1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn sư PHẠM hóa sử DỤNG INTERNET TRONG dạy và học hóa học lớp 10 TRUNG học PHỔ THÔNG

171 150 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 171
Dung lượng 6,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮTĐề tài “ Sử dụng internet trong dạy và học hóa học lớp 10 trung học phổ thông” được thực hiện nhằm tìm ra địa chỉ trang web trên mạng internet mà giáo viên và học sinh có thể tru

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA SƯ PHẠM

BỘ MÔN SƯ PHẠM HÓA

SỬ DỤNG INTERNET TRONG DẠY VÀ HỌC HÓA HỌC LỚP 10

TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Luận văn tốt nghiệp Ngành: Sư phạm Hóa học

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

Lớp: Sư phạm Hóa học K34 MSSV: 2081992

Cần Thơ, 2012

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành tốt luận văn “Sử dụng internet trong dạy và học hóa học lớp 10 trung học phổ thông” ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình và quý báu của thầy cô và bạn bè Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:

-Thầy Phan Thành Chung, giáo viên hướng dẫn đã tận tình giúp đỡ, đóng góp ý kiến, và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành tốt luận văn này

-Quý thầy cô trong bộ môn sư phạm Hóa đã truyền thụ kiến thức và nhiệt tình giúp

đỡ tôi trong suốt quá trình làm luận văn

-Quý thầy cô ở trường THPT Chuyên Lý Tự Trọng và tập thể lớp 11A6 đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn thành luận văn này

-Các bạn lớp Sư phạm Hóa K34 đã nhiệt tình giúp đỡ và thường xuyên động viên tôi trong suốt thời gian qua

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

TÓM TẮT

Đề tài “ Sử dụng internet trong dạy và học hóa học lớp 10 trung học phổ thông”

được thực hiện nhằm tìm ra địa chỉ trang web trên mạng internet mà giáo viên và học sinh

có thể truy cập để phục vụ cho việc dạy và học chương trình hóa học phổ thông đặc biệt là chương trình hóa học lớp 10 Đây là phương pháp dạy và học mới đáp ứng được mục tiêu ứng dụng công nghệ thông tin vào việc dạy và học cũng nhưng nâng cao khả năng tự học,

kỹ năng tìm tòi, sáng tạo của học sinh mà ngành giáo dục hiện nay đang hướng đến

Đề tài đã cung cấp cho người đọc danh mục các trang web có nội dung phù hợp với chương trình hóa học phổ thông để người đọc có thể khai thác và sử dụng cho việc dạy và học Bên cạnh đó, đề tài cũng giới thiệu một số giáo án, bài giảng powerpoint có sử dụng thông tin trên mạng internet áp dụng vào giảng dạy hóa học lớp 10 Tùy vào nội dung bài học cụ thể, giáo viên có thể lựa chọn, sử dụng các thông tin phù hợp từ các trang web để bài giảng được trở nên sinh động, phong phú và cập nhật được những thông tin mới để mở rộng kiến thức

Đề tài được thực nghiệm ở trường THPT Chuyên Lý Tự Trọng Qua quá trình thực nghiệm và đánh giá, kết quả nghiên cứu bước đầu của đề tài cho thấy sử dụng internet trong dạy và học là cần thiết và phù hợp với thực tiễn của việc dạy và học hóa học hiện nay

Trang 4

MỤC LỤC TÓM TẮT

MỤC LỤC

Phần một: PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

3 CÁC GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 2

4 PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN 2

4.1 Phương pháp nghiên cứu 2

4.2 Phương tiện nghiên cứu 3

5 CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 3

Phần hai: PHẦN NỘI DUNG 4

1.CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4

1.1 Phương pháp dạy học 4

1.1.1 Khái niệm phương pháp dạy học 4

1.1.2 Hệ thống các phương pháp dạy học 4

1.2 Phương pháp dạy học tích cực 5

1.2.1 Khái niệm phương pháp dạy học tích cực 5

1.2.2 Một số phương pháp dạy học tích cực 8

1.3 Phương pháp học tích cực 10

1.3.1 Cách học có hiệu quả 10

1.3.2 Phương pháp tự học 11

1.4 Phương pháp dạy học hóa học 12

1.4.1 Khái niệm 12

1.4.2 Một số phương pháp dạy học hóa học 12

1.4.2.1 Phương pháp thuyết trình 13

1.4.2.2 Phương pháp đàm thoại 13

1.4.2.3 Phương pháp trực quan 14

Trang 5

1.4.3 Đổi mới phương pháp dạy học truyền thụ một chiều sang mô hình dạy học hợp

tác hai chiều 14

1.4.4 Dạy cách học hóa học 14

1.5 Tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học 17

1.5.1 Tăng khả năng chọn lọc thông tin cần thiết và xử lý thông tin nhanh để biến thành tri thức 17

1.5.2 Công nghệ thông tin đang tạo ra sự thay đổi một cuộc cách mạng giáo dục thật sự 17

1.6 Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học 18

1.7 Tổng quan về Internet 19

1.7.1 Khái niệm về Internet 19

1.7.2 Lịch sử hình thành Internet 19

1.7.3 Một số dịch vụ thông dụng trên Internet 20

1.7.4 Vai trò của internet trong việc dạy và học 20

1.7.4.1 Vai trò của internet trong việc dạy của GV 20

1.7.4.2 Vai trò của internet trong việc học của HS 21

1.8 Sử dụng Internet trong việc tìm kiếm thông tin 21

1.8.1 Các thành phần chính của một cửa sổ trình duyệt thông dụng 21

1.8.2 Khai thác thông tin trên Internet phục vụ việc dạy và học hóa học 21

1.8.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng internet 22

1.9 Những thuận lợi và khó khăn khi sử dụng internet trong hỗ trợ giảng dạy và học hóa học ở trung học phổ thông 22

1.9.1 Những thuận lợi 22

1.9.2 Những khó khăn 23

2 THỰC NGHIỆM 24

2.1 Mục tiêu của đề tài 24

2.2 Các bước tiến hành 24

2.3 Kết quả đạt được 24

Trang 6

2.3.1 Một số trang web cung cấp thông tin hóa học phục vụ cho việc dạy và học

hóa học 25

2.3.2 Soạn giáo án một số bài trong hóa học 10 trung học phổ thông có kết hợp sử dụng internet 38

2.3.3 Thực nghiệm sư phạm 39

2.3.3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 39

2.3.3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 39

2.3.3.3 Phương tiện thực nghiệm sư phạm 39

2.3.3.4 Chọn mẫu thực nghiệm 39

2.3.3.5 Kết thúc thực nghiệm sư phạm 40

2.3.3.6 Tiến hành thực nghiệm sư phạm 40

2.3.3.7 Xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm 40

Phần ba: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50

1 Kết luận 50

2 Kiến nghị 50

PHỤ LỤC 51

PHỤ LỤC 1: DANH MỤC CÁC WEBSITE PHỤC VỤ CHO DẠY VÀ HỌC HÓA HỌC 52

PHỤ LỤC 2: MỘT SỐ GIÁO ÁN DẠY HỌC HÓA HỌC LỚP 10 CÓ SỬ DỤNG THÔNG TIN TRÊN INTERNET 55

BÀI 1:Thành phần nguyên tử 55

BÀI 4: Sự chuyển động của các electron trong nguyên tử Obitan nguyên tử 60

BÀI 18: Sự lai hóa các obitan nguyên tử Sự hình thành liên kết đơn, liên kết đôi, liên kết ba 63

BÀI 30: Clo 70

BÀI 31: Hidro clorua Axit clohidric 80

BÀI 41: Oxi 87

BÀI 42:Ozon và hidro peoxit 95

BÀI 43: Lưu huỳnh 104

Trang 7

BÀI 44: Hidro sunfua 113

BÀI 45: Hợp chất có oxi của lưu huỳnh 119

BÀI 49: Tốc độ phản ứng 135

PHỤ LỤC 3: GIÁO ÁN BÀI GIẢNG THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 140

Bài 46: Benzen và ankylbenzen (tiết 1) 140

Bài 48: Nguồn hidrocacbon thiên nhiên (tiết 1) 151

PHỤ LỤC 4: PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN THỰC TẬP SƯ PHẠM 159

PHỤ LỤC 5: PHIẾU THĂM DÒ Ý KIẾN HỌC SINH 160

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

Danh mục từ viết tắt trong luận văn:

PPDH : Phương pháp dạy học

Trang 9

Ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Hóa ở Trung học phổ thông là một xu thế tất yếu Thực tế, nhiều nhà khoa học, nhà quản lý, nhiều đề tài nghiên cứu khoa học, luận văn… không ngừng xây dựng, thiết kế và sử dụng các phần mềm hỗ trợ giảng dạy, phần mền tính toán, phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin vào môn Hóa… để phục vụ việc dạy và học Tuy nhiên, tùy theo điều kiện, nội dung bài học, đối tượng dạy học mà chúng ta có phương pháp ứng dụng công nghệ thông tin ở mức độ và hình thức khác nhau sao cho việc dạy học đạt hiệu quả tốt nhất

Trước đây, ở trường trung học phổ thông, thầy giữ vai trò trung tâm, trò chỉ có nhiệm vụ học thuộc lòng và tuân thủ theo lệnh của người thầy là chính Do đó, lượng kiến thức mà học sinh chiếm lĩnh trong lớp học không đáng là bao Với sự bùng nổ của khoa học, con người càng phải học tập nhiều môn khoa học hơn nữa Do đó, vai trò của người thầy chỉ là người hướng dẫn học trò tự đi tìm và lĩnh hội tri thức Với lượng kiến thức

Trang 10

ngày càng tăng mà thời gian học trên lớp ngày càng ít, cả người thầy và trò cần có phương pháp, phương tiện hiện đại để phục vụ cho việc dạy và học để rút ngắn thời gian

dạy, đặc biệt với lượng kiến thức của môn hóa học 10.Vì vậy, “Sử dụng Internet trong dạy và học hóa học lớp 10 trung học phổ thông” trở thành phương pháp được cả thầy

và trò chú ý vì internet có thể thỏa mãn được khá đầy đủ nhu cầu dạy và học Nhờ đó mà

có thể đảm bảo mục tiêu dạy và học môn Hóa ở trung học phổ thông

2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu, sử dụng internet trong việc dạy và học hóa học lớp 10- ban nâng cao trung học phổ thông

3 CÁC GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

- Đề tài cung cấp cho giáo viên và học sinh một phương pháp dạy học tích cực mới

là ứng dụng công nghệ thông tin cụ thể là sử dụng internet phục vụ cho việc tìm kiếm thông tin có liên quan đến chương trình hóa học lớp 10- ban nâng cao từ đó hiệu quả dạy học hóa học sẽ được nâng cao

-Sử dụng internet trong việc dạy và học nhằm tăng cường hiệu quả tiếp thu bài giảng của học sinh, giúp học sinh tư duy tích cực trong học tập, tăng cường tính tự học và khả năng tự tìm tòi học hỏi, khám phá của học sinh Bên cạnh những thông tin có được từ bài học trên lớp, học sinh còn có thể sử dụng internet để tìm kiếm các thông tin liên quan để nâng cao nhận thức, giải thích các hiện tượng, sự vật xung quanh, từ đó, học sinh sẽ có niềm đam mê trong nghiên cứu khoa học nói chung và hóa học nói riêng, hình thành ý thức bảo vệ môi trường xung quanh,…

- Giáo viên sử dụng nguồn tài liệu trên internet để nâng cao trình độ, nghiệp vụ sư phạm; tìm kiếm thông tin, hình ảnh, video,… phục vụ cho tiết dạy nhằm làm cho tiết dạy trở nên phong phú, đa dạng nguồn kiến thức cần truyền thụ cho học sinh, làm cho tiết học trở nên sinh động, hấp dẫn học sinh hơn

4 PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

4.1 Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu lý thuyết

+ Các tài liệu về lý luận dạy học và dạy học hóa học

+ Việc đổi mới phương pháp dạy học hóa học

Trang 11

+ Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào việc dạy và học hóa học

+ Tổng quan về internet

+ Nội dung chương trình sách giáo khoa hóa học lớp 10 – ban nâng cao

- Nghiên cứu cách thức sử dụng internet, tìm kiếm những thông tin và các trang web

có thông tin hóa học có thể phục vụ cho việc giảng dạy hóa học lớp 10- ban nâng cao

- Thiết kế một số bài giảng hóa học lớp 10 - ban nâng cao có sử dụng thông tin tìm được trên internet

- Thực nghiệm sư phạm

+ Thực nghiệm sư phạm ở trường trung học phổ thông

+ Điều tra, phỏng vấn, xử lý số liệu thực nghiệm

+ Tổng kết, đánh giá, kết luận

4.2 Phương tiện nghiên cứu

Tài liệu tham khảo có liên quan đến đề tài; máy tính có kết nối internet; phiếu điều

tra, đánh giá

5 CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

- Giai đoạn 1 (từ 15/08/2011 đến 05/09/2011) :Gặp giáo viên hướng dẫn để nhận đề tài, tìm tài liệu tham khảo, xây dựng đề cương

- Giai đoạn 2 (từ 06/09/2011 đến 31/12/2011): Tìm trên mạng Internet những trang web cung cấp thông tin hỗ trợ cho việc giảng dạy hóa học, truy cập một số trang web cụ thể để tìm hiểu cách thức sử dụng nguồn tài nguyên và chia sẻ tài liệu trên các trang web

Trang 12

Phần hai: PHẦN NỘI DUNG 1.CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1 Phương pháp dạy học

1.1.1 Khái niệm phương pháp dạy học [1],[12],[14],[18]

Theo Nguyễn Ngọc Quang (Lý luận dạy học hóa học, 1994), phương pháp dạy học

là cách thức làm việc của thầy và của trò trong sự phối hợp thống nhất dưới sự chỉ đạo của thầy nhằm làm cho trò tự giác, tích cực, tự lực đạt tới mục đích học tập

Phương pháp là một thành tố hết sức quan trọng của quá trình hoạt động Khi đã xác định được mục đích và nội dung hoạt động thì phương pháp hoạt động có vai trò quyết định đến chất lượng hoạt động

Phương pháp dạy học có vai trò quyết định sự thành công hay thất bại của cả quá trình dạy học “Không có phương pháp người tài cũng mắc lỗi, có phương pháp người bình thường cũng có thể làm được những công việc phi thường” (Đêcactơ R, thế kỷ XVII) Vì ý thức được điều này, Đảng và Nhà nước ta đã và đang tiến hành đổi mới giáo dục một cách toàn diện và đồng bộ theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động,

tư duy sáng tạo của người học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên nhằm đào tạo con người Việt Nam đặc biệt là thế hệ trẻ tự chủ, năng động, sáng tạo có năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề phục vụ cho thành công của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

1.1.2 Hệ thống các phương pháp dạy học [2],[9]

Có nhiều cách phân loại phương pháp dạy học khác nhau trên các căn cứ khác nhau Trong quá trình dạy học, giáo viên (GV) không chỉ sử dụng một phương pháp dạy học mà các phương pháp dạy học được sử dụng xen kẻ với nhau tạo nên sự hoàn chỉnh về các phương pháp tác động đến học sinh (HS) Do đó, việc gọi tên chính xác một phương pháp dạy học chỉ mang tính chất tương đối

Tác giả Đặng Vũ Hoạt và các nhà lý luận dạy học khác (Giáo dục học đại cương 2, 1995) đã phân chia các phương pháp dạy học thành bốn nhóm sau:

Trang 13

Bảng 1.1: Sơ đồ các phương pháp dạy học

1.2 Phương pháp dạy học tích cực [1],[9],[15]

1.2.1 Khái niệm phương pháp dạy học tích cực

Đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) là nhu cầu tất yếu của xã hội:

Bản chất của việc đổi mới PPDH là tổ chức cho người học được học tập trong hoạt

động và bằng hoạt động tự giác, tích cực, sáng tạo, trong đó việc xây dựng phong cách

học tập sáng tạo là cốt lõi của đổi mới phương pháp giáo dục nói chung và phương pháp dạy học nói riêng

Nghị quyết Trung ương Đảng lần thứ 4 khóa VII (1993), nghị quyết Trung ương Đảng lần thứ 2 khóa VIII (12-1996) đã xác định là phải khuyến khích tự học, phải áp dụng những phương pháp giáo dục hiện đại để bồi dưỡng cho HS năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề Định hướng này được thể hóa trong luật giáo dục (12/1998) và được cụ thể hóa trong các chỉ thị của bộ giáo dục và đào tạo đặc biệt là chỉ thị số 15 (4/1999)

Phương pháp làm thí nghiệm Phương pháp ôn tập

Phương pháp luyện tập

Phương pháp

dạy học

Phương pháp dùng lời

Phương pháp thuyết trình

Phương pháp đàm thoại

Học sinh làm việc với SGK

Phương pháp trực quan Phương pháp quan sát

Phương pháp thực tiễn

Phương pháp kiểm tra- đánh giá

Kiểm tra

Đánh giá Phương pháp trình bày trực quan

Trang 14

Đổi mới phương pháp dạy học là một yêu cầu cấp bách của thời đại, xuất phát từ yêu cầu của xã hội và thời đại Thế kỷ XXI là thế kỷ đang xảy ra sự bùng nổ tri thức khoa học

và công nghệ Xã hội ở thế kỷ XXI phải là một xã hội “dựa vào tri thức”, dựa vào sự sáng tạo và năng động của con người Nền sản xuất ở thế kỷ XXI là nền sản xuất dựa trên chất xám nhiều hơn hoạt động chân tay Từ những yêu cầu của xã hội, con người mới phải là người biết làm việc độc lập, tự học, tự nghiên cứu đồng thời cũng phải có kỹ năng hoạt động nhóm tốt trong khi làm việc cũng như có khả năng tự đánh giá để hoàn thiện mình… Do đó, cách dạy và học truyền thống không còn phù hợp với sự phát triển của xã hội thời nay Vì thế, điều tất yếu là phải đổi mới phương pháp dạy học

Bên cạnh đó, năng lực nhận thức của HS đã phát triển nhiều hơn trước rất nhiều: đời sống vật chất, tinh thần được nâng lên một bước rõ rệt so với thời trước, trẻ em được nuôi dưỡng và giáo dục tốt hơn, các em có nhiều điều kiện tiếp xúc với các luồng văn hóa đa chiều với hệ thống thông tin đa dạng đặc biệt là các em sống ở thành phố, trí lực của các

em phát triển nhanh, khả năng nhận thức tốt hơn…

Ngoài ra, việc đổi mới chương trình, sách giáo khoa từ năm 2002 và sự phát triển của công nghệ thông tin góp phần hiện đại hóa phương tiện, thiết bị dạy học góp phần đổi mới PPDH

Từ thực tế của ngành giáo dục và yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho sự phát triển đất nước, chúng ta đang tiến hành đổi mới PPDH chú trọng đến việc phát huy tính tích cực, chủ động của HS; coi HS là chủ thể của quá trình dạy học nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của quá trình dạy học Nguyên tắc đã được xác định là một phương hướng cải cách nền giáo dục Việt Nam Những quan điểm, tư tưởng, những cách tiếp cận mới thể hiện nguyên tắc được chúng ta nghiên cứu, áp dụng trong dạy học ở các môn và được coi

là phương pháp dạy học tích cực

Phương pháp dạy học tích cực là một thuật ngữ rút gọn, được dùng ở nhiều nước, để chỉ những phương pháp giáo dục và dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học

Phương pháp dạy học tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học, nghĩa là tập trung vào việc phát huy tính tích cực của người học,

Trang 15

chứ không phải tập trung vào tính tích cực của người dạy Phương pháp dạy học tích cực hàm chứa cả phương pháp dạy và phương pháp học

Phương pháp dạy học tích cực có một số đặc trưng như sau:

Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của HS: Trong hoạt động học tập,

GV là tác nhân, là người tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn, động viên để HS tìm tòi, khám phá,

phát hiện, luyện tập, khai thác và xử lý thông tin,… tự lực khám phá những điều mình

chưa biết, tự hình thành hiểu biết, năng lực và phẩm chất GV đặt HS vào những tình huống của đời sống thực tế, từ đó HS thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ của mình, qua đó vừa nắm được kiến thức, kĩ năng mới vừa nắm được phương pháp tìm ra kiến thức, không rập theo những khuôn mẫu sẵn có, được bộc lộ và phát huy tiềm năng sáng tạo

Dạy học chú trọng việc rèn luyện phương pháp tự học: Trong phương pháp học thì

cốt lõi là phương pháp tự học Nếu rèn luyện cho HS có được phương pháp, kĩ năng, thói quen và ý chí tự học, biết vận dụng những điều đã học vào những tình huống mới, tự lực phát hiện và giải quyết những vấn đề gặp phải trong thực tiễn thì kết quả học tập sẽ được nhân lên gấp bội, tạo cho HS lòng ham học, khơi dậy tiềm năng vốn có trong mỗi người

Tự học không chỉ ở nhà mà tự học ngay cả trong các giờ lên lớp có sự hướng dẫn của GV

Do đó, phương pháp dạy học tích cực xem việc rèn luyện phương pháp tự học cho HS

không chỉ là một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu dạy học

Dạy học tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác: Thông qua hoạt

động thảo luận nhóm, tranh luận, ý kiến của mỗi cá nhân được bộc lộ, khẳng định hay bác

bỏ, qua đó người học nâng mình lên một trình độ mới, lớp học sẽ sinh động và kích thích được sự hứng thú học tập của HS Học hợp tác làm tăng hiệu quả học tập nhất là khi xuất hiện nhu cầu phối hợp giữa các cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ chung Do đó, ý thức tổ chức, tình bạn, tinh thần tương trợ được hình thành và phát triển trong HS

Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò: Trong quá trình dạy học, việc

đánh giá HS nhằm mục đích nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động học của trò đồng thời tạo điều kiện nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của thầy Do

đó, GV phải hướng dẫn HS phát triển kỹ năng tự đánh giá để tự điều chỉnh cách học Bên cạnh đó, GV cần tạo điều kiện thuận lợi để HS có thể được tham gia đánh giá lẫn nhau

Trang 16

Tự đánh giá đúng và điều chỉnh hoạt động kịp thời là năng lực cần cho sự thành đạt trong cuộc sống thực tế của HS sau này

1.2.2 Một số phương pháp dạy học tích cực[1],[9]

Phương pháp trực quan là phương pháp sử dụng các dụng cụ trực quan như bản đồ,

bản vẽ, thí nghiệm… nhằm làm cho việc tiếp thu kiến thức trở nên dễ dàng, sự ghi nhớ trở nên bền vững và chính xác

Phương pháp thực hành là phương pháp mà HS được trực tiếp tác động vào đối

tượng (quan sát mẫu, chất, lắp dụng cụ thí nghiệm, làm thí nghiệm, ) tự tìm tòi, khám phá tri thức mới

Phương pháp vấn đáp tìm tòi là phương pháp trong đó GV là người tổ chức sự tìm

tòi, còn HS là người tự lực phát hiện kiến thức mới

Phương pháp hiện đại gồm một số phương pháp như phương pháp đặt và giải quyết

vấn đề, phương pháp dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ, phương pháp grap dạy học, phương pháp alogrit,…

* Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề:

Đặc trưng cơ bản của dạy học đặt và giải quyết vấn đề là tình huống có vấn đề Tình huống có vấn đề là tình huống có chứa đựng một nội dung cần xác định, một nhiệm vụ cần giải quyết, một vướng mức cần tháo gỡ, một câu hỏi cần tìm ra câu trả lời Và vấn đề nói ở đây là những vấn đề mà GV đã biết câu trả lời, nhưng “hư cấu” thành chưa biết để lôi cuốn HS vào giải quyết

Dạy học đặt và giải quyết vấn đề giúp HS không chỉ nắm được được tri thức mới mà còn nắm được cả phương pháp chiếm lĩnh tri thức đó, phát triển tư duy tích cực, sáng tạo, tránh được hiện tượng học vẹt HS phát triển được nhiều kỹ năng như: nhận ra vấn đề cần giải quyết, vạch ra kế hoạch là cho tình huống “có vấn đề” trở thành tình huống “không

có vấn đề” từ đó độ bền kiến thức của HS thu nhận được cao hơn Bên cạnh đó, phương pháp này còn khuyến khích cách học với tư duy mở, có tính tương tác, phê phán và tích cực

Tuy nhiên, dạy học đặt và giải quyết vấn đề đã ra đời từ những năm 1960 nhưng cho đến nay nó vẫn chưa được sử dụng rộng rãi do gặp khó khăn trong việc tạo tình huống có

Trang 17

vấn đề; đòi hỏi đủ điều kiện cơ sở vật chất, dụng cụ, thí nghiệm, hóa chất, tài liệu… và cần có nhiều thời gian

* Phương pháp grap dạy học:

Grap nội dung dạy học là sơ đồ phản ánh trực quan tập hợp những kiến thức chủ chốt (cơ bản, cần và đủ) của một nội dung dạy học và cả logic phát triển bên trong

Về mặt nhận thức luận, grap toán học được chọn để chuyển hóa thành PPDH vì nó là phương pháp khoa học thuộc loại riêng rộng, có tính khái quát cao, có tính ổn định vững chắc Nó có khả năng ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khoa học kỹ thuật, giáo dục…

Về mặt tâm lý – lý luận dạy học, grap vừa trừu tượng – khái quát, lại vừa có thể biểu đạt bằng sơ đồ họa hình cụ thể - trực quan

Trong các dạng grap nội dung dạy học, grap của bài lên lớp là dạng quan trọng nhất Phạm vi áp dụng: Thiết kế nội dung dạy học: Ôn tập, luyện tập chương, củng cố, hệ thống kiến thức một bài, cách giải bài tập; thiết kế PPDH

Khi sử dụng phương pháp grap cần đảm bảo tính khái quát, trực quan, hệ thống và súc tích

* Phương pháp alogit dạy học:

Khái niệm algotit: Algorit thường được hiểu là bản ghi chính xác, tường minh tập hợp những thao tác sơ đẳng, đơn trị theo một trình tự nhất định (tùy mỗi trường hợp cụ thể) để giải quyết bất kì vấn đề nào thuộc cùng một loại hay kiểu

Algorit giải có hai dạng: Algorit giải dùng lời, algorit giải dạng sơ đồ block

Các kiểu algorit dạy học: Algorit nhận biết, algorit biến đổi

Những đặc trưng cơ bản của phương pháp alogit dạy học là tính xác định, tính đại trà

và tính hiệu quả

* Phương pháp thảo luận nhóm:

Thảo luận nhóm là phương pháp trong đó nhóm lớn (lớp học) được chia thành nhóm nhỏ để tất cả các thành viên trong lớp đều được làm việc và thảo luận về một chủ đề cụ thể và đưa ra ý kiến chung của nhóm mình về vấn đề đó

Tùy mục đích, yêu cầu của vấn đề học tập, các nhóm được phân chia ngẫu nhiên hay

có chủ định, được duy trì ổn định hay thay đổi trong từng phần của tiết học, được giao cùng một nhiệm vụ hay những nhiệm vụ khác nhau

Trang 18

Phương pháp hoạt động nhóm giúp các thành viên trong nhóm chia sẻ các băn khoăn, kinh nghiệm của bản thân, cùng nhau xây dựng nhận thức mới Bằng cách nói ra những điều đang nghĩ, mỗi người có thể nhận rõ trình độ hiểu biết của mình về chủ đề nêu

ra, thấy mình cần học hỏi thêm những gì Bài học trở thành quá trình học hỏi lẫn nhau chứ không phải là sự tiếp nhận thụ động từ GV

Thành công của bài học phụ thuộc vào sự nhiệt tình tham gia của mọi thành viên, vì vậy phương pháp này còn gọi là phương pháp cùng tham gia Tuy nhiên, phương pháp này bị hạn chế bởi không gian chật hẹp của lớp học, bởi thời gian hạn định của tiết học, cho nên GV phải biết tổ chức hợp lý và HS đã khá quen với phương pháp này thì mới có kết quả

1.3 Phương pháp học tích cực [1],[`5]

1.3.1 Cách học có hiệu quả

Học là quá trình tự đổi mới, tự phát triển, tìm kiếm và xử lý thông tin từ môi trường bên ngoài thành tri thức bên trong con người mình, tự cải biến chính mình thành người tri thức toàn diện Khái niệm học bao gồm cả yếu tố tự học dù học ở bất kỳ hình thức nào Cách học có hiệu quả có thể tóm gọn trong bốn từ: học- hỏi-hiểu-hành

- Học: Cốt lỗi là tự học Người học phải biết tự hỏi, tự trả lời và tự đánh giá

- Hỏi: Học phải hỏi thì học mới hiểu, hay hỏi để học Hỏi ở đây có thể là tự hỏi hoặc

hỏi người khác Khi học, không nên chỉ tiếp thu một chiều, mà phải lật đi, lật lại vấn đề, phải luôn luôn biết đặt ra câu hỏi “ Tại sao?”, “Vì sao?” và tìm cách trả lời thì mới hiểu sâu, hiểu rộng

- Hiểu: Đã học thì phải hiểu Không hiểu thì phải coi đó là chưa học Nếu đã hiểu sai

thì phải sửa cách hiểu cho đúng, nếu đã hiểu đúng thì phải hiểu sâu hơn, rộng hơn Quá trình hiểu phát triển từ thấp đến cao, từ nông đến sâu và từ hẹp tới rộng

Quá trình hiểu quy định quá trình học phải diễn ra như thế nào để đạt được yêu cầu hiểu

- Hành: Đã hiểu thì phải hành Hành là mục đích của học Khi hành sẽ hiểu thêm, sẽ

học thêm được nhiều điều mà nhiều khi trong sách vở chưa đề cập đến Học mà không hành thì học vẫn là để đấy, không đạt được mục đích cuối cùng của học “Học để hành;

Trang 19

học và hành phải đi đôi Học mà không hành thì vô ích; hành mà không học thì hành không trôi chảy” (Hồ Chí Minh) Tóm lại, học để hành và hành để học

“Tự học là tự mình động não, sử dụng các năng lực trí tuệ và có khi cả cơ bắp, cùng các phẩm chất của mình, rồi cả động cơ, tình cảm, cả nhân sinh quan, thế giới quan để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình”.(Nguyễn Cảnh Toàn)

“Tự học là quá trình tự mình hoạt động lĩnh hội tri thức khoa học và rèn luyện kỹ năng thực hành…” (Từ điển Giáo dục học, 2001)

Phương pháp tự học nhằm mục đích tự bồi dưỡng, rèn luyện con người Nó có tác dụng giáo dục con người tốt hơn, rèn luyện cho người học trở thành người có tính độc lập,

tự tin vào khả năng của mình, từ đó nảy sinh tính ham học hỏi và khả năng sáng tạo Đó cũng là mục đích cuối cùng của việc học mà nhân loại hướng tới

*Tự học gồm ba hình thức:

Thứ nhất, tự học có hướng dẫn Đây là hình thức tự học có hình thức rõ ràng, có sự hướng dẫn của GV, sau đó HS tự học

Thứ hai, học từ xa Đây là hình thức tự học có hướng dẫn từ xa thông qua tài liệu, mạng internet, học tập trực tuyến (e-learning)

Thứ ba, tự học không có sự hướng dẫn Đây là hình thức tự học cao nhất Muốn đạt được hình thức tự học này, đòi hỏi người học phải trải qua cả một quá trình rèn luyện thì việc học mới có hiệu quả Bên cạnh đó người học phải có khát vọng vươn lên về học vấn hoặc sự say mê về một lĩnh vực nào đó

Trang 20

*Khả năng tự học của HS có thể bị ảnh hưởng bởi hai yếu tố

Thứ nhất là yếu tố chủ quan Đó là: HS cần phải có một nền tảng học vấn nhất định,

có mục đích – động lực – nhu cầu học thực sự, có phương pháp tự học đúng đắn, hợp lý, khoa học

Thứ hai là yếu tố khách quan Đó là: môi trường xung quanh như xã hội, nhà trường, bạn bè, gia đình…; thiết bị và phương tiện học tập như máy tính, sách vở, tài liệu tham khảo, mạng internet…

Do đó, người tự học cần phải khai thác và tận dụng triệt để những mặt thuận lợi và khắc phục những khó khăn trong điều kiện và hoàn cảnh của mình

1.4 Phương pháp dạy học hóa học[11], [12], [14], [15]

1.4.1 Khái niệm

“Phương pháp dạy học hóa học có thể hiểu là cách thức hoạt động cộng tác có mục đích giữa GV là HS, trong đó thống nhất sự điều khiển của GV với sự bị điều khiển – tự điều khiển của HS, nhằm làm cho HS chiếm lĩnh khái niệm hóa học”.(Nguyễn Ngọc Quang, Lý luận dạy học hóa học, 1994 )

Phương pháp dạy học hóa học gồm có:

- Phương pháp dạy hóa học của GV có 2 chức năng là truyền đạt nội dung trí dục đến HS; điều khiển quá trình học tập của HS

- Phương pháp học hóa học của HS có 2 chức năng là tiếp nhận nội dung trí dục do

GV truyền đạt; tự rèn luyện để biến đổi nội dung trí dục do GV truyền đạt thành kiến thức của chính mình

Giữa phương pháp dạy, phương pháp học và các chức năng có mối liên hệ qua lại chặt chẽ với nhau

1.4.2 Một số phương pháp dạy học hóa học

Phương pháp dạy học hóa học rất đa dạng, phong phú và ngày càng được sáng tạo thêm trong thực tiễn giảng dạy theo hướng đổi mới phương pháp dạy học, chấm dứt tình trạng dạy và học theo lối truyền thụ một chiều (thầy giảng bài, trò ghi bài, không có thí nghiệm minh họa, đồ dùng trực quan)

Trong giảng dạy hóa học ở trường phổ thông, GV thường sử dụng các phương pháp dạy học cơ bản như: thuyết trình, đàm thoại, trực quan

Trang 21

1.4.2.1 Phương pháp thuyết trình

Phương pháp thuyết trình – bao gồm các dạng của nó là giảng thuật (trần thuật), giảng giải và giảng diễn (diễn giải) – là phương pháp dạy học mà phương tiện cơ bản dùng để thực hiện là lời nói sinh động của GV

Phương pháp thuyết trình được sử dụng khi GV muốn truyền đạt kiến thức mới tương đối khó, trừu tượng, chứa đựng những thông tin mà HS không tự mình tìm hiểu được một cách sâu sắc và nhanh chóng GV nghiên cứu trước nội dung giảng dạy sau đó lần lượt thông báo đến HS, HS tiếp cận thông tin qua việc nghe, nhìn và tư duy theo lời giảng của GV và ghi chép lại

Phương pháp thuyết trình có ưu điểm là: cho phép GV truyền đạt những nội dung lý thuyết tương đối khó, phức tạp mà HS không dễ dàng tự mình tìm hiểu lấy được Nội dung học tập được trình bày có logic và lập luận chặt chẽ Phương pháp này cho phép GV trình bày một mô hình mẫu của tư duy logic, của cách đề cập và lí giải một vấn đề khoa học Lời giảng của GV có thể gây cảm xúc mạnh mẽ và ấn tượng sâu sắc Tiết kiệm thời gian nhất Có thể truyền đạt một lượng thông tin lớn cùng một lúc cho nhiều HS trong một khoảng thời gian hạn chế và bổ sung những tư liệu không có trong sách giáo khoa một cách dễ dàng

Tuy nhiên, phương pháp này có một số nhược điểm như: chỉ đòi hỏi một quá trình nhận thức thụ động ở HS nhưng với sự phát triển của cuộc sống ngày nay thì không thể đáp ứng được nhu cầu của thực tế; không giúp HS phát triển ngôn ngữ nói vì HS chỉ nghe; chỉ cho phép HS đạt tới trình độ tái hiện sự lĩnh hội

1.4.2.2 Phương pháp đàm thoại

Phương pháp đàm thoại là phương pháp trao đổi giữa GV và HS, trong đó GV nêu ra

hệ thống câu hỏi “dẫn dắt” gắn bó logic với nhau để HS suy lý, phán đoán, quan sát, tự đi đến kết luận và qua đó mà lĩnh hội kiến thức

Căn cứ vào tính chất của sự nhận thức của HS, phương pháp đàm thoại có các hình thức sau: đàm thoại phát hiện (vấn đáp tìm tòi, ơrixtic), đàm thoại tái hiện, đàm thoại giải thích minh họa Trong đó đàm thoại phát hiện được vận dụng nhiều nhất trong dạy học Bản chất của đàm thoại phát hiện là phương pháp trong đó thầy tổ chức trao đổi, tranh luận giữa thầy và cả lớp hoặc giữa HS với nhau, thông qua đó đạt được mục đích

Trang 22

dạy học Hệ thống câu hỏi của thầy mang tính chất nêu vấn đề để buộc HS luôn ở trạng thái phải tích cực suy nghĩ để tìm ra lời giải đáp

Phương pháp đàm thoại có các ưu điểm như rèn luyện cho HS khả năng diễn đạt bằng lời; sự nhanh trí, sáng tạo và tính tích cực tham gia vào hoạt động học tập; và đáp ứng được yêu cầu của xã hội hiện đại về đào tạo con người mới GV có điều kiện để thu được tín hiệu ngược từ HS để có thể điều khiển hoạt động dạy và học một cách kịp thời, nhanh chóng; thông qua đó, GV vừa có khả năng chỉ đạo hoạt động nhận thức của toàn lớp, vừa chỉ đạo nhận thức của từng HS

Bên cạnh đó, phương pháp này cũng có những nhược điểm là đòi hỏi GV phải đầu

tư nhiều thời gian chuẩn bị bài, soạn ra hệ thống các câu hỏi phù hợp với nội dung bài và khả năng của HS; và phải chú ý đến việc điều khiển quản lý cả lớp trong lúc đàm thoại, nếu không khéo điều khiển thì dễ biến đàm thoại thành cuộc đối thoại tay đôi giữa GV và một vài HS

Phương pháp có những ưu điểm như phát triển năng lực quan sát, phán đoán, óc tò

mò, hứng thú của HS; và tạo điều kiện cho HS liên hệ với cuộc sống

Các nhược điểm của phương pháp này là làm phân tán sự chú ý của HS; và hạn chế phát triển tư duy trừu tượng

1.4.3 Đổi mới phương pháp dạy học truyền thụ một chiều sang mô hình dạy học hợp tác hai chiều[7], [18]

Dạy học theo cách truyền thụ một chiều từ thầy đến trò: Việc đánh giá chủ yếu nhằm xem trò nắm được thông tin bao nhiêu và chính xác ở mức độ nào, hơn là xem trò hiểu như thế nào

Dạy học theo cách hợp tác hai chiều giữa thầy và trò: Thầy huy động vốn kiến thức

đã có ở trò để giúp trò xây dựng kiến thức mới Việc đánh giá chủ yếu là xem xét sự hứng

Trang 23

thú, lợi ích của trò tức là phát huy tính tích cực của trò hiểu, xem trò hiểu đến đâu, hiểu như thế nào, hơn là xem trò biết đến đâu

Sự so sánh đặc trưng của dạy học truyền thống và dạy học tích cực được trình bày trong bảng 1.2:

Dạy học truyền thống Dạy học tích cực

Quan

niệm

Học là quá trình tiếp thu và lĩnh

hội, qua đó hình thành kiến thức,

kỹ năng, tư tưởng, tình cảm

Học là quá trình kiến tạo; HS tìm

tòi, khám phá, phát hiện, luyện

tập, khai thác và xử lý thông tin,…

tự hình thành hiểu biết, năng lực

và phẩm chất

Bản chất Truyền thụ tri thức, truyền thụ và

chứng minh chân lí của GV

Tổ chức hoạt động nhận thức cho

HS Dạy HS cách tìm ra chân lí

Mục tiêu Chú trọng cung cấp tri thức, kỹ

năng, kỹ xảo Học để đối phó với

thi cử Sau khi thi xong những

điều đã học thường bị bỏ quên hoặc ít dùng đến

Chú trọng hình thành các năng lực

(sáng tạo, hợp tác,…)dạy phương

pháp và kỹ thuật lao động khoa

học, dạy cách học Học cách ứng

xử, cách giải quyết vấn đề, cách

sống, học để đáp ứng những yêu

cầu của cuộc sống hiện tại và

tương lai Những điều đã học cần thiết, bổ ích cho bản thân HS và cho sự phát triển xã hội

Nội dung Từ sách giáo khoa và GV Từ nhiều nguồn khác nhau: sách

giáo khoa, GV, các nguồn tài liệu khoa học phù hợp, thí nghiệm, thực tế, mạng internet… gắn với:

- Vốn hiểu biết, kinh nghiệm và nhu cầu của HS

Trang 24

- Tình huống thực tế, bối cảnh và môi trường địa phương

Các phương pháp giải quyết vấn

đề, phương pháp thảo luận

nhóm,…

Hình thức

tổ chức

Cố định, cứng nhắc: giới hạn trong bốn bức tường của lớp học,

GV đối diện với lớp học,

Cơ động, linh hoạt: học ở lớp, ở phòng thí nghiệm, trong thực tế…, học cá nhân, đôi bạn, theo cả nhóm, cả lớp đối diện với GV

Kiểm tra -

đánh giá

GV là người độc quyền đánh giá kết quả học tập của HS, chú ý tới khả năng ghi nhớ và tái hiện các thông tin GV đã cung cấp

HS tự giác chịu trách nhiệm về kết quả học tập của mình, được tham gia tự đánh giá, tự đánh giá lẫn nhau, tự điều chỉnh về các mục tiêu của từng phần trong chương trình học tập

Bảng 1.2:Bảng so sánh sự khác nhau giữa dạy học truyền thống và dạy học tích cực

Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng “dạy cách học” là thực hiện việc chuyển dịch mô hình dạy học từ “truyền thụ một chiều” sang “hợp tác hai chiều”

1.4.4 Dạy cách học hóa học

Hóa học là một môn khoa học tự nhiên vừa có thực nghiệm và lý thuyết Do đó, dạy cách học hóa học là dạy cách tư duy trừu tượng, dạy cách “nhìn bằng óc” để nhìn vào thế

Trang 25

giới của những hạt vi mô mà mắt thường không thể nhìn thấy được, đó là các hạt nguyên

tử, phân tử, ion, electron, hạt nhân,… chúng được ví như những viên gạch xây nên vũ trụ Dạy cách học hóa học là dạy cách quan sát và các thao tác tư duy bao gồm dạy quan sát và so sánh; dạy quy nạp và suy diễn; dạy phân tích và tổng hợp; và rèn luyện trí thông minh cho HS

1.5 Tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học[1], [13], [16]

1.5.1 Tăng khả năng chọn lọc thông tin cần thiết và xử lý thông tin nhanh để biến thành tri thức

Ở đầu thế kỷ XXI, nhân loại chuyển sang nền kinh tế tri thức mà đặc điểm chính là

sự bùng nổ thông tin, tri thức Chính công nghệ thông tin và truyền thông đã trực tiếp sinh

ra thời đại này

Công nghệ thông tin và truyền thông là một khía cạnh của văn hóa thế giới, giúp HS định hướng tư duy, thái độ học tập của mình trong thời đại mới Do đó, cần làm cho thế

hệ trẻ nhanh chóng làm quen với công nghệ thông tin thông qua dạy học và hình thành cho họ phong cách văn hóa mới Bên cạnh đó, cần hình thành cho HS khả năng chọn lọc thông tin cần thiết nhất, cô đọng nhất cho bản thân cũng như việc học tập của họ

1.5.2 Công nghệ thông tin đang tạo ra sự thay đổi một cuộc cách mạng giáo dục thật sự

Hội nghị Paris về giáo dục đại học trong thế kỷ XXI do UNESCO tổ chức tháng 10/1998 có tổng kết ba mô hình giáo dục Trong các mô hình giáo dục đó, mô hình “tri thức” là mô hình giáo dục hiện đại nhất hình thành khi xuất hiện thành tựu quan trọng nhất của công nghệ thông tin – mạng internet

Trang 26

Trong mô hình “tri thức”, mối quan hệ người dạy – người học theo chiều dọc sẽ được thay thế bởi quan hệ theo chiều ngang, đó là người dạy trở thành chuyên gia hướng dẫn hay đồng nghiệp của người học, người học phải thực sự chủ động và thích nghi Việc đánh giá không còn dựa nhiều vào kết quả thi cử như trước nay, mà dựa nhiều hơn vào quá trình lĩnh hội tri thức, biểu hiện năng lực người học qua giao tiếp, hợp tác, nghiên cứu

Từ đó, phát huy được tính tích cực, sáng tạo của người học trong việc học tập – đó là mục đích cuối cùng của phương pháp dạy học tích cực

1.6 Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học [1], [10], [13]

Hiện nay, nhóm phương pháp được GV sử dụng nhiều nhất trong giảng dạy ở các trường phổ thông vẫn là phương pháp dùng lời như: thuyết trình, đàm thoại, một số phương pháp trực quan như sử dụng tranh vẽ, sơ đồ, mẫu vật và phương pháp kiểm tra đánh giá là kiểm tra vấn đáp, kiểm tra viết HS chỉ nghe giảng, ghi chép,về nhà làm bài tập, trả lời những câu hỏi của GV và làm kiểm tra

Với các phương pháp dạy và học truyền thống, GV chỉ truyền thụ cho HS kiến thức gói gọn trong sách giáo khoa mà ít có liên hệ thực tế cũng như chưa lồng ghép việc giáo dục tư tưởng, giáo dục môi trường vào từng bài học cụ thể Do đó, HS vẫn còn tiếp thu kiến thức một cách thụ động từ GV Đối với các phương pháp dạy học mới và hiện đại, đặc biệt là ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy đang được GV sử dụng nhưng chưa được phổ biến và chưa được GV xem là phương pháp giảng dạy chính

Việc sử dụng Internet như là một trong các phương tiện hỗ trợ dạy học có hiệu quả vẫn còn khá mới mẻ Bước đầu, một số GV mới chỉ biết đến việc sử dụng một số phần mềm công cụ để thiết kế giáo án điện tử hỗ trợ dạy học, do trình độ sử dụng Internet của

GV còn hạn chế, cơ sở vật chất chưa đầy đủ,… và do GV chưa có thói quen, ý thức khai thác Internet Mặc dù hiện nay đã có khá nhiều trang web có thể sử dụng hỗ trợ dạy học một cách khá hiệu quả nếu biết khai thác và sử dụng hợp lý Nếu GV biết cách khai thác nguồn tài nguyên vô tận trên mạng Internet phục vụ vào bài giảng của mình cũng như hướng dẫn HS tìm tài liệu trên Internet để giải quyết các bài tập và giải thích các hiện tượng xung quanh mình thì việc dạy và học môn hóa học là một điều vô cùng thú vị đối với cả GV và HS

Trang 27

1.7 Tổng quan về Internet [9], [17]

1.7.1 Khái niệm về Internet:

Internet là mạng toàn cầu của các mạng kết nối các tổ chức chính phủ, các trường, các viện và các tổ chức kinh doanh thông qua các phương tiện viễn thông trên toàn thế giới như vệ tinh viễn thông, cáp quang, đường điện thoại… Khả năng truyền tải của những phương tiện này rất lớn, có thể chứa được nhiều loại thông tin như dữ liệu, hình ảnh, tiếng nói, flash, video, âm thanh,…

1.7.2 Lịch sử hình thành Internet

Tiền thân của mạng Internet ngày nay là mạng ARPANET được Bộ quốc phòng Mỹ xây dựng năm 1969 nhằm kết nối các trường đại học và viện nghiên cứu với mục đích quân sự và thử nghiệm độ tin cậy của mạng ARPANET khởi đầu với quy mô nhỏ nhưng

đã nhanh chóng lan rộng khắp cả nước Mỹ

Thuật ngữ “Internet” xuất hiện lần đầu tiên vào khoảng năm 1974 Lúc đó, mạng vẫn được gọi là ARPANET Năm 1983, giao thức TCP/IP chính thức được coi như một chuẩn đối với ngành quân sự Mỹ và tất cả các máy tính nối với với ARPANET phải sử dụng chuẩn mới này Tuy nhiên, quy mô lớn của mạng đã gây khó khăn trong vấn đề quản lý Năm 1984, ARPANET được chia ra thành hai phần: phần thứ nhất vẫn được gọi

là ARPANET, dành cho việc nghiên cứu và phát triển; phần thứ hai được gọi là MILNET, là mạng dùng cho mục đích quân sự Giao thức TCP/IP ngày càng thể hiện rõ các điểm mạnh của nó, quan trọng nhất là khả năng liên kết các mạng khác với nhau một cách dễ dàng

Mốc lịch sử quan trọng của Internet được xác lập vào giữa thập niên 1980 khi tổ chức khoa học quốc gia Mỹ NSF thành lập mạng liên kết các trung tâm máy tính lớn với nhau gọi là NSFNET Sự hình thành mạng xương sống của NSFNET và những mạng vùng khác đã tạo ra một môi trường thuận lợi cho sự phát triển của Internet Tới năm

1995, NSFNET thu lại thành một mạng nghiên cứu còn Internet thì vẫn tiếp tục phát triển World Wide Web xuất hiện bởi nhu cầu của các viện và các trường đại học và mặc

dù các cơ sở khoa học này vẫn đóng vai trò chủ đạo nhưng Web đã biến thành nơi chứa thông tin multimedia, giải trí và liên lạc Tốc độ phát triển của Web nhanh hơn bất kỳ phương tiện nào có trước tới nay

Trang 28

1.7.3 Một số dịch vụ thông dụng trên Internet

Dịch vụ Word Wide Web: gọi tắt là dịch vụ Web và là dịch vụ được sử dụng nhiều

nhất trên Internet Word Wide Web là tập hợp những văn bản ở tất cả các máy tính kết nối với nhau trên toàn cầu thông qua những đường siêu liên kết có thể click được Người sử dụng phải chạy trình duyệt web để truy cập web

Đây là phương tiện lưu trữ tài nguyên trên Internet và cho phép người dùng tìm kiếm

và truy xuất tài nguyên, thông tin dưới dạng các siêu văn bản

Dịch vụ thư điện tử (email): tạo khả năng gởi và nhận thông tin như thư tín cá

nhân, các file văn bản, chương trình, âm thanh, hình ảnh… giữa những người dùng trên Internet một cách nhanh chóng, tin cậy, an toàn

Bên cạnh đó, nó còn được sử dụng như một phương pháp lưu trữ dữ liệu, các file cá nhân quan trọng của người dùng một cách an toàn nhất Vì vậy, email cũng là một dịch vụ được sử dụng rất thông dụng trên Internet

Dịch vụ truyền file (FPT- File Transfeer Protocol): FPT tạo khả năng sao chép các

tập tin giữa các máy tính trên Internet như: chép tập tin từ một FPT server về máy cục bộ hay từ máy cục bộ lên FPT server và chép tập tin từ server này đến server khác

Ngoài ra còn có các dịch vụ khác như: Telnet- dịch vụ làm việc từ xa, dịch vụ tán gẫu – IRC, WAIS, Newsgroup… nhưng hiện nay ít được sử dụng

1.7.4 Vai trò của internet trong việc dạy và học

1.7.4.1 Vai trò của internet trong việc dạy của GV

- Giúp GV cập nhật những thông tin mới, mở rộng kiến thức, nâng cao trình độ, nghiệp vụ sư phạm

- Minh họa những kiến thức cần thiết trong bài giảng bằng những đoạn video, flash,

âm thanh, hình ảnh thích hợp

- Liên hệ với các vấn đề thực tế có liên quan đến kiến thức trong bài giảng

- Giáo dục đạo đức, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho HS

- Tìm và chỉ ra các nguồn tài liệu tham khảo cho HS về nhà tự học, tự nghiên cứu như các bài tập có sẵn trên Internet, thông tin về kiến thức HS đang học trên lớp

Trang 29

1.7.4.2 Vai trò của internet trong việc học của HS

- HS có thể tự mở rộng kiến thức, kỹ năng về bài giảng thông qua các thông tin, bài tập, bài giảng có sẵn trên mạng

- Tự liên hệ thực tế  hình thành ý thức đối với vấn đề xã hội, môi trường và đặc biệt là ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên, môi trường sống

- Tăng khả năng tự học, tìm tòi, sáng tạo của HS; đặc biệt là tạo cho HS niềm hứng thú, say mê trong việc nghiên cứu khoa học

- Tìm trang web của các trường bạn để trao đổi thông tin, tài liệu học tập

1.8 Sử dụng Internet trong việc tìm kiếm thông tin

1.8.1 Các thành phần chính của một cửa sổ trình duyệt thông dụng

Trên một cửa sổ trình duyệt thường có các thành phần sau:

- Thanh tiêu đề: gồm các nút lệnh Minimize, Maximine và Close

- Thanh Menu: gồm các nút lệnh Find, Edit, View, Favorites, Tools, Help

- Thanh công cụ: có các nút lệnh Back, Forward, Refesh, Home, Seach, Favorites, History, Print

- Thanh địa chỉ: cho phép người dùng gõ địa chỉ mới vào ô Address để mở các website khác bất cứ lúc nào

- Phần dưới cùng của cửa sổ là thanh trạng thái cho biết trạng thái thực hiện khi người dùng truy cập vào một trang web nào đó

- Thanh cuộn: xuất hiện ở bên phải hoặc phía dưới màn hình nếu trang web dài hơn màn hình có thể hiển thị để xem thông tin khác của trang

Ngoài ra, tùy thuộc và các loại trình duyệt mà có thể có hoặc không có thêm một số chức năng khác

1.8.2 Khai thác thông tin trên Internet phục vụ việc dạy và học hóa học

Ngày nay, với sự bùng nổ của tri thức và công nghệ thông tin, nguồn tài liệu trên Internet ngày càng phong phú, đa dạng Theo chủ trương của Bộ giáo dục và đào tạo, nguồn học liệu mở sẽ phát triển và trở nên thông dụng, gần gũi với người dạy và người học trong thời gian tới Do đó, việc hình thành kỹ năng khai thác thông tin trên Internet sử dụng các trang tìm kiếm phục vụ cho công tác giảng dạy và việc học tập của HS ngày

Trang 30

càng trở nên một nhu cầu bức thiết, cấp bách Những hiểu biết cần thiết của GV hiện nay là:

- Biết cách khai thác thông tin, tài liệu có sẵn trên một số website của Việt Nam, của nước ngoài dưới dạng văn bản, flash, video, các file ppt, swf, rar,… phục vụ cho giảng dạy thông qua các website tìm kiếm như google, yahoo,… bằng các từ khóa thích hợp

- Biết sử dụng email như gmail, yahoo để gửi kèm các tư liệu tìm được đến các bạn đồng nghiệp, cũng như HS

- Tìm kiếm và lưu trữ hình ảnh, video, flash, các file powerpoint, đề kiểm tra, bài tập, tư liệu khác… phục vụ cho bài giảng của mình

- Có kỹ năng download và sử dụng các phần mềm phục vụ cho việc giảng dạy

- Biết cách tạo ra các blog cá nhân để đăng tải, chia sẻ tài liệu, kinh nghiệm, nghiệp

vụ sư phạm, trao đổi ý kiến với các thành viên khác Ngoài ra, GV có thể sử dụng blog là nơi đăng tải các bài giảng điện tử giúp HS có thể nghe bài giảng của GV ở bất cứ nơi đâu

và thời gian nào

1.8.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng internet

- Kỹ năng sử dụng máy vi tính, công nghệ thông tin của người dạy và người học

- Kỹ năng sử dụng, tra cứu, đánh giá, xử lý thông tin trên internet

- Kỹ năng ngoại ngữ và giao tiếp trên mạng internet

- Kỹ năng tự học, tự nghiên cứu

- Cơ sở vật chất, máy vi tính ở trường học và tại nhà của GV và HS

1.9 Những thuận lợi và khó khăn khi sử dụng internet trong hỗ trợ giảng dạy

và học hóa học ở trung học phổ thông

1.9.1 Những thuận lợi

- Đối với GV

+ GV có thể minh họa bài giảng một cách sinh động thông qua tư liệu về hình ảnh,

âm thanh, video

+ Sử dụng các thí nghiệm ảo có trên internet thay cho việc thực hành trong tiết học đối với một số thí nghiệm có độ nguy hiểm cao, phức tạp hay không có đủ hóa chất

+ Tăng lượng thông tin, kiến thức cung cấp cho HS trong một tiết dạy

Trang 31

+ Cung cấp tài liệu tham khảo cho HS về nhà tìm tòi hoặc bài tập về nhà cho HS bằng cách cung cấp các địa chỉ trang web

+ GV có thể kiểm tra việc học tập ở nhà của HS

- Đối với HS

+ HS hứng thú hơn trong học tập

+ Tăng cường khả năng tự học, tự nghiên cứu, tìm tòi của HS

+ Tăng cường khả năng ứng dụng và sử dụng công nghệ thông tin đặc biệt là sử dụng internet của HS

+ HS có thể từng bước hình thành khả năng đánh giá thông tin tìm kiếm được trên internet

+ Lồng ghép qua các bài giảng giúp hình thành ý thức cho HS trong các vấn đề xã hội đặc biệt là vấn đề ô nhiễm môi trường và ý thức bảo vệ môi trường của HS

1.9.2 Những khó khăn

- Đối với GV

+ Mất nhiều thời gian trong việc soạn bài giảng, tìm kiếm thông tin, di chuyển thiết

bị từ lớp này sang lớp khác do cơ sở vật chất của một số nhà trường còn hạn chế

+ Giáo án điện tử chỉ phù hợp với một số bài giảng chứ không phải toàn bộ chương trình

+ Kỹ năng công nghệ thông tin ở một số GV còn hạn chế, chưa vượt ngưỡng đam

Trang 32

2 THỰC NGHIỆM

2.1 Mục tiêu của đề tài

Đề tài cung cấp các địa chỉ trang web để GV và HS có thể truy cập tìm kiếm thông tin, tài liệu phục vụ việc giảng dạy và học tập môn hóa học ở trường trung học phổ thông đặc biệt là hóa học lớp 10 Đối với HS, đề tài cung cấp nguồn tài liệu mở như bài tập, đề thi, các kiến thức giúp giải thích những hiện tượng xung quanh bằng phương pháp hóa học và những phương pháp học tập có hiệu quả mới của môn hóa học Đối với GV, đề tài cung cấp những trang web có nội dung phù hợp với chương trình sách giáo khoa môn hóa

để từ đó GV có thể sử dụng những kiến thức, hình ảnh, đoạn phim lồng ghép vào bài giảng làm cho tiết giảng trở nên phong phú, sinh động hơn và đặc biệt là tìm kiếm những bài tập mới, những phương pháp dạy học hóa học mới

Cuối cùng, đề tài cung cấp một số thiết kế giáo án có sử dụng các địa chỉ trang web

để giảng dạy trong chương trình hóa học lớp 10

vụ cho việc thiết kế giáo án các bài giảng trong chương trình hóa học lớp 10

Thực hiện thực nghiệm sư phạm ở trường trung học phổ thông

Trang 33

2.3.1 Một số trang web cung cấp thông tin hóa học phục vụ cho việc dạy và học hóa học

a Website tìm kiếm thông tin tổng quát

▪ Google: http://www.google.com.vn Đây là trang web cung cấp những thông tin cần thiết ở dạng web, hình ảnh, video, tin tức… cho người sử dụng mà người sử dụng chỉ cần tốn vài phút để đánh từ chìa khóa cần tìm kiếm thay cho việc phải tốn hàng giờ, hàng ngày, hay hàng tuần để tìm kiếm những thông tin này Điều quan trọng để có thể tiết kiệm được nhiều thời gian sau khi nhập địa chỉ http://www.google.com.vn cửa sổ trình duyệt

mở ra là người sử dụng phải biết xác định từ khóa thật ngắn gọn, súc tích và thể hiện được chủ đề của thông tin trước khi nhập từ khóa vào ô tìm kiếm thực hiện hành động tìm kiếm Sau khi kết quả tìm kiếm hiện ra, người sử dụng nên đọc các phần thông tin của liên kết trước khi nhấp chuột vào liên kết đó để xác định nội dung, tránh lãng phí thời gian vào những liên kết không cần thiết

Hình 1: Giao diện trang http://www.google.com.vn

Các liên kết cụ thể trong Google:

Tìm kiếm web: http://www.google.com.vn/ig?hl=vi&tab=vw&source=webhp Tìm kiếm hình ảnh: http://www.google.com.vn/imghp?hl=vi&tab=wi

Tìm kiếm video: http://www.google.com.vn/videohp?hl=vi

Dịch tài liệu sang nhiều thứ tiếng khác nhau:

http://translate.google.com.vn/?hl=vi&tab=wT

▪ Yahoo: Bên cạnh Google, Yahoo là công cụ tìm kiếm được nhiều người sử dụng

với địa chỉ là http://yahoo.com Yahoo cũng có chức năng tìm kiếm tương tự như Google như tìm kiếm web, hình ảnh, video,… Cách thức và kết quả cũng tương tự như Google

Trang 34

Hình 2: Giao diện trang http://yahoo.com

▪ Bách khoa toàn thư: được thể hiện với nhiều ngôn ngữ khác nhau

Tiếng Việt: http://vi.wikipedia.org

Tiếng Anh: http://en.wikipedia.org

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia cung cấp cho người sử dụng một cơ hội mới có thể tra cứu rất nhiều thông tin, kiến thức từ nhiều lĩnh vực khác nhau do người dùng cùng cộng tác viết và xây dựng bằng nhiều ngôn ngữ khác nhau Điều đặc biệt của bách khoa toàn thư mở là người dùng có thể tham gia chỉnh sửa các bài viết để hoàn thiện nội dung hơn Đối với phục vụ cho dạy và học hóa học, Wikipedia cung cấp những thông tin, hình ảnh về tính chất, các thông số vật lý, ứng dụng, phương pháp sản xuất, lịch sử… của các nguyên tố, các hóa chất thường gặp; khái niệm, định nghĩa của các thuật ngữ của hóa học Bên cạnh đó, trang web này còn cung cấp thêm các địa chỉ trang web có liên quan đến các nguyên tố, hóa chất vừa tra cứu

Hình 3: Giao diện trang http://vi.wikipedia.org

Trang 35

b Website cung cấp các đoạn phim, video clip: Hai trang web thông dụng cung

cấp một lượng lớn các đoạn phim, video clip phục vụ cho giảng dạy được nhiều người sử dụng là

Trang 36

Cách sử dụng đối với cả hai trang web này là nhập từ khóa vào ô tìm kiếm sau đó

nhấn Enter thì các đoạn phim (video clip) có nội dung liên quan với từ khóa được hiện ra

Đối với môn hóa học, các trang web này cung cấp các đoạn phim về các thí nghiệm trong sách giáo khoa, quy trình sản xuất, ứng dụng của các chất, tình hình sản xuất và sử dụng các chất hóa học trong đời sống, xã hội, ô nhiễm môi trường… GV sử dụng các đoạn phim này để làm phong phú, sinh động thêm bài giảng của mình

Bên cạnh đó, người sử dụng có thể sử dụng các chức năng tìm kiếm các đoạn phim

từ nhiều trang web khác nhau như Google, Yahoo

c Các thư viện tài liệu

▪ Thư viện điện tử: http://thuviendientu.org

Đây là trang web cung cấp cho người sử dụng các ebook, audiobook,… của các tựa sách khác nhau thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau Người sử dụng có thể tìm thấy những cuốn sách hay phục vụ cho việc dạy và học cũng như nhu cầu giải trí Điểm đặc biệt của trang web này, đó là khi người sử dụng cung cấp địa chỉ mail của mình cho trang web thì hàng ngày khi trang web có những cuốn sách mới sẽ tự động gửi mail cho người sử dụng

để có thể download về tra cứu, tìm hiểu và cập nhật các cuốn sách mới Đối với hóa học, trang web cung cấp nguồn tài liệu phong phú với những loại sách hóa học khác nhau phục

vụ cho người sử dụng

Hình 6: Giao diện trang http://thuviendientu.org

Trang 37

▪ Thư viện trực tuyến Violet: http://violet.vn/main/ và các diễn đàn liên kết với nó

Hình 7: Giao diện trang web http://violet.vn/main/

Đây là trang web cung cấp cho người dùng một lượng lớn các bài giảng điện tử, giáo

án, đề thi, tư liệu,… phục vụ cho việc dạy và học được cung cấp từ những thành viên của trang web Ngoài ra, trong trang web này còn có các lớp học trực tuyến đăng tải các tiết dạy ở dạng video, blog GV là nơi để GV có thể chia sẻ kinh nghiệm, tài liệu dạy học cũng như HS có thể nêu các thắc mắc nhờ GV giải đáp Điểm đặc biệt của trang web này là để tải tài liệu xuống, người sử dụng cần phải đăng ký thành viên để đăng nhập và lượng bài tải về có giới hạn tùy thuộc vào lượng tài liệu mà người đó cung cấp cho thư viện cũng như lượng người tải tài liệu đó

Các liên kết trong thư viện Violet:

-Thư viện bài giảng: http://baigiang.violet.com

-Thư viện giáo án: http://giaoan.violet.com

-Thư viện đề thi: http://dethi.violet.com

-Lớp học trực tuyến: http://lophoc.violet.com

Trang 38

Ngoài ra, còn có rất nhiều trang web của các GV hóa học là thành viên của Violet với các bài giảng, giáo án, đề thi, tài liệu, phần mềm,… phục vụ cho việc dạy và học môn hóa học được sưu tầm, tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau

-Blog hóa học: http://chiennc.violet.vn

-Blog Hóa – Sinh: http://sea007.violet.vn/entry/list/cat_id/1803522 (tác giả Phan

Tuấn Hải)

- Hóa học là âm nhạc: http://violet.vn/HoahoclaAmnhac

- Website hóa học THPT: http://thanhhh.violet.vn (tác giả Lý Chí Thành)

Violet là trang web rất hữu ích đối với người dạy, người học cũng như phụ huynh cần tham khảo để hướng dẫn cho con cái của họ

▪ Thư viện tài liệu: http://tailieu.vn/

Đây là trang web cung cấp cho người dùng một lượng lớn các loại sách thuộc 16 lĩnh vực khác nhau, bài tập, tài liệu media… phục vụ không những cho việc dạy và học ở phổ thông mà còn phục vụ cho đại học Ngoài ra, trang web này còn là nơi để mọi người lên chia sẻ những suy nghĩa, những khó khăn khi làm bài tập Khi muốn download tài liệu, người dùng phải đăng ký và có tài khoản mà trang web cung cấp

Hình 8: Giao diện trang http://tailieu.vn/

▪ Thư viện số: http://thuvienso.pdu.edu.vn

▪ Thư viện ebook: http://www.e-thuvien.com

Trang 39

d.Các diễn đàn hóa học

▪ Diễn đàn giáo dục lớn nhất hiện nay là diễn đàn của bộ giáo dục và đào tạo Địa

chỉ là: http://edu.net Đây là nơi cung cấp nhiều thông tin về giáo dục, các phần mềm, tài nguyên… phục vụ cho dạy và học

Hình 9: Giao diện trang http://edu.net

Một số diễn đàn do những người yêu thích hóa học xây dựng nên, khi người đọc tham gia diễn đàn có thể tìm thấy nhiều thông tin hóa học, bài tập hóa học, lý luận,….cùng trao đổi các tài liệu, chia sẻ những thắc mắc để mọi người có thể giải đáp

▪Tạp chí hóa học và ứng dụng: http://www.hoahoc.org/

Diễn đàn hóa học Việt Nam: www.hoahoc.org/forum/

Hình 10: Giao diện trang http://www.hoahoc.org/

Trang 40

▪ Diễn đàn thế giới hóa học: http://cyberchemvn.com/chemvn/

Hình 11: Giao diện trang http://cyberchemvn.com/chemvn/

▪ Diễn đàn Olympia Việt Nam: http://olympiavn.org/

Box hóa học: http://olympiavn.org/forum/index.php?board=30.0

Hình 12: Giao diện box hóa học: http://olympiavn.org/forum/index.php?board=30.0

Ngày đăng: 08/04/2018, 21:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Cương. Phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông và đại học – Một số vấn đề cơ bản. Nhà xuất bản Giáo dục Hà Nội. 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Cương
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Hà Nội. 2007
[2] Hà Thị Đức, Đặng Vũ Hoạt. Giáo dục học đại cương 2. Nhà xuất bản Hà Nội. 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hà Thị Đức, Đặng Vũ Hoạt
Nhà XB: Nhà xuất bản Hà Nội. 1995
[3] Cao Cự Giác và các cộng sự. Thiết kế bài giảng Hóa học 11 – Nâng cao- tập 2. Nhà xuất bản Hà Nội. 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cao Cự Giác và các cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Hà Nội. 2010
[4] Trần Thượng Thu Giang, Bùi Minh Quân. Internet. Đại học Cần Thơ. 2003 [5] Vũ Minh Hà. Thiết kế bài giảng Hóa học 10 – Nâng cao – tập 1. Nhà xuất bản Giáo dục Hà Nội. 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Thượng Thu Giang, Bùi Minh Quân". Internet. Đại học Cần Thơ. 2003 [5] "Vũ Minh Hà
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Hà Nội. 2006
[6] Vũ Minh Hà. Thiết kế bài giảng Hóa học 10 – Nâng cao – tập 2. Nhà xuất bản Giáo dục Hà Nội. 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vũ Minh Hà
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Hà Nội. 2006
[7] Trần Bá Hoành. Đổi mới phương pháp dạy học. chương trình và sách giáo khoa. Nhà xuất bản đại học sư phạm. 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Bá Hoành
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học sư phạm. 2007
[8] Bùi Phương Thanh Huấn. Bài giảng Đánh giá giáo dục trong giảng dạy. Đại học Cần Thơ. 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bùi Phương Thanh Huấn
[9] Phan Trọng Ngọ. Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường. Nhà xuất bản đại học sư phạm. 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phan Trọng Ngọ
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học sư phạm. 2005
[10] Nguyễn Bùi Thảo Nguyên. Sử dụng internet trong dạy và học hóa học ở trung học phổ thông. Luận văn tốt nghiệp khoa Sư phạm ngành Hóa. Đại học Cần Thơ. 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Bùi Thảo Nguyên
[11] Đoàn Thị Kim Phượng. Bài giảng lý luận dạy học hóa học. Đại học Cần Thơ. 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đoàn Thị Kim Phượng
[12] Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Cương, Nguyễn Xuân Trinh. Lý luận dạy học Hóa học. Nhà xuất bản Giáo dục Hà Nội. 1982 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Cương, Nguyễn Xuân Trinh
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Hà Nội. 1982
[13] Nguyễn Trọng Thọ. Ứng dụng tin học trong giảng dạy hóa học. Nhà xuất bản Giáo dục. 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Trọng Thọ
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục. 2007
[14] Lê Trọng Tín. Phương pháp dạy học môn hóa học ở trường trung học phổ thông. Nhà xuất bản Giáo dục. 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Trọng Tín
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục. 1997
[15] Nguyễn Xuân Trường. Phương pháp dạy học hoá học ở phổ thông. Nhà xuất bản Giáo dục Hà Nội. 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Xuân Trường
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Hà Nội. 2005
[16] Nhiều tác giả. Công nghệ thông tin cho dạy học tích cực. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhiều tác giả
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. 2010
[17] Nhiều tác giả. Internet và khai thác internet. Nhà xuất bản Giáo dục. 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhiều tác giả
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục. 2006
[18] Tổ Giáo dục học, Bộ môn tâm lý giáo dục, Khoa Sư phạm, Trường Đại học Cần Thơ. Giáo trình Giáo dục học đại cương 2. Đại học Cần Thơ. 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ Giáo dục học, Bộ môn tâm lý giáo dục, Khoa Sư phạm, Trường Đại học Cần Thơ
[19] Sách giáo khoa Hóa học lớp 10 – Nâng cao. Nhà xuất bản Giáo dục. 2011 Khác
[20] Sách giáo khoa Hóa học lớp 11 – Nâng cao. Nhà xuất bản Giáo dục. 2011 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w