Nó được xác định bởi một số yếu tố trong đó có thị phần, cạnh tranh, chi phí nguyên liệu, nhận dạng sản phẩm và giá trị cảm nhận của khách hàng với sản phẩm của bạn.. Trong các chiến dịc
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
***
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
GV hướng dẫn : Bùi Lê Hà
Trợ giảng :Nguyễn Trần Hà My
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC Chủ đề : THIẾT LẬP CHIẾN LƯỢC KINH DOANH HÃNG THỜI TRANG MÂY(CLOUD)
Trang 2Nhóm thực hiện : Mây
+ Huỳnh Dương Bảo Trân + Phạm Thái An
+ Võ Trần Thanh Hậu + Cao Thị Ngọc Kiều
Trang 3- M C L C - Ụ Ụ
Phần 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1Tổng quan về quản trị chiến lược
1.2Tầm nhìn, sứ mạng, mục tiêu
1.3 Phân tích môi trường
1.4 Mô hình quản trị chiến lược
1.5 Các loại chiến lược
1.6 Thực hiện chiến lược
1.7 Kiểm tra đánh giá
Phần 2 THIẾT LẬP CHIẾN LƯỢC KINH DOANH HÃNG THỜI TRANG MÂY(CLOUD):
2.1Giới thiệu về hãng thời trang MÂY
2.2 Tầm nhìn – sứ mạng – mục tiêu
2.3 Phân tích môi trường
2.3.1 Môi trường bên ngoài
a) Vĩ mô b) Vi mô 2.3.2 Môi trường bên trong
2.4 Lựa chọn và thực hiện chiến lược
2.4.1 Phân tích sơ lược về doanh nghiệp
2.4.2 Thiết lập mục tiêu hằng năm
2.4.3 Lựa chọn chiến lược
a) Marketing Mix b) Thu hút khách hang 2.4.4 Đánh giá kiểm tra
Phần 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN:
1.1Tổng quan về Quản trị Chiến lược:
Chiến lược là tập hợp các mục tiêu cơ bản dài hạn, được xác định phùhợp với tầm nhìn, sứ mạng của tổ chức và các cách thức, phương tiện đểđạt được những mục tiêu đó một cách tốt nhất, sao cho phát huy đượcnhững điểm mạnh, khắc phục được những điẻm yếu của tổ chức, đónnhận được các cơ hội, né tránh hoặc giảm thiểu thiệt hại do những nguy
cơ từ môi trường bên ngoài
1.2Tầm nhìn, sứ mạng, mục tiêu:
- Tầm nhìn: Thể hiện các mong muốn, khát vọng cao nhất, khái quát nhất
mà tổ chức muốn đạt được
Trang 4- Sứ mạng: Là một tuyên bố có giá trị lâu dài về mục đích, nó giúp phân
biệt công ty này với công ty khác
- Mục tiêu: Là những thành quả xác định mà một tổ chức tim cách đạt
được khi theo đuổi nhiệm vụ chính/sứ mạng của mình
1.3Phân tích môi trường:
1.3.1 Phân tích môi trường bên ngoài:
- Môi trường vĩ mô: Kinh tế, chính trị, chính phủ, luật pháp, văn hoá – xã
hội, nhân khẩu, địa lý, công nghệ, thông tin…
- Môi trường vi mô/môi trường cạnh tranh: nhà cung cấp, khách hàng,
đối thủ cạnh tranh hiện hữu, đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, sản phẩm thaythế
1.3.2 Phân tích môi trường bên trong:
Xác định những điểm mạnh, điểm yếu, những khả năng đặc biệt củadoanh nghiệp
1.4 Mô hình quản trị chiến lược:
Quá trình quản trị chiến lược thường được nghiên cứu và sử dụng thông qua các mô hình.Mỗi một mô hình biểu diễn một loại quá trình khác biệt
Mô hình sau sẽ cung cấp một cách rõ ràng và cơ bản phương pháp tiếp cận trong việc thiết lập, thực thi và đánh giá chiến lược:
1.5 Các loại chiến lược:
- Nhóm chiến lược kết hợp: kết hợp về phía trước, kết hợp về phía sau và
kết hợp theo chiều ngang
- Nhóm chiến lược chuyên sâu: thâm nhập thị trường, phát triển thị
trường và phát triển sản phẩm
- Nhóm chiến lược mở rộng hoạt động: đa dạng hoá hoạt động: đa dạng
hoá hoạt đồng đồng tâm, đa dạng hoá hoạt động theo chiều ngang và đadạng hoá hoạt độg kiểu kết khối
_Mô hình Marketing 4p (Marketing mix) được những người làm
marketing dùng như một công cụ để thực hiện chiến lược marketing bao gồm:
Product (sản phẩm)
Price (Giá)
Promotion (truyền thong)
Place (Kênh phân phối)
* Product : Sản phẩm
Trang 5Sản phẩm như thế nào sẽ được tiêu thụ tốt trên thị trường: Theo quan điểm nhất thời yếu tố đầu tiên là tốt và chất lượng Nhưng đối với hiện tạithì bạn có một sản phẩm tốt chưa chắc đã được tiêu thụ tốt vì đối thủ của bạn cũng có những sản phẩm tốt như bạn Do đó cần phải xác định các đặc tính của sản phẩm hoặc dịch vụ đáp ứng nhu cầu của khách hàng của doanh nghiệp.
* Place: Kênh phân phối
Đối với các chiến lược Maketing xưa thì kênh phân phối mở rộng trong lĩnh vực mà người dùng quan tâm nhưng hiện nay với các kênh mạng Internet phát triển mạnh mẽ thì dường như nó là một mã nguồn mở, công khai với tất cả người dùng
Nhưng bạn lưu ý dù công khai quảng bá sản phẩm đến đâu thì cũng nên đưa sản phẩm đến đúng nơi, đúng lúc và đúng số lượng
* Price: Giá
Giá bán là chi phí khách hàng phải bỏ ra để đổi lấy sản phẩm hay dịch vụ của nhà cung cấp Mức giá nào mà khách hàng sẵn sàng trả cho sản phẩm/dịch vụ của bạn Nó được xác định bởi một số yếu tố trong đó có thị phần, cạnh tranh, chi phí nguyên liệu, nhận dạng sản phẩm và giá trị cảm nhận của khách hàng với sản phẩm của bạn
Trong các chiến dịch khuyến mãi hay giảm giá sản phẩm thì các doanh nghiệp nên có chiến lược định giá cụ thể để có lợi tốt nhất cho bạn, cũng như trong các chiến lược cạnh tranh về giá dài hạn với đối thủ cạnh tranh
* Promotion: Tiếp thị truyền thông
Đây là phần quan trọng trong các chiến dịch Marketing, có được chiến lược hoàn hảo, giá sản phẩm hợp lý nhưng truyền thông không tốt thì không ai biết đến thương hiệu của bạn, khách hàng sẽ không biết đến sản phẩm/dịch vụ của bạn
Những hoạt động tiếp thị này bao gồm quảng cáo, catalog, quan hệ công chúng và bán lẻ, cụ thể là quảng cáo trên truyền hình, đài phát thanh, báo chí, các bảng thông báo, đưa sản phẩm vào phim ảnh, tài trợ cho các chương trình truyền hình và các kênh phát thanh được đông đảo công chúng theo dõi, tài trợ cho các chương trình dành cho khách hàng thân thiết, bán hàng qua điện thoại, bán hàng qua thư trực tiếp, giới thiệu sản phẩm tận nhà, gởi catalog cho khách hàng, quan hệ công chúng va đặc biệt hiện nay các doanh nghiệp thường xuyên sử dụng dịch vụ quảng cáo
Trang 6Th c hi n ự ệ chi n l ế ượ c
1 Đ ra quy t đ nh qu n tr ề ế ị ả ị
2 Tri n khai chi n l ể ế ượ c trong công tác Marketing, tài chính k toán, nghiên c u phát tri n ế ứ ể
Đánh giá chi n l ế ượ c
1 Xem xét l i chi n l ạ ế ượ c
2 Đánh giá l i chi n l ạ ế ượ c
3 Th c hi n nh ng s a đ i c n thi t ự ệ ữ ử ổ ầ ế
Xem xét l i nh ng c s s d ng đ xây d ng chi n l ạ ữ ơ ở ử ụ ể ự ế ượ c
Đánh giá m c đ th c hi n c a t ch c trong th c t ứ ộ ự ệ ủ ổ ứ ự ế
D a vào k t qu hai b ự ế ả ướ c trên, ti n hành đi u ch nh, s a đ i c n thi t ế ề ỉ ử ổ ầ ế
trả phí trên Google và Facebook Các hình thức này giúp thương hiệu, uy
tín cũng như sản phẩm/dịch vụ lan xa hơn được nhiều người biết hơn
Kết luận:Marketing 4P là một trong những mô hình marketing căn bản
và nổi tiếng nhất, nó sẽ giúp bạn xác định những lựa chọn trong
marketing về sản phẩm, kênh phân phối, giá cả và tiếp thị nhằm đáp ứng
đúng nhu cầu của nhóm khách hàng mục tiêu giúp bạn tăng hiệu quả kinh
doanh một cách nhanh chóng
1.6 Thực hiện chiến lược:
Phân tích để đưa ra chiến lược phù hợp cho doanh nghiệp
1.7 Đánh giá, kiểm tra:
Trang 8Phần 2 THIẾT LẬP CHIẾN LƯỢC KINH DOANH HÃNG THỜI TRANG MÂY(CLOUD):
2.1 Giới thiệu về hãng thời trang MÂY:
MÂY (CLOUD) là nhà may cá nhân phát triển nên một thương hiệu thờitrang thiết kế những mẫu sản phẩm riêng, tạo dựng nên một phong cáchđặc biệt chỉ mang chất riêng của MÂY, càng đơn giản càng sang trọng,nhẹ nhàng thướt tha nhưng cũng cá tính và mang đầy màu sắc tươi trẻ
MÂY với cái tên dễ nhớ, dễ đọc, dễ viết, dễ đi vào lòng người, mangphong thái nhẹ nhàng cũng giống như phong cách mà nó hướng đến trongtừng sản phẩm vậy Hơn nữa Mây khi dùng trong quốc tế bỏ đi dấu câu Âvẫn giữ được âm đọc của nó như MAY không bị biến dạng hay khó đọccho người nước ngoài Xây dựng một thương hiệu thì cái tên cũng quantrọng không thua gì sản phẩm của nó
Cho đến thời điểm hiện tại, Mây chính xác là một nhà may cá nhân chỉmua nguyên liệu thô như vải, ren, các loại vậy liệu dùng cho các thiết kế,còn lại đều có khả năng tự sản xuất, có xưởng may riêng, có thợ mayriêng, thiết kế riêng, đều đặn ra mẫu mới hàng tháng và có thời gian cụthể cho các đợt hàng Nhìn chung, tuy chưa phát triển như mức công ty vìquy mô chưa đủ mạnh, nhưng Mây hiện tại đã đi vào hoạt động đều đặn
và sẵn sàng để tiến triển các chiến lược tiếp theo cần thiết đưa Mây đi lên
2.2 Tầm nhìn – sứ mạng – mục tiêu:
2.2.1 Tầm nhìn:
“Mây – thương hiệu thời trang cao cấp nổi tiếng khắp Việt Nam”
Cùng với những điều phân tích từ thị trường ngành công nghiệp thờitrang đang phát triển phồng thịnh, và sự nỗ lực không ngừng nghỉ củaMây, sẽ có một ngày Mây đạt được những cột mốc thành công rõ ràngbền vững nhất
đó mọi hạnh phúc sẽ đến cùng bạn
Trang 92.2.3 Mục tiêu:
“Trong vòng 3 năm nữa, tức là vào năm 2019, Mây sẽ trở thành mộtthương hiệu thời trang nổi tiếng khắp Việt Nam cả về phong cách riênglẫn chất lượng của sản phẩm.”
So với tình hình thực tế, ngành thời trang ở Việt Nam đã có một vị trínhất định trong xã hội Các thiết kế riêng của nhà thiết kế Việt Nam đãbắt đầu được sự tin tưởng của khách hàng lẫn trong nước và ngoài nước
Nó không còn là loại quần áo tầm thường nữa mà đã có những thươnghiệu mang đẳng cấp quốc tế Vậy thì đầu tư vào thời trang không còn làmột sự lựa chọn cần phải đắn đo nhiều nữa bởi nó đã có chỗ đứng riêngcủa mình và công việc cũng thuận lợi hơn rất nhiêu Tuy nhiên do sự pháttriển mạnh mẽ của nó cũng tạo nên những khó khăn riêng Có quá nhiềuđối thủ trong ngành thời trang và đặc biệt đây là ngành dễ dàng sao chépđạo nhái, có quá nhiều loại mặt hàng trên thị trường cũng như có quánhiều giá cả khác nhau Điều đó có nghĩa là đây là một môi trường cạnhtranh hoàn hảo, Mây cần có những bước đi chậm rãi và riêng biệt để giữđược tên tuổi vững bền Sau khi xét mọi mặt của vấn đề, Mây tin vào việc
sẽ xây dựng dược một thương hiệu ít nhất là nổi tiếng khắp nước trongvòng 2 năm tới, và đó chính là tầm nhìn của Mây
2.3 Phân tích môi trường:
2.3.1 Phân tích môi trường bên ngoài:
a Môi trường vĩ mô:
*Yếu tố kinh tế:
_Yếu tố kinh tế có ảnh hưởng vô cùng to lớn đến kết quả và hiệu quảkinh doanh của các doanh nghiệp sản xuât hàng may mặc Các yếu tốkinh tế bao gồm một phạm vi rất rộng, ảnh hưởng tới sức mua và cơ cấuchi tiêu của người tiêu dùng Các yếu tố kinh tế là: tốc độ tăng trưởngGDP, lãi suất đầu tư,tỷ lệ lạm phát, chính sách tài chính, tín dụng , tiềnlương… và đặc biệt là thu nhập bình quân đầu người
_Đối với các doanh nghiệp sản xuất hàng may mặc, tốc độ tăng trưởngkinh tế, tỷ lệ đầu tư, thu nhập của dân cư ó ảnh hưởng rất quantrọng.Trước đây sức mua của người dân trong nước với hàng may mặckhông cao do nước ta tuy có thị trường rộng lớn nhưng nhưng sức mua lại
Trang 10hạn chế do hơn 80% dân số ở nông thôn có thu nhập thấp.Thu nhập thấpbuộc người dân phải đắn đo trước khi ra quyết định mua quần áo Nhữngngười có thu nhập thấp họ chỉ cốt sao mặc ấm, mặc bền, giá cả phảichăng Vì vậy, nó đòi hỏi các nhà sản xuất không ngừng áp dụng tiến bộkhoa học kĩ thuật để nâng cao năng suất, giảm giá thành sản phẩm.
_Còn đối với một bộ phận dân cư có thu nhập cao thì giá cả không phảivấn đề họ quan tâm Đối với họ chất lượng , mẫu mã, kiểu dáng quần áo
là đòi hỏi hàng đầu, quần áo mặc lên người phải đẹp, mốt, phải thể hiệnđược phong cách, sự quí phái của họ Nó đòi hỏi các doanh nghiệp sảnxuất hàng may mặc phải đầu tư vào thiết kế để tạo ra các kiểu dáng, mẫu
mã đẹp Đặc biệt phải tạo dựng được thương hiệu cho doanh nghiệp mìnhđồng thời không ngừng củng cố và phát triển để thương hiệu đó nổi tiếngnhằm thu hút khách hàng Thật vậy, trong xu hướng hiện nay, nhiều ngườikhi mua họ chỉ quan tâm đến thương hiệu quần áo đó là gì Do đó đòi hỏi
ăn mặc đẹp đó là lý do tất yếu Các sản phẩm may mặc cần phải đa dạnghóa chủng loại để phục vụ đầy đủ các nhu cầu khác nhau trong xã hội.Khi đó, tăng nhu cầu về mặt hàng cao cấp, sản phẩm có chất lượng, mẫu
mã kiểu dáng mới, bắt mắt… khi đó hàng may mặc không chỉ đơn thuần
là đáp ứng nhu cầu là hàng may mặc mà còn là may hàng thời trang
*Yếu tố chính trị, pháp lý:
_Trong kinh doanh, môi trường chính trị, pháp lý có ảnh hưởng mạnh đếncác quyết định của doanh nghiệp Nhà nước ngày càng can thiệp bằngpháp luật nhằm theo dõi, giám sát chặt chẽ các hoạt động của doanhnghiệp vì vậy doanh nghiệp cần tìm hiểu và nắm rõ luật trước khi kinhdoanh
_Mặt khác, Việt Nam được đánh giá là nước có nền chính trị , an ninh ổnđịnh và đó là cơ hội và điều kiện để thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoàinhằm phát triển them về mọi mặt
*Yếu tố văn hóa- xã hội –dân cư
Sản phẩm may mặc chịu ảnh hưởng rất lớn của yếu tố văn hóa-xã hội-dâncư
_Yếu tố văn hóa:Việt nam là một nước có nhièu dân tộc (54 dân tộc) màmỗi dân tộc lại có một nền văn hóa đặc trưng Nền văn hóa ảnh hưởngđến thói quen sử dụng hàng may mặc
Trang 11*Quy mô, cơ cấu tuổi tác:
Quy mô, cơ cấu tuổi tác của dân cư là yếu tố quy định cơ cấu khách
hàng tiềm năng của một doanh nghiệp Khi quy mô, cơ cấu tuổi tác dân
cư thay đổi thì thị trường tiềm năng của doanh nghiệp cũng thay đổi, kéotheo sự thay đổi về cơ cấu tiêu dùng và nhu cầu về các hàng hoá, dịch vụ
Để mô tả cơ cấu dân cư theo tuổi tác, người ta dùng khái niệm tháp tuổi.Tháp tuổi Việt Nam trên to dưới bé, tức là tỷ lệ dân số trẻ cao Quả là thịtrường tiềm năng cho hang thời trang Mây
Quy mô và tốc độ tăng dân số: Dân số lớn và tăng cao tạo ra một thị
trường tiềm năng rộng lớn cho Mây Việt Nam với quy mô dân số hơn 70triệu người với tốc độ tăng cao thì quả là một thị trường hấp dẫn
*Yếu tố tự nhiên:
_Các yếu tố tự nhiên có thể là điều kiện thuận lợi hoặc khó khăn chohoạt động sản xuất kinh doanh hàng may mặc
Trang 12_Ở Việt Nam khí hậu rất đa dạng theo từng vùng , điều này đã quyết địnhđến sản phẩm may mặc trên thị trường Ở những vùng có điều kiện khíhậu khác nhau ứng với từng mùa vụ khác nhau đòi hỏi phải cung cấpnhững sản phẩm khác nhau cho phù hợp Chẳng hạn đối với mùa hè dothời tiêt nóng bức các doanh nghiệp phải sản xuất những sản phẩmthoáng, mát Ngược lại mùa đông sản phẩm may mặc phải ấm áp Với 4mùa trong năm , đây là điều kiện để các doanh nghiệp đa dạng hóa sảnphẩm may mặc,tạo ra nhiều sản phẩm đáp ứng mọi nhu cầu của mọi tầnglớp dân cư.
_Ngoài ra bên cạnh việc sản xuất và phát triển, cũng cần phải chú trọngđến việc bảo vệ môi trường bằng những hành động đơn giản như xâydựng các hệ thống xử lý chất thải hợp quy trình, sử dụng các nguyên vậtliệu than thiện với môi trường
*Yếu tố công nghệ:
Đây là yếu tố mang đầy kịch tính, thường xuyên thay đổi và có ảnhhưởng quan trọng, trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp may mặc
b Môi trường vi mô:
*Khái quát về đối thủ cạnh tranh:
_Có 2 loại đối thủ: trực tiếp và tiềm năng
_Một số sản phẩm của đối thủ cạnh tranh:
Trang 13*Khách hàng:
_Có 2 loại :
+Khách hàng lẻ: các cá nhân bán trực tiếp tại shop
+Nhà phân phối : chi nhánh shop và trung tâm thương mại
_Áp lực khách hàng và nhà phân phối:
+Vị thế mặc cả : Khách hàng có thể so sánh lựa chọn sản phẩm cùngloại để từ đó gây áp lực về giá và chất lượng đối với nhà sản xuất.+Số lượng người mua: ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu: vì vậycần có nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn khách hàng
_ Thông tin mà người mua có được: phải chính xác trung thực đúng vớinội dung quảng cáo thông qua hình ảnh và các kênh phân phối
- Tính đặc trưng của hàng hoá được xây dựng bởi loại vải và kiểu dángthiết kế để tạo cho người mặc thoải mái nhất có thể nhưng vẫn thời trang
- Tính nhạy cảm đối với giá :giá cả phải phù hợp với chất lượng sảnphẩm
- Sự khác biệt hoá sản phẩm : đảm bảo sản phẩm sẽ có những nét đặctrưng riêng độc đáo mới lạ nhất
- Mức độ tập trung của khách hàng trong ngành luôn là vấn đề tập trunghàng đầu của phái nữ
- Mức độ sẵn sàng của hàng hoá thay thế
-Tính khách quan trong ngành : ngành có tầm quan trọng và rất có tiềmnăng
-Động cơ của khách hàng : mua được sản phẩm ưng ý và phù hợp
*Người cung cấp :
- Nguồn vải lấy trực tiếp từ Trung tâm thương mại dịch vụ Đại QuangMinh, địa chỉ 31-33-35 Châu Văn Liêm , Phường 14, quận 5 nên không
sợ bị thiếu nguyên liệu
- Mỗi đợt lấy giá và vải sẽ khác nhau nhưng không dao động nhiều rấtlinh hoạt
*Đối thủ cạnh tranh:
Trang 14- Sức hấp dẫn của ngành là rất cao vì trong thực tế,nhu cầu sử dụng hànghiệu của người Việt đang trong giai đoạn tăng trưởng.Sức hấp dẫn của cácsản phẩm không chỉ ở sự độc đáo,sáng tạo mà còn là sự gia tăng về giá trịđẳng cấp.
- Thị trường thời trang được đánh giá là thị trường đang có nhiều tiềmnăng cao và sức cạnh tranh rất mạnh
- Trong những năm tới khi xã hội càng tiên tiến công nghệ cao thì nhucầu chân thiện mĩ của con người cũng ảnh hưởng vì vậy ngành thời trang
sẽ tăng với tốc độ cao và được các nhà kinh doanh quan tâm
_ Phân tích đối thủ cạnh tranh
The blue T-shirt +Thiết kế mang phong
cách riêng đơn giảnnhưng cá tính
+Chất liệu phong phú +Giá cả phù hợp
+Hệ thống phân phốichưa nhiều
+Sản phẩm chưa đadạng về các loại mặthàng
+ Chất lượng sảnphẩm cao
+ Giá cả hợp lý
+Chưa tạo đượcthương hiệu
+Hệ thống phân phốicòn hạn chế