1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn sư PHẠM TOÁN tìm HIỂU JOOMDLE – THÀNH PHẦN TÍCH hợp JOOMLA và MOODLE để xây DỰNG WEBSITE TRƯỜNG học

53 164 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Module: là một trong các thành phần mở rộng của Joomla, nó là một ứng dụng nhỏ thường chỉ có vài file và phần lập trình cũng không nhiều được sử dụng chủ yếu để lấy dữ liệu và hiển thị

Trang 1

TÌM HIỂU JOOMDLE – THÀNH PHẦN TÍCH HỢP JOOMLA VÀ MOODLE ĐỂ XÂY DỰNG WEBSITE

Ths: Bùi Lê Diễm

Sinh viên thực hiện:

Phạm Thanh Tòng MSSV: 1070175 Lớp : TL0733A2

Trang 2

Trang 3

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

-  -

Qua hơn 4 tháng thực hiện đề tài, tôi đã học hỏi được rất nhiều kiến thức liên quan đến lĩnh vực mà mình nghiên cứu Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi

đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô và các bạn sinh viên Đặc biệt

là cô Bùi Lê Diễm, người đã luôn động viên, và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành đề tài này

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô và các bạn!

Trang 5

MỞ ĐẦU 1

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2

BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN 2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3

1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ JOOMLA 3

1.1.1 CMS Joomla! là gì? 3

1.1.2 Extension của Joomla 5

1.2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MOODLE 7

1.2.1 LMS là gì? 7

1.2.2 Moodle là gì? 10

CHƯƠNG 2: TÍCH HỢP JOOMDLE 13

2.1 GIỚI THIỆU JOOMDLE 13

2.2 MỘT SỐ TÍNH NĂNG CHÍNH CỦA JOOMDLE 13

2.2.1 SSO (Single Sign On) 13

2.2.2 Đồng bộ hóa người dùng giữa các nền tảng 14

2.2.3 Tập trung dữ liệu hồ sơ người dùng (Centralised User Profiles) 15

2.2.4 Ánh xạ dữ liệu trường thành viên (Field Data Mapping) 16

2.3 LIÊN KẾT VÀ HIỂN THỊ NỘI DUNG MOODLE TRONG JOOMLA 17

2.3.1 Hiển thị thông tin dành cho sinh viên (Student Specific Views) 17

2.3.2 Hiển thị thông tin khóa học cụ thể (Course Specific Component Views) 18 2.4 TÌM KIẾM CÁC NỘI DUNG MOODLE TỪ JOOMLA 21

Trang 6

2.5.1 Việt hóa trang back-end 22

2.5.2 Việt hóa trang front – end 23

2.5.3 Việt hóa tài liệu cho Joomdle 23

2.6 BÁN CÁC KHÓA HỌC MOODLE (SELLING MOODLE COURSES) 23 2.6.1 Tích hợp Joomdle với VirtueMart 1.1.4 25

2.6.2 Các chức năng chính 25

2.6.3 Cấu hình VirtueMart 1.1.4 25

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM 28

3.1 XÂY DỰNG KHÓA HỌC CỤ THỂ TRONG MOODLE 28

3.1.1 Tạo khóa học WebQuest 28

3.1.2 Xây dựng các nội dung của Moodle để hiển thị trên Joomla 29

3.2 XÂY DỰNG TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ 30

3.3 MỘT SỐ GIAO DIỆN CHÍNH CỦA WEBSITE 31

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 33

KẾT LUẬN: 33

PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN 33

Dự án xây dựng website bộ môn Toán: 33

TÀI LIỆU THAM KHẢO 36

PHỤ LỤC 37

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Trang back-end 6

Hình 2: Cài đặt Extension trong Joomla 7

Hình 3: Site Adiministration của Moodle 11

Hình 4: Cài đặt module WebQuest 12

Hình 5: Các trường thông tin người dùng 15

Hình 6: Lựa chọn nguồn dữ liệu bổ sung 16

Hình 7: Ánh xạ dữ liệu giữa Joomla và Moodle 16

Hình 8: Các mục menu trong Joomdle 17

Hình 9: My courses 17

Hình 10: User grades 17

Hình 11: User news 18

Hình 12: User event 18

Hình 13: Course events 18

Hình 14: Lựa chọn khóa học để hiển thị 19

Hình 15: Grading system 19

Hình 16: Course news 19

Hình 17: Course statistics 20

Hình 18: Course topic 20

Hình 19: Course teacher 20

Hình 20: Tìm kiếm nội dung Moodle từ Joomla 21

Hình 21: File en-GB.com_Joomdle.menu.ini 22

Hình 22: Tiếng việt hiển thị trong Joomdle back-end 22

Hình 23: Bật các khóa học mà bạn muốn bán 24

Trang 8

Hình 25: Khóa học hiển thị trong Shop 26

Hình 26: Danh mục sản phẩm trong VirtueMart 27

Hình 27: Gian hàng trên website Joomla 27

Hình 28: Thêm một hoạt động WebQuest 28

Hình 29: Thêm một thông báo mới trong Moodle 29

Hình 30: Thêm một New Event 29

Hình 31: Thêm một hệ thống tính điểm 30

Hình 33: Trang chủ sau khi đăng nhập 31

Hình 34: Trang chỉnh sửa profile 32

Hình 35: Khóa học hiển thị trong Joomla 32

Hình 36: Enable web services 38

Hình 37: Kiểm tra XML – RPC đƣợc cài đặt chƣa 38

Hình 38: Bật networking 39

Hình 39: Điền IP vào XML – RPC host 40

Hình 40: Activate Moodle Network Authentication 40

Hình 41: Enable Auto add remote users 41

Hình 42: Cấu hình HTTP 41

Hình 43: Bật Joomdle 42

Hình 44: Cấu hình Joomdle trong Moodle 43

Hình 45: Cấu hình Joomdle trong Joomla 43

Hình 46: System Health Check của Joomdle 44

Trang 9

Các trường học, các công ty muốn triển khai Elearning hiện nay thường sử dụng các phần mềm mã nguồn mở, mà chủ yếu là hệ thống Moodle vì các tính năng tiện ích của nó Tuy nhiên khi cập nhật các thông tin, tin tức thì sử dụng Joomla lại là một lợi thế mạnh Do vậy, việc tích hợp hai hệ thống này lại với nhau đang là vấn đề cần thiết Và Joomdle là một lựa chọn thích hợp

Vì vậy, chúng tôi quyết định nghiên cứu đề tài này để tích hợp hai hệ thống mã nguồn mở nổi tiếng này, và đưa ra mô hình chung để xây dựng các website trường học

PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Luận văn chủ yếu tập trung nghiên cứu về các vấn đề chính sau: cách cài đặt Joomdle để tích hợp Joomla và Moodle, một số tính năng chính mà Joomdle cung cấp, cách việt hóa Joomlde

Trang 10

SVTH: Phạm Thanh Tòng Trang 2

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chúng tôi sử dụng phương pháp nghiên cứu: thu thập, tổng hợp và xử lý thông tin, phương pháp nghiên cứu tài liệu, phương pháp thực nghiệm để thực

hiện việc nghiên cứu đề tài

THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Hiện nay Việt Nam cũng như nhiều quốc gia trên thế giới đang rất quan tâm với việc tích hợp hai hệ thống mã nguồn mở này với nhau nhằm tiến tới xây dựng cổng thông tin giáo dục trực tuyến, góp phần xây dựng nền giáo dục nước nhà

Tuy nhiên, vì phiên bản Joomdle chỉ mới xuất hiện gần đây và cũng chỉ mới được thử nghiệm Cho nên hiện tại ở nước ta gần như rất ít người đã nghiên cứu về Joomdle Đây là một vấn đề còn rất mới mẻ đối với những người đang theo nghiệp phát triển Elearning

BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN

Luận văn bao gồm các nội dung như sau:

Trang 11

SVTH: Phạm Thanh Tòng Trang 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ JOOMLA

1.1.1 CMS Joomla! là gì?

Trước hết chúng ta tìm hiểu về CMS CMS (viết tắt của Content Management System) là một hệ thống dùng để tạo ra, thay đổi, lưu trữ, xóa các thông tin tài nguyên; ngoài ra nó còn bao gồm các công cụ giúp cho việc tìm kiếm, quản lý phiên bản và phát hành thông tin, định dạng thông tin một cách nhanh chóng và dễ dàng Các tờ báo điện tử hiện nay là một loại CMS, các cổng thông tin điện tử của chính phủ cũng là CMS Những thông tin mà bạn đọc trên những trang này là một phần của quá trình quản trị thông tin đó

Hãy tưởng tượng quá trình làm việc của một tờ báo điện tử, phóng viên sẽ tạo một bài báo và được hệ thống quản lý Bài báo này sẽ được chuyển tới người biên tập để chỉnh sửa, thay đổi (tuy nhiên phiên bản gốc vẫn được lưu) Có thể có nhiều biên tập viên tham gia vào việc thay đổi bài viết này Tất cả các thay đổi đều được ghi nhận và bảo lưu Sau đó, bài viết này sẽ được chuyển tới tổng biên tập, ông này duyệt và ra lệnh xuất bản lên web, lúc này bài báo sẽ tự động xuất hiện trên web và tự động mất đi sau một thời gian định trước Điều quan trọng là những người biên tập này không cần thiết phải biết về lập trình hay bất cứ kiến thức nào liên quan đến web, hệ thống sẽ tự động trình bày và để bài báo đó vào đúng mục thích hợp

Hiện nay, trên thế giới có nhiều hệ thống CMS khác nhau như là Joomla!, Drupal, DotNetNuke, Wordpress, NukeViet Mỗi hệ thống có điểm mạnh, điểm yếu khác nhau Ở đây chúng ta nghiên cứu về Joomla!

Vậy Joomla! là gì?

Joomla! là một hệ quản trị nội dung CMS mã nguồn mở Joomla! được viết bằng ngôn ngữ PHP và kết nối tới cơ sở dữ liệu MySQL, cho phép người dùng có thể dễ dàng xuất bản các nội dung của họ lên Internet hoặc Intranet

Trang 12

SVTH: Phạm Thanh Tòng Trang 4

Joomla! giúp xây dựng và triển khai các website blog, website tin tức, website bán hàng, website thương mại điện tử cho tới mạng cộng đồng, mạng

xã hội trong một thời gian ngắn và tiết kiệm nhiều công sức

Joomla! được phát âm theo tiếng Swahili như là jumla nghĩa là "đồng tâm hiệp lực" Khẩu ngữ này khẳng định sự đoàn kết và quyết tâm của cộng đồng Joomla!

Tại sao phải sử dụng Joomla!

Dưới đây xin đưa ra một số lý do bạn nên chọn Joomla!:

 Joomla! là mã nguồn mở và được cung cấp hoàn toàn miễn phí

 Joomla! là nền tảng mã nguồn mở được xây dựng và đóng góp bởi những chuyên gia hàng đầu và những thành viên tích cực khác

 Joomla! có một cộng đồng phát triển cũng như sử dụng rất lớn Điều

đó có nghĩa là ngay khi bạn gặp vấn đề khó khăn, rất nhiều người tình nguyện sẵn sàng giúp đỡ bạn

 Joomla! giúp tiết kiệm thời gian và công sức thiết kế Website

 Sử dụng Joomla! rất dễ dàng và thân thiện đối với cả những người nghiệp dư và các chuyên gia

 Joomla! cung cấp rất nhiều chức năng ở các lĩnh vực khác nhau thông qua các thành phần mở rộng được phát triển bởi các hãng thứ ba, trong khi phần lớn trong số chúng cũng đều có mã nguồn mở và miễn phí

 Joomla! có một số lượng template (giao diện) khổng lồ, từ những giao diện ở mức đơn giản cho tới phức tạp

 Joomla! có hàng trăm website cung cấp các tài liệu hướng dẫn sử dụng

từ cơ bản đến nâng cao Các hướng dẫn đều rõ ràng, dễ hiểu và có các minh họa bằng hình ảnh, video clip kèm theo

 Tài liệu API dành cho lập trình viên, phát triển viên được cung cấp đầy

đủ

Trang 13

SVTH: Phạm Thanh Tòng Trang 5

Các giải thưởng mà Joomla! đã đạt được

– Hệ quản trị nội dung mã nguồn mở PHP tốt nhất do Packt Publishing trao tặng tháng 10/2007

– Hệ quản trị nội dung mã nguồn mở tốt nhất do Packt Publishing công

1.1.2 Extension của Joomla

Joomla! Extension là các thành phần mở rộng của Joomla, đó là các gói ứng dụng được phát triển bởi Joomla! hoặc các hãng thứ ba nhằm bổ sung và tăng cường tính năng cho Joomla! giúp người sử dụng nhanh chóng triển khai một hệ thống website phức tạp với nhiều chức năng, dịch vụ khác nhau Các loại extension Joomla gồm có: component, module, plugin, template và language Ở đây ta chủ yếu nắm cơ bản về component, module, plugin, còn việc cài đặt và sử dụng template, language bạn hãy thực hiện tương tự

Component: Đây là ứng dụng thực hiện một chức năng lớn (tương tác với

người sử dụng ở mức cao) Một component có thể thêm một chức năng hoàn toàn mới vào website, chẳng hạn như: cung cấp tin tức, cung cấp chức năng bình chọn…Mỗi component có 2 phần: phần back-end để cấu hình và quản lý các nội

dung của component, phần front-end để hiển thị các nội dung trên website

Module: là một trong các thành phần mở rộng của Joomla, nó là một ứng

dụng nhỏ (thường chỉ có vài file và phần lập trình cũng không nhiều) được sử dụng chủ yếu để lấy dữ liệu và hiển thị thông tin Module thường được dùng kèm với các component nhằm mở rộng, cũng như thể hiện rõ ràng hơn các chức năng của component Không giống như component, một module có thể được đặt ở bất

kỳ vị trí nào trên template hoặc vị trí do người dùng tự định nghĩa Ngoài ra một module có thể được nhân bản, nghĩa là cùng lúc có thể xuất hiện tại một vị trí

Trang 14

SVTH: Phạm Thanh Tòng Trang 6

hoặc nhiều vị trí khác nhau Vị trí của module (module position) là nơi mà module có thể được đặt vào đó Mỗi vị trí đều được xác định thông qua một định danh duy nhất (một cái tên), chẳng hạn như: left, right, top, bottom, user1, user2… Tên và số lượng các vị trí này được quy định bởi template Các template khác nhau thì số lượng vị trí module cũng như tên của chúng có thể khác nhau

Plugin: Nhằm thực hiện những chức năng đặc biệt hoặc giúp tự động hóa

một số quy trình, công đoạn Ví dụ như: cung cấp trình soạn thảo, xử lý chứng

thực quyền hạn, tự động thay thế các đoạn mã chèn video, flash, mp3

Quy tắc cài đặt và sử dụng extension trong Joomla

Bước 1: Xác định xem mình cần những component, module hay plugin gì

và xem xét trong các extension mặc định trong Joomla có sử dụng được hay không, nếu không thì ta tiến hành tìm và download các extension phù hợp với nhu cầu sử dụng của website Và nên nhớ rằng các extension này thường có dạng

Trang 15

Bước 5: Sử dụng các Component, Module, Plugin đã cài đặt

Hình 2: Cài đặt Extension trong Joomla 1.2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MOODLE

1.2.1 LMS là gì?

Trước hết chúng ta tìm hiểu về hệ thống quản lý khóa học LMS Hệ thống quản lý khóa học (Learning Mangement System – LMS) là các ứng dụng web, nghĩa là chúng chạy trên một máy chủ (server) và được truy cập bằng cách sử dụng trình duyệt web Giáo viên và học viên có thể truy cập vào hệ thống từ bất

Trang 16

SVTH: Phạm Thanh Tòng Trang 8

kỳ nơi nào có kết nối Internet LMS cung cấp cho giảng viên các công cụ để tạo một khóa học trên trang web và điều khiển truy cập, nó hỗ trợ khả năng cho phép chỉ những sinh viên được truy cập vào khóa học mới có thể xem được nội dung Ngoài điều khiển truy cập, LMS còn cung cấp cách để tải tài liệu lên web và chia

sẻ chúng một cách dễ dàng, quản lý các phiên thảo luận trực tuyến và chat, đưa

ra các bài thi, bài kiểm tra và các khảo sát, đánh giá chung, thu thập và xem các bài tập, theo dõi điểm số học tập (grade),…

Những đặc điểm chính của hệ thống quản lý khóa học

Tải và chia sẻ tài liệu

Hầu hết các CMS đều cung cấp các công cụ xuất bản nội dung một cách

dễ dàng, các giáo viên có thể sử dụng web để lưu trữ các chương trình học trên máy chủ Sau đó giáo viên đưa bài giảng, lời ghi chú về bài giảng, các bài tập, bài báo cáo, bài kiểm tra lên trang web cho học viên truy cập bất cứ đâu và vào bất kỳ thời điểm nào

Diễn đàn trực tuyến và chat

Các diễn đàn trực tuyến và chat cung cấp phương tiện giao tiếp giữa giáo viên và học viên cũng như giữa các học viên với nhau ngoài các cuộc trao đổi thảo luận trên lớp Thông qua diễn đàn, học viên có thể nêu lên vấn đề mình cần tìm hiểu, và có nhiều thời gian hơn để các hồi đáp được đưa ra và cũng có nhiều cuộc thảo luận hơn về vấn đề mà mình quan tâm Chat cung cấp cho giáo viên cách giao tiếp nhanh nhất và dễ dàng nhất với các học viên từ xa Nhóm học viên

có thể thảo luận trực tiếp về các đề án của lớp thông qua Chat

Kiểm tra và các khảo sát đánh giá chung

Các bài kiểm tra trực tuyến và các khảo sát chung có thể được đánh giá ngay lập tức Đó là những công cụ có thể đưa ra những phản hồi nhanh giúp sinh viên xác định được những gì mà họ đã tiếp thu được Giáo viên có thể đưa ra các câu hỏi kiểm tra ở cuối mỗi chương hoặc một bài kiểm tra nhỏ mỗi tuần, và cuối

Trang 17

SVTH: Phạm Thanh Tòng Trang 9

cùng là một bài kiểm tra kết thúc học phần với kiến thức tổng hợp, Đối với hình thức học trực tuyến thì đề thi phải đƣợc nghiên cứu kỹ để phù hợp với các đối tƣợng học viên Giáo viên đƣợc cung cấp các công cụ để tạo ra một đề thi trực tuyến, từ ra đề thi đến các thông tin, báo cáo về học viên tham gia thi và kết quả đạt đƣợc…

Theo dõi điểm số học tập

Bảng điểm trực tuyến cung cấp cho học viên thông tin đánh giá về quá trình học của họ trong một khóa học Bảng điểm trực tuyến cũng giúp cho chúng

ta đƣa ra những quy định riêng để ngăn chặn việc đƣa các bảng điểm ở những nơi công cộng, hay nói cách khác, học viên chỉ có thể đƣợc xem bảng điểm của mình, không xem đƣợc điểm của học viên khác Giáo viên cũng có thể tải bảng điểm về dạng Excel để thuận tiện cho việc tính toán

LMS kết hợp tất cả các tính năng này thành một gói tích hợp, tất cả những tính năng này đều đƣợc thực hiện trên một trang web Một khi đã biết sử dụng LMS nhƣ thế nào, giáo viên và học viên sẽ chỉ tập trung vào việc giảng dạy và học tập

Tại sao phải sử dụng LMS?

Nhu cầu của học viên

Học viên ngày càng hiểu biết nhiều hơn về công nghệ và họ có nhu cầu thu thập nhiều thông tin trên các trang web Một khi tham gia trực tuyến, học viên có thể tiếp cận các thông tin mới nhất tại bất kỳ đâu và cũng có thể lấy về những tài liệu mà họ cần Với sự phát triển của các công cụ giao tiếp trên Internet nhƣ e-mail, diễn đàn trực tuyến, chat, … giao tiếp trực tuyến đã trở thành nhu

cầu cấp thiết của nhiều học viên

Kế hoạch làm việc của học viên

Với học phí gia tăng, nhiều học viên đã phải vừa đi học vừa đi làm Một nửa học viên ngày nay đã phải làm việc trên 20 giờ một tuần để trang trải học phí

Trang 18

SVTH: Phạm Thanh Tòng Trang 10

ở trường Với LMS, học viên có thể giao tiếp với giáo viên và các bạn trong lớp bất kỳ khi nào lịch làm việc của họ cho phép Học viên có thể làm bài tập, làm bài kiểm tra hay đọc tài liệu trong khi đang nghỉ trưa Các học viên vừa học vừa làm có thể truy cập khóa học một cách mềm dẻo hơn, linh động hơn Và đây là một hình thức rất tốt cho những người đã rời khỏi ghế nhà trường muốn học thêm

một khóa học nào đó mà không có điều kiện về thời gian

Moodle là một nền tảng cho việc học tập trực tuyến và có mã nguồn mở Moodle có số lượng người sử dụng rất lớn với 9.237 website đã đăng ký tại 147

Trang 19

Quy tắc cài đặt Module và Plugin của Moodle:

Bước 1: Tải xuống

Các module và plugin có thể được tải về từ trang chủ của Moodle: http://moodle.org và xem xét các module và plugin tương thích với phiên bản nào của Moodle

Bước 2: Cài đặt module

Trước hết bạn phải có quyền truy cập vào máy chủ có chứa Moodle Bạn

có thể truy cập trực tiếp trên ổ đĩa của bạn nếu Moodle được cài đặt trên localhost hoặc là bạn phải truy cập thông qua giao thức ftp nếu Moodle được đặt trên một host nào đó

Sau khi tải tập tin về dưới dạng zip bạn tiến hành giải nén nó rồi copy vào thư mục chứa Moodle/mod

Trong trình duyệt, hãy truy cập vào site Moodle của bạn và đăng nhập vào bằng tài khoản quản trị Sau đó nhấn vào Administration  Notifications để cài đặt các bảng liên quan:

Hình 3: Site Adiministration của Moodle

Trang 20

SVTH: Phạm Thanh Tòng Trang 12

Sau khi nhấn vào Notification màn hình xuất hiện như hình 4:

Hình 4: Cài đặt module WebQuest

Các bạn di chuyển đến cuối trang sau đó nhấn continue là hoàn tất Đối với plugin và blocks các bạn thực hiện tương tự

Lưu ý : Đối với blocks các bạn copy vào thư mục chứa Moodle/blocks, còn plugin sẽ được đặt vào những nơi khác nhau phụ thuộc vào loại plugin

Trang 21

SVTH: Phạm Thanh Tòng Trang 13

2.1 GIỚI THIỆU JOOMDLE

Sau khi tìm hiểu sơ lược ở chương 1, ta thấy rằng khi nói về CMS phải kể ngay đến Joomla!, khi nói về LMS ta không thể bỏ qua Moodle Điều quan trọng

là làm thế nào để các tổ chức giáo dục, chính phủ, hay doanh nghiệp muốn tận dụng sức mạnh của Moodle nhưng lại không cần từ bỏ Joomla! Và cách tốt nhất giải quyết vấn đề trên là cách tích hợp Joomla và Moodle lại với nhau Có vài cách để tích hợp hai hệ thống này lại với nhau, và cho đến 7/2010 có 3 ứng dụng được phát triển và có thể sử dụng, đó là: JFusion, Joomdle và Promoodle Trong khuôn khổ bài viết này, Joomdle là cách tích hợp được lựa chọn

Joomdle là một extension của Joomla! và được phân phối miễn phí với giấy phép GPL, được phát triển trong năm 2010 cung cấp cách tích hợp giữa hai nền tảng là Joomla và Moodle, hiện tại phiên bản mới nhất của Joomdle là Joomdle R0.51 Beta ra ngày 22/2/2011 Chúng ta sẽ nghiên cứu trên Joomdle R0.5

2.2 MỘT SỐ TÍNH NĂNG CHÍNH CỦA JOOMDLE

2.2.1 SSO (Single Sign On)

Trước hết chúng ta tìm hiểu về khái niệm SSO SSO hay còn gọi là ESSO cho phép nhập cùng một id/password để đăng nhập vào nhiều ứng dụng khác nhau trong cùng một tổ chức (Enterprise)

Ví dụ: một người sử dụng thường truy cập vào nhiều dịch vụ như: đăng ký môn học, hệ thống xem điểm,… Ứng với mỗi dịch vụ cần có một tài khoản riêng Trước đây, khi chưa sử dụng SSO thì khi truy cập vào mỗi dịch vụ bạn đều phải đăng nhập thông tin để xác thực Trong khi nếu một tổ chức thống nhất sử dụng SSO cho tất cả các dịch vụ của họ thì người dùng chỉ cần đăng nhập một lần duy nhất trên bất kỳ dịch vụ nào, thì khi truy xuất những dịch vụ khác, họ không cần phải đăng nhập lại Do vậy, SSO mang lại một lợi ích nhất định:

Trang 22

SVTH: Phạm Thanh Tòng Trang 14

dịch vụ

 Bảo mật tất cả các cấp độ của việc thoát hay truy xuất thông tin

 Tiết kiệm thời gian cho việc tái lập mật khẩu người dùng

 Tiết kiệm được thời gian và công sức trong việc hỗ trợ người dùng

để vào hệ thống khác

Tính năng SSO của Joodle cung cấp các chức năng sau:

 Khi người dùng đăng nhập vào Joomla hoặc Moodle, thì họ sẽ được

tự động đăng nhập vào cái còn lại

 Khi người dùng log out ra khỏi Joomla hoặc Moodle, thì họ sẽ được

tự động log out ra khỏi nền tảng còn lại

2.2.2 Đồng bộ hóa người dùng giữa các nền tảng

Joomdle cung cấp việc đồng bộ hóa người dùng giữa các nền tảng, bao

Trang 23

SVTH: Phạm Thanh Tòng Trang 15

Joomdle cho phép tập trung dữ liệu hồ sơ của người sử dụng đảm bảo

tính nhất quán của thông tin giữa Joomla và Moodle Với Joomla 1.5x chỉ có tên

người dùng và mật khẩu có thể được quản lý bởi chính người sử dụng Do đó

Joomdle thúc đẩy các phần mở rộng của Joomla cho phép người dùng nhập vào

và thay đổi thông tin cá nhân của họ Hiện nay, các thành phần mở rộng bao

Hình 5: Các trường thông tin người dùng

Nếu một lĩnh vực nào được chọn là locked, thì người dùng không thể

chỉnh sửa trong Moodle và nó nhận giá trị từ Joomla Nếu bạn chọn locked các

trường dữ liệu người dùng được yêu cầu của Moodle, hãy chắc chắn rằng bạn đã

Trang 24

SVTH: Phạm Thanh Tòng Trang 16

sử dụng được Do đó, việc thiết lập “Unlocked if empty” có thể giúp bạn tránh khỏi vấn đề này

2.2.4 Ánh xạ dữ liệu trường thành viên (Field Data Mapping)

Joomdle cho phép bạn tận dụng một số thành phần mở rộng của Joomla để duy trì thông tin hồ sơ người dùng Bạn có thể xác định các lĩnh vực tương ứng giữa Moodle và Joomla, đảm bảo rằng Moodle luôn luôn nhất quán với Joomla

Để sử dụng tính năng này, trước tiên bạn cần phải kích hoạt bất kỳ nguồn dữ liệu

bổ sung trong cấu hình thành phần Joomdle Sau đó, bạn có thể truy cập các tùy chọn Mappings trong back-end Joomdle để xác định mối quan hệ giữa các trường

Hình 6: Lựa chọn nguồn dữ liệu bổ sung

Bạn có thể định nghĩa một ánh xạ mới bất kỳ lúc nào

Hình 7: Ánh xạ dữ liệu giữa Joomla và Moodle

Trang 25

SVTH: Phạm Thanh Tòng Trang 17

2.3.1 Hiển thị thông tin dành cho sinh viên (Student Specific Views)

Những thông tin dưới đây chỉ có tác dụng đối với các bạn khi bạn tham gia vào các khóa học

Hình 8: Các mục menu trong Joomdle

My courses: Hiển thị các khóa học mà bạn tham gia

Trang 26

SVTH: Phạm Thanh Tòng Trang 18

Hình 11: User news

User event: Hiển thị tất cả các sự kiện sắp diễn ra ở tất cả các khóa học mà

bạn đã ghi danh vào

Hình 12: User event

Hãy nhớ rằng những thông tin trên đây chỉ có tác dụng đối với các thành viên đăng ký vào khóa học và đã đăng nhập vào Joomla

2.3.2 Hiển thị thông tin khóa học cụ thể (Course Specific Component Views)

Danh sách được liệt kê dưới đây cung cấp thông tin về các khóa học cụ thể Ở đây, chúng tôi chọn khóa học “Khóa học thử nghiệm sử dụng Joomdle” để minh họa

Course Events: Hiển thị các sự kiện sắp diễn ra của một khóa học cụ thể

trong Moodle, và đối với mỗi sự kiện thì sẽ có tên sự kiện và ngày được hiển thị như hình 13 Mỗi mục sự kiện sẽ liên kết đến trang lịch tương ứng của Moodle

Hình 13: Course events

Để chọn khóa học cụ thể để hiển thị, ta lựa chọn danh mục course trong mục tham số cơ bản của menu item như hình 14

Ngày đăng: 08/04/2018, 11:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w