Việc giảng dạy của giáo viên hiện nay gặp nhiều khó khăn do tài liệu chuyên ngành quá ít, đặc biệt là những hình ảnh sinh động và các thí nghiệm vật lý, do đó khó giúp học sinh tư duy tr
Trang 1BỘ MÔN SƯ PHẠM VẬT LÝ
ĐỀ TÀI LUẬN VĂN
DƯƠNG BÍCH THẢO
Tháng 4/2011
Trang 2
Ngày tháng năm 2011 Giáo viên hướng dẫn
(ký tên)
VƯƠNG TẤN SĨ
Trang 3
Ngày tháng năm 2011
Giáo viên phản biện
(ký tên)
TRẦN QUỐC TUẤN
Trang 4
Ngày tháng năm 2011
Giáo viên phản biện
(ký tên)
DƯƠNG BÍCH THẢO
Trang 5PHẦN MỞ ĐẦU
I Lý do chọn đề tài
1) Hoàn cảnh thực tế của việc sử dụng GA hiện nay:
Ngày nay, đời sống con người càng được nâng cao, đặc biệt là sự phát triển
mạnh mẽ của cả công nghệ phần mềm và công nghệ phần cứng của máy tính điện tử
đã ảnh hưởng đến mọi hoạt động của con người: nghiên cứu khoa học, phát triển sản
xuất, điều khiển tự động thông tin liên lạc, lưu truyền phổ biến thông tin dữ liệu quantrọng Công nghệ thông tin được áp dụng trong nhiều lĩnh vực: khoa học, y học, sảnxuất, quản lý con người, quản lý tài nguyên Bên cạnh đó việc áp dụng công nghệthông tin trong giảng dạy cũng không kém phần quan trọng, đó là phương pháp giảngdạy tiến bộ nhất hiện nay Tin học được áp dụng phổ biến trong việc soạn giáo án điện
tử là do:
Xu hướng phát triển của thời đại, xã hội tiến bộ đòi hỏi con người cũng phải
tiến bộ thích nghi với môi trường
Công nghệ thông tin đã được áp dụng ở nhiều trường học, nhiều trường đã trang
bị nhiều thiết bị thông tin, thiết bị phục vụ nghe nhìn, máy vi tính, máy chiếu… và kếtnối internet
Giáo án điện tử mang lại nhiều thuận lợi trong việc giảng dạy cho cả người dạy
và người học, giáo viên gặp nhiều thuận lợi trong giảng dạy và chuẩn bị giáo án, bài
giảng phong phú có sức lôi cuốn mạnh mẽ, hình ảnh sống động có sức thuyết phụccao, học sinh làm quen với máy tính, tạo điều kiện cho học sinh học cách làm việc mộtcách khoa học
2) Thực trạng nội dung sách giáo khoa Vật lý 12 nâng cao:
Bộ giáo dục và đào tạo đã chỉnh lý và ban hành toàn bộ hệ thống sách giáo khoa
từ bậc tiểu học đến bậc trung học phổ thông Đặc biệt là sách Vật lý 12 nâng cao, yêucầu bài tập nhẹ nhàng hơn và coi trọng thí nghiệm, nội dung giảng dạy phong phú
nhưng cũng chỉ là những trang giấy nên kém phần sinh động và thực tế, cần phải yêu
cầu giáo viên đổi mới phương pháp giảng dạy
Việc giảng dạy của giáo viên hiện nay gặp nhiều khó khăn do tài liệu chuyên
ngành quá ít, đặc biệt là những hình ảnh sinh động và các thí nghiệm vật lý, do đó khó
giúp học sinh tư duy trừu tượng khó giúp học sinh suy nghĩ, làm việc và nhận thức
theo con đường khoa học Nhưng nhà trường đòi hỏi giáo viên thay đổi phương pháp
Trang 6học sinh phát triển tư duy trong giờ học ở nhà Vậy người giáo viên phải thay đổi
phương pháp giảng dạy để đáp ứng nhu cầu của nhà trường giúp học sinh phát triển
toàn diện hơn
3) Mục đích của đề tài:
Để khắc phục những hạn chế của ngành giáo dục đã nêu trên, trong điều kiện
công nghệ thông tin đã và đang phát triển rộng khắp như hiện nay thì việc áp dụng cácphần mềm tin học: Interactive physic, Maple, Flash, Delphi, Macromedia
Dreamweaver… để hỗ trợ phổ biến kiến thức phục vụ cho học tập và nghiên cứu hoàn
thiện hơn chương trình giảng dạy trên lớp Đồng thời áp dụng tin học cho việc dạy học
đã đáp ứng được phương pháp dạy học theo tinh thần phát huy tính tích cực, chủ động
của học sinh, và nắm vững kiến thức cho giảng dạy và nghiên cứu
Nhằm giải quyết những vấn đề đặt ra trước mắt: thay đổi phương pháp dạy học,tạo điều kiện cho giáo viên tìm hiểu nhiều tư liệu, bài giảng phong phú có sức lôi cuốnmạnh mẽ, hình ảnh sống động, có sức thuyết phục cao, tạo điều kiện cho học sinh làmviệc một cách khoa học…Tôi đã quyết định chọn đề tài “THIẾT KẾ BÀI GIẢNGVẬT LÝ 12 NÂNG CAO ỨNG DỤNG PHẦN MỀM CROCODILE PHYSICS ” Mộtmặt thực hiện mục tiêu chính của luận văn, bên cạnh sinh viên thực hiện đề tài cũngtích lũy được một số kinh nghiệm, kỹ năng quan trọng và hữu ích về kiến thức chuyên
ngành, đó là cách soạn giáo án, tạo ra những hình ảnh sinh động có sức lôi cuốn thuyết
phục học sinh nhiều hơn qua phần mềm chuyên dụng cho mô phỏng thí nghiệm vật lý
4) Giới hạn của đề tài:
Crocodile physics là một phần mềm ứng dụng mô phỏng các hiện tượng vật lý,các thí nghiệm vật lý vô cùng sinh động mà sách giáo khoa không thể cho học sinhthấy được Việc kết hợp Crocodile physics với soạn giáo án nhằm góp phần mang lạihiệu quả cao trong việc dạy học Nhưng vấn đề đặt ra là tôi không chuyên về tin học
và thời gian hạn chế nên không thể tìm hiểu hết được những ứng dụng của phần mềm
mà chỉ hạn chế trong việc soạn giáo án ở chương II, III, IV, V, VI Tuy gặp nhiều khókhăn nhưng nhờ sự giúp đỡ của giảng viên hướng dẫn Vương Tấn Sĩ, tôi đã cố gắngthực hiện đề tài nhằm đem lại nhiều tư liệu cho giáo viên và giúp học sinh phát triển tưduy nhiều hơn và làm việc một cách khoa học
II Các giả thuyết của đề tài
Tìm hiểu nội dung và cách ứng dụng phần mềm Crocodile physics
Tìm hiểu cách kết hợp giữa soạn giáo án và ứng dụng Crocodile physics để
Trang 7Tìm hiểu những tư liệu liên quan đến đổi mới phương pháp dạy và học.
III Phương pháp và phương tiện thực hiện đề tài:
Phương pháp:
Nghiên cứu cách sử dụng Crocodile physics
Thu thập dữ liệu, thông tin có liên quan đến đề tài: sách giáo khoa vật lý 12nâng cao, giáo trình Crocodile physics, tìm kiếm những hình ảnh và tư liệuliên quan trên mạng internet, lý luận dạy học…
Phân tích và lựa chọn tư liệu phù hợp
Tổng hợp tất cả các yêu cầu của đề tài, các ý kiến đóng góp cho xây dựng đềtài hoàn chỉnh về nội dung và hình thức
Phương tiện:
Máy vi tính
Sách vật lý 12 nâng cao
Sách giáo viên vật lý 12 nâng cao
Giáo trình và phần mềm ứng dụng Crocodile physics
Mạng internet
IV Các bước thực hiện đề tài:
Đề tài được chia thành các giai đoạn:
• Nhận đề tài
• Xây dựng đề cương tổng quát
• Thu thập dữ liệu và thông tin liên quan
• Tiến hành xây dựng luận văn
• Nộp bản thảo cho giáo viên hướng dẫn và giáo viên phản biện xin ý kiến
• Chỉnh sửa và hình thành nội dung đề tài
Trang 8PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I: ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN
VẬT LÝ Ở LỚP 12
I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN VẬT LÝ Ở LỚP 12
1 MỤC TIÊU MỚI CỦA GIÁO DỤC NƯỚC TA
• Nước ta đang bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, hội nhập với cộng đồng thế
giới, cạnh tranh khốc liệt
• Đổi mới mục tiêu giáo dục, tạo ra những con người có phẩm chất mới
• Bồi dưỡng tính năng động cá nhân, tư duy sáng tạo và thực hành giỏi
• Nghị quyết hội nghị BCH TW, khóa VIII đã chỉ rõ: “Nhiệm vụ cơ bản của giáo dục nhằm xây dựng con người có đạo đức trong sáng, có ý chí kiên cường,… giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc, có năng lực tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, phát huy tiềm năng của dân tộc và con người Việt Nam, có ý thức cộng đồng và phát huy tính tích cực của cá nhân, làm chủ tri thức khoa học và công nghệ hiện đại, có tư duy sáng tạo, có kỹ năng thực hành giỏi ”.
2 ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC ĐỂ THỰC HIỆN MỤC TIÊU MỚI
• Phương pháp dạy học truyền thống:
+ Đạt được những thành tựu quan trọng
+ Truyền thụ một chiều, thầy giảng, trò nghe, bắt chước
+ Không thể đào tạo con người có tính tích cực cá nhân, có tư duy sáng tạo,
3 MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÝ
a/ Đạt được một hệ thống kiến thức vật lý phổ thông cơ bản, phù hợp vớinhững quan điểm hiện đại:
Trang 9+ Những nội dụng chính của một số thuyết vật lý quan trọng nhất.
+ Những ứng dụng phổ biến của vật lý trong đời sống và sản xuất
+ Các phương pháp chung của nhận thức khoa học và những phương pháp
đặc thù của vật lý, trước hết là Phương pháp thực nghiệm (PPTN), Phương
pháp mô hình (PPMH) và Phương pháp tương tự (PPTT)
b/ Rèn luyện và phát triển các kỹ năng:
+ Quan sát các hiện tượng và các quá trình vật lý,…; Điều tra, sưu tầm,…thu thập các thông tin cần thiết cho việc học tập vật lý
+ Sử dụng các dụng cụ đo phổ biến của vật lý, kỹ năng lắp ráp và tiến hànhcác thí nghiệm vật lý đơn giản
+ Phân tích, tổng hợp, xử lý thông tin rút ra kết luận, đề ra các dự đoán vềcác mối quan hệ hay về bản chất của các hiện tượng, quá trình vật lý, đềxuất phương án thí nghiệm để kiểm tra dự đoán,…
+ Vận dụng kiến thức: mô tả, giải thích các hiện tượng, quá trình vật lý, giảicác bài tập vật lý, giải quyết các vấn đề đơn giản của đời sống sản xuất
+ Sử dụng các thuật ngữ vật lý, biểu bảng,… trình bày rõ ràng, chính xácnhững kết quả thu được,…
c/ Hình thành và rèn luyện các thái độ, tình cảm sau:
+ Hứng thú học tập môn vật lý, yêu thích tìm tòi khoa học, trân trọng những
II PHƯƠNG HƯỚNG CHIẾN LƯỢC ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
1 KHẮC PHỤC LỐI TRUYỀN THỤ MỘT CHIỀU
• Đặc trưng của truyền thụ một chiều: giáo viên độc thoại, giảng giải, kiểm tra,đánh giá; học sinh thụ động nghe, cố ghi nhớ, nhắc lại
• Giáo viên quyết định tất cả các khâu của quá trình dạy học; học sinh hoàntoàn thụ động
• Cần đổi mới phương pháp dạy học, phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động
và sáng tạo trong học tập của học sinh
+ Tổ chức cho học sinh tham gia tích cực vào các hoạt động học tập đa dạngtheo hướng tìm tòi nghiên cứu
+ Học sinh tham gia tích cực vào việc giải quyết vấn đề
+ Đổi mới sách giáo khoa và thiết bị thí nghiệm
Trang 10+ Áp dụng các phương pháp chung của nhận thức khoa học và những
phương pháp đặc thù của vật lý
+ Tăng cường sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại,…
2 ĐẢM BẢO THỜI GIAN TỰ HỌC, TỰ NGHIÊN CỨU CỦA HỌC SINH
• Rèn luyện khả năng tự học, hình thành thói quen tự học
• Phát Phiếu học tập ở nhà cho học sinh
• Tập cho học sinh phương pháp đọc sách
• Tập quen học sinh các phương pháp nhận thức khoa học
• Tăng cường dạy học theo nhóm/ hợp tác,…
3 RÈN LUYỆN THÀNH NẾP TƯ DUY SÁNG TẠO CỦA NGƯỜI HỌC
• Tổ chức cho học sinh tích cực tham gia vào quá trình tái tạo kiến thức
• Tổ chức, hướng dẫn học sinh tham gia giải quyết các vấn đề học tập, giảiquyết tình huống,…
• Áp dụng rộng rãi Phương pháp phát hiện giải quyết vấn đề
• Bồi dưỡng cho học sinh các phương pháp đặc thù của vật lý
4 ÁP DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP TIÊN TIẾN, CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠYHỌC HIỆN ĐẠI VÀO QUÁ TRÌNH DẠY HỌC
• Quan tâm vấn đề Phát triển năng lực sáng tạo của học sinh
• Nắm được các lý thuyết về sự phát triển:
+ Lý thuyết thích nghi của J Piaget
+ Lý thuyết về vùng phát triển gần của Vưgôtxki
+ Lý thuyết Kích thích nhu cầu cá nhân (Skinner),…
• Sử dụng các phương pháp dạy học hiện đại vào quá trình dạy học: phim họctập; Dao động kí điện tử; Máy vi tính
+ Mô phỏng, minh họa một cách trực quan các hiện tượng, quá trình vật lý
+ Sử dụng máy vi tính hỗ trợ việc xây dựng các mô hình toán học của cáchiện tượng, quá trình vật lý
+ Sử dụng máy vi tính hỗ trợ các thí nghiệm vật lý
+ Sử dụng máy vi tính hỗ trợ phân tích băng Video ghi các quá trình vật lýthực
III NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VẬT LÝ
Ở LỚP 12 THEO CHƯƠNG TRÌNH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG MỚI
Trang 11• Giáo viên luôn chú ý giảng giải tỉ mỉ, kĩ lưỡng, đầy đủ cả những chỗ học sinh
có thể tự học được
• Với phương pháp học mới, học sinh tự lực làm việc, hiểu kĩ và nhớ lâu hơn,
tự tin và hào hứng, thành công hơn
• Giáo viên không làm thay những gì học sinh có thể tự làm
• Giáo viên cần biết chờ đợi, kiên quyết yêu cầu học sinh tự học, chỉ giảng giảinhững chỗ học sinh không thể hiểu được
• Giáo viên cần chia một vấn đề học tập phức tạp thành những bộ phận đơngiản, học sinh cố một chút hoàn thành được
• Trong quá trình giải quyết vấn đề học tập, giáo viên cần cân nhắc việc gì họcsinh làm được, việc gì cần trợ giúp, giảng giải phát hiện vấn đề
• Trong mọi bài học, giáo viên tìm ra một số chỗ để học sinh tự lực hoạt động
2 ÁP DỤNG RỘNG RÃI KIỂU DẠY HỌC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
• Dạy học giải quyết vấn đề là kiểu dạy trong đó dạy cho học sinh thói quentìm tòi giải quyết vấn đề theo cách của các nhà khoa học
• Dạy học giải quyết vấn đề là toàn bộ các hành động:
+ Tổ chức các tình huống có vấn đề
+ Biểu đạt vấn đề
+ Giải quyết vấn đề
+ Kiểm tra cách giải quyết vấn đề
+ Hệ thống hóa và củng cố kiến thức thu nhận được
• Tác dụng của dạy học giải quyết vấn đề:
+ Phát huy hoạt động nhận thức tự chủ, tích cực
+ Chiếm lĩnh kiến thức sâu sắc, vững chắc, vận dụng được
+ Phát triển trí tuệ, năng lực sáng tạo của học sinh
• Các pha của tiến trình dạy học giải quyết vấn đề, xây dựng một kiến thứcmới:
Trang 12TIẾN TRÌNH DẠY HỌC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
3 PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ
• Phương pháp thực nghiệm của quá trình sáng tạo khoa học vật lý
+ Phương pháp thực nghiệm là một phương pháp nhận thức khoa học được
thực hiện khi nhà nghiên cứu tìm tòi xây dựng phương án và tiến hành thínghiệm, nhằm dựa trên kết quả của thí nghiệm để xác lập hoặc kiểm tramột giả thuyết nào đó
Pha thứ 1: Đề xuất vấn đề - bài toán
• Từ nhiệm vụ, nảy sinh nhu cầu về một cái chưa biết,
chưa có cách giải quyết, hi vọng có thể tìm tòi, xây
dựng được
• Diễn đạt nhu cầu thành vấn đề - bài toán
Pha thứ 2: Suy đoán giải pháp, thực hiện giải pháp
• Suy đoán giải pháp:
+ Suy đoán điểm xuất phát cho phép đi tìm lời giải
+ Chọn mô hình có thể vận hành được để đi tới cái cầntìm
+ Phỏng đoán các biến cố thí nghiệm có thể xảy ra, nhờ
đó có thể khảo sát thí nghiệm để xây dựng cái cần tìm
• Thực hiện giải pháp:
+ Vận hành mô hình rút ra kết luận logic về cái cần tìm
+ Thiết kế phương án thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm,thu thập thông tin, xử lý thông tin, rút ra kết luận
Pha thứ 3: Kiểm tra, vận dụng kết quả
• Xem xét khả năng chấp nhận được của các kết quả tìm được,
sự phù hợp của lý thuyết và thí nghiệm
• Xem xét sự khác biệt giữa kết luận lý thuyết và kết luận thínghiệm để kết luận hoặc tiếp tục tìm tòi xây dựng cái cần tìm
Trang 13Chu trình sáng tạo khoa học theo Razumôxki
+ Các giai đoạn chính của phương pháp thực nghiệm của quá trình sáng tạo
khoa học vật lý
Mô hình giả
định trừu tượng
Các hệ quảLôgic
Kiểm tra hệ quảbằng thí nghiệm
Những sự kiện
khởi đầu
Pha 2
Pha 3 Trực giácPha 1
Thí nghiệm kiểm tra
• Thiết kế phương án thí nghiệm
Trang 14• Các giai đoạn của phương pháp thực nghiệm trong dạy học vật lý
+ Giai đoạn 1:
Giáo viên đưa ra ví dụ, thí nghiệm, học sinh tìm nguyên nhân
Giáo viên nêu lên câu hỏi, học sinh chưa biết câu trả lời
+ Giai đoạn 2:
Giáo viên hướng dẫn học sinh xây dựng Giả thuyết
Giả thuyết thô sơ, hợp lý, chưa chắc chắn
+ Giai đoạn 3:
Giáo viên hướng dẫn học sinh suy luận lôgic ra một hệ quả
Hệ quả có thể kiểm tra được
+ Giai đoạn 4:
Xây dựng, thực hiện một phương án thí nghiệm để kiểm tra
Phù hợp - Giả thuyết thành chân lý; không - xây dựng Giả thuyết
mới
+ Giai đoạn 5: Ứng dụng kiến thức
Vận dụng kiến thức
Giải thích một số hiện tượng thực tiễn
4 TẬN DỤNG NHỮNG PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC MỚI, TRANG THIẾT BỊTHÍ NGHIỆM MỚI, PHÁT HUY SÁNG TẠO CỦA GIÁO VIÊN TRONGVIỆC LÀM, SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
• Tận dụng những phương tiện dạy học mới, trang thiết bị thí nghiệm mới
• Sửa chữa, phục chế các phương tiện dạy học, trang thiết bị thí nghiệm hiệncó
• Chế tạo, sử dụng đồ dùng dạy học, các thí nghiệm đơn giản
• Nâng cao hiệu quả của việc sử dụng máy vi tính trong dạy học vật lý
5 PHÁT HUY HIỆU QUẢ CỦA DẠY HỌC NHÓM (Dạy học theo nhóm nhỏ)
• Hình thức dạy học này tạo điều kiện phân hóa nội tại, rèn luyện học sinh kỹ
năng làm việc tập thể
+ Tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao
+ Trao đổi, tranh luận bảo vệ ý kiến của mình
Trang 15• Các giai đoạn tổ chức học sinh làm việc nhóm:
+ Làm việc chung toàn lớp:
Giáo viên chia lớp thành các nhóm nhỏ (ví dụ: nhóm 4 học sinh, cho
học sinh tự nhận số từ 1 đến 4)
Giáo viên phát phiếu học tập, giao nhiệm vụ các nhóm, hướng dẫn cách
làm việc, qui định thời gian, chọn nhóm trưởng,…
+ Làm việc theo nhóm:
Giáo viên theo dõi, giúp đỡ học sinh
Các nhóm thảo luận nhiệm vụ được giao, chú ý thời gian
Lần 1: 2 nhóm đôi (1 và 2; 3 và 4)
Lần 2: 2 nhóm đôi mới (1 và 4; 2 và 3)
Lần 3: cả nhóm
+ Thảo luận, tổng kết trước toàn lớp:
Khi đa số các nhóm đã thực hiện xong nhiệm vụ
Các nhóm báo cáo kết quả
Giáo viên chỉ đạo việc thảo luận, tổng kết, khái quát hóa, kết luận
chung
• Một số chú ý khi dạy nhóm:
1) Tập cho học sinh kỹ năng tổ chức, điều khiển hoạt động nhóm.
2) Rèn luyện học sinh các kỹ năng học nhóm.
3) Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài ở nhà.
4) Chủ động, chặt chẽ về thời gian.
IV GIỚI THIỆU MỘT SỐ KẾ HOẠCH BÀI DẠY
1 MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP PHỔ BIẾN
Hoạt động 1: kiểm tra kiến thức cũ
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
• Tái hiện kiến thức trả lời câu hỏi của giáo
viên
• Nhận xét câu trả lời của bạn
• Đặt vấn đề, nêu câu hỏi
• Gợi ý cách trả lời, nhận xét đánhgiá
Hoạt động 2: tiếp nhận nhiệm vụ học tập
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
Trang 16• Tiếp nhận nhiệm vụ học tập • Trao nhiệm vụ học tập.
Hoạt động 3: thu thập thông tin
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
• Nghe giáo viên giảng, bạn phát biểu
• Yêu cầu học sinh hoạt động
• Giới thiệu nội dung tóm tắt, tàiliệu cần tìm hiểu
• Giảng sơ lược nếu cần thiết
• Làm thí nghiệm biểu diễn
• Giới thiệu, hướng dẫn cách làmthí nghiệm…
• Chủ động về thời gian
Hoạt động 4: xử lí thông tin
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
• Thảo luận nhóm hoặc làm việc cá nhân
• Tìm hiểu các thông tin liên quan
• Lập bảng, vẽ đồ thị,…nhận xét về tính quy
luật của hiện tượng
• Trả lời câu hỏi của giáo viên
• Tranh luận với bạn bè trong nhóm, lớp
• Tổ chức trao đổi trong nhóm, lớp
• Tổ chức hợp thức hóa kết luận
• Hợp thức về thời gian
Hoạt động 5: truyền đạt thông tin
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
• Trả lời câu hỏi
•
Trang 17Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
• Nhận xét câu trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
• Ghi câu hỏi, bài tập về nhà
• Ghi những chuẩn bị cho bài sau
• Nêu câu hỏi, bài tập về nhà
• Dặn dò, yêu cầu học sinh chuẩn bịbài sau
2 CẤU TRÚC CỦA GIÁO ÁN SOẠN THEO CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Tên bài:…
Tiết: theo phân phối chương trình
a Mục tiêu (chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ)
Hoạt động 1 (… … phút): kiểm tra bài cũ (nếu cần)
Hoạt động 2 (…… phút): đơn vị kiến thức kỹ năng 1
Hoạt động 3 (… … phút): đơn vị kiến thức kỹ năng 2
Hoạt động i (… … phút): đơn vị kiến thức kỹ năng k
Hoạt động (n-1) (… phút): vận dụng, củng cố
Hoạt động n (…… phút): hướng dẫn học tập ở nhà
d Rút kinh nghiệm: Ghi những nhận xét của giáo viên sau khi dạy xong
Trang 18CHƯƠNG II: MỘT SỐ GIÁO ÁN MINH HỌA
A N Ă NG L ƯỢ NG TRONG DAO ĐỘ NG Đ I Ề U HÒA
2) Kĩ năng: Có kĩ năng giải bài tập có liên quan, VD tính thế năng, động năng, cơ năng
của con lắc đơn
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Kiến thức lượng giác
- Học sinh: Ôn lại khái niệm động năng, thế năng và cơ năng
III Tổ chức các hoạt động dạy học
Hoạt động 1 (5ph): Kiểm tra kiến thức cũ
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
• Trả lời câu hỏi của giáo viên
• Nhận xét câu trả lời của bạn
• Định nghĩa con lắc đơn, con lắc vật
lý? Phương trình động lực học?
• Gợi ý cách trả lời, nhận xét đánh giá
Hoạt động 2 (20ph): Sự bảo toàn cơ năng
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi Nội dung trả lời
đúng
- Công thức động năng:
2 2
1
mv
W d =Công thức thế năng:
Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bằng
những câu hỏi gợi ý
H 1 Nhắc lại khái niệm cơ năng của vậtchuyển động?
GV kết luận: Cơ năng là tổng động năng
và thế năng của vật
H 2 Nhắc lại mối liên hệ giữa động năng
và thế năng?
GV kết luận: khi động năng tăng thì thế
năng giảm và ngược lại
Trang 19câu hỏi và trả lời:
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
Làm việc cá nhân: Từ phương trình dao
động điều hòa và biểu thức thế năng tổng
Làm việc cá nhân: Từ phương trình dao
động điều hòa và biểu thức thế năng tổng
quát: Wđ = 1m 2
2 ω A2sin2(ωt +ϕ)-HS nhận xét tính chất của động năng
theo thời gian
H 4 Động năng của con lắc biến đổi như
thế nào theo thời gian như thế nào so vớivận tốc?
Trang 20Hoạt động 4 (5ph): Biểu thức của cơ năng trong dao động điều hòa
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
Làm việc cá nhân: Từ phương trình động
năng và thế năng rút ra biểu thức cơ
năng: W = 1
2mω2A2= 1
2kA2 = const
GV: hướng dẫn HS tìm biểu thức cơ năng
và nhận xét về sự bảo toàn cơ năng
Tìm biểu thức của cơ năng đối với con lắc
đơn và nghiệm lại ĐLBT cơ năng?
Hoạt động 5 (5ph): Củng cố - dặn dò
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
• HS trả lời câu hỏi 1, 2 trong SGK
- Nhận biết được thế nào là hiệu ứng Đôp-le
- Giải thích được nguyên nhân của hiệu ứng Đôp-le
- Vận dụng được công thức tính tần số âm mà máy thu ghi nhận được khi nguồn âmchuyển động, máy thu đứng yên và khi nguồn âm đứng yên còn máy thu chuyển động
III Tổ chức các hoạt động dạy học
Hoạt động 1 (10ph): Kiểm tra bài cũ – Nêu vấn đề mới
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
• Trả lời câu hỏi kiểm tra Nhận xét
câu trả lời của bạn
• Phân tích, tìm hiểu vấn đề mới
• Các đại lượng đặc trưng của âm Liên
hệ giữa cường độ âm và mức cường độ
âm; ngưỡng nghe và ngưỡng đau?
• Gợi ý cách trả lời, nhận xét đánh giá
Trang 21Hoạt động 2 (10ph): Hiệu ứng Đôp-le
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Nghe và rút ra nhận xét
+ Nguồn lại gần, HS nghe to hơn
+ Nguồn ra xa, HS nghe nhỏ hơn
+ Có sự thay đổi tần số của sóng khi
nguồn chuyển động
- Yêu cầu HS đọc SGK mục thí nghiệm
- GV thực hiện thí nghiệm, HS quan sát thínghiệm và rút ra nhận xét
+ Cho HS nghe âm do một nguồn phát ra,
sau đó cho nguồn chuyển động tròn đều
- Nêu câu hỏi: nghe to hoặc nhỏ hơn chothấy có sự biến đổi gì của âm?
Hoạt động 3 (20ph): Giải thích hiệu ứng Đôp-le
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
Nghe GV phân tích, gợi ý và trả lời
câu hỏi
- Nguồn đứng yên, người quan sát
đứng yên
v f
=
- Người quan sát lại gần nguồn âm, thì
tần số âm nghe được là:
- Người quan sát lại gần nguồn âm, thì
- So sánh tần số sóng người quan sát nghe
được trong trường hợp nguồn âm đứng yên
và người quan sát đứng yên với tần số sóngtrong trường hợp người quan sát lại gần
nguồn âm?
H 1 Nguồn âm đứng yên, người quan sát
đứng yên, tốc độ truyền của sóng âm là v,
Trang 22Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Nguồn âm chuyển động lại gần máy
thu, thì tần số âm nghe được là:
f v v
v v f
s
−
=
= '
'
- Nguồn âm chuyển động ra xa máy
thu, thì tần số âm nghe được là:
f v v
v v f
s
+
=
= '
'
được là bao nhiêu?
H 4 Trường hợp nguồn âm chuyển động lại
gần máy thu, thì tần số âm nghe được là baonhiêu?
H 5 Trường hợp nguồn âm chuyển động ra xa
máy thu, thì tần số âm nghe được là baonhiêu?
• Kết luận những nội dung cơ bản
• Yêu cầu HS giải bài tập trong SGK
C: DAO ĐỘNG ĐIỆN TỪ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Biết được cấu tạo của mạch dao động LC và hiểu khái niệm dao động điện từ
- Thiết lập được công thức về dao động điện từ riêng trong mạch LC (các biểuthức phụ thuộc thời gian của điện tích, cường độ dòng điện, hiệu điện thế, năng lượng
điện từ)
- Hiểu nguyên nhân làm tắt dần dao động điện từ và nguyên tắc duy trì dao động
- Hiểu sự tương tự dao động điện và dao động cơ
2 Kỹ năng:
- Thành lập phương trình dao động: q, u, i, năng lượng dao động
- Giải thích sự tương tự dao động cơ và điện
- Xác định được các đại lượng trong mạch dao động
Trang 23- Hình vẽ minh họa dao động điện từ hình 21.3, 21.4 Dao động điện từ tắt dần.
- Chuẩn bị thí nghiệm ảo minh họa rất chi tiết diễn biến dao động điện trong mạch
LC với đồ thị dao động tường minh
2 Học sinh:
- Ôn lại dao động cơ học (dao động duy trì, dao động tự do, dao động tắt dần )
- Ôn lại các định luật cho mạch điện, năng lượng tụ điện, điện tích (năng lượng
điện trường, năng lượng từ trường)
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 (5ph): Nêu vấn đề mới
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
• Quan sát, theo dõi GV đặt vấn đề
• Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
• Tạo tình huống học tập
• Trao nhiệm vụ học tập
Hoạt động 2 (20ph): Mạch dao động và dao động điện từ, thành lập công thức q, u, i
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Thảo luận nhóm trả lời C1:
t = T/4; 3T/4 ta có imax nên từ trường
ống dây đạt giá trị cực đại
- Minh họa mạch dao động bằng thí nghiệm
ảo
- Cấu tạo của mạch dao động?
- Nhận xét dòng điện trong mạch điện kínLC?
Hướng dẫn hs giải thích dựa vào hình 21.3
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C1
Trang 24+ Thảo luận nhóm: Thành lập biểu
thức của q, i, u trong mạch dao động
+ q, u, i biến đổi điều hòa theo thời
+ Với qui ước như vậy biểu thức định luật
Ôm cho đoạn mạch AB có chứa L như thếnào?
+ Biểu thức hiệu điện thế hai đầu tụ điện?
- Hướng dẫn HS thành lập biểu thức của q, i,
u trong mạch dao động
+ Nhận xét các đại lượng q, u, i?
+ C2: Nhận xét pha dao động của u và i.+ u biến thiên tuần hoàn nên điện trường bêntrong tụ cũng biến thiên tuần hoàn Đồngthời i qua cuộn cảm biến thiên tuần hoàn nên
từ trường (B tỉ lệ với i) trong mạch cũng biếnthiên tuần hoàn
Hoạt động 3 (20ph): Năng lượng điện từ trong mạch dao động
+ Biến thiên tuần hoàn theo thời gian
với tần số góc gấp đôi tần số góc của
dao động:
W = WC + WL =
2 0 q 1
2 C =constNêu kết luận: trong quá trình dao động
điện từ, có sự chuyển đổi từ năng lượng
điện trường thành năng lượng từ trường
và ngược lại, nhưng tổng của chúng thì
+ Dựa vào biểu thức WC và WL nhận xét
chúng biến thiên theo thời gian như thế nào?
+ Năng lượng điện từ trong quá trình dao
Trang 25phần của chu kỳ đủ bù vào năng lượng
bị tiêu hao
+ Quan sát hình vẽ và đọc SGK nắm
được nguyên lý cung cấp năng lượng
của máy phát dao động điều hòa dùng
mạch dao động như thế nào?
- Tần số góc của dao động cưỡng bức nhưthế nào?
- Nếu giữ nguyên biên độ của u, thay đổi ωthì biên độ của dao động điện như thế nào?
- Khi ω = ω0thì biên độ của dao động điệnnhư thế nào?
Hoạt động 5 (10ph): Sự tương tự giữa dao động điện từ và dao động cơ
+ Hs nêu các đại lượng tương tự trong
dao động cơ và dao động điện từ dựa
vào bảng 21.1
+ Nêu các phương trình, biểu thức
tương tự Dựa vào bảng 21.2
Dùng bảng 21.1 và 22.2 để minh họa sựtương tự của dao động điện từ và dao độngcơ
Hoạt động 6 (5ph): Củng cố - dặn dò
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
• HS trả lời câu hỏi 1, 2 trong SGK
Trang 26D MẠCH CÓ R, L, C MẮC NỐI TIẾP CỘNG HƯỞNG ĐIỆN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Nêu lên được những tính chất chung của mạch điện xoay chiều mắc nối tiếp
- Nêu được những điểm cơ bản của phương pháp giản đồ Fre-nen
- Viết được công thức tính tổng trở
- Viết được công thức định luật Ôm cho đoạn mạch xoay chiều có R, L, C mắc nốitiếp
- Viết được công thức tính độ lệch pha giữa i và u đối với mạch có R, L, C mắc nốitiếp
- Nêu được đặc điểm của đoạn mạch có R, L, C nối tiếp khi xảy ra hiện tượng cộng
hưởng điện
2 Kĩ năng:
- Biết cách vẽ giản đồ vec tơ nghiên cứu đoạn mạch RLC
- Vận dụng tốt công thức được xây dựng trong bài
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Chuẩn bị thí nghiệm gồm có dao động kí điện tử (hai chùm tia), các
vôn kế và ampe kế, các phần tử R, L, C
2 Học sinh: Ôn lại phép cộng vectơ và phương pháp giản đồ Fre-nen để tính tổng
hai dao động điều hòa cùng tần số
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 (5ph): Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
• Trả lời câu hỏi kiểm tra Nhận xét
câu trả lời của bạn
• Phân tích, tìm hiểu vấn đề mới
• Định luật Ôm đối với đoạn mạch chỉ có
tụ điện, cuộn cảm?
• Gợi ý cách trả lời, nhận xét đánh giá
Hoạt động 2 (15ph): Các giá trị tức thời
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- HS ghi nhận định luật về điện áp tức
thời
- Tại một thời điểm, dòng điện trong mạchchạy theo 1 chiều nào đó → dòng mộtchiều → vì vậy ta có thể áp dụng các địnhluật về dòng điện một chiều cho các giá trị
Trang 27u = u1 + u2 + u3 + …
- Chúng đều là những đại lượng xoay
chiều hình sin cùng tần số
R3 … mắc nối tiếp Cho dòng điện một
chiều có cường độ I chạy qua đoạn mạch
→ U hai đầu đoạn mạch liên hệ như thế
nào với Ui hai đầu từng đoạn mạch?
- Biểu thức định luật đối với dòng điệnxoay chiều?
- Khi giải các mạch điện xoay chiều, taphải cộng (đại số) các điện áp tức thời, các
điện áp tức thời này có đặc điểm gì?
Hoạt động 3 (20ph): Quan hệ giữa cường độ dòng điện và điện áp
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Hướng dẫn HS vẽ giản đồ Fre-nen trong
- Dựa vào giản đồ → độ lệch pha giữa u và
i được tính như thế nào?
- Chú ý: Trong công thức bênϕ chính là độ
Trang 28- Nếu ZL = ZC, điều gì sẽ xảy ra?
(Tổng trở của mạch lúc này có giá trị nhỏnhất)
- Điều kiện để cộng hưởng điện xảy ra làgì?
Hoạt động 4 (5ph): Củng cố - dặn dò
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
• HS trả lời câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK
- §iÒu khiÓn tõ xa…
- Nh÷ng ®iÒu lu ý trong sách giáo viên
- ThÝ nghiÖm ph¸t hiÖn ra tia hång ngo¹i vµ tö ngo¹i
2 Häc sinh:
Trang 29III Tổ chức các hoạt động dạy học
Hoạt động 1 (5ph): Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giỏo viờn
- Gợi ý cỏch trả lời, nhận xột đỏnh giỏ
Hoạt động 2 (20ph): Cỏc bức xạ khụng nhỡn thấy – Tia hồng ngoại
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giỏo viờn
+ HS ghi nhận kiến thức + GV giới thiệu thí nghiệm phát hiện ra tia
hồng ngoại và tia tử ngoại
+ Đọc SGK theo hướng dẫn của thầy
+ Thảo luận nhóm tìm:
- Định nghĩa tia hồng ngoại; nguồn phát
ra? Tính chất và ứng dụng của tia hồng
ngoại?
+ Hướng dẫn HS nêu được các vấn đề sau:
- Tia hồng ngoại là gì?
- Tìm hiểu nguồn phát ra tia hồng ngoại?
- Tia hồng ngoại có các tính chất gì?
- Ứng dụng tia hồng ngoại làm gì?
Hoạt động 3 (15ph):Tia tử ngoại
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giỏo viờn
+ Đọc SGK theo hướng dẫn của thầy
+ Thảo luận nhóm tìm:
- Định nghĩa tia tử ngoại; nguồn phát ra?
Tính chất và ứng dụng của tia tử ngoại?
+ Hướng dẫn HS nêu được các vấn đề sau:
- Tia tử ngoại là gì?
- Tìm hiểu nguồn phát ra tia tử ngoại?
- Tia hồng ngoại có các tính chất gì?
- Ứng dụng tia tử ngoại làm gì?
Trang 30+ Trình bày các kiến thức theo yêu cầu
của thầy
- Nhận xét bạn
+ Trả lời câu hỏi C1
+ Yêu cầu HS trình bày các vấn đề trên
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Về làm bài và đọc SGK bài sau
- Trả lời câu hỏi 1, 2 SGK
- Tóm tắt bài Đọc “Bạn có biết” sau bàihọc
- Trả lời các câu hỏi và làm bài tập trongSGK
- Đọc bài mới và chuẩn bị bài sau
Trang 31CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU PHẦN MỀM CROCODILE PHYSICS
Crocodile physics là phần mềm ứng dụng dùng để mô phỏng thí nghiệm vật lý Để
vào chương trình ứng dụng, ta có thể double click vào biểu tượng Crocodilephysics trên màn hình desktop Sau khi nhấp vào biểu tượng Crocodile physics ta sẽthấy biểu tượng chương trình:
Tiếp theo ta sẽ thấy trên
giao diện màn hình hiện lên cửa
sổ là lời chào “Welcome to
Crocodile Physics 605” trên
mô hình của Crocodile
physics để tạo ứng dụng mô
phỏng
-Tutorials: mở nội dung
hướng dẫn sử dụng
Crocodile physics
Trang 32Khi chọn New model hoặc Example model trên màn hình sẽ hiện lên cửa sổ thựchiện các mô phỏng vật lý.
Crocodile physics có thể mô phỏng cơ học, điện, điện tử, quang học và sóng cơhọc
Trong mỗi phần cơ, sóng, điện, quang có đầy
đủ những thuộc tính để ta có thể mô phỏng các
thí nghiệm vật lý phổ thông Để xem những môphỏng có sẵn trong Crocodile physics ta click
vào Model sau đó chọn các mục cần xem Để
xây dựng các mô phỏng thí nghiệm ta có thểclick chọn các thành phần trong Parts Library
Ví dụ như click vào Electronics ta sẽ có cácthành phần dùng trong mô phỏng
Trang 33Dưới đây liệt kê một số thành phần dùng thực hiện mô phỏng về điện, điện tử, cơ,quang, sóng…
ĐIỆN HỌC: gồm có Analog, Pictorial, Digital
Analog: mạch tương tự
Pictorial: nguồn
Digital: mạch số
Trang 34QUANG HỌC: gồm có Optical Space, Ray Diagrams, Light Sources, Lenses,Mirrors, Transparent Objects, Opaque Objects, Measurement Tools.
Optical Space: màn đen
Ray Diagrams: biểu đồ tia
Light Sources: nguồn sáng
Lenses: thấu kính
Mirrors: gương
Transparent Objects: vật trong suốt
Opaque Objects: vật chắn sáng
Measurement Tools: công cụ đo lường
Near Object Marker: cận điểm
Far Object Marker: viễn điểm
Screen: màn chắn
Eye: mắt
Diverging beam: chùm phân kỳ
Parallel beam: chùm song song
Ray box: hộp sáng
Trang 35Concave Lens: thấu kính phân kỳ.Convex Lens: thấu kính hội tụ.
Plane Mirror: gương phẳng
Concave Mirror: gương lõm
Convex Mirror: gương lồi
Parabolic Mirror: gương parabol
Opaque Block: khối chắn sáng
Opaque Triangle: tam giác chắn sáng
Trang 36CƠ HỌC:gồm có Mechanisms, Motion.
Generator: máy phát điện
Electric motor: motor điện
Rack and pinion: răng cưa và nhông
Torque: momen xoắn
Microswitch: công tắt điện tí hon
Solenoid: ống dây
Trang 37SÓNG CƠ HỌC: Wave propagation space, Wave penetration space, Wavereflection space, Wave interference space, Wave pinned space, Wave plucking space.
Wave propagation space: sóng truyền trong không gian
Wave penetration space: sóng truyền qua.Wave reflection space: sóng phản xạ
Wave interference space: giao thoa sóng.Wave pinned space: sóng có một đầu cố định.Wave plucking space: sóng cố định ở hai đầu
TRÌNH DIỄN KẾT QUẢ MÔ PHỎNG (Presentation)
Khi mô phỏng thí nghiệm để điều khiển, đo lường,hiển thị, đồ thị hay một số thuộc tính khác ta vào
Presentation, sau đó chọn các thuộc tính cần trình
bày
Trang 38I CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH TRONG CROCODILE PHYSICS
1/ Side panel: gồm có
• Mục Contents: thư viện chứa các bài thí nghiệm
• Mục Parts Library: thư viện chứa các dụng cụ
• Mục Properties: thiết lập các thuộc tính của đối tượng, các thông số của dụngcụ
2/ Thanh công cụ:
Trang 39Xóa đối tượng (Delete) Chọn đối tượng rồi ấn nút này để xóa đối tượng đó.
Tạo một bài thí nghiệm mới (Ctrl + N)
Mở một bài thí nghiệm đã có (Ctrl + O)
Lưu một bài thí nghiệm đang tiến hành (Ctrl + S)
In trang trình bày thí nghiệm (Ctrl + P)
Cắt một đối tượng được chọn lưu vào clipboard (Ctrl + X) Chọn các đối
tượng cần cắt và ấn nút này
Copy một đối tượng được chọn lưu vào clipboard (Ctrl + C) Chọn các đối
tượng cần copy và ấn nút này
Đưa một đối tượng đang có trong clipboard ra ngoài màn hình (Ctrl + V).Được thực hiện bằng thao tác cut, copy trước đó
Nút Undo (Ctrl + Z) hủy thao tác vừa thực hiện
Nút Redo (Ctrl + Y) thực hiện lại thao tác vừa hủy
Phóng to (Ctrl + =)
Thu nhỏ (Ctrl + - )
Hiển thị thuộc tính của màn hình đang làm việc
Cho dừng hoặc chạy thí nghiệm (thời gian) (Ctrl + Shift + P)
Trang 40Tăng hoặc giảm tốc độ thời gian.
3/ Khung làm việc:
Trên khung mô phỏng ta trình bày toàn bộ mô hình thí nghiệm Bao gồm:
• Nút để phóng toàn màn hình không gian mô phỏng
• Các trang thí nghiệm (Scene )
1/ Chọn đối tượng:
Click mouse vào đối tượng hoặc drag mouse chọn một vùng trên màn hình các đốitượng có một phần trong khung chọn sẽ được chọn
2/ Đưa dụng cụ thí nghiệm vào khung làm việc:
Click chọn đối tượng trong thư viện rồi kéo thả vào khung mô phỏng
3/ Thay đổi kích thước đối tượng:
• Chọn đối tượng, xuất hiện các núm xung quanh đối tượng
• Dùng mouse kéo để thay đổi kích thước đối tượng tại các núm này
Ta cũng có thể thay đổi kích thước bằng cách thiết lập thuộc tính của nó trongmục Properties
4/ Di chuyển đối tượng:
Click mouse vào đối tượng rồi kéo đến một vị trí mới
Xoay đối tượng:
• Chọn đối tượng
• Đưa mouse vào núm tròn cạnh đối tượng, mouse biến thành hình