Ngoài ra, ôn tập giúp phát triển tư duy, cách giải quyết các vấn đề học tập của HS, xác định mối liên hệ các kiến thức liên môn có liên quan mà HS tiếp thu được từ cácmôn khoa học khác đ
Trang 1KHOA SƯ PHẠM
BỘ MÔN VẬT LÝ -
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Ngành sư phạm Vật lý – công nghệ
Trang 2Với sự cố gắng của bản thân v à sự giúp đỡ của các thầy cô, các bạn v à iađình Em nghĩ đề tài luận văn của em đã được hoàn thành Xin chân thành c ảm ơn
cô Đặng Thị Bắc Lý đã tạo điều kiện thuận lợi v à tận tình hướng dẫn em trongsuốt thời gian thực hiện đề t ài
Do kinh nghiệm còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏi sai sót Rất mong
sự đóng góp chân thành của quý thầy cô và các bạn
Chân thành cảm ơn quý thầy cô!
Sinh viên
Phạm Thị Hồng
Trang 3
Trang 4
Trang 5
Trang 6
Phần 1: MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
3 Giới hạn của đề tài 2
4 Các phương pháp và phương tiện thực hiện đề tài 3
5 Các bước thực hiện đề tài 3
Phần 2: NỘI DUNG 4
CHƯƠNG I: NGHIÊN C ỨU LÝ THUYẾT 4
1 Phương pháp ôn t ập 4
1 1 Khái niệm 4
1 2 Ý nghĩa của phương pháp ôn tập 4
1 3 Những yêu cầu khi sử dụng phương pháp ôn tập 4
2 Quá trình dạy học và sự cần thiết của câu hỏi 5
2.1 Định nghĩa quá trình dạy học (QTDH) 5
2 2 Nhu cầu về các câu hỏi khác nhau trong QTDH 6
3 Sự phân loại câu hỏi trong QTDH 6
3 1 Câu hỏi mức biết (knownledge) 7
3 1 1 Biết các điều đặc biệt 7
3 1 2 Biết các phương cách và phương ti ện 8
3 1 3 Biết các điều tổng quát v à trừu tượng 8
3 2 Câu hỏi ở mức độ hiểu (comprehension) 8
3 2.1 Diễn giải được 8
3 2 2 Tóm tắt được 9
3 2 3 Giải thích được 9
3 3 Câu hỏi mức độ vận dụng (application) 9
3 4 Câu hỏi mức độ phân tích (analysis) 10
3 5 Câu hỏi mức độ tổng hợp (synthesis) 10
Trang 73 6 2 Đánh giá hình thức 12
3 6 3 Đánh giá tư tư ởng 12
3 6 4 Đánh giá mức độ 12
4 Hình thức câu hỏi trắc nghiệm khách quan 13
4 1 Loại trắc nghiệm với câu đúng – sai (Đ/S) 13
4 2 Loại trắc nghiệm ghép đôi 14
4 3 Loại trắc nghiệm điền khuyết 15
4 4 Loại câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn 16
5 Những lưu ý chung khi soạn câu hỏi trắc nghiệm 18
6 Quy trình thiết kế câu hỏi trắc nghiệm khách quan 19
6 1 Xác định mục tiêu của chương 19
6 2 Xác định nội dung cần đặt câu hỏi 19
6 3 Thiết kế câu hỏi 19
Chương 2: TẬP THIẾT KẾ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN HỖ TRỢ HỌC SINH ÔN TẬP CH ƯƠNG III, IV, VI, VII SGK V ẬT LÝ 10 NC I CHƯƠNG III “TĨNH HỌC VẬT RẮN”_SGK VẬT LÝ 10 NC 20
1 Xác định mục tiêu của chương 21
2 Xác định nội dung cần đặt câu hỏi 21
2 1 Xác định trọng tâm của chương 22
2 2 Xác định kiến thức dễ nhầm lẫn 22
2 3 Xác định kiến thức liên quan thực tế 23
2 4 Xác định điều HS khó hiểu 24
3 Thiết kế câu hỏi 24
3 1 Câu hỏi cho ô (1.1) 24
3 2 Câu hỏi cho ô (1.3) 24
3 3 Câu hỏi cho ô (2.1) 27
3 4 Câu hỏi cho ô (2.3) 28
Trang 83 7 Câu hỏi cho ô (4.1) 31
3 8 Câu hỏi cho ô (4.3) 32
II CHƯƠNG IV “CÁC Đ ỊNH LUẬT BẢO TOÀN”_SGK VẬT LÝ 10 NÂNG CAO 38
1 Xác định mục tiêu của chương 38
2 Xác định nội dung cần đặt câu hỏi 40
2 1 Xác định nội dung trọng tâm 40
2 2 Xác định kiến thức dễ nhầm lẫn 40
2 3 Xác định kiến thức liên quan thực tế 41
3 Thiết kế câu hỏi 41
3 1 Câu hỏi cho ô (1.1) 42
3 2 Câu hỏi cho ô (1.2) 42
3 3 Câu hỏi cho ô (2.2) 44
3.4 Câu hỏi cho ô (3.1) 45
3 5 Câu hỏi cho ô (3.2) 45
3 6 Câu hỏi cho ô (3.3) 47
3 7 Câu hỏi cho ô (4.1) 49
III CHƯƠNG VI “CH ẤT KHÍ”_SGK VẬT LÝ 10 NC 56
1 Xác định mục tiêu của chương 56
2 Xác định nội dung cần đặt câu hỏi 59
2 1 Xác định kiến thức trọng tâm 59
2 2 Xác định kiến thức dễ nhầm lẫn 59
2 3 Xác định kiến thức liên quan thực tế 59
3 Thiết kế câu hỏi 60
3 1 Câu hỏi cho ô (1.1) 60
3 2 Câu hỏi cho ô (1.2) 60
3 3 Câu hỏi cho ô (2.1) 61
Trang 93 6 Câu hỏi cho ô (3.3) 64
3 7 Câu hỏi cho ô (4.1) 66
3 8 Câu hỏi cho ô (4.2) 67
3 9 Câu hỏi cho ô (4.3) 67
3 10 Câu hỏi cho ô (5.1) 68
IV CHƯƠNG VII “CH ẤT RẮN VÀ CHẤT LỎNG SỰ CHUYỂN THỂ”_SGK VẬT LÝ 10 NC 76
1 Xác định mục tiêu của chương 76
2 Xác định nội dung cần đặt câu hỏi 78
2 1 Xác định kiến thức trọng tâm 78
2 2 Xác định kiến thức dễ nhầm lẫn 78
2 3 Xác định kiến thức liên quan thực tế 79
2 4 Xác định điều HS khó hiểu 79
3 Thiết kế câu hỏi 79
3 1 Câu hỏi cho ô (1.1) 79
3 2 Câu hỏi cho ô (2.1) 80
3 3 Câu hỏi cho ô (3.1) 81
3 4 Câu hỏi cho ô (3.3) 82
PHẦN 3: KẾT LUẬN 87
1 Những kết quả đạt được của đề tài 87
2 Những hạn chế của đề tài 87
3 Những dự định trong tương lai 87
PHỤ LỤC 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
Trang 10Phần 1: MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Xã hội càng tiến bộ, tri thức càng quan trọng hơn trong cuộc sống của con người,muốn phát triển con người cần phải có tri thức Giáo dục vững chắc là nền tảng để pháttriển xã hội Cũng như các nước trên thế giới, Việt Nam đã và đang tiến hành cải cáchgiáo dục Trong những năm gần đây thì việc cải cách sách giáo khoa (SGK) đã được nước
ta tiến hành một cách sâu sắc, toàn diện, phong phú, đa dạng, phổ biến và lan rộng trong
cả nước Mục tiêu của việc cải cách là nhằm nâng cao chất lượng dạy và học Để hoànthành mục tiêu đó, trong quá trình dạy học (QTDH) “ câu hỏi ” là một công cụ, mộtphương tiện không thể thiếu
Sự trao đổi thông tin giữa giáo viên (GV) và học sinh (HS) trong quá trình dạy họcnhằm giúp cho HS lĩnh hội hệ thống tri thức Tham gia vào quá trình học tập, HS có mụcđích chiếm lĩnh những tri thức của môn học mà những tri thức này được mục tiêu của mỗimôn học định ra và yêu cầu mỗi HS phải đạt được Mức độ đạt được các tri thức đó so vớiyêu cầu tạo nên những giá trị của sản phẩm mà quá trình dạy học đạt được Trong quátrình dạy học, GV là người gợi mở cho các em khám phá tri thức, nâng cao tầm hiểu biết,tạo điều kiện để các em phát triển năng lực tư duy, phát huy tính tích cực, chủ động vàsáng tạo trong học tập Câu hỏi luôn được giáo viên sử dụng trong từng tiết dạy của mình.Thông qua việc sử dụng câu hỏi, người GV có thể biết được mức độ hiểu biết của HS,phát hiện những quan điểm sai lầm trong tư duy của HS, từ đó giúp học HS tập tốt hơn,hơn nữa sẽ giúp giáo viên tự đánh giá và tự điều chỉnh hoạt động dạy của mình sao chophù hợp với tình hình Ngoài ra, khi HS tiếp nhận được hệ thống câu hỏi tốt, các em sẽphát huy được tính sáng tạo trong xây dựng được kiến thức mới, và có cơ hội học cách đặtcâu hỏi từ thầy cô của mình Tuy nhiên, việc xây dựng và thiết kế câu hỏi sao cho đạt hiệuquả tốt nhất thật sự không dễ dàng Nó được xem là một trong những khó khăn trongnghề dạy học
Trong thực tế, câu hỏi rất cần thiết cho người GV trực tiếp giảng dạy, sự ra đời củasách giáo khoa mới càng đòi hỏi nghệ thuật đặt câu của người GV
Ôn tập kiến thức là phương pháp dạy học HS sinh mở rộng, đào sâu, khái quát hoá, hệthống hoá tri thức đã học, nắm vững chắc những kỹ năng, kỹ xảo đã được hình thành,
Trang 11phát triển trí nhớ, tư duy độc lập.
Ôn tập giúp HS tái hiện lại những kiến thức đã học, hệ thống hoá các kiến thức đãđược học tản mạn ở các lớp theo các chuyên đề, tìm ra mối liên hệ bản chất, đặc thù củatừng loại kiến thức Thông qua ôn tập để GV có điều kiện củng cố làm chính xác hoá,phát triển đào sâu, củng cố, vận dụng, chỉnh lý các kiến thức mà HS hiểu chưa đúng đắn
rõ ràng Ngoài ra, ôn tập giúp phát triển tư duy, cách giải quyết các vấn đề học tập của
HS, xác định mối liên hệ các kiến thức liên môn có liên quan mà HS tiếp thu được từ cácmôn khoa học khác để vận dụng vào việc giải quyết các bài tập, các vấn đề trong học tập.Câu hỏi trắc nghiệm khách quan (TNKQ) cung cấp cho HS một phần hay tất cảthông tin kiến thức Khi sử dụng câu hỏi để kiểm tra lượng kiến thức mà HS tiếp thu đượcthì câu hỏi TNKQ được sử dụng để kiểm tra lượng kiến thức lớn trong một thời gianngắn Trong quá trình dạy học, câu hỏi TNKQ gây hứng thú và kích thích các hoạt động
tư duy của HS, độ bao phủ kiến thức cao, việc đánh giá mang tính khách quan và có độtin cậy cao, sử dụng tốt cho mọi môn học, đánh giá được tính chính xác hiểu kỹ vấn đềđược hỏi Mặt khác, câu hỏi TNKQ còn thuận tiện trong việc đánh giá được sự nhạy béncũng như tính “hấp tấp” của HS
Chính từ những lý do trên, tôi đã quyết định chọn đề tài: “Tập thiết kế câu hỏi trắc
nghiệm khách quan hỗ trợ học sinh ôn tập chương III, IV, VI, VII sách giáo khoa Vật lý 10_ Nâng cao” để nghiên cứu và viết thành luận văn này Theo tôi, đề tài này hết sức thiết
thực cho tôi trong công tác giảng dạy ở trường Phổ thông
2 Mục tiêu của đề tài
Những mục tiêu mà đề tài cần hướng tới là:
- Hệ thống hoá lý thuyết về thiết kế câu hỏi TNKQ
- Đưa ra quy trình thiết kế câu hỏi TNKQ
- Vận dụng quy trình để thiết kế câu hỏi TNKQ hỗ trợ cho việc ôn tập của học sinhtheo các bậc nhận thức của Bloom
3 Giới hạn của đề tài
Do giới hạn về thời gian, trong phạm vi luận văn tốt nghiệp, tôi chỉ tập trung nghiêncứu việc vận dụng lý thuyết vào việc thiết kế các câu hỏi TNKQ theo các mức độ nhậnthức của Bloom hỗ trợ cho việc ôn tập của học sinh ở các chương: III, IV, VI, VII sách
Trang 12Vật Lý 10 Nâng cao và những câu hỏi này không được thử nghiệm ở trường Trung họcPhổ Thông.
4 Các phương pháp và phương tiện thực hiện đề tài
* Các phương pháp
- Nghiên cứu lý thuyết: Tìm đọc các tài liệu liên quan đến phương pháp ôn tập,cách thiết kế câu hỏi TNKQ; hệ thống hoá lý thuyết từ đó đưa ra quy trình thiết kế câu hỏiTNKQ
- Vận dụng lý thuyết: Thiết kế câu hỏi phục vụ quá trình ôn tập của HS để hoànthành luận văn
5 Các bước thực hiện đề tài
- Liên hệ với GVHD để xin đề tài
- Trao đổi với GVHD về việc thực hiện đề tài
- Xác định mục tiêu của đề tài
- Nghiên cứu các tài liệu có liên quan
- Xây dựng đề cương
- Xây dựng cơ sở lý thuyết
- Vận dụng cơ sở lý thuyết để thiết kế câu hỏi theo các bậc nhận thức của Bloom
- Hoàn thành luận văn
Trang 13Phần 2: NỘI DUNG CHƯƠNG I: NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT
1 Phương pháp ôn tập
1 1 Khái niệm
Phương pháp ôn tập là một trong những thành phần của phương pháp dạy học thựctiễn, được xây dựng trên cơ sở coi hoạt động thực tiễn của học sinh với tư cách là mộtphương tiện, một nguồn tri thức [4, tr44]
1 2 Ý nghĩa của phương pháp ôn tập
- Ôn tập kiến thức là phương pháp dạy học giúp học sinh mở rộng, đào sâu, kháiquát hoá, hệ thống hoá tri thức đã học, nắm vững chắc những kỹ năng, kỹ xảo đã đượchình thành, phát triển trí nhớ, tư duy độc lập
- Ôn tập giúp học sinh tái hiện lại những kiến thức đã học, hệ thống hoá các kiếnthức đã được học tản mạn ở các lớp theo các chuyên đề, tìm ra mối liên hệ bản chất, đặcthù của từng loại kiến thức Thông qua ôn tập giúp phát triển tư duy, cách giải quyết cácvấn đề học tập của HS, xác định mối liên hệ các kiến thức chuyên môn có liên quan mà
HS tiếp thu được từ các môn khoa học khác để vận dụng vào việc giải quyết các bài tập,các vấn đề trong học tập
1 3 Những yêu cầu khi sử dụng phương pháp ôn tập
Để phát huy hiệu quả, khi sử dụng phương pháp ôn tập cần tuân thủ các yêucầu sau:
- Ôn tập cần có kế hoạch, có hệ thống và kịp thời
- Ôn tập trước khi quên
- Ôn tập phải có tính tích cực: ôn tập bằng cách tái hiện lại công thức, cấu trúc lại trithức để giải quyết vấn đề, nhằm lĩnh hội tri thức mới, vận dụng tri thức vào hoàn cảnhquen thuộc hay hoàn cảnh mới, trong quá trình đó phải vận dụng các thao tác khác nhau
để giải quyết vấn đề
- Khi tiến hành ôn tập khái quát, GV cần đề ra một hệ thống câu hỏi để khi HSnghiên cứu lại sách giáo khoa và các tài liệu khác, tái hiện lại tri thức theo một trình tựnhất định và dựa vào chúng mà tìm cách trả lời đúng đắn
Trang 14- Khi ôn tập, HS cần lập hồ sơ, các bảng nhằm hệ thống hoá những sự kiện và nhữngkhái quát theo một phạm vi câu hỏi nhất định và mối quan hệ lẫn nhau giữa các khái quátđó.
Ta thấy rằng, trong quá trình dạy học thì phương pháp ôn tập rất quan trọng đốivới người GV và HS mà đặc biệt là HS Để giúp HS ôn tập kiến thức có hiệu quả, câu hỏiđược coi là “vũ khí” hàng đầu
2 Quá trình dạy học và sự cần thiết của câu hỏi TNKQ trong quá trình dạy học 2.1 Định nghĩa quá trình dạy học (QTDH)
“Quá trình dạy học là sự phối hợp thống nhất các hoạt động chủ đạo của
thầy với hoạt động lĩnh hội tự giác, tích cực, tự lực, sáng tạo của học trò nhằm đạt được mục đích dạy học” [2, tr22], đó là một định nghĩa QTDH theo ông Nguyễn Ngọc Quang.
Tuy nhiên, theo ông Phan Trọng Ngọ, QTDH được định nghĩa như sau: “Quá trình dạy
học là chuỗi liên tiếp các hành động dạy và hành động của người dạy và người học đan
xen và tương tác với nhau trong khoảng không gian và thời gian nhất định, nhằm thực
dễ dàng đánh giá được khả năng tiếp thu cái mới của HS và thu nhận những thông tinphản hồi từ HS
Tóm lại, QTDH là sự tác động thuận nghịch giữa thầy và trò trong đó câu hỏi đóngvai trò quan trọng và không thể thiếu Việc thiết kế và sử dụng câu hỏi một cách hợp lý sẽ
Trang 15tạo nên mối quan hệ tích cực giữa thầy và trò Nhưng thiết kế và sử dụng câu hỏi như thếnào cho phù hợp với mục tiêu đề ra là một vấn đề được các thầy cô giáo hết sức quan tâm.Khi thiết kế những câu hỏi cho bài học cần chú ý đến những mục tiêu của bài học, nhữngứng dụng thực tế, tính vừa sức (chung và riêng) trong dạy học và khả năng sử dụng nhữngcâu hỏi trong các phương pháp dạy học tích cực.
2 2 Nhu cầu về các câu hỏi khác nhau trong QTDH
Trong QTDH, mối quan hệ giữa GV và HS được thực hiện chủ yếu bởicâu hỏi Nên, câu hỏi có một vị trí cực kì quan trọng trong việc góp phần nâng cao hiệuquả giảng dạy, nhất là trong cơ chế dạy học lấy HS làm trung tâm như hiện nay Câu hỏiđược coi như là một phương tiện chủ yếu giữa dạy và học Thật vậy, câu hỏi có thể đượcdùng để dẫn dắt vào bài mới; khám phá và xây dựng kiến thức mới; nối kết kiến thức cũvới kiến thức mới, cũng cố và mở rộng kiến thức; kiểm tra và đánh giá kết quả học tậpcủa HS Bên cạnh việc tạo điều điện cho HS tư duy và hành động, câu hỏi còn giúp GVthu nhận những thông tin phản hồi từ phía HS để có thể điều khiển và điều chỉnh quá trìnhdạy học sao cho phù hợp
Đặc biệt, câu hỏi có một ý nghĩa to lớn trong việc ôn tập lại kiến thức đã học của
HS Trong quá trình ôn tập, thông qua câu hỏi các em có thể nắm vững những kỹ năng, kỹxảo đã được hình thành; phát triển trí nhớ; có tính tư duy độc lập; khái quát hoá, hệ thốnghoá tri thức đã học Cũng qua quá trình ôn tập, câu hỏi giúp HS mở rộng, đào sâu kiếnthức phục vụ cho quá trình học của mình
Như vậy, câu hỏi là rất cần thiết trong quá trình dạy học Là một giáo viên, mà đặcbiệt là người giáo viên tương lai việc nghiên cứu các dạng câu hỏi, cách đặt câu hỏi là mộtnhiệm vụ quan trọng cần được quan tâm để đạt được những mục tiêu mà giáo dục đề ra
3 Sự phân loại câu hỏi trong QTDH
Có nhiều cách phân loại câu hỏi khác nhau: phân loại câu hỏi theo mục tiêu lýluận dạy học của bài học, phân loại câu hỏi theo mức độ phát triển trí tuệ, phân loại câuhỏi theo kiến thức trả lời và mức độ tư duy, phân loại câu hỏi theo các bậc của mục tiêunhận thức Bloom, phân loại câu hỏi theo hình thức hỏi và hình thức trả lời Trong tài liệunày tôi sẽ sử dụng cách phân loại câu hỏi theo các bậc của mục tiêu nhận thức Bloom [1,tr8] để thiết kế câu hỏi TNKQ hỗ trợ quá trình ôn tập của học sinh
Trang 16Nhà giáo dục học Benamin Bloom (Mỹ) đã phân loại các mục tiêu giáo dục và
đã được các nhà giáo dục trên thế giới thừa nhận, đó là: mục tiêu nhận thức (cogmitive),mục tiêu kỹ năng (psychomotor and skills), mục tiêu thái độ (attitude) để làm cơ sở đánhgiá kết quả học tập của HS Bloom phân chia việc đánh giá kết quả học tập của HS theo
các mức độ khác nhau (gọi tắt là các bậc Bloom).
Theo Bloom, nhận thức của HS được xét theo các mức độ từ dễ đến khó, từthấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp Đó là: biết, hiểu, vận dụng, phân tích, tổng hợp vàđánh giá Mỗi mức độ nhận thức sẽ có các dạng câu hỏi phù hợp, dựa vào dạng câu hỏi
GV có thể đánh giá kết quả học tập của HS một cách chính xác nhất Do đó, ta có cácdạng câu hỏi: Câu hỏi ở mức độ biết, câu hỏi ở mức độ hiểu, câu hỏi ở mức độ tổng hợp,câu hỏi ở mức độ đánh giá
Cấu trúc và ý nghĩa của hệ thống câu hỏi theo phân loại này được thể hiện theo
mô hình tam giác nhận thức:
BiếtHiểuVận dụngPhân tíchĐánh giá
3 1 Câu hỏi mức biết (knownledge)
Đây là bậc nhận thức thấp nhất nhưng cũng rất cơ bản của sự nhận thức
Nó chỉ yêu cầu người học nhớ được các sự kiện, khái niệm định nghĩa, công thức, phươngpháp, nguyên lí…mà chưa cần phải hiểu sâu Vì vậy, người học được coi là đạt mục tiêunày nếu họ phát biểu được định nghĩa, nêu được công thức, mô tả hay kể lại được sựkiện…hay nói một cách khác, người học chỉ tái hiện lại đúng điều đã được học, đượcnghe Tuy nhiên, đây là mức độ cơ sở, nền tảng cho các mức độ nhận thức cao hơn
Mức độ biết có thể kể ra theo các chi tiết, đó là:
3 1 1 Biết các điều đặc biệt
Trang 17Chi tiết này yêu cầu học sinh phải nhớ lại các dữ kiện đặc biệt, riêng lẻ; các kíhiệu đặc biệt, các biểu tượng đặc biệt của một vật, một sự kiện, định nghĩa một khái niệmquan trọng; biết các sự kiện, biến cố đặc biệt, địa danh hay danh nhân.
Ví dụ: Hãy phát biểu và viết biểu thức định luật bảo toàn động lượng
3 1 2 Biết các phương cách và phương tiện thông thường để có thể
xử lí các nhiệm vụ chuyên môn thông thường
Chi tiết này yêu cầu HS biết các qui ước, biết về những chuỗi diễn biến, biếtcách phân loại, biết các tiêu chuẩn, biết phương pháp tìm hiểu, kỹ thuật, thủ thuật dùngkhảo sát các vấn đề và các hiện tượng (chỉ giới hạn ở mức “biết về phương pháp” hơn là
Ví dụ: Hãy phát biểu và viết biểu thức định luật II Niutơn
Để kiểm tra mức độ biết của học sinh, giáo viên có thể nêu câu hỏi bắt đầubằng các động từ như: mô tả, phát biểu, liệt kê, nhớ lại, nhận xét, xác định, kể tên, nhậndạng, gọi tên, nhắc lại, cho biết, trình bày,…; hoặc các từ hỏi: như thế nào, ai ở đâu, khinào, bằng cách nào, là gì,…
3 2 Câu hỏi ở mức độ hiểu (comprehension)
Mức biết là mức thấp nhất và là mức cơ sở trong thang bậc nhận thức của Bloom,mức độ kế tiếp là mức hiểu – cao hơn mức biết một bậc Ở bậc nhận thức này, học sinhkhông chỉ nhớ được kiến thức mà còn phải hiểu thấu đáo chúng, như: Các sự việc, hiệntượng, sự kiện, các quá trình, các nguyên tắt, định luật, định nghĩa…
3 2.1 Diễn giải được
Khi tiếp thu một vấn đề nào đó, HS có thể diễn đạt lại chúng bằng lời lẽ riêngcủa mình, hoặc dưới dạng thức khác, với điều kiện bảo toàn lại ý nghĩa ban đầu
Trang 18Như vậy, khả năng này được đánh giá dựa trên tiêu chí chính xác và trung thực.
Ví dụ: Các em hãy nhìn vào đồ thị tọa độ thời gian trong chuyển động thẳng của mộtchiếc xe như hình vẽ và cho biết trong khoảng thời gian nào xe chuyển động thẳng đều?
Tiêu chuẩn này của mức hiểu được sử dụng khá phổ biến trong quá trình dạyhọc
Ví dụ: Tại sao khi ta dùng tay trái đánh vào tay phải với một lực vừa phải thì cả haitay ta đều cảm thấy đau?
Để kiểm tra mức độ “Hiểu” của HS, GV có thể nêu câu hỏi bắt đầu bằng cácđộng từ là: giải thích, lí giải, hiểu thế nào, chuyển đổi, tóm tắt dưới dạng sơ đồ, dự đoán,cho ví dụ, viết lại dưới dạng,…
3 3 Câu hỏi mức độ vận dụng (application)
Để đạt được mức độ này, HS không chỉ phải nhớ, hiểu mà còn phải áp dụngnhững nguyên lý, khái niệm, định luật…vài giải quyết những vấn đề mới, các bài tập ápdụng và đặc biệt là đưa chúng vào thực tiễn để giải thích, cải tiến cho hợp lí hơn, khoa
Trang 19học hơn Mục đích của tiêu chuẩn này là làm cho HS luôn có thái độ đúng đắn trong họctập, phải biết rằng học là để làm, kiến thức phải được sử dụng vào các công việc thực tếthì mới có ý nghĩa và phát huy tối đa vai trò của nó Cần rèn luyện cho HS có thói quenliên tưởng từ sách vở ra ngoài thực tế đời sống và ngược lại Khi gặp những khó khăntrong thực tế, HS cần phải biết sử dụng đúng những gì đã học trong sách vở (cả vềphương pháp lẫn nội dung kiến thức) cộng với sự tích cực của trí tuệ Từ những liêntưởng thường xuyên như vậy sẽ giúp HS phát huy được tính sáng tạo của mình.
Để kiểm tra mức độ “ Vận dụng ” của học sinh, ngoài các bài tập vận dụng,
người thầy có thể sử dụng các câu hỏi bắt đầu bằng các động từ như: hãy tìm (trong thực
tế), hãy chỉ ra, liên hệ, chứng minh, giải quyết, vận dụng, bổ sung, thực hiện, hình
thành…
Ví dụ: Trong trường hợp người nhảy dù đang rơi, sau khi dù đã mở, có những lựcnào đã thực hiện công ? Công đó là dương hay âm? Hãy tìm hai ví dụ trong đó có lực tácdụng nhưng công thực hiện bằng 0 [7, tr155]
3 4 Câu hỏi mức độ phân tích (analysis)
Ở bậc nhận thức này, người học không chỉ làm chủ tri thức của mình mà còn nhanhnhạy trong các thao tác tư duy Phân tích là chia một chỉnh thể thành nhiều bộ phận để đisâu vào các chi tiết bên trong, để hiểu được bản chất của đối tượng Phép chia ở đây cũng
có thể hiểu theo nghĩa đen, như: chia đất, chia miếng bánh…nhưng “chia” là để xem xét
kỹ các bộ phận và có cách chia phù hợp chứ không phải chia cơ học hay chia để chiếmhữu Tuy nhiên, phép chia ta muốn đề cập đến trong giáo trình này chủ yếu là các thao tác
tư duy cùng với sự tưởng tượng mạnh mẽ
Thường thì mọi sự phân tích bao giờ cũng nhằm vào một mục đích cụ thể, nghĩa làviệc nghiên cứu từng bộ phận phải hướng đích Sau khi phân chia, mỗi bộ phận phải đượcnghiên cứu để hiểu sâu hơn chi tiết hơn, xâm nhập khắp các bộ phận của chỉnh thể
Ví dụ: Phân tích một bài tập vật lý có nhiều đối tượng tương tác nhau để tìm những
dữ kiện có liên quan đến các nguyên lý, định luật đã học rồi tìm ra cách giải
bài tập ấy
3 5 Câu hỏi mức độ tổng hợp (synthesis)
Bậc nhận thức này yêu cầu rất cao đối với người học Muốn đạt được yêu cầu
Trang 20thì người học phải hiểu thấu đáo các đối tượng, biết phân tích nó rồi sao đó mới có thể mô
tả toàn cảnh đối tượng đó bằng ngôn ngữ của mình, chú ý sắp xếp các bộ phận cấu thành(đã phân tích) theo một trật tự hợp lí để có thể xếp nó vào một loại đối tượng đã biết haytìm ra một loại đối tượng mới, từ đó tìm ra hướng giải quyết đối tượng theo nhiệm vụ đãđặt ra hoặc tìm ra phương hướng phân tích tiếp theo Trong học tập, sự tổng hợp được yêucầu ở HS có thể không phức tạp đến như vậy HS đạt được mức độ này có thể bắt đầu từviệc thâu tóm ý chính mà GV đã giảng, có thể đọc một đoạn SGK và phát biểu ngắn gọnđoạn ấy, có thể tìm được kết luận chung cho các thí nghiệm được biểu diễn…
Trong nghiên cứu khoa học thì phân tích và tổng hợp là hai hoạt động luôn đikèm nhau để tìm hiểu một sự việc, hiện tượng một cách trọn vẹn Các hoạt động tư duy
hỗ trợ hai hoạt động này là trừu tượng hoá, khái quát hoá
Ví dụ: Mô tả nguyên tắc hoạt động của một loại máy (máy ảnh chẳng hạn)
Các động từ dùng để hỏi kiểm tra bậc nhận thức này là: kết hợp, phối hợp, sắpxếp lại, cấu trúc lại, viết lại, tìm cách giải…
3 6 Câu hỏi mức độ đánh giá (Evaluation)
Đây là mức độ cao nhất trong bậc nhận thức của Bloom Một người có khảnăng đánh giá là người có thể thực hiện công việc sau: có thể nhận biết nó đúng hay sai,hay hay là dở, chính xác hay không chính xác, có giá trị hay không có giá trị…và mức độcủa những nhận định đó Điều này cũng có nghĩa là người đưa ra những nhận định đóphải dựa trên những tiêu chí có sẵn, hay là đặt ra những tiêu chí để đánh giá Để đạt đượcmục tiêu này, yêu cầu người học trước hết phải vững vàng tri thức, thuần thục các hoạtđộng tư duy như: Phân tích và tổng hợp, so sánh, phân loại, trừu tượng hoá…Phải kiênđịnh với những định chuẩn đã đặt ra, tuy nhiên cũng phải biết kết hợp hoàn cảnh của đốitượng, ngữ cảnh của sự kiện để có thể “gia giảm” hợp lí điểm số đánh giá Năng lực nàybao gồm các nội dung:
3 6 1 Đánh giá nội dung
Đây là yêu cầu ở mức độ cao đối với những người làm khoa học khi họ thẩmđịnh một công trình khoa học Người đó không những chỉ có trình độ chuyên môn mà cònbiết đặt ra định chuẩn cho từng đối tượng để đánh giá
Bên cạnh việc đánh giá nội dung, một sự đánh giá sắc bén đôi khi cũng cần có, đó là đánh
Trang 21giá ý tưởng của công việc Đây là một sự đánh giá trí tuệ con người thông qua việc trìnhbày một nội dung nào đó.
Trong học tập HS có thể đánh giá mức độ khó dễ của một bài tập, thậm chíđánh giá cách giải của bạn là hay hay chưa hay Khi HS phát biểu, trao đổi nhóm, các emkhác có thể nhận xét nội dung phát biểu, tranh luận của bạn
3 6 2 Đánh giá hình thức
Các loại hình cần được đánh giá là: Hình thức trình bày, hình thức văn chương
và hình thức logic trong cách nói và viết Không thể đòi hỏi HS phải có đủ chất lượng củacác kỹ năng này, song trong quá trình dạy học, cần lưu ý chúng để rèn luyện HS thôngqua cách đánh giá của GV đối với công việc, bài làm của HS Điều này rất có ý nghĩa chocon người của HS trong công việc sau này của các em Cho nên muốn cho HS của mình
có khả năng này, trước hết phải nói đến sự gương mẫu và sự nghiêm khắc của người thầyđối với HS của mình
3 6 3 Đánh giá tư tưởng
Mỗi công việc đều mang một mục đích tư tưởng nhất định Các mục đích ấyđôi khi không được thể hiện một cách tường minh bằng câu chữ, cho người đánh giá cần
có cái nhìn sắc sảo khi đọc hoặc khi nghe Để đạt được tiêu chí này, trước tiên ở mỗingười học cần có ý thức tốt về mục đích của việc học tập của mình, khi đó họ sẽ nhìn mọicông việc dưới con mắt toàn diện hơn, không thiên lệch quá nhiều về chuyên môn Mộtngười có nhân sinh quan và thế giới quan đúng thì mới biết đánh giá tư tưởng và có thể cónhững đánh giá rất sâu sắc
3 6 4 Đánh giá mức độ
Ngoài việc định chuẩn cho các nội dung đánh giá, người đánh giá cần biết chiađiểm hợp lí cho mỗi tiêu chí đánh giá (mức độ đạt được) Ở bậc trí tuệ cao nhất này,người đánh giá cần biết lượng hoá từng tiêu chí, biết so sánh, phân loại…sao cho việcđánh giá được công bằng
Ví dụ: Một xe máy chuyển động thẳng biến đổi đều với vận tốc tức thời tại A là30km/h Hỏi sau 2h tính từ A xe đi được quãng đường là bao nhiêu?
Ta thấy rằng, quá trình dạy học là sự trao đổi thông tin giữa thầy và trò, ngườithầy đóng vai trò chỉ đạo còn học trò đóng vai trò chủ động Để người giáo viên có thể
Trang 22đánh giá học sinh một cách toàn diện thì “câu hỏi” là một dụng cụ cần thiết Dựa vào cácbậc nhận thức của Bloom ta có các dạng câu hỏi từ mức độ cơ bản nhất tới mức độ phứctạp nhất Do giới hạn của đề tài nên trong bài luận văn này tôi chỉ tập trung vào ba mức độđầu tiên: Mức biết, mức hiểu, mức vận dụng Trong mục tiêu bài học, bảng lượng hoá cácmục tiêu nhận thức cũng chỉ có yêu cầu như thế là chủ yếu.
4 Hình thức câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong quá trình giúp học sinh ôn tập kiến thức.
Trắc nghiệm khách quan, thường được gọi ngắn là trắc nghiệm, là dạng câu hỏi
có kèm theo những câu trả lời có sẳn Loại câu hỏi này cung cấp cho HS một phần hay tất
cả thông tin cần thiết và đòi hỏi HS phải chọn một câu để trả lời hoặc chỉ cần điền thêmmột vài từ (loại câu hỏi đóng)
Có các loại câu hỏi trắc nghiệm như: Trắc nghiệm đúng – sai, trắc nghiệm ghép đôi, trắcnghiệm điền khuyết, trắc nghiệm trả lời ngắn, trắc nghiệm nhiều lựa chọn
4 1 Loại trắc nghiệm với câu đúng – sai (Đ/S)
Khái niệm: Câu đúng sai là dạng câu hỏi, có thể là một câu khẳng định về một
nội dung nào đó (câu dẫn) kèm theo hai phương án trả lời là: Đúng (Đ) hoặc sai (S), HSphải chọn một trong hai phương án đó
Ví dụ: Khoanh tròn Đ nếu câu khẳng định sau là đúng, nếu đó là khẳng định
- Đánh giá được tính nhạy bén cũng như tính “hấp dẫn” của HS
- Độ bao phủ kiến thức cao vì có thể sử dụng nhiều câu Đ/S trong một thời gianngắn
- Có thể sử dụng tốt cho đánh giá theo kiểu các trò chơi, kiểm tra nhanh, đố vui
Trang 23- Việc đánh giá mang tính khách quan và độ tin cậy cao.
Nhược điểm:
- Không thích hợp cho việc đánh giá các bậc nhận thức cấp cao
- Xác suất đúng sai là 50/50 trong trường hợp không thuộc bài, HS cũng có thể trảlời đúng do ngẫu nhiên hoặc do suy đoán không cơ sở
Những điểm cần lưu ý khi soạn câu hỏi Đ/S
- Mỗi câu hỏi chỉ nên tập trung vào một ý, tránh loại câu hỏi bao gồm một phạm vi
kiến thức rộng, nhiều chi tiết Cách diễn đạt câu hỏi phải trong sáng và đơn trị
- Tránh sử dụng những câu đúng một phần, sai một phần hoặc trong trường hợp nàythì đúng nhưng trong trường hợp khác thì sai Với những câu hỏi như thế, mặc dù hiểu rõvấn đề nhưng HS không biết nên chọn câu trả lời nào
4 2 Loại trắc nghiệm ghép đôi
Khái niệm: Câu hỏi trắc nghiệm ghép đôi là dạng câu hỏi gồm hai cột thông
tin Cột thứ nhất là những câu hỏi (hay câu dẫn), cột thứ hai là những câu trả lời ( hay làcác khái niệm, các từ… để lựa chọn) Học sinh phải chọn một câu trả lời (hay khái niệm,từ…) ở cột hai sao cho phù hợp với câu hỏi ở cột một để ghép với nhau
Ví dụ: Chọn và ghép đôi mỗi mệnh đề ở cột trái với một mệnh đề tương ứng ở cộtphải cho đúng (Viết chữ thứ tự câu trả lời được chọn vào cuối mỗi mệnh đề cột trái)
Công dụng: Kiểm tra sự biết, hiểu chính xác vấn đề cần nói đến.
1 Công thực hiện bởi một lực
không đổi là đại lượng…
2 Hiệu suất cho biết…
3 Khi một vật di chuyển theo chiều
ngang thì …
4 Công suất là đại lượng
5 Công suất của một động cơ
không đổi thì…
a công của trọng lực luôn bằng 0
b lực kéo tỉ lệ nghịch với vận tốc của ô tô
c đo bằng tích độ lớn của lực và hình chiếucủa độ dời điểm đặt trên phương của lực
d tỉ lệ giữa công có ích và công toàn phần
do máy sinh ra khi hoạt động
e đo bằng thương số giữa công A và thờigian t cần để thực hiện công ấy
f công của trọng lực luôn lớn hơn 0
Trang 24Ưu điểm:
- Khả năng học sinh trả lời đúng ngẫu nhiên là không nhiều so với loại câu Đ/S
- Có thể dùng để kiểm tra lượng kiến thức lớn trong thời gian ngắn
- Khách quan và có độ tin cậy cao trong đánh giá
- Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức, so sánh, chọn lựa để từ đó có cái nhìn toàndiện hơn về những kiến thức đã học
Nhược điểm của trắc nghiệm ghép đôi
- Không hiệu quả trong việc đánh giá các bậc năng lực nhận thức cấp cao như: phântích, tổng hợp, đánh giá
- Việc thiết kế câu hỏi không dễ dàng, tốn thời gian
Những điểm cần lưu ý khi soạn câu hỏi trắc nghiệm ghép đôi
Loại trắc nghiệm ghép đôi thích hợp với việc đánh giá năng lực ghi nhớ, khảnăng phân biệt các khái niệm, mô hình, các kiến thức sự kiện và kiến thức ngôn ngữ…ởnhững nhóm kiến thức có mối quan hệ gần gũi Các kiến thức trực quan như sơ đồ, hình
vẽ cũng thường được sử dụng trong loại trắc nghiệm ghép đôi này
- Cần sử dụng thông tin cùng loại cho từng cột, có mối quan hệ gần gũi
- Số lượng câu trả lời phải lớn hơn số lượng câu hỏi để tăng sự cân nhắc khi lựa chọncâu trả lời
- Không nên đưa nhiều vấn đề vào một câu hỏi hoặc một câu trả lời khiến HS nhầmlẫn khi lựa chọn
4 3 Loại trắc nghiệm điền khuyết
Khái niệm: Là loại câu trắc nghiệm yêu cầu HS phải điền một từ hay một cụm
từ vào những chỗ trống trong câu đã được người ra cố ý bỏ đi Có khi câu trắc nghiệmnày cũng yêu cầu HS điền một mệnh đề hay nguyên một câu có thông tin đầy đủ, trọnvẹn Câu trắc nghiệm điền khuyết cũng có thể yêu cầu HS điền số liệu tính toán vào mộtbảng có nhiều ô trống
Ví dụ: Điền từ hay cụm từ thích hợp vào khoảng trống
Hai lực được gọi là hai lực trực đối nếu thoả mãn ba điều kiện:………., ngượcchiều, ………
Trang 25Công dụng: Kiểm tra sự biết và hiểu chính xác thông qua việc phân tích các từ,
cụm từ điền khuyết
Ưu điểm:
- Việc xây dựng câu trắc nghiệm điền khuyết không quá khó khăn
- Giảm được xác suất học sinh trả lời đúng do đoán mò hay gặp may so với dạng câuđúng sai
- Thích hợp với việc kiểm tra kiến thức cơ bản, tính chính xác, năng lực tính toán
- Gây hứng thú và kích thích hoạt động tư duy của HS
- Có thể sử dụng câu trắc nghiệm điền khuyết cho HS thảo luận nhóm
Nhược điểm:
- Khó kiểm tra năng lực nhận thức cấp cao của HS
- Khó xây dựng được những câu có từ điền khuyết tuyệt đối đơn nhất
Những điểm cần lưu ý khi soạn câu trắc nghiệm điền khuyết
- Có thể sử dụng cả câu khẳng định hoặc câu hỏi có khoảng trống để điền một từ haymột cụm từ
- Từ điền khuyết cũng phải đơn nhất
- Mỗi câu chỉ nên có một hoặc hai khoảng trống, không nên nhiều quá làm học sinhkhó có thể đoán biết
- Từ hay cụm từ điền khuyết nên là danh từ và là mấu chốt nhất của câu
- Không nên dùng những câu hỏi trích nguyên văn trong sách giáo khoa tránh việchọc sinh học thuộc lòng
4 4 Loại câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Khái niệm: Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn là câu hỏi (hoặc câu dẫn) có từ 3
đến 5 câu trả lời có sẵn và yêu cầu học sinh chọn một câu đúng hoặc đúng nhất, chọnnhững câu đúng, chọn câu sai hoặc những câu sai,…(tuỳ cách hỏi)
Các câu trả lời không được chọn là những câu nhiễu Tóm lại, các câu trả lời là nhữngcâu: đúng, sai và đúng một phần
Ví dụ: Nếu vận tốc của một vật tăng gấp đôi thì
a gia tốc của vật tăng gấp đôi
b động lượng của vật tăng gấp đôi
Trang 26c động năng của vật tăng gấp đôi.
d thế năng của vật tăng gấp đôi
Hãy chọn câu đúng
Công dụng: Kiểm tra sự nhớ, hiểu, sự thận trọng, tính toán nhanh, đôi khi phải
phân tích so sánh,… rồi mới chọn
Ưu điểm:
- Tránh được việc HS học thuộc lòng, học tủ vì đề kiểm tra đã dàn trải ra hầu hết cácvấn đề mà HS đã được học
- Có thể đánh giá HS ở các mức độ nhận thức khác nhau
- Độ tin cậy khá cao (nếu số lượng câu trắc nghiệm lớn)
- Có thể được chuẩn hoá (lập ngân hàng đề) và sử dụng với nhiều mục đích: để cũng
cố kiến thức, để HS tự ôn tập, để kiểm tra, đánh giá và thi tuyển với nhiều mục đích khácnhau
- Chống được tiêu cực trong khi làm bài
Nhược điểm:
- Học sinh có thể trả lời đúng ngẫu nhiên từ việc đoán mò Vì vậy, nhiều câu trắcnghiệm nhiều lựa chọn có thể hạ thấp tỉ lệ may rủi
- Khó đánh giá năng lực tư duy sáng tạo, khả năng diễn đạt ngôn ngữ
Những lưu ý khi viết câu nhiều lựa chọn:
- Xây dựng câu trắc nghiệm khách quan cần dựa trên những lỗi mà HS thường mắcphải Đôi khi phải liệt kê các lỗi được xây dựng một cách hệ thống
- Phần dẫn phải có nội dung rõ ràng và chỉ nên đưa vào một nội dung
- Tránh dùng dạng phủ định Nếu có dùng từ phủ định thì phải in đậm hoặc innghiêng chữ đó
- Nên viết dưới dạng “một phần của câu” chỉ dùng dạng “câu hỏi” khi muốn nhấnmạnh
- Chỉ nên có từ 4 đến 5 phương án lựa chọn, trong đó chỉ có một phương án trả lờiđúng
- Các câu nhiễu phải có vẻ hợp lí và có sức hấp dẫn HS Đối với câu trắc nghiệm lýthuyết, những câu nhiễu thường là những lỗi HS thường hay mắc phải, hoặc những điều
Trang 27HS thường hay ngộ nhận Còn đối với câu trắc nghiệm cần đến công thức và năng lực tínhtoán, giáo viên có thể chế ra câu nhiễu bằng cách đảo lộn công thức từ tử thành mẫu, đổicos thành sin, sin thành cos, âm thành dương, dương thành âm, hoặc bằng cách đổi đơn
vị, quên bình phương, quên lấy căn,… Nói chung là những câu nhiễu sao cho học sinhnắm vững kiến thức có thể làm được và làm đúng, còn những học sinh không nắm vữngkiến thức, hoặc nắm kiến thức mơ hồ, chưa vững thì sẽ dễ ngộ nhận những câu nhiễu đó
là những câu đúng
- Các “câu lựa chọn” phải được viết theo cùng một lối hành văn, cùng một cấu trúcngữ pháp, nghĩa là tương đương về hình thức, chỉ khác nhau về nội dung
- Hạn chế dùng phương án: “ các câu trên đều đúng ” hoặc “ các câu trên đều sai ”
- Sắp xếp các phương án lựa chọn theo thứ tự ngẫu nhiên, tránh thể hiện một ưu tiênnào đối với vị trí của các phương án đúng
- Đảm bảo để phần dẫn và phần lựa chọn khi ghép lại phải thành một cấu trúc đúngngữ pháp và chính tả
5 Những lưu ý chung khi soạn câu hỏi trắc nghiệm
Việc phân loại câu hỏi không phải để chúng ta suy xét, tranh luận với nhautừng dạng câu hỏi mà là để khẳng định tầm quan trọng của câu hỏi trong QTDH Các câuhỏi thì không có một ranh giới rạch ròi nào để phân biệt Người GV cần biết lựa chọn và
sử dụng tốt các dạng câu hỏi khác nhau
Để sử dụng tốt các dạng câu hỏi, khi soạn câu hỏi trắc nghiệm khách quan cầnlưu ý những vấn đề:
- Câu hỏi phải phù hợp với nội dung bài học và phải đảm bảo tính khoa học
- Hành văn đơn giản, đúng ngữ pháp, chú ý đến tính logic của câu hỏi để câu hỏiđược trong sáng, đơn trị
- Câu hỏi phải đảm bảo tính vừa sức chung và tính vừa sức riêng trong quá trình dạyhọc
- Khi soạn câu hỏi cần kiểm tra lại nhiều lần tránh bị thừa, thiếu từ ngữ Cần tự trảlời trước để định lại độ khó dễ, phạm vi trả lời, định thời gian cho phù hợp với đối tượngtrả lời Đối với những câu hỏi khó, giáo viên cần chuẩn bị sẵn những câu gợi ý để hỗ trợhọc sinh khi cần thiết
Trang 28- Nhưng cần đặc biệt lưu ý, khi soạn câu hỏi cần tránh những câu hỏi có nội dungchung chung, yêu cầu không rõ ràng, câu hỏi có phạm vi trả lời rộng.
Trong quá trình giúp HS ôn tập kiến thức, người giáo viên có thể sử dụng cácloại câu hỏi TNKQ trên giúp học sinh ôn tập có hiệu quả cao Do đó, khi cấu trúc câu hỏikhông những cần phải chú ý đến những lưu ý riêng của từng loại câu hỏi mà phải hết sứcquan tâm đến những lưu ý chung đã nêu như trên
6 Quy trình thiết kế câu hỏi trắc nghiệm khách quan giúp học sinh ôn tập kiến thức
Qua quá trình hệ thống hoá lý thuyết về thiết kế câu hỏi trắc nghiệm kháchquan, tôi đưa ra quy trình thiết kế câu hỏi trắc nghiệm khách quan như sau:
6 1 Xác định mục tiêu của chương
Để xác định mục tiêu của bài, cần dựa vào: Sách giáo viên - Vật lý 10 NC;Chương trình giáo dục Phổ Thông môn Vật lý; Chuẩn kỹ năng, kiến thức; Tài liệu Bồidưỡng giáo viên
6 2 Xác định nội dung cần đặt câu hỏi
Từ mục tiêu của chương, nghiên cứu nội dung của chương để xác định:nội dung trọng tâm của chương, những điểm mà học sinh dễ mắc sai lầm, dễ nhầm lẫn donhững kiến thức cùng dạng với nhau, kiến thức phức tạp cần liên hệ với các kiến thứctrước đã học, những liên hệ thực tế, những điều có trong kinh nghiệm sống của học sinh,các thí nghiệm, những ứng dụng trong đời sống hằng ngày,…Từ đó, thiết kế câu hỏi giúphọc sinh ôn tập lại kiến thức đã học, nhằm đạt được mục tiêu của chương
6 3 Thiết kế câu hỏi
Dựa vào mục tiêu của chương và các nội dung đã được xác định
ở bước trên, thiết kế câu hỏi trắc nghiệm khách quan phù hợp để đạt được mục tiêu đã đềra
Chương 2: TẬP THIẾT KẾ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN HỖ TRỢ HỌC SINH ÔN TẬP CHƯƠNG III, IV, VI, VII SGK_VẬT LÝ 10 NC
Đối với chương này, tôi sẽ vận dụng quy trình đã được nhắc đến ở phần trên để thiết
kế câu hỏi trắc nghiệm khách quan hỗ trợ quá trình ôn tập kiến thức của học sinh chươngIII, IV, VI, VII SGK _Vật Lý 10 NC
Trang 29I CHƯƠNG III “TĨNH HỌC VẬT RẮN” SGK _VẬT LÝ 10 NC
1 Xác định mục tiêu của chương
* Xác định mục tiêu của chươngTheo sách giáo viên Vật lý 10 NC [9, tr125], mục tiêu của chươngđược xác định:
“- Biết điều kiện cân bằng của vật rắn dưới tác dụng của hai lực, của ba lực (đồng quy và song song), dưới tác dụng của trọng lực và có giá đỡ nằm ngang, có trục quay cố định.
- Biết quy tắc hợp hai lực đồng quy, song song (cùng chiều và ngược chiều).
- Hiểu rõ khái niệm momen của lực, ngẫu lực.
- Biết định nghĩa trọng tâm và cách xác định trọng tâm của một vật phẳng.
- Vận dụng được những kiến thức trên để lý giải một số hiện tượng cân bằng và giải một số bài toán đơn giản về cân bằng.
- Tập dượt để có kỹ năng suy luận chặt chẽ”.
* Xác định lại một số mục tiêuĐối với mục tiêu “hiểu rõ khái niệm momen của lực, ngẫu lực”, trước tiên
HS cần phải phát biểu được các khái niệm momen của lực, ngẫu lực Sau đó, HS có thểphát biểu được các khái niệm đó bằng ngôn ngữ riêng của bản thân Khi các em làm đượcđiều này, ta nói các em đã hiểu rõ khái niệm momen của lực, ngẫu lực
* Lập bảng lượng hóa các mục tiêu theo các bậc nhận thức của Bloom
Mức độ NT
Nội dung
Biết (1)
Hiểu (2)
Vận dụng (3)
1 Điều kiện cân
(1.3)Vận dụng giảiđược một số bài bàitoán về cân bằng,hiện tượng có liênquan
Trang 30(2.3)Vận dụng lýgiải một số hiệntượng cân bằng vàgiải một số bài toánđơn giản về cânbằng.
3 Momen của lực,
ngẫu lực
(3.1) Phát biểu đượckhái niệm momencủa lực, ngẫu lực
(3.2) Trình bày đượckhái niệm ngẫu lực
và momen của ngẫulực bằng ngôn ngữcủa bản thân
(3.3)Vận dụng lýgiải một số hiệntượng cân bằng vàgiải một số bài toánđơn giản về cânbằng
(4.3)Vận dụng lýgiải một số hiệntượng cân bằng vàgiải một số bài toánđơn giản về cânbằng
* Chú thích: Để thuận tiện cho việc theo dõi đối với các nội dung ứng với các mức độ
nhận thức, tôi sử dụng cách đánh số (1.1), (1.2), (1.3)….Cách đánh số ô (1.1) có nghĩa làứng với nội dung thứ nhất và mức độ nhận thức thấp nhất – Biết, các cách đánh số phíasau tương tự
2 Xác định nội dung cần đặt câu hỏi
Các nội dung cần đặt câu hỏi đã được thể hiện như trong bảng lượng hóamục tiêu theo các bậc nhận thức của Bloom Ngoài ra, cần xác định thêm một số nội dungkhác
Trang 312 1 Xác định trọng tâm của chương
- Điều kiện cân bằng của vật rắn dưới tác dụng của hai lực, của ba lực (đồng quy vàsong song), dưới tác dụng của trọng lực và có giá đỡ nằm ngang, có trục quay cố định
- Quy tắc hợp hai lực đồng quy, song song (cùng chiều và ngược chiều)
- Vận dụng những kiến thức đã học để lý giải một số hiện tượng cân bằng và giảimột số bài toán đơn giản về cân bằng
2 2 Xác định kiến thức dễ nhầm lẫn
- Trong phần quy tắc tổng hợp hai lực đồng quy [8, tr123] có nói: để tổng hợp hailực đồng quy, trước hết, ta trượt hai lực trên giá của chúng tới điểm đồng quy, sau đó ápdụng quy tắc hình bình hành để tìm hợp lực Nếu lực tác dụng lên vật rắn trượt trên giácủa nó thì tác dụng của nó đối với VR không thay đổi, còn nếu thay thế lực đó bằng mộtlực song song cùng chiều với nó thì tác dụng của lực lúc này sẽ thay đổi Nhưng do chưahiểu sâu, chưa nắm vững kiến thức, HS dễ hiểu rằng cả hai cách này đều không làm thayđổi tác dụng của lực
- Ở phần 3 [8, tr123] có nêu một ví dụ về sự cân bằng của vật trên mặt phẳngnghiêng Khi vật nằm cân bằng có ba lực tác dụng lên vật (hình vẽ):
+Trọng lựcP: có điểm đặt ở trọng tâm của vật
+Lực ma sát F ms có giá trị trùng với mặt phẳng nghiêng Ở đây, HS sẽ hiểunhầm là F ms có điểm đặt tại trọng tâm của vật, nên F ms song song với mặt phẳngnghiêng
+ Phản lực N: vuông góc với mặt phẳng nghiêng, có điểm đặt là giao điểm củatrọng lực và mặt phẳng nghiêng, nhưng HS thường nhầm là N có điểm đặt tại trọng tâmcủa vật
ms
P
Trang 32- Ở phần momen của lực đối với một trục quay [8, tr133] có nói, cánh tay đòn củalực là khoảng cách từ trục quay đến giá của lực Khoảng cách từ trục quay đến giá của lực
và khoảng cách từ trục quay tới điểm đặt lực là khác nhau, chỉ trong một số trường hợpđặc biệt chúng mới bằng nhau HS thường nhầm lẫn cánh tay đòn là khoảng cách từ trụcquay đến điểm đặt lực
2 3 Xác định kiến thức liên quan thực tế
- Ở phần (Cân bằng của vật rắn treo ở đầu dây) [8, tr119], tôi thấy có một hiện tượngkhá phổ biến liên quan đến nội dung này, đó là quả dọi dùng trong xây dựng Khi treo quảdọi đứng yên, lực căng của dây và trọng lượng của quả dọi cân bằng, phương của dây treochính là phương thẳng đứng, giúp việc xây dựng được chính xác hơn
- Phần 5 Xác định trọng tâm của vật rắn phẳng mỏng [8, tr 120], có một dụng cụ rấtgần gũi với HS mà HS dễ xác định trọng tâm đó là cây thước kẻ dài
- Phần 6 Cân bằng của vật rắn trên giá đỡ nằm ngang [8, tr120], ở phần này nói vềđều kiện cân bằng của vật rắn có mặt chân đế, tôi sẽ ôn tập cho học sinh thông qua cáchiện tượng liên quan tới thực tế: ô tô chất nhiều hàng trên nóc sẽ dễ bị lật khi đi trên đoạnđường nghiêng, người đứng bằng hai chân dang rộng ra sẽ vững hơn người đứng bằngmột chân, …
- Đối với phần nội dung (Điều kiện cân bằng của VR dưới tác dụng của ba lực songsong) [8, tr129], tôi thấy có một số ví dụ thực tế có liên quan đến nội dung bài học như:gánh hàng gông, đòn bẫy, tấm ván bắc qua một con mương…Qua những ví dụ này họcsinh có thể hiểu bài sâu sắc hơn, nhớ lâu hơn, vận dụng để giải thích các trường hợptương tự
- Các tay nắm để mở cửa thường được đặt ở phía xa bản lề, điều này có liên quanđến công thức M = Fd [8, tr134] Khi đặt tay nắm ở phía xa bản lề, cánh tay đòn của lựckéo có giá trị lớn hơn trường hợp tay nắm ở gần bản lề, do vậy, ta chỉ cần tác dụng mộtlực nhỏ là có thể mở cửa, hay nói một cách khác, ta sẽ dễ dàng mở cửa hơn Khi ôn phần
2 (Momen của lực đối với trục quay), tôi sẽ đặt câu hỏi để HS ôn tập bằng kiến thức đãhọc
- Nội dung kiến thức trong SGK chỉ đề cập đến chuyển động quay, momen củachuyển động quay, điều kiện cân bằng của vật rắn có trục quay cố định mà không nói đến
Trang 33mức quán tính trong chuyển động quay Khi ôn tập, tôi sẽ mở rộng kiến thức về mức quántính trong chuyển động quay bằng một số câu hỏi.
2 4 Xác định điều HS khó hiểu
Trong phần ngẫu lực, HS thường thấy khó hiểu vì sao không tìm được hợp lựccủa ngẫu lực Do đó, trong quá trình giúp HS ôn tập kiến thức, tôi sẽ đặt một số câu hỏitrong phần nội dung này
3 Thiết kế câu hỏi
3 1 Câu hỏi cho ô (1.1)
Trong quá trình giúp HS ôn tập, tôi sẽ thiết kế một số câu hỏi TNKQnhư sau:
Câu 1: Muốn cho một vật rắn chịu tác dụng của hai lực ở trạng thái cân bằng thì hai
lực phải………
Câu 2: Điều kiện cân bằng của một vật rắn dưới tác dụng của ba lực song song là
hợp lực của hai lực bất kì……….với lực thứ ba Điều kiện này đòi hỏi ba lựcphải………
Câu3: Điều kiện cân bằng của một vật rắn chịu tác dụng của ba lực không song song
là hợp lực của hai lực bất kì ……….với lực thứ ba Điều kiện này đòi hỏi ba lựcphải ……… và ………
Câu 4: Điều kiện cân bằng của vật rắn có mặt chân đế: Đường thẳng đứng qua
……… của vật gặp mặt chân đế
Câu 5: Muốn cho một vật rắn có trục quay cố định nằm cân bằng thì
……… của các lực có khuynh hướng làm vật quay theo một chiều phải bằng
……….của các lực làm vật quay theo chiều ngược lại
Đây là những khái niệm, kiến thức cơ bản yêu cầu HS phải học thuộc lòng, nêntrong quá trình thiết kế câu hỏi, tôi chọn câu hỏi TNKQ điền khuyết
3 2 Câu hỏi cho ô (1.3)
* Đối với phần kiến thức (Cân bằng của vật rắn trên giá đỡ nằm ngang) bài 26[8, tr118], nói về điều kiện cân bằng của vật rắn có mặt chân đế, tôi sẽ thiết kế một số câuhỏi có liên quan đến quả dọi – có nhiều ứng dụng trong xây dựng để giúp học sinh ôn tập.Nội dung phần này chỉ đòi hỏi học sinh phải nhớ, hiểu (chủ yếu kiểm tra hai năng lực
Trang 34nhận thức cơ bản: ghi nhớ và thông hiểu) nên tôi sử dụng loại câu hỏi TNKQ dạng điềnkhuyết.
Câu 6: Khi treo quả dọi đứng yên thì lực căng của dây và trọng lực của quả
dọi………, phương của dây treo chính là phương………
Để điền chính xác các từ hay cụm từ thích hợp vào chỗ trống yêu cầu, HS phải nhớ lạikiến thức đã được trình bày trong SGK và hiểu được rằng khi treo quả dọi đứng yên thìcũng có tính chất tương tự như treo vật rắn ở đầu một sợi dây mềm khi cân bằng
* Đối với kiến thức phần (Cân bằng của vật rắn trên giá đỡ nằm ngang) [8,tr120] nói về điều kiện cân bằng của mặt chân đế có liên quan nhiều đến thực tiễn, họcsinh cần nắm vững nội dung bài cũng như cần phân tích, tổng hợp, đôi khi phải sosánh…mới có thể giải thích một số hiện tượng trong đời sống có liên quan Do những yêucầu đó, trong quá trình dạy học để giúp học sinh ôn tập kiến thức đối với nội dung này, tôichọn loại câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Câu 7: Tại sao khi ô tô được chất nhiều hàng nặng trên nóc khi qua đoạn đường
nghiêng thì sẽ dễ bị lật đổ?
a Trọng tâm của ô tô được nâng lên
b Trọng tâm của ô tô không thay đổi, giá của trọng lực P ở đoạn đường nghiêng dễ
đi qua mép của mặt chân đế hơn chỗ đường bằng
c Trọng tâm của ô tô được nâng lên, trọng lực P ở chỗ đường nghiêng dễ đi qua mépcủa mặt chân đế hơn chỗ đường bằng
d Trọng tâm của ô tô được nâng lên, giá của trọng lực P ở chỗ đường nghiêng dễ điqua mép của mặt chân đế hơn chỗ đường bằng
Chọn câu đúng nhất
Đối với câu hỏi này, học sinh cần nắm vững điều kiện cân bằng của vật rắn cómặt chân đế, phân tích, có lập luận chặc chẽ Khi ôn tập, câu hỏi này giúp học sinh khắcsâu kiến thức cũ, biết vận dụng những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượnggần gũi trong đời sống Đáp án d là đáp án đúng Các phương án nhiễu có vẽ hợp lý, khichất hàng nặng lên nóc ô tô thì trọng tâm của ô tô được nâng lên và khi đi qua đườngnghiêng thì giá của trọng lực sẽ dễ đi qua mép của mặt chân đế, nếu các em nắm kiến thứckhông vững sẽ dễ nhầm lẫn với phương án b, còn với phương án a khi trọng tâm được
Trang 35nâng lên thì chưa thoả mãn yêu cầu đề bài, còn đối với phương án c, nếu không phân biệtđược giá của lực và lực thì các em dễ nhầm đây là đáp án đúng.
* Ở đầu bài và cuối bài, tôi tìm những ví dụ thực tế về cân bằng của VR dưới tácdụng của ba lực không song song để giúp HS ôn tập Trong thực tế, có rất nhiều ví dụ liênquan đến nội dung bài học nhưng HS khó nhận ra hoặc không tìm ra mối liên hệ Do đó,trong quá trình giúp HS ôn tập kiến thức tôi sử dụng loại câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn
Câu 8: Treo một quả bóng có khối lượng m vào tường nhờ một sợi dây, dây làm với
tường một góc Bỏ qua ma sát ở chỗ tiếp xúc giữa bóng với tường Hình vẽ nào thểhiện đúng các lực tác dụng lên quả bóng trong các hình sau đây, xác định lực căng củadây và phản lực của tường tác dụng lên quả bóng?
là đáp án D vì chỉ cần dựa vào hình vẽ các lực thì chỉ có đáp án D là đúng Khi các em
Trang 36nắm cách phân tích các lực trên hình vẽ không tốt thì các em phải tính toán lực căng vàphản lực, trong quá trình tính toán đối với những em nắm rõ bài thì các em sẽ xác địnhđược T = 2N, còn đối với các em chưa nắm chắc nội dung của bài thì sẽ xác định lực căng
và phản lực theo các đáp án còn lại
* Ở phần nội dung: Điều kiện cân bằng của VR dưới tác dụng của ba lực song song[8, tr129], GV có thể ôn tập cho HS thông qua các ví dụ thực tế Trong thực tế, các em cóthể thấy nhiều ví dụ liên quan đến bài học nhưng giải thích chưa rõ, hiểu chưa sâu, chưatìm ra mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng Để nắm vững được nội dung phần này yêucầu các em phải biết chính xác vấn đề được nói đến, nắm được điều kiện cân bằng của
VR dưới tác dụng của ba lực song song, phân tích được các lực tác dụng lên VR, , liên hệthực tế…Từ những yêu cầu trên, trong quá trình giúp HS ôn tập, tôi chọn loại câu hỏiTNKQ đúng sai đối với nội dung này
Câu 9: Hãy đọc các câu sau, đồng ý thì gạch bỏ chữ S, không đồng ý thì gạch bỏ chữ
Đ
+ Khi phải gánh hai vật nặng nhẹ khác nhau thì nên đặt vai lùi về phía đầu cóvật nặng hơn Lúc đó, phản lực của vai lên đòn gánh cân bằng với hợp lực của trọng lựccủa hai vật, giúp ta đi lại dễ dàng
+ Khi dùng xà beng để bẩy một hòn đá tương đối lớn, nếu điểm tựa càng xahòn đá thì càng dễ bẩy hòn đá, điểm tựa càng gần hòn đá thì càng khó bẩy hòn đá hơn
+ Hai chị em cùng khiêng một thùng thóc nặng, muốn em đỡ mệt thì cần dịchđiểm treo thùng thóc về phía chị, để phần đòn khiêng về phía em dài hơn
Đối với câu hỏi này, HS nắm vững kiến thức “Điều kiện cân bằng của vật rắn dướitác dụng của ba lực song song”, liên hệ thực tế cuộc sống,…thì có thể chọn được đáp ánđúng
3 3 Câu hỏi cho ô (2.1)
Trang 37Câu 10: Hợp lực của hai lực song song, cùng chiều, tác dụng vào một vật rắn, là một
lực………., ……….với hai lực và có độ lớn bằng tổng độ lớn của hailực đó Giá của hợp lực nằm trong mặt phẳng của hai lực và chia khoảng cách giữa hai lựcnày thành những đoạn ……… với độ lớn của hai lực đó
Câu 11: Hợp lực của hai lực song song trái chiều, tác dụng vào một vật rắn, là một
lực……… và ……….với lực thành phần có độ lớn hơn lực thànhphần kia, có độ lớn bằng ……….của hai lực thành phần Giá của hợp lực nằmtrong mặt phẳng của hai lực thành phần và chia khoảng cách giữa hai lực này thànhnhững đoạn ……… với độ lớn của hai lực đó
Đây là những kiến thức cơ bản yêu cầu HS phải học thuộc lòng, nên trong quátrình thiết kế câu hỏi, tôi chọn câu hỏi TNKQ điền khuyết
3 4 Câu hỏi cho ô (2.3)
* Trong phần qui tắc tổng hợp hai lực đồng qui [8, tr123], HS sẽ dễ nhầm lẫn: Nếulực tác dụng lên vật rắn trượt trên giá của nó thì tác dụng của nó đối với VR không thayđổi, còn nếu thay thế lực đó bằng một lực song song cùng chiều với nó thì tác dụng củalực lúc này sẽ thay đổi nhưng do chưa hiểu sâu, chưa nắm vững kiến thức HS dễ hiểurằng cả hai cách này đều không làm thay đổi tác dụng của lực Đối với nội dung này, yêucầu HS phải hiểu chính xác vấn đề được nói đến, sự thận trọng trong tính toán cũng nhưtrong lập luận của HS, đôi khi phải phân tích hay so sánh…Vì thế, để giúp việc ôn tập của
HS có kết quả tốt tôi chọn loại câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn
Câu 12: Nếu hai lực F1, F2 tác dụng lên VR cùng trượt trên giá của chúng thì tácdụng của chúng đối với VR không thay đổi Nếu thay thế lực F1 tác dụng lên VR bằngmột lực F1' song song cùng chiều và có độ lớn bằng F1 từ điểm gốc của F2 thì tác dụngcủa chúng có thay đổi không? Vì sao?
a Không, hợp lực của chúng không thay đổi
b Có, hợp lực của chúng không thay đổi
c Không, hợp lực của chúng thay đổi
d Có, hợp lực của chúng thay đổi
Trang 38Đối với câu hỏi này, HS cần nắm vững kiến thức trong SGK, vận dụng trongnhững trường hợp cụ thể Để trả lời đúng câu hỏi này, HS cần phải xác định chính xáchợp lực của hai trường hợp, so sánh hai hợp lực đó và xác định được rằng hai hợp lực đóthay đổi, các em cũng phải biết suy luận rằng khi hợp lực thay đổi thì tác dụng của lực lên
VR cũng thay đổi nên đáp án đúng là đáp án D Nhưng do chưa nắm vững nội dung bàihọc nên các em dễ nhầm lẫn sẽ chọn các đáp án còn lại
* Đối với phần 3 Ví dụ [8, tr125], HS sẽ dễ nhầm lẫn là điểm đặt của phản lực N
tại trọng tâm VR Để giúp HS nhận thấy sự nhầm lẫn của mình, hiểu đúng hơn về vấn đềnày, tôi chọn loại câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn
Câu 13: Một vật hình hộp chữ nhật nằm cân bằng trên một mặt phẳng nghiêng.
Trong các hình vẽ dưới đây, hình nào biểu diễn đúng các lực tác dụng lên vật?
ba lực tác dụng lên vật: trọng lực P, lực ma sát F ms, phản lực N của mặt phẳng nghiêng;
ba lực này đồng phẳng và đồng quy Nhưng vì tính chủ quan, học bài, hiểu bài không kỹmột số em sẽ dễ nhầm lẫn mà chọn các phương án còn lại Do đó, trong quá trình giúp HS
ôn tập kiến thức, đối với phần nội dung này thì loại câu hỏi này là phù hợp nhất
3 5 Câu hỏi cho ô (3.2)
Câu 14: Momen của lực là đại lượng đặc trưng cho tác dụng ……….của
lực quanh trục quay và được đo bằng tích độ lớn của lực với ………
Câu 15: Hãy đọc câu sau, đồng ý thì gạch bỏ chữ S, không đồng ý thì gạch bỏ chữ
Trang 393 6 Câu hỏi cho ô (3.3)
* Khi ôn tập đến phần thí nghiệm về momen của lực đối với một trục quay [8,tr133], để hiểu sâu hơn khái niệm cánh tay đòn của lực, HS cần xác định được khoảngcách từ giá của các lực đến trục quay nằm ngang đi qua tâm của đĩa, các lực tác dụng lênđĩa, độ lớn của các lực tác dụng vào đĩa, phải so sánh các lực, phân tích tìm ra mối liên hệgiữa các đại lượng…Tôi thấy rằng trong quá trình ôn tập thì loại câu hỏi TNKQ điềnkhuyết là phù hợp nhất
Câu 16: Các tay nắm để mở cửa thường được đặt……… bản lề, khi
kéo cửa thì,………của lực kéo có giá trị lớn hơn trường hợp tay nắm ởgần bản lề Lúc đó, để mở cửa ta chỉ cần tác dụng một lực nhỏ là dễ dàng mở được
Đây là một hiện tượng rất gần gũi với các em, được thấy hằng ngày, kết hợp với
các kiến thức đã học về cánh tay đòn (khoảng cách từ giá của lực tác dụng đến trục quay)các em sẽ dễ dàng điền từ thích hợp vào chỗ trống Với kiến thức liên quan đến thực tếnhư vậy, tôi thấy loại câu hỏi TNKQ điền khuyết rất phù hợp các em trong quá trình ôntập
* Đối với phần nội dung 2 Momen của lực đối với một trục quay [8, tr133], HS sẽ
dễ nhầm lẫn khoảng cách từ trục quay đến giá của lực và khoảng cách từ điểm đặt của lựctới trục quay là một Đối với nôi dung này, các em chỉ cần hiểu nhanh, nhớ chính xác vấn
đề được nói đến không đòi hỏi các em phải phân tích, so sánh, tìm mối liên hệ giữa cácđại lượng, liên kết các kiến thức đã học… Để giúp các em thấy được sự nhầm lẫn củamình tôi sử dụng câu hỏi và loại câu hỏi phù hợp là câu hỏi TNKQ đúng sai
Câu 17: Hãy đọc các câu sau, đồng ý thì gạch bỏ chữ S, không đồng ý thì gạch bỏ
Trang 40* Nội dung kiến thức trong SGK chỉ đề cập đến chuyển động quay, momen củachuyển động quay, điều kiện cân bằng của vật rắn có trục quay cố định mà không nói đếnmức quán tính trong chuyển động quay Trong quá trình ôn tập, tôi sẽ mở rộng kiến thứccho HS bằng một số câu hỏi, sự vật, hiện tượng trong thực tế đời sống có liên quan đếnnội dung bài học Do đây là phần kiến thức mở rộng đòi hỏi HS phải biết tổng hợp cáckiến thức đã học, hiểu rõ các kiến thức trọng tâm của bài, phân tích các sự vật, liên tưởngthực tế, đôi khi phải so sánh… Từ những yêu cầu trên, tôi thấy trong quá trình giúp HS ôntập kiến thức thì loại câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn là phù hợp với nội dung này.
Câu 18 Nghệ sĩ xiếc đang biểu diễn tiết mục quay tròn rất nhanh trên dây treo, đột
nhiên dang hai tay rộng ra và từ từ dừng lại Tại sao như vậy?
a Sự phân bố khối lượng của người thay đổi, khối lượng không thay đổi, mứcquán tính lớn hơn làm cho tốc độ góc giảm
b Khối lượng không đổi, khối lượng phân bố gần trục quay làm cho mức quántính nhỏ
c Sự phân bố khối lượng thay đổi, tốc độ quay của nghệ sĩ xiếc giảm
d Khối lượng không đổi, khối lượng được phân bố ở xa trục quay nên mứcquán tính lớn, tốc độ của người giảm
Chọn đáp án đúng nhất
Đây là một hiện tượng mà các em đã được thấy trong thực tế Đối với câu hỏinày, HS cần phải biết mức quán tính trong chuyển động quay phụ thuộc vào khối lượng
và sự phân bố khối lượng của vật đối với trục quay, khi khối lượng càng lớn và được phân
bố càng xa trục quay thì mức quán tính càng lớn, khi mức quán tính lớn thì làm cho tốc độquay (tốc độ góc) giảm, chuyển động chậm lại Nhưng khi nắm chưa vững kiến thức các
em sẽ nhầm lẫn giữa tốc độ và tốc độ góc, sự phân bố khối lượng như thế nào sẽ làm chomức quán tính lớn hay nhỏ, còn lúng túng trong quá trình chọn đáp án đúng Khi các emchọn được đáp án đúng (đáp án a) nghĩa là các em đã nắm được nội dung bài học và việc
mở rộng kiến thức có hiệu quả cao
3 7 Câu hỏi cho ô (4.1)
Câu 19: Trọng tâm của một vật
a luôn luôn nằm bên trong vật