1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT

16 1,6K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 230,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHTRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN MÔN HỌC: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT Giáo viên hướng dẫn Trần Nguyên An Danh sách th

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN

MÔN HỌC: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA

TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT

Giáo viên hướng dẫn

Trần Nguyên An

Danh sách thành viên:

1 Phạm Thái An 3115330004

2 Ngô Huỳnh 3114330108

3 Thượng Lê Trường Duy 3115330044

4 Chung Ngọc Linh 3114330146

5 Phạm Tuyết Hương 3114330116

6 Nguyễn Duy……… 3115330043

TP HCM, tháng 5 năm 2017

Trang 2

PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN:

I Phân tích báo cáo tài chính:

Phân tích báo cáo tài chính liên quan đến việc sử dụng các báo cáo tài chính để đánh giá

và dự báo tình hình tài chính công ty

II Phân tích báo cáo tài chính theo phương pháp chỉ số:

1) Các bước thực hiện phân tích tỷ số tài chính:

Bước 1: Xác định đúng công thức đo lường chỉ tiêu cần phân tích

Bước 2: Xác định đúng số liệu từ các báo cáo tài chính để lắp vào công thức tính

Bước 3: Giải thích ý nghĩa của tỷ số vừa tính toán

Bước 4: Đánh giá tỷ số vừa tính toán

Bước 5: Phân tích nguyên nhân vì sao tỷ số vừa tính toán cao, thấp hay phù hợp

Bước 6: Đưa ra biện pháp củng cố, cải thiện hay tiếp tục duy trì tỷ số vừa tính toán

Bước 7: Viết báo cáo về phân tích các báo cáo tài chính

2) Các nhóm chỉ số:

 Nhóm chỉ số thanh toán:

- Chỉ số thanh toán hiện hành CR: CR = T à i s ả n ng ắ n h ạ n N ợ ng ắ n h ạ n

- Chỉ số thanh toán nhanh QR: QR = T à i s ả n ng ắ n h ạ n−h à ng t ồ n kho N ợ ng ắ n h ạ n

- Kì thu tiền bình quân ACP: ACP = Doanhthub ì nh qu â n ng à y C á c kho ả n ph ả ithu

- Vòng quay hàng tồn kho IT: IT = Doanhthur ò ng H à ng t ồ n kho

 Nhóm tỉ số đòn bẩy tài chính:

- Tỉ số nợ trên tổng tài sản: DR = T ổ ng v ố n n ợ T ổ ng t à i s ả n

Trang 3

- Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu ROE = V ố n ch ủ s ở h ữ u L ã i r ò ng

 Nhóm tỉ số cân đối vốn:

- Hệ số nợ = T ổ ng t à i s ả n T ổ ng s ố n ợ

- Hệ số tự tài trợ = V ố n ch ủ s ở h ữ u T ổ ng t à i s ả n

 Nhóm tỉ số sinh lời:

- Tỉ số lợi nhuận trên doanh thu = Lợ i nhu ậ n r ò ng Doanhthu (%)

- Tỷ số sức sinh lợi căn bản = B ì nh qu â nt ổ ng t ài s ả n EBIT (%)

- Tỷ số lợi nhuận giữ lại = Lợ i nhu ậ n sau thu ế L ợ i nhu ậ n gi ữ l ạ i

- Tỷ số tăng trưởng bền vững = B ì nh qu â n v ố n chủ s ở h ữ u Lợ i nhu ậ n gi ữ l ại

 Nhóm tỷ số thị trường:

Nhóm chỉ tiêu phản ánh tỷ số thị trường bao gồm các nhóm tỷ lệ sau:

Thu nhập mỗi cổ phần– Earning per share (EPS): là một yếu tố quan trọng

nhất, quyết định giá trị của cổ phần bởi vì nó đo lường sức thu nhập chứa đựng trong một cổ phần hay nói cách khác nó thể hiện thu nhập mà nhà đầu tư có được

do mua cổ phần

Số lượng cổ phiếu đang lưu hành

Hệ số giá trên thu nhập một cổ phiếu- Price to Earning Ratio (P/E): là tỷ số tài

chính dùng để đánh giá mối liên hệ giữa thị giá hiện tại của một cổ phiếu (giá cổ phiếu ở chợ chứng khoán) và tỷ số thu nhập trên cổ phần, hay cho biết nhà đầu

tư sẵn sàng trả giá bao nhiêu cho một cổ phiếu trên thị trường chứng khoán

Chỉ số Giá thị trường/Giá trị sổ sách- Market-to-Book ratio (M/B) là tỷ lệ được

sử dụng để so sánh giá của một cổ phiếu so với giá trị ghi sổ của cổ phiếu đó Tỷ

P/E

=

Thị giá cổ phần EPS

Trang 4

lệ này được tính toán bằng cách lấy giá đóng cửa hiện tại của cổ phiếu chia cho giá trị ghi sổ tại quý gần nhất của cổ phiếu đó

PHẦN 2: GIỚI THIỆU TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT:

- Tập đoàn Hòa Phát là một trong những Tập đoàn sản xuất công nghiệp hàng đầu Việt Nam Khởi đầu từ một Công ty chuyên buôn bán các loại máy xây dựng từ tháng 8/1992, Hòa Phát lần lượt mở rộng sang các lĩnh vực Nội thất (1995), Ống thép (1996), Thép (2000), Điện lạnh (2001), Bất động sản (2001) Năm 2007, Hòa Phát tái cấu trúc theo mô hình Tập đoàn, trong đó Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát giữ vai trò là Công ty mẹ cùng các Công ty thành viên và Công ty liên kết Ngày 15/11/2007, Hòa Phát chính thức niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam với mã chứng khoán HPG Đến

tháng 3/2017, Hòa Phát có 12 công ty thành viên

- Tập đoàn Hòa Phát hoạt động chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực: Sắt thép xây dựng, ống thép và tôn mạ; các ngành nghề điện lạnh, nội thất, máy móc thiết bị; Bất động sản, gồm Bất động sản Khu công nghiệp, Bất động sản nhà ở; Lĩnh vực nông nghiệp gồm sản xuất thức ăn chăn nuôi và chăn nuôi Đến thời điểm hiện tại, sản xuất sắt thép là lĩnh vực sản xuất cốt lõi chiếm tỷ trọng trên 80% doanh thu và lợi nhuận toàn Tập đoàn

ROE*P/E=

Thị giá cổ phần Thư giá cổ phần

Trang 5

- Đối với lĩnh vực sản xuất thép xây dựng, Tập đoàn Hòa Phát là chủ đầu tư Dự án Khu liên hợp sản xuất gang thép tại Hải Dương Với công suất 1,7 triệu tấn/năm, Khu liên hợp đã hoạt động đồng bộ cả 3 giai đoạn từ quý I/2016, nâng tổng công suất thép xây d- ựng của Hòa Phát lên 2 triệu tấn/năm Hiện nay, Hòa Phát là doanh nghiệp sản xuất thép xây dựng và ống thép lớn nhất Việt Nam với thị phần lần lượt là 22% và 26% Nội thất Hòa Phát dẫn đầu thị phần đối với nội thất văn phòng

- Từ 2016, Tập đoàn Hòa Phát sắp xếp lại mô hình hoạt động các công ty thành viên, nhất là mảng thép và nông nghiệp theo hướng tinh gọn để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, giảm chi phí quản lý Tính đến tháng 3/2017, Hòa Phát có 12 Công ty thành viên Các công ty trong mảng nông nghiệp sẽ được quản lý bởi Công ty CP Phát triển nông nghiệp Hòa Phát, bao gồm các lĩnh vực: Sản xuất Thức ăn chăn nuôi, chăn nuôi heo, bò và gia cầm Mục tiêu của Hòa Phát trong 5 năm tới sẽ đạt sản lượng 1 triệu tấn thức ăn chăn nuôi/năm với 3 nhà máy tại Hưng Yên, Phú Thọ, Đồng Nai; 650.000 đầu lợn thương phẩm/năm; 75.000 bò thịt và 300 triệu chứng gà sạch mỗi năm

- Trong nhiều năm liền, Hòa Phát được công nhận trong Top các doanh nghiệp lớn nhất

và hiệu quả nhất Việt Nam Năm 2015, Hòa Phát thuộc Top 5 Công ty tư nhân lớn nhất Việt Nam, Top 50 Công ty niêm yết tốt nhất, Top 50 Công ty hiệu quả nhất Việt Nam, Top 40 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam,…

PHẦN 3: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT:

I Nhóm tỉ số khả năng thanh toán:

Tỷ số thanh toán hiện hành 1.3 1.19 1.46

Tỷ số thanh toán nhanh 0.48 0.50 0.64

0

0.2

0.4

0.6

0.8

1

1.2

1.4

1.6

Tỷ số thanh toán nhanh

Tỷ số thanh toán hiện hành

Trang 6

-Khả năng thanh toán hiện hành của Hòa Phát giảm từ 1.3 của năm 2014 xuống 1.19 vào năm 2015 và tăng lên 1.46 năm 2016

-Khả năng thanh toán nhanh: Khả năng thanh toán nhanh của Hòa Phát tăng dần từ năm

2014 đến năm 2016 Nguyên nhân do tốc độ tăng chỉ số hàng tồn kho tăng và tài sản ngắn hạn tăng nhanh

II Nhóm tỉ số khả năng hoạt động:

Kỳ thu tiền bình quân 24.25 21.09 25.90

Vòng quay hàng tồn kho 3.46 3.96 3.25

Vòng quay tổng tài sản(bình

quân)

- Kỳ thu tiền bình quân giảm vào năm 2015 (giảm 3.16%), và tăng trờ lại vào năm 2012 ( tăng 4.81%) và cao hơn chỉ số kỳ thu tiền bình quân trong năm 2014

- Vòng quay hàng tồn kho cho thấy doanh nghiệp đã bán hàng trong kho nhanh hay chậm, chỉ số vòng quay hàng tồn kho tăng dần từ năm 2014 đến năm 2015 nhưng giảm ở năng 2016 có nghĩa là lượng hàng dự trữ giảm như vậy có thể thấy việc kinh doanh bán hàng của công ty

nhanh dần từ năm 2014 đến 2016 Trong năm 2016 vòng quay hàng tồn kho của công ty giảm mạnh như vậy hàng dự trữ trong kho năm 2012 tăng và việc bán hàng trong năm

2012 gặp nhiều khó khăn hơn những năm qua

- Vòng quay tổng tài sản giảm qua các năm, có thể thấy tình hình tài chính của công ty không ổn định

Trang 7

2014 2015 2016

0

5

10

15

20

25

30

Kỳ thu tiền bình quân Vòng quay hàng tồn kho Vòng quay tổng tài sản(bình quân)

Tỷ số nợ trên tổng tài sản 45.83 43.28

-Khả năng chi trả lãi vay 11.75 16.87 28.5

0

5

10

15

20

25

30

35

40

45

50

Tỷ số nợ trên tổng tài sản Khả năng chi trả lãi vay

- Tỷ số nợ/ tổng tài sản tăng từ năm 2014 đến năm 2015 giảm 2.55

- Khả năng chi trả lãi vay tăng mạnh từ năm 2010 đến năm 2012

Trang 8

Chỉ tiêu 2014 2015 2016

Tỷ suất lợi nhuận gộp 20.32% 20.38% 26.29%

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế 12.73% 12.77% 19.85

Sức sinh lợi cơ bản 17.06% 15.64% 23.18

ROA(bình quân) 13.92% 14.65% 22.48%

ROE(bình quân) 29.53% 26.54% 38.47%

0.00%

5.00%

10.00%

15.00%

20.00%

25.00%

30.00%

35.00%

40.00%

45.00%

Tý suất lợi nuận sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận gộp Sức sinh lới cơ bản ROA(bình quân) ROE(bình quân)

- Tỷ suất lợi nhuận năm 2014 đến 2015 tăng từ 20.32% lên 20.38% và năm 2015 đến năm 2016 tăng nhanh từ 20.38% lên 26.29%

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế tăng qua ba năm qua (năm 2014 đến năm 2015 tăng 0.04%

và tăng 7.08% trong năm 2016 )

- Sức sinh lợi cơ bản cũng giảm từ năm 2014 đến năm 2015 (giảm 1.42%) và tăng từ 15.64 năm 2015 lên 23.18 năm 2016

- Các tỷ số thuộc nhóm khả năng sinh lời của năm 2012 tăng dần so với các năm trước

Trang 9

III Nhóm tỉ số khả năng cân đối vốn:

1) Hệ số nợ:

- Ngày 1/1/2016:

Hệ số nợ=11.404.058.800.235/25.506.769.185.545=0,45=45%

- Ngày 31/12/2016:

Hệ số nợ=13.376.291.239.921/33.226.552.317.885=0.4=40%

0%

5%

10%

15%

20%

25%

30%

35%

40%

45%

50%

Hệ số nợ

Nhận xét: Hệ số nợ từ năm ngày 1/1/2016 đến 31/12/2016 giảm từ 45% xuống còn 40%

Hệ số nợ đã giảm 5% , cho thấy khả năng thanh toán khoản nợ của Công ty Hòa Phát ngày càng tốt

2) Hệ số tự tài trợ

- Ngày 1/1/2016:

Hệ số tự tài trợ=14.466.710.385.310/25.506.769.185.545=0,55=55%

- Ngày 31/12/2016:

Hệ số tự tài trợ=19.850.261.077.964/33.376.291.240.000=0.6=60%

Trang 10

1/1/2016 31/12/2016 0%

10%

20%

30%

40%

50%

60%

70%

Hệ số tự tài trợ

Nhận xét: Hệ số tự tài trợ từ ngày 1/1/2016 đến 31/12/2016 tăng từ 55% lên 60% Điều

này cho thấy doanh nghiệp có tính độc lập tài chính cao hơn Chủ nợ nhìn vào tỷ số này

để tin tưởng một sự đảm bảo cho các món nợ vay được hoàn trả đúng hạn

3) Khả năng thanh toán lãi vay(TIE)

- Năm 2015:

TIE=3.989.828.664.796/284.307.633.410=14.03

- Năm 2016:

Trang 11

Nhận xét: Khả năng thanh toán lãi vay tăng Cho thấy lợi nhuận của công ty tăng, tình

hình của công ty đang phát triển tốt

IV Nhóm tỉ số sinh lời:

1) Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (Profit margin on sales)

Lợi nhuận trên doanh thu = 19.5 %

Tỷ số này cho biết lợi nhuận bằng bao nhiêu phần trăm doanh thu, hay cứ mỗi 100 đồng doanh thu tạo được bao nhiêu đồng lợi nhuận Vậy lợi nhuận bằng 19.5% doanh thu hay cứ mỗi 100 đồng doanh thu tạo được 19.5 đồng lợi nhuận

0

5

10

15

20

25

30

Khả năng thanh toán lãi vay

Trang 12

Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu phụ thuộc rất nhiều vào đặc điểm của ngành sản xuất kinh doanh Các ngành có tỷ số lợi nhuận rất cao, như ngành có ăn uống,

du lịch, dịch vụ Do đó để đánh giá chính xác cần phải so sánh với bình quân ngành hoặc so sánh với doanh nghiệp tương tự cùng một ngành

2) Tỷ số sinh lợi căn bản (Basic earning power ratio)

Tỷ số này được thiết kế nhằm đánh giá khả năng sinh lợi căn bản của doanh nghiệp, chưa

kể đến ảnh hưởng của thuế và đòn bẫy tài chính

Trong đó : Bình quân tổng tài sản = trung bình cộng của giá trị đầu kì và cuối kì

 Bình quân tổng tài sản = (33.226.552.317.885 + 25.506.769.185.545 ) /2

= 29.366.660.750.000

Tỷ số sức sinh lợi căn bản = ( 7.701.823.963.675 /29.366.660.750.000)*100

 Tỷ số sức sinh lợi căn bản = 262.3

Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lợi trước thuế và lãi của công ty, nó phản ánh

cứ mỗi 100 đồng tài sản thì doanh nghiệp tạo ra đươc bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế và lãi.Vậy cứ mỗi 100 đồng tài sản thì doanh nghiệp tạo ra được 262.3 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi

3) Tỷ số lợi nhuận giữ lại:

Tỷ số này đánh giá mức độ sử dụng lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư

 Tỷ số lợi nhuận giữ lại = 9.486.351.633.348/ 6.606.202.726.929

= 1.44

4) Tỷ số tăng trưởng bền vững: tỷ số này đánh giá khả năng tăng trưởng của

vốn chủ sỡ hữu thông qua tích lũy lợi nhuận Phản ánh triển vọng tăng trưởng bền vững - tăng trưởng từ lợi nhuận giữ lại

 Tỷ số tăng trưởng bền vững = 9.486.351.633.348/ 17.158.468.732.137

= 0.55 = 55%

Công ty có tỷ số sinh lợi tương đối cao Công ty đang làm ăn tốt

V Nhóm tỉ số thị trường:

Trang 13

EPS=3.504.382.487.779/775.305.860.178=4.52

P/E=29.199,2/4.52=6.46

M/B=24.09%*6.46=1.556214

(31/12/2016):

EPS=6.606.202.726.929/845.864.625.718=7.81

P/E=47.094,3/7.81=6.03

M/B=33.26%*6.03=2.005578

Trang 14

Nhận xét:

Tỷ số EPS tăng từ 4.52 (1/1/2016) lên 7.81 (31/12/2016),cho thấy sức thu nhập chứa đựng trong một cổ phần tăng lên => chiều hướng tốt

Tỷ số P/E giảm từ 6.46 (1/1/2016) xuống 6.03 (31/12/2016), cho biết lượng tiền nhà đầu

tư sẵn sàng trả cho một cổ phiếu trên thị trường chứng khoán giảm => chiều hướng không tốt

Tỉ số M/B tăng từ 1.556214 (1/1/2016) lên 2.005578 (31/12/2016)

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

Nhóm tỉ số thị trường

Trang 15

PHẦN 3: KẾT LUẬN:

 Ưu điểm:

- Doanh nghiệp có tỷ số sinh lợi tương đối cao, đang trong tình trạng tốt.

- Khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp khá tốt và có xu hướng tăng.

- Tỉ suất sinh lời của doanh nghiệp khá tốt.

- Khả năng thanh toán lãi vay tăng Cho thấy lợi nhuận và tình hình của doanh

nghiệp đang phát triển tốt

- Doanh nghiệp có tính độc lập tài chính cao hơn Chủ nợ nhìn vào tỷ số này để

tin tưởng một sự đảm bảo cho các món nợ vay được hoàn trả đúng hạn

 Nhược điểm:

- Tỷ số P/E giảm từ 6.46 (1/1/2016) xuống 6.03 (31/12/2016), cho biết lượng

tiền nhà đầu tư sẵn sàng trả cho một cổ phiếu trên thị trường chứng khoán giảm

- Lợi nhuận trên doanh thu của doanh nghiệp vẫn còn thấp.

 Đề xuất:

- Cần duy trì những ưu điểm hiện có nhưng vẫn không ngừng cải tiến để đạt

được những bước phát triển cao hơn

- Cụ thể, tuy doanh nghiệp có khả năng thanh toán lãi vai khá tốt và đang tăng

nhưng vẫn phải cải tiến để tốt hơn nữa và làm cho lãi vay giảm xuống

- Doanh nghiệp tuy có sự tin tưởng từ các nhà cho vay tuy nhiên cần phải hạn

chế các khoản vay để tránh các rủi ro

- Về nhược điểm, lượng nhà đầu tư sẵn sang chi trả để mua cổ phiếu của doanh

nghiệp đang giảm đi, chính vì vậy doanh nghiệp cần đẩy mạnh vận động các nhà đầu tư và tăng lãi suất cổ phiếu để thu hút

- Lợi nhuận trên doanh thu của doanh nghiệp vẫn còn thấp tuy nhiên vẫn tốt và

ổn định, vì vậy doanh nghiệp cần phải kiểm soát và giảm các khoản chi phí

bỏ ra để duy trì và làm tăng chỉ số này

Ngày đăng: 08/04/2018, 10:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w