1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn sư PHẠM vật lý WEBSITE hỗ TRỢ dạy học và học tập TRỰC TUYẾN vật lí 10 NÂNG CAO

184 127 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 184
Dung lượng 16,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với cách dạy theo hướng phát huy tính tích cực, tự lực của học sinh này thì người giáo viên chỉ hướng dẫn, định hướng cho học sinh còn bản thân người trò phải tự mình tìm tòi khám phá để

Trang 1

GVHD: Thầy Vương Tấn Sĩ SVTH: Nguyễn Thị Thu Hà

GVPB: Cô Dương Bích Thảo MSSV: 1070308

Thầy Phạm Phú Cường Lớp : SP Lí – Tin K33

CẦN THƠ - 05/2011

Trang 2

Nhờ có sự giúp đỡ của quý thầy cô bộ môn Sư phạm Vật lý - Trường Đại học Cần Thơ tôi mới có thể hoàn thành đề tài “ Website hỗ trợ dạy học và học tập trực tuyến Vật lý 10 Chương trình nâng cao”

Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn thầy Vương Tấn Sĩ, thầy chính là người

đã trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện đề tài này Thầy đã nhiệt tình hướng dẫn, góp ý, đồng thời cung cấp tài liệu và các phần mềm ứng dụng, hỗ trợ thiết kế web Nếu không

có sự giúp đỡ tận tình của thầy thì đề tài này tôi khó có thể thực hiện được

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn cô Dương Bích Thảo và thầy Phạm Phú Cường là hai giáo viên phản biện đã đóng góp những ý kiến quý báu để đề tài luận văn của tôi được hoàn chỉnh hơn

Và đồng thời tôi cũng xin chân thành cảm ơn gia đình và các bạn sinh viên đã giúp đỡ, đóng góp ý kiến trong suốt quá trình thực hiện đề tài để tôi hoàn thành đề tài này

Cần Thơ, ngày 03 tháng 5 năm 2011

Nguyễn Thị Thu Hà

Trang 3

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2011

Trang 4

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2011

Dương Bích Thảo

Trang 5

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2011

Trang 6

A PHẦN MỞ ĐẦU

1 LÍ DO, MỤC TIÊU, GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI 1

1.1 Lí do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 2

1.3.Giới hạn của đề tài 3

2 CÁC GIẢ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI 3

3 PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 4

3.1 Phương pháp 4

3.2 Nghiên cứu nội dung 4

3.3 Phương tiện 5

4 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 5

5 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 5

6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 5

7 CẤU TRÚC LUẬN VĂN 5

8 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN 6

9 CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH ĐỀ TÀI 6

9.1 Công tác chuẩn bị 6

9.2 Các giai đoạn tiến hành 6

10 CÁC THUẬT NGỮ QUAN TRỌNG TRONG LUẬN VĂN 7

B PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN 1.1 THỰC TRẠNG XUNG QUANH NỘI DUNG ĐỀ TÀI 8

1.1.1 Thực trạng xung quanh nội dung thiết kế Web 8

1.1.2 Thực trạng xung quanh sách giáo khoa vật lí phổ thông 8

1.2 CÁC CƠ SỞ LÍ LUẬN 8

1.2.1 Một số vấn đề lí luận liên quan 8

1.2.1.1 Lí thuyết học tập 8

1.2.1.2 Ba thuyết học tập chính 9

1.2.1.2.1 Thuyết hành vi 9

1.2.1.2.2 Thuyết nhận thức 9

Trang 7

1.2.1.3 Các tương tác trong dạy học 11

1.2.1.4 Các mô hình dạy học với sự hỗ trợ của máy tính 11

1.2.1.4.1 Mô hình học thông thạo 11

1.2.1.4.2 Mô hình dạy học huấn luyện truy vấn 12

1.2.1.4.3 Mô hình học tập khám phá 12

1.2.1.4.4 Mô hình dạy học theo thuyết kiến tạo 13

1.2.2 Phương pháp dạy các kiến thức vật lí 13

1.2.2.1 Phương pháp dạy học các khái niệm vật lí 13

1.2.2.1.1 Đặc điểm các khái niệm vật lí 13

1.2.2.1.2 Phương pháp dạy học các khái niệm vật lí 14

1.2.2.2 Phương pháp dạy các định luật, quy tắc 16

1.2.2.2.1 Đặc điểm của định luật vật lí 16

1.2.2.2.2 Phương pháp dạy các định luật vật lí 17

1.2.2.3 Phương pháp dạy các thuyết vật lí 19

1.2.2.3.1 Khái quát 19

1.2.2.3.2 Phương pháp dạy các thuyết vật lí 19

1.2.2.4 Phương pháp dạy cấu tạo và nguyên tắc làm việc 20

1.2.2.4.1 Khái quát 20

1.2.2.4.2 Phương pháp dạy học cấu tạo nguyên lí làm việc 20

1.2.3 Soạn thảo bài giảng 21

1.2.3.1 Các công cụ hỗ trợ 21

1.2.3.1.1 Microsoft Word 21

1.2.3.1.2 Microsoft PowerPoint 24

1.2.4 Bài giảng có sự hỗ trợ của máy tính 25

1.2.4.1 Đặc điểm bài giảng có sự hỗ trợ của máy tính 25

1.2.4.2 Cấu trúc cơ bản của bài giảng có sự hỗ trợ của máy tính 26

1.2.4.3 Bài giảng mang tính sư phạm 27

1.2.4.4 Thiết kế giao diện 28

Trang 8

CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU PHẦN MỀM MACROMEDIA DREAMWEAVER 8

VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MỘT SỐ PHẦN MỀM HỖ TRỢ THIẾT KẾ

WEBSITE

2.1 GIỚI THIỆU VỀ MACROMEDIA DREAMWEAVER 8 31

2.2 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ PHẦN MỀM FLASH WEBSITE DESIGNS 32

2.3 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ PHẦN MỀM CẮT VÀ CHỈNH SỬA HÌNH ẢNH SNAGIT 10.0 34

2.3.1 Thiết kế mới của SnagIt 34

2.3.2 Biên tập nhanh các đối tượng và phần chữ 34

2.3.3 Chụp các trang Web có các đường liên kết 35

2.3.4 Thêm tương tác cho các bản chụp 35

2.3.5 Lưu thành file PDF 35

2.3.6 Chế độ chụp ảnh mới 35

2.4 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ PHẦN MỀM SOTHINK GLANDA 40

2.5 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ PHẦN MỀM ADOBE PHOTOSHOP CS3 40

2.6 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ PHẦN MỀM SOTHINK DHTML MENU 9 41

2.6.1 Sử dụng chương trình 41

2.6.1.1 Cách tạo Menu trong Sothink DHTML Menu 41

2.6.1.2 Thiết kế Menu 43

2.6.1.2.1 Cửa sổ Menu Item 43

2.6.1.2.2 Cửa sổ Popup Menu 44

2.6.1.3 Cửa sổ Scrolling 45

2.6.1.4 Xuất Sothink DHTML Menu sang Web 45

2.7 XARA WEBSTYLE 46

2.7.1 Tạo button 47

2.7.2 Tạo logo (biểu tượng) 47

2.7.3 Tạo NavBar và Menu 48

2.7.4 3D Heading 48

Trang 9

CHƯƠNG 3 TÌM HIỂU GIAO DIỆN, CÀI ĐẶT, SƠ LƯỢC VỀ PHẦN MỀM

DREAMWEAVER 8 VÀ MÃ NGUỒN HTML

3.1 CÀI ĐẶT MACROMEDIA DREAMWEAVER 8 50

3.2 LÀM QUEN VỚI GIAO DIỆN DREAMWEAVER 8 52

3.3 SƠ LƯỢC VỀ MÃ NGUỒN HTML 59

CHƯƠNG 4 XÂY DỰNG NỘI DUNG WEBSITE VẬT LÍ 10 ONLINE 4.1 TRANG CHỦ 61

4.2 TRANG E-LEARNING 61

4.3 TRANG E-TEACHING 62

4.4 TRANG E-TESTING 63

CHƯƠNG 5 TẠO MỚI VÀ THIẾT LẬP MỘT TRANG HTML 5.1 TẠO SITE CỤC BỘ 64

5.2 LÀM VIỆC VỚI BẢNG ĐIỀU KHIỂN FILES 67

5.2.1 Làm việc với các tập tin và thư mục 67

5.2.2 Cách thức tạo tập tin hoặc thư mục mới 67

5.2.3 Cách thức di chuyển tập tin hoặc thư mục 68

5.3 TẠO MỚI MỘT TRANG HTML 68

5.4 XÂY DỰNG TRANG ĐẦU TIÊN 69

5.4.1 Tạo một trang Web đầu tiên : Index.html 69

5.4.1.1 Sử dụng trang khởi động 69

5.4.1.2 Sử dụng các trang mẫu 71

5.4.1.2.1 CSS Style Sheets (bảng kiểu CSS) 71

5.4.1.2.2 Framesets (bộ khung) 72

5.4.1.2.3 Page Designs (CSS) (thiết kế trang – CSS) 73

5.4.1.2.4 Starter Pages (trang khởi động) 73

5.4.1.2.5 Page Designs (thiết kế trang) 74

5.4.2 Cách thức tạo một trang từ trang mẫu 74

Trang 10

5.4.4.1 Cách chèn văn bản 75

5.4.4.2 Cắt, dán, sao chép văn bản 75

5.4.4.2.1 Cắt 75

5.4.4.2.2 Sao chép 75

5.4.4.2.3 Dán 75

5.4.4.3 Kéo thả văn bản 77

5.4.4.4 Áp dụng các tiêu đề 77

5.4.4.5 Thay đổi loại và kích thước phông chữ 78

5.4.4.5.1 Thiết lập phông chữ 79

5.4.4.5.2 Thiết lập kích thước phông chữ 79

5.4.4.5.3 Tạo danh sách phông chữ riêng 79

5.4.4.6 Bổ sung hình ảnh cho trang Web 80

5.4.4.7 Bổ sung các lớp bố cục (layer) 82

5.4.4.8 Thiết lập các thuộc tính của trang 82

5.5 TẠO TRANG CHỦ ( INDEX.HTML) 85

5.5.1 Trang top 86

5.5.2 Trang left 93

5.5.3 Trang main 105

5.5.4 Hoàn tất trang chủ 114

CHƯƠNG 6 XÂY DỰNG WEBSITE VẬT LÍ 10 ONLINE 6.1 CHUẨN BỊ NGUỒN DỮ LIỆU CHO WEB 118

6.2 CẤU TRÚC NỘI DUNG TRANG WEB VẬT LÍ 10 ONLINE 118

6.2.1 Cấu trúc site cục bộ 118

6.2.2 Sơ đồ cấu trúc của Website Vật lí 10 Online 119

6.2.3 Xây dựng trang Web cho từng nội dung chính của Website 119

6.2.3.1 Xây dựng nội dung trang Web E–learning 119

6.2.3.1.1 Nội dung 119

6.2.3.1.2 Bảng tra cứu 131

6.2.3.1.3 Trang giải trí 131

Trang 11

6.2.3.2 Trang E–teaching 133

6.2.3.2.1 Giáo án 133

6.2.3.2.2 Bài giảng điện tử 135

6.2.3.2.3 Các kiến thức khác 136

6.2.3.3 Trang E–testing 137

6.2.3.3.1 Làm trắc nghiệm bằng web 137

6.2.3.3.2 Giao diện và Code trang E–testing 146

6.2.3.3.3 Giao diện và Code một trang trắc nghiệm mẫu 153

C PHẦN KẾT LUẬN 1 NHỮNG ĐIỀU ĐẠT ĐƯỢC CỦA ĐỀ TÀI 171

2 NHỮNG KHÓ KHĂN CỦA ĐỀ TÀI 171

3 HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHO ĐỀ TÀI 172

TÀI LIỆU THAM KHẢO 173

Trang 12

Và chỉ thị 58-CT/TW của Bộ Chính Trị đã khẳng định: “…Đẩy mạnh ứng dụng

công nghệ thông tin trong công tác giáo dục và đào tạo ở các cấp học, bậc học, ngành học Phát triển các hình thức đạo tạo từ xa phục vụ cho nhu cầu học tập của toàn xã hội” Thực tế cho thấy chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường phổ thông ở nước ta từng bước được nâng cao một cách rõ rệt nhờ ứng dụng công nghệ thông tin để phục vụ cho việc dạy và học

Hiện nay nước ta đang đổi mới phương pháp dạy học từ kiểu truyền thống lấy người thầy làm trung tâm sang kiểu phát huy tính tích cực, tự lực của học sinh, lấy học sinh làm trung tâm và cải cách nội dung sách giáo khoa cho phù hợp Vì thế, phương pháp dạy học truyền thống thầy truyền đạt kinh nghiệm, trò lĩnh hội kiến thức không còn phù hợp nữa Với cách dạy theo hướng phát huy tính tích cực, tự lực của học sinh này thì người giáo viên chỉ hướng dẫn, định hướng cho học sinh còn bản thân người trò phải tự mình tìm tòi khám phá để mở rộng thêm kiến thức cho bản thân mình.Tuy nhiên, do những điều kiện nhất định mà việc giảng dạy theo sách cải cách của Bộ giáo dục ở các trường phổ thông gặp rất nhiều khó khăn do lượng kiến thức đưa và trong một tiết học nhiều, một số nội dung kiến thức rất trừu tượng khó hình dung do không

có đầy đủ các dụng cụ thí nghiệm trực quan sinh động Vì thế dẫn đến học sinh khó tiếp thu kiến thức mà giáo viên muốn truyền đạt

Nhằm đáp ứng được nhu cầu phát triển của xã hội, đặc biệt đối với sinh viên,

Trang 13

phải tra cứu, tìm kiếm trên thư viện, ngày càng xuất hiện nhiều Website (Website là một văn phòng của doanh nghiệp trên mạng Internet)

Bản thân là sinh viên, tôi nhận thấy được vai trò của Internet một cách tổng quát, hay đơn giản là Website Yêu cầu là cần phải có một Website làm tài liệu tham khảo cho giáo viên và học sinh mà đáp ứng cùng lúc thực hiện hai vấn đề: giáo viên cung cấp tài liệu, học sinh có nhiệm vụ tìm kiếm, sàng lọc biến cái của giáo viên thành kiến thức cho riêng bản thân mình

Công nghệ thông tin là công cụ đắc lực hỗ trợ đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập và quản lí, góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục Không cần phải đi xa, tốn nhiều công sức để phải tìm kiếm thông tin, tài liệu,…chỉ cần vài thao tác đơn giản với Internet là ta đã sở hữu một khối lượng kiến thức vô cùng đa dạng và phong phú Internet giúp ta sở hữu cả một lượng tri thức phù hợp với hiện tại, mà tưởng chừng phải mất cả một thời gian khá dài với việc phải tìm tài liệu, sàng lọc… Chính vì vậy, khi làm luận văn tốt nghiệp tôi đã quyết định chọn đề tài “ Website

hỗ trợ dạy học và học tập trực tuyến Vật lí 10 nâng cao” sử dụng ngôn ngữ lập trình Macromedia Dreamweaver 8 và cùng một số chương trình hỗ trợ như: Thiết kế banner, menu, button…, Adobe Photoshop CS3, Flash Website Design; chương trình cắt và chỉnh sửa hình ảnh SnagIt 10.0; chương trình tạo banner động Sothink Glanda, chương trình tạo menu động Sothink DHTML Menu…

Nội dung đề tài bao gồm phần kiến thức cơ bản vật lí 10 nâng cao của Bộ giáo dục biên soạn, trong đó phần có phần kiến thức cơ bản, lịch sử về các nhà vật lí, các hằng

số vật lí và các nội dung khác có liên quan được trình bày qua trang chính E-learning của Website với mục đích trang bị thêm cho học sinh công cụ tham khảo; phần giáo án, lưu ý khi soạn thảo bài giảng điện tử, các kiến thức liên quan đến tâm lí học và Lí luận dạy học nhằm hỗ trợ việc giảng dạy cho giáo viên được trình bày qua trang chính E- teaching; cuối cùng là phần trắc nghiệm vật lí 10 dùng để kiểm tra bằng máy tính có đáp án và chấm điểm qua trang chính E- testing

1.2 Mục tiêu của đề tài

Thiết kế được “Website Vật lí 10 Online Chương trình nâng cao”, trong đó phải đảm bảo nội dung kiến thức sách giáo khoa, thiết kế trang giáo án gồm 02 cột, xây

Trang 14

dựng được nội dung trắc nghiệm kiến thức nhằm phục vụ cho việc dạy và học môn vật

lí lớp 10 chương trình nâng cao đạt hiệu quả, đáp ứng nhu cầu đổi mới nền giáo dục Việt Nam Website này có thể dùng làm tài liệu cho giáo viên và học sinh khi muốn tìm hiểu và tra cứu các kiến thức của phần vật lí lớp 10 chương trình nâng cao

1.3 Giới hạn của đề tài

Do thời gian thực hiện đề tài có giới hạn nên nội dung kiến thức vật lí đưa vào còn hạn chế, hình ảnh minh hoạ, hình động nhúng vào trang Web chưa nhiều Mặt khác do việc nghiên cứu và tìm hiểu các phần mềm hỗ trợ cho việc thiết kế Website còn hạn chế nên việc hoàn thành luận văn còn gặp nhiều khó khăn

2 CÁC GIẢ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI

Tuy hiện nay nước ta đang thực hiện đổi mới và phát triển nền giáo dục Nhưng việc dạy và học vẫn sử dụng sách giáo khoa là chủ yếu Nội dung sách giáo khoa mặc

dù được đổi mới nhưng vẫn chưa đủ để việc dạy và học đạt hiệu quả cao Do việc dạy còn thiếu tính trực quan sinh động, nên ít gây được hứng thú học tập, học sinh khó hình dung được hiện tượng vật lí khó hoặc không nhìn thấy trong thực tế đời sống hàng ngày Điều này làm cho học sinh trở nên thụ động trong việc học, còn giáo viên cũng khó truyền thụ hết nội dung kiến thức Mặt khác, xã hội ngày càng phát triển, công nghệ thông tin không ngừng mở rộng, các sự kiện, các tin tức thực tế luôn biến đổi Một quyển sách giáo khoa không thể nào cập nhật, bổ sung thông tin một cách tức thời Đặc biệt đối với môn vật lí là môn học đòi hỏi tính khoa học, hiện đại và thực tế cao Nhưng với trang chính E-learning của Website “Vật lí 10 Online chương trình nâng cao” với các hình ảnh mô phỏng trực quan sinh động sẽ gây hứng thú và sự tập trung của học sinh vào bài học Các thí nghiệm, hiện tượng vật lí phức tạp không làm được hoặc không thể nhìn thấy bằng trực giác trong thực tế nhưng được mô phỏng bằng những hình ảnh động, sẽ giúp học sinh sẽ dễ hình dung và hiểu bài hơn, học sinh

có thể phát triển vấn đề của bài học và nâng cao khả năng tư duy tích cực cho mình Giáo viên không những đem đến cho học sinh một lượng thông tin lớn mà còn dễ dàng thể hiện được các phương pháp dạy học nêu vấn đề, thực hiện đánh giá học sinh toàn diện khách quan ngay trong quá trình dạy học… Học sinh có thể làm bài tập trắc nghiệm ở nhà trên máy vi tính mà không cần có có giáo viên đứng bên cạnh kiểm tra

Trang 15

Việc dạy và học theo xu hướng hiện nay không những đòi hỏi giáo viên phải thay đổi phương pháp dạy, mà còn phải thay đổi sao cho những phương pháp dạy ấy phải mang lại hiệu quả cao, nhằm làm cho người học hứng thú và phát huy được tính tích

cực và tự lực của bản thân Trang chính E–teaching trong Website Vật lí 10 Online Chương trình nâng cao bao gồm phần giáo án được biên soạn với tiêu chí lấy người

học làm trung tâm, các lưu ý trong soạn bài giảng điện tử, các kiến thức liên quan đến tâm lí học và Lí luận dạy học Đây là công cụ theo bản thân tôi nghĩ là cần thiết cho hỗ trợ việc giảng dạy của giáo viên hiện nay

Trang trắc nghiệm E–testing của Website được xây dựng với phần lập trình chấm điểm một cách chính xác và khách quan, có thêm phần đáp án và chức năng làm bài lại Qua đó học sinh có thể tự đánh giá việc học của mình, tin tưởng hơn vào môn học Website Vật lí 10 Online chương trình nâng cao sẽ là nguồn tài liệu tham khảo bổ ích cho học sinh lớp 10 và giáo viên có thể lấy làm kho tư liệu cho việc dạy học của mình

3 PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

- Nghiên cứu thực tiễn: Nghiên cứu khai thác các phần mềm Macromedia Dreamweaver 8 và cùng một số chương trình hỗ trợ như là thiết kế banner, menu, button…, Adobe Photoshop CS, Flash Website Design, chương trình cắt và chỉnh sửa

hình ảnh SnagIt 10.0; chương trình tạo banner động Sothink Glanda, Sothink DHTML

Menu…

3.2 Nghiên cứu nội dung

- Nghiên cứu, tìm hiểu hình ảnh, những thông tin, dữ liệu có liên quan đến đề tài

- Tạo nội dung cho Website Tạo và xử lí hình ảnh minh hoạ, hình ảnh mô phỏng động các hiện tượng vật lí chương trình lớp 10 nâng cao

Trang 16

3.3 Phương tiện

- Máy vi tính

- Các loại sách tin học liên quan đến đề tài

- Các đĩa CD cài đặt phần mềm và các giáo trình dạy thiết kế Web, tạo và xử lí hình ảnh minh họa

- Sách giáo khoa Vật lí 10 nâng cao, các giáo trình về phương pháp giảng dạy vật lí, Lí

luận dạy học Vật lí

- Mạng Internet

4 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

- Nghiên cứu về lí luận dạy học nói chung và lí luận dạy học Vật lí nói riêng

- Nghiên cứu mục tiêu, nội dung, chương trình và sách giáo khoa Vật lí 10 nâng cao

- Nghiên cứu, khai thác các phần mềm hỗ trợ thiết kế Website

5 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Các phần mềm: Macromedia Dreamweaver 8 và cùng một số chương trình hỗ trợ như: Thiết kế banner, menu, button…, Adobe Photoshop CS, Flash Website Design, chương trình cắt và chỉnh sửa hình ảnh SnagIt 10.0; chương trình tạo banner động Sothink Glanda, Sothink DHTML Menu…

6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đề tài tập trung khai thác các phần mềm: Macromedia Dreamweaver 8 và cùng một số chương trình hỗ trợ như: Thiết kế banner, menu, button…, Adobe Photoshop CS3, Flash Website Design; chương trình cắt và chỉnh sửa hình ảnh SnagIt 10.0; chương trình tạo banner động Sothink Glanda, Sothink DHTML Menu để áp dụng thực hiện đề tài

7 CẤU TRÚC LUẬN VĂN

Luận văn có cấu trúc như sau:

- Phần mở đầu

- Phần nội dung

Chương 1: Cơ sở lí luận

Chương 2: Giới thiệu phần mềm Macromedia Dreamweaver 8 và hướng dẫn sử

dụng một số phần mềm hỗ trợ thiết kế Website

Trang 17

Chương 3: Tìm hiểu giao diện, cài đặt, sơ lược về phần mềm Dreamweaver 8

và mã nguồn HTML

Chương 4: Xây dựng nội dung Website Vật lí 10 Online

Chương 5: Tạo mới và thiết lập một trang HTML

Chương 6: Xây dựng Website Vật lí 10 Online

- Phần kết luận

- Tài liệu tham khảo

8 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN

Luận văn nhằm phục vụ cho việc học tập và giảng dạy đạt được kết quả cao, là nguồn tài liệu tham khảo cho giáo viên, học sinh hoặc bất cứ ai có nhu cầu

9 CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH ĐỀ TÀI

9.1 Công tác chuẩn bị

- Tìm hiểu về phần mềm Macromedia Dreamweaver 8 và cùng một số chương trình hỗ trợ như: Thiết kế banner, menu, button…, Adobe Photoshop CS, Flash Website Design; chương trình cắt và chỉnh sửa hình ảnh SnagIt 10.0; chương trình tạo banner động Sothink Glanda nghiên cứu nội dung SGK Vật lí 10 nâng cao và các tài liệu liên quan đến đề tài

- Thiết kế Website

- Nghiên cứu và tìm hiểu các thông tin, hình ảnh và dữ liệu nhúng vào trang Web

- Tạo trang Web trắc nghiệm, lập trình xử lí kết quả

- Hoàn thành nội dung đề tài

9.2 Các giai đoạn tiến hành

Đề tài được thực hiện qua ba giai đoạn:

Giai đoạn 1: Tham khảo tài liệu và học cách thiết kế Website, tìm hiểu các chương trình phần mềm hỗ trợ Tạo và tìm kiếm các hình ảnh, tư liệu liên quan Đọc các sách tham khảo về phương pháp giảng dạy để tập thiết kế giáo án phù hợp với xu hướng đổi mới phương pháp giảng dạy hiện nay

Thời gian thực hiện từ tháng 01/2011 đến cuối tháng 2/2011

Giai đoạn 2: Viết luận văn và viết bài báo cáo

Thời gian thực hiện từ tháng 3/2011 đến cuối tháng 4/2011

Giai đoạn 3: Báo cáo luận văn

Trang 18

Thời gian thực hiện đầu tháng 5/2011

10 CÁC THUẬT NGỮ QUAN TRỌNG TRONG LUẬN VĂN

SGK: Sách giáo khoa

THPT: Trung học phổ thông

WWW (World Wide Web): Mạng toàn cầu

HTML (Hyper Text Markup Language): Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản

Trang 19

B PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN

1.1 THỰC TRẠNG XUNG QUANH NỘI DUNG ĐỀ TÀI

1.1.1 Thực trạng xung quanh nội dung thiết kế Web

Chính vì lợi ích to lớn của dịch vụ mạng Internet, WAN, WWW mang lại cho người dùng, do đó đã từ lâu nó đã trở nên thông dụng và phổ biến, hơn nữa ngày càng

mở rộng và không ngừng phát triển Cho đến bây giờ có thể nói tất cả các lĩnh vực và các ngành khác không thể thiếu sự có mặt của công nghệ thông tin Hình thức người ta trao đổi thông tin trên mạng chủ yếu thông qua những trang Web Chính vì vậy những nhà thiết kế phần mềm đã nhanh chóng nắm bắt được nhu cầu cần thiết của người dùng

nên đã cho ra đời nhiều ngôn ngữ thiết kế Web chuyên nghiệp (PHP, ASP, HTML,

XML, JAVA, VISUAL…), phần mềm hỗ trợ (Microsoft Office, Macromedia Dremwaver 8, Macromedia Flash 8, BB Flash Recorder, Swish, Xara Webstyle…), và phát hành nhiều đĩa, giáo trình hướng dẫn sử dụng, thậm chí còn đưa lên mạng để quảng bá

1.1.2 Thực trạng xung quanh sách giáo khoa vật lí phổ thông

Nước ta đã và đang thực hiện chiến lược cải cách sách giáo khoa cho các cấp học phổ thông Chương trình cải cách này mang tính hiện đại hơn, sát thực tế hơn, phù hợp với hoàn cảnh đất nước và xã hội với mục đích đưa nền giáo dục Việt Nam theo kịp xu thế phát triển đất nước nói riêng, trên thế giới nói chung Nhưng nếu chỉ cải cách SGK thì chưa thể nói là cải cách giáo dục Cải cách SGK phải đi đôi với cải cách phương pháp dạy và phương pháp học Việc này đòi hỏi người giáo viên phải thay đổi cách dạy Và việc ứng dụng các tiện ích của công nghệ thông tin trong giảng dạy là một

trong những cách dạy học có hiệu quả mang lại lợi ích cao trong giáo dục

Trang 20

- Người học nhận một kích thích từ bên ngoài (giáo viên, chương trình phần mềm, sự kiện mới…)

- Người học thực hiện một đáp ứng (phản ứng đáp lại) với kích thích ấy

- Người học nhận lại một tín hiệu phản hồi (Nếu đáp ứng là đúng thì tín hiệu phản hồi

là khích lệ, khen ngợi, nếu đáp ứng sai thì tín hiệu phản hồi là nhắc nhở, chỉnh sửa, làm mẫu)

- Quá trình kích thích, phản ứng được lặp lại cho tới khi thành thạo

Một trong những nhược điểm của thuyết hành vi là không quan tâm đến hoạt động trí tuệ làm nền tảng cho các hoạt động, chỉ thuần túy dựa trên kích thích – phản ứng như các phản xạ có điều kiện

1.2.1.2.2 Thuyết nhận thức

Các nhà khoa học tiêu biểu: John Dewey, Lev Vygotsky, Jean Piaget, Jerome Bruner cho rằng người học cần tích cực xây dựng kiến thức cho mình, việc này luôn diễn ra trong một bối cảnh xã hội cụ thể Các nhà nhận thức cũng cho rằng, học tập là quá trình có động cơ bên trong và mỗi người học phải tự xây dựng kiến thức cho mình

* Lí thuyết phát triển nhận thức của J.Piaget

Jean Piaget (1952) là nhà tâm lí học người Thụy Sĩ Lí thuyết của Piaget dựa trên bốn khái niệm gốc: Sơ đồ (Schema), Đồng hóa (Assimilation), Điều ứng (Accommodation) và Cân bằng (Equilibrium)

Trang 21

- Sơ đồ: Cấu trúc trí tuệ, dựa trên các khái niệm, các hiểu biết, các thông tin có trước

về một lớp (loại) sự kiện nào đó Cấu trúc này được sử dụng để nhận thức những sự kiện mới

- Đồng hóa: Khi nhận thức sự vật, hiện tượng, người ta tiếp nhận thông tin và dung hợp nó vào sơ đồ đã có để nhận diện và phân loại

- Cân bằng: Trạng thái đạt được do đồng hóa Nếu các thông tin mới dung hợp được vào sơ đồ đã có thì sơ đồ đạt được là cân bằng và kết quả là nhận thức được, gọi tên và phân loại được sự vật, hiện tượng

- Điều ứng: Điều chỉnh để thích ứng Khi xảy ra sự mất cân bằng, người học phải xây dựng nên sơ đồ mới để dung hợp các thông tin về sự vật, hiện tượng, kết quả của điều ứng là một sơ đồ mới được hình thành

Dựa vào thuyết nhận thức, các nhà giáo dục đưa ra những mô hình dạy học cơ bản như: huấn luyện truy vấn (Inquiry Training) và học tập khám phá (Discovery Learning)

1.2.1.2.3 Thuyết kiến tạo

Đối với dạy học trên lớp, trong nhà trường hiện nay thuyết kiến tạo có ảnh hưởng rất mạnh mẽ, đặc biệt khi muốn đưa công nghệ thông tin vào giáo dục Những nhà tâm lí học tiêu biểu theo thuyết kiến tạo: Gorge Herbert Mead, D.H Jonassen, DN.Perkin

Thuyết kiến tạo xem học tập là sản phẩm của kinh nghiệm và giao tiếp xã hội, đồng thời là một sự kiện cá nhân riêng rẽ

* Những đặc điểm của việc học tập theo thuyết kiến tạo

- Người học luôn đưa những kiến thức, kinh nghiệm và niềm tin đặc trưng của mình vào hoàn cảnh học tập

- Kiến thức được xây dựng theo nhiều cách khác nhau qua những công cụ, tài nguyên, kinh nghiệm và bối cảnh rất khác nhau

- Học tập là quá trình điều chỉnh để thích ứng, đồng hóa hoặc loại bỏ thông tin để xây dựng những cấu trúc nhận thức mới, những mô hình tinh thần mới

- Học tập là quá trình vừa chủ động vừa đối chiếu

- Học tập là quá được kiểm soát bên trong và gián tiếp

- Giao tiếp, tương tác xã hội mở ra nhiều triển vọng học tập thông qua sự đối chiếu,

Trang 22

* Các nguyên tắc của quá trình dạy học theo thuyết kiến tạo

- Nội dung hoạt động phải gắn liền với thực tiễn

- Người học phải tự mình thực hiện các tương tác với thế giới xung quanh và tự mình xây dựng kiến thức

- Khai thác tối đa kinh nghiệm và kiến thức có sẵn của người học để hình thành kiến thức, kinh nghiệm mới

1.2.1.3 Các tương tác trong dạy học

Có thể coi dạy học bao gồm 4 thành phần cơ bản là: giáo viên, học sinh, nội dung

và hoàn cảnh Trong đó, chú ý rằng, hai yếu tố cộng đồng và văn hóa có vai trò rất quan trọng ảnh hưởng đến hoàn cảnh dạy học

Người ta sử dụng hệ thống cấu trúc – hệ thống để nghiên cứu hệ thống giáo dục Về cơ bản, hệ thống bao gồm nhiều thành phần riêng biệt, phù hợp với nhau làm nên một chỉnh thể Nhưng điều quan trọng là quan hệ giữa các thành phần ấy như thế nào Bằng cách tiếp cận cấu trúc – hệ thống, chúng ta có thể xác định sáu quan hệ trọng yếu nhất giữa bốn thành phần, đó là:

- Quan hệ giáo viên – học sinh

- Quan hệ học sinh – nội dung

- Quan hệ giáo viên – nội dung

- Quan hệ học sinh – hoàn cảnh

- Quan hệ giáo viên – hoàn cảnh

- Quan hệ nội dung – hoàn cảnh

1.2.1.4 Các mô hình dạy học với sự hỗ trợ của máy tính

Trong dạy học với sự trợ giúp của máy tính, vai trò của giáo viên có sự thay đổi đáng kể Người ta mong muốn học sinh có sự chủ động, được phép tự do nhiều hơn trong học tập Để ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, từ các lí thuyết học tập xây dựng nên các mô hình dạy học có sự hỗ trợ của máy tính

1.2.1.4.1 Mô hình học thông thạo

Mô hình này do John B.Carroll (1971) đề ra, mô hình này dựa trên hai nguyên

tắc: cấu trúc tuần tự (Step by Step) và đảm bảo đủ thời gian để mọi học sinh có thể

thành thạo mục tiêu học tập

Mô hình học thông thạo gồm 5 pha:

+ Định hướng (ôn lại kiến thức cũ, xác định mục tiêu)

Trang 23

+ Trình bày (giải thích khái niệm mới, kiểm tra hiểu biết)

+ Hướng dẫn thực hành (làm mẫu, làm thử, cung cấp phản hồi đúng)

+ Thực hành (thực hành độc lập, phản hồi)

+ Đánh giá (đảm bảo đủ thông thạo chuyển sang mức kế tiếp)

1.2.1.4.2 Mô hình dạy học huấn luyện truy vấn

Kiểu dạy học này giúp học sinh phát triển khả năng phán đoán theo phương pháp truy vấn độc lập Mô hình này gồm 5 pha:

- Tạo tình huống có vấn đề để tạo ra sự mất cân bằng trong ký ức của học sinh

- Học sinh đưa ra (hoặc chọn) một số giả thiết để giải quyết

- Học sinh tập hợp thông tin mới có liên quan đến giả thiết

- Học sinh phân tích dữ liệu đã thu thập được, tổ chức lại để từ đó đưa ra câu trả lời khả dĩ cho vấn đề theo giả thiết

- Học sinh kiểm tra lại giả thiết theo các câu trả lời khả dĩ

Mô hình huấn luyện truy vấn rất có hiệu quả để dạy kiến thức khoa học và con đường tư duy khoa học, dạy cách học

Các bài học theo mô hình truy vấn thể hiện qua cấu trúc 5E như sau:

- Tham gia (Engage): Đưa ra kiến thức chính, được xây dựng trên cơ sở các khái niệm của bài học trước, giới thiệu mục tiêu bài học và các vấn đề khoa học

- Khám phá (Explore): Học sinh phản hồi lại vấn đề khoa học cần nghiên cứu và được giao một hoạt động nhằm thu thập dữ liệu và chứng cứ để trả lời cho vấn đề khoa học

- Giải thích (Explain): Học sinh ghi lại các kết quả và kết luận của mình, thảo luận nhóm để nhận phản hồi về ý kiến của mình

- Mở rộng / ứng dụng (Extend / Apply): Học sinh được giao một hoạt động hoặc bài tập mà qua đó các em có thể trình bày những hiểu biết của mình về các khái niệm hoặc ứng dụng trong những tình huống khác

- Đánh giá (Evaluate): Học sinh được đánh giá dựa trên những hiểu biết của các em về các khái niệm Ngoài ra, các em còn thảo luận và tóm tắt các khái niệm chính của bài học

1.2.1.4.3 Mô hình học tập khám phá

Học tập khám phá nhấn mạnh đến thăm dò, thử nghiệm, tiến hành nghiên cứu, đặt câu hỏi, tìm câu trả lời,… kiểu học tập này tăng cường tư duy bậc cao, tập trung

Trang 24

Học tập khám phá không bắt buộc theo một cấu trúc nào có sẵn, tuy nhiên qua thực tế người ta thấy các bước sau là thích hợp:

- Nhận diện vấn đề

- Phát biểu giả thiết

- Thu thập dữ liệu

- Phân tích dữ liệu và đưa ra kết luận

Trong các bước trên, người ta quan tâm đến việc học sinh xử lí thông tin nhiều hơn là việc tìm được một hoặc là hai câu trả lời cụ thể nào đó

1.2.1.4.4 Mô hình dạy học theo thuyết kiến tạo

Về hình thức, mô hình dạy học theo thuyết kiến tạo cơ bản là mô hình dạy học theo dự án với phương châm lấy người học làm trung tâm, gồm các đặc điểm sau:

- Gắn với dạy học trên lớp: Mô hình dạy học theo dự án của thuyết cấu trúc gắn với học tập trên lớp Công nghệ chỉ là công cụ để tìm kiếm thông tin, xây dựng dự án… Những kết quả phải được thể hiện trên lớp cùng với sự tương tác giữa học sinh – giáo viên, học sinh – học sinh

- Vai trò của học sinh: Học sinh là đối tượng chính của lớp học lấy người học làm trung tâm

- Vai trò của giáo viên: Có vai trò là người dẫn đầu lớp học

- Những thay đổi trong lớp học: Việc học tập của học sinh chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố: thể lực và môi trường xã hội, óc sáng kiến của các nhân, kỹ năng dạy của giáo viên…

- Chương trình: Phải liên hệ, kết nối những kinh nghiệm của học sinh với nội dung bài học mới

- Tương tác trong lớp học: Tư tưởng chính của các nhà kiến tạo là học tập chịu ảnh hưởng của tương tác xã hội Thảo luận, đối thoại, giải thích, lắng nghe là những cách thức chúng ta học thông qua tương tác với người khác

1.2.2 Phương pháp dạy các kiến thức vật lí

1.2.2.1 Phương pháp dạy học các khái niệm vật lí

1.2.2.1.1 Đặc điểm các khái niệm vật lí

* Khái niệm

Khái niệm là hình thức cơ bản tư duy, phản ánh những thuộc tính chung và bản chất của sự vật, hiện tượng, quá trình thực hiện

Trang 25

Thuộc tính cơ bản của khái niệm là tính khái quát

* Định nghĩa

Để nhận biết được khái niệm ta phải định nghĩa nó Định nghĩa là sự xác định những thuộc tính đặc trưng cơ bản tạo thành nội dung của khái niệm về một sự vật, hiện tượng, quá trình, đại lượng,…để phân biệt nó với sự vật hiện tượng, quá trình khác

Mục đích của định nghĩa là để cho người học nhận biết, vận dụng khái niệm được nhanh chóng và đúng đắn

Định nghĩa là mọi lí thuyết của khoa học Định nghĩa phải tuân theo những nguyên tắc sau:

Một đại lượng vec-tơ đặc trưng cho đối tượng về cả mặt độ lớn và hướng Những khái niệm vật lí được đặc trưng bởi sự thống nhất giữa đặc điểm định tính và đặc điểm định lượng, trong đó nhiều khi đặc điểm định lượng nổi lên hàng đầu

do yêu cầu phải đo lường chính xác

1.2.2.1.2 Phương pháp dạy học các khái niệm vật lí

* Các giai đoạn điển hình quá trình hình thành khái niệm về đại lượng vật lí

- Phát biểu đặc điểm định tính của khái niệm

Trang 26

- Định nghĩa đại lượng vật lí

- Xác định đơn vị đo

- Vận dụng khái niệm vào thực tiễn

* Các bước cơ bản trong dạy học khái niệm

- Bước 1: Giới thiệu mở đầu về khái niệm

Một sự mở đầu tốt sẽ thu hút được sự chú ý, khơi dậy niềm hứng thú của người học

Khi bắt đầu dạy một khái niệm mới người giáo viên nên khéo léo dẫn dắt người học để học sinh thấy được tầm quan trọng và sự cần thiết phải thấu hiểu về khái niệm

mà các em sắp được học Liệu sự hiểu hơn về nó sẽ đem cho các em những lợi ích thiết thực gì? Có giúp gì cho các em về kiến thức sau này không? …

Để thu hút được sự chú ý của học sinh, giáo viên có thể dùng phương pháp nêu vấn đề, đưa ra câu hỏi thách đố mà không cần giải thích ngay Chẳng hạn khi dạy về

khái niệm “Sự nở dài” giáo viên có thể đặt ra câu hỏi: Tại sao có ý kiến cho rằng tháp

Eiffel có thể lớn lên?

Sau khi thu hút được sự chú ý của học sinh, giáo viên tìm cách dẫn dắt học sinh thiết lập mối quan hệ giữa bài cũ và bài mới, và cuối cùng là giới thiệu mục đích bài học, mục tiêu cần đạt được qua bài học

- Bước 2: Làm rõ những thuộc tính chung, bản chất khái niệm và của các đại lượng

gắn liền với khái niệm đó

Là giúp cho học sinh hiểu rõ được thuộc tính chung của khái niệm, giúp cho người học phân biệt và nhận biết được khái niệm đó một cách không nhầm lẫn, làm rõ

thuộc tính khái niệm sẽ trả lời câu hỏi “nó là gì?”

Có nhiều phương pháp và thủ thuật để làm để làm được điều này như: phương pháp phân tích hiện tượng, sử dụng những ví dụ minh họa, phân tích kết quả thí nghiệm, minh họa bằng hình ảnh hay mô phỏng,…

- Bước 3: Định nghĩa khái niệm

Bước này có thể xem như một sự tóm tắt lại, khẳng định những gì đã phân tích

ở bước 2 thông qua phát biểu bằng lời ngắn gọn rõ ràng nhưng đầy đủ

Định nghĩa luôn có sẵn ở SGK, khi phát biểu định nghĩa có thể có một số từ cần được giải thích cặn kẽ hơn để giúp học sinh hiểu rõ khái niệm sâu sắc hơn

- Bước 4: Phân tích các đại lượng và xây dựng biểu thức

Trang 27

Quá trình này thường được thực hiện theo một số cách sau:

+ Phương pháp suy luận toán học: Là phương pháp tìm ra biểu thức mới nhờ

vào những biểu thức đã biết từ trước kết hợp với việc biến đổi toán học để cuối cùng cho ra kết quả là biểu thức cần tìm

+ Phương pháp thực nghiệm thí nghiệm: Là quá trình tìm ra biểu thức thông

qua quá trình thí nghiệm Trong quá trình thí nghiệm cần thay đổi giá trị của một vài đại lượng, quan sát ghi lại những thay đổi các đại lượng còn lại cuối cùng tìm ra mối quan hệ giữa chúng để hình thành nên biểu thức

+ Phương pháp sử dụng các định luật, định lí: Là phương pháp tìm ra biểu thức

dựa vào sự vận dụng chủ định những định luật, định lí liên quan

- Bước 5: Vận dụng củng cố kiểm tra và lĩnh hội

Muốn biết được mức độ lĩnh hội khái niệm của người học thì phương pháp hiệu quả vẫn là kiểm tra người học, quá trình kiểm tra có nhiều hình thức và tùy thuộc vào tình hình thực tế giờ học mà giáo viên có thể chọn thời điểm kiểm tra phù hợp

Kiểm tra cũng có thể yêu cầu học sinh so sánh đối chiếu khái niệm vừa học với khái niệm có liên quan để tìm ra sự khác biệt, nhằm khẳng định lại những thuộc tính khái niệm bản chất đang học

1.2.2.2 Phương pháp dạy các định luật, quy tắc

1.2.2.2.1 Đặc điểm của định luật vật lí

* Định luật vật lí

Theo V.I.Lênin “ Khái niệm về quy luật là một trong những mức độ nhận thức

của con người về sự thống nhất và sự liên hệ, sự phụ thuộc lẫn nhau và sự toàn bộ của một quá trình trong vũ trụ Định luật là phản ảnh vật chất tồn tại trong vũ trụ”

Định luật vật lí là mối liên hệ khách quan, phổ biến giữa các thuộc tính của các đối tượng, các quá trình trạng thái được mô tả thông qua các đại lượng vật lí

Các định luật vật lí mô tả những sự vật, hiện tượng trong tự nhiên có thể nhận

biết bởi con người

* Các loại định luật vật lí

- Định luật động lực học cho biết một đối tượng riêng lẻ trong những điều kiện

đã cho sẽ hoạt động như thế nào

- Định luật thống kê cho biết một số lượng lớn các đối tượng riêng lẻ trong một

Trang 28

- Định luật bảo toàn cho biết có một đại lượng vật lí nào đó luôn không đổi

1.2.2.2.2 Phương pháp dạy các định luật vật lí

* Các giai đoạn nhận thức định luật vật lí thông qua quan sát trực tiếp kết hợp với khái quát hóa lí thuyết

- Quan sát nhằm thu nhập cứ liệu thực nghiệm

- Khái quát hóa kết quả quan sát được, làm nổi bật cái chung, cái bản chất, cái giống nhau trong các sự vật, hiện tượng cụ thể khác nhau; phân biệt điều kiện cơ bản với điều kiện không cơ bản mà trong đó hiện tượng xảy ra

- Giải thích những kết quả quan sát được

- Kiểm tra sự đúng đắn giả thuyết

- Vận dụng định luật vào thực tiễn

* Các bước thực hiện trong quá trình dạy học một định luật

Khi dạy học các định luật các giáo viên phải làm sao giúp cho học sinh hiểu được các mối quan hệ bản chất của các đối tượng, các đại lượng

- Bước 1: Giới thiệu mở đầu về định luật

Phần mở đầu để đưa học sinh vào trạng thái hưng phấn, sẵn sàng để học tập các định luật là rất quan trọng vì nó sẽ dẫn dắt suốt cả về sau Ngay từ bước đầu tiên này giáo viên phải cho học sinh hiểu rõ tầm quan trọng và sự cần thiết phải học định luật này Có nhiều cách để làm được điều này:

+ Giáo viên giới thiệu trực tiếp mục đích phải học định luật này vì những lí do quan trọng sau…(giáo viên kể ra một số lí do quan trọng đòi hỏi học sinh phải thấu hiểu chu đáo được định luật này)

Phương pháp giới thiệu trực tiếp có ưu điểm là tiết kiệm được thời gian, đồng thời nếu áp dụng được thường xuyên sẽ hình thành cho học sinh thói quen đi thẳng vào vấn đề chứ không thích vòng vo, điều này rất thích hợp với tác phong công nghiệp Tuy nhiên cách này thường không hấp dẫn người học lắm, dễ dàng cho học sinh có

cảm giác bị “bắt buộc”, và đối với học sinh có sức ì tâm lí lớn thì cách này khó đưa họ

vào tâm thế sẵn sàng tiếp thu bài mới

+ Giáo viên dẫn dắt người học tự thấy tầm quan trọng của định luật này, và như thế họ sẽ thích thú để tìm hiểu nó

Cách này tuy mất thời gian, nhưng có ưu điểm là cung cấp một chút ít kiến thức

về sự hình thành của định luật cũng như giá trị thực tiễn của định luật; điều này hình

Trang 29

thành ở học sinh lòng yêu tri thức, và quyết tâm học tập cao hơn Còn với những học sinh có sức ì tâm lí lớn cũng dễ dàng đi vào trạng thái sẵn sàng học tập

+ Nếu có điều kiện, giáo viên có thể cho học sinh xem những hình ảnh, những đoạn phim về các ứng dụng định luật sắp học, để tăng thêm phần hấp dẫn giáo viên có thể đặt thêm câu hỏi để tạo ra tình huống có vấn đề cho học sinh tham gia giải quyết

Cách này đòi hỏi phải có trang thiết bị dạy học hiện đại, tuy nhiên với cách giới thiệu này sẽ rất thú vị, hào hứng để các em tiếp thu kiến thức mới

Trên đây chỉ là một vài thủ thuật dẫn dắt học sinh, đưa họ vào trạng thái sẵn sàng để học tập một định luật, còn nhiều cách khác để làm được điều này, tất cả phụ thuộc vào sự sáng tạo của giáo viên

- Bước 2: Làm rõ mối quan hệ giữa các đối tượng, các đại lượng trong định luật

Phần này giáo viên phải chỉ ra cho học sinh thấy được các mối quan hệ lẫn nhau giữa các đại lượng có mặt trong định luật và các quan hệ phải gắn liền với thực tiễn

- Bước 3: Phân tích các đại lượng và xây dựng biểu thức

Các đại lượng trong biểu thức cũng có thể đại lượng mà học sinh đã biết từ trước, cũng có thể có những đại lượng mới

Đối với đại lượng đã biết, giáo viên có thể dùng câu hỏi gợi mở để yêu cầu học sinh cho biết những thông tin về đại lượng đó, nhằm củng cố kiến thức cũ, đồng thời giúp cho học sinh tự tìm ra mối liên hệ giữa kiến thức cũ và kiến thức mới, và như thế quá trình tiếp thu kiến thức mới sẽ dễ dàng hơn Đối với những đại lượng mới xuất hiện, giáo viên cần làm rõ khái niệm, đặc trưng và ý nghĩa của đại lượng đó

Khi học sinh đã hiểu về các đại lượng, tiếp đó giáo viên giúp học sinh xác định được mối liên hệ giữa các đại lượng Khi phân tích mối liên hệ giữa các đại lượng nên phân tích đi từ mối liên hệ định tính, dẫn đến các mối liên hệ định lượng Cần chú ý là trong các biểu thức định lượng đôi khi có các hệ số tỉ lệ, thì giáo viên cần phải giải thích rõ ràng về các hệ số tỉ lệ này như chúng có đơn vị hay không có đơn vị, chúng thay đổi phụ thuộc vào các đơn vị như thế nào Hiểu rõ ràng về các hệ số tỉ lệ trong công thức, học sinh sử dụng công thức trong tính toán được chính xác hơn

- Bước 4: Phát biểu định luật

Phát biểu định luật là một sự khẳng định lại, nhấn mạnh những nội dung quan trọng nhất mà người học phải hiểu để sử dụng định luật cho đúng đắn

Trang 30

Để tăng mức độ tập trung của học sinh, thì trước khi giáo viên phát biểu định luật, có thể yêu cầu một số học sinh dựa vào các dữ kiện, lí luận đã phân tích ở bước 3

và bằng ngôn ngữ riêng của mình để phát biểu định luật, sau đó giáo viên mới nhận xét

và trình bày lại chính xác định luật Cách này có thể đánh giá được ngay mức độ lĩnh hội của học sinh về định luật đang học, và giúp phát triển tư duy logic, khả năng sử dụng ngôn ngữ để diễn đạt theo ý của học sinh, đồng thời thông qua sự lặp đi lặp lại nhiều lần của định luật giúp cho học sinh ghi nhớ vững chắc hơn về định luật

- Bước 5: Vận dụng củng cố và kiểm tra sự lĩnh hội

Vận dụng định luật cần thiết phải làm rõ ứng dụng của định luật đó để tôn vinh

vị trí của định luật đó lên, như thế sẽ góp phần gây hứng thú và kích thích sự học tập các định luật của học sinh

1.2.2.3 Phương pháp dạy các thuyết vật lí

1.2.2.3.1 Khái quát

Thuyết vật lí là một hệ thống những tư tưởng, quy tắc, quy luật dùng làm cơ sở cho một ngành khoa học, để giải thích các sự kiện, hiện tượng, để hiểu rõ bản chất sâu

xa của các sự kiện, hiện tượng đó, tạo cho con người có khả năng tác động mạnh hơn,

có hiệu quả hơn vào thực tế khách quan

Cơ sở của một thuyết vật lí bao gồm: cơ sở thực nghiệm, cơ sở kinh nghiệm, các khái niệm, định luật thực nghiệm, các mô hình lí tưởng như mô hình cấu trúc, mô hình chức năng

Hạt nhân của thuyết bao gồm những tư tưởng cơ bản, những định luật, nguyên

lí cơ bản, những phương trình cơ bản, những hằng số cơ bản

1.2.2.3.2 Phương pháp dạy các thuyết vật lí

Do điều kiện về thời gian và sự hạn chế về trình độ tư duy của học sinh nên không có khả năng cho học sinh tự lực thực hiện tất cả các giai đoạn khi nghiên cứu một thuyết vật lí, nhưng cũng không thể thông báo cho học sinh “hạt nhân của thuyết”,

do đó khi dạy một thuyết vật lí cần truyền cho học sinh hiểu được ba thành phần cơ bản của thuyết vật lí

- Tìm hiểu những cơ sở lí thuyết Để thực hiện được mục đích này cách tốt nhất là cho

học sinh quan sát những thí nghiệm cơ bản (có thể bằng mô phỏng) và yêu cầu học sinh giải thích hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm đó bằng những kiến thức đã có Sự

bế tắc trong việc giải thích này đòi hỏi phải xây dựng một thuyết mới

Trang 31

- Xây dựng hạt nhân của thuyết Trong dạy học có nhiều điểm hạt nhân của thuyết

chưa thể xây dựng hoàn chỉnh mà chỉ là bước đầu, chủ yếu là định tính Để học sinh có thể tin được sự đúng đắn, giáo viên cần chú ý đến việc vận dụng những hạt nhân đó để suy ra hệ quả ở giai đoạn sau

- Vận dụng hạt nhân của thuyết Vận dụng hạt nhân của thuyết để giải thích những sự

kiện thực nghiệm trong cơ sở của thuyết là bước đầu làm cho học sinh tin tưởng sự đúng đắn của thuyết, đồng thời giáo viên cần tận dụng trường hợp có thể được để suy

ra hệ quả giả thuyết

1.2.2.4 Phương pháp dạy học cấu tạo và nguyên tắc làm việc

Khi dạy về cầu tạo cần làm rõ nội dung chính sau:

- Tên gọi, kí hiệu các bộ phận

- Tương quan giữa các bộ phận

- Định luật cơ bản chi phối

- Thông số đặc trưng

Khi dạy về nguyên lí hoạt động cần làm rõ nội dung chính sau:

- Tác động đầu vào

- Các tương tác chính

- Kết quả đầu ra

* Các bước thực hiện khi dạy cấu tạo và nguyên lí làm việc

Bước 1: Giới thiệu mở đầu về bài học

Đối với phương pháp này có thể mở bài bằng cách đi trực tiếp vào vấn đề hoặc

Trang 32

Khi giảng về cấu tạo cần tránh lối trình bày bằng cách liệt kê tất cả các chi tiết cấu tạo của thiết bị mà nên gom chúng vào một số ít nhóm để học sinh dễ nhận biết hơn

Đối với thiết bị có nhiều chi tiết các kí hiệu khác nhau trên sơ đồ thì giáo viên phải làm rõ tên và các kí hiệu đó

Phương pháp quan trọng khi dạy cấu tạo và nguyên lí là nếu có vật thật thì tốt, các mô phỏng thì chưa lột tả hết cấu tạo, vì vậy khi giáo viên sử dụng hình ảnh đòi hỏi học sinh phải tư duy nhiều hơn

Bước 3: Giảng dạy về nguyên lí làm việc

Trong quá trình dạy nguyên lí làm việc giáo viên cần thiết đưa ra cho học sinh những câu hỏi liên quan đến các lĩnh vực đó, đồng thời làm rõ tác động của định luật đến sự chuyển động của các chi tiết như thế nào

Trong quá trình dạy về nguyên lí, giáo viên nên chia ra những giai đoạn cụ thể, thông thường có thể chia ra làm ba giai đoạn:

+ Giai đoạn tác động đầu vào là những tác động mở đầu cho một quá trình vận hành của một thiết bị

+ Giai đoạn diễn ra các tương tác chính của các bộ phận, các chi tiết của một thiết bị, hay giữa các thiết bị

+ Các tác động đầu ra là kết quả tất yếu của các tác động chính

Để kích thích sự hứng thú của học sinh, khi trình bày về nguyên lí hoạt động giáo viên có thể xây dựng từ những phần mềm mô phỏng làm giáo cụ trực quan

Khi nói về việc soạn thảo văn bản ai cũng nghĩ ngay đến chương trình này và

nó được sử dụng cũng phổ biến nhất Có một số khó khăn mà người mới học thường

gặp xin được chia sẻ kinh nghiệm như sau:

* Bộ gõ, font, kiểu gõ

Trang 33

Hiện nay, các bộ gõ được dùng phổ biến là Vietkey, Vietware và Unikey Theo tôi thì Unikey là chọn lựa số 1 vì tính ổn định, đơn giản và các chức năng khác mà nổi bật nhất là khả năng chuyển mã, chuyển đổi từ chữ hoa sang chữ thường và ngược lại cho font unicode

Về bảng mã và bộ font tương ứng thì đã làm cho nhiều người mới bắt đầu khá lúng túng, xin đưa ra bảng ví dụ về cách chọn sau đây cho các bảng mã được dùng phổ biến:

Unicode Arial; Times New Roman; Tahoma…

TCVN3-ABC Vnitimes; VNITIMEH; Vniarial; VNIARIALH… VNI WINDOWS Vni-Times; Vni-Book; Vni-Brush; Vni-Avo…

Vietware X Vnbook-Antiqua; VnbrushType…

Vietware F Svnibook antiqua; Svnibook antiqua H…

* Soạn thảo văn bản

Khi dùng Microsoft (MS) Word để soạn thảo văn bản khoa học kĩ thuật thì thật

bất tiện Lúc này ta hãy dùng Mathtype, hiện nay đã có phiên bản 5.2 Đây là chương

trình của hãng Design Science Inc, có nội dung phong phú tiện dụng và khả năng trình bày đẹp mắt Sau khi cài đặt thành công thì nó thường tích hợp vào thanh toolbar của chương trình soạn thảo văn bản MS Word, ta chỉ việc D_click vào biểu tượng của nó

trên thanh công cụ thì xuất hiện màn hình soạn thảo của chương trình Chương trình hỗ trợ rất nhiều kiểu định dạng, cho phép ta trình bày đầy đủ công thức của các biểu thức toán, lí, hóa… (hình 1.1)

Hình 1.1: Thanh công cụ trong MS Word

Đặc biệt, ta cũng có thể gõ trực tiếp văn bản trong ô soạn thảo của chương trình này mà không cần phải trở ra trang soạn thảo Word bằng cách chọn menu Style > Define, trong hộp Primary font chọn một font trong bảng mã VNI Windows rồi Apply,

OK Khi cần soạn thảo thì chọn Style > Text để gõ văn bản thông thường, nhớ chọn

Trang 34

bảng mã VNI Windows Ta cũng có thể tạo mới một số dạng biểu thức thường dùng

và chỉ cần click gọi ra

Muốn biểu thức xuất hiện ở đâu trên trang văn bản Word, ta chỉ việc đặt con trỏ

tại vị trí đó

* Vẽ hình ảnh

- Thanh công cụ Drawing (hình 1.2)

Hình 1.2: Thanh công cụ vẽ Drawing

Chỉ riêng với Drawing có sẵn trong MS Word thì cũng đã đáp ứng được nhiều trong việc vẽ, thiết kế các mạch điện, sơ đồ Với việc vẽ hình thì ta cần lưu ý một số chi tiết sau:

+ Sau khi vẽ hình ảnh thì ta phải nhóm các chi tiết lại bằng cách ấn phím Shift

chọn tất cả các chi tiết rồi ấn chuột phải chọn Grouping > Group, hoặc chọn phím

từ thanh công cụ sau đó bao chọn các chi tiết lại chọn Draw > Group để khi ta di

chuyển hay thay đổi định dạng trang chúng không bị phân tán, biến dạng đi

+ Ta có thể di chuyển các hình đã vẽ rất như ý bằng cách dùng tổ hợp phím:

Ctrl + (các phím mũi tên)

+ Chèn các kí hiệu điểm hoặc thuyết minh bằng chữ vào hình mà dùng Textbox thì rất bất tiện nên ta dùng cách sau: Gõ chữ hoặc thuyết minh cần có trong Mathtype sau đó đặt vào một chỗ bất kỳ trong trang Word, nhấp chuột phải vào nó và chọn

Format Object > Layout > In front ot text > OK Khi đó biểu tượng vừa vẽ đã được coi như 1 hình và có thể di chuyển tùy ý, ta đặt vào chỗ cần thiết rồi nhớ Group lại

- Science helper MS Word (hình 1.3)

Là một chương trình cung cấp nhiều hình vẽ phong phú Sau khi cài đặt nó cũng sẽ tự tích hợp vào thanh công cụ của MS Word và ta chỉ việc chọn chủ đề, hình

vẽ phù hợp, đặt con trỏ tại nơi cần chèn rồi click chuột Ta cũng có thể sửa chữa, bổ sung các hình này

Trang 35

Hình 1.3 : Science helper MS Word

1.2.3.1.2 Microsoft PowerPoint

Khi thiết kế bài giảng điện tử thì ai cũng nghĩ đến việc thao tác thiết kế trên

MS Powepoint Sau đây, giới thiệu một số thao tác cơ bản khi sử dụng MS Powepoint

để soạn thảo giáo án

- Xóa Slide: Chọn slide cần xóa Right Click > chọn Delete or nhấn Delete

- Slide master: chọn View > Master > Slide master: Slide chứa các đối tượng bao gồm hình ảnh, biểu tượng tiêu đề,

- Thay đổi hiển thị: chuyển sang chế độ trình chiếu: Vào View > Slide show, thoát nhấn Esc (hoặc nhấn F5 - trình chiếu từ slide đầu, F trình chiếu slide đang hiển thị)

* Thao tác với hình ảnh đoạn phim

- Truy xuất ảnh từ thư viện: Insert > Picture > ClipArt

- Truy xuất ảnh từ nguồn khác: Insert > Picture > From File…(các dạng tập tin ảnh có thể chèn: *.bmp, *.gif, *.tif, *.emf, *.wmf)

- Chèn âm thanh, trích đoạn phim: *.wav, *.mid, *.mp3, *.wma, *.avi,…

Chọn slide cần thao tác

+ Lồng nhạc: Insert > Movie and sound > Sound from File

+ Lồng nhạc từ CD: Insert > Movie and sound > Play CD Audio Track… + Ghi âm: Insert > Movie and sound > Recorders Sound & làm theo hướng dẫn + Chèn đoạn phim: Insert > Movie and sound > Movie from File

+ Chèn Flash: Cần cài đặt chương trình SwiffPoint Player vào máy tính, Insert

> Flash Movie

* Tạo liên kết

Chọn đối tượng muốn gán, Insert > Hyperlink…

* Tạo hiệu ứng

Chọn đối tượng cần tạo

- Slide Show > Custom Animation

Trang 36

- Trong cửa sổ Custom Animation Click chọn Add Effect để chọn các hiệu ứng: Entrance, Emphasis, Exit, Motion Path,…

Khi đó có hai sự lựa chọn

+ On click with Previous: Thực hiện khi Click mouse

+ After Previous: Tự động thực hiện sau khoảng thời gian ấn định

- Click Remove: Để xóa hiệu ứng

1.2.4 Bài giảng có sự hỗ trợ của máy tính

1.2.4.1 Đặc điểm bài giảng có sự hỗ trợ của máy tính

Bài giảng có sự hỗ trợ của máy tính bao gồm hai thành phần chính: thành phần thông tin và thành phần phương tiện

- Thành phần thông tin trong bài giảng bao gồm: thông báo, hướng dẫn, dữ liệu và đánh giá phản hồi

+ Thông tin thông báo là những thông tin không buộc người học phải tư duy, nhưng trình bày điều người học phải tiếp nhận

+ Thông tin hướng dẫn là những thông tin đưa ra các yêu cầu mà người học cần thực hiện, hướng dẫn các công việc hoặc trình tự mà người học cần làm theo

+ Thông tin dữ liệu là thông tin quan trọng nhất, cung cấp dữ liệu về tính chất, thuộc tính, thông số,…về đối tượng nghiên cứu đánh giá của bài học

+ Đánh giá, phản hồi là những thông tin được đưa ra sau khi giáo viên tiến hành kiểm tra người học, đánh giá chất lượng tiếp thu của họ

- Thành phần phương tiện của bài giảng bao gồm: văn bản, âm thanh, hình ảnh, hoạt

hình, mô phỏng, video và điều hướng (navigation)

Tuy nhiên để bài giảng thật sự trở thành một phương tiện dạy học hiện đại cần thỏa mãn một số điều kiện sau:

+ Nhiều thành phần phương tiện, trang thông tin

+ Tính thống nhất về thông tin: Tất cả các thành phần phương tiện phải thông tin về cùng một đối tượng

+ Tính tương tác: Đây là bản chất quan trọng nhất Cả người dạy và người học đều có thể thực hiện tác động qua lại với các thành phần phương tiện để làm bộc lộ các

thông tin cần thiết về thuộc tính đối tượng

Trang 37

1.2.4.2 Cấu trúc cơ bản của bài giảng có sự hỗ trợ của máy tính

* Trang màn hình và trang thông tin

Dù là bài giảng được thiết kế với bất cứ công cụ nào thì nó cũng bao gồm: trang thông tin và trang màn hình

- Mỗi Slide trình chiếu lên màn hình với cấu trúc đặc trưng không giống với các Slide khác được gọi là trang màn hình

- Mỗi Slide có nội dung thông tin khác nhau (có thể cùng một chủ đề, cùng một đối tượng học tập) được gọi là một trang thông tin

* Các trang màn hình chính trong một bài giảng

Theo cấu trúc bài giảng, có thể phân biệt (Slide) bài giảng ra một số dạng sau:

- Trang giới thiệu: Giới thiệu tên chương, tên bài, tên giáo viên,… Thành phần phương tiện thường sử dụng ở trạng này là chữ và mô phỏng (hình 1.4)

Hình 1.4: Trang giới thiệu

Trang mục tiêu : Trình bày mục tiêu bài giảng, thành phần chủ yếu là chữ và hình ảnh (hình 1.5)

Vật Lý 10 (nâng cao)

Người dạy:

Trang 38

Hình 1.5: Trang mục tiêu

- Trang nội dung: Trình bày các thông tin về thuộc tính cơ bản của các đối tượng nghiên cứu Trang này thường sử dụng các thành phần phương tiện sau :

+ Văn bản: Để hướng dẫn, phổ biến, nêu yêu cầu

+ Hình ảnh, hoạt hình, mô phỏng (và đôi khi cả âm thanh): Cung cấp thông tin

về thuộc tính đối tượng nghiên cứu

+ Bảng biểu công thức: Cung cấp công cụ thu thập, xử lí thông tin

+ Đối tượng Textbox, Option button, Checkbox: Để cung cấp công cụ cho người học trình bày ý kiến, kết quả và thảo luận

- Trang tổng kết để đánh giá, tổng kết các hoạt động và tu chỉnh kết quả đạt được

- Trang luyện tập củng cố để đưa ra các bài luyện tập, trắc nghiệm để củng cố và áp dụng kiến thức

- Trang kiểm tra đánh giá: Đưa ra các trắc nghiệm để đánh giá kết quả học tập của người học

1.2.4.3 Bài giảng mang tính sư phạm

Dù hiển thị trên màn hình (giáo trình tự học) hay trình chiếu trên màn ảnh (bài giảng trên lớp), cũng cần tuân thủ một số nguyên tắc sau :

- Mỗi Slide chỉ trình bày một chủ đề duy nhất

- Mỗi Slide nên có hai thành phần phương tiện cho một nội dung thông tin

- Khu vực trên màn hình dành cho các thành phần phương tiện hay thông tin phải ổn định suốt bài giảng

Mục tiêu

Sau bài học này:

- Phát biểu và viết biểu thức của định luật III Newton

- ……

Trang 39

- Đối với thành phần text, cần tuân thủ quy tắc 6x6 (6 paragraph và 6 từ / paragraph cho mỗi Slide)

- Cỡ chữ 32pt - 40pt cho tiêu đề và từ 24 - 28 pt cho nội dung, nếu sử dụng bảng (Table) thì 16pt - 18pt

- Nên dùng nền màu đậm và chữ sáng để tránh mỏi mắt

- Nên dùng chữ chân phương khi trình chiếu

- Không nên có quá nhiều màu (tối đa không quá 3 màu) trên một trang trình chiếu

- Hạn chế sử dụng hiệu ứng hoạt hình vô nghĩa

1.2.4.4 Thiết kế giao diện

Số khả năng bố trí, thiết kế giao diện là không giới hạn và phụ thuộc vào khả năng sáng tạo của người thiết kế

Cần chú ý: Khi thiết kế, nên phác thảo thiết kế chi tiết trên giấy, không nên bắt đầu thiết kế bằng cách ngồi vào máy tính và viết luôn phần mềm

Sau đây xin giới thiệu cách bố trí một vài trang

* Trang giới thiệu

Giới thiệu tên chương, tên bài, tên giáo viên,…thành phần phương tiện chủ yếu

là chữ và mô phỏng (hình 1.6)

Hình 1.6: Trang giới thiệu

* Trang nội dung

- Phác thảo bố cục nội dung

- Ghi chú rõ ràng một số nội dung quan trọng

- Đề mục và số thứ tự trang

+ Nội dung thông tin bằng chữ

TÊN BÀI DẠY

( Logo đơn vị) Trường: …………

Môn:……….lớp…

Giáo viên:………

Trang 40

Hình 1.7: Trang nội dung

+ Các ghi chú về yêu cầu điều khiển đặc biệt (nếu có)

* Trang kiểm tra, đánh giá

Đưa ra các trắc nghiệm để đánh giá kết quả học tập của người học (hình 1.8)

Hình 1.8: Trang kiểm tra, đánh giá

Các chuẩn mực sư phạm cơ bản trong việc đánh giá một bài giảng là:

- Phù hợp với quy luật nhận thức, quy luật hình thành kỹ năng ở người học, được xây dựng trên nền tảng các lí thuyết học tập

Cần ghi rõ tên file và đường dẫn

Ngày đăng: 08/04/2018, 07:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w