Phân tích những điều chỉnh quan trọng trong đường lốicông nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa gắn với thể chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung bao cấp1960- trước tháng 12/ 1986 1.1 Dàn ý - Giải th
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Giảng viên hướng dẫn : Phạm Thị Lương Diệu
Sinh viên thực hiện : Nhóm 2
HÀ NỘI 2016
Trang 2MỤC LỤC
1 CÂU 1 4
2 CÂU 2 6
3 CÂU 3 9
4 CÂU 4 11
5 CÂU 5 15
6 CÂU 6 18
7 CÂU 7 23
8 CÂU 8 26
9 CÂU 9 31
10 CÂU 10 34
Tài liệu tham khảo 38
Trang 31 CÂU 1
Đề bài: Công nghiệp hóa là gì? Tính tất yếu khách quan của CNH? Những đặc điểm cơ
bản của CNH trước đổi mới? Phân tích những điều chỉnh quan trọng trong đường lốicông nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa gắn với thể chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung bao cấp(1960- trước tháng 12/ 1986)
1.1 Dàn ý
- Giải thích khái niệm công nghiệp hóa
- Mục tiêu của việc thực hiện công nghiệp hóa
- Tính tất yếu khách quan của công nghiệp hóa
- Nêu những đặc điểm cơ bản của công nghiệp hóa trước đổi mới
- Phân tích những điều chính quan trọng trong đường lối CNH Xã hội chủ nghĩa gắnvới thể chế kinh tế kê hoạch hoa tập trung bao cấp
1.2 Bài làm
- Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạtdộng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế, xã hội từ sử dụng lao độngthủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động cùng với côngnghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại, dựa trên sự phát triển côngnghiệp và tiến bộ khoa học – công nghệ, tạo ra năng suất lao động xã hội cao
- Mục tiêu cơ bản của công nghiệp hóa, hiện đại hóa là cải biến nước ta thành mộtnước công nghiệp có cơ sở vật chất - kỹ thuật hiện đại, có cơ cấu kinh tế hợp lý,quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất,mức sống vật chất và tinh thần cao, quốc phòng - an ninh vững chắc, dân giàu,nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
Tính tất yếu khách quan của Công nghiệp hóa
Đặc điểm lớn nhất của nền kinh tế miền Bắc trước thời kỳ đổi mới là từ một nềnkinh tế nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội không trải qua giaiđoạn phát triển tư bản chủ nghãi, Đại hội III của Đảng khẳng định: Muốn cải biếntình trạng kinh tế lạc hậu của nước ta, không còn con đường nào khác, ngoài conđường công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa
Những đặc điểm cơ bản của công nghiệp hóa trước đổi mới
- Công nghiệp hóa theo mô hình nền kinh tế khép kín, hướng nội và thiên về pháttriển công nghiệp nặng
- Công nghiệp hóa chủ yếu dựa vào lợi thế về lao động, tài nguyên, đất đai vànguồn viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa; chủ lực thực hiện công nghiệp hóa
là Nhà nước và các doanh nghiệp nhà nước; việc phân bổ nguồn lực để công
Trang 4nghiệp hóa được thực hiện thông qua cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu,bao cấp không tôn trọng các quy luật của thị trường.
- Nóng vội , giản đơn, chủ quan duy ý chí, ham làm nhanh, làm lớn, không quantâm đến hiệu quả kinh tế xã hội
Những điều chỉnh quan trọng trong đường lối công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa gắn với thể chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung bao cấp
- Đẩy mạnh công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa , xây dựng cơ sở vật chất- kỹ thuậtcủa chủ nghĩa xã hội, đưa nền kinh tế nước ta từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn xãhội chủ nghĩa
- Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý trên cơ sở phát triển nôngnghiệp và công nghiệp nhẹ, kết hợp xây dựng công nghiệp và nông nghiệp cảnước thành một cơ cấu kinh tế công – nông nghiệp; vừa xây dựng kinh tế trungương vừa phát triển kinh tế địa phương; kết hợp kinh tế trung ương với kinh tế địaphương trong một cơ cấu kinh tế quốc dân thống nhất
- Xác định đúng bước đi của công nghiệp hóa cho phù hợp với mục tiêu và khảnăng của mỗi chặng đường: Đại hội lần thứ V của Đảng đã xác định trong chặngđường đầu tiên của thời kỳ quá độ của nước ta phải lấy nông nghiệp làm mặt trậnhàng đầu, ra sức phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng; việc xây dựng vàphát triển công nghiệp nặng trong giai đoạn này cần làm có mức độ, vừa sức,nhằm phục vụ thiết thực, có hiệu quả cho nông nghiệp và công nghiệp nhẹ
- Đây là sự điều chỉnh đúng đắn bước đi của công nghiệp hóa, phù hợp với thực tiễnViệt Nam
- Sau 5 năm chỉ đạo thực hiện công nghiệp hóa trên cả nước, Đại hội V của Đảng(3-1982) đã có sự điều chỉnh quan trọng về đường lối công nghiệp hóa ở nước ta.Trong chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ ở nước ta phải lấy nông nghiệplàm mặt trận hàng đầu, ra sức phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng; việcxây dựng và phát triển công nghiệp nặng trong giai đoạn này cần làm có mức độ,vừa sức, nhằm phục vụ thiết thực, có hiệu quả cho nông nghiệp và công nghiệpnhẹ
Vì sao lại lựa chọn hình thức công nghiệp hóa đó?
Đường lối công nghiệp hóa ở nước ta được hình thành từ Đại hội Đảng toàn quốclần thứ III (9-1960) Khoảng 25 năm đầu (1960-1986) chúng ta tiến hành côngnghiệp hóa theo kiểu cũ, trên cơ sở đường lối công nghiệp hóa của các kỳ Đại hộiĐảng toàn quốc lần thứ III, IV (12-1976) và V (3-1982)
- Trước hết, Đảng khẳng định tính tất yếu của công nghiệp hóa đối với công cuộcxây dựng CNXH ở nước ta dựa trên đặc điểm lớn nhất từ một nền kinh tế nôngnghiệp lạc hậu tiến thẳng lên CNXH mà không qua giai đoạn phát triển TBCN
Trang 5- Thứ hai, mục tiêu cơ bản là xây dựng một nền kinh tế XHCN cân đối và hiện đại,bước đầu xây dựng cơ sở vật chất và kỹ thuật của CNXH.
- Thứ ba, thực hiện trang bị kỹ thuật cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân, thực hiện cơgiới hóa sản xuất, từ đó nâng cao năng suất lao động
- Thứ tư, phương hướng chỉ đạo xây dựng và phát triển công nghiệp là: ưu tiên pháttriển công nghiệp nặng
Kết luận: Đường lối công nghiệp hóa của Đảng thời kỳ trước đổi mới (1960-1986)
phản ánh tinh thần trách nhiệm và quyết tâm rất cao của Đảng trước yêu cầu pháttriển đất nước theo con đường XHCN Đảng đã thực hiện công nghiệp hóa theo
mô hình nền kinh tế khép kín, hướng nội công nghiệp hóa chủ yếu dựa vào lợi thế
về lao động, tài nguyên, đất đai và nguồn viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa;chủ lực thực hiện công nghiệp hóa là Nhà nước và các doanh nghiệp nhà nước;việc phân bổ nguồn lực để công nghiệp hóa được thực hiện thông qua cơ chế kếhoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp không tôn trọng các quy luật của thịtrường Hạn chế lớn nhất là quá nóng vội, giản đơn, chủ quan duy ý chí, ham làmnhanh, làm lớn, không quan tâm đến hiệu quả kinh tế xã hội
Cách giải quyết mối quan hệ giữa phát triển LLSX và xây dựng QHSX
Về cơ chế và mô hình kinh tế
Về bước đi, tốc độ của CNH
Trang 6là phổ biến, xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội, trên cơ sở đó,nâng cao đời sống vật chất và văn hoá của nhân dân
Từng bước hình thành quan hệ sản xuất mới tiến bộ, phù hợp với tính chất và trình
độ phát triển của lực lượng sản xuất, thể hiện ngày càng đầy đủ bản chất ưu việtcủa chế độ mới, tạo ra hạ tầng cơ sở vững chắc cho chủ nghĩa xã hội ở nước ta
Tiến hành công nghiệp hoá trước đây và hiện nay đều phải được thực hiện theo hướng hiện đại hoá tuy có sự khác nhau về mức độ Do sự phát triển rất nhanh
chóng của khoa học và công nghệ trong những thập kỷ gần đây, khái niệm hiện đạihoá luôn luôn được bổ sung những nội dung mới với phạm vi bao quát nhiều mặt,
từ sản xuất, kinh doanh đến dịch vụ, quản lý… Những tiến bộ khoa học – côngnghệ được coi là hiện đại cách đây vài thập kỷ thì nhiều cái nay đã trở nên bìnhthường, cần được bổ sung, thậm chí lạc hậu, cần được thay thế Khái niệm hiện đạihoá mà chúng ta đề cập trong Nghị quyết Hội nghị đại biểu giữa nhiệm kỳ khoáVII và Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần này được hiểu theo ý nghĩa đó
Mục tiêu CNH có nhiều điểm giống nhau.
Mục tiêu cơ bản của CNH luôn là thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đi đôi với khôngngừng cải thiện đời sống nhân dân và cải biến nước ta thành một nước côngnghiệp (chung một số điểm như: đảm bảo cơ sở vật chất – kỹ thuật, cơ cấu kinh tếcho chủ nghĩa xã hội ; QHSX tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của LLSX;mức sống vật chất và tinh thần cao; quốc phòng – an ninh vững chắc; dân giàu,nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, ấm no, tự do, hạnh phúc…); để thựchiện mục tiêu chung đó, ở mỗi thời kỳ thường xác định những mục tiêu cụ thể cầnđạt được
CNH là sự nghiệp của toàn dân với sự tham gia tích cực của tất cả các thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo
Quan niệm về doanh nghiệp nhà nước cũng linh hoạt hơn, bao gồm những doanh nghiệp mà Nhà nướcnắm một số cổ phần, khống chế tương đối hay tuyệt đối Đồng thờithực hiện đa dạng hoá và đan xen
Trang 7Thực hiện ưu tiên phát triển LLSXhiện đại, đồng thời xây dựng QHSX tiến bộ phù hợp
3 Cơ chế Công nghiệp hoá trước đây được
tiến hành theo cơ chế cũ, tậptrung quan liêu, bao cấp; thựchiện kế hoạch hoá tập trung vớicác chỉ tiêu pháp lệnh
Ngày nay, chúng ta tiến hành côngnghiệp hoá, hiện đại hoá theo cơ
chế mới, là cơ chế thị trường có
sự quản lý của Nhà nước.
Kế hoạch chủ yếu mang tính định hướng; thị trường phản ánh nhu cầu xã hội, có tiếng nói quyết địnhtrong việc phân bổ các nguồn lực cho sản xuất, hình thành cơ cấu kinh tế, lấy hiệu quả kinh tế – xã hội làm thước đo
CNH
CNH theo mô hình khép kín hướng nội và thiên về công nghiệp nặng
Thực hiện một nền kinh tế mở đa dạng, đa phương phù hợp thông lệ quốc tế, hướng mạnh về xuất khẩukết hợp với thay thế nhập khẩu
5 Bước đi, tốc
độ CNH
CNH với cách làm nóng vội, giảnđơn, chủ quan duy ý chí, ham làmnhanh, làm lớn, bỏ qua các bước trung gian
Hiện CNH vừa có bước đi tuần tự,giai đoạn trước tạo tiền đề cho sự phát triển của giai đoạn sau theo trật tự tuyến tính, vừa cho phép phát triển “rút ngắn” trên cơ sở đi tắt, đón đầu các thành tựu phát triển nhảy vọt về khoa học và côngnghệ của thế giới
Lý giải tại sao Việt Nam lại thay đổi mô hình Công nghiệp hóa?
Trong giai đoạn đầu, chúng ta tiến hành công nghiệp hóa trong điều kiện nền kinh
tế lạc hậu, nghèo nàn, bị chiến tranh tàn phá nặng nề, lại mắc sai lầm trong việcxác định mục tiêu, bước đi về cơ sở vật chất, kĩ thuật…đã dẫn tới cuộc khủnghoảng kinh tế - xã hội nhiều năm Do đó, với tinh thần “ nhìn thẳng sự thất, đánhgiá đúng sự thật, nói rõ sự thật”, Đảng đã đã đề ra phương hướng, con đường côngnghiệp hóa mới cho đất nước
3 CÂU 3
Trang 8Đề bài: Phân tích vai trò của nguồn lực con người trong quá trình công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước Tại sao phát huy yếu tố con người lại là động lực cho sự phát triểnnhanh và bền vững?
3.1 Dàn ý
- Vai trò của con người:
Con người là nguồn lực duy nhất biết tư duy, có trí tuệ và có ý thức
Các nguồn lực khác là hữu hạn trong khi đó nguồn lực con người à vô hạn
Trí tuệ con người có sức mạnh vô cùng to lớn
Kinh nghiệm từ các nước đi trước
- Yếu tố con người là động lực phát triển nhanh và bền vững:
Về kinh tế: Con người vừa là chủ thể khai thác, sử dụng các nguồn lực, vừa làkhách thể khai thác các năng lực thể chất và trí tuệ cho sự phát triển kinh tế-xãhội
Về xã hội: Mục tiêu của phát triển bền vững là nhằm nâng cao chất lượng cuộcsống con người
3.2 Bài làm
Vai trò của nguồn lực con người trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đấtnước:
- Các nguồn lực khác như vốn, tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý,…nó chỉ tồn
tại dưới dạng tiềm năng Chúng chỉ phát huy tác dụng và có ý nghĩa tích cựctrong xã hội khi kết hợp với nguồn lực con người thông qua hoạt động có ýthức của con người
Bởi lẽ, con người là nguồn lực duy nhất biết tư duy, có trí tuệ và có ý chí, biết
“lợi dụng” các nguồn lực khác, gắn kết chúng lại với nhau, tạo thành sứcmạnh tổng hợp Chẳng hạn, vốn cũng là nguồn lực để tiến hành công nghiệphóa, hiện đại hóa nhưng vốn chỉ trờ thành nguồn lực quan trọng và cấp thiếtkhi nó nằm trong tay những người biết sử dụng đúng mục đích và có hiệu quảcao
- Các nguồn lực khác là hữu hạn, có thể bị cạn kiệt, trong khi đó nguồn lực con
người là vô hạn Nó không chỉ tái sinh và tự sản sinh về mặt sinh học mà còn
tự đỏi mới không ngừng Con người từng bước làm chủ tự nhiên, sáng tạo,
khám phá ra nhiều nguồn tài nguyên mới.
- Trí tuệ con người có sức mạnh vô cùng to lớn, trở thành lực lượng sản xuất
trực tiếp Dự báo vĩ đại này của C.Mac đã thành hiện thực Rõ ràng bằng
Trang 9những kỹ thuật công nghệ hiện đại cho chính bàn tay khối óc của con ngườilàm ra mà ngày nay nhân loại đang chứng kiến những thay đổi thần kì
- Kinh nghiệm từ nhiều nước đi trước và thực tiễn của chính nước ta cho thấy sự
thành công của công nghiệp hóa, hiện đại hóa phụ thuộc nhiều vào hoạch địnhđường lối, chính sách cũng như tổ chức thực hiện Điển hình như các nướcNhật, Mỹ, nhiều nhà kinh doanh hàng đầu rất chú trọng đến việc áp dụng kĩthuật máy móc để thay thế sức lao động của con người Nhưng để đi đến thànhcông trong việc áp dụng thành tựu đó thì nhân tố con người vẫn giữ ai tròquyết định
Phát huy yếu tố con người lại là động lực cho sự phát triển nhanh và bền vững vì:
- Về kinh tế: Bền vững về kinh tế thể hiện ở sự tăng trưởng kinh tế nhanh và ổn
định Để có tăng trưởng kinh tế phải có các nhân tố tất yếu:
tăng trưởng kinh tế
nhân tố tự nhiên
nhân tố con người
nhân tố vật chất do con người tạo ra ( công nghệ, vốn)
Trang 10nguồn lực con người mang lại hiệu quả kinh tế cao, tiết kiệm được việc khaithác sử dụng các nguồn lực khác.
- Về xã hội: Bền vững về mặt xã hội là phải thực hiện tiến bộ và công bằng xã
hội, xoá đói giảm nghèo, lấy chỉ số phát triển con người làm mục tiêu cao nhấtcủa sự phát triển xã hội Ở đây, vị trí trung tâm của con người nổi lên với tưcách là mục tiêu cao nhất của sự phát triển xã hội
Mục tiêu của phát triển bền vững chủ yếu không phải là tạo ra nhiều hàng hóa,của cải mà nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống con người, không phân biệttầng lớp, chủng tộc, giới tính, vùng miền
4 CÂU 4
Đề bài: Cơ chế quản lý kinh tế ở VN trước đổi mới? Những đặc điểm, khuyết tật của nó?
Phân tích những đột phá đầu tiên trong đổi mới tư duy về cơ chế quản lý kinh tế củaĐảng trước năm 1986 Ý nghĩa của nó đối với việc tiếp tục đổi mới tư duy kinh tế thời kỳtiếp theo?
4.1 Dàn ý
- Nêu được cơ chế quản lý kinh tế ở Việt Nam trước đổi mới : Cơ chế kế hoạch hoá
tập trung quan liêu, bao cấp
- Nêu những đặc điểm, hình thức của cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu,bao
cấp
- Nêu được khuyết tật của cơ chế đó.
- Tại sao cần đổi mới tư duy về cơ chế quản lý? Những ý tưởng đột phá đầu tiên
trong đổi mới tư duy về cơ chế quản lý kinh tế của Đảng trước năm 1986 :
+Hội nghị Trung ương lần thứ 6 (8-1979)
+Chỉ thị 100, Quyết định 25 CP, 26CP của Chính phủ (1981)
+Đại hội V của Đảng (1982)
+Hội nghị Trung ương lần thứ 8 (6-1985)
- Nêu ý nghĩa của những đột phá đó đối với việc tiếp tục đổi mới tư duy kinh tế thời
kỳ tiếp theo
4.2 Bài làm
a) Trước đổi mới, cơ chế quản lý kinh tế ở nước ta là cơ chế kế hoạch hoá tập
trung quan liêu, bao cấp với những đặc điểm chủ yếu là:
- Thứ nhất, Nhà nước quản lý nền kinh tế chủ yếu bằng mệnh lệnh hành chính dựa
trên hệ thống chỉ tiêu pháp lệnh chi tiết áp đặt từ trên xuống dưới Các doanhnghiệp hoạt động trên cơ sở các quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Trang 11và các chỉ tiêu pháp lệnh được giao Tất cả phương hướng sản xuất, nguồn vật tư,tiền vốn; định giá sản phẩm, tổ chức bộ máy, nhân sự, tiền lương đều do các cấp
có thẩm quyền quyết định Nhà nước giao chỉ tiêu kế hoạch cấp phát vốn, vật tưcho doanh nghiệp, doanh nghiệp giao nộp sản phẩm cho Nhà nước Lỗ thì Nhànước bù, lãi thì Nhà nước thu
- Thứ hai, các cơ quan hành chính can thiệp quá sâu vào hoạt động sản xuất, kinh
doanh của các doanh nghiệp nhưng lại chịu trách nhiệm gì về vật chất và pháp lýđối với các quyết định của mình Những thiệt hại vật chất do các quyết định khônggây ra thì ngân sách nhà nước phải gánh chịu Các doanh nghiệp không có quyền
tự chủ sản xuất, kinh doanh, cũng không bị ràng buộc trách nhiệm đối với kết quảsản xuất, kinh doanh
- Thứ ba, quan hệ hàng hóa - tiền tệ bị coi nhẹ, chỉ là hình thức, quan hệ hiện vật là
chủ yếu Nhà nước quản lý kinh tế thông qua chế độ "cấp phát - giao nộp" Vì vậy,rất nhiều hàng hóa quan trọng như sức lao động, phát minh sáng chế, tư liệu sảnxuất quan trọng không được coi là hàng hóa về mặt pháp lý
- Thứ tư, bộ máy quản lý cồng kềnh, nhiều cấp trung gian vừa kém năng động, vừa
sinh ra đội ngũ quản lý kém năng lực, phong cách cửa quyền, quan liêu nhưng lạiđược hưởng quyền lợi cao hơn người lao động
Chế độ bao cấp được thực hiện dưới các hình thức chủ yếu sau:
- Bao cấp qua giá: Nhà nước quyết định giá trị tài sản, thiết bị, vật tư, hàng hóa
thấp hơn nhiều lần so với giá trị thực với chúng trên thị trường Do đó, hạch toánkinh tế chỉ là hình thức
- Bao cấp qua chế độ tem phiếu: Nhà nước quy định chế độ phân phối vật phẩm
tiêu dùng cho cán bộ, công nhân viên theo định mức qua hình thức tem phiếu Chế
độ tem phiếu với mức giá khác xa so với giá thị trường đã biến chế độ tiền lươngthành lương hiện vật, thủ tiêu động lực tích thích người lao động và phá vỡ nguyêntắc phân phối theo lao động
- Bao cấp theo chế độ cấp phát vốn của ngân sách, nhưng không có chế tài ràng
buộc trách nhiệm vật chất đối với các đơn vị được cấp vốn Điều đó vừa làm tănggánh nặng đối với ngân sách, vừa làm cho việc sử dụng vốn kém hiệu quả, nảysinh cơ chế "xin - cho"
b) Khuyết tật của cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu,bao cấp
- Cơ quan quản lý nhà nước làm thay chức năng quản lý sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp Còn các doanh nghiệp vừa bị trói buộc, vừa không có quyền tự
Trang 12chủ,vừa ỷ lại vào cấp trên, vì không bị ràng buộc trách nhiệm đối với kết quả sảnxuất.
- Thủ tiêu cạnh tranh, kìm hãm tiến bộ khoa học - công nghệ, triệt tiêu động lực
kinh tế đối với người lao động, không kích thích tính năng động, sáng tạo của cácđơn vị sản xuất, kinh doanh Khi nền kinh tế thế giới chuyển sang giai đoạn pháttriển theo chiều sâu dựa trên cơ sở áp dụng các thành tựu của cuộc cách mạngkhoa học - công nghệ hiện tại thì cơ chế quản lý này càng bộc lộ những khiếmkhuyết của nó, làm cho kinh tế các nước xã hội chủ nghĩa trước đây; trong đó cónước ta, lâm vào tình trạng trì trệ, khủng hoảng
- Trước đổi mới, do chưa thừa nhận sản xuất hàng hóa và cơ chế thị trường, chúng
ta xem kế hoạch hóa là đặc trưng quan trọng nhất của nền kinh tế xã hội chủ nghĩa,phân bổ mọi nguồn lực theo kế hoạch là chủ yếu; coi thị trường chỉ là một công cụthứ yếu bổ sung cho kế hoạch Không thừa nhận trên thực tế sự tồn tại của nềnkinh tế nhiều thành phần trong thời kỳ quá độ, lấy kinh tế quốc doanh, và tập thể
là chủ yếu, muốn nhanh chóng xóa sở hữu tư nhân và kinh tế cá thể, tư nhân Nềnkinh tế rơi vào tình trạng trì trệ, khủng hoảng
c) Những đột phá đầu tiên trong đổi mới tư duy về cơ chế quản lý kinh tế của Đảng trước năm 1986
Dưới áp lực của tình thế khách quan, nhằm thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xãhội, chúng ta đã có những bước cải tiến nền kinh tế theo hướng thị trường, tuynhiên còn chưa toàn diện, chưa triệt để :
- Hội nghị Trung ương lần thứ 6 (8-1979)
Hội nghị phủ định một số yếu tố của thể chế kinh tế tập trung quan liêu bao cấp, thừa nhận sự cần thiết phải kết hợp kế hoạch với thị trường (tuy nhiên thị trường
vẫn được coi ở vị trí thứ yếu, bổ sung cho kế hoạch),nhận thấy sự cần thiết phảikết hợp nhiều loại lợi ích, huy động vai trò của tiểu thương, cá thể, tiểu chủ… làmcho sản xuất bung ra.Như vậy, Hội nghị đã đột phá vào khâu quan trọng nhất của
cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp: Chế độ công hữu và kế hoạchhóa trực tiếp
- Chỉ thị 100, Quyết định 25 CP, 26CP của Chính phủ (1981)
Nội dung các chỉ thị, quyết định trên là nhằm giải phóng sức sản xuất Những điều
chỉnh này đã tạo ra hình thái song song tồn tại giữa kinh tế công hữu kế hoạch hóavới phi công hữu và thị trường tự do
Trang 13 Đây là nét đặc thù từ sau Hội nghị Trung ương 6 “Cộng sinh” và “xung đột” giữahai loại cơ chế kinh tế, hai loại thị trường là đặc trưng cơ bản của thời kỳ manhnha cho sự ra đời của thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam.
- Đại hội V của Đảng (1982)
Đại hội nhấn mạnh việc xác lập chế độ quản lý và kế hoạch hóa đúng đắn, đổi mớichế độ quản lý và kế hoạch hiện hành,xóa bỏ cơ chế hành chính quan liêu baocấp.Để chấn chỉnh và phát huy tốt vai trò của phân phối lưu thông, Đại hội chủ
trương kết hợp chặt chẽ cả ba biện pháp quản lý: Kinh tế, hành chính, giáo dục, trong đó biện pháp kinh tế là gốc
Như vậy, Đảng đã nhận thức được vai trò của các biện pháp kinh tế, của các độnglực kinh tế, thay vì đề cao, tuyệt đối hóa các biện pháp hành chính mệnh lệnh nhưtrước đây
- Hội nghị Trung ương lần thứ 8 (6-1985)
Chủ trương xóa bỏ cơ chế bao cấp, thực hiện cơ chế một giá, chuyển sang hạchtoán kinh doanh XHCN, thừa nhận quy luật của sản xuất hàng hóa.Đề cập ba nộidung quan trọng của cái cách: Giá cả, tiền lương, tiền tệ (giá – lương – tiền)
Giá cả: Thực hiện cơ chế một giá thống nhất và đánh giá đúng, đủ chi phí chogiá thành sản phẩm
Tiền lương: Xóa bỏ chế độ tiền lương hiện vật, thực hiện tiền lương tiền tệ gắnvới xóa bỏ bao cấp Chế độ tiền lương phải đảm bảo cho người lao động tái tạosức lao động và gắn với chất lượng và hiệu quả lao động
Tiền tệ: Đổi mới lưu thông tiền tệ; thu hút tiền nhàn rỗi; đẩy nhanh nhịp độquay vòng đồng tiên; chuyển ngân hàng sang hạch toán kinh doanh XHCN
Đề cập sự cần thiết đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, Đại hội VI khẳng định "Việc
bố trí lại cơ cấu kinh tế phải đi đôi với đổi mới cơ chế quản lý kinh tế Cơ chếquản lý tập trung quan liêu, bao cấp từ nhiều năm nay không tạo được động lựcphát triển, làm suy yếu kinh tế xã hội chủ nghĩa, hạn chế việc sử dụng, và cải tạocác thành phần kinh tế khác, kìm hãm sản xuất, làm giảm năng suất, chất lượng,hiệu quả, gây rối loạn trong phân phối lưu thông, và đẻ ra nhiều hiện tượng tiêu
cực trong xã hội" Chính vì vậy, việc đổi mới cơ chế quản lý kinh tế trở thành
nhu cầu cần thiết và cấp bách.
d) Ý nghĩa đối với việc tiếp tục đổi mới tư duy kinh tế thời kỳ tiếp theo
Những đột phá trên đã mở ra một bước ngoặt lớn cho nền kinh tế đất nước Nó đãchứng minh rằng nền kinh tế theo hướng kế hoạch hóa tập trung quan liêu,bao cấpkhông còn phù hợp nữa, bắt đầu thừa nhận sự tồn tại của nền kinh tế thị trường ,
Trang 14biết kết hợp sức mạnh của cả sở hữu tư nhân vào sản xuất Chính sự nhìn nhận tiến
bộ này sẽ là tiền đề cho sự mở rộng phát triển nền kinh tế trong những giai đoạntiếp theo
5 CÂU 5
Đề bài: Phân tích quá trình đổi mới tư duy của Đảng về cơ chế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa? Phân tích những đặc điểm cơ bản của mô hình kinh tế tổng quát suốt thời
kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam (được xác định tại Đại hội IX năm 2001)? Ýnghĩa của nó đối với công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay?
5.1 Dàn ý
- Quá trình đổi mới tư duy của Đảng về cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa:
Khái niệm kinh tế thị trường
Tư duy của Đảng về cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa từ đại hội
VI đến đại hội VIII
Tư duy của Đảng về cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa từ đại hội
IX đến đại hội X
- Những đặc điểm cơ bản của mô hình kinh tế tổng quát suốt thời kỳ quá độ lên chủ
nghĩa xã hội ở Việt Nam (được xác định tại Đại hội IX năm 2001)
Về mục tiêu phát triển
Về phương hướng phát triển
Về định hướng xã hội và phân phối
Trang 15- Kinh tế thị trường không phải là cái riêng có của CNTB mà là thành tựu phát triển
chung của nhân loại: kinh tế thị trường có mầm mống từ trong xã hội nô lệ, hìnhthành trong xã hội phong kiến và phát triển cao trào trong xã hội tư bản chủ nghĩa
Do đó kinh tế thị trường không phải là sản phẩm riêng của CNTB, chỉ có thể chếkinh tế thị trường TBCN hay cách sử dụng kinh tế thị trường theo lợi nhuận tối đacủa CNTB mới là sản phẩm của CNTB
- Kinh tế thị trường còn tồn tại khách quan trong thời kỳ quá độ lên CNXH Cơ chế
thị trường chỉ đối lập với kinh tế tự nhiên, tự cấp, tự túc, chứ không đối lập với cácchế độ xã hội Đại hội VII xác định cơ chế vận hành nền kinh tế hàng hóa nhiềuthành phần theo định hướng XHCN ở nước ta là cơ chế hàng hóa nhiều thành phầntheo định hướng XHCN ở nước ta là cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nướcbằng pháp luật, kế hoạch, chính sách và các công cụ khác
- Có thể và cần thiết sử dụng kinh tế thị trường để xây dựng CNXH ở nước ta Bước
vào đổi mới, chúng ta đã ngày càng nhận rõ có thể dung cơ chế thị trường làm cơ
sở phân bố các nguồn lực kinh tế, dùng tín hiệu giá cả để điều tiết chủng loại và sốlượng hàng hóa, điều hòa quan hệ cung cầu, điều tiết tỷ lệ sản xuất thông qua cơchế cạnh tranh, thúc đẩy cái tiến bộ, đào thải cái lạc hậu, yếu kém
b) Những đặc điểm cơ bản của mô hình kinh tế tổng quát suốt thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam (được xác định tại Đại hội IX năm 2001)
- Đại hội IX của Đảng (4-2001) xác định nền kinh tế thị trường định hướng xã hộichủ nghĩa là mô hình kinh tế tổng quát của nước ta trong thời kỳ quá độ đi lên chủnghĩa xã hội Đó là nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận động theo cơ chếthị trường, có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Đây là bước chuyển quan trọng từ nhận thức kinh tế thị trường chỉ như một công
cụ, một cơ chế quản lý đến nhận thức coi kinh tế thị trường như một chỉnh thể, là
cơ sở kinh tế của sự phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa
- Đại hội IX xác định kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là “một kiểu tổchức kinh tế vừa tuân theo quy luật của kinh tế thị trường vừa dựa trên cơ sở vàchịu sự dẫn dắt chi phối bởi các nguyên tắc và bản chất của chủ nghĩa xã hội”
Chính tính “định hướng xã hội chủ nghĩa” làm cho mô hình này ở nước ta khác
với kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa
- Kế thừa tư duy của Đại hội IX, Đại hội X đã làm sáng tỏ thêm ở bốn tiêu chí:
Về mục đích phát triển
Thực hiện “dân giàu, nước mạnh, xã
Về phương hướng phát triển
- Phát triển kinh tế với nhiều hình thức
Trang 16hội công bằng, dân chủ, văn minh”
giải phóng mạnh mẽ lực lượng sản xuất
và không ngừng nâng cao đời sống nhân
dân; đẩy mạnh xóa đói giảm nghèo,
khuyến khích mọi người vươn lên làm
giàu chính đáng, giúp đỡ người khác
thoát nghèo và từng bước khá giả hơn
Mục tiêu trên thể rõ mục đích phát triển
kinh tế vì con người, khác biệt hẳn so
với mục đích tất cả vì lợi nhuận phục vụ
lợi ích của các nhà tư bản, bảo vệ và
phát triển chủ nghĩa tư bản
sở hữu, nhiều thành phần kinh tế nhằmgiải phóng mọi tiềm năng trong mọithành phần kinh tế, trong mỗi cá nhân
và mọi vùng miền… phát huy tối đanội lực để phát triển nhanh nền kinh tế.Nền kinh tế phải dựa trên nền tảng của
sở hữu toàn dân về các tư liệu sản xuấtchủ yếu
Về định hướng xã hội và phân phối
Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội
ngay trong từng bước và từng chính
sách phát triển; tăng trưởng kinh tế gắn
kết chặt chẽ và đồng bộ với phát triển
xã hội, văn hóa, giáo dục và đào tạo,
giải quyết tốt các vấn đề xã hội vì mục
tiêu phát triển con người Hạn chế tác
động tiêu cực của kinh tế thị trường
Về quản lý
- Phát huy vai trò làm chủ xã hội củanhân dân, đảm bảo vai trò quản lý,điều tiết nên kinh tế của Nhà nướcdưới sự lãnh đạo của Đảng Tiêu chínày thể hiện sự khác biệt cơ bản giữakinh tế thị trường TBCN với kinh tếthị trường định hướng XHCN
Mô hình kinh tế thị trường đã góp phần định hướng, tạo tiền đề cho nhữnghoàn thiện sau này của đất nước trong quá trình quá độ đi lên CNXH
6 CÂU 6
Trang 17Đề bài: Hệ thống chính trị là gì? Hệ thống chính trị ở Việt Nam hiện nay bao gồm những
thiết chế nào? Phân tích mối quan hệ giữa các thiết chế trong HTCT Việt Nam hiện nay
và sự cần thiết phải đổi mới đồng bộ các yếu tố cấu thành hệ thống chính trị?
Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội
- Mối quan hệ giữa các thiết chế trong hệ thống chính trị
Mối quan hệ giữa Đảng và Nhà nước
Mối quan hệ giữa Đảng và Mặt trận Tổ Quốc, các tổ chức thành viên của Mặt trận
Mối quan hệ giữa Nhà nước và Mặt trận Tổ Quốc, các tổ chức thành viên của Mặttrận
- Sự cần thiết phải đổi mới đồng bộ các yếu tố cấu thành hệ thống chính trị
Tính cấp thiết của việc đổi mới
Chủ trương, phương hướng đổi mới
Đánh giá việc thực hiện đường lối
6.2 Bài làm
i.) Khái niệm hệ thống chính trị
Hệ thống chính trị là một bộ phận kiến trúc thượng tầng xã hội, bao gồm các tổ chức,thiết chế có quan hệ với nhau về mặt mục đích, chức năng trong việc thực hiên, tham giathực hiện quyền lực chính trị hoặc đă ra các quyết định chính trị
Hệ thống chính trị là một chỉnh thể các tổ chức chính trị trong xã hội bao gồm cácĐảng chính trị, Nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội hợp pháp được liên kết vớinhau trong một hệ thống tổ chức nhằm tác động vào các quá trình của đời sống xã hội, đểcủng cố, duy trì và phát triển chế độ đương thời phù hợp với lợi ích của chủ thể giai cấpcầm quyền
ii.) Các thiết chế trong hệ thống chính trị Việt Nam
- Đảng Công sản Việt Nam: Đảng là đội tiên phong của giai cấp công nhân, đại biểu
trung thành lợi ích giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc Đảng làmột bộ phận của hệ thống chính trị nhưng lại là hạt nhân lãnh đạo của toàn bộ hệthống chính trị Vai trò lãnh đạo của Đảng thể hiện trên những nội dung chủ yếu sau:
Đảng đề ra Cương lĩnh chính trị, đường lối, chiến lược, những quan điểm, chủtrương phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời Đảng là người lãnh đạo và tổ chứcthực hiện Cương lĩnh
Đảng quan tâm đến việc xây dựng Nhà nước và bộ máy của Nhà nước, đồng thờikiểm tra việc Nhà nước thực hiện các Nghị quyết của Đảng, Đảng lãnh đạo xã hội
Trang 18thông qua hệ thống tổ chức Đảng các cấp và đội ngũ cán bộ, đảng viên của Đảng,Đảng lãnh đạo công tác cán bộ bằng việc xác định đường lối, chính sách cán bộ,lựa chọn, bố trí, giới thiệu cán bộ có đủ tiêu chuẩn vào các cơ quan lãnh đạo củaNhà nước và các đoàn thể quần chúng và các tổ chức chính trị - xã hội.
- Nhà nước: Nhà nước là trụ cột của hệ thống chính trị nước ta, là công cụ tổ chức thực
hiện ý chí và quyền lực của nhân đan, thay mặt nhân dân, chịu trách nhiệm trước nhândân để quản lý toàn bộ hoạt động của đời sống xã hội Đó chính là Nhà nước của nhândân, do nhân dân và vì nhân dân Mặt khác, Nhà nước chịu sự lãnh đạo của giai cấpcông nhân, thực hiện đường lối chính trị của Đảng Đảng lãnh đạo Nhà nước thựchiện và đảm bảo đầy đủ quyền làm chủ của nhân dân, vì nhân dân phục vụ.Quyền lựcNhà nước là thống nhất, có sự phân công và phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan trongviệc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp
- Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội: Đây là những tổ chức
chính trị - xã hội hợp pháp được tổ chức để tập hợp rộng rãi các tầng lớp nhân dântheo nguyên tắc tự nguyện, tự quản đại diện cho lợi ích của nhân dân, tham gia vào hệthống chính trị, tùy theo tính chất, tôn chỉ, mục đích của mình nhằm bảo vệ quyền lợidân chủ của nhân dân
Có vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp đại đoàn kết dân tộc để xây dựng và bảo
vệ đất nước; phát huy dân chủ, nâng cao trách nhiệm công dân của các hội viên,đoàn viên, giữ gìn kỷ cương phép nước, thúc đẩy công cuộc đổi mới thắt chặt mốiquan hệ giữa nhân dân với Đảng và Nhà nước
Là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân, nơi thể hiện ý chí và nguyện vọng,phát huy khả năng tham gia bầu cử Quốc hội và Hội đồng nhân dân, tuyên truyềnvận động nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, thựchiện giám sát của nhân dân với cán bộ, công chức và giải quyết những mâu thuẫntrong nội bộ nhân dân
iii.) Mối quan hệ giữa các thiết chế trong hệ thống chính trị Việt Nam hiện nay
Mối quan hệ giữa Đảng và Nhà nước
Đại hội VI của Đảng với đường lối “đổi mới” đã tạo ra các tiền đề quan trọng chocải biến đời sống kinh tế - xã hội; xóa bỏ cơ chế kinh tế kế hoạch tập trung – baocấp, chuyển sang nền kinh tế hàng hóa với nhiều thành phần kinh tế, có sự quản lýcủa nhà nước
Đảng lãnh đạo Nhà nước với các hình thức:
Đảng đề ra đường lối, chủ trương, chính sách, phương hướng phát triển cho từnggiai đoạn