Cần Thơ, 2011 CÔ LẬP MỘT HỢP CHẤT TRONG CAO ETHER DẦU HỎA PE1 CỦA QUẢ CÂY BẦN CHUA SONNERATIA CASEOLARIS L ENGL.. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CÂY BẦN CHUA .
Trang 1Cần Thơ, 2011
CÔ LẬP MỘT HỢP CHẤT TRONG CAO
ETHER DẦU HỎA (PE1) CỦA QUẢ CÂY BẦN CHUA
SONNERATIA CASEOLARIS (L) ENGL
HỌ BẦN (LYTHRACEAE)
Luận văn Tốt nghiệp
Ngành: SƢ PHẠM HÓA HỌC
ThS Nguyễn Phúc Đảm Lớp: Sư Phạm Hóa Học K33
Trang 2i GVHD:ThS Nguyễn Phúc Đảm
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện đề tài, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận
được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình, lời động viên của quý thầy cô, gia đình và bạn bè
Vì vậy, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:
- Thầy Nguyễn Phúc Đảm: giảng viên bộ môn Hóa Học, khoa Sư Phạm, trường
Đại Học Cần Thơ đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ dạy tận tình, truyền đạt cho tôi thật nhiều
kiến thức, kinh nghiệm quý báo, quan tâm giúp đỡ và thầy luôn tạo điều kiện thuận lợi để
tôi sớm hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp
- Thầy Nguyễn Văn Hùng, cô Nguyễn Thị Thu Thủy, cô Thái Thị Tuyết Nhung,
cô Lê Thị Lộc, thầy Ngô Quốc Luân, thầy Phan Điền Trung,cùng tất cả thầy cô trong bộ
môn Hóa đã tận tình giúp đỡ, quan tâm chỉ dạy để tôi đạt được kết quả như ngày hôm
nay
- Gia đình, tập thể lớp sư phạm Hóa K33 và các bạn cùng làm đề tài trong phòng
thí nghiệm Hữu Cơ đã động viên, hỗ trợ, giúp đỡ tôi rất nhiều
- Bạn Hồ Hoàng Việt cùng tôi nghiên cứu về cây Bần Chua Sonneratia caseolaris
(L.)Engl, Họ Bần – Lythraceae
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 3ii GVHD:ThS Nguyễn Phúc Đảm
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 4iii GVHD:ThS Nguyễn Phúc Đảm
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 1
Trang 5iv GVHD:ThS Nguyễn Phúc Đảm
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 2
Trang 6v GVHD:ThS Nguyễn Phúc Đảm
MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn i
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn ii
Nhận xét của giáo viên phản biện 1 iii
Nhận xét của giáo viên phản biện 2 iv
Mục lục v
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt viii
Danh mục các bảng, sơ đồ x
Danh mục các hình xi
Tóm tắt nội dung đề tài xii
Lời mở đầu 1
PHẦN I LÝ THUYẾT 2
I TỔNG QUAN VỀ CÂY BẦN CHUA 3
I.1 Giới thiệu cây Bần Chua 3
I.1.1 Đặc điểm cấu tạo cây Bần Chua 3
I.1.2 Phân bố, sinh thái 5
I.2 Tác dụng dược lý của cây Bần Chua 5
I.2.1 Y học dân gian 5
I.2.2 Y học và hóa sinh hiện đại 6
I.2.3 Công dụng khác 7
II CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CÂY BẦN CHUA 7
II.1 Các công trình nghiên cứu ở Việt Nam 7
II.2 Các công trình nghiên cứu trên thế giới 8
Trang 7vi GVHD:ThS Nguyễn Phúc Đảm
II.3 Một vài hợp chất đã phân lập được từ cây Bần Chua 9
PHẦN II THỰC NGHIỆM 16
I DỤNG CỤ-HÓA CHẤT 17
I.1 Dụng cụ 17
I.2 Hóa chất 17
II NGUYÊN LIỆU 18
II.1 Quá trình thu hái và xử lí nguyên liệu 18
II.1.1 Thu hái nguyên liệu 18
II.1.2 Xử lí nguyên liệu 18
II.2 Xác định độ ẩm nguyên liệu 18
III QUY TRÌNH THỰC NGHIỆM 19
III.1 Sơ đồ điều chế cao tổng quát 19
III.2 Các bước tiến hành 19
IV QUÁ TRÌNH CÔ LẬP VÀ TINH CHẾ HỢP CHẤT TRÊN CAO CHIẾT 20
IV.1 Quá trình điều chế cao PE 20
IV.2 Cô lập và tinh chế hợp chất từ cao PE 20
IV.3 Khảo sát cấu trúc hóa học của hợp chất DAM-FSC-PE1 23
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 26
I Kết luận 27
II Kiến nghị 27
TÀI LIỆU THAM KHẢO 28
PHỤ LỤC 30
Phụ lục 1: Phổ 1
H–NMR của hợp chất DAM – FSC – PE1 PL1 Phụ lục 2: Phổ 1
H–NMR của hợp chất DAM – FSC – PE1 PL2
Trang 9viii GVHD:ThS Nguyễn Phúc Đảm
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
δ : Chemical shift (Độ dịch chuyển hóa học)
In vitro : Trong điều kiện phòng thí nghiệm
In vivo : Trên cơ thể sống
J : Hằng số ghép spin
LD50 : Lethal dose 50% (Liều gây chết 50%)
kg : Kilogam
KLPT : Khối lượng phân tử
m : Multiplet (Mũi đa)
Trang 10t : Triplet (Mũi ba)
TLC : Thin layer chromatography (Sắc ký bản mỏng)
Trang 12xi GVHD:ThS Nguyễn Phúc Đảm
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1: Cây Bần Chua 4
Hình 2: Quả Bần Chua 4
Hình 3: Thân và rễ Bần Chua 4
Hình 4: Lá Bần Chua 4
Hình 5: Nụ hoa Bần Chua 4
Hình 6: Hoa Bần Chua 4
Hình 7: Bột quả Bần Chua 22
Hình 8: Hệ thống chiết soxhlet 22
Hình 9: Máy cô quay chân không 22
Hình 10: Sắc ký cột cao PE 22
Hình 11: Sắc ký bản mỏng DAM-FSC-PE1 22
Hình 12: Tinh thể chất DAM-FSC-PE1 22
Trang 13
xii GVHD:ThS Nguyễn Phúc Đảm
TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỀ TÀI
Cây Bần Chua Sonneratia caseolaris (L.)Engl, Họ Bần – Lythraceae hay còn gọi
là cây Thủy Liễu, Hải Đồng, Bằng Lăng Tía,… Ở Việt Nam Bần Chua là một loại cây rất
quen thuộc có mặt ở khắp nơi ven sông, ven biển, các bãi bồi…Các bộ phận của cây Bần
Chua được sử dụng trong dân gian như: Hoa Bần chữa tiêu viêm, chữa tụ máu, sưng tấy,
giải nhiệt, cảm sốt… Quả Bần Chua có thể dùng để nấu canh chua, có thể chữa bệnh
bong gân, cầm máu, Nhưng chưa có nhiều tài liệu nghiên cứu về thành phần hoá học có
trong loại cây này
Vì vậy, đề tài “Cô lập một hợp chất trong cao ether dầu hỏa (PE1) của quả
cây Bần Chua Sonneratia caseolaris, (L.) Engl, Họ Bần - Lythraceae” sẽ góp phần
làm sáng tỏ hơn về thành phần hóa học có trong quả Bần Chua ở Đồng bằng sông Cửu
Long nói riêng, cũng như ở Việt Nam nói chung
Do thời gian thực hiện tương đối ngắn, nên đề tài chỉ giới hạn khảo sát các hợp
chất ít phân cực trong cao ether dầu hỏa (PE) của quả cây Bần Chua Từ bột khô của quả
Bần Chua tiến hành tận trích bởi dung môi là ether dầu hỏa trong dụng cụ soxhlet, sau đó
cô cạn dưới áp suất thấp thu được cao PE
Bằng phương pháp sắc ký cột chúng tôi cô lập ra một chất từ cao ether dầu hỏa,
kết hợp với sắc ký lớp mỏng kết luận được đây là chất sạch Sử dụng các dữ liệu phổ 1
H NMR và 13C NMR kết hợp phổ DEPT 90 và DEPT 135 đã xác định được hợp chất đó là
acid 3β-O-Acetyloleanolic
Với phương pháp ly trích này chúng tôi đã thu được acid 3β-O-Acetyloleanolic
khá tinh khiết, theo một quy trình đơn giản, không đòi hỏi thiết bị, kỹ thuật cao, phù hợp
với điều kiện phòng thí nghiệm Hữu Cơ ở các trường học Hy vọng rằng trong tương lai
sẽ áp dụng quy trình cô lập này vào thực tiễn
Sau đây là phần trình bài nội dung của đề tài
Trang 141 GVHD:ThS Nguyễn Phúc Đảm
LỜI MỞ ĐẦU
Từ thời xa xưa, khi khoa học chưa phát triển thì nguồn dược liệu chủ yếu để chữa
bệnh chính là các loài thảo mộc có nguồn gốc từ thiên nhiên Dần dần về sau, khi khoa
học ngày càng phát triển, kèm theo đó là sự phát triển đi lên của các ngành y dược học,
các bài thuốc từ thảo mộc tự nhiên vẫn còn được sử dụng ở một số nơi nhưng đã không
phổ biến; thay vào đó là sự ra đời ngày càng nhiều của các sản phẩm tổng hợp Vì thế,
trên thị trường hiện nay, phần lớn các loại thuốc, dược phẩm là các sản phẩm tổng hợp
Vấn đề đặt ra ở đây là các loại thuốc tổng hợp ngoài tính ưu việt trong trị bệnh còn
gây nhiều tác dụng phụ Vì vậy, việc sử dụng các loài cây có nguồn gốc từ thiên nhiên để
trị bệnh ngày càng được sự quan tâm của người dân cũng như các nhà hóa học và dược
học vì chúng ít gây ra tác dụng phụ không mong muốn
Nước ta nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, điều kiện tự nhiên rất thuận lợi cho
việc hình thành và phát triển các loài thực vật đặc biệt là các loài cây làm thuốc trị bệnh
hiệu quả cao
Cây Bần Chua Sonneratia caseolaris (L.)Engl, Họ Bần - Lythraceae là một loài
cây rất quen thuộc và gần gũi Theo dân gian thì các bộ phận của nó rất hữu dụng trong
đời sống như: làm thức ăn, cầm máu, đắp vết thương, trị bong gân, sưng tấy, làm thuốc…
Tuy nhiên, ở Việt Nam chưa có nhiều tài liệu nghiên cứu về mặt hoá học của cây Bần
Chua
Đề tài: “Cô lập một hợp chất trong cao ether dầu hỏa (PE1) của quả cây Bần Chua
Sonneratia caseolaris,(L.) Engl, Họ Bần - Lythraceae”, được thực hiện nhằm góp phần
tìm hiểu thành phần hóa học trong quả của cây Bần Chua, từ đó làm phong phú hơn
nguồn dược phẩm cho y học mà không qua con đường tổng hợp
Trang 152 GVHD:ThS Nguyễn Phúc Đảm
PHẦN I
LÝ THUYẾT
Trang 163 GVHD:ThS Nguyễn Phúc Đảm
I TỔNG QUAN VỀ CÂY BẦN CHUA [1], [5], [6], [7], [14]
I.1 Giới thiệu về cây Bần Chua
Tên khoa học: Sonneratia caseolaris, Họ Bần (L.) Engl
Tên đồng nghĩa: Sonneratia acida L.f., Rhizophora caseolaris L
Tên Việt Nam: Bần Chua
Tên khác: Hải Đồng, Bằng Lăng Tía, Thủy Liễu
Giới: Plantae Ngành: Magnoliophyta Lớp: Magnoliosida Bộ: Myrtales Họ: Lythraceae Chi: Sonneratia Loài: Caseolaris
I.1.1 Đặc điểm cấu tạo cây Bần Chua
Cây Bần Chua là loại cây thân gỗ, mọc thẳng đứng, cao 10 – 15 m có khi cao tới
25 m; thân nhẵn, vỏ thân màu nâu đậm, phân nhiều cành, tán rộng thưa Cành non màu
đỏ, có bốn cạnh, có đốt phình to
Lá đơn, mọc đối, hình mũi mác dài, thuôn hẹp ở gốc, cụt hay tròn ở đầu, dài 5 –10
cm, rộng 3,5–4,5 cm, phiến lá dày và dai, hơi mọng nước, rất giòn, gân lá nhỏ; cuống lá
ngắn 0,5-1,5 cm, cuống lá và phần gân chính ở gốc có màu đỏ, thường rụng vào mùa
đông
Hoa mọc đơn độc hoặc chùm ở đầu cành hay nách lá Nụ tròn màu xanh lục, có
hình trứng, hoa màu trắng đục; cuống hoa ngắn và mập; đài hợp ở gốc có 6 thùy dày và
dai, mặt ngoài màu lục nhạt, mặt trong màu tím hồng; tràng 6 cánh hình dải, đầu thuôn
nhọn, rộng 1-2 mm; nhị nhiều, chỉ nhị dài, mảnh; bầu hình cầu dẹt, vòi dài, nở hoa vào
ban đêm
Quả mọng, đường kính 3 – 5cm, cao 1,5–2cm, vỏ quả dày, màu xanh lục, chứa
nhiều hạt, dẹt Quả Bần có vị chua của phần thịt, chát của phần hạt; khi chín có mùi
thơm
Trang 17
4 GVHD:ThS Nguyễn Phúc Đảm
Rễ thở mọc thành từng khóm quanh gốc cây và trồi lên trên mặt nước
Mùa hoa: tháng 3-5; Mùa quả: tháng 8-10
Hình 1: Cây Bần Chua Hình 2: Quả Bần Chua
Hình 3 : Thân và rễ Bần Chua Hình 4 : Lá Bần Chua
Hình 5 : Nụ hoa Bần Chua Hình 6 : Hoa Bần Chua
Trang 185 GVHD:ThS Nguyễn Phúc Đảm
I.1.2 Phân bố, sinh thái [5], [14]
Cây Bần Chua phân bố ở các vùng đất ngập mặn, ven biển, ở Đông Phi, các vùng
nhiệt đới châu Á, Bắc Australia và các đảo ở Thái Bình Dương Loài cây này phân bố
rộng rãi ở Bangladesh, Maldives, Ấn Độ, Thái Lan, Myanma, Campuchia, Indonesia,
Philippin, NewGuinea, phần bờ biển Đông Bắc Australia, đảo Salomon… Có tên gọi
riêng đối với từng quốc gia khác nhau như: Pedada, Perepat, Berembang (Malaysia);
Pidada, Bogem (Indonesia); Pagapate (NewGuinea), Pagatpat, Bunayon (Philippin);
Tapoo, Tamoo (Myanma); Lamphu (Thái Lan)
Ở Việt Nam, cây Bần Chua thường gặp ở ven bờ sông, rạch, đầm lầy nước lợ đến
nước ngọt, cũng có khi tạo thành một quần thụ thuần loại như tại Tiên Lãng, An Hải, Hải
Phòng, Nghệ An, Hà Tĩnh, phân bố rộng rãi ở các rừng ngập mặn dọc ven biển từ tỉnh
Quảng Ninh, Hải Phòng qua Nha Trang, thành phố Hồ Chí Minh đến mũi Cà Mau
Ở Đồng bằng sông Cửu Long cây thường mọc tự nhiên hoặc được trồng làm cây
phòng hộ, chống sạt lở ở ven sông, đầu ghềnh, cuối bãi nên thường thấy trên các vùng đất
bùn nhão ở các cửa sông thuộc các tỉnh: Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà
Mau…, mọc xen lẫn với các loài Đước, hoặc trong những đám Dừa Nước tạo nên quần
thể rừng ngập mặn ven biển Việt Nam
Bần ra hoa hàng năm, thụ phấn nhờ gió, côn trùng và dơi; cây có hệ thống rễ thở
trồi lên khỏi mặt đất để thích nghi với vùng đất bùn và thường xuyên ngập nước Cây
thường được trồng ở ven sông, biển nhằm chắn sóng và bảo vệ vùng đất ngập nước ven
biển
I.2.1 Y học dân gian
Lá Bần: Ở các nước Đông Dương (cũ), lá Bần giã nát với ít muối, đắp tại chỗ chữa
vết thương bầm tím do đụng dập Ở Malaysia, người ta giã lá lẫn với cơm làm thuốc đắp
chữa bí tiểu tiện
Hoa Bần: Ở Ấn Độ, dịch ép từ hoa là một thành phần trong bài thuốc chữa bệnh
tiểu ra máu
Quả Bần: Ở Ấn Độ, quả Bần được sử dụng với nhiều tác dụng:
Giải nhiệt chữa cảm sốt: quả Bần rửa sạch, nhai với muối, rồi nuốt nước
Trang 196 GVHD:ThS Nguyễn Phúc Đảm
Cầm máu, nhất là chảy máu cam: quả Bần rửa sạch, giã nát, đắp vào vết thương,
máu sẽ cầm ngay Tác dụng này chính là do chất pectin chứa trong dịch quả
Tiêu viêm chữa tụ máu, sưng tấy: quả Bần giã nhỏ, ép lấy dịch, cô thành cao
mềm Lúc cao còn nóng, phết lên giấy, khi dùng, hơ thuốc cho mềm rồi đắp vào chỗ đau,
mỗi ngày làm một lần
Ở Myanma, quả Bần được sử dụng như thuốc đắp ngoài da trị sưng tấy, bong
gân
Ở Bangladesh, chiết xuất từ quả được dùng làm chất se, chất sát khuẩn, trị bong
gân, sốt xuất huyết và sưng tấy
Ở Malaysia, quả già làm thuốc diệt giun, dịch ép từ quả có thể trị ho, nếu đem lên
men có tác dụng cầm máu và quả chín còn được dùng để trục xuất kí sinh trùng đường
ruột
Theo tài liệu y học của nước ta, quả Bần còn xanh hơi chát, làm chắc thành mạch
và làm lành các vết loét dạ dày, giảm hấp thu đường, mỡ, có tác dụng hạ huyết áp, khi
chín có vị rất chua, mùi thơm đặc trưng Ðây là loại trái cây hoàn toàn sạch, vì chúng
mọc hoang dã nên không nhiễm phân bón, thuốc trừ sâu hay bất cứ loại hóa chất nào
Theo dân gian và tài liệu xác nhận của ngành y tế thì quả Bần có tác dụng ổn định đường
huyết, huyết áp, lợi cho tim mạch Người ta còn dùng nước quả Bần lên men uống chữa
bệnh sốt rét và sốt xuất huyết
Vỏ cây Bần: Vỏ chứa nhiều chất tannin, vị chát có tác dụng cầm máu Nghệ và vỏ
cây Bần làm cho vòng bụng bà mẹ sau khi sinh trở nên săn chắc hơn: hái 1 kg nghệ tươi,
1 kg vỏ cây Bần, giã nhỏ; ngâm với 1 lít rượu, ngâm vài ngày; sau đó xoa lên vùng bụng
sẽ cho kết quả tốt
I.2.2 Y học và hóa sinh hiện đại
Hiện nay, cây Bần Chua có nhiều ứng dụng điều trị trong y học dân gian Tuy
nhiên, kiểm tra thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của nó ít được nghiên cứu Do
đó chưa có tài liệu khoa học cụ thể nào về cây Bần Chua phục vụ trong y học hiện đại
Trang 207 GVHD:ThS Nguyễn Phúc Đảm
I.2.3 Công dụng khác
Bần Chua là một loài cây không những có ích trong y học mà các bộ phận của nó
còn có rất nhiều ứng dụng trong đời sống sinh hoạt hàng ngày Rễ Bần xốp đuợc sử dụng
làm nút chai, cốt mũ, thuộc da Ngày nay, nó còn được sử dụng để sản xuất than hoạt
tính Thân và cành cung cấp gỗ sản xuất bột giấy, xây dựng nhà cửa, xây cầu hoặc đuợc
sử dụng làm củi đốt Hoa Bần là nguồn thức ăn quan trọng của một số loài ong mật
Quả Bần ăn được, chứa nhiều chất archin và archinin, được dùng ăn tươi, làm rau
sống và nấu canh cá Người dân nông thôn thường thái miếng mỏng kẹp thịt luộc, hay ăn
với các loại rau vườn khác như đọt xoài, đọt nghệ, rau càng cua, rau đắng đất Còn nước
ép từ quả xanh có vị chua, dùng làm tăng mùi vị cho bột cari, còn lúc chín có mùi giống
bơ, có thể ăn tươi hoặc nấu chín
Bên cạnh đó, quả Bần còn đem lại lợi ích kinh tế cao Ở Đồng bằng sông Cửu
Long, quả Bần được chế biến làm mứt Bần, kẹo Bần, bột Bần là một trong sản phẩm
được bày bán hầu hết khắp các tỉnh: Bến Tre, Trà Vinh, Cần Thơ… mang đậm hương vị
món ăn dân dã nên tiêu thụ đuợc ngày càng nhiều trên thị trường đem lại nhiều lợi ích
kinh tế cho người dân
Ngoài ra, cây Bần Chua có chức năng giữ đất tốt, nên thường trồng để bảo vệ đất
và đê ven biển
II CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA
CÂY BẦN CHUA [8], [15] , [16]
II.1 Các công trình nghiên cứu ở Việt Nam
Hiện nay, tại Việt Nam có rất ít công trình hay đề tài khoa học nghiên cứu về cây
Bần Chua Sonneratia caseolaris (L.) Engl
Giáo sư – Tiến sĩ Đỗ Tất Lợi[8] đã nghiên cứu những đặc tính chung, mô tả quá
trình phân phối, thu hoạch, chế biến, thành phần hóa học cũng như công dụng của cây
Bần Chua
Từ Minh Tỏ[14] đã phân lập được một chất là betulinaldehyde, và chất này có hoạt
tính sinh học có khả năng kháng HIV, kháng ung thư
Trang 218 GVHD:ThS Nguyễn Phúc Đảm
II.2 Các công trình nghiên cứu trên thế giới
Các công trình nghiên cứu về cây Bần Chua (Sonneratia caseolaris (L.)) ở nước
ta còn là một đề tài mới Tuy nhiên, ở các nước khác cũng đã có nghiên cứu về loài cây
này Sau đây tôi xin dẫn một vài công trình nghiên cứu về nó ở ở một số quốc gia khác:
II.2.1 Trên lá [15]
Năm 2006 Samir Kumar Sadhu và các cộng sự đã cô lập được hai chất flavonoids
là luteolin (1) và luteolin 7-O-β-glucoside (2) cả hai chất trên đều có hoạt tính kháng oxi
hóa
II.2.2 Trên quả [16]
Năm 2008, ở Trung Quốc nhóm nghiên cứu Shi-Bao Wu, Xu-Wen Li, Yun Zhao
và Jin-Feng Hu, Ying Wen và Zheng Zhao đã nghiên cứu thành phần hóa học trên quả
của cây Sonneratia caseolaris (L.) và Sonneratia ovata (Sonneratiaceae) và họ đã có
được kết quả như sau: Mười bảy chất được phân lập từ quả Sonneratia caseolaris và
Sonneratia ovata Các cấu trúc của chúng được xác định bởi sự so sánh dữ liệu MS và
NMR của chúng tốt như các đặc tính có trên lý thuyết Tất cả các hợp chất được phân lập
được sàn lọc thử nghiệm trên chuột dãy các tế bào C-6 thử nghiệm các phương pháp thử
nghiệm MTT; chỉ có hợp chất (-)-(R)-nyasol (1), (-)-(R)-4’-O-methylnyasol (2) và
maslinic acid (6) được phát hiện có biểu hiện khả năng giết chết tế bào
Năm 2010, nhóm nghiên cứu gồm: Sachin Bharat Agawane, K Madhusudana,
Janaswamy Madhusudana Rao, Ashok kumar Tiwari, V Viswanadh, Ponnapalli, Amtul
Zehra Ali, SVC Radhakrishnan họ đã phân lập được ba hợp chất acid oleanolic,
β-sistosterol-β-D- glucopyranoside và luteolin từ quả của Sonneratia caseolaris đã thử hoạt
tính sinh học Kết quả cho biết, với acid oleanolic cho thấy ức chế mạnh – glucosidase α
(IC50 = 15 μM) và ức chế antihyperglycemic hoạt động
II.2.3 Trên thân và cành [16]
Năm 2009, TIAN Minqing, DAI Haofu, LI Xiaoming, WANG Bingui nghiên cứu
thành phần hóa học trên thực vật ngập mặn Sonneratia caseolaris (L.) Kết quả họ có
được như sau: từ thân và cành non của cây Sonneratia caseolaris (L.) họ đã phân lập
được 24 chất bao gồm: 8 steroids, 9 triterpenoids, 3 flavonoids và 4 dẫn xuất của
benzenecarbonxylic Cấu trúc của các chất phân lập được xác định bằng phân tích nhiều
Trang 229 GVHD:ThS Nguyễn Phúc Đảm
dữ liệu quang phổ Trong việc chống lại tế bào mang bệnh thử nghiệm SMMC-7721 các
tế bào hepatoma người, hợp chất 19 (3’,4’,5,7 – tetrahydroxyflavone) đã biểu hiện khả
năng đáng kể với IC50 2.8µg/ml trong khi acid oleanolic (13), acid 3,3’-di-O-methyl
ether ellagic (17) và acid 3,3’,4-O-tri-O-methyl ether ellagic (18) biểu hiện hoạt tính yếu
II.2.4 Trên hoa [16]
Năm 1995, nghiên cứu về thành phần hóa học trên hoa cây Sonneratia caseolaris
(L.) Tóm tắt bài viết nghiên cứu như sau:
Hoa của cây Sonneratia casrolaris (L.) được làm khô Được chiết với hexane,
dichloromethane, ethyl acetate và methanol Chiết phân đoạn bằng cột sắc ký đã được
phân lập được mười chất Tám chất đã biết đặc tính và tính chất vật ký, TLC với các mẫu
đã chắc chắn, các phản ứng hóa học và dữ liệu phổ Tám chất này là một hỗn hợp của
một chuỗi dài xếp theo thứ tự các hydrocarbon (C23-C33), một hỗn hợp các chuỗi dài các
este, một hỗn hợp các chuỗi dài của alcohol (C26, C30, C33), một hỗn hợp các steroids
(β-sitosterol và stigmasterol), kaempferol, qrertin, acid gallic và β-sitostrerol-3-O-
β-D-glucopyranoside Hai chất còn lại đang trong quá trình nghiên cứu
II.3.MỘT VÀI HỢP CHẤT ĐÃ ĐƢỢC PHÂN LẬP TỪ CÂY BẦN CHUA: [16]
II.3.1 6′-O-Acetyl-β-daucosterol (1)
- Bột vô định hình
- Công thức phân tử: C37H62O7
- Khối lượng phân tử: 618 đvC
- Khối lượng phân tử: 414 đvC
- Công thức cấu tạo:
HO
Trang 2310 GVHD:ThS Nguyễn Phúc Đảm
II.3.3 Stigmasterol (3)
- Tinh thể màu trắng, hình kim
- Công thức phân tử: C29H48O
- Khối lượng phân tử: 412 đvC
- Công thức cấu tạo:
HO
II.3.4 β-Sitosterol palmitate (4)
- Bột vô định hình
- Công thức phân tử: C45H80O2
- Khối lượng phân tử: 652 đvC
R = palmitate
II.3.5 Stigmast-5-en-3β-O-(6-O-hexadecanoyl-β-Dglucopyranoside (5)
- Bột vô định hình
- Công thức phân tử: C51H90O7
- Khối lượng phân tử: 814 đvC
R = 6-O-hexadecanoyl-β- D-glucopyranoside
II.3.6 Daucosterol (6)
- Bột vô định hình
- Công thức phân tử: C35H60O6
- Khối lượng phân tử: 576 đvC
- Công thức cấu tạo:
- Khối lượng phân tử: 386 đvC
- Công thức cấu tạo:
Trang 2411 GVHD:ThS Nguyễn Phúc Đảm
H HO
- Khối lượng phân tử: 402 đvC
- Công thức cấu tạo:
H HO
- Khối lượng phân tử: 442 đvC
- Công thức cấu tạo:
H3C HO
CH 2 OH H
- Khối lượng phân tử: 426 đvC
- Công thức cấu tạo:
H3C HO
CH3H
- Khối lượng phân tử: 442 đvC
- Công thức cấu tạo: