Các dạng sóng đặc biệt Cùng với các mạch tạo sóng tạo ra các dạng sóng sin, vuông, tam giác và răng cưa, nhiều mạch tạo sóng khác cũng tạo ra các dạng sóng đặc biệt cũng được sử dụng tr
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
THIẾT KẾ MÁY PHÁT TÍN HIỆU HÌNH
SIN, VUÔNG VÀ TAM GIÁC
MSSV: 1080276 Lớp: SP Vật lý–Tin học K34
Cần Thơ, 4/ 2012
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Người xưa có câu “uống nước nhớ nguồn”, lời dạy này mãi ghi sâu trong lòng em
Những tri thức mà bốn năm qua em nhận được, đúc kết được là nhờ vào lòng nhiệt thành,
tận tình chỉ dạy của quý thầy cô Công lao ấy có thể ví như biển cả, không có gì đền đáp
được Em xin chân thành cảm ơn công ơn của quý thầy cô Kiến thức mà quý thầy cô cho
em là nền tảng vững chắc giúp em thực hiện đề tài này, cũng như hành trang vô cùng quý
báu vào đời
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn thầy Vương Tấn Sĩ, thầy luôn gần gũi, thân
thiện và tận tình chỉ bảo em hoàn thành đề tài này Thầy đã giúp em định hướng được
mục tiêu của đề tài, chỉ dạy cho em biết phương pháp nghiên cứu khoa học và cách thức
trình bày bài luận Ngoài ra, thầy đã dành nhiều thời gian sửa chữa từng câu từng chữ
trong bài viết, giải đáp kịp thời các vướng mắc trong quá trình em thực hiện đề tài sao cho
luận văn của em hoàn thành kịp tiến độ và hoàn thiện nhất Em không những học được ở
thầy tri thức khoa học mà còn học được nhiều đức tính tốt đẹp của thầy
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô, bạn bè đã luôn đồng hành
trong suốt những năm vừa qua Em xin gửi lời chúc sức khỏe và thành công đến tất cả
mọi người
Sinh viên thực hiện
Hồ Quốc Khánh
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 4
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 5
MỤC LỤC
Lời cảm ơn 1
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn 2
Nhận xét của giáo viên phản biện 3
Mục lục 4
PHẦN MỞ ĐẦU I Lí do chọn đề tài 8
II Mục đích nghiên cứu 8
III Đối tượng nghiên cứu 8
IV Phạm vi nghiên cứu 8
V Phương pháp nghiên cứu 9
VI Giới hạn đề tài 9
PHẦN I: NỘI DUNG CHƯƠNG I: CÁC NGUYÊN TẮC TẠO SÓNG I Các dạng sóng tự do 10
II Các dạng sóng được kích khởi 11
III Các dạng sóng đặc biệt 12
VI Điều chế dạng sóng 12
V Các IC tạo sóng CHƯƠNG II: MẠCH TẠO SÓNG SIN I Mạch dao động RC 1 Mạch dao động cầu Wien 1.1 Cấu trúc mạch 14
1.2 Phạm vi điều chỉnh tần số của mạch 14
1.3 Mạch dao động cầu Wien 15
II Mạch dao động LC 1 Các mạch dao động ba điểm 17
1.1 Mạch dao động ba điểm điện cảm (mạch Hartley) 18
1.2 Mạch dao động ba điểm điện dung (mạch Colpits) 20
Trang 61.3 Mạch dao động Meissner 22
III Mạch tạo dao động điều hòa dùng thạch anh 1 Cấu tạo của thạch anh 24
2 Tính chất và mạch tương đương của thạch anh 25
3 Bộ dao động dùng thạch anh với tần số cộng hưởng nối tiếp 27
4 Bộ dao động dùng thạch anh với tần số cộng hưởng song song 28
CHƯƠNG III: MẠCH TẠO SÓNG VUÔNG I Mạch dao động đa hài dùng BJT 1 Cơ bản về mạch dao động đa hài 29
2 Mạch dao động đa hài lưỡng ổn dùng BJT 31
3 Dao động đa hài đơn ổn 33
4 Dao động đa hài phi ổn 35
II Mạch dao động đa hài dùng Opamp 1 Mạch lưỡng ổn (Flip-Flop) dùng Opamp 37
2 Mạch Flip-Flop hồi tiếp bằng diode 38
3 Mạch dao động tích thoát 39
CHƯƠNG IV: MẠCH TẠO SÓNG TAM GIÁC VÀ RĂNG CƯA I. Mạch tạo sóng tam giác dùng transistor 1 Mạch tạo sóng tam giác đơn giản 41
2 Mạch dùng phần tử ổn dòng 42
3 Mạch bù có khuếch đại bám 43
II Mạch tạo xung tam giác dùng vi mạch thuật toán 1 Dạng mạch tích phân đơn giản 44
2 Mạch có điều chỉnh hướng quét và cực tính 45
III Mạch tạo sóng răng cưa dùng UJT 1 Mạch tạo sóng răng cưa không tuyến tính 46
2 Mạch tạo sóng răng cưa tuyến tính 47
CHƯƠNG V: MẠCH TẠO SÓNG DÙNG ICL 8038 I Cơ bản về ICL 8038 1 Đại cương 54
Trang 72 Hình dạng và sơ đồ chân 54
3 Chức năng của các chân 55
4 Sơ đồ cấu trúc bên trong của ICL8038 56
II Cấu trúc và nguyên lý hoạt động 57
III Mạch ứng dụng cơ bản của vi mạch ICL8038 1 Mạch cơ bản dùng ICL8038 58
2 Mạch điều chế tần số (FM) dùng ICL8038 59
3 Mạch điều chế tần số từ 20Hz đến 200kHz 60
PHẦN II: THIẾT KẾ MÁY PHÁT TÍN HIỆU HÌNH SIN, VUÔNG, TAM GIÁC Chương I: GIỚI THIỆU PHẦN MỀN THIẾT KẾ MẠCH _ORCAD I Vẽ mạch nguyên ý (SCHEMATICS) 1 Cách vẽ và đặt tên một bản vẽ mới 62
1.1 Thiết lập kích thước cho bản vẽ 63
1.2 Một số chức năng và các biểu tượng trên thanh công cụ 64
2 Các bước vẽ một Schematic 65
2.1 Lấy linh kiện 65
2.2 Sắp xếp linh kiện 70
2.3 Chạy dây và hiệu chỉnh linh kiện 70
2.4 Kiểm tra lỗi sơ đồ nguyên lý 72
3 Tạo FILE *.MNL (TẠO NETLIST) để chuyển sang mạch in 73
II Vẽ mạch in bằng Orcad Layout Plus 1 Cách mở trình Layout Plus để vẽ mạch in…… 74
2 Liên kết Footprint 76
3 Thiết lập môi trường thiết kế 78
3.1 Thiết lập đơn vị đo và hiển thị 78
3.2 Định nghĩa Layer Stack 79
Trang 83.3 Thiết lập khoảng cách giữa các đường mạch 80
3.4 Thiết lập độ rộng đường mạch in 81
4 Vẽ Board Outline 82
5 Vẽ mạch 84
CHƯƠNG II: THIẾT KẾ MÁY PHÁT TÍN HIỆU HÌNH SIN, VUÔNG, TAM GIÁC I Thiết kế mạch 1 Sơ đồ nguyên lý máy phát tín hiệu hình sin, vuông, tam giác 85
2 Chức năng của các linh kiện trong mạch 85
3 Sơ đồ mạch in máy phát tín hiệu hình sin, vuông, tam giác 86
II Lắp ráp mạch thực tế 1 Dụng cụ chính sử dụng trong mạch 86
2 Kết quả thực nghiệm 89
PHẦN KẾT LUẬN 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO 103
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật, đặc biệt là ngành điện tử, đã ứng
dụng rất nhiều trong công nghiệp Ngày nay với những ứng dụng của khoa học kĩ thuật
tiên tiến, thế giới của chúng ta đã và đang ngày một thay đổi, văn minh và hiện đại hơn
Sự phát triển của kĩ thuật điện tử đã tạo ra hàng loạt những thiết bị với các đặc điểm nổi
bật như sự chính xác cao, gọn nhẹ, tốc độ nhanh là những yếu tố rất cần thiết để góp phần
cho hoạt động của con người đạt hiệu quả
Điện tử đang trở thành một nghành khoa học đa nhiệm vụ Điện tử đã đáp ứng được
những đòi hỏi không ngừng từ các lĩnh vực công – nông – ngư nghiệp cho đến các nhu
cầu cần thiết cho hoạt động đời sống hằng ngày
Một trong những ứng dụng quan trọng nhất trong công nghệ điện tử là mạch tạo xung
dạng sin, vuông, tam giác và răng cưa Nó đã góp phần rất lớn trong kĩ thuật điện tử cũng
như trong sản xuất công nghiệp, là một mạch điện không thể thiếu trong các monitor, máy
tạo sóng, máy thu hình, đài FM, AM
Xuất phát từ những ứng dụng trên tôi đã “thiết kế máy phát tín hiệu hình sin, vuông,
tam giác” để làm luận văn tốt nghiệp
II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Trong suốt quá trình học tại trường, tôi đã được làm quen với các máy móc về vô
tuyến điện tử - điện tử thông qua các buổi thực hành, tôi nhận thấy rằng với số lượng sinh
viên đông – số máy móc còn hạn chế Trong điều kiện khó khăn đó, không cho phép sinh
viên hoàn thành tốt các kiến thức đã học
Xuất phát từ nhu cầu thực tế đó, tôi quyết định thực hiện đề tài ”thiết kế máy phát tín
hiệu hình sin, vuông, tam giác” sử dụng với linh kiện chính là ICL8038
III ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Mạch phát tín hiệu hình sin, vuông, tam giác dùng ICL 8038
IV PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu tổng quát về lý thuyết máy phát tín hiệu hình sin, vuông, tam giác dùng
IC8038
Trang 10V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Sử dụng phương pháp nghiên cứu lý thuyết kết hợp với thực nghiệm
VI GIỚI HẠN ĐỀ TÀI
Trong đề tài luận văn này, tôi chỉ thiết kế máy phát tín hiệu hình sin, vuông, tam giác
sử dụng với linh kiện chính ICL8038
Trang 11PHẦN I: NỘI DUNG CHƯƠNG I: CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN TẠO SÓNG
I Các dạng sóng tự do
Các dạng sóng có thể được tạo ra hoặc ở dạng tự do hoặc ở dạng được kích khởi Mạch
tạo sóng tự do cho ta các dạng sóng hoàn tất mỗi một chu kì trong một khoảng thời gian
và tự động lặp lại quá trình tạo sóng Ngược lại chỉ cho ta một chu kỳ của dạng sóng mỗi
khi có một tín hiệu kích khởi đưa đến ngõ vào của mạch
Hình 1.1: Bốn dạng sóng tự do Bốn dạng sóng tự do được sử dụng rộng rãi nhất là sin, vuông, tam giác và răng cưa,
mỗi một dạng sóng đặc trưng hóa bởi một tín hiệu đơn cho ở hình 1.1 Sóng sin thuần túy
(sóng thuần sin) là tín hiệu chỉ có một tần số cơ bản và không có tín hiệu nào được tạo ra
Các sóng sin trên thực tế đều không thuần túy có dạng sin
Một sóng vuông thuần túy (sóng thuần vuông) có dạng hoàn toàn đối xứng, giao hoán
giữa trạng thái cao và thấp ở thời điểm mức 0V Dạng sóng này có vô số hài bậc lẻ và các
Trang 12hài có biên độ liên quan trực tiếp với bậc của hài, nghĩa là hài bậc 7 thì có biên độ là 1/7
biên độ của tín hiệu tần số cơ bản
Một sóng tam giác thuần túy (sóng thuần tam giác) có dạng hoàn toàn đối xứng và
tuyến tính, khi phân tích ta xem như là một sóng thuần vuông được lấy tích phân Sóng
thuần tam giác chỉ có các hài bậc lẻ, chúng có biên độ thấp và suy giảm rất nhanh theo
bậc của hài
Một sóng răng cưa thuần túy (sóng thuần răng cưa) có dạng tăng hoàn toàn tuyến tính,
giao hoán giữa hai trạng thái cao và thấp lúc đi ngang mức 0V Sóng này có vô số hài bậc
chẵn và bậc lẻ, mỗi hài có biên độ tỉ lệ với bậc của hài
II Các dạng sóng được kích khởi
Dạng của một chu kì sóng tự do hoàn toàn độc lập với sự biến thiên của tần số Khi
tần số tăng gấp đôi, mọi kích thích của dạng sóng theo chiều ngang chỉ đơn thuần được
chia cho 2 và dạng của mỗi chu kỳ thay đổi
Dạng của toàn bộ một chu kỳ của sóng thay đổi theo tần số lặp lại như được minh họa
ở hình 1.2 Hình này cho thấy hai loại dạng sóng được kích khởi thông dụng nhất: xung
Trang 13hưởng bởi sự thay đổi của chu kỳ lặp lại, dạng sóng trong một chu kì thay đổi theo tần số
lặp lại
III Các dạng sóng đặc biệt
Cùng với các mạch tạo sóng tạo ra các dạng sóng sin, vuông, tam giác và răng cưa,
nhiều mạch tạo sóng khác cũng tạo ra các dạng sóng đặc biệt cũng được sử dụng trong
các sơ đồ mạch điện tử như: mạch tạo dạng sóng nấc thang, mạch tạo nhiễu trắng, mạch
dao động điều khiển bằng thạch anh, mạch tổng hợp dạng sóng và mạch tạo hiệu ứng các
âm thanh đặc biệt
Dạng sóng nấc thang tăng giữa 0V và một trị số điện áp cụ thể nào đó theo một
chuỗi các bước điện áp theo thời gian rời rạc và rồi lại chuyển về 0V Dạng sóng này
thường được dùng trong các máy vẽ tuyến tính
Các dạng sóng được tạo ra từ các thạch anh có độ chính xác và độ ổn định tần số đặc
biệt cao
Các dạng sóng nhiễu trắng chứa toàn bộ phổ của các tần số được tạo ra một cách
ngẫu nhiên, với các biên độ cũng được xác định một cách ngẫu nhiên nhưng chúng bằng
với công suất trên một đơn vị băng thông tính trung bình trong một đơn vị thời gian
Nhiễu trắng được lọc sao cho các biên độ của chúng bằng với điện áp trên một đơn
vị băng thông tính trung bình trong một đơn vị thời gian Các loại nhiễu này thường được
dùng trong việc kiểm tra các mạch khuếch đại AF và RF cũng như trong việc tạo ra các
hiệu ứng âm thanh đặc biệt
Trang 14Các sóng sin tự do có thể được điều chế tương tự bằng cách dùng tín hiệu tương tự
để điều chế hoặc biên độ hoặc tần số của sóng sin như trong các hệ thống điều chế AM và
FM Các loại điều chế này được sử dụng rộng rãi trong các hệ thống truyền thông thoại
Các sóng sin còn được dùng để mang dữ liệu hai trạng thái (nhị phân) và các mã
bằng cách sử dụng điều chế dịch khóa tần số (FSK), trong đó tín hiệu nhị phân chọn hoặc
tần số cao hoặc tần số thấp Điều chế dịch khóa tần số được sử dụng rộng rãi trong các hệ
thống kết nối dữ liệu truyền thông thoại
Một cách khác để truyền tín hiệu tương tự là sử dụng chúng để điều chế các độ rộng
xung của các mạch tạo xung được kích khởi nhờ các hệ thống điều chế độ rộng xung
(PWM), chúng được sử dụng rộng rãi trong các hệ thống điều chế đa kênh từ xa
V Các IC tạo sóng
Đa số các dạng sóng cơ bản đều có thể được tạo ra nhờ các mạch transistor đơn giản,
các mạch Opamp hoặc các IC số, hoặc được tạo ra nhờ các IC đa năng thông dụng như IC
định thời 555, ICL8038 Các dạng sóng này được tạo ra nhờ vào các IC tổng hợp hoặc
tạo sóng Cách đơn giản nhất là sử dụng các mạch dao động điều khiển bằng điện áp
VCO, chúng tạo ra đồng thời các tín hiệu ngõ ra dạng vuông và tam giác có đường truyền
đạt điện áp hoặc tần số và có thể cung cấp các ngõ ra được điều chế tần số FM bằng cách
đơn giản là điều chế điện áp điều khiển ở ngõ ra
Các IC tạo sóng tiên tiến hơn dựa trên nền tảng của mạch VCO cũng cung cấp một
ngõ ra một sóng sin Sóng này được tổng hợp bằng cách làm tròn các góc của sóng tam
giác nhờ vào các mạch sửa dạng hoặc giới hạn biên độ
Trang 15CHƯƠNG II: MẠCH TẠO SÓNG SIN
I Mạch dao động RC
1 Mạch dao động cầu Wien
1.1 Cấu trúc mạch
Mạch dao động cầu Wien dùng mạch hồi tiếp là một bộ lọc bằng R1C1R2C2
Mạch sử dụng theo kiểu khuếch đại thuật toán (OPA) mắc không đảo do khâu hồi tiếp
có độ lệch pha 00 ở tần số trung tâm:
2 2 1
1 C R C R
π 2
1
f =
1.2 Phạm vi điều chỉnh tần số của mạch
Điều kiện dao động và tần số của mạch:
Ta có hàm truyền đạt của mạch hồi tiếp:
1 1 1 2
2
1 1 1
1 2
Cjω1
Rjω
1R
Cjω1R
U
Uβ
R C
R
+++
CωRβ
2 1 2 1 2 2
1 2 2 1 1
1 1
−+
++
=Hình 2.1: Mạch dao động cầu Wien
U vào
U ra
Trang 16Tại tần số dao động ω có: 0
01CCRR
ω2 1 2 1 2
=
− suy ra
2 1 2 1
0
C C R R
1
ω =
Hay
2 1 2 1
0
CCRRπ2
1
f =
Tại tần số dao động f0 ta có:
1 2 1
2
C
C R
R 1
1 β
+ +
=
Trong trường hợp đặc biệt R1 =R2 =R và C1 =C2 =C Tần số dao động sẽ là:
RC
π2
Khi đó điều kiện về biên độ: K.β ≥ 1
Tương đương với K ≥ 3 với suy ra 2
R
R
3
4 ≥
Nếu K < 3 mạch sẽ không dao động, nếu K >> 3 mạch sẽ dao động nhưng tín
hiệu ra sẽ bị méo dạng, muốn tín hiệu ra không bị méo dạng ta chọn K > 3 sau đó tự động
điều chỉnh xuống gần bằng 3 để giảm méo
1.3 Mạch dao động cầu Wien
Sơ đồ bộ lọc bằng RC theo hình sau:
Đặc điểm mạch lọc như sau:
- Tại tần số f0 được tính bằng công thức:
0
1
Hình 2.2: Sơ đồ bộ lọc băng RC
Trang 17- Đặt tuyến truyền đạt có dạng như mạch cộng hưởng song song, tần số cộng
hưởng điện áp ra và vào cùng pha nhau
Trong mạch điện trên khi kết hợp bộ lọc băng R1C1R2C2 với khâu mạch RhtR0 sẽ
được mạch lọc cầu Wien
Do vậy để tạo dao động cầu Wien ta chỉ cần mạch khuếch đại có hệ số khuếch đại
3
≥
K và điện áp ra và vào không đảo pha
Hình 2.3: Mạch dao động cầu Wien
Sơ đồ mạch dao động cầu Wien sử dụng khuếch đại thuật toán Điện áp đưa vào
đầu vào không đảo pha để điện áp hồi tiếp trùng pha với điện áp vào Hồi tiếp âm qua Rht
để xác định hệ số khuếch đại đảm bảo điều kiện về dao động Trong thực tế thường chọn:
Rht = 2R0 + ε Trong đó ε là một đại lượng rất nhỏ (ε ≈ 0 , 01) để mạch dễ dao động
Nếu chọn: R1 =R2 =R và C1 =C2 =C
Ta có:
RC π 2
1
f =
Bằng cách thay đổi đồng thời cặp giá trị R1 =R2 =R và C1 =C2 =C Có thể thay
đổi được f trong một dãy rộng (từ 20Hz đến 20KHz)
Trang 18II Mạch dao động LC
Mạch dao động LC gồm có khuếch đại và mạch cộng hưởng LC đóng vai trò mạch
phản hồi dương và xác định tần số dao động
Mạch dao động LC được sử dụng trong lĩnh vực tần số cao vì có kích thước nhỏ và độ
dốc pha tần trong vùng cộng hưởng rất lớn Các mạch dao động LC tạo sóng hình sin
thông dụng là: mạch dao động Meissner, các mạch dao động ba điểm (mạch dao động ba
điểm điện cảm – Hartley, mạch dao động ba điểm điện dung - Colpits)
1 Các mạch dao động ba điểm
Các mạch dao động LC nói chung có thể đưa về cấu tạo chung như hình vẽ:
Hình 2.4: Sơ đồ khối mạch dao động ba điểm Trong đó Av là bộ khuếch đại bất kì (Transistor, Fet, khuếch đại thuật toán)
Ta có hệ số hồi tiếp là:
3 2 1
0 3 1
1 f
i
Z Z
Z β
v Z Z
Z v
t 1 i
t 0
t i 1
i
o v
ZR
ZAv
ZR
ZvAv
vA
t 1 V
ZZ
Z.ZR
ZAβA
++
=
V 0
V i
Trang 19Thế Zt=(Z1+Z3)//Z2, ta được:
Z ) Z (Z ) Z Z (Z R
Z Z A
β A
2 3 1 3 2 1 o
2 1 1
V
+ + + +
=
Giả thuyết các trở kháng Z1, Z2, Z3 là thuần kháng:
Z1=jX1 , Z2=jX2 , Z3=jX3
X ) X (X ) X X (X jR
X X A
β A
X ) X (X j ) X X (X jR
j X X A
β A
2 3 1 3 2 1 o
2 1 1
V
2 3 1 2 3 2 1 o
2 2 1 1
V
+
− + +
−
=
+ + + +
=
Khung dao động gồm các phần tử X1, X2, X3 Thường tần số dao động gần bằng tần số
cộng hưởng riêng của khung
Theo điều kiện cân bằng pha, để có hồi tiếp dương (dao động), tổng di pha do mạch
khuếch đại và hồi tiếp phải bằng 2 nπ tức là Av.β > 0 Muốn vậy:
X1 + X2+ X3 = 0 hay là X1+ X3 = -X2
X
X.Aβ
2
1 1
Do đó X1, X2 giống nhau nghĩa là cùng L hoặc cùng C và với
X3 = - ( X1 + X2); ta suy ra 2 loại mạch 3 điểm:
+ Ba điểm điện cảm: X1, X2 >0 và X3 <0; ta có mạch Hartley
+ Ba điểm điện dung: X1, X2<0 và X3 >0; ta có mạch Colpits
1.1 Mạch dao động ba điểm điện cảm (mạch Hartley)
Mạch dao động Hartley còn được gọi là mạch dao động 3 điểm điện cảm, mạch
này chỉ khác mạch dao động 3 điểm điện dung ở chỗ mạch phân áp để tạo điện áp hồi tiếp
dùng hai điện cảm L1 và L2; điện áp trên cuộn L2 được đưa về hồi tiếp
Điều kiện pha:
010
0
1 2
L X
L X
CB CE BE
ω ω ω
Trang 20Tần số dao động: (Hz)
C ) L (L π 2
1 f
2 1
1.1.1 Sơ đồ mạch và sơ đồ tương đương
a) Mạch tương đương b) Mạch dao động ba điểm điện cảm
Hình 2.5: Mạch dao động ba điểm điện cảm
1.1.2 Tác dụng linh kiện
Điện trở R1, R2: tạo điện áp cho cực B transistor kiểu phân áp
RE, CE: bộ điện trở, tụ điện mắc ở cực phát của transistor có tác dụng ổn định
chế độ làm việc cho transistor
(L1+L2)//C: khung dao động
Tụ C1: tụ dẫn hồi tiếp dương
Transistor T: phần tử khuếch đại
1.1.3 Nguyên lý hoạt động của mạch
Khi cấp nguồn cho mạch xuất hiện dòng IC biến đổi từ 0÷ ICO chạy theo
chiều: +E CC ⇒R E ⇒T ⇒L2 ⇒L1⇒ −E C
Dòng IC chạy qua cuộn dây (L1+L2), như vậy khung dao động được cấp năng lượng;
quá trình trao đổi năng lượng dưới dạng từ trường WH (trên cuộn dây L) và điện trường
WE (trên hai bản cực của tụ C) diễn ra quá trình trao đổi năng lượng:
WH ⇔ WE
L1
L2 C
T
Trang 21Do đó, tạo ra dao động hình sin Một phần năng lượng trên cuộn dây L1 thông qua tụ
C1 hồi tiếp dương được đưa về cực B của transistor Điện áp này phải có chiều cùng pha
với điện áp vào (ngược pha với điện áp ra) vì T mắc E chung
Hồi tiếp dương trở về đầu vào qua C1 có tác dụng bù năng lượng cho khung dao động
đúng lúc, đúng lượng tổn hao trong khung Vì vậy, dao động ra là dao động duy trì có
biên độ dao động không đổi
1.2 Mạch dao động ba điểm điện dung (mạch Colpits)
Mạch dao động Colpits còn được gọi là mạch dao động ba điểm điện dung vì
mạch dùng tụ C1 và C2 để phân áp và lấy một phần điện áp trên C2 hồi tiếp về đầu vào
Điều kiện pha:
0
0ωC
1X
0ωC
1X
1 CE
2 BE
2 0
1 0 2
1
C C C
πf 2 1 C πf 2 1 X
X
C C
C C L π 2
1 f
2 1
2 1 dđ
+
=
Trong đó: C tính bằng Fara (F)
L tính bằng Henri (H)
Để thay đổi tần số dao động có thể thay đổi điện cảm L hay điện dụng C1, C2 nhưng
trong trường hợp này tiện lợi hơn là thay đổi trị số L
Trang 221.2.1 Sơ đồ của mạch và sơ đồ tương đương
a) Mạch tương đương b) Mạch dao động ba điểm điện dung mắc EC
Hình 2.6: Mạch dao động ba điểm điện dung
1.2.2 Tác dụng linh kiện
Khung dao động: gồm có tụ C1, C2 và cuộn cảm L
R1, R2: bộ phân áp làm nhiệm vụ cung cấp điện áp cho cực B của T
RC: điện trở cung cấp điện áp một chiều cho cực C của T
RE, CE: bộ ổn định điểm công tác cho T, mắc ở cực E của T
CB: tụ dẫn hồi tiếp dương
Điện áp hồi tiếp lấy trên C2 qua tụ CB về đầu vào của transistor Điểm giữa
hai tụ nối đất nên tín hiệu hồi tiếp luôn ngược pha với tín hiệu ra (cùng pha với tín hiệu
vào) nên mạch luôn đảm bảo có hồi tiếp dương Để đảm bảo về biên độ người ta thường
chọn:
CE BE
2
1U
UC
C
=
1.2.3 Nguyên lý hoạt động của mạch
Khi cấp nguồn một chiều, trong mạch xuất hiện dòng điện IC biến đổi từ 0÷
ICO chạy theo chiều: +E C ⇒R E ⇒T ⇒R E ⇒ −E C
Dòng IC biến đổi chạy qua RC làm cho điện áp tại cực C của T thay đổi, tức là điện
trường trên hai tụ C1, C2 biến đổi, nghĩa là khung dao động được cung cấp năng lượng;
quá trình trao đổi năng lượng dưới dạng từ trường WH (trên tụ điện C) và điện trường WE
Trang 23WH ⇔ WE
Do đó, tạo ra tín hiệu hình sin Phần năng lượng trên tụ C2 thông qua tụ CB hồi tiếp
dương được đưa về cực B của T Điện áp này phải có chiều cùng pha với điện áp vào
(ngược pha với điện áp ra) vì T mắc E chung Vì vậy dao động tạo ra là dao động duy trì
có biên độ không đổi
Mạch dao động ba điểm điện dung thường hay dùng ở tần số cao hàng trăm MHz
Trong trường hợp đó, các tụ C1, C2 có thể thay bằng điện dung kí sinh giữa các cực của
transistor
1.3 Mạch dao động Meissner
1.3.1 Sơ đồ của mạch và sơ đồ tương đương
Hình 2.7: Mạch dao động RC
1.3.2 Nguyên lý hoạt động
Nguyên lý cơ bản của mạch cộng hưởng song song LC hay mạch dao động Meissner gồm transistor khuếch đại E chung, tải góp chung là mạch cộng hưởng
LC, phản hồi dương được thực hiện theo kiểu ghép biến áp
Nguyên lý làm việc của mạch được giải thích bằng cách vẽ mạch tương đương Trong
đó mạch vòng LC với điện trở tổn hao RP là tải Z của mạch khuyếch đại:
) ω
1 j( ω
R 1
1 Z
P + C − L
=
Trang 24Hệ số phản hồi của mạch do tỷ số ghép biến áp giữa cuộn L và LB quyết định được ký
hiệu là γ Điện áp vào của mạch là điện áp trên cuộn LB, nó bằng γ Ura, do đó có quan
u
r
βγ.)ωL
1j(ω
R1
1K
−+
1π
r
γ ≥
Độ chọn lọc của mạch càng cao khi thành phần điện trở tổn hao của L và C càng nhỏ,
tức điện trở RP càng lớn
Có thể sử dụng vi mạch khuếch đại thuật toán thay cho transistor Khuếch đại thuật
toán làm việc ở chế độ đầu vào không đảo với điện áp phản hồi từ cuộn LB
Tải của Opamp là mạch cộng hưởng LC nối đất nên phải có điện trở đệm R3 để hạn
chế biên độ điện áp dao động tránh gây méo dạng tín hiệu ra Điện áp ra được lấy qua tụ
phân cách CK
Trang 25III Mạch tạo dao động điều hòa dùng thạch anh
1 Cấu tạo của thạch anh
Tinh thể thạch anh là loại đá trong mờ trong thiên nhiên có cấu tạo sáu mặt và hai
tháp ở hai đầu Thạch anh chính là dioxid silicium (SiO2) cùng chất làm lớp cách điện ở
transistor Ở tinh thể thạch anh có các trục mang tên Z, X, Y Trục Z xuyên qua hai đỉnh
tháp, trục X qua hai cạnh đối và thẳng góc với trục Z (có 3 trục X), trục Y thẳng góc với
hai mặt đối (có 3 trục Y)
Tinh thể thạch anh dùng trong mạch dao động là một lát mỏng được cắt ra từ tinh
thể Tùy theo mặt cắt mà lát thạch anh có đặc tính khác nhau Lát thạch anh có diện tích
từ nhỏ hơn 1cm2 đến vài cm2được mài rất mỏng, phẳng và hai mặt thật song song với
nhau Hai mặt này được mạ kim loại và nối chân ra ngoài để dễ sử dụng
Hình 2.8: Mạch dao động LC với khuếch đại thuật toán
Trang 26Đặc tính của tinh thể thạch anh là hiệu ứng áp điện Nghĩa là khi ta áp hai mặt của
lát thạch anh thì hiệu điện thế xuất hiện giữa hai mặt, còn khi ta kéo dãn thì hiệu điện thế
có chiều ngược lại Ngược lại dưới tác dụng của hiệu điện thế xoay chiều lát thạch anh sẽ
rung ở tần số không đổi và như vậy tạo ra tín hiệu xoay chiều ở tần số không đổi Tần số
dao động của thạch anh tùy thuộc vào kích thước của nó và mặt cắt Tần số thay đổi theo
thời gian và nhiệt độ của môi trường nói chung rất ổn định Ảnh hưởng quan trọng nhất
của thạch anh là nhiệt độ Khi nhiệt độ thay đổi thì kích thước lát thạch anh thay đổi, kích
thước của lát thạch anh thay đổi dẫn đến tần số của lát thạch anh thay đổi theo Do đó,
trong những ứng dụng cần ổn định tần số rất cao người ta phải ổn định nhiệt độ thạch anh
Các đồng hồ chỉ giờ (đeo tay, treo tường) đều dùng dao động thạch anh
2 Tính chất và mạch tương đương của thạch anh
Ký hiệu thạch anh Sơ đồ tương đương của thạch anh Trong đó: CP: Điện dung song song
Cq, Lq, Rq: Điện dung, điện cảm, điện trở nối tiếp, các thông số này phụ thuộc vào kích thước và cách cắt khối thạch anh
Thông thường Rq rất nhỏ, có thể bỏ qua
Thạch anh có tính chất áp điện: điện trường – sinh dao động cơ học và dao động cơ
học - sinh ra điện tích
Do đó có thể dùng thạch anh như một khung cộng hưởng
Trang 27Bỏ qua Rq (Rq = 0) thì trở kháng của thạch anh được xác định:
2 q p
q q 2
p q
q
q q
q q
q
CCLωCCω
1CLωj
jω
1jω
1jω
jω
1.jω
1jω
XZ
−+
−
=+
C
C L
C
(*)
Gọi fdđ là tần số của một mạch
Từ (*) thạch anh có hai tần số cộng hưởng:
- Tần số cộng hưởng nối tiếp: fq ứng với Zq = 0
q q
q
C L π 2
tđ
p
C
C1fLCπ2
1
với
p q
p q tđ
CC
C.CC
q
t đ
R C
L
q q q
q
q
RCL
- Để thay đổi tần số cộng hưởng riêng của
thạch anh, người ta mắc nối tiếp thạch anh với một tụ biến đổi CS (tụ bán chỉnh)
XTAL XTAL
Trang 28- Tần số cộng hưởng nối tiếp của thạch anh sau khi mắc thêm tụ biến đổi CS
s q
q q
' q
CC
C1
ff
++
=
- Lượng thay đổi tần số do mắc thêm CS vào:
s q q s
p q q
q ' q
C2
11CC
C1f
fff
∆f
+
=
−++
3.2.1 Tác dụng của linh kiện:
Để kích thích phần tử thạch anh hoạt động trong mạch cộng hưởng nối tiếp, người ta mắc nối tiếp thạch anh với phần tử hồi tiếp
Điện trở R1, R2 là mạch phân áp cho cực B của transistor
RE, CE: bộ ổn định chế độ làm việc cho T
Hình 2.9: Mạch dao động dùng thạch anh với tần số cộng hưởng nối tiếp
Trang 29Cuộn chặn (RC): cấp điện áp một chiều, ngăn không cho tín hiệu xoay chiều trên
đường công suất ảnh hưởng tới tín hiệu ra
Lúc này thạch anh đóng vai trò như một bộ lọc, không tham gia vào điều kiện dao
động
q q q
dđ
C L π 2
1 f
f = =
3.2.2 Nguyên lý hoạt động
Tại tần số cộng hưởng mắc nối tiếp của thạch anh trở kháng của nó là nhỏ
nhất và hồi tiếp dương là lớn nhất Trở kháng tụ ZC tại tần số dao động là không đáng kể
nhưng nó ngăn không cho dòng một chiều đi từ cực C đến cực B
Kết quả là tần số dao động của mạch đã được xác định bằng tần số cộng hưởng nối
tiếp của thạch anh Thay đổi điện áp cung cấp, thông số của transistor thay đổi, tần số dao
động được giữ ổn định nhờ thạch anh
4 Bộ dao động dùng thạch anh với tần số cộng hưởng song song
4.1 Sơ đồ mạch điện
Hình 2.10: Mạch bộ dao động cộng hưởng dùng thạch anh
với tần số cộng hưởng song song
Trang 304.2 Phân tích mạch điện
Khi thạch anh cộng hưởng song song thì trở kháng của mạch đạt giá trị lớn nhất
Tại tần số hoạt động của mạch cộng hưởng song song, phần tử thạch anh được coi như là
một phần tử điện kháng lớn nhất
Bộ dao động dùng thạch anh điều khiển bằng hồi tiếp song song mắc gần giống như
mạch Colpits Điện áp phân cực một chiều lớn nhất được tăng lên khi đi qua phần tử
thạch anh tại tần số cộng hưởng song song của nó Điện áp được ghép tới cực E bằng điện
áp ở bộ chia điện dung C1 và C2
CHƯƠNG III: MẠCH TẠO SÓNG VUÔNG
I Mạch dao động đa hài dùng BJT
1 Cơ bản về mạch dao động đa hài
Các mạch tạo xung cơ bản nhất là các mạch tạo xung vuông được gọi chung là mạch
dao động đa hài Có ba loại mạch dao động đa hài:
- Dao động đa hài lưỡng ổn (còn gọi là mạch Flip – Flop, mạch lật hay bấp bênh):
mạch có hai trạng thái và hai trạng thái đều ổn định
- Mạch dao động đa hài đơn ổn (còn gọi là mạch dao động định thời): mạch có hai
trạng thái, trong đó có một trạng thái ổn định và một trạng thái không ổn định gọi là trạng
thái tạo xung
- Dao động đa hài phi ổn: Mạch có hai trạng thái và cả hai trạng thái đều không ổn
định còn gọi là mạch tự dao động
Mạch dao động đa hài dùng BJT dựa vào sự nạp điện và sự xả điện của tụ điện kết hợp
với đặt tính chuyển mạch của transistor
1.1 Trạng thái ngắt (tắt) dẫn của transistor
Transistor có ba trạng thái:
- Trạng thái ngắt (tắt)
- Trạng thái dẫn khuếch đại
- Trạng thái dẫn bão hòa
Trong kỹ thuật xung transistor dùng để tạo xung vuông nên chỉ hoạt động ở hai trạng
thái ngắt (tắt) và bão hòa Lúc này transistor làm việc như một khóa điện tử dùng để đóng
ngắt mạch điện Trạng thái đóng ngắt của transistor tùy thuộc vào mức điện áp phân cực
cho cực B của transistor
Trang 311.1.1 Trạng thái ngắt (tắt) của transistor
Trong hình 3.1 transistor có điện
ápVi = V0 ⇒ VB =0V, transistor không được phân
cực nên ngưng dẫn
Suy ra: IB = 0 , IC = 0
Điện áp ngõ ra ở cực C của transistor là:
Như vậy, ngõ vào V0 ở mức thấp, còn ngõ ra Vi ở
mức cao
1.1.2 Trạng thái dẫn bão hòa
Để transistor chuyển từ trạng thái
ngắt sang trạng thái bão hòa thì ngõ vào phải
được cấp một điện áp Vi đủ lớn sao cho VB lớn
hơn một mức ngưỡng để transistor được phân cực
bão hòa Điện áp này được gọi là VBEsat có trị số
tùy thuộc vào chất bán dẫn chế tạo transistor
Ta có:
VBEsat = 0,7V÷0,8V (transistor chất Silicium)
VBEsat = 0,3V (transistor chất Germanium)
Trong đó, điện trở RC được coi là điện trở tải để
xác định dòng điện IC qua transistor Khi transistor
chạy ở trạng thái bão hòa thì điện cực C có điện áp ra là:V0 = Vc = VCEsat ≈ 0,1 V ÷ 0,2 V
Như vậy, ngõ vào Vi có mức thấp, ngõ ra V0 có mức cao
Dòng IC được xác định theo công thức:
C
CEsat cc
C
R
V V
=
Khi có dòng điện tải IC phải tính dòng điện cần thiết cung cấp cho cực B để chọn chỉ
số điện trở RB thích hợp Thông thường ta có:
C C CC c
Hình 3.2: Transistor bão hòa
Hình 3.1 Transistor ngắt
Trang 32Trường hợp cần cho transistor chạy bão hòa vững (bão hòa sâu) thì chọn:
B
I
VV
=
2 Mạch dao động đa hài lưỡng ổn dùng BJT
2.1 Mạch đảo
Một transistor có thể làm chức năng của mạch đảo như hình 3.1
Khi Vi ở mức điện áp cao thì transistor chạy bão hòa và dòng IC qua RC tạo dòng
sụt áp ⇒ V0 ≈ 0,2 V ứng với mức điện áp thấp
Khi Vi ở mức điện áp thấp thì transistor bị phân cực ngược ở ngõ vào nên ngưng dẫn,
dòng IC = 0 nên không giảm áp qua RC ⇒ V0 ≈ VCC ứng với mức điện áp cao
Như vậy, điện áp ra V0 và điện áp vào Vi ngược pha nhau
2.2 Mạch lưỡng ổn (Flip- Flop) cơ bản
Mạch dao động đa hài lưỡng ổn được tạo ra bằng cách ghép hai mạch đảo sao
cho điện áp ra của mạch đảo này là ngõ vào của
mạch đảo kia
2.2.1 Sơ đồ mạch điện
Mạch lưỡng ổn trong sơ đồ dùng hai nguồn +VCC để cấp dòng IB và IC cho transistor dẫn
bão hòa và nguồn –VBB để phân cực ngược cho cực
B của transistor ngưng dẫn
2.2.2 Nguyên lý hoạt động
Mạch có hai trạng thái, trong mỗi trạng thái một transistor tắt, một transistor bão hòa
Giả thuyết có mạch Flip-Flop đối xứng (T1 và
T2 cùng tên, các điện trở phân cực cho hai transistor
cùng trị số) nhưng hai transistor không thể cân bằng
Hình 3.3: Mạch lưỡng ổn
Trang 33Giả thuyết transistor T1 dẫn mạnh hơn T2 nên dòng điện IC1 lớn hơn qua RC1 làm điện
áp VC1 giảm Điện áp VC1 qua điện trở R2 phân cực cho T2 làm VB2 giảm và làm cho T2
chạy yếu hơn Khi T2 chạy yếu thì dòng IC2 nhỏ hơn qua TC2 làm điện áp VC2 tăng lên
Điện áp VC2 qua điện trở R1 phân cực cho T1 sẽ làm VB1 tăng làm T1 chạy mạnh hơn nữa
và cuối cùng T1 sẽ tiến đến trạng thái bão hòa, T2 tiến đến trạng thái ngưng dẫn Nếu
không có một tác động nào khác thì mạch điện sẽ vẫn ở trạng thái bão hòa Đây là trạng
thái thứ nhất của flip-flop
Ngược lại, T2 dẫn mạnh hơn T1 và lý luận tương tự thì cuối cùng T2 sẽ tiến đến trạng
thái bão hòa và T1 ngưng dẫn và mạch điện ở trạng thái này nếu không có một tác động
nào khác Đây là trạng thái thứ hai của flip-flop
Mạch Flip-Flop có hai trạng thái như trên được gọi là mạch lưỡng ổn
2.2.3 Phân tích mạch điện
Khi T1 bão hòa ta có:
V 0,2 V
VC1 = CCSat ≈
V 0,8 V
VB1 = BESat ≈
Suy ra dòng điện IC1 và IB1 theo công thức:
Ở trạng thái bão hòa transistor thường có β nhỏ Chọn β= 50 Ta có thể nghiệm lại
điều kiện bão hòa như sau:
mA 0,13 50
mA 6,5 β
2 C B 1 B Cc 2 C 2 C CC 2
C V I R V (I I ) R
mA0,41K
4,7
V6V0,8K18K1,8
V0,8V12I
R
VV
RR
VVI
1 B
1 B
BB BESat 1
2 C
BESat CC
1 B
=
+
−+
−
=
+
−+
−
=
mA 6,5 18
V 0,2 V 12 R
V V I
1 C
CESat CC
1
K
Trang 34V0,8V12(V12R
)
RR
VV(V
1 2 C
BESat CC
−
−
=
V1,5V
6K47K18
K47V)
6V(0,2V
RR
R)
V(V
2 B 2
2 B BB
1 C 2
++
=
−++
=
T2 là loại NPN có VB2 = - 1,5V (VB2 < 0V) nên T2 ngưng dẫn
Nếu ở trạng thái ngược lại thì hai transistor sẽ có dòng điện và điện áp ở các chân cực
ngược lại
Điện áp nguồn âm (-VBB) có tác dụng phân cực cho T2 để T2 ổn định ở trạng thái
ngưng dẫn, tránh tác dụng của nhiễu thì có thể không dùng nguồn –VBB, lúc đó hai điện
trở RB1, RB2 được nối đất
3 Dao động đa hài đơn ổn
Mạch dao động đa hài đơn ổn cũng có hai trạng thái (T1 bão hòa, T2 ngưng dẫn hay
ngược lại) nhưng trong hai trạng thái đó có một trạng thái ổn định và một trạng thái không
ổn định còn gọi là trạng thái xung
Bình thường khi mạch đơn ổn được cấp nguồn sẽ ở trạng thái ổn định và ở mãi trạng
thái này nếu không có tác động từ bên ngoài vào Khi ngõ vào nhận được một xung kích
thì mạch đơn ổn sẽ đổi trạng thái tạo xung ở ngõ ra và độ rộng xung ra sẽ tùy thuộc vào
thông số RC Sau thời gian có xung ra ở mạch đơn ổn sẽ trở về trạng thái ban đầu
Mạch dao động đa hài đơn ổn gọi là mạch dao động định thời vì thời gian có xung ra
có thể định trước nhờ các thông số trong mạch
Trang 353.1.2 Nguyên lý hoạt động
Trạng thái ổn định của mạch đơn ổn (Hình 3.4 a)
Khi mở điện, tụ C tức thời nạp điện qua điện trở RC2 tạo dòng điện đủ lớn cấp cho cực
B1 nên T1 sẽ chạy ở trạng thái bão hòa Lúc đó, dòng IC1 qua RC1 đủ lớn để tạo sụt áp và
V V
V C1= CESat ≈ 0 , 2 Cầu phân áp RB2 và RB sẽ tạo ra điện áp phân cực cho T2 ngưng dẫn
(VB2 < 0V)
Khi tụ nạp đầy thì dòng nạp bên tụ bằng không nhưng tụ C1 vẫn chạy ở trạng thái bão
hòa vì vẫn còn dòng IB1 qua RB1 cấp phân cực cho cực B1 Và hai transistor vẫn chạy ổn
định ở trạng thái này nếu không có tác động từ bên ngoài
Trạng thái ổn định của mạch đơn ổn (Hình 3.4 b)
Khi ngõ vào Vi nhận xung kích âm qua tụ C1 sẽ làm điện áp VB1 giảm và T1 đang
chạy bão hòa chuyển sang trạng thái ngưng dẫn Lúc đó IC1 = 0 điện áp vào VC1 tăng cao
qua cầu phân áp RB2 – RB sẽ phân cực cho T2 chạy bão hòa Khi T2 chạy bão hòa
VC2 = VBESat ≈ 0,2V làn cho tụ C có chân mang điện dương coi như nối đất và chân kia có
điện áp âm so với đất nên điện áp này sẽ phân cực ngược cho cực B1 làm cho T1 tiếp tục
ngưng dù đã hết xung kích Lúc đó tụ C xả điện qua điện trở RB1 và transistor T2 từ C
xuống E Trong thời gian này T1 ngưng dẫn, T2 bão hòa nên điện áp ở chân C và B của
transistor đổi ngược lại chính là xung điện ở ngõ ra
Sau khi tụ xả xong làm mất điện áp âm đặt vào cực B1 và T1 sẽ hết trạng thái ngưng
dẫn và chuyển sang trạng thái bão hòa như lúc đầu Khi T1 trở lại trạng thái bão hòa thì
VC1 = VCESat ≈ 0,2V nên T2 mất phân cực sẽ ngưng dẫn như lúc đầu
Thời gian tạo xung của mạch ngưng dẫn chính là thời gian xả điện của tụ C qua RB1
Sau thời gian này mạch tự trở lại trạng thái ban đầu là trạng thái ổn định
Trang 363.1.3 Dạng sóng ở chân ra
Hình 3.4a là áp ngõ vào Vi trước thời
điểm có xung kích là trạng thái ổn định Khi có
xung nhọn âm thì mạch đơn ổn chuyển sang trạng
thái ổn định
Hình 3.4 b là dạng điện áp VB, khi có xung kích
làm T1 ngưng, tụ C xả điện áp âm nên VB1 có điện
áp âm ≈ -VCC và tụ C xả điện qua RB1 làm điện áp
âm giảm dần theo hàm mũ Thời gian xả của tụ C
chính là thời gian tạo xung ở ngõ ra
Ở trạng thái ổn định VC1 = 0,2V (bão hòa), ở
trạng thái xung VC1 = VCC (ngưng dẫn) nên T1 có
xung vuông dương ra Ngược lại T2 có xung vuông
âm ra
4 Dao động đa hài phi ổn
4.1 Sơ đồ mạch điện
4.2 Nguyên lý hoạt động
Khi mở điện sẽ có một transistor dẫn mạnh hơn và một transistor dẫn yếu hơn
Nhờ tác dụng của mạch hồi tiếp dương từ cực C2 về cực B1 và từ cực C1 về cực B2 sẽ làm
cho transistor dẫn mạnh hơn tiến dần đến bão hòa, còn transistor dẫn yếu hơn sẽ tiến đến
Trang 37Giả sử T1 dẫn điện mạnh hơn T2, tụ C1 nạp điện qua RC2 làm cho dòng IC1 tăng lên cao
nên T1 tiến đến bão hòa Khi T1 bão hòa, dòng IC1 tăng làm cho VC2 = VCESat ≈ 0,2 V Điều
này làm cho tụ C1 xả điện qua RB1 và điện áp âm trên tụ C1 đưa vào cực B1 làm cho T1
ngưng dẫn Lúc đó, tụ C2 lại nạp điện qua RC1 làm cho dòng IB2 tăng cao và T2 bão hòa
nhanh
Thời gian ngưng dẫn của T1 chính là thời gian tụ C1 xả điện qua RB1 Sau khi tụ C1 xả
điện xong, cực B1 lại được phân cực nhờ RB1 nên T1 trở lại trạng thái dẫn bão hòa như
trạng thái ban đầu
4.3 Dạng sóng ở các chân
Xét cực B1 khi T1 bão hòa VB≈ 0,8V
Khi T1 ngưng dẫn cho tụ C1 xả điện làm cho
cực B1 có điện áp âm (-VCC ) và điện áp âm này
giảm dần theo thời gain
Xét cực C1: khi T1 bão hòa VC1 ≈ 0,2V Khi
T1 ngưng dẫn VC1 ≈ +VCC Dạng sóng ra ở cực
C là dạng sóng vuông
Tương tự, khi xét cực C2 và cực B2 Dạng
sóng ở hai cực này cùng dạng sóng với C1 và
B1 nhưng đảo pha nhau
Chu kì của tín hiệu hình vuông là:
T = t1 + t2Trong đó: t1 là thời gian mà tụ C1 xả điện
qua RB1 từ điện áp – VCC lên nguồn +VCC nên
điện áp tức thời của tụ là:
1 1 B 1 C R t CC 1
C (t) 2V e
Thời gian để tụ C1 xả điện qua RB1 từ -VCC lên 0V cho bởi công thức:
1 1 B 1
C R t
CC
CC 2 V e
2 ln C
R
t 2
e
1 1 B
1 C
R t
1 1 B 1
Trang 38Tương tự, thời gian C2 xả điện qua RB2 từ -VCC lên 0V là:
2 2 B 2
2 B
2 R C ln2 0,69R C
Vậy chu kì dao động là:
)CRC0,69(Rt
t
T= 1+ 2 = B1 1+ B2 2Trong mạch phi ổn đối xứng ta có:
RB1 = RB2 =RBChu kì dao động là: T = 2.0,69RBC = 1,4RBC
Tần số xung vuông :
C R 1,4
1 T
1 f
B
=
=
II Mạch dao động đa hài dùng Opamp
1 Mạch lưỡng ổn (Flip-Flop) dùng Opamp
Mạch Flip-Flop dùng Opamp có hai Opamp làm việc như hai mạch khuếch đại so sánh Hai Opamp sẽ ở trạng thái bão hòa dương nếu: Vi+ >Vi− ⇒V0 =+VCC
hay trạng thái bão hòa âm:
Giả sử mạch có hai trạng thái: V01 = +VCC và V02 = 0V
Hình 3.6: Mạch Flip-Flop dùng Opamp kích đổi trạng thái bằng xung âm
V 0 V V
Vi− > i+ ⇒ 0 = +
Trang 39Opamp (1) được hồi tiếp từ V02 = 0V về ngõ In- qua điện trở 10K nên có Vi+ > Vi− và
Đây là trạng thái ổn định thứ nhất của Flip-Flop, Opamp (1) ở trạng thái bão hòa
dương và Opamp (2) ở trạng thái bão hòa âm Để đổi trạng thái của Flip-Flop, ta cho
công tắc S nối vào ngõ vào In- của Opamp (2) đang bão hòa âm Lúc đó: Vi- = 0V và
−
+
> i
i V
V nên Opamp (2) chuyển sang bão hòa dương, V02 = + VCC qua điện trở hồi tiếp
10k sẽ làm đổi trạng thái của Opanp (1) từ bão hòa dương sang bão hòa âm
Điện trở hồi tiếp phải có trị số khá nhỏ so với nối ngõ In+ lên nguồn +VCC và công
tắc S có điểm chung nối đất xem như xung âm kích điều khiển Flip-Flop Công tắc điều
khiển lên nguồn +VCC qua điện trở để kích đổi trạng thái của Flip-Flop như xung dương
kích điều khiển Flip-Flop
Như vậy, để đổi trạng thái bằng xung dương ta cho: xung âm (mức điện thế thấp) vào
ngõ In- của Opamp đang bão hòa âm và xung dương (mức điện thế cao) vào ngõ In- của
Opamp đang bão hòa dương
2 Mạch Flip-Flop hồi tiếp bằng diod
Hình 3.7: Mạch Flip-Flop hồi tiếp bằng diode
Trang 40Mạch Flip-Flop dùng hai diode D1-D2 để nhận xung kích ở ngõ vào và hai diode
D3-D4 để lấy điện áp hồi tiếp
Giả sử mạch đang ở trạng thái ổn định Opamp (1) đang bão hòa dương V01 = + VCC,
Opamp (2) đang bão hòa âm V02 = 0V
Nếu cho xung âm vào ngõ vào V02 của Opamp đang bão hòa âm thì diode D2 bị phân
cực ngược nên xung âm không tác động được vào mạch Flip-Flop nên phải cho xung
dương vào ngõ Vi của Opamp đang bão hòa dương Lúc đó, diode D1 được phân cực
thuận sẽ cho xung dương vào mạch Flip-Flop và làm cho mạch đổi trạng thái
Như vậy, khi sử dụng mạch Flip-Flop chỉ có một cách kích đổi trạng thái là cho xung
dương (mức điện áp cao) vào ngõ In- của Opamp (1) đang bão hòa dương
3 Mạch dao động tích thoát
3.1 Sơ đồ mạch điện
3.2 Nguyên lý hoạt động
Sơ đồ có hai mạch hồi tiếp từ ngõ ra về hai ngõ vào Cầu phân áp RC hồi tiếp về
ngõ In-, còn cầu phân áp R1 – R2 hồi tiếp về ngõ In+
Giả sử tụ C chưa nạp điện và Opamp đang ở trạng thái bão hòa dương, lúc này cầu
phân áp R1 – R2 đưa điện áp dương về ngõ In+ với mức điện áp là:
RR
R.V
2 1
2 CC
++
+
Trong khi đó, ở ngõ vào In- có điện áp tăng dần lên 0V, điện áp tăng do tụ C nạp qua
R theo quy luật hàm mũ với hằng số thời gian là: τ =RC
Hình 3.8a: Mạch phi ổn hồi tiếp về cực E