1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn sư PHẠM vật lý THIẾT kế GIÁO án điện tử vật lý 11 sử DỤNG MICROSOFT POWERPOINT và ADOBE PRESENTER 7

76 185 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 3,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở ñây tôi muốn nói ñến sự phát triển như vũ bão của ngành công nghệ thông tin; với máy vi tính, máy chiếu, mạng internet và các phần mềm ứng dụng… Trong ñó phù hợp nhất với mức ñộ phát t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

Tháng 5/2011

Trang 2

LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình thực hiện ñề tài “Thiết Kế Giáo Án ðiện Tử Môn Vật Lý lớp 11 Sử Dụng Microsoft Powerpoint Và Adobe Presenter 7”, tôi ñã

gặp không ít những vấn ñề khó khăn, vướng mắc nhưng nhờ sự nỗ lực của bản thân và sự tận tình chỉ bảo của quý thầy cô, sự ủng hộ của gia ñình và tất cả bạn

bè, tôi ñã hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp của mình Vì vậy tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất ñến tất cả mọi người

- Thầy Vương Tấn Sĩ, người ñã hết lòng chỉ dạy, hướng dẫn, ñóng góp

những ý kiến quý báu cũng như ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi giúp tôi có thể hoàn thành tốt ñề tài luận văn của mình

- Thầy Phạm Phú Cường ñã hết lòng quan tâm, giúp ñỡ và hỗ trợ tôi

trong suốt quá trình thực hiện ñề tài

- Gia ñình ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi, luôn ñộng viên và ủng hộ tôi trong suốt thời gian học tập cũng như trong thời gian thực hiện ñề tài

- Cuối cùng tôi xin cảm ơn những người bạn ñã ủng hộ và ñóng góp ý kiến cho tôi trong luận văn này

Một lần nữa tôi xin chân thành gửi ñến quý thầy cô, gia ñình và các bạn lời chúc thật nhiều sức khỏe và thành ñạt

Xin chân thành cảm ơn!

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2012

Sinh viên thực hiện

Ngô Minh Thức

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GVHD

Cần Thơ, ngày…, tháng…, năm 2012

Giáo viên hướng dẫn

Vương Tấn Sĩ

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GVPB

Cần Thơ, ngày…, tháng…, năm 2012

Giáo viên phản biện

Dương Bích Thảo

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GVPB

Cần Thơ, ngày…, tháng…, năm 2012

Giáo viên phản biện

Phạm Phú Cường

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

NHẬN XÉT CỦA GVHD 2

NHẬN XÉT CỦA GVPB 3

NHẬN XÉT CỦA GVPB 4

MỤC LỤC 5

PHẦN MỞ ðẦU I LÝ DO CHỌN ðỀ TÀI 9

II MỤC ðÍCH NGHIÊN CỨU 10

III GIỚI HẠN ðỀ TÀI 10

IV PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU 10

V KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU 10

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ GIÁO ÁN ðIỆN TỬ I KHÁI NIỆM VỀ GIÁO ÁN ðIỆN TỬ 12

1 Khái niệm về giáo án ñiện tử 12

2 Quy trình thiết kế giáo án ñiện tử 13

2.1 Xác ñịnh mục tiêu bài học 13

2.2 Lựa chọn kiến thức cơ bản 15

2.3 Multimedia hóa kiến thức 16

2.4 Xây dựng các thư viện tư liệu 17

2.5 Lựa chọn ngôn ngữ 17

2.6 Chạy thử chương trình 18

II CÁC TIÊU CHÍ ðÁNH GIÁ BÀI GIẢNG ðIỆN TỬ 18

1 Mục tiêu chính 18

2 Kỹ năng trình bày 18

Trang 7

4 đáp ứng tiêu chắ tự học 19

5 Kỹ năng Multimedia 19

6 Soạn câu hỏi 19

7 Nguồn tư liệu 19

8 Từ khóa 19

CHƯƠNG II: THIẾT KẾ GIÁO ÁN đIỆN TỬ SỬ DỤNG MICROSOFT POWERPOINT I CHUẨN BỊ 21

1 Mở trình xử lý tiếng Việt 21

2 Mở chương trình PowerPoint 21

3 Lưu file 22

II THỰC HIỆN NỘI DUNG 22

1 Chọn ựịnh dạng trang thắch hợp cho nội dung ựưa vào 23

2 đưa nội dung vào slide 23

3 Thêm vào các slide mới 23

4 Chèn ngày và giờ (Date and Time), ựánh số trang (Page Number), chèn Header, Footer 23

III đỊNH DẠNG NỀN TRANG 24

1 Màu 24

2 Fill Effect 24

IV TẠO KỸ XẢO CHO TRANG VÀ CÁC đỐI TƯỢNG TRONG TRANG 25

V đÓNG GÓI 27

1 Lưu file dưới dạng *.pps 27

2 đóng gói 27

VI CÁC TIÊU CHUẨN CỦA GIÁO ÁN đIỆN TỬ 29

1 Quy cách thiết kế 29

2 Kết xuất giáo án ựiện tử theo chuẩn E - Learning 29

Trang 8

3 Một số yêu cầu cần thiết khi giảng bài dùng giáo án ựiện tử 30

CHƯƠNG III: THIẾT KẾ GIÁO ÁN đIỆN TỬ SỬ DỤNG ADOBE PRESENTER 7 I MỞ đẦU 30

II QUY TRÌNH XÂY DỰNG BÀI GIẢNG đIỆN TỬ DÙNG ADOBE PRESENTER 7 32

III HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ADOBE PRESENTER 1 Cài ựặt Adobe Presenter 32

2 Sử dụng Adobe Presenter 33

2.1 Thiết lập giao diện cho bài giảng ựiện tử 33

2.2 Thiết lập các thông tin của giáo viên 36

2.3 Ghi âm và ựưa âm thanh vào bài giảng 38

2.3.1 Cách ghi âm lời bài giảng 39

2.3.2 đưa âm thanh vào bài giảng 40

2.3.3 đồng bộ âm thanh với các slide trình chiếu 41

2.4 Chèn hình ảnh 41

2.5 Chèn các câu hỏi tương tác 43

2.5.1 Add Question 44

2.5.2 Add Quiz 45

2.6 Các dạng câu hỏi trắc nghiệm 46

2.6.1 Các câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn (Multiple choice) .46

2.6.2 Câu hỏi dạng đúng-Sai (True-False) 50

2.6.3 Câu hỏi dạng ựiền khuyết (Fill-in-the-blank) 51

2.6.4 Câu hỏi có câu trả lời ngắn với ý kiến của mình (Short answer) 52

2.6.5 Câu hỏi dạng ghép ựôi (Matching) 53

Trang 9

2.6.6 Loại câu hỏi ñiều tra, thăm dò ñánh giá mức ñộ tiếp thu

-Likert 54

2.7 Cài ñặt kết quả hiển thị 55

2.8 Cài ñặt các kiểu thống kê 55

2.9 Việt hóa các thông tin, nút lệnh trong bài trình chiếu 56

3 Xuất bản giáo án ñiện tử lên mạng 57

CHƯƠNG IV: ỨNG DỤNG THIẾT KẾ MỘT SỐ GIÁO ÁN ðIỆN TỬ MÔN VẬT LÝ LỚP 11 1 Giáo án ñiện tử bài “Mắt” (sách giáo khoa VL 11 cơ bản) 58

PHẦN I: MỤC TIÊU, YÊU CẦU CỦA BÀI GIẢNG 58

PHẦN II: THIẾT KẾ BÀI GIẢNG 60

2 Giáo án ñiện tử bài “Hiện tượng cảm ứng ñiện từ Suất ñiện ñộng cảm ứng” (sách giáo khoa VL 11 nâng cao) 67

PHẦN I: MỤC TIÊU, YÊU CẦU CỦA BÀI GIẢNG 67

PHẦN II: THIẾT KẾ BÀI GIẢNG 69

PHẦN KẾT LUẬN I NHẬN ðỊNH CHUNG 74

II HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ðỀ TÀI 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

Trang 10

PHẦN MỞ ðẦU

I LÝ DO CHỌN ðỀ TÀI:

ðổi mới phương pháp dạy học ñang là vấn ñề hết sức cấp bách hiện nay, nền kinh tế tri thức ñòi hỏi ngành giáo dục phải ñào tạo ra những con người năng ñộng sáng tạo, có khả năng tự học tự ñánh giá, biết cách cộng tác với mọi người

ñể phát triển cá nhân hòa hợp với sự phát triển của cộng ñồng Do ñó từ chỗ áp dụng các phương pháp dạy học mà người thầy ñóng vai trò trung tâm, thì chúng

ta phải chuyển sang hướng dạy học lấy học sinh làm trung tâm, nhằm phát huy tính tích cực của người học

Thực tế cho thấy chất lượng giáo dục và ñào tạo trong nhà trường phổ thông ở nước ta ñang từng bước ñược nâng cao Và việc cải cách sách giáo khoa

là một bước tiến rõ rệt của nền giáo dục Việt Nam Tuy nhiên nền giáo dục nước

ta vẫn còn kém phát triển so với xu thế tiến bộ của thời ñại Do cơ sở vật chất trang thiết bị ở trường phổ thông chưa ñáp ứng hết nhu cầu của sách giáo khoa làm hạn chế các ưu ñiểm của sách giáo khoa mới ðặc biệt là ñối với chương trình sách giáo khoa vật lý mới hiện nay, tuy nội dung phong phú và hiện ñại hơn, mang tính khoa học và sát thực tế hơn Nhưng vẫn chưa ñủ ñể việc dạy và học ñạt hiệu quả cao nên cần áp dụng phương pháp tiên tiến và các phương tiện hiện ñại

Nhìn chung xã hội phát triển ñã ñặt ra yêu cầu ñổi mới cho ngành giáo dục thì cũng mang lại cho ngành giáo dục nhiều phương tiện mới ñể thực hiện nhiệm

vụ của mình Ở ñây tôi muốn nói ñến sự phát triển như vũ bão của ngành công nghệ thông tin; với máy vi tính, máy chiếu, mạng internet và các phần mềm ứng dụng… Trong ñó phù hợp nhất với mức ñộ phát triển của nước ta hiện nay là việc sử dụng phần mềm Microsoft Powerpoint và một số phần mềm khác ñể thiết

kế giáo án ñiện tử phục vụ cho giảng dạy Nếu giáo viên có một hệ thống giáo án ñiện tử ñược thiết kế hay, theo hướng dạy học tích cực thì chắc chắn việc giảng dạy sẽ có hiệu quả cao hơn

Vì những lý do trên tôi quyết ñịnh thực hiện ñề tài nghiên cứu “THIẾT

KẾ GIÁO ÁN ðIỆN TỬ MÔN VẬT LÝ LỚP 11 SỬ DỤNG MICROSOFT POWERPOINT VÀ ADOBE PRESENTER 7” với mong muốn công trình này

sẽ góp phần thiết thực vào việc ñổi mới phương pháp dạy học hiện nay

Trang 11

II MỤC ðÍCH NGHIÊN CỨU

Thiết kế giáo án ñiện tử vật lý lớp 11 nhằm phục vụ nhu cầu tự học, tự nghiên cứu của một số lượng học sinh ngày càng lớn ở nước ta, ñồng thời là tài liệu tham khảo cho các giáo viên ở các trường trung học phổ thông Giáo án ñiện

tử ñược xây dựng theo nội dung sách giáo khoa lớp 11, sử dụng phần mền Microsoft Powerpoint và Adobe Presenter 7 nhằm góp một phần nhỏ trong công cuộc ñổi mới phương pháp dạy học hiện nay

III GIỚI HẠN ðỀ TÀI

Do thời gian thực hiện ñề tài có giới hạn, trong quá trình thực hiện gặp nhiều khó khăn, vướng mắc nên việc thiết kế giáo án ñiện tử ñưa vào luận văn còn hạn chế Hình ảnh minh họa, flash nhúng vào bài giảng chưa phong phú, ña dạng Mặc khác, việc nghiên cứu và tìm hiểu các phần mềm hỗ trợ, trang thiết bị hiện ñại phục vụ cho việc thiết kế giáo án ñiện tử còn hạn chế nên việc hoàn thành luận văn còn gặp nhiều khó khăn, thiếu sót

IV PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU

1 Phương pháp nghiên cứu:

- Tìm hiểu chung các phần mềm xây dựng giáo án ñiện tử thông qua sách, giáo trình, Internet và thông qua các thầy cô, bạn bè

- Tìm hiểu phần mềm Microsoft Powerpoint và Adobe Presenter 7

- Nghiên cứu sách giáo khoa Vật Lý 11 hiện hành

- Tiến hành thiết kế giáo án ñiện tử sử dụng Microsoft Powerpoint 2007, chuyển hóa thành giáo án ñiện tử trực tuyến thông qua phần mềm Adobe Presenter ñược tích hợp trên Microsoft Powerpoint 2007

2 Phương tiện nghiên cứu:

- Máy vi tính, phần mềm Microsoft Powerpoint 2007 và phần mềm Adobe Presenter 7

- Sách giáo khoa Vật Lý lớp 11

- Một số phần mềm hỗ trợ thực hiện ñề tài: Snatgit 10, Quick Time, Total Video Converter

Trang 12

V KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU

- Nhận ñề tài từ GVHD

- Nghiên cứu các nguồn tài liệu có liên quan và khai thác các nguồn tài nguyên trên Internet

- Viết và nộp ñề cương sơ bộ cho GVHD

- Tiến hành viết lý thuyết nộp GVHD chỉnh sửa, bổ sung

-Thiết kế các giáo án ñiện tử sử dụng phần mềm Microsoft Powerpoint & Adobe Presenter 7

- Báo cáo, bảo vệ ñề tài

- Chỉnh sửa và hoàn chỉnh ñề tài

Trang 13

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ GIÁO ÁN ðIỆN TỬ

I KHÁI QUÁT VỀ GIÁO ÁN ðIỆN TỬ

Trong thời gian gần ñây, giáo án ñiện tử ñược sử dụng tương ñối phổ biến

ở nhiều bộ môn Giáo án ñiện tử có thể thiết kế với bất kỳ ngôn ngữ lập trình nào tùy theo trình ñộ có ñược về công nghệ thông tin của người viết hoặc dựa vào các phần mềm trình diễn có sẵn như Frontpage, Publisher, Powerpoint… Trong ñó thiết kế bài giảng với phần mềm Microsoft Powerpoint là ñơn giản và dễ sử dụng nhất ñối với ña số các giáo viên ở nước ta hiện nay

1 Khái niệm về giáo án ñiện tử

Giáo án ñiện tử là một hình thức tổ chức bài lên lớp mà ở ñó toàn bộ kế hoạch dạy học ñều thực hiện thông qua môi trường multimedia do máy tính tạo

ra

Multimedia ñược hiểu là ña phương tiện, ña môi trường và ña truyền thông Trong môi trường multimedia, thông tin ñược truyền dưới dạng: văn bản (text), ñồ họa (graphics), ảnh ñộng (animation), ảnh tĩnh (image), âm thanh (audio) và phim video (video clip)

ðặc trưng cơ bản của giáo án ñiện tử là toàn bộ kiến thức bài học, mọi hoạt ñộng ñiều khiển của giáo viên ñều ñược multimedia hóa

Cần phân biệt khái niệm sách giáo khoa ñiện tử, giáo trình ñiện tử, giáo án ñiện tử và bài giảng ñiện tử

Sách giáo khoa hay giáo trình ñiện tử là tài liệu giáo khoa, mà trong ñó kiến thức ñược trình bày với nhiều kênh thông tin khác nhau như bản ñồ, ñồ họa, hình ảnh ñộng, hình ảnh tĩnh, âm thanh, … ðặc ñiểm quan trọng của sách giáo khoa ñiện tử là kiến thức ñược khai thác theo nhiều phương án khác nhau: trọng tâm, ñơn giản hoặc chi tiết… thuận tiện cho người học tra cứu và tìm kiếm thông tin nhanh Ngày nay sách giáo khoa ñiện tử còn cho phép kết nối cập nhật thêm các thông tin mới từ các trang Web mà ñịa chỉ ñã có sẵn trong sách giáo khoa ñiện tử

Giáo án ñiện tử là bản thiết kế toàn bộ kế hoạch hoạt ñộng dạy học của giáo viên trên giờ lên lớp, toàn bộ hoạt ñộng dạy học ñó ñã ñược multimedia hóa một cách chi tiết, có cấu trúc chặt chẽ và logic ñược quy ñịnh bởi cấu trúc của bài

Trang 14

học Giáo án ñiện tử là sản phẩm của hoạt ñộng thiết kế bài dạy ñược thể hiện bằng vật chất trước khi bài dạy ñược tiến hành Giáo án ñiện tử chính là bản thiết

kế của bài giảng ñiện tử, chính vì vậy xây dựng giáo án ñiện tử hay thiết kế hay thiết kế bài giảng ñiện tử là cách gọi khác nhau cho một hoạt ñộng cụ thể ñể có ñược bài giảng ñiện tử

2 Quy trình thiết kế giáo án ñiện tử:

Giáo án ñiện tử có thể ñược xây dựng theo quy trình gồm 6 bước:

trình dạy học thông qua các hoạt ñộng cụ thể

Dưới ñây là nội dung cụ thể của từng bước:

2.1 Xác ñịnh mục tiêu bài học

Mục tiêu là cái ñích cần phải ñạt ñược sau mỗi bài học, do chính giáo viên ñề ra ñể ñịnh hướng hoạt ñộng dạy học Mục tiêu giống mục ñích ở chỗ ñều

là cái ñề ra nhằm ñạt ñến, nhưng chúng khác nhau cơ bản:

Ví dụ: mục ñích của chương trình trung học phổ thông

Ví dụ: mục tiêu của một bài dạy học

Như vậy, mục ñích quy ñịnh mục tiêu Mục ñích chung của chương trình quy ñịnh mục tiêu cụ thể của các chương, các bài cụ thể ở lớp

Xác ñịnh mục tiêu ñúng, cụ thể mới có căn cứ ñể tổ chức hoạt ñộng dạy học khoa học và ñánh giá khách quan, lượng hóa kết quả dạy học Trong dạy học, hướng tập trung vào học sinh, thông thường mục tiêu phải chỉ rõ học xong bài, hoc sinh cần ñạt ñược những gì Ở ñây là mục tiêu học tập (Learning objectives)

Trang 15

Mỗi mục tiêu cụ thể nên diễn ựạt bằng một ựộng từ ựể xác ựịnh rõ mức ựộ học sinh cần ựạt ựược bằng hành ựộng, tránh viết chung chung như Ộnắm ựượcỢ,

Ộhiểu ựượcỢẦ để viết mục tiêu cụ thể nên dùng các ựộng từ như: phân tắch, so sánh, liên hệ, tổng hợp, chứng minh, ựo ựạc, tắnh toán, quan sát, lập ựược, vẽ ựược, thu thập, áp dụng, Ầ

Mục tiêu ựược ựề ra nhằm vào việc ựảm bảo thực hiện nhiệm vụ Liên quan ựến 3 nhiệm vụ cơ bản của lý luận dạy học, bài học thường có các mục tiêu

về kiến thức, kỹ năng, thái ựộ

Theo Bloom, nhóm mục tiêu nhận thức có 6 nhóm từ thấp ựến cao:

- Biết: nhận biết, ghi nhớ, tái hiện, ựịnh nghĩa khái niệm

ựối chiếu, phân loại

- Tổng hợp: tập trung các bộ phận thành một thể thống nhất, lập kế hoạch, dự ựoán

- đánh giá: khả năng ựưa ra ý kiến một vấn ựề

Hiểu

Phân tắch Tổng hợp

Biết Vận dụng

đánh giá

Trang 16

2.2 Lựa chọn kiến thức cơ bản của một bài dạy, xác ñịnh ñúng những nội dung trọng tâm, trọng ñiểm của bài, cấu trúc các kiến trúc cơ bản theo ý

ñịnh bài học

Những nội dung ñưa vào chương trình và sách giáo khoa phổ thông ñược chọn lọc từ khối lượng tri thức ñồ sộ của khoa học bộ môn, sắp xếp theo logic khoa học và logic sư phạm, ñảm bảo tính khoa học, tính thực tiễn, tính giáo dục, tính phổ thông của chương trình Tuy nhiên trong thực tế quá trình trình dạy học,

ñã có nhiều mâu thuẫn xuất hiện giữa:

- Khối lượng tri thức phong phú và thời gian tiết lên lớp có hạn (45 phút) với nhiều nhiệm vụ ña dạng

- Yêu cầu ñảm tính khoa học và ñảm bảo tính vừa sức ñối với học sinh

- Yêu cầu ñảm bảo sự lĩnh hội kiến thức vững chắc với sự phát triển những năng lực nhận thức của học sinh

Nhiều giáo viên ñã rơi vào hai cực của việc dạy học: một số tham lam ôm ñồm kiến thức, làm cho tiết học nặng nề ñối với học sinh, ngược lại một số khác rơi vào cực kia quá “tóm lược” sách giáo khoa, không bảo ñảm truyền thụ ñầy ñủ kiến thức cần thiết cho học sinh Kiến thức cơ bản là những kiến thức chưa vạch

ra ñược bản chất của sự vật hiện tượng

Chọn ñúng các kiến thức cơ bản của một bài dạy học là một công việc khó, phức tạp ðể chọn ñúng kiến thức cơ bản của một bài dạy học, cần phải quan tâm ñến các ñiểm sau:

- Nắm vững ñối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu của bộ môn Do tính tổng hợp cao của khoa học bộ môn mà nội dung tri thức liên quan ñến hàng loạt ngành khoa học khác

- Bám sát vào chương trình dạy học và sách giáo khoa bộ môn ðây là ñiều bắt buộc tất yếu vì sách giáo khoa là tài liệu dạy học và học tập chủ yếu; chương trình pháp lệnh cần phải tuân theo Căn cứ vào ñó ñể lựa chọn kiến thức

cơ bản là nhằm ñảm bảo tính thống nhất của nội dung dạy học trong toàn quốc Mặt khác, các kiến thức trong sách giáo khoa ñã ñược quy ñịnh ñể dạy cho học sinh Do ñó, chọn kiến thức cơ bản là kiến thức ở trong ñó chứ không phải là ở tài liệu nào khác

Nắm vững chương trình và sách giáo khoa, ngoài nắm vững nội dung từng

Trang 17

và mối liên hệ “móc xích” giữa chúng ñể thấy tất cả các mối liên quan và sự kế tiếp Do ñó mới xác ñịnh ñược ñúng ñắn những vấn ñề, khái niệm… cần giảng

kỹ, cần ñi sâu, cần bổ sung vào và giảm bớt ñi ñược mà không có hại ñến toàn bộ

hệ thống kiến thức, trên cơ sở ñó chọn lọc các kiến thức cơ bản

Tuy nhiên, ñể xác ñịnh ñúng kiến thức cơ bản mỗi bài thì cần phải ñọc thêm tài liệu, sách báo tham khảo ñể mở rộng hiểu biết về vấn ñề cần dạy học và tạo khả năng chọn ñúng kiến thưc cơ bản ðồng thời “muốn chọn lọc cái không nhiều, cái quan trọng thường phải học tập rất nhiều (hầu như tất cả mọi thứ) và không chỉ phải học tập mà còn phải hiểu biết khá sâu sắc nữa” ðiều ñáng chú ý

là khi nghiên cứu nội dung sách giáo khoa, giáo viên không chỉ dừng lại ở nội dung bài khóa mà phải nghiên cứu các bảng số liệu thống kê, tranh ảnh, câu hỏi

và bài tập trong sách giáo khoa với tư cách là một thành phần của nội dung bài giảng

Phải hết sức quan tâm ñến trình ñộ học sinh (tức là chú ý ñến ñối tượng dạy học) Cần phải biết học sinh ñã nắm vững cái gì, dựa vào kiến thức của các

em ñể cân nhắc lựa chọn kiến thức cơ bản của bài giảng, xem kiến thức nào cần

bổ sung, cải tạo hoặc cần phát triển, ñi sâu hơn

Việc chọn lọc kiến thức cơ bản của bài dạy học có thể gắn kết với việc sắp xếp lại cấu trúc của bài ñể làm nổi bật các mối liên hệ giữa các phần kiến thức của bài, từ ñó làm rõ thêm các trọng tâm, trọng ñiểm của bài Việc làm này thật

sự cần thiết, tuy nhiên không phải ở bài nào cũng có thể áp dụng ñược Cũng cần chú ý cấu trúc lại nội dung bài phải tuân thủ nguyên tắc không làm biến ñổi tinh thần cơ bản của bài học mà các tác giả sách giáo khoa ñã dày công xây dựng

2.3 Multimedia hóa kiến thức

ðây là bước quan trọng nhất cho việc thiết kế bài giảng ñiện tử, là nét ñặc trưng cơ bản của bài giảng ñiện tử ñể phân biệt với các bài giảng truyền thống hoặc các bài giảng có sự hỗ trợ một phần của máy vi tính Việc multimedia hóa kiến thức ñược thực hiện qua các bước:

- Dữ liệu hóa thông tin kiến thức

- Phân loại kiến thức ñược khai thác dưới dạng văn bản, bản ñồ, ñồ họa, ảnh tĩnh, phim, âm thanh… Kiến thức cho một bài lên lớp thường rất nhiều, hình thức tổ chức hoạt ñộng dạy học rất phong phú và ña dạng Giáo viên cần chọn một nội dung kiến thức nào ñược trình bày dưới dạng văn bản, sơ ñồ, tranh ảnh, video clip… những hình ảnh, sơ ñồ, video clip ñó ñược trình bày dưới dạng

Trang 18

nguồn tri thức hỗ trợ cho học sinh hoạt ñộng học tập chứ không chỉ minh họa ñơn thuần

- Tiến hành sưu tập hoặc xây dựng mới nguồn tư liệu sẽ sử dụng trong bài học Nguồn tư liệu này thường ñược lấy từ một phần mềm dạy học nào ñó hoặc từ Internet, Encarta… hoặc ñược xây dựng mới bằng ñồ họa, hoặc ảnh quét, ảnh chụp, quay video, bằng các phần mềm ñồ họa chuyên dụng như Macromedia Flash…

- Chọn lựa các phần mềm dạy học có sẵn cần dùng ñến trong bài học

ñể ñặt liên kết

- Xử lý các tư liệu thu ñược ñể nâng cao chất lượng về hình ảnh, âm thanh Khi sử dụng các ñoạn phim, hình ảnh, âm thanh cần phải ñảm bảo các yêu cầu về mặt nội dung, phương pháp, thẩm mỹ và ý ñồ sư phạm

2.4 Xây dựng các thư viện tư liệu

Sau khi có ñược tư liệu cần dùng cho bài giảng ñiện tử, phải tiến hành sắp xếp lại thành thư viện tư liệu, tức là tạo ñược cây thư mục hợp lý Cây thư mục hợp lý sẽ tạo ñiều kiện tìm kiếm thông tin nhanh chóng và giữ ñược các liên kết trong bài giảng ñến các tập tin âm thanh, video clip khi sao chép bài giảng từ ổ ñĩa này sang ổ ñĩa khác, từ máy này sang máy khác

2.5 Lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phần mềm trình diễn ñể xây dựng tiến trình dạy học thông qua các hoạt ñộng cụ thể

Sau khi ñã có các thư viện tư liệu, giáo viên cần lựa chọn các ngôn ngữ hoặc các phần mềm trình diễn thông dụng ñể tiến hành xây dựng giáo án ñiện tử

Trước hết cần chia quá trình dạy học trong giờ lên lớp thành các hoạt ñộng nhận thức cụ thể Dựa vào các hoạt ñộng ñó ñể ñịnh ra các slide (trong Powerpoint) hoặc các trang Frontpage Sau ñó xây dựng nội dung cho các trang (các slide) Tùy theo nội dung cụ thể mà thông tin trên mỗi trang/slide có thể là văn bản, ñồ họa , tranh ảnh, âm thanh, video clip…

Văn bản trình bày ngắn gọn cô ñộng, chủ yếu là các tiêu ñề và dàn ý cơ bản Nên dùng một loại font chữ phổ biến, ñơn giản, màu chữ ñược dùng thống nhất tùy theo mục ñích sử dụng của văn bản như câu hỏi gợi mở, dẫn dắt hoặc giảng giải, giải thích, ghi nhớ, câu trả lời… Khi trình bày nên sử dụng sơ ñồ khối

ñể học sinh thấy ngay ñược cấu trúc logic của những nội dung cần trình bày

Trang 19

ðối với mỗi bài dạy nên dùng khung, màu nền (background) thống nhất cho tất cả các trang/slide, hạn chế sử dụng các màu quá chói hoặc quá tương phản nhau

Không nên lạm dụng các hiệu ứng biểu diễn theo kiểu “bay nhảy” thu hút

sự tò mò không cần thiết của học sinh, làm phân tán chú ý trong học tập, mà cần chú ý ñến làm nổi bật các nội dung trọng tâm, khai thác triệt ñể các ý tưởng tiềm

ẩn bên trong các ñối tượng trình diễn thông qua việc nêu vấn ñề, hướng dẫn, tổ chức hoạt ñộng nhận thức nhằm phát triển tư duy của học sinh Cái quan trọng là ñối tượng trình diễn không chỉ ñể thầy tương tác với máy tính mà chính sự hỗ trợ một cách hiệu quả sự tương tác thầy - trò, trò - thầy

Cuối cùng là thực hiện các liên kết (hyperlink) hợp lý, logic giữa các ñối tượng trong bài giảng ðây chính là ưu ñiểm nổi bật trong bài giảng ñiện tử nên cần khai thác tối ña khả năng liên kết Nhờ sự liên kết này mà bài giảng ñược tổ chức một cách linh hoạt, thông tin ñược truy xuất kịp thời, học sinh dễ tiếp thu

2.6 Chạy thử chương trình, sửa chữa và hoàn thiện

Sau khi thiết kế xong phải tiến hành chạy thử chương trình, kiểm tra các sai sót ñặc biệt là các liên kết ñể tiến hành sửa chữa và hoàn thiện Kinh nghiệm cho thấy không nên chạy thử từng phần trong khi thiết kế

II CÁC TIÊU CHÍ ðÁNH GIÁ BÀI GIẢNG ðIỆN TỬ

1 Mục tiêu chính của việc xây dựng bài giảng ñiện tử

a Giúp người học hiểu bài dễ hơn, chính xác hơn

b ðề cao tính có thể tự học nhờ bài giảng ñiện tử, ñáp ứng tính cá thể trong học tập

c Giúp người học có thể tự học ở mọi nơi, mọi lúc, trên mọi thiết bị

2 Kỹ năng trình bày

a Màu sắt không lòe loẹt

b Không có âm thanh ồn ào

c Chữ ñủ to, rõ, không quá nhỏ

d Không ghi nhiều chữ chi chít

e Mỗi slide nên có chủ ñề (title)

f Có slide ngăn cách khi chuyển chủ ñề lớn

Trang 20

3 Kỹ năng giảng bài

a Tránh không thao thao bất tuyệt từ ñầu ñến cuối

b Hãy ñặt câu hỏi trao ñổi, khuyến khích người học phát biểu

c Trước khi giảng bài, cần tìm hiểu ñối tượng nghe giảng, tâm lý và mong muốn của họ? cố gắng hãy nói cái họ cần hơn là cái mình có

b Có video giáo viên giảng bài

c Có hình ảnh, video clips minh họa về chủ ñề ñang giảng

d Công nghệ chuẩn CSORM, AICC, công cụ dễ dùng, có thể online hay offline… (giải quyết vấn ñề mọi lúc, mọi nơi)

6 Soạn câu hỏi

Các câu hỏi ở ñây không phải ñể thi cử, lấy ñiểm Các câu hỏi ñược xây dựng nhằm kích thích tính ñộng não của người học, thực hiện phương châm lấy người học làm trung tâm, chú trọng tính chủ ñộng Có những nội dung không nên giảng luôn, mà chuyển sang thảo luận, trả lời câu hỏi gợi ý

7 Nguồn tư liệu

Có nguồn tư liệu phong phú liên quan ñến bài học Tài liệu, website tham khảo ñể người học tự chủ học thêm Tuy nhiên cũng tránh việc trích dẫn tràn lan

8 Từ khóa

ðể gợi ý người học ñặt từ khóa ñể tìm trên mạng Tốt nhất có cả tiếng Anh

và tiếng Việt Ví dụ: làm thế nào ñể biết cách tách âm thanh ra khỏi ñĩa CD,

DVD? Mấu chốt nằm ở chỗ từ khóa: Ripper

Trang 21

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ GIÁO ÁN ðIỆN TỬ SỬ DỤNG

MICROSOFT POWERPOINT

Microsoft Powerpoint giúp tạo ra một loạt các công cụ trình diễn có minh họa, nhờ ñó có thể thiết kế các mẫu chủ yếu cho bài báo cáo, bài giảng với các trang tiêu ñề, văn bản, các biểu bảng, biểu ñồ, các hình họa, ảnh chụp ñược quét vào máy tính, các hoạt hình, các phim video và âm thanh Với các khả năng ñó, nhiều giáo viên ñã tận dụng Powerpoint ñể thiết kế giáo án ñiện tử

Sử dụng Powerpoint ñể soạn thảo giáo án ñiện tử cho phép tạo ra một tập các slide theo cấu trúc logic của bài giảng Mỗi một slide thường chứa ñựng trên

ñó một ñơn vị kiến thức cần truyền thụ của bài giảng Các slide ñược liên kết với nhau trong một file và lần lượt xuất hiện theo một trật tự ñược quy ñịnh bởi người soạn

Việc xây dựng giáo án ñiện tử trên máy tính không chỉ cho phép lưu trữ hệ thống các bài giảng của từng môn học theo từng chức năng mà còn cho phép cập nhật, sửa ñổi ñể nâng cao chất lượng của bài giảng theo thời gian Trong Powerpoint, số lượng các Slide cũng như mỗi liên kết giữa chúng là hoàn toàn tùy ý

ðặc ñiểm nổi bật của các trình ứng dụng trên Windows là chúng có thể phát huy cao ñộ những khả năng ñồ họa của máy tính Cũng như vậy, Powerpoint cho phép tạo ra các Slide với những dáng vẻ khác nhau (màu nền, kiểu chữ, màu chữ,…) rất ña dạng và phong phú, nhờ ñó ñã tăng cường ñược sự chú ý, kích thích hứng thú, tránh ñược tâm lý buồn chán, mỏi mệt khi phải làm việc chỉ với bảng ñen và phấn trắng

Việc liên kết các file dữ liệu hầu hết các chương trình trên Windows ñã cho Powerpoint khả năng sử dụng thêm các công cụ khác ñể phục vụ cho tiến trình dạy học như: vẽ các biểu bảng, biểu ñồ, ñồ thị, xử lý các bảng số liệu…

Các hiệu ứng tác ñộng lên các ñối tượng trên các Slide như hiệu ứng xuất hiện các dòng văn bản, các hình vẽ, ảnh chụp,… khả năng trình diễn các hoạt ảnh, phim video, ghi âm lời thuyết minh không chỉ ñã làm cho hoạt ñộng dạy học diễn ra phù hợp với logic của quá trình nhận thức mà còn có tác dụng làm cho thế giới khách quan ñược tái tạo lại một cách có chọn lọc và sinh ñộng, kích thích hứng thú, tăng cường sự chú ý và niềm tin của học sinh trong quá trình dạy học nhận thức

Trang 22

Việc trình bày các slide theo thời gian có thể ñược thực hiện ở ba chế ñộ

tự ñộng, có ñịnh thời gian hoặc không ñịnh thời gian Biết cách sử dụng hợp lý

ba chế ñộ này sẽ cho phép giám sát và khống chế ñược thời gian trình bày Nhờ vậy, bài giảng luôn ñược thực hiện ñúng theo tiến ñộ ñã ñược ñịnh sẵn

Với chức năng Pointer Option, Powerpoint cung cấp một công cụ viết hoặc vẽ trên nền các slide ñể ñánh dấu các ñiểm trọng yếu trong nội dung trình bày và có thể dễ dàng xóa ñi mà không làm ảnh hưởng ñến các ñối tượng ñã ñược tạo ra trước ñó trên slide ðây là một chức năng rất ưu việt, thường ñược dùng ñể nhấn mạnh nội dung kiến thức nào ñó trong khi giảng dạy

ðể thực hiện một bài giảng dùng Powerpoint, bạn có thể theo thứ tự các bước sau:

I CHUẨN BỊ

1 Mở trình xữ lý tiếng Việt (Unikey):

Chọn bảng mã Unicode, kiểu gõ tiếng Việt (Telex, vini…)

2 Mở chương trình Powerpoint:

a/ Chọn font chữ sẽ sử dụng trong slide, mặc ñịnh là Arial

b/ Chọn ñịnh dạng cho slide phù hợp với nội dung muốn trình bày

- Vào Ripbon Design

Trang 23

3 Lưu file

- Vào menu File/Save as, ñặt tên file ví dụ: bai 1.ppt

II THỰC HIỆN NỘI DUNG

1 Chọn ñịnh dạng trang thích hợp cho nội dung ñưa vào

- Như tiêu ñề, ñoạn văn bản, hình, phim, bảng tính, biểu ñồ…

Trang 24

2 ðưa nội dung vào slide

a/ Văn bản

- Trực tiếp gõ hay copy từ tài liệu dán vào (nhớ mở Text Box và chọn canh lề là Justify) Các tiêu ñề phải chọn ñịnh dạng blod

b/ Hình, audio, video, flash

3 Thêm vào các slide mới

- Vào Ripbon Home/New Slide (Ctrl + M)

4 Chèn ngày và giờ (Date and time), ñánh số trang (Page Number),

Header, Footer

- Vào Ripbon Insert/Slide Number, Date and Time

Trang 26

Chú ý khi chọn background cho slide

- Nếu màu chữ ñậm thì background phải có màu nhạt và ngược lại

- Các trang nội dung bài giảng (văn bản và công thức) nên chọn nền trang màu trắng

* Thực hiện trình chiếu (F5):

IV TẠO KỸ XẢO CHO TRANG VÀ CÁC ðỐI TƯỢNG TRONG TRANG

- Vào Ripbon Animations - Custum Animation: ñể tạo kỹ xảo cho slide

khi chuyển trình chiếu từ slide này sang slide khác - kỹ xảo cho các ñối tượng trong trang

* Kỹ xảo trang

Trang 27

* Kỹ xảo cho các ñối tượng trong trang

Trang 28

V đÓNG GÓI

1 Lưu file dưới dạng *.pps Vắ dụ: bai 1.pps Trong thư mục D;\GIAO AN DIEN TU

2 đóng gói

a Chọn Publish > Package for CD ựể mở của sổ Package for CD, ựặt tên

là: GIAO AN DIEN TU

Trang 29

b Click Option và chọn Embedded True Type font ñể mang theo font

chữ ñã dùng trong file trình chiếu

- ðể bảo vệ flie ñóng gói có thể ñặt lên Password Click OK

c Chọn vị trí ñể lưu tập tin ñóng gói:

- Nếu muốn lưu trên ñĩa CD, chọn Copy to CD và ñặt ñĩa CD trắng vào

- Nếu muốn lưu trên ổ ñĩa cứng, chọn Copy to Folder và Click nút

Browse ñể chọn ổ ñĩa hay thư mục muốn ghi Click OK

Trang 30

VI CÁC TIÊU CHUẨN CỦA GIÁO ÁN ðIỆN TỬ

1 Quy cách thiết kế

- Tiêu ñề: chọn size 44

- Nội dung: chọn size 28 - 32

- Font: chọn font Arial (loại font chữ không chân)

- Mỗi Slide chỉ khoảng 7 dòng hoặc 5 bullet

- Màu nền của Slide và màu nền của Text phải tương phản (nên chọn nền màu sáng, màu của Text thường là màu xanh dương, xanh lá, cam nhạt, vàng…)

- Thống nhất cách trình bày nội dung nên chọn ñịnh dạng cho Slide là Slide Master

- Từ khóa

- Chèn hình, video ñể minh họa sinh ñộng nội dung

- Slide tóm tắt các ý trên bài giảng

* Các ñiều nên tránh:

- Các Slide chỉ có tiêu ñề mà không có nội dung

- Quá nhiều dòng Text trên cùng một Slide (tránh copy toàn bộ trang Word ñưa vào)

- Sử dụng quá nhiều hiệu ứng

- Sử dụng quá nhiều Slide khi trình bày một chủ ñề

2 Kết xuất giáo án theo kiểu E - Learning

Giáo án thiết kế từ Powerpoint có thể ñược dùng trong dạy và học ở nhiều hình thức như ñể giảng bài trên lớp, ñể học tập trực tuyến, hay cũng có thể dùng cho học sinh tự học ở nhà Thông qua việc kết hợp với các phần mềm Lecturemaker, Adobe Presenter cho phép kết xuất bài giảng theo nhiều ñịnh dạng

khác nhau theo chuẩn SCO (Sharable Content Object) SCORM (Sharable Content Object Reference Model) ñể phục vụ cho các hệ thống học tập trực

tuyến (LMS) ở mức ñộ cao

Trang 31

3 Một số yếu tố cần thiết khi giảng bài dùng giáo án ñiện tử

- Hấp dẫn

- Gây ấn tượng với học sinh

- Cùng với một số thủ thuật ñể tạo tình huống bất ngờ

- E: xóa ñường gạch chân, dấu khoanh tròn

- ESC: cất bút màu ñi

- Ctrl + H: che dấu chuột và nút

- Dấu “=”: hiển thị hay che dấu chuột

- B/W: chuyển nền trình chiếu sang ðen/Trắng khi ñối tác với học sinh, hay nghĩ giải lao

- Sang trang kế tiếp: phím Space, N, phím mũi tên →, ↓, phím Enter, PgUp, chuột trái

- Về trang trước: Phím BackSpace, P, phím mũi tên phải ←, ↑, Phím PgUp

- Chọn trang: phím số + Enter

Trang 32

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ GIÁO ÁN ðIỆN TỬ SỬ DỤNG

POWERPOINT & ADOBE PRESENTER 7

Adobe Presenter ñã biến Powerpoint thành công cụ soạn bài giảng E - Learning, có thể tạo bài giảng ñể học sinh tự học, có thể ghi lại lời giảng, hình ảnh của giáo viên ñang giảng bài, chèn các câu hỏi tương tác, các bảng flash, chèn các hoạt ñộng ghi lại từ bất cứ phần mềm nào khác qua flash và có thể ñưa bài giảng lên giảng trực tuyến…

Bài giảng trực tuyến E - Learning ñược ñưa trực tiếp vào hệ thống Moodle (mã nguồn mở) quản lý tài nguyên và quản lý học tập

Ngoài Adobe Presenter ra, còn có các phần mềm soạn bài giảng ñiện tử khác như: Lecturemarker, Adobe Captivate, Adobe Authoware, Camtasia, Microsoft Producer và LCDS

ðiều khẳng ñịnh là Adobe Presenter tạo ra bài giảng ñiện tử tương thích với chuẩn quốc tế về E - Learning là AICC, SCORM 1.2, and SCORM 2004 Nếu kết hợp với Adobe Connect, là phần mềm họp và học ảo, bạn có thể tạo ra môi trường học tập mọi nơi, mọi lúc (any where, any time), trên mọi thiết bị (any devices) miễn là thiết bị có nối mạng với trình duyệt web và phải có phần mềm Flash player

Trang 33

II QUY TRÌNH XÂY DỰNG BÀI GIẢNG ðIỆN TỬ DÙNG PRESENTER Công ñoạn 1: thiết kế bài giảng trêp Powerpoint

Sử dụng Powerpoint tạo bài trình chiếu và nội dung bài giảng Có thể dùng các bài giảng Powerpoint ñã có sẵn ñể tiết kiệm thời gian và chỉnh sửa lại cho phù hợp với quan ñiểm của người dạy

Công ñoạn 2: biên tập bài giảng sử dụng các công cụ của Presenter

ðưa multimedia vào bài giảng: cụ thể là video, âm thanh, thuyết minh bài giảng; ñưa các file flash; ñưa các câu hỏi tương tác (quizze); câu hỏi khảo sát và

có thể ñưa file âm thanh ñã ghi sẵn sao cho phù hợp với hoạt hình

Công ñoạn 3: xem lại bài giảng và công bố trên mạng

Có nhiều cách:

- Bạn cũng có thể xuất bài giảng qua menu Publish của Adobe Presenter

- Bản thân Presenter ñã ñược tích hợp vào hệ thống phần mềm họp và học

ảo Adobe Connect Nếu bạn có một phòng trong Adobe Connect, ví dụ như http://hop.edu.net.vn/hoithao do cục công nghệ thông tin cung cấp, bạn upload nội dung ñược tạo ra bằng Powerpoint và Adobe Presenter, thì nội dung này sẽ trở thành bài giảng E - Learning trực tuyến

- Bạn có thể ñưa bài giảng ñiện tử E - Learning soạn bằng Adobe

Presenter vào các hệ thống quản lý học tập Learning Management Systems

(LMS) vì Adobe Presenter tạo ra nội dung theo chuẩn SCORM và AICC Ở Việt Nam, hiện nay LMS nổi tiếng là Moodel, phần mềm mã nguồn mở và miễn phí

III HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ADOBE PRESENTER

1 Cài ñặt Adobe Presenter

Sau khi cài ñặt, xuất hiện trình ñơn của Adobe Presenter 7 trên menu của Powerpoint 2007 Click chuột vào trình ñơn Adobe Presenter, toàn bộ trình ñơn của Adobe Presenter như sau:

Trang 34

Trình ñơn Adobe Presenter 7 trên menu của Powerpoint 2003:

2 Sử dụng phần mềm Adobe Presenter

2.1 Thiết lập ban ñầu cho bài giảng ñiện tử

Chọn mục Presentation Setting, cho các thẻ như sau: Appearances,

Playback, Quality, Attachments

Trang 35

a/ Appearances: ñặt tiêu ñề (Title) và chọn giao diện thiết kế (Themes)

b/ Playback: chạy trình chiếu với các tùy chọn (Playback Option)

Trang 36

Các tùy chọn:

- Auto play on start: tự ñộng chạy khi trình chiếu

- Loop presentation: lặp lại bài trình chiếu

- Include slide numbers in outline: ñánh số mục lục các slide

- Pause after each animation: tạm dừng sau mỗi thao tác

- Duration of slide without audio or video: ñịnh thời gian trình chiếu của các slide không có chèn âm thanh hoặc phim

c/ Quality: hiệu chỉnh chất lượng âm thanh và phim ảnh khi xuất trình

chiếu lên máy tính, Connect Pro, ñịnh dạng PDF (nên ñể các chế ñộ mặc ñịnh là phù hợp nhất)

Trang 37

d/ Attachments: ñính kèm thêm tài liệu văn bản hoặc bảng tính bằng nút

slide trên máy hay từ ñường link tới website

2.2 Thiết lập các thông tin giáo viên

Vào menu Adobe Presenter Click chọn Preferences Trong thẻ Presenter chọn Add ta tiến hành ñiền các thông tin trong cửa sổ Presenter như hướng dẫn sau ñây:

Click vào Brownse ñể chọn hình và Logo ñặt trong khung Presenter Photo và Logo Click OK

Ví dụ:

Trang 38

Trong trường hợp có nhiều người cùng thực hiện bài giảng này, thì vẫn có thể thêm người trình bày bằng cách click Add

Ngày đăng: 08/04/2018, 07:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm