1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng mô hình chăm sóc dinh dưỡng sớm cho trẻ em tại xã Đồng Ích, Huyện Lập Thạch, Tỉnh Vĩnh Phúc

47 261 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 481,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chăm sóc dinh dưỡng sớm là đầu tư cho phát triển của thế hệ mai sau về cả thể lực và trí lực, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, cải thiện tầm vóc.. Do đó, kiên trì thực hiện đồng b

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường Đại học sư phạm Hà Nội 2, các thầy cô trong khoa Giáo dục Tiểu học, các thầy cô giáo khoa Sinh – KTNN đã giúp đỡ em trong quá trình học tập tại trường và tạo điều kiện cho em thực hiện tốt khóa luận tốt nghiệp

Đặc biệt em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Th.S - GV Lưu Thị Uyên đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này

Qua đây, em xin gửi tới Ủy ban nhân dân xã Đồng Ích, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc và những người đã giúp đỡ hỗ trợ em lời cảm ơn chân thành nhất

Tuy nhiên, do thời gian có hạn và đây là lần đầu tiên làm quen với công tác nghiên cứu khoa học nên không tránh khỏi những sai sót Vì vậy, em rất mong được sự góp ý của các thầy cô giáo và các bạn để khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Hà Nội, tháng 05 năm 2012

Sinh viên

Hoàng Thị Hòa

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu, các số liệu trình bày trong khóa luận là trung thực và không trùng với kết quả của các tác giả khác

Hà Nội, Tháng 5 năm 2012

Sinh viên

Hoàng Thị Hòa

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 5

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 5

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 6

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 7

2.1 Khái niệm dinh dưỡng sớm [ 13] [ 14] [15] 7

2.2 Vai trò của dinh dưỡng sớm [13] [ 14] [15] 7

2.2.1 Dinh dưỡng bà mẹ khi có thai 7

2.2.2 Dinh dưỡng bà mẹ khi cho con bú 9

2.2.3 Nuôi con bằng sữa mẹ 10

2.2.4 Cho trẻ ăn bổ sung [3] [6] [7] 11

2.3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CÓ LIÊN QUAN 12

2.3.1 Những nghiên cứu về dinh dưỡng sớm [ 13] 12

2.3.2 Kết quả chủ yếu Tổng điều tra dinh dưỡng 2009-2010 [11 ] 16

2.3.3 Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn năm 2030 [8 ] 17

CHƯƠNG 3: ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP 21

3.1 Đối tượng nghiên cứu 21

3.2 Nội dung nghiên cứu 21

3.3 Phương pháp nghiên cứu 21

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 22

4.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế -xã hội khu vực nghiên cứu [ 12],[16]22 4.2 Tình trạng dinh dưỡng của trẻ mầm non xã Đồng Ích 23

4.3 Đặc điểm về thực hành dinh dưỡng sớm của các bà mẹ 25

4.3.1 Dinh dưỡng bà mẹ trong thời kì mang thai và cho con bú 25

Trang 4

4.3.2 Nuôi con bằng sữa mẹ 29

4.3.3 Cho trẻ ăn dặm 32

4.4 Kết quả xây dựng mô hình chăm sóc dinh dưỡng sớm 35

4.4.1 Mô hình chăm sóc dinh dưỡng cho bà mẹ trong giai đoạn mang thai và cho con bú 36

4.4.2 Nuôi con bằng sữa mẹ và ăn bổ sung hợp lý cho trẻ dưới 2 tuổi 38 4.4.3 Mô hình ô dinh dưỡng hộ gia đình 40

4.4.4 Mô hình theo dõi biểu đồ tăng trưởng của trẻ 41

4.4.5 Mô hình tiêm chủng phòng bệnh ở trẻ em 41

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43

5.1 Kết luận 43

5.2 Kiến nghị 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

Trang 5

CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Dinh dưỡng chiếm một vị trí quan trọng đối với sức khỏe con người, đặc biệt ở trẻ em dưới 2 tuổi Dinh dưỡng ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tăng trưởng và phát triển của trẻ, ảnh hưởng đến tình hình bệnh tật làm bệnh

dễ phát sinh, kéo dài thời gian mắc bệnh, hoặc làm bệnh nặng hơn

Khi không cung cấp đủ nhu cầu dinh dưỡng sẽ dẫn đến hậu quả vô cùng tai hại, đó là tình trạng suy dinh dưỡng.Nghèo đói và thiếu kiến thức là nguyên nhân gốc rễ cuả suy dinh dưỡng (SDD).Trẻ em là đối tượng chính của SDD, nếu không can thiệp kịp thời thì quãng thời gian phát triển nhanh nhất

và quan trọng nhất (thời kỳ bào thai và 2 năm đầu tiên) sẽ trôi qua và các hậu quả do SDD không có cơ hội hồi phục được [ 2]

Suy dinh dưỡng protein - năng lượng là vấn đề dinh dưỡng cộng đồng quan trọng nhất trên thế giới, hiện nay đã và đang được nhiều quốc gia trên thế giới quan tâm, đặc biệt là các nước đang phát triển Dinh dưỡng không đầy đủ là nguyên nhân dẫn đến một nửa các ca tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi (khoảng 5,6 triệu trẻ em mỗi năm) Hàng năm trên thế giới có khoảng 13 triệu trẻ em sinh ra bị SDD bào thai, 178 triệu trẻ em bị SDD thể thấp còi (chiều cao theo tuổi thấp), 19 triệu trẻ em bị gầy còm nặng (cân nặng theo tuổi thấp)

[ 2]

Ngày 4/4/2012, Viện dinh dưỡng quốc gia kết hợp với Bộ Y tế đã công

bố kết quả tổng điều tra dinh dưỡng 2009 – 2010 Sau 10 năm, tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi ở trẻ em dưới 5 tuổi cũng đã giảm 14% (xuống còn 29,3%) vào năm 2010 Mặc dù, có mức giảm suy dinh dưỡng khá ấn tượng trong những năm vừa qua, nhưng sự giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trên chưa nói lên

Trang 6

khả năng bền vững và duy trì Việt Nam vẫn nằm trong số 36 quốc gia có tỷ

lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi cao trên phạm vi toàn cầu [ 11]

Gần đây những hiểu biết mới của khoa học dinh dưỡng đã làm sáng tỏ thêm tầm quan trọng của việc cải thiện tình trạng dinh dưỡng từ lúc sớm

Chăm sóc dinh dưỡng sớm là đầu tư cho phát triển của thế hệ mai sau về cả thể lực và trí lực, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, cải thiện tầm vóc

Do đó, kiên trì thực hiện đồng bộ các can thiệp dinh dưỡng theo chu kỳ vòng đời, đặc biệt dinh dưỡng sớm cho người mẹ trước và trong thời kỳ có thai và trẻ dưới 2 tuổi để giảm suy dinh dưỡng thấp còi là nhiệm vụ chiến lược của ngành dinh dưỡng - sức khỏe Việt Nam.[ 13] [14]

Xã Đồng Ích, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc - một địa phương còn nhiều khó khăn về kinh tế, phong tục tập quán dinh dưỡng còn lạc hậu, sự chuyển đổi hành vi chăm sóc dinh dưỡng chậm, vì thế không tránh khỏi còn nhiều trẻ em suy dinh dưỡng Xuất phát từ thực tế đó, chúng tôi tiến hành

nghiên cứu đề tài: Xây dựng mô hình chăm sóc dinh dưỡng sớm cho trẻ em

tại xã Đồng Ích, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Khảo sát thực trạng thực hành dinh dưỡng sớm tại khu vực nghiên cứu

- Đề xuất các giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương

để xây dựng mô hình dinh dưỡng sớm nhằm thúc đẩy việc giảm nhanh và giảm bền vững tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 2 tuổi

Trang 7

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 KHÁI NIỆM DINH DƯỠNG SỚM[ 13] [ 14] [15]

Dinh dưỡng sớm là sự đảm bảo dinh dưỡng tối ưu ngay từ giai đoạn đầu tiên của chu kỳ vòng đời Điều này đòi hỏi chăm sóc dinh dưỡng cho phụ

nữ trước khi mang thai (thậm chí từ tuổi vị thành niên để giúp cho cơ thể người mẹ được hoàn thiện và phát triển tốt trước khi làm mẹ), trong thời kỳ mang thai và chăm sóc cho trẻ thời kỳ dưới 2 tuổi

2.2 VAI TRÒ CỦA DINH DƯỠNG SỚM[13] [ 14] [15]

Trong vòng đời của sự phát triển, hãy điểm lại những đặc điểm dinh dưỡng có ảnh hưởng quan trọng tới từng thời kỳ phát triển

2.2.1 Dinh dưỡng bà mẹ khi có thai Các nhà nghiên cứu dinh dưỡng cho thấy phát triển cơ thể trẻ em kể từ lúc phát triển của bào thai liên quan rất chặt chẽ với tình trạng dinh dưỡng và sức khỏe của người mẹ, đặc biệt trong 3 tháng đầu của thai kỳ và giai đoạn trước khi mang thai, trong đó 3 tháng thai đầu là điều kiện tiên quyết, quyết định sự phát triển chiều cao, cân nặng sơ sinh của trẻ và làm hạn chế cả tình trạng sinh non

Dinh dưỡng thiếu hụt bắt đầu từ trong bào thai, ảnh hưởng suốt cả cuộc đời, đặc biệt ở các em gái và phụ nữ, tác động không chỉ cuộc đời một người, tức là bản thân của người phụ nữ đó mà còn cả thế hệ mai sau

Khi mang thai, dinh dưỡng và thói quen dinh dưỡng tốt sẽ cung cấp đầy

đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho thời kỳ mang thai, cho sự phát triển và lớn lên của thai nhi Nhiều nghiên cứu thấy rằng các yếu tố nguy cơ dẫn đến trẻ sơ sinh có cân nặng thấp trước tiên là tình trạng dinh dưỡng kém của người mẹ trước khi có thai và chế độ ăn không cân đối, không đủ năng lượng, không đủ chất dinh dưỡng khi mang thai

Trang 8

Các công trình nghiên cứu đã chỉ ra rằng tình trạng dinh dưỡng của người mẹ(chỉ số BMI), khẩu phần ăn của mẹ, sự tăng cân của bà mẹ trong thời gian mang thai có liên quan đến cân nặng sơ sinh Theo số liệu của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) ở những người mẹ có cân nặng dưới 40 kg tỷ lệ sơ sinh có cân nặng dưới 2,5 kg cao gấp 2,5 lần so với nhóm bình thường [13 ]

Những bà mẹ có chế độ dinh dưỡng hợp lý, được bổ sung các chất dinh dưỡng một cách đầy đủ sẽ sinh ra những đứa trẻ khoẻ mạnh.Thiếu dinh dưỡng trong giai đoạn mang thai sẽ làm trẻ chậm lớn, và làm tuổi dậy thì muộn hơn

so với những trẻ đủ dinh dưỡng Trong thời kỳ bào thai 3 tháng đầu và 3 tháng giữa, giai đoạn này vi chất dinh dưỡng là rất quan trọng với sự phát triển của thai nhi Khi thiếu hụt các vi chất dinh dưỡng làm tăng rủi ro đối với phát triển chiều cao, hạn chế tiềm năng phát triển vóc dáng Thiếu sắt gây nên thiếu máu dinh dưỡng sẽ làm thai chậm phát triển,dễ sinh non, sinh con nhẹ cân, mẹ có nguy cơ cao khi sinh nở Thiếu iốt ảnh hưởng đến phát triển trí não, dẫn đến đần độn, có thể gây nên thai chết lưu Thời kỳ 3 tháng cuối, thời

kỳ này thai nhi phát triển nhanh, nếu như 6 tháng đầu thai nhi chỉ năng 1kg thì trong 3 tháng cuối tăng 2kg, để khi sinh ra trẻ có cân nặng sơ sinh trung bình 3kg,vì thế trong chế độ dinh dưỡng, ngoài các chất dinh dưỡng cung cấp chất đạm,béo,vi chất, thì đáp ứng nhu cầu năng lượng là rất quan trọng, trong khẩu phần cần thêm 350Kcal trong 1 ngày, người mẹ cần chú ý ăn tăng thêm

Ăn uống đầy đủ mẹ sẽ tăng khoảng 10 đến 12 kg trong thời gian có thai Tình trạng thiếu năng lượng, công việc nặng nhọc, căng thẳng của mẹ có thể làm tăng nguy cơ trẻ đẻ nhẹ cân (dưới 2.500 g)

Các nguy cơ đối với trẻ có cân nặng sơ sinh thấp(trẻ có cân nặng sơ sinh

<2.500g)

Nguy cơ ở thời kỳ sơ sinh: Tăng tỷ lệ chết sơ sinh lên 7.8% ; Tăng nguy cơ bị bệnh và thời gian nằm viện

Trang 9

Nguy cơ khi trưởng thành: Nguy cơ bị các bệnh mạn tính (thừa cân/béo phì, cao huyết áp, tiểu đường…) tăng 8.7%; Giảm 7.5% năng suất lao động khi đến tuổi trưởng thành

2.2.2 Dinh dưỡng bà mẹ khi cho con bú

Sữa mẹ là thức ăn tốt nhất và hoàn hảo cho trẻ trong thời gian đầu của cuộc đời Việc nuôi con bằng sữa mẹ là một yếu tố quan trọng giúp trẻ phát triển thể lực và trí tuệ từ lúc mới sinh ra cho đến sau này Vì thế, đảm bảo dinh dưỡng đầy đủ và chăm sóc tốt người phụ nữ trong thời kỳ cho con bú có tác dụng trực tiếp đến việc tạo ra thế hệ sau mạnh khoẻ và thông minh

Trong thời gian cho con bú, người mẹ cần duy trì một chế độ ăn uống cân bằng, lành mạnh nhằm đảm bảo cung cấp cho cơ thể đầy đủ các chất dinh dưỡng và năng lượng Điều này sẽ không chỉ giúp đảm bảo sức khỏe của mình mà còn đảm bảo cho sức khỏe của trẻ

Các chuyên gia dinh dưỡng khuyến cáo rằng, bà mẹ cho con bú cần được cung cấp thêm khoảng 500 calo (tương đương với lượng calo trong một cốc sữa, một lòng đỏ trứng gà và một quả chuối) mỗi ngày trong 6 tháng đầu cho con bú và cần thêm 25g protein mỗi ngày (bằng với các protein trong khoảng 1, 2 lạng thịt gà) Quan trọng nhất, nhóm 3 chất carbohydrate, sắt, nước… tuyệt đối không thể vắng mặt trong thực đơn hàng ngày của các mẹ

Để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho cả mẹ và con, thành phần trong bữa ăn hằng ngày của người mẹ thường bao gồm: ngũ cốc từ 450 - 500g, trứng các loại: 100 -150g, đậu và chế phẩm từ đậu: 50 - 100g, cá và thịt các loại từ 150 - 200g, sữa bò: 220 - 440ml, rau (chú ý nhiều đến rau có màu xanh): 500g, trái cây: 100-200g, đường: 20g, dầu ăn: 20g, gia vị vừa đủ, hạn chế muối Nên chia thành 3 bữa ăn chính và 2 - 3 bữa ăn phụ trong ngày để giúp cơ thể hấp thu tối đa các chất dinh dưỡng Người mẹ cũng cần uống nhiều nước để lượng sữa tiết ra nhiều hơn Khi ăn các loại quả như cam quýt,

Trang 10

bưởi nên ăn cả xơ, không nên chỉ vắt nước để chống táo bón cả cho mẹ và con

Ngoài ra, cần tránh những loại đồ uống như trà, cà phê, nước uống tăng lực, cocacola, rượu, bia, thuốc lá Những thức uống này có thể gây chứng khó ngủ và quấy khóc ở bé còn nhỏ Hợp chất trong trà gây kìm hãm sự tiết sữa, tạo ra hiện tượng ít sữa ở những phụ nữ trong thời kỳ cho con bú.Bên cạnh đó phải có chế độ nghỉ ngơi hợp lý, tránh làm những công việc nặng nhọc, tránh bị stress…

2.2.3 Nuôi con bằng sữa mẹ Dinh dưỡng đầy đủ cho trẻ sau sinh cùng với các chăm sóc y tế cần thiết giúp trẻ phát triển hết tiềm năng như đã được định hình từ giai đoạn bào thai trong bụng mẹ Nuôi con bằng sữa mẹ (NCBSM) là cách tự nhiên, là chuẩn mực cao nhất về nuôi dưỡng trẻ nhỏ [2] Sau khi sinh, việc nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ đến 6 tháng tuổi có vai trò quan trọng nhất

+ Sữa mẹ là nguồn thức ăn tự nhiên không gì thay thế được Trong sữa

mẹ nhất là trong sữa non có chứa nhiều kháng thể nâng cao sức đề kháng của trẻ Trẻ được nuôi bằng sữa mẹ phát triển hài hòa cả cân nặng và chiều cao, còn ở trẻ nhân tạo dễ bị béo phì

+ Sữa mẹ là chất dinh dưỡng hoàn hảo nhất, dễ tiêu hóa, dễ hấp thu (đủ acid amin cần thiết với tỉ lệ cân đối, acid béo cần thiết như acid linoleic, acid linolenic và dễ tiêu hóa hơn vì có men lipase, đường lactose, hàm lượng vitamin A cao và muối khoáng dễ hấp thu)

Nghiên cứu cho thấy:

- NCBSM là giải pháp quan trọng cho sức khỏe cộng đồng, có thể làm giảm 13% số trẻ tử vong dưới 5 tuổi

- Cho trẻ bú mẹ sớm trong vòng 1 giờ đầu sau sinh làm giảm 22% các trường hợp tử vong sơ sinh

Trang 11

- NCBSM mang đến lợi ích lâu dài về sức khỏe, giúp khi trưởng thành

ít bị các bệnh mạn tính ( thừa cân/béo phì, cao huyết áp, tiểu đường…)

Cách cho trẻ bú: [2]

- Bú càng sớm càng tốt sau khi sinh tốt nhất trong vòng nửa giờ đầu giúp trẻ tận dụng được sữa non, là loại sữa tốt, hoàn hảo về dinh dưỡng và các chất sinh học thích ứng với cơ thể non nớt của trẻ

- Bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu, không ăn thêm bất cứ các thức ăn khác Trong vòng 6 tháng đầu cuộc đời, đặc biệt trong 4 tháng đầu trẻ cần được nuôi dưỡng hoàn toàn bằng sữa mẹ mà không ăn thêm thức ăn gì khác

kể cả nước uống vì người mẹ, bản thân người mẹ có thể đáp ứng đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng mà đứa trẻ cần, mọi thức ăn thêm khác trong giai đoạn này đều có thể mang đến cho trẻ các rủi ro về sức khỏe

- Bú theo nhu cầu của trẻ, ít nhất 8 lần trong một ngày, bú cả ngày và đêm

- Thời gian cho trẻ bú kéo dài trung bình 18-24 tháng hoặc lâu hơn nếu có thể

2.2.4 Cho trẻ ăn bổ sung [3] [6] [7]

Ăn bổ sung hay còn gọi là ăn sam, ăn dặm Theo nhiều tác giả thời gian bắt đầu cho trẻ ăn bổ sung có thể khác nhau ở từng bà mẹ nhưng khuyến cáo chung là trong vòng 4-6 tháng Tuy nhiên, gần đây theo khuyến cáo của WHO cần cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu tiên của cuộc đời Trẻ cần được ăn bổ sung từ sáu tháng tuổi trở đi [ 3]

Vì sao trẻ cần ăn bổ sung? Các nghiên cứu của WHO trên 22.857 trẻ thuộc 9 nước đang phát triển cho thấy bằng chứng khoa học nói rằng sữa mẹ chỉ có xu hướng thỏa mãn nhu cầu của trẻ trong vòng 6 tháng đầu Do vậy để đáp ứng nhu cầu tăng lên không ngừng của trẻ về thể chất, đến một giai đoạn nhất định, trẻ cần được ăn thêm các thức ăn khác ngoài sữa mẹ để cùng sữa

Trang 12

mẹ thỏa mãn nhu cầu ấy Ngoài ra, khi trẻ được 6 tháng tuổi là lứa tuổi thần kinh và cơ nhai phát triển đầy đủ cho phép trẻ nhai và cắn thức ăn

Các thực phẩm sử dụng với mục đích bổ sung sữa mẹ để thỏa mãn nhu cầu dinh dưỡng của trẻ gọi là thực phẩm bổ sung Các thực phẩm này được xếp vào 4 nhóm chính:

+ Nhóm thức ăn giàu Glucid: gồm các loại ngũ cốc như: gạo, ngô, lúa mì

+ Nhóm thức ăn giàu Protid: thịt gia súc, gia cầm, cá và các loại thủy sản

+ Nhóm thức ăn giàu Lipid: mỡ động vật, dầu thực vật

+ Nhóm cung cấp Vitamin và muối khoáng: rau, quả

Trong đó một bữa ăn bổ sung hợp lý cho trẻ phải có sự phối hợp đầy đủ giữa

4 nhóm thực phẩm đã nêu trên

Vì giai đoạn này trẻ phát triển nhanh nhất, chính sự phát triển nhanh đó thường là thời kỳ rủi ro nhất, đây là “ thời kỳ mấu chốt”, vì vậy trong giai đoạn này trẻ cần được nuôi dữỡng hợp lý và sự chăm sóc đặc biệt để giúp trẻ phát triển hết tiềm năng đã được định hình từ giai đoạn bào thai trong bụng

mẹ

2.3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CÓ LIÊN QUAN 2.3.1 Những nghiên cứu về dinh dưỡng sớm [ 13]

Đầu năm 2008, Tạp chí Lancet (Lancet, January 2008), tạp chí rất có

uy tín về Y học trên thế giới đã công bố một loạt bài tổng quan về phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em dựa vào phân tích các kết quả nghiên cứu bằng chứng

Các kết luận cho thấy thời cơ “vàng” để các can thiệp có hiệu quả là thời kỳ mang thai và 2 năm đầu tiên của cuộc đời Nếu không can thiệp sớm, suy dinh dưỡng có thể gây ra các tổn thương không hồi phục cho sự phát triển

Trang 13

về sau đến tuổi trưởng thành Ở trẻ em suy dinh dưỡng thể thấp còi, sự tăng cân nhanh ngay sau đó dễ dẫn đến tình trạng béo phì và tăng nguy cơ với các bệnh mãn tính Do vậy, việc chăm sóc người mẹ trong khi mang thai có ý nghĩa quan trọng

Bên cạnh đó việc tư vấn ăn bổ sung hợp lý tỏ ra rất có hiệu quả đối với giảm tỷ lệ thấp còi Đối với các đối tượng thiếu đảm bảo an ninh thực phẩm cần có thêm các hỗ trợ thực phẩm Thức ăn bổ sung cần cân đối các chất dinh dưỡng sinh năng lượng và đủ các vi chất cần thiết (vitamin và muối khoáng), đặc biệt chú ý tới vai trò của vitamin A, sắt và kẽm Cùng với nuôi con bằng sữa mẹ và ăn bổ sung hợp lý, các chương trình bổ sung, tăng cường vitamin A

và kẽm (cho trẻ bị tiêu chảy) cùng với tẩy giun là các can thiệp dinh dưỡng có hiệu quả cao nhất ở cộng đồng để giảm tử vong và gánh nặng bệnh tật về sau liên quan đến suy dinh dưỡng Giảm thiếu máu do thiếu sắt và thiếu iod có ảnh hưởng đến phát triển trí tuệ và khả năng lao động về sau

Tương tự như vậy, nghiên cứu của WHO trên nhiều nước [ 14 ], cho thấy nếu phụ nữ và trẻ em được nhận những chăm sóc tối ưu (tức là đủ dinh dưỡng, chế độ nuôi dưỡng trẻ nhỏ đầy đủ và phòng chống bệnh tật tốt) thì trẻ

em ở nước nào cũng tăng trưởng chiều cao giống nhau Thấp còi không phải chỉ đơn thuần là kết quả của “SDD mạn tính” mà còn là hậu quả của tình trạng dinh dưỡng và sức khỏe bà mẹ kém dẫn tới sự phát triển của bào thai kém, cân nặng sơ sinh thấp và kết quả là đứa trẻ khi lớn lên cũng nhỏ bé

Cộng thêm vào đó, thấp còi cũng là hậu quả của việc chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng cho trẻ trong giai đoạn sau sinh không tốt Vì thế, để giảm thấp còi, các can thiệp cần tác động vào tình trạng sức khỏe và dinh dưỡng của cả

bà mẹ lẫn của trẻ em, đặc biệt là bà mẹ trong giai đoạn mang thai và trẻ em từ khi còn trong bào thai cho tới giai đoạn dưới 2 tuổi Suy dinh dưỡng thể thấp còi là một trong những chỉ số đánh giá nguồn nhân lực cho tương lai và thấp

Trang 14

còi liên quan chặt chẽ với sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia Đầu

tư cho can thiệp phòng chống thấp còi là đầu tư dài hạn, mang lại lợi ích cho thế hệ hiện nay cũng như sau này

Trên trang web của Viện Dinh dưỡng Quốc gia cũng thảo luận nhiều vềdinh dưỡng sớm và 4 điều đúng và sai dưới đây sẽ giúp bạn hiểu thêm về vai trò của dinh dưỡng sớm [ 13]

1 Bổ sung dinh dưỡng cho trẻ những năm đầu đời thay vì đợi lớn

Đây là một nhận định đúng bởi theo GS BS Hoàng Trọng Kim, Chủ tịch Hội Nhi khoa TP HCM, ba năm đầu đời là giai đoạn rất nhạy cảm cho sự phát triển toàn diện của trẻ nhỏ về thể chất, não bộ và sức khỏe Các nghiên cứu khoa học cho thấy ở những trẻ được kích thích càng sớm trong giai đoạn này thì kết quả thu được càng cao khi bước vào độ tuổi trưởng thành Đây là thời điểm não bộ của trẻ phát triển và đạt mức cao nhất các chức năng nhận thức, thị giác, ngôn ngữ, tâm vận động và khả năng giao tiếp Khi trẻ tròn ba tuổi, các chức năng thần kinh đã được hoàn chỉnh Dinh dưỡng là tác nhân quan trọng nhất trong thời điểm này, qua 3 tuổi, những tác động về dinh dưỡng sẽ không còn phát huy tác dụng như mong muốn nữa Nếu trẻ được nuôi dưỡng và kích thích đúng vào những thời điểm quan trọng sẽ có tác dụng tích cực, hiệu quả và ảnh hưởng rõ rệt lên sức khỏe và trí tuệ trong tương lai

2 Trẻ tăng trưởng nhanh vì đã được cung cấp đúng và đủ dưỡng chất

Điều này chưa chính xác Từ năm 2004, nhiều nghiên cứu cho thấy tăng trưởng nhanh có liên quan đến chứng béo phì và các bệnh về tim mạch khi trẻ trưởng thành Những nghiên cứu này đã giúp các ông bố, bà mẹ xóa bỏ quan niệm chuộng tăng cân nhanh Thay vào đó, các bậc phụ huynh hiểu rằng bé cần phát triển tốt hợp lý về hệ xương, phát triển tối ưu kích thước não bộ và tăng cường hệ miễn dịch Cung cấp đủ các dưỡng chất thiết yếu sớm và hợp

lý sẽ giúp trẻ khỏe mạnh và thông minh hơn khi trưởng thành

Trang 15

3 Di truyền đóng vai trò quyết định về nền tảng sức khỏe và trí tuệ của trẻ trong giai đoạn đầu đời

Sai Theo bác sĩ Nguyễn Thị Thu Hậu, Trưởng khoa Dinh dưỡng, Bệnh viện Nhi Đồng 2 TP HCM, trong 5 năm đầu của trẻ, dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng hơn di truyền (chiếm đến 32%) Đây là giai đoạn bộ não phát triển tột đỉnh về khối lượng lẫn chất lượng, cũng là lúc các chức năng quan trọng nhất của não phát triển Chức năng thị giác và thính giác phát triển cao nhất vào tháng thứ 3; Chức năng ngôn ngữ phát triển tối ưu vào tháng thứ 9; Chức năng nhận thức phát triển tối ưu khi trẻ được 18 tháng; 36 tháng là khi trẻ phát triển mạnh nhất về giao tiếp và cảm xúc

4 Trẻ cần được cung cấp thêm DHA, vitamin, choline, kẽm, sắt, iốt, prebiotic

Đúng nhưng chưa đủ Các nhà khoa học đã phát hiện thêm nhiều dưỡng chất mới đối với sự phát triển não bộ của trẻ trong những năm tháng đầu đời trong đó có phospholipid và lutein Phospholipid là chất béo được cơ thể sử dụng làm thành phần chính của tất cả màng tế bào nhằm hoàn thiện hệ thống

tế bào Phospholipid giúp tối ưu hoá các mối liên kết thần kinh, thiết yếu với chức năng truyền tín hiệu của tế bào Trẻ được bổ sung đầy đủ phospholipid

sẽ nhận biết tín hiệu nhanh và chính xác hơn

Lutein có tác dụng chống oxy hóa, bảo vệ võng mạc dưới tác động của ánh sáng xanh Chất này có trong sữa mẹ, một số loại sữa công thức, cải xoắn, cải bó xôi…

Bên cạnh những dưỡng chất giúp phát triển não bộ, trong chế độ ăn của trẻ, cũng nên bổ sung đầy đủ các dưỡng chất khác đóng vai trò quan trọng trong sự hình thành hệ miễn dịch của trẻ như i-ốt, Nucleotide; hỗ trợ tăng trưởng xương và chiều cao như các loại vitamin B phức hợp, C, A, D, E , K;

Trang 16

giúp trẻ hấp thu và tiêu hóa tốt bao gồm các loại chất xơ ( preobiotics) và men

vi sinh (probiotics)

2.3.2 Kết quả chủ yếu Tổng điều tra dinh dưỡng 2009-2010 [11 ]

1/ Năm 2010, tỷ lệ suy dinh dưỡng (SDD) trẻ em nước ta là 17,5% (chỉ tiêu cân nặng/tuổi), trong đó SDD vừa (độ I) là 15,4%, SDD nặng (độ II) là 1,8% và SDD rất nặng (độ III) là 0,3% 20/63 tỉnh, thành có mức SDD trẻ em trên 20% (xếp ở mức cao theo phân loại của Tổ chức Y tế thế giới) Tỷ lệ trẻ

em SDD theo chỉ tiêu chiều cao/tuổi (SDD thể thấp còi) năm 2010 toàn quốc

là 29,3% Mức giảm trung bình SDD thấp còi trong 15 năm (1995-2010) là 1,3%/năm Tỷ lệ SDD thể gầy còm (cân/cao) là 7,1% Ước tính đến năm

2010, nước ta còn gần 1,3 triệu trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng nhẹ cân, khoảng 2,1 triệu trẻ em SDD thấp còi và khoảng 520 ngàn trẻ em SDD gày còm Phân bố SDD không đồng đều ở các vùng sinh thái khác nhau Tỷ lệ thừa cân và béo phì ở trẻ em dưới 5 tuổi 5,6% (ở thành phố 6,5% và ở nông thôn 4,2%) Tỷ lệ này đang có xu hướng gia tăng So với năm 2000, tỷ lệ thừa cân-béo phì ở trẻ dưới 5 tuổi hiện cao hơn 6 lần 2

2/ Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị thiếu máu dinh dưỡng (TMDD) là 29,2%,

ở phụ nữ là có thai là 36,5%% và ở phụ nữ tuổi sinh đẻ chung là 28,8% - (Điều tra năm 2008) Thiếu vitamin A ở nước ta chủ yếu là thể tiềm lâm sàng với tỷ lệ còn cao (14,2% ở trẻ em và vào khoảng 35% ở bà mẹ đang cho con bú) (Điều tra năm 2008) Tỷ lệ bao phủ viên nang vitamin A trong nhóm đối tượng trẻ em được uống là 79,5% Tỷ lệ bà mẹ sau khi sinh được uống vitamin A là 51,4%

3/ Khẩu phần ăn trẻ em 2- 5 tuổi có mức năng lượng trung bình đáp ứng được 97% nhu cầu khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng Lượng Protit tổng

số là 49 g/ ngày chiếm 17% năng lượng của khẩu phần, đã đáp ứng được nhu cầu khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng Về các vi chất dinh dưỡng từ khẩu

Trang 17

phần thì lưu ý mức đáp ứng nhu cầu sắt của khẩu phần trẻ 24-35 tháng chỉ đạt 56% NCKN

2.3.3 Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011-2020 và tầm

nhìn năm 2030 [8 ] Ngày 22/2/2012 Thủ tướng Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam đã ký Quyết định số 226/QĐ-Ttg phê duyệt Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn năm 2030 – Chiến lược khẳng định nhiệm vụ cải thiện dinh dưỡng là trách nhiệm của các ngành, các cấp và mọi người dân

Cần phấn đấu bảo đảm dinh dưỡng cân đối, hợp lý là yếu tố quan trọng nhằm hướng tới phát triển toàn diện về tầm vóc, thể chất, trí tuệ của người Việt Nam và nâng cao chất lượng cuộc sống

6 mục tiêu cụ thể của Chiến lược Quốc gia dinh dưỡng giai đoạn

2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2030:

- Tiếp tục cải thiện về số lượng, nâng cao chất lượng bữa ăn của người dân

- Cải thiện tình trạng dinh dưỡng của bà mẹ và trẻ em

- Cải thiện tình trạng vi chất dinh dưỡng

- Từng bước kiểm soát có hiệu quả tình trạng thừa cân - béo phì và yếu

tố nguy cơ của một số bệnh mạn tính không lây liên quan đến dinh dưỡng người trưởng thành

- Nâng cao hiểu biết và tăng cường thực hành dinh dưỡng hợp lý

- Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của mạng lưới dinh dưỡng tại cộng đồng và cơ sở y tế

Một số định hướng cho giải pháp chiến lược nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng, đặc biệt là giảm suy dinh dưỡng thấp còi ở trẻ em Việt Nam

- Thực hiện chăm sóc dinh dưỡng theo tiếp cận “chu kỳ vòng đời”, quan tâm chăm sóc đặc biệt tới các phụ nữ trước khi có thai, trong khi có thai

Trang 18

góp phần giảm suy dinh dưỡng bào thai Đây là điểm mấu chốt của chiến lược can thiệp Các chăm sóc dinh dưỡng cần tập trung vào hơn vào nhóm nữ vị thành niên, phụ nữ có thai với 2 vấn đề: giải quyết thiếu vi chất dinh dưỡng và thiếu năng lượng trường diễn Các giải pháp bao gồm bổ sung sắt/axit folic, phòng chống giun sán, giáo dục dinh dưỡng, chăm sóc thai sản và thay đổi thực hành vệ sinh, thực hành dinh dưỡng khi có thai, nuôi con bú

- Thực hiện chăm sóc trẻ em ngay từ khi sinh, tập trung chăm sóc trong

2 năm đầu với các giải pháp về nuôi con bằng sữa mẹ, thức ăn bổ sung, bổ sung vitamin A, vệ sinh, phòng chống nhiễm giun, theo dõi biểu đồ tăng trưởng cả về chiều cao và cải thiện chất lượng chăm sóc khi trẻ bị bệnh, chăm sóc tại gia đình cũng như tại các nhà trẻ, mẫu giáo

- Duy trì và mở rộng chương trình quốc gia phòng chống suy dinh dưỡng, nhấn mạnh thêm các nội dung chăm sóc tới hộ gia đình, lồng ghép vào chương trình xóa đói giảm nghèo hiện nay, đưa chương trình dinh dưỡng vào các chương trình hành động của các đoàn thể xã hội, kết hợp nhiều tiếp cận khác nhau (tăng cường sắt vào nước mắm, gạo, bột mỳ, thức ăn bổ sung), tăng cường cam kết của nhà nước, các cấp ủy Đảng, ban ngành đoàn thể đối với phòng chống suy dinh dưỡng

- Vận động xã hội là một nội dung rất quan trọng trong chương trình dinh dưỡng nói chung và phòng chống suy dinh dưỡng thấp còi nói riêng

Tăng cường hợp tác về mọi mặt với các nước trong khu vực và trên thế giới, các tổ chức quốc tế, tổ chức không chính phủ, các tổ chức Liên hợp quốc và các doanh nghiệp tham gia trong hoạt động phòng chống suy dinh dưỡng ở Việt Nam

- Thực hiện tốt công tác giám sát triển khai, giám sát hoạt động, đánh giá hiệu quả của các can thiệp đi song song với các giải pháp về kỹ thuật và giải pháp xã hội hóa

Trang 19

Một số chương trình dự án để thực hiện Chiến lược trong giai đoạn tới:

- Dự án truyền thông, giáo dục dinh dưỡng, đào tạo nguồn nhân lực:

Nâng cao nhận thức, hiểu biết về dinh dưỡng hợp lý tiến tới thay đổi hành vi

và thực hành lối sống lành mạnh; Kiện toàn mạng lưới và tăng cường năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác dinh dưỡng các cấp, các ngành; Xây dựng chính sách và phối hợp liên ngành

- Dự án phòng chống suy dinh dưỡng bà mẹ, trẻ em đặc biệt phòng chống suy dinh dưỡng thấp còi, nâng cao tầm vóc người Việt Nam; chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng hợp lý cho phụ nữ mang thai

- Dự án Phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng: Bổ sung vitamin A, viên sắt/folic, tăng cường vi chất vào thực phẩm (nước mắm, gạo, bột mì);

duy trì dự án sản xuất và cung ứng muối Iốt cho toàn dân

- Chương trình Dinh dưỡng học đường: tiếp tục hoàn thiện mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục dinh dưỡng và thể chất cho học sinh từ mầm non đến đại học; xây dựng mô hình dinh dưỡng trường học, lập và phổ biến các thực đơn trong hệ thống trường học thích hợp theo vùng, miền; tăng cường tổ chức bữa ăn/sữa học đường ở bậc mầm non và tiểu học

- Dự án Kiểm soát thừa cân - béo phì và phòng chống bệnh mạn tính không lây liên quan đến dinh dưỡng

- Chương trình Cải thiện An ninh thực phẩm và dinh dưỡng: phát triển kinh tế và tạo nguồn thực phẩm tại hộ gia đình

- Chương trình Đảm bảo An toàn vệ sinh thực phẩm: nâng cao năng lực quản lý chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm (xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về ATVSTP; xây dựng và củng cố hệ thống tổ chức;

đào tạo cán bộ; kiểm tra thanh tra VSATTP); tăng cường công tác thông tin, giáo dục truyền thông đảm bảo chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm; xây dựng mạng lưới, tăng cường năng lực hệ thống kiểm nghiệm chất lượng

Trang 20

ATVSTP, xây dựng hệ thống giám sát ngộ độc và các bệnh truyền qua thực phẩm, phân tích nguy cơ ô nhiễm; đảm bảo vệ sinh an toàn thức ăn đường phố

- Dự án Giám sát dinh dưỡng: tiếp tục xây dựng và nâng cao năng lực mạng lưới giám sát dinh dưỡng từ trung ương đến địa phương với phân công thích hợp có năng lực và khả năng thu thập đầy đủ và có chất lượng các chỉ tiêu về tình trạng dinh dưỡng và tiêu thụ thực phẩm nhằm theo dõi đánh giá việc thực hiện các mục tiêu của chiến lược và dự báo các vấn đề dinh dưỡng mới nẩy sinh

Trang 21

CHƯƠNG 3: ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, phụ nữ mang thai

- Trẻ em dưới 5 tuổi và các bà mẹ có con dưới 5 tuổi (những bà mẹ

đồng ý hợp tác điều tra, nghiên cứu), chú trọng vào nhóm trẻ dưới 2 tuổi

- Mô hình dinh dưỡng sớm tại xã Đồng Ích

3.2 Nội dung nghiên cứu

1 Thực trạng suy dinh dưỡng ở trẻ khu vực nghiên cứu

2 Đặc điểm về thực hành dinh dưỡng sớm của các bà mẹ

- Đặc điểm dinh dưỡng trong thời kỳ mang thai và thời kỳ cho con bú của các bà mẹ

- Nuôi con bằng sữa mẹ

- Cho trẻ ăn bổ sung

3 Đề xuất xây dựng mô hình chăm sóc dinh dưỡng sớm tại địa phương

3.3 Phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp thu thập số liệu:

+ Các chỉ số định lượng: cân, đo + Các chỉ số định tính: Phỏng vấn bà mẹ theo bộ câu hỏi.[ 1]

* Phương pháp quan sát có tham gia

* Phương pháp trình diễn

Trang 22

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế -xã hội khu vực nghiên cứu [ 12],[16]

Tỉnh Vĩnh Phúc có diện tích tự nhiên là 1.371,47 km2 Gồm thành phố Vĩnh Yên; thị xã Phúc Yên và 7 huyện: Lập Thạch, Tam Dương, Tam Đảo, Bình Xuyên, Vĩnh Tường, Yên Lạc, Sông Lô với 135 xã, 17 phường và thị trấn Dân số Vĩnh Phúc năm 2011 là 1.008 nghìn người, mật độ dân số 816 người/km2, gồm các dân tộc: Kinh, Dao, Sán Dìu, Tày, Nùng…

Quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong các năm qua đã tạo cho Vĩnh Phúc những lợi thế mới về vị trí địa lý, kinh tế; tỉnh đã trở thành một bộ phận cấu thành của vành đai phát triển công nghiệp các tỉnh phía Bắc,

là một trong 8 tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, có đầy đủ tiềm năng để phát triển một nền kinh tế bền vững Vì vậy, đời sống của nhân dân được nâng cao, sức khỏe của người dân được quan tâm, đặc biệt là trẻ em

Lập Thạch là huyện nghèo của tỉnh Vĩnh Phúc, với 20 đơn vị hành chính gồm hai thị trấn Lập Thạch, Hoa Sơn và 18 xã gồm: Xã Sơn Đông, Triệu Đề, Đình Chu, Xuân Lôi, Văn Quán, Tiên Lữ, Đồng Ích, Bàn Giản, Tử

Du, Liên Hòa, Ngọc Mỹ, Xuân Hòa, Vân Trục, Liễn Sơn, Thái Hòa, Bắc Bình, Hợp Lý và Quang Sơn Toàn huyện có diện tích là 173,10 km2, với số dân là 123.664 người , có rất nhiều các đân tộc cùng sinh sống như: Kinh, Sán Dìu, Dao, Tày…Kinh tế của huyện còn nhiều khó khăn, chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và chăn nuôi Tuy nhiên, trong giai đoạn đổi mới nền kinh tế bước đầu có những khởi sắc, đời sống nhân dân dược nâng cao, thu nhập bình quân đầu người năm 2011 nâng lên 15 triệu đồng/người/năm

Mạng lưới y tế chăm sóc sức khỏe người dân ngày càng được cải thiện, sức khỏe bà mẹ trẻ em được quan tâm, tỷ lệ trẻ em SDD giảm còn 20,8% vào năm

2011

Trang 23

Do điều kiện thời gian và khả năng nghiên cứu còn hạn hẹp, bước đầu chúng tôi lựa chọn Đồng Ích, một trong các xã nghèo của huyện Lập Thạch, Vĩnh Phúc để tiến hành đề tài

Xã Đồng Ích nằm ở phía Nam huyện Lập Thạch, được chia làm 07 thôn gồm: thôn Tân Lập, Đại Lữ, Viên Luận, Bì La, Hoàng Trung, Xuân Đán, Hạ Ích với diện tích tự nhiên là 19.5 km2 Xã có tổng số hộ gia đình là 2250 hộ, dân số 10.847 người trong đó: số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ là 1895 người, phụ nữ có chồng là 1505 người, tổng số trẻ dưới 5 tuổi là 590 trẻ Xã có 1 điểm trường mầm non đặt tại trung tâm xã (trường mầm non Đồng Ích) và 2 nhóm lớp đặt tại thôn Bì La và Đại Lữ

Thu nhập bình quân đầu người năm 2011 là: 10 triệu đồng/người/năm, thấp hơn đáng kể so với bình quân chung toàn huyện Lập Thạch Kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi Tổng số hộ nghèo là 250 hộ chiếm 11,1% Nhìn chung Đồng Ích còn gặp nhiều khó khăn về kinh tế - xã hội từ

đó việc chăm sóc nuôi dưỡng trẻ em còn nhiều bất cập

4.2 Tình trạng dinh dưỡng của trẻ mầm non xã Đồng Ích

Như chúng ta đã biết, cách đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ em đơn giản nhất là dùng biểu đồ tăng trưởng đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ theo độ tuổi Hàng tháng trẻ nên được cân/đo tại các cơ sở y tế địa phương, ghi nhận cân nặng/chiều cao (hoặcchiều dài nằm ở trẻ < 2 tuổi) vào biểu đồ và

vẽ đường phát triển cân nặng/chiều cao theo tuổi.Trẻ được xem là có nguy cơ suy dinh dưỡng nếu đứng cân liên tục trong vòng 3 tháng (đường phát triển cân nặng theo tuổi đi theo hướng nằm ngang) Trẻ suy dinh dưỡng nếu đường phát triển cân nặng theo tuổi nằm bên dưới đường chuẩn của biểu đồ (vùng màu đỏ)

Trạm Y tế xã Đồng Ích phối hợp với Trường mầm non của xã đã định

kì tổ chức đánh giá dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi

Ngày đăng: 08/04/2018, 13:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Phạm Mai Chi, Nguyễn Kì Minh Nguyệt, Nguyễn Tố Mai (1998), Dinhdưỡng trẻ em, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinhdưỡng trẻ em
Tác giả: Phạm Mai Chi, Nguyễn Kì Minh Nguyệt, Nguyễn Tố Mai
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1998
3. Từ Giấy, Hà Huy Khôi (1988), Một số vấn đề dinh dưỡng thực hành, Nxb Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề dinh dưỡng thực hành
Tác giả: Từ Giấy, Hà Huy Khôi
Nhà XB: Nxb Y học
Năm: 1988
4. Nguyễn Minh Hồng (1999), Tìm hiểu một số yếu tố nguy cơ liên quan đến sơ sinh nhẹ cân, Luận văn Thạc sỹ Y học. Trường Đại học Thái Nguyên, tr.30-34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu một số yếu tố nguy cơ liên quan đến sơ sinh nhẹ cân
Tác giả: Nguyễn Minh Hồng
Nhà XB: Trường Đại học Thái Nguyên
Năm: 1999
5. Lê Thị Hương (2009), “Kiến thức thực hành dinh dưỡng của các bà mẹ và tình trạng dinh dưỡng của trẻ em tại một huyện miền núi tỉnh Thanh Hóa”, Tạp chí Y học thực hành 8 (669), Bộ Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức thực hành dinh dưỡng của các bà mẹ và tình trạng dinh dưỡng của trẻ em tại một huyện miền núi tỉnh Thanh Hóa
Tác giả: Lê Thị Hương
Nhà XB: Tạp chí Y học thực hành
Năm: 2009
6. Trường ĐH Y Hà Nội (2004), Dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm, Nxb Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm
Tác giả: Trường ĐH Y Hà Nội
Nhà XB: Nxb Y học
Năm: 2004
7. Lương Thị Kim Tuyến (2004), Giáo trình lý thuyết dinh dưỡng, Nxb ĐH sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý thuyết dinh dưỡng
Tác giả: Lương Thị Kim Tuyến
Nhà XB: Nxb ĐH sư phạm
Năm: 2004
8. Thủ tướng chính phủ, Quyết địnhSố: 226/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2012 “Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
10. Viện Dinh dưỡng quốc gia – Unicef (4/2011), Tình hình dinh dưỡng Việt Nam 2009-2010, Nxb Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình dinh dưỡng Việt Nam 2009-2010
Tác giả: Viện Dinh dưỡng quốc gia, Unicef
Nhà XB: Nxb Y học
Năm: 2011
1. Bộ Y tế - Viện Dinh dưỡng, tài liệu hướng dẫn tổng điều tra dinh dưỡng quốc gia 2009 (2009), Hướng dẫn phỏng vấn hỏi ghi khẩu phần 24 giờ qua của trẻ dưới 5 tuổi Khác
9. Unicef VN. Báo cáo phân tích tình hình trẻ em VN năm 2010 Khác
11. Viện Dinh dưỡng quốc gia (2011), Tổng Điều tra Dinh Dưỡng Việt Nam 2009 – 2010 Khác
12. UBND Tỉnh Vĩnh Phúc, Sở Lao động &amp; TBXH Số: 01/BC-LĐTBXH, Báo cáo năm 2011 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w