Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu là một bộ phận của hàng tồn kho thuộc tài sản lưu động của doanh nghiệp.. Kế toán nguyên vật liệu cung cấp các thông tin cần thiết về tìn
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Đào Thị Thanh ThảoLớp: CQ 49/21.06
-LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Trang 2LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập – Công ty TNHH thể thao Donex.
Trang 3MỤC LỤC
TRANG BÌA i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1 3
NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 3
1.1.Sự cần thiết tổ chức kế toán nguyên vật liệu ở doanh nghiệp sản xuất 3 1.1.1.Khái niệm, đặc điểm, vai trò của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất 3
1.1.2.Yêu cầu quản lí nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất 4
1.1.3 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu 4
1.2 Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu 5
1.2.1 Phân loại nguyên vật liệu 5
1.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu 6
1.3.Nội dung công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất 12
1.3.1 Chứng từ kế toán 12
1.3.2 Thủ tục nhập, xuất kho nguyên vật liệu 13
1.3.3.Kế toán chi tiết nguyên vật liệu 14
1.3.4 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu 16
1.3.4.1.Phân biệt kế toán NVL theo phương pháp KKTX và KKĐK 16 1.3.4.2 Kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp KKTX 17
1.3.4.3 Kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp KKĐK 19
Trang 41.3.5 Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong tổ chức kế toán nguyên vật
liệu 20
Chương 2 24
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH THỂ THAO DONEX 24
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH thể thao Donex 24
2.1.1 Sự hình thành, phát triển Công ty TNHH thể thao Donex 24
2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy quản lí của Công ty TNHH thể thao Donex 26
2.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH thể thao Donex .29
2.2.1 Các chính sách kế toán chung 29
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty TNHH thể thao Donex 30
2.2.3 Hình thức tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH thể thao Donex 31
2.2.4 Hình thức kế toán tại Công ty TNHH thể thao Donex 32
2.2.5 Một số vấn đề cơ bản khác 34
2.3 Trực trạng tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH thể thao Donex 36
2.3.1 Vai trò, đặc điểm, phân loại NVL tại Công ty TNHH thể thao Donex 36
2.3.2 Tình hình tổ chức quản lí NVL tại Công ty TNHH thể thao Donex .37
2.3.3 Đánh giá NVL tại Công ty TNHH thể thao Donex 38
2.3.4 Kế toán chi tiết NVL tại Công ty TNHH thể thao Donex 42
2.3.4.1.Chứng từ kế toán và thủ tục nhập, xuất kho NVL 42
2.3.4.2 Phương pháp hạch toán chi tiết NVL 48
2.3.5 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại Công ty TNHH thể thao Donex 53
Trang 52.3.5.1 Tài khoản sử dụng 53
2.3.5.2 Sổ kế toán và trình tự ghi sổ kế toán nguyên vật liệu 53
2.3.5.3 Kế toán tổng hợp nhập kho nguyên vật liệu 55
2.3.5.4 Kế toán tổng hợp xuất kho nguyên vật liệu 64
Chương 3 67
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH THỂ THAO DONEX 67
3.1 Đánh giá chung về thực trạng tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH thể thao Donex và phương hướng hoàn thiện 67
3.1.1 Ưu điểm 67
3.1.2 Hạn chế 68
3.2 Một số ý kiến và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH thể thao Donex 69
3.2.1 Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH thể thao Donex 69
3.2.2 Ý kiến và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH thể thao Donex 71
KẾT LUẬN 76
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Trang 6NVL : Nguyên vật liệuPKT : Phòng kế toán
:
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU Bắt nhịp cùng xu thế chung của đất nước bước sang nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp sản xuất nói riêng chịu tác động của các quy luật kinh tế, trong đó cạnh tranh là yếu tố khách quan,
nó gây ra không ít khó khăn nhưng cũng không ít động lực để doanh nghiệp tồn tại và phát triển Để có thể vươn lên khẳng định vị trí của mình trong điều kiện kinh tế thị trường đòi hỏi doanh nghiệp phải làm ăn có hiệu quả Một trong những giải pháp cho vấn đề này là doanh nghiệp phải quản lí thật tốt cácyếu tố đầu vào, một trong số đó là nguyên vật liệu Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu là một bộ phận của hàng tồn kho thuộc tài sản lưu động của doanh nghiệp Nó là yếu tố đầu vào quan trọng không thể thiếu của bất cứ quá trình sản xuất nào, là cơ sở vật chất và là điều kiện để hình thành nên sản phẩm Chi phí về các loại nguyên vật liệu chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất Nguyên vật liệu không chỉ quyết định về mặt số lượng sản phẩm mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm tạo ra
Nguyên vật liệu có đảm bảo đúng quy cách, chủng loại thì sản phẩm tạo ra mới đảm bảo yêu cầu Đồng thời việc sử dụng hợp lí nguyên vật liệu giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành cũng như nâng cao chất lượng sản phẩm Vì vậy doanh nghiệp cần phải sử dụng công cụ quản lí hiệu quả, trong đó kế toán nguyên vật liệu giữ vai trò quan trọng Kế toán nguyên vật liệu cung cấp các thông tin cần thiết về tình hình nhập, xuất, tồn, tình hình bảo quản, sử dụng nguyên vật liệu giúp cho nhà quản lí doanh nghiệp đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu cũng như có biện pháp quản lí , sử dụng nguyên vật liệu hợp lí
Công ty TNHH thể thao Donex là đơn vị chuyên sản xuất các loại trangphục thể thao, chi phí nguyên vật liệu chiếm khoảng 75% tổng chi phí sản xuất, chính vì vậy việc quản trị tốt nguyên vật liệu mang tính cấp thiết và vô cùng quan trọng đối với hiệu quả hoạt động sản xuất của Công ty, đảm bảo cho Công ty thực hiện được kế hoạch đã đặt ra với chi phí thấp nhất Qua thờigian thực tập tại Công ty, nhận thức được tầm quan trọng của hạch toán
nguyên vật liệu, em đã lựa chọn đề tài luận văn “ Hoàn thiện công tác tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH thể thao Donex” Việc
nghiên cứu đề tài nhằm làm rõ thực trạng tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại
Trang 10đồng thời đưa ra ý kiến và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyênvật liệu tại Công ty.
Do thời gian nghiên cứu có giới hạn và chủng loại nguyên vật liệu tại Công ty rất phong phú nên trong phạm vi của đề tài này em tập trung chủ yếu tìm hiểu và trình bày về tổ chức kế toán đối với hai loại nguyên vật liệu chính
là Vải thun dệt kim Việt Nam và vải PRIINRON 1,2 M trong tháng 3 năm
2015 tại Công ty TNHH thể thao Donex Em đã sử dụng phương pháp duy vậtbiện chứng kết hợp với các phương pháp kế toán như phương pháp chứng từ
kế toán, phương pháp tính giá, phương pháp tài khoản kế toán để thực hiện
đề tài này Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn được bố trí thành 03 chương:
- Chương 1: Những lí luận chung về tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
- Chương 2: Thực trạng công tác tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH thể thao Donex.
- Chương 3: Ý kiến và giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH thể thao Donex.
Do thời gian thực tập và kiến thức còn hạn chế nên luận văn này không thể tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận đóng góp ý kiến quý báu của các thầy cô giáo và các cán bộ phòng Kế toán Công ty TNHH thể thao Donex
để luận văn được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn Th.s Nguyễn Văn Dậu cùng các thầy cô
khoa Kế toán và các cán bộ kế toán của Công ty TNHH thể thao Donex đã giúp đỡ em hoàn thành luận văn này!
Hà Nội, tháng 4 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Đào Thị Thanh Thảo
Chương 1
Trang 11NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT
LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT1.1.Sự cần thiết tổ chức kế toán nguyên vật liệu ở doanh nghiệp sản xuất1.1.1.Khái niệm, đặc điểm, vai trò của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất
Nguyên vật liệu là đối tượng lao động thể hiện dưới dạng vật hóa, là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh Nó là cơ sở vật chấtcấu thành thực thể sản phẩm, là đầu vào của quá trình sản xuất và thường gắn liền với các doanh nghiệp sản xuất
Đặc điểm của nguyên vật liệu:
- Về mặt hiện vật: Nó chỉ tham gia vào một chu kì sản xuất, không giữ
nguyên hình thái vật chất ban đầu
- Về mặt giá trị: Nguyên vật liệu tiêu dùng toàn bộ cho quá trình sản
xuất, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm
Nguyên vật liệu đóng vai trò quan trọng đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Nguyên vật liệu là thành phần chủ yếu cấu tạo nên thành phẩm,
do đó chất lượng nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm Nguyên vật liệu có đảm bảo chất lượng, đúng quy cách, chủng loại thì sản phẩm mới được đảm bảo, phục vụ tốt nhu cầu tiêu dùng của xã hội cũng như đảm bảo hơn điều kiện cạnh tranh cho doanh nghiệp trong cơ chế thị trường.Hơn nữa, nguyên vật liệu là đối tượng lao động trực tiếp, là yếu tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm Nguyên vật liệu được cung ứng kịp thời, đảm bảo đủ số lượng, chất lượng và cung cấp đồng
bộ là điều kiện tiền đề cho sự liên tục, đều đặn của quá trình sản xuất Đó cũng chính là cơ sở để tăng năng suất lao động, tăng sản lượng Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu chiếm tỉ trọng cao trong tài sản lưu động và tổng chi phí sản xuất, bên cạnh đó nguyên vật liệu còn chiếm một tỉ
lệ đáng kể trong giá thành sản phẩm Chỉ một sự biến động nhỏ về chi phí nguyên vật liệu có thể dẫn đến sự biến động lớn trong gía thành sản phẩm làmảnh hưởng không nhỏ tới lợi nhuận doanh nghiệp Do đó việc sử dụng hợp lí
Trang 12nguyên vật liệu sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩmcũng như nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.
1.1.2.Yêu cầu quản lí nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
Xuất phát từ vai trò, đặc điểm của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất đòihỏi phải quản lí chặt chẽ nguyên vật liệu về cả hai chỉ tiêu hiện vật và giá trị ởmọi khâu từ khâu thu mua, bảo quản, dự trữ đến khâu sử dụng:
- Khâu thu mua: Lập kế hoạch và tìm nguồn mua nguyên vật liệu, đảm bảo yêu cầu sản xuất cả về số lượng, chất lượng với chi phí tối thiểu nhằm đáp ứng kịp thời, tránh việc thiếu nguyên vật liệu cho sản xuất
- Khâu bảo quản: Xây dựng và bố trí hệ thống kho tàng thiết bị kĩ thuật đầy
đủ trên cơ sở phân loại theo tính chất cơ, lí, hóa của từng loại nguyên vật liệu
để có biện pháp quản lí tốt nhất Nhìn chung các loại nguyên vật liệu rất dễ hỏng dưới tác động của môi trường, khí hậu và dễ mất mát, hao hụt nên khókhăn cho công tác bảo quản Chi phí bảo quản đôi khi rất lớn, do vậy doanh nghiệp nên tính đến hiệu quả của chi phí này có nghĩa là phải tính được tỉ lệ hợp lí giữa giá trị vật liệu với chi phí bảo quản
- Khâu dự trữ: Doanh nghiệp cần xác định mức dự trữ tối đa, mức dự trữ tối thiểu, mức dự trữ trung bình cho doanh nghiệp căn cứ vào yêu cầu,đặc điểm của hoạt động sản xuất
- Khâu sử dụng: Bên cạnh việc đảm bảo xuất đúng, xuất đủ cho các sản phẩm cần xác định được chính xác giá xuất kho của nguyên vật liệu phục vụ công tác tính giá thành một cách chính xác Tuân thủ việc sử dụng hợp lí, tiết kiệm trên cơ sở định mức tiêu hao dự toán chi phí
1.1.3 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu
Để đáp ứng được yêu cầu quản lí, kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình luân chuyển củanguyên vật liệu về giá trị và hiện vật Tính toán đúng đắn trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu nhập kho, xuất kho nhằm cung cấp thông tin kịp thời, chính xác phục vụ cho yêu cầu lập báo cáo tài chính và quản lí doanh nghiệp
Trang 13- Tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ kế toán phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng tại doanh nghiệp để ghi chép,phân loại, tổng hợp số liệuđầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình biến động của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằm cung cấp thông tin để tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh.
- Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về mua nguyên vật liệu,
kế hoạch sử dụng nguyên vật liệu chi sản xuất
1.2 Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu
1.2.1 Phân loại nguyên vật liệu
Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu bao gồm rất nhiều loại với nội dung kinh tế, công dụng và tính năng lí hóa khác nhau Để có thể quản lí nguyên vật liệu một cách chặt chẽ và đạt hiệu quả cao đồng thời hạch toán chitiết nguyên vật liệu phục vụ cho kế toán quản trị cần thiết phải tiến hành phân loại nguyên vật liệu Phân loại nguyên vật liệu là việc nghiên cứu, sắp xếp cácloại vật tư theo từng nội dung, công dụng, tính chất thành phần của chúng Tùy thuộc yêu cầu quản lí và hạch toán chi tiết của từng doanh nghiệp mà nguyên vật liệu được chia thành các nhóm khác nhau Nhìn chung, nguyên vậtliệu được phân loại theo các cách sau:
Thứ nhất: Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị doanh nghiệp
- Nguyên vật liệu chính: Là đối tượng lao động chính trong quá trình sản xuất, là vật chất chủ yếu tạo nên thực thể sản phẩm, toàn bộ giá trị nguyên vậtliệu chính được chuyển vào giá trị sản phẩm mới Nguyên vật liệu chính phụ thuộc vào từng doanh nghiệp, sản phẩm cụ thể như sắt thép trong nhà máy chế tạo cơ khí, bông trong nhà máy dệt
- Vật liệu phụ: Là các loại vật liệu được sử dụng trong sản xuất để tăng chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ cho công việc quản
lí sản xuất, bao gói sản phẩm Các loại vật liệu này không cấu thành thực thể sản phẩm
- Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất, phục vụ cho công nghệ sản xuất, phương tiện vận tải, công tác
Trang 14quản lí Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể rắn, lỏng hay khí như than, củi, xăng dầu, gas
- Phụ tùng thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải như vòng bi, vòng đệm
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những thứ vật tư được sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản
- Vật liệu khác: Là các loại vật liệu không được xếp vào các loại trên Các loại vật liệu này do quá trình sản xuất loại ra như các loại phế liệu, vật liệu thu hồi do thanh lí tài sản cố định
Tác dụng của việc phân loại:
- Xác định định mức tiêu hao, dự trữ cho từng loại NVL.
- Cơ sở để lập sổ danh điểm vật liệu tổ chức kế toán chi tiết, tổ chức tài
khoản cấp 2 để quản lí vật liệu
Thứ hai: Căn cứ vào nguồn hình thành
- Nguyên vật liệu mua ngoài.
- Nguyên vật liệu tự chế biến, gia công.
- Nguyên vật liệu từ các nguồn khác: nhận vốn góp, cấp phát, tài trợ
Tác dụng của việc phân loại: cách phân loại này giúp cho việc xây dựng kế hoạch, tìm các nguồn cung cấp NVL sao cho có hiệu quả nhất
Căn cứ vào mục đích, công dụng
- Nguyên vật liệu dùng cho sản xuất kinh doanh.
- Nguyên vật liệu dùng cho công tác quản lí.
- Nguyên vật liệu dùng cho mục đích khác.
Tác dụng của việc phân loại: Cách phân loại này giúp cho việc xác định trọng tâm cần phải quản lí những NVL nào
1.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu
Khái niệm
Trang 15Đánh giá nguyên vật liệu là việc dùng thước đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của chúng theo những nguyên tắc nhất định phục vụ cho công tác ghi sổ và lập báo cáo kế toán.
Nguyên tắc đánh giá
Nguyên vật liệu thuộc hàng tồn kho của doanh nghiệp, do đó nguyên tắc đánhgiá nguyên vật liệu cũng phải tuân thủ nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 “ Hàng tồn kho”
- Nguyên tắc giá gốc
Theo Chuẩn mực 02 đoạn 5 “ giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua, chiphí chế biến và chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại”
Chi phí mua nguyên vật liệu bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoànlại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua nguyên vật liệu trừ các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua
Chi phí chế biến nguyên vật liệu bao gồm các chi phí có liên quan trực tiếp đến sản xuất chế biến ra loại nguyên vật liệu đó
Cuối kì kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.Số dự phòng được lập là số chênh lệch giữa giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng Việc lập dự phòng được thực hiện trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho
- Nguyên tắc nhất quán
Trang 16Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn để áp dụng chonguyên vật liệu phải áp dụng thống nhất ít nhất trong một kì kế toán năm Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lí do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong thuyết minh báo cáo tài chính.
Các cách đánh giá nguyên vật liệu
Đánh giá theo trị giá gốc (trị giá vốn thực tế)
Giá thực tế của NVL nhập kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có NVL ở thời điểm và trạng thái hiện tại Giá thực tế NVL nhập kho phụ thuộc vào các yếu tố: nguồn nhập, cách tính thuế GTGT
- Đối với NVL mua ngoài:
-Chi phí mua bao gồm: chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, chi phí phân loại bảo hiểm, công tác phí của cán bộ mua hàng, chi phí của bộ phận mua hàng độc lập và khoản hao hụt tự nhiên trong định mức thuộc quá trình mua vật tư
- Đối với NVL tự chế biến nhập kho
Chi phí chếbiến
Giá thực tế
NVL nhập kho
Giá thực tế NVLxuất thuê ngoàichế biến
Chi phí vậnchuyển
Chi phí thuêgia công chếbiến
Giá thực tế
NVL
Giá muathực tế
Chi phí mua Các khoản giảm
trừ
Trang 17 Đánh giá theo giá hạch toán
Đối với DN mua NVL thường xuyên có sự biến động về giá cả, khối lượng vàchủng loại thì có thể sử dụng giá hạch toán để đánh giá NVL Giá hạch toán làgiá ổn định do DN tự xây dựng phục vụ cho công tác hạch toán chi tiết NVL Giá này không có tác dụng giao dịch với bên ngoài Sử dụng giá hạch toán, việc xuất kho hàng ngày được thực hiện theo giá hạch toán, cuối kì kế toán vẫn phải tính ra giá thực tế để ghi sổ kế toán tổng hợp Để tính được giá thực
tế, trước hết phải tính hệ số giữa giá thực tế và giá hạch toán của NVL luân chuyển trong kì (H) theo công thức:
+
H =
+Sau đó, tính trị giá NVL xuất trong kì theo công thức:
*Phương pháp tính trị giá NVL xuất kho
Về nguyên tắc hàng nhập kho theo giá nào thì xuất kho theo giá đó, nhưng
Giá thực tế
NVL nhập kho
Giá NVL trên thịtrường
Chi phí liên quan trực tiếpđến việc tiếp nhận NVL
Giá thực tế NVL
nhập kho
Giá do hội đồngđịnh giá xác định
Chi phí liên quantrực tiếp khác
Trị giá thực tế NVL tồn đầu kì Trị giá thực tế NVL nhập trong kì
Hệ số giữa giá thực tế vàgiá hạch toán của NVLluân chuyển trong kì
Trang 18nên có nhiều giá khác nhau Tùy theo đặc điểm, yêu cầu quản lí, trình độ quản
lí của từng doanh nghiệp mà doanh nghiệp sẽ áp dụng một trong bốn phương pháp được quy định trong chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 “Hàng tồn kho”
để xác định trị giá vốn thực tế NVL xuất kho
Phương pháp tính theo giá đích danh
Nội dung: Khi xuất kho NVL căn cứ vào số lượng xuất kho thuộc lô nào và đơn giá thực tế của chính lô đó để tính trị giá vốn NVL xuất kho Phương pháp này áp dụng cho các DN có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định
và nhận diện được
Ưu điểm: Việc tính ra giá trị xuất, tồn mang tính chính xác cao, tính ngay được trị giá vốn NVL xuất kho đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí
Nhược điểm: Trong thực tế DN ít làm theo phương pháp này vì thủ tục ghi sổ chi tiết phức tạp, tốn kém thời gian, công sức Nếu số lượng mặt hiện vật của NVL là như nhau thì việc nhận diện chi tiết cho từng mặt hàng là khó
có khả năng tiến hành, mà thực chất người sử dụng thông tin không quá quan tâm về mặt hiện vật
Phương pháp bình quân gia quyền
Nội dung: Trị giá vốn thực tế của NVL xuất kho được tính dựa vào số lượng NVL xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền theo công thức:
- Đơn giá bình quân được tính cho từng thứ NVL.
- Đơn giá bình quân có thể xác định cho cả kì gọi là đơn giá bình quân cả
kì (đơn giá bình quân cố định)
Đơn giá bìnhquân gia quyền
Đơn giá
bình quân
cố định
Trị giá vốn thực tếNVL tồn đầu kì
Trị giá vốn thực tếNVL nhập trong kì
Số lượng
Trang 19- Đơn giá bình quân có thể xác định sau mỗi lần nhập gọi là đơn giá bình
quân liên hoàn (đơn giá bình quân di động), đơn giá này xác định lại sau mỗi lần nhập
Nhược điểm: Phương pháp này có xu hướng che giấu sự biến động của giá cả, nếu giá cả đầu vào của NVL biến động thì giá trị NVL tính theo
phương pháp này không được chính xác
Phương pháp bình quân gia quyền cố định thường phù hợp với DN kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK, giá trị NVL không được cập nhật liêntục, việc quản trị NVL thường diễn ra vào cuối kì
Phương pháp bình quân liên hoàn phù hợp với DN kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX nhưng phải tính toán nhiều lần, mất nhiều công sức
Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)
Nội dung: Phương pháp này dựa trên giả định NVL được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, NVL còn lại cuối kì là NVL được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kì Giá trị NVL xuất kho được tính theogiá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kì hoặc gần đầu kì, giá trị NVL được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kì hoặc gần cuối kì còn tồn kho
Ưu điểm: Gía trị NVL cuối kì chính là giá trị hàng mua vào sau cùng hoặc gần sau cùng do đó nó phù hợp với chiều hướng biến động về mặt giá cả
Trị giá vốn thực tếNVL nhập lần i
Số lượng NVL tồntrước lần nhập i
Số lượng NVLnhập lần i
Trang 20của NVL, thích hợp với điều kiện NVL luân chuyển nhanh, cung cấp ước tínhhợp lí về giá trị NVL cuối kì đặc biệt là trong những lần mua hàng về sau nhưng chưa có giá đơn vị được cập nhật.
Nhược điểm: Các chi phí phát sinh hiện hành không được phù hợp lắm với doanh thu phát sinh hiện hành vì doanh thu hiện hành có được là do chi phí hàng tồn kho từ trước dẫn tới việc thiếu chính xác về lãi gộp
Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO)
Nội dung: Phương pháp này dựa trên giả định là NVL được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, NVL còn lại cuối kì là NVL được mua hoặc sản xuất trước đó Giá trị NVL xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của NVL được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kì hoặc gần đầu kì còn tồn kho
Ưu điểm: Khắc phục hạn chế của phương pháp FIFO và đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, các chi phí mới phát sinh sẽ phù hợp với doanh thu vừa được chính NVL này tạo ra, do vậy kế toán sẽ cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác hơn về thu nhập của DN trong kì
Nhược điểm: Gía trị hàng tồn kho bị đánh giá giảm đi trên Bảng cân đối kế toán làm cho vốn lưu động của DN bị giảm hơn so với thực tế hàng tồnkho Phương pháp này không phù hợp với công tác quản trị NVL
1.3.Nội dung công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất1.3.1 Chứng từ kế toán
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến việc nhập xuất vật liệu đều phải lập chứng từ đầy đủ, kịp thời, đúng chế độ quy định
Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ – BTC ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính, các chứng từ kế toán NVL bao gồm:
Trang 213 Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ,
5 Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản
10 Hóa đơn bán hàng thông thường 02GTGT- 3LL x
Đối với các chứng từ bắt buộc phải được lập đầy đủ, kịp thời theo đúng quy định về biểu mẫu, nội dung, phương pháp lập Người lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về tính hợp lí, hợp pháp của chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế tàichính phát sinh Mọi chứng từ phải được tổ chức luân chuyển đúng trình tự vàthời gian hợp lí do kế toán trưởng quy định nhằm phục vụ cho việc ghi chép, tổng hợp, cung cấp số liệu kịp thời, đầy đủ
1.3.2 Thủ tục nhập, xuất kho nguyên vật liệu
Thủ tục nhập kho:
Bộ phận hoặc người có nhu cầu nhập NVL viết giấy đề nghị Bộ phận cung ứng vật tư căn cứ vào kế hoạch mua hàng và hợp đồng mua hàng đã kí kết, phiếu báo giá để tiến hành mua hàng Khi hàng về đến nơi, nếu xét thấy cần thiết có thể lập ban kiểm nghiệm để kiểm nhận và đánh giá hàng mua về số lượng, chất lượng, mẫu mã Căn cứ vào kết quả kiểm nghiệm, ban kiểm nghiệm lập “Biên bản kiểm nghiệm vật tư”, sau đó bộ phận cung cấp hàng lập
“ Phiếu nhập kho” trên cơ sở hóa đơn, giấy báo nhận hàng, biên bản kiểm nghiệm Sau đó giao cho người mua hàng làm thủ tục nhập kho Thủ kho sau khi kiểm tra sẽ ghi số lượng thực nhập vào phiếu nhập để phản ánh sô lượng
Trang 22nhập và tồn của từng loại NVL vào thẻ kho Hàng ngày thủ kho chuyển phiếu
nhập kho cho kế toán vật tư làm căn cứ ghi sổ
Thủ tục xuất kho
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh và nhu cầu sử dụng NVL, các bộ
phận sử dụng viết phiếu xin lĩnh vật tư Căn cứ vào phiếu xin lĩnh vật tư, bộ
phận cung cấp vật tư trình lên giám đốc duyệt Bộ phận cung ứng viết phiếu
xuất kho sau khi giám đóc duyệt Căn cứ vào phiếu xuất kho, thủ kho xuất vật
liệu và ghi vào phiếu xuất số thực xuất Sau đó ghi số lượng xuất và tồn kho
vào thẻ kho rồi chuyển phiếu xuất kho cho kế toán vật tư làm căn cứ ghi sổ kế
toán
1.3.3.Kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Khái niệm:
Hạch toán chi tiết NVL là việc hạch toán kết hợp giữa thủ kho và phòng kế
toán nhằm đảm bảo theo dõi chặt chẽ số hiện có và tình hình biến động từng
loại, nhóm, thứ NVL về số lượng và giá trị
Các phương pháp hạch toán chi tiết
- Phương pháp ghi thẻ song song.
- Phương pháp số dư
- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Nội
dung
PTK: mở thẻ chi tiết cho từng
loại, thứ NVL, theo từng địa điểm
bảo quản để ghi chép số hiện có
và sự biến động của từng loại, thứ
NVL trên cơ sở chứng từ nhập,
xuất hàng ngày
Ở kho: mở thẻ kho cho từng loại,
thứ vật tư để ghi chép số hiện có
và sự biến động NVL
Cuối tháng đối chiếu số liệu hạch
toán chi tiết ỏ phòng kế toán với
PKT: không mở thẻ chi tiết cho từng thứ NVL mà chỉ bảng kê lũy kế nhập, xuất phản ánh trị giá hạch toán của NVL nhập, xuất, tồn theo nhóm NVL ở từng kho, cuối tháng căn cứ bảng kê lũy kế nhập, xuất lập bảng tổng hợp nhập, xuất , tồn theo chỉ tiêu giá trị, chi tiết theo từng nhómvới số liệu hạch toán ở kho
PKT: căn cứ chứng từ nhập (xuất) để lập bảng kê nhập (xuất)hoặc tổng hợp để ghi lên sổ đối chiếu luân chuyểnvào cuối kì theo từng thứ NVLcả về số lượng và giá trị
Ở kho: thủ kho ghi thẻ kho theo dõi tình hình hiện có và
sự biến động từng thứ NVL theo chỉ tiêu số lượng, giá
Trang 23số liệu hạch toán ở kho Sau đó kế
toán lập bảng chi tiết số phát sinh
TK 152 để đối chiếu số liệu hạch
toán chi tiết với số liệu kế toán
tổng hợp
Ở kho: mở thẻ kho để ghi chép, phản ánh số hiện có và
sự biến động của NVL về số lượng trên cơ sở chứng từ nhập, xuất kho
NVL, việc nhập xuất diễn ra
không thường xuyên, DN dùng
giá mua thực tế để ghi chép kế
toán NVL
DN có nhiều chủng loại NVL, việc nhập xuất diễn ra thường xuyên, DN xây dựng được hệ thống giá hạch toán, trình độ chuyên môn của kế toán tốt
Phù hợp với DN có ít chủng loại NVL, không có điều kiện ghi chép theo dõi tình hình nhập, xuất hàng ngày
khối lượng ghi chép nhiều
Chưa theo dõi chi tiết từng thứNVL, việc kiểm tra đối chiếu phát hiện sai sót phức tạp
Trùng lặp giữa kho và PKT
về số lượng, hạn chế tác dụng kiểm tra của kế toán
Trang 241.3.4 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
1.3.4.1.Phân biệt kế toán NVL theo phương pháp KKTX và KKĐK
Phương pháp KKTX là phương pháp kế toán tổ chức ghi chép thường xuyên liên tục các nghiệp vụ nhập, xuất, tồn kho của vật tư hàng hóa trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho
Phương pháp KKĐK là phương pháp kế toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kì vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán, từ
đó xác định được giá trị vật liệu, hàng hóa đã xuất trong kì
- Tính giá: căn cứ vào chứng
từ xuất kho và phương pháp
- TK 152 chỉ phản ánh trị giá NVL tồn đầu kì, cuối kì Phản ánh tình hình mua vào, nhập kho NVL trên TK 611
- Tính giá: cuối kì tiến hành kiểm kê NVL và xác định giá thực tế tồn cuối kì theo một trongcác phương pháp tính giá NVL.Giá thực tế tồn kho cuối kì= số lượng tồn*đơn giá tính cho từng loại NVL
Giá thực tế xuất=trị giá thực tế tồn đầu kì+ trị giá thực tế nhập trong kì- trị giá thực tế tồn cuốikìƯu
xuất( công nghiệp, xây lắp ) và
DN thương mại kinh doanh mặt
hàng có giá trị lớn
DN có nhiều chủng loại NVL, quy cách đa dạng, giá trị thấp, được xuất dùng, xuất bán thườngxuyên
Trang 251.3.4.2 Kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp KKTX
Số dư Nợ: Trị giá vốn thực tế
NVL tồn kho cuối kì
Trang 26Sơ đồ 1.1 : Kế toán nguyên liệu, vật liệu theo phương pháp KKTX
Nhập kho NL, VL mua về Xuất NL, VL dùng cho sản xuất
TK 133 kinh doanh, xây dựng cơ bảnThuế GTGT
Trường hợp 2: Tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Về cơ bản, các nghiệp vụ liên quan đến tăng giảm NVL trong DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp cũng tương tự DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, chỉ có điểm khác là:
Trang 27- Trong giá hàng mua đã có cả thuế GTGT đầu vào, vì vậy kế toán không còn sử dụng TK 133.
- Trong giá hàng bán có cả thuế GTGT đầu ra, vì vậy trong kì kế toán không
sử dụng TK 3331( chỉ tới cuối kì sau khi đã xác định được số tiền thuế GTGT phải nộp kế toán mới sử dụng TK 3331)
1.3.4.3 Kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp KKĐK
- Trị giá thực tế NVL xuất trong kì
Kết chuyển trị giá vốn thực tế của
NVL tồn kho cuối kì
Kết chuyển trị giá vốn thực tế của NVL tồn kho đầu kì
Số dư cuối kì: Trị giá vốn thực tế
NVL tồn kho cuối kì
Trang 28Sơ đồ 1.2: Kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp KKĐK
Trang 29Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ nhật kí chung
Bảng tổng hợp chi tiết TK 152
Chứng từ gốc
tiết NVL
Bảng tổng hợp chitiết TK 152
Báo cáo kế toán
Trang 31Sơ đồ 1.6 Trình tự ghi sổ kế toán nguyên vật liệu hình thức Nhật kí chứng từ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi cuối kì
Quan hệ đối chiếu
Trang 32THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY
TNHH THỂ THAO DONEX2.1 Tổng quan về Công ty TNHH thể thao Donex
2.1.1 Sự hình thành, phát triển Công ty TNHH thể thao Donex
Tên công ty: Công ty TNHH thể thao Donex
Tên tiếng anh: Donex Sports company limited
Tên viết tắt: DONEX CO., LTD
Mã số DN: 0900239143
Loại hình DN: Công ty TNHH 2 thành viên trở lên
Trụ sở: Vĩnh Xá – Kim Động – Hưng Yên
Email: donexpro@gmail.com
Website: www.donexpro.com.vn
Công ty TNHH thể thao Donex được thành lập chính thức vào ngày 20 tháng
5 năm 2006 theo Giấy phép đăng kí kinh doanh số 0102129450 do Sở Kế hoạch và đầu tư Hưng Yên cấp
Vốn điều lệ ban đầu của công ty là 890.000.000 đồng.Trong quá trình hoạt động Công ty đã 3 lần thay đổi vốn điều lệ, cụ thể như sau:
- Tháng 8/2008, vốn điều lệ của công ty là 3.890.000.000 đồng.
- Tháng 10/2010, vốn điều lệ là 5.890.000.000 đồng.
- Ngày 10/11/2014, công ty tăng vốn điều lệ lên 9.000.000.000 đồng.
Công ty TNHH thể thao Donex là đơn vị chuyên sản xuất và tiêu thụ các loại trang phục tập luyện, thi đấu các môn thể thao với thương hiệu Donexpro, Proning, Golnis như cầu lông, bóng bàn, tennis, bóng chuyền, golf, bóng đá, điền kinh, bóng rổ, vật, võ thuật
Từ một cơ sở sản xuất nhỏ chỉ có nhà xưởng rộng 500 m2 , Donex đã nhanh chóng mở rộng quy mô và phạm vi hoạt động :
Trang 33- Ngày 13/01/2014 , thành lập chi nhánh Hồ Chí Minh tại số 12 Long
Hưng, phường 7, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh
- Ngày 27/02/2014, thành lập chi nhánh Hà Nội tại số nhà 25, lô N.09,
khu đô thị mới Sài Đồng, phường Phúc Đồng, Long Biên, Hà Nội
- Đến nay, hệ thống phân phối của Donex đã có mặt tại 63/63 tỉnh thành
với hơn 250 đại lí, cửa hàng bán và phân phối sản phẩm trên toàn quốc.Dưới đây là một số chỉ tiêu Công ty đạt được trong trong những năm qua:
Đơn vị tính: đồng
%Tổng vốn kinh
doanh 25.785.327.858 30.548.366.877 4.799.039.019 18,61Tổng doanh thu 20.248.775.842 24.291.409.768 4.042.633.926 19.9
6Tổng giá vốn 15.622.391.214 17.562.816.314 1.940.425.100 12,42Lợi nhuận trước
Với những nỗ lực phấn đấu vượt bậc nhằm mang lại sự hài lòng cao nhấtcho khách hàng, đến nay thương hiệu Donexpro đã khẳng định chất lượng và
uy tín trên thị trường, điều đó thể hiện qua những thành tựu và giải thưởng cao quý mà Công ty đã đạt được như : giải thưởng “ Thương hiệu nổi tiếng quốc gia” năm 2010, giải thưởng “ Nhãn hiệu cạnh tranh Việt Nam” năm
2011, giải thưởng Sao Vàng Đất Việt năm 2011 dành cho top 100 thương hiệuhàng đầu, chứng nhận chỉ số tín nhiệm TRUSTED BRAND năm 2013 và rất nhiều giải thưởng, bằng khen uy tín khác
Với mục tiêu đem lại sự thoải mái, hài lòng tuyệt đối đến khách hàng, Donexpro không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng, cập nhật mẫu mã, hoàn thiện dịch vụ phấn đấu trở thành một địa chỉ tin cậy cho khách hàng trong thị
Trang 34đẳng cấp của mình và trở thành thương hiệu số 1 Việt Nam cho mặt hàng thờitrang thể thao.
2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy quản lí của Công ty TNHH thể thao Donex
- Bán buôn vải, hàng may sẵn
- Bán lẻ thiết bị, dụng cụ thể dục thể thao trong các cửa hàng chuyên doanh
- Bán lẻ hàng may mặc, hàng da trong các cửa hàng chuyên doanh
- Bản lẻ theo yêu cầu đặt hàng qua bưu điện hoặc internet
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
Trong đó, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chính của Công ty là sản xuất và tiêuthụ các loại trang phục tập luyện, thi đấu các môn thể thao với các sản phẩm chủ lực là quần áo cầu lông, quần áo tennis, quần áo bóng chuyền, golnis design, quần áo thể thao thu đông
Toàn bộ sản phẩm được sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại bậc nhấtcủa Cộng hòa liên bang Đức, nguyên liệu ngoại nhập, quy trình sản xuất tuân thủ nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2008 và đã được Tổng cụctiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam chứng nhận
Công ty tổ chức sản xuất theo các phân xưởng gồm: phân xưởng cắt, phân xưởng may, phân xưởng hoàn thành Trong mỗi phân xưởng có dây chuyền riêng, các phân xưởng, dây chuyền có liên quan mật thiết với nhau, kết hợp lại để thực hiện việc sản xuất hàng loạt theo quy trình:
Sơ đồ 2.1: Quy trình sản xuất tại Công ty TNHH thể thao Donex
Nguyên phụ liệu
Trang 35Ước tính mỗi năm, Công ty sản xuất và tiêu thụ trên 300.000 sản phẩm, trong
đó phần lớn được tiêu thụ trong nước, một số được xuất khẩu sang Hàn Quốc,Nhật Bản
Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lí
Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH thể thao Donex được khái quát dưới sơ đồsau:
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH thể thao Donex
Công nghệCông đoạn sản xuất
Tẩy, là, bao gói,đóng kiện
Trang 36- Giám đốc: điều hành chung hoạt động kinh doanh hàng ngày của công
ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện quyền và nhiệm vụ của mình
- Phó giám đốc: là người hỗ trợ cho giám đốc trong công tác chỉ đạo điều hành sản xuất kinh doanh của công ty, công tác kinh doanh, các vấn đề về kĩ thuật, lên kế hoạch sản xuất
- Phòng kĩ thuật: quản lí quá trình sản xuất định mức vật tư, chất lượng sản phẩm; nghiên cứu chế tạo mẫu mã sản phẩm, kiểm tra các công đoạn quy trình sản xuất, quy cách sản phẩm
- Phòng kế toán: hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, phản ánh tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, giám sát việc tổ chức kiểm tra sử dụng các loại vật tư, tình hình sử dụng vốn, tài sản, quản lí và sử dụng vốn kinh doanh hiệu quả
kĩ thuật
Phòng hành chính
Phòng
kế toán
Phòng kinh doanh
Phân
xưởng
cắt
Phân xưởngmay
Phân xưởng hoàn thành
Trang 37- Phòng hành chính: quản lí lao động, tiền lương, công tác tổ chức cán bộ, công tác đào tạo, các vấn đề về chính sách, chế độ của người lao động
- Phòng kinh doanh: lập kế hoạch kinh doanh và triển khai thực hiện, thiết lập, giao dịch trực tiếp với hệ thống khách hàng, hệ thống nhà phân phối,thực hiện hoạt động bán hàng tới khách hàng
2.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH thể thao Donex2.2.1 Các chính sách kế toán chung
- Chế độ kế toán: Hiện nay, Công ty đang áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo quyết định 48/2006/QĐ – BTC ngày 14 tháng 9 năm 2006
- Hình thức kế toán: Nhật kí chung Việc ghi sổ, lập báo cáo được thực hiện trên Microsoft Excel
- Kì kế toán: Kì kế toán năm tính từ đầu ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch
- Đơn vị tiền tệ: đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam ( kí hiệu quốc gia “đ”, kí hiệu quốc tế “VND”) Đối với các nghiệp vụ kinh tế tài chính là ngoại tệ, Công ty ghi theo nguyên tệ và đồng Việt Nam sửdụng tỉ giá liên ngành tại thời điểm thanh toán
- Đối với tài sản cố định: Việc quản lí sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định của Công ty áp dụng theo thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013
Nguyên tắc ghi nhận tài sản cố định: nguyên giá Trong Bảng cân đối
kế toán, TSCĐ được phản ánh theo 3 chỉ tiêu: nguyên giá, hao mòn lũy
kế giá trị còn lại
Phương pháp khấu hao TSCĐ: khấu hao đường thẳng
- Đối với hàng tồn kho
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: theo trị giá gốc
Phương pháp tính trị giá hàng tồn kho: phương pháp bình quân gia quyền
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
Trang 382.2.2 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty TNHH thể thao Donex
Phòng kế toán có chức năng cung cấp đầy đủ thông tin về hoạt động kinh tế tài chính của công ty giúp giám đốc điều hành và quản lí các hoạt động kinh
tế tài chính hiệu quả
Nhiệm vụ của phòng kế toán là phản ánh đầy đủ, toàn bộ tài sản hiện có và sựvận động tài sản của đơn vị, các khoản chi phí bỏ ra trong quá trình kinh doanh cũng như kết quả của quá trình kinh doanh, thực hiện xử lí đánh giá, cung cấp các thông tin cần thiết cho nhà quản lí để ra các quyết định đem lại hiệu quả tối ưu
Bộ máy kế toán của công ty có cơ cấu gồm 07 nhân viên, cụ thể như sau:
- 01 kế toán trưởng: Là người tổ chức điều hành bộ máy kế toán theo quy định của Luật kế toán và phù hợp với hoạt động của Công ty, lập báo cáo tài chính, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty về toàn bộ công tác kế toán tài chính của Công ty
- 01 kế toán tổng hợp: tổng hợp các số liệu từ kế toán chi tiết, tiến hành hạch toán tổng hợp, lập các báo cáo kế toán, thống kê, tổng hợp theo quy địnhcủa Nhà nước và Công ty
- 01 kế toán vật tư, tài sản cố định:
+ Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư, sản phẩm, hàng hóa về mặt
số lượng, giá trị tại các kho của công ty Định kì đối chiếu số lượng với thủ kho, lập bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn kho sản phẩm, vật tư, hàng hóa vào cuối tháng
+ Quản lí về mặt giá trị, theo dõi biến động tăng, giảm, hạch toán khấu hao, phân bổ giá trị công cụ dụng cụ tại các bộ phận, phòng ban trong công ty và ởcác chi nhánh
- 01 kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: tính toán phân bổ hợp lí, chính xác chi phí tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương cho các đối tượng, định kì phân tích tình hình sử dụng lao động, tình hình quản lí chi tiêu qũy tiền lương
Trang 39- 01 kế toán vốn bằng tiền: phản ánh kịp thời tình hình biến động và số dư từng loại vốn bằng tiền ở bất cứ thời điểm nào, đối chiếu số liệu kế toán vốn bằng tiền với sổ quỹ do thủ quỹ ghi chép và sổ phụ của ngân hàng, theo dõi phát hiện sự thừa thiếu vốn bằng tiền của công ty.
- 01 thủ quỹ: chịu trách nhiệm quản lí, nhập xuất quỹ tiền mặt, kiểm kê số tồn quỹ hàng ngày, đối chiếu số liệu sổ quỹ với sổ kế toán tiền mặt
2.2.3 Hình thức tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH thể thao Donex Công ty tổ chức bộ máy kế toán tập trung Theo đó toàn công ty tổ chức một phòng kế toán trung tâm tại trụ sở chính của doanh nghiệp,tất cả các công việc kế toán như phân loại chứng từ, kiểm tra chứng từ ban đầu, định khoản
kế toán, ghi sổ tổng hợp, chi tiết, tính giá thành, lập báo cáo, thông tin kinh tế đều được thực hiện tập trung tại phòng, còn các đơn vị phụ thuộc đều không
Trang 40+ Phòng kế toán trung tâm: Thực hiện toàn bộ công tác kế toán của công ty, chịu trách nhiệm thu nhận, xử lí hệ thống hóa toàn bộ thông tin kế toán phục
vụ cho quản lí kinh tế, tài chính của doanh nghiệp Phòng kế toán trung tâm lưu trữ, bảo quản toàn bộ hồ sơ, tài liệu kế toán của đơn vị
+ Tại các đơn vị phụ thuộc chỉ bố trí các nhân viên kế toán làm nhiệm vụ hướng dẫn hạch toán ban đầu, thu nhận kiểm tra chứng từ ban đầu Định kì chuyển chứng từ về phòng kế toán trung tâm
2.2.4 Hình thức kế toán tại Công ty TNHH thể thao Donex
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật kí chung với trình tự ghi sổ như sau:
Kế toán vật tư, tài sản cố định
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Nhân viên kinh tế tại các chi nhánh
Kế toán tổng hợp