Dựa trên đặc điểm đó mà người ta đã nghiên cứu những phương pháp nhằm tìm ra nghiệm của phương trình vi phân thường cấp cao, và trong khóa luận này chúng ta sẽ nghiên cứu và trình bày ha
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN THỊ BÌNH
ỨNG DỤNG TÍNH ĐỐI XỨNG TRONG HẠ CẤP PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN THƯỜNG CẤP CAO
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Hà Nội, 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN THỊ BÌNH
ỨNG DỤNG TÍNH ĐỐI XỨNG TRONG HẠ CẤP PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN THƯỜNG CẤP CAO
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC Chuyên ngành: Toán giải tích
Mã số : 60 46 01 02
Người hướng dẫn khoa học
TS Hoàng Ngự Huấn
HÀ NỘI, 2017
Trang 3Mục lục
Mở đầu 1
Chương 1 Phương pháp lý thuyết nhóm giải tích 4
1.1 Nhóm 5
1.2 Nhóm các phép biến đổi điểm 5
1.3 Ví dụ giảm cấp của phương trình vi phân 15
1.4 Sơ lược về thuật toán giảm nhiều cấp của lý thuyết nhóm 17
1.5 Tìm toán tử của phương trình vi phân y(IV )= y−5/3 20
Chương 2 Phương pháp tích phân đầu 25
2.1 Lý thuyết tích phân đầu 26
2.1.1 Phương trình vi phân thường cấp một 28
2.1.2 Phương trình vi phân thường cấp hai 34
2.1.3 Phương trình vi phân thường cấp n 43
2.2 Phương pháp giảm cấp bằng tích phân đầu 57
2.3 Tìm tích phân đầu của phương trình vi phân y(IV )= y−5/3 57
Chương 3 Mối liên hệ giữa toán tử đối xứng và tích phân đầu 63
3.1 Biến đổi của tích phân đầu dưới tác động của toán tử đối xứng 63
3.2 Phối hợp hai phương pháp để hạ toàn bộ 4 cấp, giải phương trình vi phân y4= y−5/3 67 Kết luận 71
Tài liệu tham khảo 71
Trang 4Lời cảm ơn
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy
giáo hướng dẫn TS Hoàng Ngự Huấn đã giao đề tài và tận tình hướng dẫn tôi trong
suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô giáo giảng dạylớp cao học K19 chuyên ngành Toán giải tích nói riêng, các thầy cô giáo trường Đại
học Sư phạm Hà Nội 2 nói chung Đồng thời, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn
bè và đồng nghiệp đã luôn quan tâm, động viên tôi trong quá trình học tập và hoàn
thành luận văn
Hà Nội, tháng 8 năm 2017
Tác giả
Nguyễn Thị Bình
Trang 5Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướngdẫn của thầy giáo TS Hoàng Ngự Huấn
Trong quá trình nghiên cứu khóa luận của mình, tôi đã kế thừa thành quả khoa họccủa các nhà khoa học với sự trân trọng và biết ơn Các kết quả trích dẫn trong luận
văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc và đưa vào mục tài liệu tham khảo
Hà Nội, tháng 8 năm 2017
Tác giả
Nguyễn Thị Bình
Trang 6Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta có một khái niệm mà khi nhắc tới cho
ta một cảm giác tỷ lệ vô cùng hài hòa và cân đối Đó là khái niệm về tính đối xứng.
Trong toán học “đối xứng” được định nghĩa chính xác hơn, đó là tính bất biến của
đối tượng qua các phép biến đổi Hiểu dưới góc độ đó thì tính đối xứng là rất phổ
biến trong tự nhiên và trong khoa học Hơn nữa chúng có ứng dụng trong đời sống với
nhiều lĩnh vực khác nhau như âm nhạc, kiến trúc hay nghệ thuật
Mặt khác, như chúng ta đã biết, các hiện tượng trong tự nhiên lại được mô tả bằngnhững phương trình vi phân thường Do đó, các phương trình vi phân thường cũng
mang tính đối xứng Dựa trên đặc điểm đó mà người ta đã nghiên cứu những phương
pháp nhằm tìm ra nghiệm của phương trình vi phân thường cấp cao, và trong khóa
luận này chúng ta sẽ nghiên cứu và trình bày hai phương pháp dựa trên tích chất đối
xứng để hạ cấp phương trình vi phân thường cấp cao, đó là phương pháp lý thuyết
nhóm giải tích và phương pháp tích phân đầu
Lý thuyết nhóm giải tích dựa trên cơ sở nền tảng của lý thuyết nhóm Galois, sau đóđược nhà toán học người Na Uy (1842 - 1899) có tên là Sophus Lie phát triển và cho
ra đời lý thuyết về các nhóm biến đổi liên tục (bây giờ được gọi theo tên ông là nhóm
Lie) làm nền tảng cho việc hạ thấp cấp của phương trình vi phân thường sau này
Đối với phương pháp tích phân đầu chúng ta có hai cách đó là phương pháp trực tiếp
Trang 7và phương pháp toán tử Euler (là khái niệm quen thuộc trong phép tính biến phân).
Phương pháp trực tiếp đã được nghiên cứu trước đó và trong khóa luận này chúng ta
sẽ nghiên cứu việc tìm ra nó bằng toán tử Euler
Với mong muốn trình bày cụ thể lý thuyết nhóm Lie, lý thuyết tích phân đầu vàcông cụ tìm kiếm tích phân đầu bằng toán tử Euler để hạ cấp phương trình vi phân
thường cấp cao, được sự hướng dẫn của TS Hoàng Ngự Huấn tôi đã chọn đề tài “Ứng
dụng tính đối xứng trong việc hạ cấp phương trình vi phân thường cấp cao” để thực
hiện luận văn tốt nghiệp chương trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành toán giải tích Các
bài toán và ví dụ trong khóa luận được trích dẫn từ cuốn “Symmetry and Integration
Methods for Differential Equations” của George W Bluman Stephen C Anco Đây là
tài liệu chính được sử dụng trong khóa luận này
2 Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hai phương pháp hạ thấp cấp phương trình vi phân thường cấp cao là: Lýthuyết nhóm giải tích và tích phân đầu Từ đó áp dụng cụ thể vào giải lớp các phương
trình vi phân thường cấp 4
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
• Nghiên cứu phương trình vi phân thường cấp cao
• Tìm hiểu phương pháp lý thuyết nhóm giải tích, phương pháp tích phân đầu vàđịnh lý về sự kết hợp hai phương pháp này
Trang 8• Áp dụng giải phương trình vi phân thường cấp 4
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
• Đối tượng nghiên cứu: Phương trình vi phân thường cấp cao và tính chất đốixứng của nó
• Phạm vi nghiên cứu: Lý thuyết nhóm Lie cổ điển và lớp các phương trình viphân thường cấp 4
5 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp của lý thuyết phương trình vi phân thường, lý thuyết nhóm giảitích cổ điển, lý thuyết phương trình vi phân đạo hàm riêng và các công cụ của lý
thuyết tích phân đầu
6 Đóng góp của luận văn
• Hệ thống hóa nội dung lý thuyết nhóm giải tích
• Xây dựng lý thuyết về phương pháp tích phân đầu dựa trên toán tử Euler để hạthấp cấp phương trình vi phân thường cấp cao và ứng dụng vào giải lớp cácphương trình vi phân thường cấp 4
• Đưa ra cách kết hợp hai phương pháp tìm nghiệm chính xác của phương trình
đã cho
Trang 9Chương 1
Phương pháp lý thuyết nhóm giải tích
Như chúng ta đã biết, cách giải phổ biến và hữu dụng nhất đối với phương trình viphân thường cấp cao đó là hạ thấp cấp của chúng
Xét phương trình vi phân cấp cao không chứa x sau:
Bây giờ ta tiến hành giảm bậc như sau:
Đặt y0= u, khi đó tất cả các đạo hàm bậc cao đều biểu diễn được qua u nhưng vớibậc nhỏ hơn một đơn vị và tương đương với phương trình:
tên là Sophus Lie cũng đã đặt ra câu hỏi như vậy Và trong chương này chúng ta sẽ
tìm hiểu phương pháp dựa trên lý thuyết nhóm giải tích do ông sáng lập ra
Trang 101.1 Nhóm
Định nghĩa 1.1.1 ([1]) Một nhóm G là một tập hợp các phần tử với qui tắc hợp thành
φ giữa các phần tử thỏa mãn các tiên đề sau:
(i) Tính chất đóng Với bất kì các phần tử a và b của G:
(iv) Phần tử nghịch đảo Với bất kì phần tử a của G tồn tại duy nhất một phần tử
nghịch đảo a−1 trong G sao cho: φ (a, a−1) = φ (a−1, a) = e
1.2 Nhóm các phép biến đổi điểm
Định nghĩa 1.2.1 ([5]) (Phép biến đổi Lie) Xét phép biến đổi một tham số Ta:
Trang 11Trong đó, ϕ, ψ liên tục với biến x, y khả vi đến cấp vô hạn với tham số a.
Trang 122, Tích của hai phép biến đổi chính là phép toán hợp Rõ ràng (1.2.4) cũng là một
phép biến đổi điểm.
3, Phần tử nghịch đảo là phép biến đổi ngược:
Lie (Bài toán Cauchy hệ phương trình vi phân cấp 1) với điều kiện ban đầu:
da = η(ϕ, ψ), ψ (a = 0) = y
Định nghĩa 1.2.2 Hàm F(x, y) được gọi là bất biến của phép biến đổi điểm ¯x =
ϕ , ¯y= ψ nếu thỏa mãn điều kiện F( ¯x, ¯y) = F(x, y) với mọi x, y.
Trang 13Ví dụ 1.3 Dễ thấy hàm F(x, y) = x − y là bất biến của nhóm các phép biến đổi (1.2.3)
vì
F( ¯x, ¯y) = ¯x− ¯y = (x + a) − (y + a) = x − y = F(x, y)
Định lý 1.2.1 F(x, y) được gọi là bất biến với phép biến đổi ¯x, ¯y khi và chỉ khi nó thỏa
mãn phương trình đạo hàm riêng sau:
Giả sử F( ¯x, ¯y) = F(x, y) với mọi x, y Theo (1.2.6) ta có:
Trang 14Từ phương trình Lie và đẳng thức trên ta thu được:
= ξ ( ¯x, ¯y).∂ F ( ¯x, ¯y)
∂ ¯x + η( ¯x, ¯y).∂ F ( ¯x, ¯y)
∂ ¯y = 0
Từ đó dễ thấy F(ϕ, ψ) là hàm bất biến với một tham số a thỏa mãn phương trình
vi phân với điều kiện biên:
Định nghĩa 1.2.3 Phương trình F(x, y) = 0 gọi là bất biến với nhóm các phép biến
đổi T nếu F(x, ¯¯ y) = 0 trên miền (x, y) ∈ R2 thỏa mãn F(x, y) = 0 Hay phép biến đổi
này biến mỗi điểm của đường cong F(x, y) = 0 thành một điểm khác của đường cong
này, tức là F(x, ¯¯ y) = F(x, y)
Định lý 1.2.2 Phương trình F(x, y) = 0 gọi là bất biến với nhóm các phép biến đổi
G nếu và chỉ nếu thỏa mãn phương trình:
X F|F=0≡ 0,
Trang 16giả sử I(x, y) là bất biến của toán tử X , tức là X I = ξ∂ I
= x và η(x, y) = ∂ ψ (x, y, a)
∂ a
a=0
Mặt khác, phương trình đại số F(x, y) = 0 có dạng x + y = 0 cũng có phép biến
đổi điểm trên, theo định nghĩa (1.2.3) thì
Trang 17bằng cách đổi biến thích hợp đều có thể qui về nhóm tịnh tiến ¯t = t + a với toán tử
Trang 18Hai định lí (1.2.3) và (1.2.4) là nền tảng cho cách giảm cấp của phương trình viphân sau này.
Những kết quả trên là nhóm các phép biến đổi một tham số của (x, y) Chúng cóthể mở rộng cho phương trình vi phân (x, y, y0, y00, y000 , y(k)) Đầu tiên, ta phải kéo dài
toán tử ở trên có chứa các biến đạo hàm
Định nghĩa 1.2.4 Toán tử đạo hàm toàn phần được định nghĩa bởi
DF(x, y, y0, y00, , y(l)) = Fx+ y0Fy+ y00Fy1+ + y(l+1)Fyl
Trang 19Định lý 1.2.5 Phương trình vi phân F(x, y, y0) = 0 có nhóm đối xứng G với toán tử
X = ξ (x, y)∂ x + η(x, y)∂ y nếu và chỉ nếu nó bất biến với nhóm mở rộng G
1
của G, tức là
Trang 20Định lý 1.2.6 Bất biến cấp 2 và cấp cao hơn được tìm như sau
1.3 Ví dụ giảm cấp của phương trình vi phân
Giảm cấp của phương trình vi phân y0+ y2= 2
Trang 21Giảm cấp của phương trình vi phân cấp 2
Giả sử phương trình vi phân cấp hai
2(w) ≡ 0 với w = dv
du.Theo định lí qui tắc vị tự, phương trình (1.3.10) có thể viết lại dưới dạng:
Trang 22Rõ ràng hai phương trình (1.3.12) và (1.3.13) tương đương nhau nhưng phương
trình sau đã được giảm một cấp.
1.4 Sơ lược về thuật toán giảm nhiều cấp của lý thuyết nhóm
Một toán tử X = ξ ∂ x + η∂ y cho phép giảm một cấp của phương trình vi phânthường Giả sử phương trình vi phân
có m toán tử
Câu hỏi đặt ra là có thể giảm m cấp của phương trình hay không Để trả lời, ta thiết
lập phép toán với các toán tử sau (gọi là móc Lie)
Trang 23[X1, X2] = [X1(ξ2) − X2(ξ1)] ∂
∂ x+ [X1(η2) − X2(η1)] ∂
∂ y.tức là từ hai toán tử ta lập được một toán tử mới
Móc Lie thoả mãn các tính chất sau
Không gian véc tơ m chiều các toán tử cùng với móc Lie (cấu trúc Lie) tạo thành
cấu trúc đại số mới tên là Đại số Lie Bắt đầu, đại số Lie Lm có cơ sở là m toán tử
(1.4.15) Bằng cách thiết lập móc Lie tất cả các toán tử cơ sở ta thu được Đại số Lie
con mới có số chiều không lớn hơn m gọi là Đại số đạo hàm Lie L0m1: L0m1 ⊆ Lm
Cứ tiếp tục thành lập đạo hàm của L0m
1, ta được một dãy các Đại số Lie như sau
Lm⊇ L0m
1 ⊇ L00m
Chỉ khi nào Đại số Lie cuối cùng L(m)mk ≡ 0 thì ta mới kết luận được rằng từ m toán
tử (1.4.15) ta có thể giảm m cấp của phương trình (1.4.14)
Trang 24Chuỗi (1.4.17) cũng chỉ ra thứ tự của việc giảm bậc của phương trình vi phânthường vì thực tế, nếu không giảm cấp theo một trật tự thì ta không thể giảm cấp
Trang 25Trong hệ tọa độ (u, v) toán tử X2 trở thành
Phương trình (1.4.19) có toán tử Y nên có thể giảm thêm một cấp nữa.
1.5 Tìm toán tử của phương trình vi phân y(IV ) = y−5/3
∂ y3
+ η(4)(x, y, y1, y2, y3, y4) ∂
∂ y4
Trang 27
Tương tự, từ phương trình trên ta thu được hệ số của y2 là
− 10ξyyy(y1)3+ (y1)2(−24ξxyy+ 6ηyyy) + y1(12ηxyy
− 18ξxxy) + 6ηxxy− 4ξxxx= 0
Trang 28Cuối cùng, ta bóc tách các hệ số theo số mũ của đạo hàm cấp 1: y14, y13, y12, y1 và
hệ số tự do từ phương trình ta được lần lượt như sau
Trang 29Với η và ξ đã tìm được thế vào 6 phương trình đầu thấy thỏa mãn, phương trìnhcuối trở thành
Trang 30Chương 2
Phương pháp tích phân đầu
Như chúng ta đã biết, phương trình vi phân có rất nhiều ứng dụng trong đời sống
và khoa học, đặc biệt là trong vật lý Hãy cùng xem xét ví dụ dưới đây để thấy được
mối liên hệ thú vị giữa tích phân đầu và định luật bảo toàn trong vật lý
Giả sử ta có một con lắc lò xo nằm ngang trên bề mặt phẳng như hình dưới đây
Khi chúng ta kéo căng hoặc nén lò xo x đơn vị chiều dài tự nhiên thì xuất hiện lực đàn
hồi: Fđàn hồi= −kx Trong đó k là độ cứng của lò xo
Theo định luật 2 Newton ta có:
Trang 31Nhân cả hai vế với ˙xvà nguyên hàm hai vế ta được:
1
2x˙
2+12
Như vậy bằng lý thuyết về tích phân đầu chúng ta đã giảm cấp của phương trình
vi phân Nhưng vấn đề đặt ra là nếu cho trước một phương trình vi phân bất kì có cấp
cao hơn thì làm thế nào để tìm tích phân thứ nhất Và người ta đã tìm ra được phương
pháp dựa trên toán tử Euler để tìm ra tích phân thứ nhất Sau đây chúng ta sẽ đi tìm
hiểu nội dung về nó
2.1 Lý thuyết tích phân đầu
Định nghĩa 2.1.1 ([3]) Cho phương trình vi phân thường cấp n
Trang 32và R(x, y, y0, , y(l)) 6= 0 với 0 6 l 6 n − 1 được gọi là nhân tử tích phân tương ứng
với tích phân đầu.
Trang 332.1.1 Phương trình vi phân thường cấp một
Định lý 2.1.1 ([3]) Cho phương trình vi phân thường cấp một sau:
Ở đó C là một đường cong bất kì trong mặt phẳng nối từ điểm (x, ˜˜ y) tới điểm (x, y)
Khi (x, ˜˜ y) thay đổi dẫn đến tích phân đường (2.1.1.3) cũng thay đổi với sai khác là một
hằng số Hơn nữa, nếu f (x, y) và R(x, y) không suy biến thì tích phân đường (2.1.1.3)
không phụ thuộc vào đường cong C.
Trang 34Chứng minh. Theo định nghĩa, tích phân đầu của phương trình vi phân thường cấp
Bây giờ giả sử rằng R(x, y) là một nghiệm của phương trình nhân tử tích phân xácđịnh 2.1.1.2 Từ điều kiện khả tích của 2.1.1.8 dẫn đến 2.1.1.3:
Trang 35Hơn nữa, từ phương trình nhân tử tích phân xác định (2.1.1.2) dẫn tới tích phân đường
trên không phụ thuộc vào đường cong C khi f (x, y) và R(x, y) không suy biến
Tồn tại một cách trình bày khác dành cho định lý nêu trên và nó thuận tiện hơn khichúng ta khái quát định lý đó đối với trường hợp phương trình vi phân thường cấp n
Ta sẽ trình bày dựa trên toán tử Euler
Đầu tiên, ta viết lại phương trình nhân tử tích phân:
Rx+ ( f R)y= 0
Hay Rx+ f Ry+ fyR= 0Sau đó biến đổi thành:
Trang 36E1là toán tử Euler ngặt và ta sẽ trình bày một tính chất đặc biệt của nó đó là: “triệttiêu” đạo hàm toàn phần, tức là nếu ta tác động nó lên một hàm số mà hàm số này
bằng đạo hàm toàn phần của một hàm số khác thì kết quả thu được bằng 0
Từ 2.1.1.13 ta có:
Ψ0= θy− DΨ1 = 0 hay θy− Dθy1 = 0
Do đó: Ax− By= 0
Từ điều kiện khả tích và Rxy− Rxy = 0 nên tồn tại hàm P(x, y) sao cho A = Ry và
B= Rx Thay vào (2.1.1.14) ta được:
θ = Px+ Pyy1= DP
Trang 37Khi đó: θy1 = Py và θ − y1θy1 = PxNhư vậy, chúng ta có:
C
[ − R f dx + Rdy]
Phương trình nhân tử tích phân xác định (2.1.1.2) là một phương trình vi phântừng phần tuyến tính thuần nhất bậc 1 có vô số nghiệm Nếu R(x, y) là một nhân tử
tích phân của phương trình vi phân cấp một và có tích phân đầu tương ứng là P(x, y)
thì hàm bất kì F(P) tự động là một tích phân đầu của phương trình (2.1.3), dẫn tới
F0(P)R cũng là một nhân tử tích phân thu được từ (2.1.1.3) Hơn nữa, hàm này còn
đại diện cho nghiệm tổng quát của phương trình nhân tử tích phân xác định (2.1.1.2)
Từ (2.1.1.3), chúng ta thấy rằng với nghiệm riêng bất kì R = R1(x, y) của (2.1.1.2)
tương ứng với tích phân thứ nhất P = P1(x, y) và giảm bậc của phương trình (2.1.1.1)
bằng phép cầu phương P1(x, y) = c1 = const Tuy nhiên, một cách tổng quát không thể
nhận được nghiệm tùy ý của phương trình nhân tử tích phân (2.1.1.2) mà không biết
nghiệm tổng quát của phương trình (2.1.1.1)
Trang 38Do đó, đối với một phương trình vi phân thường (2.1.1.1), người ta thường tìmcách xác định dạng đặc biệt của nhân tử tích phân bằng hai cách đặc biệt hóa dựa trên
sự triệt tiêu của biến số
Thứ nhất, nếu ta cho R = α(x) thì từ phương trình (2.1.1.2) ta có α0+ α fy= 0 dẫn
đến f (x, y) phải thỏa mãn fy = −α0
αy+ β , với β = β (x)
Từ đó phương trình (2.1.1.1) nhận một nhân tử tích phân chỉ phụ thuộc vào x khi
và chỉ khi f (x, y) tuyến tính đối với y Khi đó R = e−RA(x)dx là nhân tử tích phân, ở đó
y1 = f (x, y) = A(x)y + B(x)
Thứ hai, nếu ta cho R = α(y) thì phương trình (2.1.1.1) trở thành α0f + α fy= 0
Vì vậy mà f (x, y) phải thỏa mãn ffy = −α0
α.Điều này dẫn tới f = βα, với β = β (x)
Do đó phương trình (2.1.1.1) nhận nhân tử tích phân chỉ phụ thuộc vào y khi và chỉkhi f (x, y) là tách được đối với x và y Khi đó R = B(y)1 , ở đó y1= f (x, y) = A(x)B(y)
Một cách đặc biệt hóa chung hiệu quả hơn là dựa trên sự tách biến
Xét R = α(x)β (y) Khi đó từ (2.1.1.2), ta có α0
α +β0
β f + fy= 0Suy ra f β = −α0
...Phương trình nhân tử tích phân xác định (2.1.1.2) phương trình vi phântừng phần tuyến tính bậc có vơ số nghiệm Nếu R(x, y) nhân tử
tích phân phương trình vi phân cấp có tích phân. ..
Như lý thuyết tích phân đầu giảm cấp phương trình
vi phân Nhưng vấn đề đặt cho trước phương trình vi phân có cấp
cao làm để tìm tích phân thứ Và người ta tìm phương
pháp... data-page="21">
Giảm cấp phương trình vi phân cấp 2
Giả sử phương trình vi phân cấp hai
2(w) ≡ với w = dv
du.Theo định lí qui tắc vị tự, phương trình (1.3.10) vi? ??t