GIẢ THUYẾT KHOA HỌC Có thể sử cách sử dụng phần mềm physics 2.1 - part 1 Và Crocodile Physysics 6.05 hỗ trợ việc áp dụng phương pháp thực nghiệm giảng dạy chương Động lực học chất đ
Trang 1CROCODILE PHYSICS 6.05 HỖ TRỢ VIỆC ÁP DỤNG
PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM KHI GIẢNG DẠY
CHƯƠNG ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM, VẬT LÝ 10 NC
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
LỚP TL0702A1 – K33
MSSV: 1070201
Trang 2
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian dài làm việc, em đã hoàn thành đề
tài nghiên cứu của mình Em xin chân thành cảm ơn thầy cô
trong Bộ Môn Vật Lý đã truyền đạt những vốn kiến thức quý
báu cho em, đã tạo điều kiện cho em học tập
Riêng thầy Trần Quốc Tuấn, em xin bày tỏa lòng biết ơn
chân thành và sâu sắc nhất thầy đã không ngại vất vả, mệt
nhọc để đọc và góp ý rất nhiều cho luận văn của em
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều nhƣng cũng không tránh khỏi
hạn chế và thiếu sót Em rất mong nhận đƣợc những ý kiến
quý báu của các thầy cô và các bạn để đề tài đƣợc phong phú
và hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
SVTH: Liêu Bền
Trang 3
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 6
1 Lý do chọn đề tài 7
2 Mục đích đề tài 7
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8
4 Giả thuyết khoa học 8
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 8
6 Phương pháp nghiện cứu 8
7 Các giai đoạn thực hiện đề tài 8
8 Các chữ viết tắt trong luận văn 9
PHẦN NỘI DUNG 10
Chương 1 ĐỔI MỚI PPDH VL Ở THPT 1.1 Những vấn đề chung về đổi mới PPDH VL ở THPT 10
1.2 Đổi mới PPDH VL môn vật lí ở trường THPT 10
1.2.1 Phương hướng chiến lược đổi mới phương pháp dạy học 10
1.2.2 Những định hướng đổi mới PPDH theo chương trình THPT mới 11
1.2.3 Đổi mới việc thiết kế bài học (soạn GA) 14
1.2.4 Giới thiệu một số kế hoạch bài dạy 15
1.3 Đổi mới kiểm tra, đánh giá 17
1.3.1 Quan điểm cơ bản về đánh giá 17
1.3.2 Các hình thức kiểm tra 18
1.3.3 Đổi mới kiểm tra, đánh giá 18
1.3.4 Xác định các mức độ nhận thức trong đề kiểm tra 20
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ 2.1 Nội dung của phương pháp thực nghiệm 23
2.1.1 Vai trò của phương pháp thực nghiệm 23
2.1.2 Khái niệm phương pháp thực nghiệm 23
2.2 Phương pháp thưc nghiệm trong dạy học Vật Lý 24
2.2.1 Phương pháp thực nghiệm trong dạy học Vật Lý 24
2.2.2 Các giai đoạn của phương pháp thực nghiệm trong dạy học vật lý 24
2.2.3 Hướng dẫn HS hoạt động trong mỗi giai đoạn của phương pháp thực nghiệm 25
2.2.4 Phối hợp PPTN và các phương pháp nhận thức khác trong dạy học vật lý 28
Trang 42.3 Tổ chức dạy học vật lý theo phương pháp thực nghiệm ở THPT 28
2.3.1 Các dạng hoạt động học của học sinh trong khi áp dụng PP thực nghiệm 28
2.3.2 Rèn cho HS những kỹ năng cần thiết khi áp dụng PP thực nghiệm 29
2.3.3 Quan hệ giữa bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho HS và rèn luyện áp dụng PPTN 30
2.4 Những sự chuẩn bị cần thiết để áp dụng PP thực nghiệm 31
2.5 Phương pháp thực nghiệm áp dụng trong dạy học vật lý 31
Chương 3 GIỚI THIỆU PHẦN MỀM PHYSICS 2.1 – PART 1 VÀ CROCODILE PHYSICS 6.05 3.1 Khả năng hỗ trợ của phần mềm dạy học vật lý đối với vấn đề đổi mới 32
3.2 Giao diện phần mềm physics 2.1 – part 1 và crocodile physics 6.05 34
3.3 Chức năng, nội dung 35
3.4 Ưu điểm 37
Chương 4 SỬ DỤNG PHẦN MỀM PHYSICS 2.1 – PART 1 VÀ CROCODILE PHYSICS 6.05 THIẾT KẾ MỘT SỐ BÀI TRONG CHƯƠNG ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM, VẬT LÝ 10 NC 4.1 Phân tích chương động lực học chất điểm vật lý 10 nc 38
4.1.1 Vị trí chương 38
4.1.2 Mục tiêu của chương 38
4.1.3 Cấu trúc nội dung của chương 40
4.2 Soạn giáo án các bài của chương 41
Chương 5: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 5.1 Mục đích của thực nghiệm 84
5.2 Đối tượng thực nghiệm 84
5.3 Phương pháp đánh giá kết quả thực nghiệm 84
5.4 Tiến hành thực nghiệm 84
5.5 Kết quả thực nghiệm 84
5.6 Phụ bảng thực nghiệm sư phạm 91
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
Trang 5Nhận xét của giáo viên hướng dẫn
Ngày… Tháng Năm 2011
ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
Trang 6Nhận xét của giáo viên phản biện
Ngày… Tháng Năm 2011
(Giáo viên phản biện duyệt)
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hiện nay, đất nước đang bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, mở cửa
và hội nhập quốc tế Bối cảnh lịch sử đặt ra những yêu cầu mới về nhân tố con người
và đặt ra những thách thức mới cho ngành giáo dục
Trước những yêu cầu đó, giáo dục phải đổi mới toàn diện cả về nội dung, PP nhằm đào tạo ra những con người có khả năng đáp ứng được nhu cầu của xã hội Hội nghị
lần thứ hai BCH TW Đảng cộng sản Việt Nam khóa VIII đã nêu ra: “ Nhiệm vụ và mục tiêu cơ bản là nhằm xây dựng những con người có ý thức cộng đồng và phát huy tính tích cực của cá nhân, làm chủ tri thức khoa học và công nghệ hiện đại, có tư duy sang tạo, có kỹ năng thực hành giỏi…” Để đạt được mục tiêu đề ra, Hội nghị cũng chỉ rõ: “ Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục - đào tạo khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và hiện đại vào quá trình dạy học….[28 tr 5] Một trong những
giải pháp hữu hiệu để thực hiện những mục tiêu trên là đổi PP dạy học theo hướng tích cực Vì vậy, dạy học phát huy tính tích cực của học sinh là một nhiệm vụ rất qua n trọng của giáo dục phổ thông hiện nay
Hiện nay, với sự tiến bộ khoa học kỹ thuật, các nhà trường đã được trang bị khá nhiều các phương tiện dạy học hiện đại như máy vi tính, máy chiếu, phần mềm dạy học…các thiết bị này có vai trò hỗ trợ rất lớn trong việc nâng cao hiệu quả chất lượng các hoạt động dạy học
Với những lý do trên, nên tôi chọn đề tài: Sử dụng phần mềm physics 2.1-part 1 Và
Crocodile Physics 6.05 hỗ trợ việc áp dụng phương pháp thực nghiệm giảng dạy chương Động lực học chất điểm, Vật lý 10 NC
2 MỤC ĐÍCH ĐỀ TÀI
Nghiên cứu cách sử dụng phần mềm physics 2.1-part 1 Và Crocodile Physics 6.05
hỗ trợ việc áp dụng phương pháp thực nghiệm giảng dạy chương Động lực học chất điểm, Vật lý 10 NC Nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học vật lý ở trường phổ thông
Trang 83 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Hoạt động dạy và học vật lý của GV và HS nhằm sử dụng phần mềm physics
2.1-part 1 Và Crocodile Physics 6.05 hỗ trợ việc áp dụng phương pháp thực nghiệm
Giảng dạy chương Động lực học chất điểm, Vật lý 10 NC
4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Có thể sử cách sử dụng phần mềm physics 2.1 - part 1 Và Crocodile Physysics
6.05 hỗ trợ việc áp dụng phương pháp thực nghiệm giảng dạy chương Động lực học chất điểm, Vật lý 10 NC, thì sẽ phát huy được hứng thú và năng lực tự lực học tập của
HS góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy
5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu lý luận về đổi mới PPDH
Phương pháp thực nghiệm áp dụng trong dạy học vật lý
Nghiên cứu cách sử dụng phần mềm Physics 2.1-part 1 Và Crocodile Physics 6.05 Thiết kế một số bài học trong chương Động lực học chất điểm, Vật lý 10 NC
Tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm tra giả thuyết khoa học và tính khả thi của đề tài
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu lý luận từ các tài liệu: sách giáo khoa lớp 10 vật lý, lý luận dạy học vật
lý, tài liệu bồi dưỡng GV vật lý 10, chuyên đề PP dạy học vật lý
Thực nghiệm sư phạm: Tiến hành giảng dạy một số bài trong chương Động lực học chất điểm, Vật lý 10 NC, tiến hành kiểm tra một tiết, đánh giá kết quả nghiên cứu của đề tài
Thống kê toán học
7 CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
Giai đoạn 1: Trao đổi với thầy hướng dẫn, chọn đề tài
Giai đoạn 2: Lập đề cương chi tiết
Giai đoạn 3: Nghiên cứu phương pháp cơ sở lý luận
Giai đoạn 4: Nghiên cứu chương 2 Động lực học chất điểm và thiết kế một số bài học trong chương
Giai đoạn 5: Viết luận văn hoàn chỉnh
Trang 9 Giai đoạn 6: Bảo vệ luận văn
8 CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Trang 10
PHẦN NỘI DUNG
Chương 1 ĐỔI MỚI PPDH VL Ở THPT
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐỔI MỚI PPDH VẬT LÝ Ở THPT
Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 5/6/2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã nêu : “Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc trưng môn học, đặc điểm đối tượng học sinh, điều kiện của từng lớp học; bồi dưỡng cho học sinh phương pháp tự học, khả năng hợp tác; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học tập cho học sinh” [9 tr 5]
Nghị quyết TW 2, khóa VIII của Đảng cộng sản Việt Nam ghi rõ : “Đổi mới mạnh
mẽ phương pháp giáo dục và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều và rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước ứng dụng các phương pháp tiên tiến, phương pháp hiện đại vào quá trình dạy, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học,
tự nghiên cứu của học sinh, nhất là sinh viên đại học, phát triển mạnh mẽ phong trào tự học, tự đào tạo”
Tóm lại: Mục đích của việc đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ thông là
thay đổi lối dạy học truyền thụ một chiều sang dạy học theo “phương pháp dạy học tích cực” nhằm giúp học sinh phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo và có hứng thú trong học tập [1 tr 8]
1.2 ĐỔI MỚI PPDH VẬT LÝ Ở TRƯỜNG THPT
1.2.1 Phương hướng chiến lược đổi mới phương pháp dạy học
a/ Khắc phục lối truyền thụ một chiều
Truyền thụ một chiều là một kiểu dạy học đã tồn tại lâu năm trong nền giáo dục
của chúng ta Nét đặc trưng của nó là : “ GV độc thoại, giảng giải minh họa, làm mẫu, kiểm tra, đánh giá ; còn HS thì thụ động ngồi nghe, ngồi nhìn, cố mà ghi nhớ và nhắc
lại”
Đối với chúng ta cũng cần phải đổi mới phương pháp dạy học Tư tưởng chỉ đạo bao trùm nhất là tổ chức cho HS tham gia tích cực vào các hoạt động học tập đa dạng theo hướng tìm tòi nghiên cứu phù hợp với phương pháp thực nghiệm Bất kì ở đâu và nơi nào sự sáng tạo chỉ có thể nảy sinh trong khi giải quyết vấn đề Bởi vậy, tổ chức,
Trang 11lôi cuốn HS tham gia tích cực vào việc giải quyết vấn đề học tập là biện pháp cơ bản để bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho HS
Để thực hiện phương pháp dạy học mới hướng vào việc tổ chức hoạt động nhận thức tích cực, tự lực của HS thì ngoài vai trò hướng dẫn, tổ chức của GV, cần phải có phương tiện làm việc phù hợp với HS Đối với VL học thì đặc biệt quan trọng là tài liệu giáo khoa và thiết bị thí nghiệm SGK và thiết bị thí nghiệm phải đổi mới để tạo điều kiện cho việc thực hiện mục tiêu của dạy học [9 tr 50]
b/ Đảm bảo thời gian tự học, tự nghiên cứu của HS
Rèn luyện khả năng tự học, hình thành thói quen tự học Bất cứ một việc HT nào đều
phải thông qua tự học của người học thì mới có thể có kết quả sâu sắc và bền vững Ngay trên ghế nhà trường HS đã phải được rèn luyện khả năng tự học, tự lực hoạt động nhận thức [9 tr 51]
c/ Rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học
Muốn rèn luyện được nếp tư duy sáng tạo của người học thì điều quan
trọng nhất là phải tổ chức, hướng dẫn, tạo điều kiện cho HS tích cực, tự lực tham gia vào quá trình tái tạo cho mình kiến thức mà nhân loại đã có, tham gia giải quyết các vấn đề học tập, qua đó mà phát triển năng lực sáng tạo HS học bằng cách làm, tự làm, làm một cách chủ động say mê hứng thú, chứ không phải bị ép buộc Vai trò của GV không còn là giảng dạy, minh họa nữa mà chủ yếu là tổ chức, hướng dẫn, tạo điều kiện cho HS hoạt động, thực hiện thành công các hoạt
động học đa dạng mà kết quả là giành được kiến thức và phát triển được năng lực [9.tr51] d/ Áp dụng các PP tiên tiến, các phương tiện DH hiện đại vào quá trình DH
Nền giáo dục của hầu hết các nước tiên tiến toàn thế giới trong nửa cuối thế kỉ XX đều rất quan tâm đến vấn đề phát triển năng lực sáng tạo ở HS Nhiều lí thuyết về việc phát triển đã ra đời (trong đó nổi bật là “lí thuyết thích nghi” của J.piaget
và “lí thuyết về vùng phát triển gần” của Vưgốtxki ), nhiều phương pháp dạy học mới đã được thử nghiệm và đã đạt được những kết quả khả quan [9 tr 51]
1.2.2 Những định hướng đổi mới PPDH theo chương trình THPT mới
a/ Giảm đến tối thiểu việc giảng giải, minh họa của GV, tăng cường việc tổ chức cho HS tự lực, tham gia vào giải quyết các vấn đề HT
Một thói quen tồn tại đã lâu đời trong nền giáo dục ở nước ta là GV luôn
chú ý giảng giải tỉ mỉ, kĩ lưỡng, đầy đủ cho HS ngay cả khi những điều GV nói đã
Trang 12viết đầy đủ trong sách giáo khoa, thậm chí GV nhắc lại y nguyên rồi viết lại giống hệt trên bảng
Lúc đầu HS chưa quen với phương pháp học mới nên vẫn theo cách cũ, chờ GV giảng giải, tóm tắt đọc cho chép Nhưng sau một thời gian tự lực làm việc, họ tự tin hơn, đọc nhanh hơn, hiểu nhanh hơn và nhất là hiểu kĩ, nhớ lâu Kết quả là nếu tính tổng cộng thời gian mà HS phải bỏ ra để học một bài lại ít hơn
là chờ đợi GV giảng giải rồi cố mà ghi nhớ Điều quan trọng hơn là khi quen với cách học mới, HS sẽ tự tin và hào hứng Càng thành công, càng phấn chấn, tích cực hơn và đạt được thành công lớn hơn GV cần biết chờ đợi, kiên quyết yêu cầu học sinh tự học ở lớp và ở nhà GV chỉ giảng giải khi học sinh tự đọc không thể hiểu được kiên quyết không làm thay HS điều gì mà họ có thể tự làm được trên lớp hay ở nhà
Muốn cho HS hoạt động tự lực thành công thì GV cần phải biết phân chia vấn đề học tập phức tạp thành những bộ phận đơn giản, vừa sức, nếu HS cố gắng một chút là có thể hoàn thành được [9 tr 52]
b/ Áp dụng rộng rãi kiểu DH nêu và giải quyết vấn đề
Kiểu dạy học nêu và giải quyết vấn đề (dạy học nêu vấn đề) là kiểu dạy học trong đó dạy cho HS thói quen tìm tòi giải quyết vấn đề theo cách của các nhà khoa học, GV vừa tạo cho HS nhu cầu, hứng thú hoạt động sáng tạo; vừa rèn luyện cho
họ khả năng sáng tạo
Tư duy chỉ bắt đầu khi trong óc nảy sinh vấn đề, nghĩa là người học nhận thức được sự mâu thuẫn giữa nhiệm vụ cần giải quyết và trình độ, khả năng, kiến thức đã có của mình không đủ để giải quyết
Có rất nhiều cách tạo ra tình huống có vấn đề Cách phổ biến nhất là đưa
ra một hiện tượng, một sự kiện, một câu hỏi mà lúc đầu HS tưởng rằng mình đã biết cách trả lời Nhưng khi phân tích kĩ mới thấy những kiến thức đã có của mình không đủ giải thích hiện tượng hay trả lời câu hỏi Động cơ hoạt động xuất phát
từ chỗ muốn hoàn thiện, phát triển kiến thức, kĩ năng của mình bền vững và mạnh
mẽ hơn cả
- Chú trọng rèn luyện cho HS phương pháp giải quyết vấn đề Phương pháp tìm tòi
nghiên cứu giải quyết vấn đề một cách sáng tạo thường theo quy trình chung như sau: + Phát hiện, xác định vấn đề, nêu câu hỏi
Trang 13+ Nêu câu trả lời dự đoán (mô hình, GT) có tính chất lí thuyết, tổng quát
+Từ dự đoán suy ra hệ quả logic có thể kiểm tra trong thực tế
+ Tổ chức thí nghiệm kiểm tra xem hệ quả đó có phù hợp với thực tế không Nếu phù hợp thì điều dự đoán là đúng Nếu không phù hợp thì dự đoán là sai, phải xây dựng dự đoán mới
+ Phát biểu kết luận [9 tr 52-53]
c/ Rèn cho HS PP nhận thức VL
Một trong những nét đặc trưng của tư duy khoa học là phải biết phương
pháp hành động rồi mới hành động, chứ không hành động mề mẫm, ngẫu nhiên
Về phương pháp thực nghiệm: GV có thể làm thí nghiệm để thu thập thông tin hoặc củng cố bảng số liệu kết quả thí nghiệm Còn sau đó việc xử lí thông tin rút ra kết quả nên dành cho HS làm Ở khâu thí nghiệm kiểm tra, cụ thể GV yêu cầu HS đề xuất phương án thí nghiệm kiểm tra bằng những thiết bị cụ thể, GV có thể làm thí nghiệm biểu diễn
Về phương pháp mô hình : Nhờ phương pháp mô hình mà người ta có thể biểu diễn bản chất của hiện tượng ngay cả khi không quan sát được đối tượng phản ánh Ngoài
mô hình ảnh, cần hay phổ biến mô hình toán học
Về phương pháp tương tự : Phương pháp tương tự là phương pháp nhận thức khoa học, trong đó sử dụng sự tương tự và phép suy luận tương tự để rút ra tri thức mới về đối tượng khảo sát
Phương pháp tương tự gồm các giai đoạn cơ bản sau :
Tập hợp các dấu hiệu của đối tượng cần nghiên cứu và những dấu hiệu của đối tượng
đã biết định đem đối chiếu
Tiến hành phân tích tìm những dấu hiệu giống nhau và khác nhau giữa chúng Kiểm tra xem các dấu hiệu giống nhau có phải là dấu hiệu bản chất của đối tượng đã biết Chuyển dấu hiệu khác biệt của đối tượng đã biết cho đối tượng nghiên cứu bằng suy luận tương tự
Kiểm tra tính đúng đắn của các kết luận thu được (hoặc các hệ quả của chúng) bằng thực nghiệm ở chính đối tượng nghiên cứu [9 tr 53]
Trang 141.2.3 Đổi mới việc thiết kế bài học (soạn GA)
a/ Các yêu cầu đối với việc soạn GA
Việc chuyển trọng tâm từ thiết kế các hoạt động của GV sang thiết kế các hoạt động của HS là yêu cầu nổi bật đối với công việc soạn giáo án của người
GV
- Khi soạn giáo án, GV phải suy nghĩ trả lời các câu hỏi sau:
+ Trong bài học HS sẽ lĩnh hội được những kiến thức, kĩ năng nào? Mức độ đến đâu? + Sự chiếm lĩnh những kiến thức, kĩ năng của HS sẽ diễn ra theo con đường nào? HS cần huy động những kiến thức, kĩ năng nào đã có? Những hoạt động đó của học sinh diễn ra dưới hình thức làm việc cá nhân hay làm việc theo nhóm?
+ GV phải chỉ đạo như thế nào để đảm bảo cho HS chiếm lĩnh được những kiến thức, kĩ năng đó một cách chính xác, sâu sắc và đạt được hiệu quả giáo dục?
+ Hành vi ở đầu ra mà HS cần thể hiện được sau khi học là gì?
b/ Các bước soạn giáo án
Xác định mục têu bài học căn cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ trong chương trình
Nghiên cứu SGK và các tài liệu liên quan để hiểu chính xác, đầy đủ những nội dung của bài học, xác định những kiến thức, kĩ năng, thái độ cơ bản cần hình thành và phát triển ở HS, xác định trình tự logic của bài học
- Xác định khả năng đáp ứng các nhiệm vụ nhận thức của HS:
Xây dựng kế hoạch bài học: xác định mục tiêu, thiết kế nội dung, nhiệm vụ, cách thức hoạt động, thời gian và yêu cầu cần đạt cho từng hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS
Trang 15c/ Nội dung của việc soạn giáo án
- Xác định rõ ràng, cụ thể mục tiêu bài học, nêu rõ yêu cầu HS cần đạt về kiến thức, kĩ năng, thái độ
- Xác định những nội dung kiến thức của bài học
- Xác định công việc chuẩn bị của GV và HS, các phương tiện dạy học cần sử dụng
- Thiết kế tiến trình xây dựng kiến thức trong bài học
- Xác định nội dung tóm tắt trình bày bảng
- Soạn nội dung bài tập về nhà
* Một số hình thức trình bày giáo án
- Viết hệ thống các hoạt động theo thứ tự từ trên xuống dưới
- Viết hệ thống các hoạt động theo 2 cột: hoạt động của GV và hoạt động của HS
- Viết 3 cột: hoạt động của GV; hoạt động của HS; nội dung ghi bảng, hoặc tiêu đề nội dung chính và thời gian thực hiện
- Viết 4 cột: hoạt động của GV; hoạt động của HS; nội dung ghi bảng; tiêu đề nội dung chính và thời gian thực hiện
1.2.4 Giới thiệu một số kế hoạch bài dạy
a/ Một số hoạt động học tập phổ biến trong một tiết học
* Hoạt động : Kiểm tra kiến thức cũ
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
- Tái hiện kiến thức trả lời câu hỏi của
GV
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Đặt vấn đề, nêu câu hỏi
- Gợi ý cách trả lời, nhận xét đánh giá
* Hoạt động : Tiếp nhận nhiệm vụ HT
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
- Quan sát, theo dõi giáo viên đặt vấn đề
- Tiếp nhận nhiệm vụ HT - - Trao nhiệm vụ HT.Tạo tình huống HT
* Hoạt động : Thu thập thông tin
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
- Nghe GV giảng Nghe bạn phát biểu
- Yêu cầu HS hoạt động
- Giới thiệu nội dung tóm tắt, tài liệu cần tìm hiểu
- Giảng sơ lược nếu cần thiết
- Làm thí nghiệm biểu diễn
- Giới thiệu, hướng dẫn cách làm thí
Trang 16nghiệm, lấy số liệu
- Chủ động về thời gian
* Hoạt động : Xử lí thông tin
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
- Thảo luận nhóm hoặc làm việc cá
nhân
- Tìm hiểu các thông tin liên quan
- Lập bảng, vẽ đồ thị …nhận xét về
tính quy luật của hiện tượng
- Trả lời các câu hỏi của GV
- Tranh luận với bạn bè trong nhóm
hoặc trong lớp
- Rút ra nhận xét hay kết luận từ những
thông tin thu được
- Đánh giá nhận xét, kết luận của HS
* Hoạt động : Truyền đạt thông tin
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
- Trả lời câu hỏi
- Giải thích các vấn đề
- Trình bày ý kiến, nhận xét, kết luận
- Báo cáo kết quả
- Gợi ý hệ thống câu hỏi, cách trình bày vấn đề
- Gợi ý nhận xét, kết luận bằng lời hoặc bằng hình vẽ
- Hướng dẫn mẫu báo cáo
* Hoạt động : Củng cố bài giảng
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
- Vận dụng vào thực tiễn
- Ghi chép những kết luận cơ bản
- Giải bài tập
- Nêu câu hỏi, tổ chức cho HS làm việc
cá nhân hoặc theo nhóm
- Hướng dẫn trả lời
- Ra bài tập vận dụng
- Đánh giá, nhận xét giờ dạy
* Hoạt động : Hướng dẫn học tập ở nhà
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
- Ghi câu hỏi bài tập về nhà
- Ghi những chuẩn bị cho bài sau
- Nêu câu hỏi, bài tập về nhà
- Dặn dò, yêu cầu HS chuẩn bị bài sau
b/ Cấu trúc của giáo án soạn theo các hoạt động học tập
Tên bài : ………
Tiết : ………theo phân phối chương trình
A Mục tiêu (chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ )
1 Kiến thức
2 Kĩ năng
3 Thái độ
Trang 17B Chuẩn bị (thiết bị dạy học, phiếu học tập, các phương tiện dạy học …)
1 GV
2 HS
3 Gợi ý ứng dụng công nghệ thông tin và các phương tiện dạy học hiện đại
C Tổ chức các hoạt động học tập
Hoạt động 1 (…phút) : Kiểm tra bài cũ (nếu cần)
Hoạt động 2 (…phút) : Đơn vị, kiến thức kĩ năng 1
Hoạt động 3 (…phút) : Đơn vị, kiến thức kĩ năng 2
Hoạt động i (…phút) : Đơn vị, kiến thức kĩ năng i
Hoạt động n-1 (…phút) : Vận dụng, củng cố
Hoạt động n (…phút) : Hướng dẫn về nhà
D Rút kinh nghiệm
Ghi những nhận xét của giáo viên sau khi dạy xong [9 tr 12-tr15]
c/ Những câu hỏi thảo luận về các kế hoạch bài dạy
- Theo bạn một kế hoạch bài dạy có cấu trúc như thế nào thì thích hợp, nêu lí do?
- Mục tiêu bài dạy và sự chuẩn bị cần thể hiện như thế nào trong bài soạn nhất là những phần có ứng dụng công nghệ thông tin ?
- Thông thường trong một tiết dạy có những hoạt động HT nào? Thể hiện hoạt động học tập của HS và trợ giúp của GV như thế nào trong bài soạn
- Nêu các kĩ thuật củng cố bài giảng mà bạn đã vận dụng trong quá trình dạy học
- Làm thế nào để xác định kiến thức, kĩ năng cơ bản trong bài phù hợp đối tượng HS ở các vùng miền thích hợp trong một tiết dạy
- Hãy soạn một bài theo phân phối chương trình và đối tượng đã lựa chọn
1.3 ĐỔI MỚI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
1.3.1 Quan điểm cơ bản về đánh giá
Đánh giá là công cụ quan trọng, chủ yếu xác định năng lực nhận thức người học, điều chỉnh quá trình dạy và học; là động lực để đổi mới phương pháp dạy học, góp phần cải thiện, nâng cao chất lượng đào tạo con người theo mục tiêu giáo dục
Đánh giá là một quá trình, theo một quá trình: đánh giá từng nội dung, từng bài học, từng hoạt động giáo dục, từng môn học và đánh giá toàn diện theo
Trang 18mục tiêu giáo dục Đánh giá không chỉ ở thời điểm cuối cùng của mỗi giai đoạn giáo dục mà trong cả quá trình Đảm bảo phải đánh giá chính xác, khách quan, công bằng, minh bạch; phối hợp hợp lí và hiệu quả các hình thức kiểm tra vấn đáp, tự luận, trắc nghiệm để đạt được các yêu cầu, tiêu chí kiểm tra, đánh giá; khắc phục tình trạng kiểm tra, đánh giá tạo cho HS thói quen học đối phó, học tủ, học lệch, học không “tư duy”
1.3.2 Các hình thức kiểm tra
Hình thức kiểm tra thông dụng là trắc nghiệm, có 2 hình thức trắc nghiệm cơ bản là trắc nghiệm tự luận (tự luận) và trắc nghiệm khách quan (trắc nghiệm)
* Tự luận: là hình thức kiểm tra, thi mà trong đó đề kiểm tra, thi gồm các câu hỏi
dạng mở yêu cầu thí sinh phải trình bày nội dung trả lời các câu hỏi trong một bài viết để giải quyết vấn đề nêu ra
*Trắc nghiệm - Các hình thức trắc nghiệm
- Trắc nghiệm là hình thức kiểm tra, thi mà trong đó đề kiểm tra, thi thường gồm nhiều câu hỏi, mỗi câu nêu ra một vấn đề cùng với những thông tin cần thiết yêu cầu thí sinh chỉ phải trả lời vắn tắt đối với từng câu hỏi Trắc nghiệm gồm các dạng sau:
- Trắc nghiệm đúng sai
- Trắc nghiệm điền khuyết
- Trắc nghiệm đối chiếu cặp đôi (ghép đôi)
- Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: bao gồm 2 phần là phần mở đầu (phần dẫn) và phần thông tin
- Kiểm tra theo chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình giáo dục phổ thông
- Kiểm tra thường xuyên có kiểm tra vấn đáp và kiểm tra viết 15 phút
- Kiểm tra định kì được sử dụng sau khi kết thúc một hoặc một số chương, phần, chủ
đề, chủ điểm và gồm có : kiểm tra viết, kiểm tra thực hành từ 1 tiết trở lên, kiểm tra học
kì, kiểm tra cuối năm
1.3.3 Đổi mới kiểm tra, đánh giá
* Mục tiêu đổi mới kiểm tra, đánh giá
- Đánh giá đúng thực chất trình độ, năng lực người học; kết quả kiểm tra, thi đủ độ tin cậy để xét lên lớp, tốt nghiệp, làm một căn cứ xét tuyển sinh
Trang 19- Tạo động lực đổi mới phương pháp dạy học góp phần nâng cao chất lượng dạy học
- Giảm áp lực thi cử, tạo thuận lợi và đảm bảo tốt hơn lợi ích của người học
* Yêu cầu kiểm tra, đánh giá
- Căn cứ vào chuẩn kiến thức và kĩ năng của từng môn học ở từng lớp; yêu cầu cơ bản cần đạt về kiến thức, kĩ năng, thái độ của HS sau mỗi lớp, mỗi giai đoạn, mỗi cấp học
- Phối hợp kiểm tra, đánh giá thường xuyên và định kì, giữa đánh giá của GV và tự đánh giá của HS, giữa đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia đình, cộng đồng
- Đánh giá kịp thời, có tác dụng giáo dục và động viên HS, giúp HS sửa chữa thiếu sót
- Đánh giá hoạt động dạy học không chỉ đánh giá thành tích HT của HS mà còn bao gồm đánh giá quá trình dạy học nhằm cải tiến quá trình dạy học
- Đánh giá kết quả HT của HS, thành tích HT của HS không chỉ đánh giá kết quả cuối cùng mà chú ý cả quá trình HT Tạo điều kiện cho HS cùng tham gia xác định tiêu chí đánh giá kết quả HT
- Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hành chương trình, kế hoạch giảng dạy, HT của các nhà trường; tăng cường đổi mới khâu kiểm tra, đánh giá thường xuyên, định kì
- Từng bước nâng cao chất lượng đề kiểm tra, thi đảm bảo vừa đánh giá được đúng chuẩn kiến thức, kĩ năng, vừa có khả năng phân hóa cao
- Áp dụng các phương pháp phân tích hiện đại để tăng cường tính tương đương của các đề thi
- Đa dạng hóa công cụ đánh giá; sử dụng tối đa công nghệ thông tin trong quy trình tổ chức, kiểm tra, đánh giá
* Các tiêu chí của kiểm tra, đánh giá
- Đảm bảo tính toàn diện
- Đảm bảo độ tin cậy
- Đảm thi tính khả thi
- Đảm bảo yêu cầu phân hóa
- Đảm bảo hiệu quả cao
Trang 201.3.4 Xác định các mức độ nhận thức trong đề kiểm tra
Đánh giá chú trọng ba lĩnh vực của các hoạt động giáo dục là: lĩnh vực về nhận thức,
lĩnh vực về hoạt động và lĩnh vực về cảm xúc, thái độ
a/ Nhận biết là sự nhớ lại các dữ liệu, thông tin đã có trước đây; nghĩa là
một người có thể nhận biết thông tin, ghi nhớ, tái hiện thông tin, nhắc lại một loạt
dữ liệu, từ các sự kiện đơn giản đến các lí thuyết phức tạp HS phát biểu đúng một định nghĩa, định lí, định luật nhưng chưa giải thích và vận dụng được chúng
Có thể cụ thể mức độ nhận biết bắng các động từ:
- Nhận ra, nhớ lại các khái niệm, định lí, định luật, tính chất
- Nhận dạng (không cần giải thích ) được các khái niệm, hình thể, vị trí tương đối giữa các đối tượng trong các tình huống đơn giản
- Liệt kê, xác định các vị trí tương đối, các mối quan hệ đã biết giữa các yếu tố
Để kiểm tra mức độ nhận biết của HS, GV thường hay nêu câu hỏi bắt đầu bằng các động từ như: Mô tả, phát biểu, liệt kê, nhớ lại, nhận biết, xác định, kể tên, cái gì, bao nhiêu Mục tiêu loại câu hỏi này nhằm kiểm tra trí nhớ của HS
về các dữ kiện, số liệu, các định nghĩa, tên tuổi, địa điểm .Việc trả lời các câu hỏi này giúp học sinh ôn lại được những gì đã học, đã đọc hoặc đã trải qua
b/ Thông hiểu là khả năng nắm được, hiểu được ý nghĩa của các khái niệm,
hiện tượng, sự vật; giải thích được, chứng minh được; là mức độ cao hơn nhận biết nhưng là mức độ thấp nhất của việc thấu hiểu sự vật, hiện tượng, nó liên quan đến ý nghĩa của các mối quan hệ giữa các khái niệm, thông tin mà HS đã học hoặc đã biết
Để kiểm tra mức độ thông hiểu của HS, GV thường hay nêu câu hỏi bắt đầu bằng các động từ như: Giải thích, lí giải, so sánh, hiểu thế nào hoặc các từ hỏi “tại sao?”,
“nghĩa là gì?” Mục tiêu loại câu hỏi này nhằm kiểm tra cách HS liên hệ, kết nối các
dữ kiện, số liệu Việc trả lời các câu hỏi này cho thấy học sinh có khả năng diễn tả bằng lời nói, nêu ra được các yếu tố cơ bản hoặc so sánh các yếu tố cơ bản trong nội dung đang học
c/ Vận dụng là khả năng sử dụng các kiến thức đã học vào một hoàn cảnh cụ thể mới :
vận dụng nhận biết, hiểu biết thông tin để giải quyết vấn đề đặt ra ; là khả năng đềi hỏi
HS phải biết vận dụng kiến thức, biết sử dụng phương pháp, nguyên lí hay ý tưởng để
Trang 21giải quyết một vấn đề nào đó
Để kiểm tra mức độ vận dụng của HS, ngoài các bài tập ra, GV thường hay nêu câu hỏi bắt đầu bằng các động từ như: Tìm (trong thực tế), chỉ ra, liên hệ, làm thế nào, giải thích (trong thực tế) Mục tiêu loại câu hỏi này nhằm kiểm tra khả năng áp dụng các dữ kiện, các khái niệm, quy luật, các phương pháp vào hoàn cảnh và điều kiện mới Việc trả lời các câu hỏi áp dụng cho thấy học sinh có khả năng hiểu được các quy luật, khái niệm, có thể lựa chọn tốt các phương án để giải quyết vấn đề, vận dụng phương án này vào thực tiễn
d/ Phân tích là khả năng phân chia một thông tin ra các thành phần thông tin nhỏ
sao cho có thể hiểu được cấu trúc, tổ chức của nó và thiết lập mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa chúng
Để kiểm tra mức độ phân tích của HS, GV thường hay nêu câu hỏi bắt đầu bằng các động từ như: Tại sao, em có nhận xét gì về , hãy chứng minh Mục tiêu loại câu hỏi này nhằm kiểm tra khả năng phân tích nội dung vấn đề, từ đó đi đến kết luận, tìm ra mối quan hệ hoặc chứng minh một luận điểm Việc trả lời các câu hỏi phân tích cho thấy học sinh có khả năng tìm ra được các mối quan hệ mới, tự diễn giải hoặc đưa ra kết luận
e/ Tổng hợp là khả năng sắp xếp, thiết kế lại thông tin, các bộ phận từ các nguồn tài
liệu khác nhau và trên cơ sở đó tạo lập nên một hình mẫu mới Có thể cụ thể hóa mức
độ tổng hợp bằng các động từ :
- Kết hợp nhiều yếu tố riêng thành một tổng thể hoàn chỉnh
- Khái quát hóa những vấn đề riêng lẻ cụ thể
- Phát hiện các mô hình mới đối xứng, biến đổi hoặc mở rộng từ mô hình đã biết ban đầu
Việc trả lời các câu hỏi tổng hợp đòi hỏi HS phải dự đoán, giải quyết vấn
đề và đưa ra câu trả lời sáng tạo Cần nói cho HS biết rõ các em có thể tự do đưa
ra những ý tưởng, giải pháp mang tính sáng tạo, tưởng tượng của riêng mình
Mục tiêu của loại câu hỏi này nhằm kiểm tra xem HS có thể đưa ra những dự đoán, giải quyết một vấn đề, đưa ra câu trả lời hoặc đề xuất có tính sáng tạo Câu hỏi tổng hợp thúc đẩy sự sáng tạo của HS, các em phải tìm ra những nhân tố và những ý tưởng mới để
có thể bổ sung cho nội dung
f/ Đánh giá là khả năng xác định giá trị của thông tin : bình xét, nhận định,
Trang 22xác định được giá trị của một tư tưởng, một phương pháp, một nội dung kiến thức Đây là một bước mới trong việc lĩnh hội kiến thức được đặc trưng bởi việc
đi sâu vào bản chất của đối tượng, sự vật hiện tượng Việc đánh giá dựa trên các tiêu chí nhất định
Mục tiêu của câu hỏi đánh giá nhằm kiểm tra xem HS có thể đóng góp ý kiến và đánh giá các ý tưởng, giải pháp,… dựa vào những tiêu chuẩn đã đề ra Hiệu quả kích thích tư duy HS khi đặt câu hỏi ở mức độ nhận thức thấp hay cao
sẽ phụ thuộc rất nhiều vào khả năng của HS Sẽ hoàn toàn vô tác dụng nếu GV đặt câu hỏi khó để HS không có khả năng trả lời được hoặc đặt câu hỏi quá dễ mà
HS nào cũng có thể trả lời ngay mà không cần suy nghĩ Sau khi HS trả lời xong,
GV cần có nhận xét, động viên ngay những câu trả lời đúng cũng như câu trả lời chưa đúng
Trang 23Chương 2 PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ 2.1 NỘI DUNG CỦA PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM
2.1.1 Vai trò của phương pháp thực nghiệm
Sơ đồ ngắn gọn của quá trình nhận thức nói chung đã được Lênin nêu lên: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, rồi từ từ duy trừu tượng đến thực tiễn – Đó là con đường biện chứng của nhận thức chân lý, nhận thức thực tế khách quan”
Phù hợp với quá trình nhận thức nói chung mà Lênin đã chỉ ra, quá trình sáng tạo của khoa học VL là quá trình đi từ sự khái quát hóa những sự kiện thực tế xuất phát đến xây dựng mô hình trừu tượng của hiện tượng (đề xuất giả thuyết), rồi từ mô hình dẫn đến việc rút ra các hệ quả lý thuyết và từ hệ quả các lý thuyết dẫn đến sự kiểm tra chúng bằng thực nghiệm và ứng dụng chúng trong thực tiễn Trong quá trình sáng tạo khoa học này, nhà nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp nhận thức khoa học, trong
đó đặc biệt là phương pháp thực nghiệm
2.1.2 Khái niệm phương pháp thực nghiệm
Để có thể khái quát hóa các sự kiện thực tế và xây dựng các giả thuyết khoa họcvề hiện tượng nghiên cứu, nhà khoa học phải tổ chức và tiến hành thí nghiệm để khảo sát hiện tượng trong những điều kiện xác định và dựa trên kết quả của thí nghiệm đó để thu được những tài liệu thực tế làm cơ sở xuất phát cho sự hoàn thành giả thuyết Để kiểm tra sự đúng đắn của các kết luận lý thuyết thu được nhờ sự suy luận logic từ mô hình giả thuyết (và cũng là để kiểm tra sự đúng đắn của chính bản thân giả thuyết) lại phải tiến hành thí nghiệm để có thể đối chiếu lại kết quả của thí nghiệm với những thí nghiệm như thế gọi là phương pháp thực nghiệm
Vậy, phương pháp thực nghiệm là một phương pháp nhận thức khoa học được thực hiện khi nhà nghiên cứu tìm tòi xây dựng phương án và tiến hành thí nghiệm, nhằm dựa trên kết quả của thí nghiệm để xác lập giả thuyết hoặc kiểm tra một giả thuyết nào
đó
Phương pháp thực nghiệm nói ở đây là nói về phương pháp nhận thức trong quá trình sáng tạo khoa học, chứ không phải là chỉ đơn thuần cách thức tiến hành một thí nghiệm đã có sẵn Quá trình nhận thức này đòi hỏi tư duy sáng tạo Khi áp dụng phương pháp thực nghiệm nhà nghiên cứu phải tìm tòi thiết kế phương án thí nghiệm Trong việc đề xuất phương án thí nghiệm để có thể kiểm tra giả thuyết đã nêu ra hoặc
Trang 24cho phép thu được những thông tin cần thiết cho việc xác lập giả thuyết, tư duy sáng tạo có vai trò quan trọng
2.2 PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ
2.2.1 Phương pháp thực nghiệm trong dạy học Vật Lý:
Ở đây ta muốn đề cập một phương pháp dạy học, trong đó phương pháp thực nghiệm của quá trình sáng tạo khoa học được vận dụng vào quá trình dạy học VL Thực chất của phương pháp dạy học này là ở chỗ: giáo viên tổ chức, chỉ đạo hoạt động HT của
HS theo các bước tương tự như các giai đoạn của phương pháp thực nghiệm trong quá trình sáng tạo khoa học để phát huy tính tích cực, tự giác, sáng tạo của HS trong quá trình lĩnh hội kiến thức, làm cho HS lĩnh hội được kiến thức một cách sâu sắc, vững chắc, đồng thời qua đó góp phần phát huy năng lực nhận thức sáng tạo của HS
Tất nhiên khi áp dụng phương pháp thực nghiệm trong dạy học VL, GV phải sử dụng thí nghiệm (dưới dạng thí nghiệm biểu diễn của GV và thí nghiệm của HS làm) Không sử dụng thí nghiệm thì không thể nói đến phương pháp thực nghiệm Nhưng cũng cần lưu ý rằng, điều này không có nghĩa là hễ cứ có sử dụng thí nghiệm trong dạy học thì đã là áp dụng phương pháp thực nghiệm như vừa nói ở trên Bởi vì trong dạy học VL, thí nghiệm được sử dụng có khi chỉ như một phương tiện trực quan đơn thuần, chứ không phải là nó được thiết lập và thực hiện trong tiến trình nghiên cứu theo đòi hỏi của việc xác lập hoặc kiểm tra một giả thuyết nào đó Việc sử dụng thí nghiệm trong trường hợp như thế thì không phải theo tinh thần áp dụng phương pháp thực nghiệm của VL học
2.2.2 Các giai đoạn của phương pháp thực nghiệm trong dạy học vật lý
Để giúp HS có thể bằng những hoạt động của bản thân mình mà tái tạo, chiếm lĩnh được các kiến thức VL thì tốt nhất là GV phỏng theo phương pháp thực nghiệm của các nhà khoa học mà tổ chức cho HS hoạt động theo các giai đoạn sau:
Giai đoạn 1: Nhận biết các sự kiện khởi đầu, nêu vấn đề
GV mô tả một hoàn cảnh thực tiễn hay biểu diễn một vài thí nghiệm và yêu cầu các
em dự đoán diễn biến của hiện tượng, tìm nguyên nhân hoặc xác lập một mối quan hệ nào đó, tóm lại là nêu lên một câu hỏi mà HS chưa biết câu trả lời, cần phải suy nghĩ tìm tòi mới trả lời được
Giai đoạn 2: Xây dựng giả thuyết
Trang 25GV hướng dẫn, gợi ý cho HS xây dựng một câu trả lời dự đoán ban đầu, dựa vào quan sát tỉ mỉ, kĩ lưỡng, vào kinh nghiệm của bản thân, vào những kiến thức đã có…ta gọi là xây dựng giả thuyết Những dự đoán nàycó thể còn thô sơ, có vẻ hợp lý nhưng chưa chắc chắn
Giai đoạn 3: Từ giả thuyết dùng suy luận logic để suy ra một hệ quả có thể kiểm tra
được
Từ giả thuyết dùng suy luận logic hay suy luận toán học suy ra một hệ quả: Dự đoán một hiện tượng trong thực tiễn, một mối quan hệ giữa các đại lượng VL
Giai đoạn 4: Bố trí thí nghiệm kiểm tra:
Xây dựng và thực hiện một phương án thí nghiệm để kiểm tra xem hệ quả dự đoán ở trên có phù hợp với kết quả thực nghiệm không Nếu phù hợp thì giả thuyết trên trở thành chân lý, nếu không phù hợp thì phải xây dựng giả thuyết mới
Giai đoạn 5: Vận dụng
Ứng dụng kiến thức, HS vận dụng kiến thức để giải thích hay dự đoán một số hiện tượng trong thực tiễn để nghiên cứu các thiết bị kỹ thuật Thông qua đó trong một số trường hợp sẽ đi tới giới hạn áp dụng của kiến thức và xuất hiện mâu thuẫn nhận thức mới cần giải quyết
2.2.3 Hướng dẫn HS hoạt động trong mỗi giai đoạn của phương pháp thực nghiệm
Những bài học mà HS có thể tham gia đầy đủ vào cả 5 giai đoạn không nhiều Đó là nhiều bài học mà việc xây dựng giả thuyết không đòi hỏi một sự phân tích quá phức tạp và có thể kiểm tra giả thuyết bằng những thí nghiệm đơn giản sử dụng những dụng
cụ đo lường mà HS đã quen thuộc
Trong nhiều trường hợp, HS gặp khó khăn không thể vượt qua được thì có thể sử dụng phương pháp thực nghiệm ở các mức độ khác nhau, thể hiện ở các mức độ học sinh tham gia vào các giai đoạn của phương pháp thực nghiệm
Giai đoạn 1:
- Mức độ 1: HS tự lực phat hiện vấn đề, nêu câu hỏi GV giới thiệu hiện tượng xảy ra
đúng như thường thấy trong tự nhiên để cho HS tự lực phát hiện những tính chất hay
những mối quan hệ đáng chú ý cần nghiên cứu
Trang 26- Mức độ 2: GV tạo ra một hoàn cảnh đặc biệt trong đó xuất hiện một hiện tượng mới lạ, lôi cuốn sự chú ý của HS, gây cho họ sự ngạc nhiên, sự tò mò, từ đó học sinh nêu ra một vấn đề, một câu hỏi cần giải đáp
- Mức độ 3: GV nhắc lại 1 vấn đề, một hiện tượng đã biết và yêu cầu HS phát hiện xem trong vấn đề hay hiện tượng đã biết, có chỗ nào chưa được hoàn chỉnh, đầy đủ cần nghiên cứu
Giai đoạn 2: Risa Faayman cho rằng: “Các định luật vật lý có nội dung rất đơn giản,
nhưng biểu hiện của chúng trong thực tế lại rất phức tạp” Bởi vậy, từ sự phân tích các hiện tượng thực tế đến việc dự đoán những mối quan hệ đơn giản nêu trong các định luật là cả một nghệ thuật Cần phải làm cho học sinh quen dần
- Mức độ 1: Dự đoán định tính: Trong những hiện tượng thực tế phức tạp, dự đoán
về nguyên nhân chính, mối quan hệ chính chi phối hiện tượng Có rất nhiều dự đoán
mà ta phải lần lượt tìm ra cách bác bỏ
- Mức độ 2: Dự đoán định lượng: Những quan sát đơn giản khó có thể dẫn tới một
dự đoán về mối quan hệ hàm số, định lượng giữa các đại lượng VL biểu diễn các đặc tính của sự vật, các mặt của hiện tượng Nhưng các nhà VL nhận thấy rằng: Những mối quan hệ định lượng đó thường được biểu diễn bằng một số ít hàm số đơn giản như: tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch, hàm số bậc nhất … Việc dự đoán định lượng có thể dựa trên một số cặp số liệu được biểu diễn trên đồ thị, dựa trên dạng đồ thị mà dự đoán mối quan hệ hàm số giữa 2 đại lượng
- Mức độ 3: Những dự đoán đòi hỏi một sự quan sát chính xác, tỉ mỉ, một sự tổng hợp nhiều sự kiện thực nghiệm, không có điều kiện thực hiện ở trên lớp, tóm lại là vượt quá khả năng của HS Ở đây GV dùng phương pháp kể chuyện lịch sử để giới thiệu các giả thuyết mà các nhà bác học đã đưa ra
Giai đoạn 3: Việc suy ra hệ quả được thực hiện bằng suy luận logic hay suy luận
toán học Thông thường, ở trường phổ thông các phép suy luận này không quá khó Vì biểu hiện trong thực tế của các kiến thức VL rất phức tạp, cho nên điều kiện khó khăn
là hệ quả suy ra phải đơn giản, có thể quan sát, đo lường được trong thực tế
- Mức độ 1: Hệ quả có thể quan sát, đo lường trực tiếp
- Mức độ 2: Hệ quả không quan sát được trực tiếp bằng các dụng cụ đo mà phải tính toán gián tiếp qua việc đo các đại lượng khác
Trang 27- Mức độ 3: Hệ quả suy ra trong điều kiện lý tưởng Có nhiều trường hợp, hiện tượng thực tế bị chi phối bởi rất nhiều yếu tố tác động không thể loại trừ được, nhưng ta chỉ xét quan hệ giữa một số rất ít yếu tố Như vậy, hệ quả suy ra từ giả thuyết chỉ là gần đúng
Giai đoạn 4: Việc bố trí thí nghiệm kiểm tra thực chất là tạo ra những điều kiện
đúng như những điều kiện đã nêu trong việc suy ra hệ quả
- Mức độ 1: Thí nghiệm đơn giản, HS đã biết cách thực hiện các phép đo, sử dụng các dụng cụ đo
- Mức độ 2: HS đã biết nguyên tắc đo các đại lượng nhưng việc bố trí thí nghiệm cho sát với các điều kiện lý tưởng có khó khăn GV phải giúp đỡ bằng cách giới thiệu phương án làm để HS thực hiện
- Mức độ 3: Có nhiều trường hợp thí nghiệm kiểm tra là những thí nghiệm kinh điển rất tinh tế, không thể thực hiện ở trường phổ thông Trong trường hợp này, GV mô tả cách bố trí thí nghiệm rồi thông báo kết quả các phép đo để HS gia công các số liệu, rút ra kết luận hoặc GV thông báo cả kết luận
Giai đoạn 5: Những ứng dụng của các định luật thường có 3 dạng Giải thích hiện
tượng, dự đoán hiện tượng và chế tạo thiết bị đáp ứng một yêu cầu của đời sống, sản xuất
- Mức độ 1: ứng dụng trong đó HS chỉ cần vận dụng định luật VL để làm sáng tỏ nguyên nhân của hiện tượng hoặc tính toán trong điều kiện lý tưởng Vật chỉ bị chi phối bởi vài định luật đang nghiên cứu Đó có thể là những bài tập do GV nghĩ ra, chứ không có ý nghĩa trong đời sống hay sản xuất hằng ngày
- Mức độ 2: Xét một ứng dụng kỹ thuật đã được đơn giản hóa để có thể chỉ cần áp dụng một vài định luật VL
- Mức độ 3: Xét một ứng dụng kĩ thuật trong đó không chỉ áp dụng các định luật vật
lý mà còn phải có những giải pháp đặc biệt để làm cho các hiện tượng VL có hiệu quả cao, sao cho thiết bị được sử dụng thuận tiện trong đời sống và sản xuất Trong loại ứng dụng này, HS không những phải vận dụng những định luật VL vừa được thiết lập
mà còn phải vận dụng tổng hợp những hiểu biết, những kinh nghiệm về nhiều lĩnh vực khác của VL
Trang 282.2.4 Phối hợp phương pháp thực nghiệm và các phương pháp nhận thức khác trong dạy học Vật lý
Dạy học các kiến thức VL bằng phương pháp thực nghiệm là một hướng ưu tiên ở trường phổ thông Để thực hiện mỗi giai đoạn của phương pháp thực nghiệm, đòi hỏi phải có suy nghĩ sáng tạo và có kỹ năng, kỹ xảo về nhiều mặt Bởi vậy, người GV phải tùy theo nội dung của mỗi kiến thức, tùy theo trình độ của HS, tùy theo điều kiện trang
bị ở trường phổ thông mà vận dụng linh hoạt các mức độ sử dụng phương pháp này Cũng cần cân nhắc cả vấn đề thời gian dành cho mỗi bài học Trong mỗi bài học cụ thể, GV phải tính toán đến khả năng HS có thể thực hiện giai đoạn đó, ở mức độ nào là
có thể thành công nhất và tập trung khai thác rèn luyện khả năng cho họ ở mặt đó Trong khi áp dụng phương pháp thực nghiệm, thường phối hợp với các phương pháp nhận thức khác như phương pháp phân tích- tổng hợp, phương pháp quy nạp - diễn dịch Chẳng hạn ngay trong khi xây dựng giả thuyết đã dùng phương pháp phân tích- tổng hợp, khi xử lý các kết quả thí nghiệm phải dùng phương pháp quy nạp- diễn dịch
2.3 TỔ CHỨC DẠY HỌC VẬT LÝ THEO PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM Ở THPT
2.3.1 Các dạng hoạt động học của học sinh trong khi áp dụng PP thực nghiệm
Hiện tương vật lý rất phức tạp và đa dạng Trong lịch sử, các nhà vật lý đã sáng tạo ra rất
nhiều cách làm để đạt được mục đích mong muốn, rất nhiều loại hành động đã được áp dụng Có thể mỗi một phát minh mới của vật lý học là do kết quả của rất nhiều hành động
ở những mức độ khó khăn phức tạp khác nhau, nhiều thao tác có mức độ tinh vi, thành thạo ngày càng cao, khó có thể liệt kê đấy đủ và phân loại chính xác Dưới đây chỉ nêu
những dạng hoạt động của HS trong khi áp dụng PP thực nghiệm:
- Thấy được nhu cầu cần phải xem xét
- Xây dựng một giả thiết về mối quan hệ đó
- Tìm một hệ quả suy ra từ giả thiết ( bằng suy luận logic hay toán học)
- Lập phương án thí nghiệm kiểm tra dự đoán
- Tiến hành thí nghiệm kiểm tra
- Kết luận
- Vận dụng vào thực tiễn
Trang 292.3.2 Rèn cho HS những kỹ năng cần thiết khi áp dụng PP thực nghiệm
Xây dựng tình huống có vấn đề tạo ra hứng thú ban đầu nhưng muốn duy trì được hứng thú, tính tích cực, tự giác trong một quá trình hoạt động thì cần phải giúp đỡ cho
HS sao cho họ có thể thành công trong khi thực hiện các hành động Càng thành công
họ càng cố gắng vươn lên thực hiện các nhiệm vụ khó khăn hơn, phức tạp hơn Có thể rèn luyện những kỹ năng theo hai cách: Một là làm theo mẫu nhiều lần (bắt chước) theo một Angorit (một trình tự chặt chẽ, máy móc), hai là rèn luyện theo những cơ sở định hướng (đó là những sơ đồ, những kế hoạch tổng quát)
Rèn luyện kỹ năng theo con đường Angorit hóa thường dùng ở cấp trung học cơ sở khi bắt đầu học vật lý, rèn luyện những hành động và thao tác vật chất Chẳng hạn như
để hình thành kỹ năng sử dụng lực kế để đo lực
Rèn luyện kỹ năng theo những sơ đồ dịnh hướng sẽ giúp cho HS có thể thực hiện tốt những hành động phức tạp trong đó không phải thực hiện các thao tác theo một Angorit chặt chẽ là con đường tối ưu, nhiều khi cần có sự chủ động thay đổi hoặc kết hợp chúng để đem lại những nhiệu quả nhanh hơn, chính xác hơn Sơ đồ định hướng
đó có thể áp dụng cho nhiều mục đích tương tự
Thí dụ như để rèn luyện kỹ năng lập phương án thí nghiệm để kiểm tra một giả thiết
có thể thực hiện theo sơ đồ định hướng sau:
a/ Chọn một hệ quả suy ra từ lý thuyết, hệ quả đó biểu hiện ra ở hiện tượng, những đại lượng vật lý có thể quan sát hoặc đo lường được
b/ Chọn những dụng cụ thiết bị có khả năng quan sát được những hiện tượng hay đo lường được những đại lượng dự đoán trong điều kiện cụ thể của hệ quả
c/ Lập kế hoạch thí nghiệm bao gồm:
+ Lập sơ đồ bố trí các dụng cụ thiết bị mà ta cho là hợp lí nhất để cho hiện tượng xảy ra, các hiện tượng phải đo bộc lộ ra
+ Xác định trình tự các thao tác chân tay tác động lên dụng cụ thí nghiệm
+ Tiến hành thí nghiệm theo những trình tự đã định
+ Thu thập tài liệu, số liệu quan sát được, ghi vào bảng
+ Xác định sơ bộ những sai số của phép đo
a/ Xử lý kết quả thí nghiệm: từ bảng số liệu rút ra những mối quan hệ, phụ thuộc hàm số lập công thức của sự phụ thuộc cần kiểm tra So sánh kết quả thu được trong thí nghiệm với kết quả mong đợi (dự đoán)
Trang 30b/ Kết luận về tính chân thật của giả thiết
2.3.3 Quan hệ giữa bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho HS và rèn luyện áp dụng PP thực nghiệm
Làm quen với PP nhận thức vật lý chính là làm quen với PP tìm tòi sáng tạo trong vật lý học Vì thế PP nhận thức có một vai trò quan trọng trong giáo dục hiện nay, nó không còn chỉ là công cụ mà đã trở thành một mục tiêu học tập
Vật lý ở trường trung học phổ thông hiện nay chủ yếu là vật lý thực nghiệm Bởi thế
PP nhận thức được sử dụng phổ biến là PP thực nghiệm PP thực nghiệm không phải đơn giản là làm thí nghiệm mà là sự phối hợp giữa quan sát, thí nghiệm với sự suy nghĩ lý thuyết để rút ra những kết luận có tính khái quát, phổ biến, vượt ra khỏi những thí nghiệm cụ thể riêng biệt Nhờ thế mà PP thực nghiệm giúp ta tìm tòi phát hiện ra cái mới
Từ trước đến nay chúng ta đã bàn nhiều đến thí nghiệm vật lý, nhưng rất ít chú ý đến vận dụng PP thực nghiệm một cách dầy đủ có hiệu quả Trong các giai đoạn chính của
PP thực nghiệm, có hai giai đoạn của PP thực nghiệm thể hiện rõ sự sáng tạo (tìm ra cái mới) là khâu xây dựng giả thuyết và bố trí thí nghiệm kiểm tra
Trước một vấn đề, một câu hỏi mà với những kiến thức đã biết, những PP đã biết không thể trả lời được, HS không thể trả lời chính xác đúng ngay được Họ phải dự đoán, thử đưa ra một nguyên nhân mới, một mối quan hệ mới, một tính chất mới của
sự vật, một cách lập luận mới để trả lời câu hỏi
Muốn biết lí giải đó, câu trả lời dự đoán đó có đúng không, có phù hợp với thực tế không phải làm thí nghiệm để kiểm tra Trong PP thực nghiệm ta coi thực tiển là tiêu chuẩn của chân lý Đưa ra phương án thí nghiệm để kiểm tra một giả thuyết cũng là một việc đòi hỏi sự sáng tạo cao Ở đây bắt buộc HS phải tìm cách tìm được mối liên
hệ giữa giả thuyết trừu tượng trong óc với thực tiễn quan sát được trong các thí nghiệm
Lâu nay do chịu ảnh hưởng của PP dạy học cổ truyền, nặng về thông báo, giảng giải những kết quả mà các nhà khoa học đã thu được cho nên ta không chú ý đến hgai khâu này, thậm chí còn coi là quá khó, mất thì giờ không làm được Chúng ta có làm thí nghiệm, thậm chí còn làm nhiều thí nghiệm, nhưng chỉ là những thí nghiệm minh họa Đôi khi cũng làm thí nghiệm có tính nghiên cứu, nghĩa là từ thí nghiệm rút ra kết luận Xong những thí nghiệm đó phần nhiều đã do GV sắp sẵn, thành công ngay, đạt kết quả
Trang 31mong muốn ngay, nhìn thấy ngay, không phải suy nghĩ sáng tạo gì nhiều Như thế thí nghiệm chỉ có tác dụng rén luyện khả năng sáng tạo Trong suốt 6 năm học vật lý ở trường phổ (từ lớp 7 đến lớp 12) thông rất ít bài có các khâu xây dựng giả thuyết và kiểm tra giả thuyết
Hiện nay nền GD Việt Nam lấy việc rèn luyện tư duy sáng tạo trong PP thực nghiệm làm mục tiêu quan trọng Bơi thế, bắt đầu từ năm học 2000 – 2001 đã cho thí điểm chương trình trung học cơ sở mới Trong đó vật lý bất đầu được học từ lớp 6 Chương trình mới này đặc biệt coi trọng việc áp dung PP thực nghiệm Thường xuyên trong các bài học xây dựng kiến thức mới có hai khâu “Dự đoán” và “Bố trí thí nghiệm kiểm tra”
2.4 NHỮNG SỰ CHUẨN BỊ CẦN THIẾT ĐỂ ÁP DỤNG PP THỰC NGHIỆM
- Chuẩn bị cơ sở vật chất: Chuẩn bị các trang thiết bị thí nghiệm để đáp ứng được các yêu cầu sau:
+ Giúp làm nảy sinh vấn đề cần nghiên cứu
+ Giúp kiểm tra được giả thuyết khoa học
- Chuẩn bị cho HS những kỹ năng cận thiết khi áp dụng PP thực nghiệm, ví dụ như: + Kỹ năng đưa ra giả thuyết khoa học
+ Kỹ năng lập phương án thí nghiệm kiểm tra
- Chuẩn bị nghiệp vụ của GV
+ GV phải biết PP thực nghiệm
+ GV phải biết cách tổ chức dạy học theo PP thực nghiệm
2.5 PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM ÁP DỤNG TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ
- Làm nảy sinh vấn đề cần nghiên cứu
- Xây dựng giả thuyết
- Suy ra hệ quả
- Thí nghiệm kiểm tra
- Xây dựng giả thuyết mới
- Thí nghiệm kiểm tra giả thuyết mới
- Ứng dụng
Trang 32Chương 3 GIỚI THIỆU PHẦN MỀM PHYSICS 2.1 – PART 1 VÀ
CROCODILE PHYSICS 6.05 3.1 KHẢ NĂNG HỖ TRỢ CỦA PHẦN MỀM DẠY HỌC VẬT LÝ ĐỐI VỚI VẤN ĐỀ ĐỔI MỚI
Hiện nay, với sự phát triển của công nghệ thông tin đã mở ra nhiều triển vọng trong việc đổi mới PPDH Máy vi tính được sử dụng trong dạy học để hỗ trợ các nhiệm vụ
cơ bản của quá trình DH và nhất là hỗ trợ đắc lực cho việc dạy và học chương trình mới theo hướng tích cực hóa người học Với sự hỗ trợ của máy vi tính và PMDH, GV
có thể tổ chức quá trình học tập của HS theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong hoạt động nhận thức của HS
Các PMDH, cùng với máy vi tính được sử dụng vào quá trình DH với tư cách là một phương tiện dạy học PMDH góp phần đổi mới PPDH có nhiều khả năng vận dụng vào các PP dạy học khác nhau, nhất là các PPDH theo hướng phát huy tính tích cực, độc lập, sáng tạo trong HĐNT của HS Đồng thời đảm bảo cho HS làm quen với
PP khoa học, hình thành kỹ năng, kỹ xảo tự lực tìm kiếm và chiếm lĩnh thông tin, tri thức mới, khả năng thích ứng cao với sự phát triển xã hội trong thời đại thông tin PMDH có tác dụng hỗ trợ nhiều mặt trong hoạt động dạy và học như: giảm bớt những công việc lao động chân tay cho GV, dễ dàng thuận tiện trong việc giám sát kiểm tra, đánh giá chất lượng học tập của HS, kích thích, tăng cường tính trực quan…
Có thể nêu ra một số khả năng cho quá trình đổi mới PPDH vật lý như sau:
- Đối với GV: hỗ trợ cho quá trình tổ chức hoạt động học tập cho HS trong việc mô phỏng, minh họa cho thí nghiệm, các kiến thức cũng như sự vật hiện tượng vật lý PMDH giúp đỡ cho một số bước trong PPDH thực nghiệm, PPDH giải quyết vấn đề
Hỗ trợ cho quá trình thí nghiệm, ôn tập, kiểm tra kiến thức, đánh giá kết quả học tập của HS, một số PMDH còn giúp tạo ra một PP học tập trong môi trường học tập mới bao gồm các đối tượng chỉ tồn tại trên máy tính và tuân theo các quy luật mà lý thuyết
về thế giới thực tương ứng đã khẳng định Hỗ trợ quá trình soạn giáo án theo định hướng đổi mới cũng như việc thực hiện việc tổ chức các hoạt động học tập cho HS, giúp tiết kiệm được thời gian trên lớp, dành nhiều cơ hội cho việc trao đổi giữa GV và
HS Hỗ trợ cho quá trình tích cực hóa HĐNT cho HS như: tạo không khí lớp học vui
vẻ, thoải mái…Hình thành động cơ, hứng thú học tập cho HS, kích thích được óc tò
mò ham hiểu biết của HS đối với các sự vật, hiện tượng vật lý…
Trang 33- Đối với HS: với đặc điểm tâm sinh lý của HS trung học phổ thông hết sức đa dạng, phức tạp, vì thế các em có những hoạt động học tập và sự phát triển trí tuệ rất năng động, độc lập, muốn nắm được chương trình một cách sâu sắc Thái độ HS đối với các môn học trở nên có sự lựa chọn, nó được thúc đẩy bởi động cơ học tập trong đó có ý nghĩa nhất là động cơ thực tiễn, đó là khả năng tiếp thu môn học của các em Ở giai đoạn này , tính chủ định được phát triển mạnh mẽ ở tất cả các quá trình nhận thức Quan sát trở nên có mục đích, có hệ thống và toàn diện hơn Mặt khác ta biết đổi mới PPDH là bao gồm đổi mới PP dạy của GV và đổi mới PP học của HS Vì vậy việc hỗ trợ của PMDH trong dạy học vật lý đối với HS có một ý nghĩa đặc biệt và hiện nay khả năng hỗ trợ của PMDH đối với HS THPT cũng không kém phần đa dạng và phong phú như đối GV cụ thể như sau:
+ Hỗ trợ cho HS trong quá trình tìm kiếm kiến thức dưới sự định hướng, giúp đỡ của GV, HS cũng có thể tự thực hiện với tinh thần tích cực, chủ động trong trong HĐNT dưới sự giúp đỡ của PMDH
+ Hỗ trợ cho quá trình luyện tập cũng như quá trình ôn tập hoặc hệ thống , củng cố, đào sâu kiến thức
+ Hỗ trợ cho HS trong quá trình tự kiểm tra kiến thức và đánh giá kết quả học tập của bản thân Ngoài ra PMDH còn có khả băng hỗ trợ trong việc tạo hứng thú và động
cơ học tập vật lý lành mạnh, giúp tự phát triển khả năng tư duy và tưởng tượng, rèn luyện và phát triển khả năng lập luận chặt chẽ , có căn cứ khoa học một vấn đề…cho
HS
Với các hiện tượng, quá trình vật lý vi mô, để tạo điều kiện cho HS có thể tham gia vào hoạt động tự chủ chiếm lĩnh kiến thức thì không thể thiếu được sự hỗ trợ của các phần mềm mô phỏng
Tóm lại, PMDH với tư cách là một phương tiện dạy học có những khả năng hỗ rất đa dạng và phong phú đối với vấn đề tích cực hóa HĐNT của HS, đây cũng chính là mục tiêu đổi mới PPDH hiện nay
Trang 343.2 GIAO DIỆN PHẦN MỀM PHYSICS 2.1 – PART 1 VÀ CROCODILE PHYSICS 6.05
Physics 2.1 – Part 1 và Crocodile Physics 6.05 có giao diện khá đơn giản:
Trang 353.3 CHỨC NĂNG, NỘI DUNG
Đây là một phần mềm vi tính thiết kế các thí nghiệm ảo biểu diễn, chứng minh, mô phỏng các hiện tượng cơ học, nhiệt động lực học và phân tử, các dao động cơ học và sóng Có thể nghiệm lại được một số bài toán Sau đây là một số nội dung trong phần nhiệt động lực học và phân tử:
- Chuyển động tương đối
- Chuyển động của viên đạn
- Chuyển động tròn
- Trọng lượng và trạng thái không trọng lượng
- Chuyển động trên mặt phẳng nghiêng
- Va chạm đàn hồi và không đàn hồi
- Va chạm đàn hồi của hai quả cầu
- Sự chuyển động bằng tên lửa
- Định luật Kê-ple Chuyển động của vệ tinh
- Phương trình Bernoulli
- Momen quán tính
Bấm đúp vào đây sẽ
ra danh sách nội dụng
Bấm vào các mục
để chọn nội dung
Trang 36_ Định luật I Niu-Ton _ Định luật II Niu-Ton _ Định luật III Niu-Ton
Bấm đúp vào đây sẽ ra danh sách nội dụng
Bấm vào các mục
để chọn nội dung
Trang 37
3.4 ƯU ĐIỂM
- Không cần cài đặt phức tạp, có thể chạy ngay trên đĩa CDR hoặc có thể chép vào
bất cứ ổ đĩa cứng nào trên máy vi tính để sử dụng
- Tính linh động, với dung luợng 280MB nên có thể lưu trữ trên ổ cứng di động
- Hoạt động tốt trên các hệ điều hành từ Windows 98 đến Windows XP với cấu hình
máy vi tính không cao
- “Nhẹ”, chiếm ít bộ nhớ
- Nội dung phong phú, đa dạng, dễ hiểu, dễ nhớ lâu
- Trực quan, sinh động, đẹp, chính xác
- Dễ dàng thao tác sử dụng
Chạy mô phỏng Thiết lập lại Thay đổi các thông số
Bài tập vận dụng
Nội dung l ý thuyết về hiện tượng
Thống kê các đại lượng
Trang 38Chương 4 SỬ DỤNG PHẦN MỀM PHYSICS 2.1 – PART 1 VÀ CROCODILE PHYSICS 6.05 THIẾT KẾ MỘT SỐ BÀI TRONG CHƯƠNG ĐỘNG LỰC
HỌC CHẤT ĐIỂM, VẬT LÝ 10 NC 4.1 PHÂN TÍCH CHƯƠNG ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM VẬT LÝ 10 NC 4.1.1 Vị trí chương
Chương này có thể xem như phần mở đầu của động lực học chất điểm Nội dung của chương này trình bày ba định luật Niu-Ton Đó là cơ sở của toàn bộ cơ học Ngoài ra, trong chương này ta còn đề cập đến những lực hay gặp trong cơ học: lực hấp dẫn, lực đàn hồi và lực ma sát Các định luật Niu-Ton được vận dụng để khảo sát một số chuyển động đơn giản tác dụng của những lực nói trên Đó là cơ sở để ta tìm hiểu sâu hơn về các kiến thức động lực học chất điểm sau này
4.1.2 Mục tiêu của chương
*Kiến thức
- Hiểu rõ và phát biếu được ba định luật Niu tơn,viết phương trình của định luật II và III
- Hiểu được điều kiện xuất hiện và đặc điểm các lực cơ
- Hiểu được các khái niệm lực, hợp lực
- Biết cách xác định hợp lực của các lực đồng quy và phân tích 1 lực thành các lực thành phần có phương xác định
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của định luật I Niu-tơn
- Hiểu được rõ mối quan hệ giữa các đại lượng gia tốc, lực, khối lượng thể hiện trong định luật II Niu-tơn
- Hiểu được rằng tác dụng cơ bao giờ cũng diễn ra theo 2 chiều và lực tương tác giữa hai vật là hai lực trực đối
- Hiểu được rằng tác dụng hấp dẫn là một đặc điểm của mọi vật trong tự nhiên
- Nắm được biểu thức, đặc điểm của lực hấp dẫn, trọng lực
- Biết cách dùng phương pháp tọa độ để thiết lập phương trình quỹ đạo của vật bị ném xiên, ném ngang
- Hiểu được khái niệm về lực đàn hồi
- Hiểu rõ các đặc điểm của lực đàn hồi của lò xo và dây căng, biểu diễn được các lực
đó trên hình vẽ
- Từ thực nghiệm thiết lập được hệ thức giữa lực đàn hồi và độ biến dạng của lò xo
Trang 39- Hiểu được những đặc điểm của lực ma sát trượt và ma sát nghỉ
- Viết được biểu thức của lực ma sát trượt và ma sát nghỉ
- Hiểu được lý do đưa ra và lập luận dẫn đến khái niệm lực quán tính, biểu thức và đặc điểm của lực quán tính
- Viết được biểu thức của lực quán tính và vẽ đúng vectơ biểu diễn lực quán tính
- Hiểu rõ khái niệm, biểu thức của lực hướng tâm, lực quán tính li tâm
- Hiểu hiện tượng tăng, giảm và mất trọng lượng
* Kĩ năng
- Vận dụng được các kiến thức trên vào một số trường hợp cụ thể
- Biết vận dụng định luật để giải thích một số hiện tượng vật lý
- Biết đề phòng những tác hại của quán tính trong đời sống, nhất là chủ động phòng chống tai nạn giao thông
- Biết vận dụng định luật II Niu-tơn và nguyên lý độc lập của tác dụng để giải các bài tập đơn giản
- Biết vận dụng định luật III Niu-tơn để giải thích một số hiện tượng liên quan đến sự bằng nhau và trái chiều của tác dụng và phản tác dụng
- HS biết vận dụng các biểu thức để giải các bài toán đơn giản
- Biết vận dụng các công thức để giải các bài tập về vật bị ném
- Trung thực, khách quan khi quan sát thí nghiệm kiểm chứng
- Biết vận dụng các biểu thức để giải thích các hiện tượng thực tế có liên quan tới ma sát và giải các bài tập
- Biết vận dụng khái niệm lực quán tính để giải một số bài toán trong hệ quy chiếu phi quán tính
- Biết vận dụng các khái niệm để giải thích được hiện tượng tăng, giảm, mất trọng lượng
- Biết vận dụng các kiến thức để giải các bài tập toán động lực học về chuyển động tròn đều
* Thái độ
- Có thái độ tự giác, tích cực, trung thực trong học tập
- Có tinh thần hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau trong học tập
- Nghiêm túc trong học tập, chuẩn bị bài trước khi đến lớp
Trang 404.1.3 Cấu trúc nội dung của chương
CHƯƠNG II ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM
HQC Phi Quán Tính
Lực Quán Tính
Lực Quán Tính
Ly Tâm
Lực Hấp Dẫn
Lực Đàn Hồi
Lực
Ma Sát
Phương pháp tọa độ vật bị ném