Tạo hình thù trong bản đồ tư duy, chẳng hạn quanh một nhánh của bản đồ tư duy, sẽ giúp ta dễ nhớ chụm chủ đề và ý tưởng.. Đây là các ý chính của ta, các ý này bao gồm những mục như: Tìn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƯ PHẠM
BỘ MÔN VẬT LÝ
- -
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP VẬT LÝ
Đề tài: “Sử dụng MindGenius Education xây dựng sơ đồ
tư duy hỗ trợ dạy học Vật Lý 12 nâng cao”
Trang 2Trang
Lời cảm ơn……… 1
Phần I-MỞ ĐẦU……….……… 2
I Lý do chọn đề tài 3
II Mục đích chọn đề tài 3
III Phương pháp và phương tiện thực hiện đề tài 3
IV Các bước thực hiện đề tài 4
Phần II-NỘI DUNG 4
I Lý thuyết về bản đồ tư duy 4
1 Sơ đồ tư duy là gì? 4
2 Cấu tạo 4
3 Nguyên lý 4
4 Tác dụng 5
5 Tư duy tuần tự và tư duy cả hai bên não 5
6 Từ then chốt và hình ảnh then chốt……… 6
7 Ngôn ngữ của bộ não 6
8 Tư duy mở rộng 7
9 Cách chuẩn bị một bản đồ tư duy 7
II Kỹ năng bản đồ tư duy chi tiết 8
1 Sử dụng kỹ năng nhấn mạnh 8
2 Dùng liên tưởng 9
3 Mạch lạc 10
4 Sử dụng thứ bậc 12
5 Sắp xếp thứ tự bằng cách đánh số……… 12
6 Tạo phong cách riêng……… 12
7 Những điều cần tránh khi lập bản đồ tư duy……… 12
III Cách tạo bản đồ tư duy……… 13
IV Một vài cách lập bản đồ tư duy……… 14
1 Lập bản đồ tư duy cho sách giáo khoa……… 14
2 Cách lập bản đồ tư duy tư bài giảng đến đĩa DVD……… 17
3 Tạo một bản đồ tư duy chủ dạo cho việc học……… 17
4 Lập bản đồ tư duy để ghi chú……… 17
5 Lập bản đồ tư duy cho bài tiểu luận……… 18
6 Lập bản đồ tư duy cho thi cử……… 19
7 Lập bản đồ tư duy cho việc học nhóm……… 20
V Lợi ích của bản đồ tư duy trong dạy học vật lý……… 21
1 Đối với giáo viên……… 21
2 Đối với học sinh……… 21
VI Cơ sở lý thuyết về phần mềm MindGenius Education……… 23
1 Khởi động chương trình……… 23
2 Đánh chữ vào các nhánh……… 25
3 Chèn hình……… 26
4 Thêm nhánh vào bản đồ tư duy……… 28
5 Xóa nhánh……… 29
Trang 38 Chỉnh sửa nhánh……… 30
9 Lưu một file……… 31
10 Mở một file……… 31
11 Mở một file mới……… 31
12 Thoát khỏi tập tin……… 31
13 Xuất bản đồ tư duy sang một File khác……… 31
VII Ứng dụng phần mềm MindGenius Education xây dựng bản đồ tư duy……… 37
Chương I: Động lực học vật rắn……… 37
Bài 1: Chuyển động quay của vật rắn quanh một trục cố định……… 38
1 Tọa độ góc……… 38
2 Tốc độ góc……… 38
3 Gia tốc góc……… 39
4 Phương trình động học……… 39
5 Vận tốc và gia tốc các chất điểm……… 39
Bài 2: Phương trình động lực học của vật rắn quanh một trục cố định……… 40
1 Mối liên hệ giữa gia tốc góc và momen lực……… 40
2 Momen quán tính……… 40
3 Momen quán tính của một vài vật rắn……… 41
4 Phương trình động học……… 41
Bài 3: Momen động lượng Định luật bảo toàn momen động lượng……… 42
1 Momen động lượng của vật rắn đối với trục quay……… 42
2 Định lý biến thiên momen động lượng……… 42
3 Định luật bảo toàn momen động lượng……… 42
Bài 4: Động năng của vật rắn quay quanh một trục cố định……… 43
1 Động năng của vật rắn quay quanh một trục cố định……… 43
2 Định lý biến thiên động năng……… 43
3 Định lý trục song song……… 43
Chương II-Dao động cơ……… 44
Bài 1: Dao động điều hòa……… 45
1 Dao động……… 45
2 Phương trình động lực học của con lắc lò xò……… 45
3 Phương trình dao động……… 45
4 Các đại lượng đặc trưng……… 45
5 Đồ thị……… 46
Bài 2: Con lắc đơn Con lắc Vật Lý……… 47
1 Con lắc đơn……… 47
2 Phương trình dao động……… 47
3 Con lắc vật lý……… 47
4 Ứng dụng……… 47
Bài 3: Dao động tắt dần và dao động duy trì……… 48
1 Dao động tắt dần……… 48
2 Dao động duy trì……… 48
Bài 4: Dao động cưỡng bức Cộng hưởng……… 49
1 Định nghĩa……… 49
2 Đặc điểm……… 49
3 Cộng hưởng……… 49
Trang 4Bài 5: Tổng hợp dao động……… 51
1 Phương pháp vectơ quay……… 51
2 Tổng hợp hai hàm dạng sin cùng tần số góc……… 51
3 Biên độ và pha ban đầu của dao động tổng hợp……… 52
4 Biểu thức của dao động tổng hợp……… 52
5 Ví dụ……… 52
Chương III-Sóng cơ……… 53
Bài 1: Sóng cơ Phương trình sóng……… 54
1 Khái niệm……… 54
2 Phân loại……… 54
3 Các đại lượng đặc trưng……… 54
4 Phương trình song……… 54
Bài 2: Phản xạ sóng Sóng dừng……… 55
1 Phản xạ sóng……… 55
2 Sóng dừng……… 55
3 Phương trình sóng……… 56
4 Ứng dụng……… 56
Bài 3: Giao thoa……… 57
1 Địng nghĩa……… 57
2 Điều kiện……… 57
3 Ứng dụng……… 57
4 Giao thoa sóng nước……… 57
Bài 4: Sóng âm Nguồn nhạc âm……… 58
1 Sóng âm……… 58
2 Giới hạn nghe của tai người……… 59
3 Nhạc âm……… 59
4 Tạp âm……… 59
5 Nguồn nhạc âm……… 59
Bài 5: Hiệu ứng Đốp-Ple……… 60
1 Định nghĩa……… 60
2 Công thức tính tần số……… 60
3 Ứng dụng……… 60
Chương IV-Dao động và sóng điện từ……… 61
Bài 1: Dao động điện từ……… 62
1 Mạch LC……… 62
2 Dao động điện từ tắt dần……… 63
3 Mạch RLC……… 63
4 Mạch duy trì dao động……… 63
5 Dao động điện từ cưỡng bức……….63
6 Mạch dao động cưỡng bức……… 63
7 Sự cộng hưởng……… 64
8 Ứng dụng của hiện tượng cộng hưởng……… 64
Bài 2: Điện từ trường……… 65
1 Thuyết điện từ……… 65
2 Thí nghiệm của Faraday……… 65
3 Tụ điện tích hay phóng điện……… 65
Trang 51 Khái niệm……… 66
2 Đặc điểm……… 66
3 Tính chất……… 66
Bài 4: Truyền thông bằng sóng điện từ……… 67
1 Anten……… 67
2 Nguyên tắc truyền thông bằng sóng điện từ……… 67
3 Sơ đồ phát và thu thanh……… 67
4 Sự truyền sóng điện từ quanh trái đất……… 67
Chương V-Dòng điện xoay chiều……… 68
Bài 1: Dòng điện xoay chiều Mạch điện xoay chiều chỉ có điện trở thuần……… 69
1 Khái niệm dòng điện xoay chiều……… 70
2 Các đại lượng đặc trưng……… 70
3 Mạch thuần điện trở……… 70
Bài 2: Mạch điện xoay chiều chỉ có tụ điện, cuộn cảm……… 72
I Mạch thuần điện dung……… 73
1 Cấu tạo……… 73
2 Đặc điểm……… 73
3 Đồ thị u, i……… 73
4 Định luật Ohm……… 73
5 Biểu diễn bằng vectơ quay……… 73
II Mạch thuần điện cảm……… 73
1 Cấu tạo……… 73
2 Đặc điểm……… 73
3 Đồ thị u, i……… 74
4 Định luật Ohm……… 74
5 Biểu diễn bằng vectơ quay……… 74
Bài 3: Mạch có R, L, C mắc nối tiếp Cộng hưởng điện……… 75
1 Cấu tạo……… 75
2 Đặc điểm……… 75
3 Đồ thị u, i……… 75
4 Biểu diễn bằng vectơ quay……… 75
5 Cộng hưởng điện……… 76
Bài 4: Công suất của dòng điện xoay chiều Hệ số công suất……… 77
1 Công suất……… 77
2 Hệ số công suất……… 77
Bài 5: Máy phát điện xoay chiều……… 78
1 Nguyên tắc hoạt động……… 78
2 Máy phát điện xoay chiều một pha……… 78
3 Máy phát điện xoay chiều ba pha……… 79
Bài 6: Động cơ không đồng bộ ba pha……… 81
1 Cấu tạo……… 81
2 Hoạt động……… 81
3 Ưu điểm……… 81
4 Hiệu suất động cơ không đồng bộ ba pha……… 81
5 Công dụng……… 82
Bài 7: Máy biến áp Truyền tải điện năng……… 83
Trang 63 Liên hệ U, I, E, N 83
4 Ứng dụng 84
Chương VI: Sóng ánh sáng 85
Bài 1: Tán sắc ánh sáng 86
1 Khái niệm 86
2 Thí nghiệm I của Newton……… 86
3 Thí nghiệm II của Newton……… 86
4 Thí nghiệm III của Newton……… 87
5 Giải thích hiện tượng tán sắc……… 87
6 Ứng dụng……… 87
Bài 2: Nhiễu xạ ánh sáng Giao thoa ánh sáng……… 88
1 Nhiễu xạ……… 88
2 Giao thoa……… 88
Bài 3: Khoảng vân Bước sóng và màu sắc ánh sáng……… 89
1 Khoảng vân i……… 89
2 Vị trí vân……… 89
3 Bước sóng và màu sắc……… 89
4 Chiết suất và bước sóng……… 89
Bài 4: Máy quang phổ Các loại quang phổ……… 90
1 Máy quang phổ……… 90
2 Các loại quang phổ……… 90
3 Phân tích quang phổ……… 91
Bài 5: Tia hồng ngoại Tia tử ngoại……… 92
1 Tia hồng ngoại……… 92
2 Tia tử ngoại……… 92
Bài 6: Tia X Thuyết điện từ ánh sáng Thang sóng điện từ……… 94
1 Tia X……… 94
2 Thang sóng điện từ……… 95
3 Thuyết điện từ……… 95
4 Sóng điện từ……… 95
Chương VII: Lượng tử ánh sáng……… 96
Bài 1: Hiện tượng quang điện ngoài Các định luật quang điện……… 97
1 Định nghĩa……… 97
2 Tế bào quang điện……… 97
3 Thí nghiệm……… 97
4 Các định luật quang điện……… 98
Bài 2: Thuyết lượng tử ánh sáng Lưỡng tính sóng – hạt của ánh sáng……… 99
1 Giả thuyết Plack……… 99
2 Thuyết lượng tử……… 99
3 Hệ thức giữa giới hạn quang điện và công thoát……… 99
4 Công thức Anh-xtanh về HTQĐ……… 99
5 Lưỡng tính sóng - hạt……… 99
Bài 3: Hiện tượng quang điện trong Quang trở và pin quang điện……… 100
1 Hiện tượng quang điện trong……… 100
2 Quang trở……… 100
3 Pin quang điện……… 100
Trang 71 Các tiên đề Bo……… 102
2 Quang phổ vạch của nguyên tử Hidro……… 103
Bài 5: Hấp thụ và phản xạ lọc lựa ánh sáng Màu sắc các vật……… 104
1 Hấp thụ……… 104
2 Phản xạ lọc lựa……… 104
3 Màu sắc các vật……… 104
Bài 6: Sự phát quang Sơ lược về laze……… 105
1 Sự phát quang……… 105
2 Laze……… 106
Chương VIII: Sơ lược về thuyết tương đối……… 107
Bài 1: Thuyết tương đối hẹp……… 108
1 Các tiên đề Anh-xtanh……… 108
2 Hệ quả……… 108
Bài 2: Hệ thức Anh-xtanh giữa khối lượng và năng lượng……… 109
1 Khối lượng tương đối tính……… 109
2 Hệ thức Anh-xtanh……… 109
3 Năng lượng……… 109
4 Hệ thức giữa năng lượng và động lượng……… 109
Chương IX-Hạt nhân nguyên tử……… 110
Bài 1: Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử Độ hụt khối……… 111
1 Hạt nhân……… 111
2 Năng lượng liên kết……… 112
Bài 2: Phóng xạ……… 113
1 Hiện tượng phóng xạ……… 113
2 Tia phóng xạ……… 113
3 Định luật phóng xạ……… 114
4 Độ phóng xạ……… 114
5 Đồng vị phóng xạ……… 114
Bài 3: Phản ứng hạt nhân……… 115
1 Định nghĩa……… 115
2 Phân loại……… 115
3 Các ĐLBT……… 115
4 Năng lượng……… 115
5 Phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng……… 115
Bài 4: Phản ứng phân hạch……… 117
1 Định nghĩa……… 117
2 Cơ chế……… 117
3 Đặc điểm……… 117
4 Phản ứng tỏa năng lượng của Urani 235……… 117
5 Phản ứng dây chuyền……… 118
6 Lò phản ứng hạt nhân……… 118
7 Nhà máy điện hạt nhân……… 118
Bài 5: Phản ứng nhiệt hạch……… 119
1 Định nghĩa……… 119
2 Điều kiện……… 119
3 Ưu điểm……… 119
Trang 8Chương X-Từ vi mô đến vĩ mô……… 121
Bài 1: Các hạt sơ cấp……… 122
1 Khái niệm……… 122
2 Đặc trưng chính……… 122
3 Phản hạt……… 122
4 Phân loại……… 122
5 Các loại tương tác……… 123
6 Hạt Quark……… 123
Bài 2: Mặt trời Hệ mặt trời……… 124
1 Hệ mặc trời……… 124
2 Mặt trời……… 124
3 Trái đất……… 125
4 Các hành tinh khác……… 125
5 Sao chổi……… 126
6 Thiên thạch……… 126
Bài 3: Sao Thiên hà……… 127
1 Sao……… 127
2 Phân loại……… 127
3 Lỗ đen……… 127
4 Tinh vân……… 128
5 Thiên hà……… 128
6 Thiên hà của chúng ta……… 128
7 Nhóm thiên hà……… 128
Bài 4: Thuyết Big Bang……… 129
1 Thuyết tiến hóa vũ trụ……… 129
2 Các sự kiện thiên văn……… 129
3 Thuyết Big Bang……… 129
PHẦN III-KẾT LUẬN……… 131
I Những kết quả đạt được của đề tài……… 131
II Những hạn chế của đề tài……… 131
III Những dự định trong tương lại……… 131
PHỤ LỤC……… 132
Lý thuyết về phần mềm MindMapper 2008……… 132
1 Khởi động chương trình……… 132
2 Tạo khung chính……… 136
3 Tạo nhánh mới……… 136
4 Định dạng chữ……… 136
5 Định dạng nhánh……… 137
6 Hướng các nhánh……… 138
7 Đánh dấu vùng bao nhánh……… 138
8 Chèn hình……… 139
9 Xóa hình, chữ……… 140
10 Đổi hình ảnh……… 140
11 Lưu một file……… 141
12 Mở một file đã có……… 141
13 Mở một file mới……… 142
Trang 9Ứng dụng phần mềm MindGenius Education vào giảng dạy……… 150 Tài liệu tham khảo……… 152
Trang 10SVTH: Bạch Văn Quốc Trung Trang 1 GVHD: Vương Tấn Sĩ MSSV: 1060182
LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Vương Tấn Sĩ đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và thầy cô trong bộ môn Vật Lý Khoa Sư phạm trường Đại học Cần Thơ đã trang bị kiến thức giúp em hoàn thành đề tài một cách tốt đẹp
Xin chân thành cảm ơn các bạn trong bộ môn
đã đóng góp và đề xuất những ý kiến quí báu giúp cho đề tài được hoàn thiện hơn Thế nhưng do vốn thời gian và kiến thức còn hạn hẹp nên đề tài không thể tránh khỏi những sai sót
Em rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp
từ phía thầy cô cùng các bạn để đề tài được hoàn chỉnh hơn
Xin chân thành cảm ơn! Sinh viên thực hiện
Bạch Văn Quốc Trung
Trang 11SVTH: Bạch Văn Quốc Trung Trang 2 GVHD: Vương Tấn Sĩ MSSV: 1060182
PHẦN I: MỞ ĐẦU
I Lý do chọn đề tài
Ngày nay, cùng với sự phát triển của thời đại, thước đo quan trọng cho năng lực sáng tạo của mỗi người trong nền kinh tế tri thức chính là tốc độ tư duy, khả năng chuyển hóa thông tin thành kiến thức và từ kiến thức tạo ra giá trị, tạo ra sản phẩm dịch vụ Trong thế giới bùng nổ thông tin như ngày nay thì học tập chăm chỉ vẫn chưa phải là giải pháp tối ưu Bởi khi có nhiều lựa chọn thì vấn đề không phải là học cái gì mà còn phải học như thế nào và sử dụng công nghệ gì? Từ các tập đoàn đa quốc gia HSBC, Oracle, Barclays, HP đến các công
ty trong và ngoài nước, các doanh nghiệp muốn thắng trên thương trường thì họ phải có sự lựa chọn các phương án kinh doanh chính xác, hợp lý có lợi cho công ty
Những vấn đề trên khiến các vị giám đốc luôn đau đầu Họ thật sự vất vả trong việc sắp xếp các công việc của công ty Ấy là chưa kể đến những buổi thuyết trình về kế hoạch của công ty trước các nhân viên của họ
Trong lĩnh vực giáo dục cũng vậy Người giáo viên đóng vai trò rất quan trọng trong
việc giảng dạy Mặc dù, trước khi đến lớp họ soạn bài kỹ đến đâu , cho dù đã áp dụng các công cụ hỗ trợ dạy học tiên tiến như: máy computer, overheard, projector, bảng…họ vẫn có lúc bối rối hoặc sắp xếp các ý chưa hợp lý trong khi giảng Đối với học sinh thì sao? Các em phải chép những gì trong lúc thầy cô giảng bài? Phải học thế nào để nhớ lâu? Phải làm gì để kiến thức ngày càng mở rộng?
Để khắc phục khó khăn trên, đề tài của tôi sẽ trình bày phương pháp dạy và học thật hiệu quả Đó là phương pháp Bản đồ tư duy(My Maps) Công cụ hỗ trợ tư duy được mô tả là
“Công cụ của bộ não” đang được hơn 250 triệu người sử dụng trên thế giới
Việc sử dụng phương pháp bản đồ tư duy là rất hiệu quả, tốn rất ít thời gian Và việc sử dụng bản đồ tư duy giúp giáo viên có thể sắp xếp các ý tưởng một cách hợp lý và nó càng giúp học sinh có cái nhìn nhỏ gọn, đơn giản mà lại đạt hiệu quả cao là sự ghi nhớ lâu
Với những lý do trình bày như trên tôi đã chọn nội dung luận văn với đề tài: “Dùng
phần mềm MindGenius Education xây dựng bản đồ tư duy hỗ trợ dạy học Vật Lý 12 nâng cao ”
II Mục đích đề tài
Với đề tài này tôi hy vọng nó là tài liệu rất hữu ích cho giáo viên đang công tác ở các trường phổ thông và các bạn sinh viên sắp ra trường Nó giúp họ xây dựng bài giảng dễ dàng, gọn nhẹ
Cung cấp tài liệu và ứng dụng phần mềm MindGenius Education trong dạy học Vật Lý ở
các trường trung học phổ thông
Ngoài ra, đề tài này còn giúp học sinh biết cách ghi chép, tự học để nhớ lâu và đặc biệt
có thể mở rộng kiến thức
III Phương pháp và phương tiện thực hiện đề tài
Phương pháp: Nghiên cứu lý thuyết về bản đồ tư duy, phương pháp BUZAN, phần mềm
MindGenius Education, MindMapper 2008 và kiến thức Vật Lý 12 nâng cao
Phương tiện:
Tài liệu tham khảo: Bản đồ tư duy trong công việc(Mind maps at work), sách hướng dẫn kỹ năng học tập theo phương pháp BUZAN, sách Vật Lý 12 nâng cao, tài liệu trên internet…
Sử dụng phần mềm MindGenius Education., MindMapper 2008
Ý kiến nhận được từ: giáo viên hướng dẫn, các thầy cô trong bộ môn và các bạn
Trang 12SVTH: Bạch Văn Quốc Trung Trang 3 GVHD: Vương Tấn Sĩ MSSV: 1060182
IV Các bước thực hiện đề tài
Bước 1: Nhận đề tài, xác định nhiệm vụ cần đạt được của đề tài
Bước 2: Tìm và nghiên cứu tài liệu, tham khảo ý kiến thầy cô, bạn bè
Bước 3: Tổng hợp tài liệu, tiến hành viết đề tài và trao đổi với giáo viên hướng dẫn
Bước 4: Nộp đề tài cho giáo viên hướng dẫn, giáo viên phản biện, tham khảo ý kiến và chỉnh sửa
Bước 5: Viết luận văn hoàn chỉnh
Bước 6: Nộp đề tài cho giáo viên hướng dẫn, giáo viên phản biện
Trang 13SVTH: Bạch Văn Quốc Trung Trang 4 GVHD: Vương Tấn Sĩ MSSV: 1060182
2 Cấu tạo
Ở giữa bản đồ là một ý tưởng chính hay hình ảnh trung tâm
Ý tưởng chính hay hình ảnh trung tâm này sẽ được phát triển bằng các nhánh chính thể hiện ý tưởng chính và đều được nối với trung tâm
Các nhánh chính lại được phân thành các nhánh nhỏ nhằm thể hiện chủ đề ở mức độ sâu hơn
Các nhánh nhỏ lại được phân thành các nhánh nhỏ hơn nhằm thể hiện chủ đề ở mức độ chủ đề sâu hơn nữa
Cứ thế sự phân nhánh tiếp tục và các kiến thức hay hình ảnh luôn được nối kết với nhau Chính sự liên kết này sẽ tạo ra một bức tranh tổng thể mô tả ý tưởng trung tâm một cách đầy
đủ và rõ ràng
Hình minh họa:
3 Nguyên lý
Hình ảnh+Liên tưởngLiên kết+Tưởng tượngSáng tạo
Việc sử dụng các từ khóa, chữ số, màu sắc và hình ảnh đã đem lại một công dụng lớn vì
đã huy động cả bán cầu não phải và trái cùng hoạt động Sự kết hợp này sẽ làm tăng cường các liên kết giữa hai bán cầu não, và kết quả là tăng cường trí tuệ và tính sáng tạo của chủ nhân bộ não
Bản đồ tư duy đã thể hiện ra bên ngoài cách thức mà bộ não chúng ta hoạt động Đó là liên kết, liên kết và liên kết Mọi thông tin tồn tại trong bộ não của con người đều cần có các
Trang 14SVTH: Bạch Văn Quốc Trung Trang 5 GVHD: Vương Tấn Sĩ MSSV: 1060182
mối nối, liên kết để có thể được tìm thấy và sử dụng Khi có một thông tin mới được đưa vào, để được lưu trữ và tồn tại, chúng cần kết nối với các thông tin cũ đã tồn tại trước đó
4 Tác dụng
Bí quyết hiệu quả của bản đồ tư duy nằm ở dạng thể linh hoạt của nó Bản đồ tư duy được vẽ dưới dạng một tế bào não và có công dụng kích thích não làm việc nhanh chóng, hiệu quả một cách tự nhiên
Bản đồ tư duy đặc biệt cho việc đọc, ôn tập, ghi chú và luyện thi Đây là công cụ vô giá nhằm giúp bạn thu thập, phân loại thông tin và nhận biết từ hay sự kiện gợi nhớ then chốt từ:
Tài liệu tham khảo, sách vở, sách giáo khoa, sách nguồn trực tiếp và gián tiếp
Bài giảng, thảo luận có hướng dẫn, ghi chú khóa học, tài liệu tham khảo
Bộ não của bạn
Bản đồ tư duy giúp bạn quản lý thông tin hiệu quả và gia tăng cơ hội thành công Những sinh viên từng sử dụng bản đồ tư duy cho biết, họ cảm thấy tin tưởng khi áp dụng phương pháp học này, nhận ra mục tiêu của mình đề ra khả thi và hiểu rằng mình đi đúng hướng
ƯU ĐIỂM
*Ý chủ đạo được xác định cụ thể
*Mức độ quan trọng tương đối của mỗi ý được nhận biết rõ
*Các ý quan trọng hơn có thể được nhận biết vì nằm ở tâm bản đồ tư duy
*Mối liên kết giữa các khái niệm then chốt được nhận biết tức thì-nhờ từ then chốt-tạo điều kiện liên hội các ý tưởng, khái niệm và nâng cao trí nhớ
*Ôn lại thông tin hiệu quả và nhanh chóng
*Cấu trúc bản đồ tư duy cho phép bổ sung các khái niệm mới một cách dễ dàng
*Mỗi bản đồ tư duy là kết quả của quá trình sáng tạo, tác phẩm độc đáo giúp nhớ lại chính xác
5 Tư duy tuần tự và tư duy cả hai bên não
Vì chúng ta nói và viết theo câu nên chúng ta cho rằng, ý tưởng và thông tin cũng được lưu giữ một cách tuần tự, kiểu như bảng kê Thực ra quan điểm này rất phiến diện, như chúng ta sẽ thấy sau đây
Khi nói chúng ta bị giới hạn chỉ phát ra một từ một lần Tương tự khi viết, từ được trình bày theo dòng và câu bao gồm phần đầu, giữa và cuối câu Trọng tâm tuần tự này tiếp tục được áp dụng ở trường học, cao đẳng và đại học, nơi sinh viên được khuyến khích ghi chú dưới dạng câu và đánh dấu bằng ký hiệu đầu dòng
Phương pháp này có một nhược điểm, có thể bạn phải mất khá nhiều thời gian mới nắm được cốt lõi của vấn đề và trong suốt quá trình ấy, bạn phải nói, nghe và đọc vô số thông tin không cần cho việc nhớ lại sao này
Hiện nay, chúng ta biết bộ não có tính đa chiều, hoàn toàn có khả năng, thậm chí là được cấu tạo, để đón nhận thông tin phi tuần tự Não hoạt động theo cách thức này mọi lúc: khi xem tranh, ảnh hoặc lý giải hình ảnh và môi trường xung quanh Trong quá trình nghe, não không tiếp thu thông tin theo từng từ mà toàn bộ câu rồi phân loại, diễn giải và phản hồi bằng nhiều cách khác nhau bạn chỉ cần nghe một từ rồi đặt nó vào bối cảnh kiến thức sẵn
có và giữa các từ chung quanh Bạn không cần phải nghe hết cả loạt câu mới trả lại được
Từ then chốt chính là “biển báo” hoặc “từ gợi nhớ” quan trọng của bộ máy phân loại dữ liệu
đa chiều, tức bộ não của bạn
Trang 15SVTH: Bạch Văn Quốc Trung Trang 6 GVHD: Vương Tấn Sĩ MSSV: 1060182
6 Từ then chốt và hình ảnh then chốt
Từ theo chốt là từ đặc biệt đã được chọn hoặc tạo ra để trở thành điểm tham chiếu độc nhất giúp bạn nhớ các thông tin quan trọng Từ kích thích não trái và là một thành phần quan trọng để làm chủ trí nhớ Tuy nhiên, từ sẽ phát huy tối đa tác dụng nếu được phát thảo
và chuyển thành hình ảnh then chốt Một hình ảnh then chốt sẽ kích thích cả hai bên não và tác động đến tất cả các giác quan của bạn
Chú ý
Từ then chốt tránh dài dòng:
Chúng ta quen nói và viết bằng từ thường xuyên đến mức chúng ta tin rằng, diễn đạt bằng câu là phương cách lưu trữ và nhớ lại hình ảnh hay ý tưởng tối ưu nhất Thật ra, trên 90% ghi chép của sinh viên là thừa vì theo tự nhiên não thích từ then chốt biểu trưng cho toàn thể Điều đó có nghĩa là:
Ghi lại những từ không có tính gợi nhớ chỉ lãng phí thời gian
Đọc lại những từ không cần thiết cũng phí phạm thời gian không kém
Tìm từ then chốt do không được nhấn mạnh nên nằm lẫn giữa các từ khác cũng lãng phí thời gian
Vì phải kết nối những từ không liên quan nên quá trình kết nối giữa các từ then chốt bị ngưng trệ
Liên kết giữa các từ then chốt bị lỏng lẻo do chúng ở vị trí cách xa nhau
7 Ngôn ngữ của bộ não
Từ then chốt và hình ảnh then chốt đều quan trọng ngang nhau Cần nhớ là cả lời nói lẫn chữ viết điều không phải là ngôn ngữ chính của bộ não Thông qua các giác quan, bộ não hoạt động bằng cách tạo liên kết giữa hình ảnh, màu sắc, từ then chốt và ý tưởng Nói một cách ngắn gọn, bộ não tưởng tượng và liên tưởng Các phương thức này được liên kết với hoạt động của hai bên não và được kích thích khi bạn sử dụng:
8 Tư duy mở rộng
Trang 16SVTH: Bạch Văn Quốc Trung Trang 7 GVHD: Vương Tấn Sĩ MSSV: 1060182
Để hiểu tại sao bản đồ tư duy lại hiệu quả đến vậy, cần nắm rõ cách bộ não tư duy và nhớ thông tin Như đã giải thích, bộ não không tư duy theo cách đơn điệu, tuần tự mà tư duy cùng một lúc và theo nhiều hướng, bắt đầu từ những điểm kích thích chủ đạo trong hình ảnh then chốt và từ then chốt Ta gọi đây là tư duy mở rộng
Đúng như tên gọi, ý
tưởng được tỏa rộng ra như
các nhánh cây, đường gân lá
hay các mạch máu bắt nguồn
từ trái tim Tương tự, bản đồ
tư duy khởi đầu bằng khái
niệm chủ đạo và mở rộng ra
nhằm thâu tóm các chi tiết,
phản chiếu hiệu quả hoạt động của bộ não
Chúng ta ghi chép thông tin càng gần với phương thức hoạt động tự nhiên của bộ não thì
bộ não càng có khả năng nhớ lại các sự kiện quan trọng và ký ức cá nhân hiệu quả hơn
9 Cách chuẩn bị một bản đồ tư duy
Bản đồ tư duy biểu thị cuộc hành trình ý tưởng của cá nhân trên trang giấy Để đạt được kết quả như mong muốn, bạn cần hoạch định “chuyến đi” này Bước đầu tiên trước khi bắt đầu lập bản đồ tư duy là quyết định xem bạn sẽ “đi” đâu:
*Đâu là mục tiêu hay tầm nhìn của bạn?
*Đâu là mục tiêu phụ và các phân hạng bổ trợ cho mục tiêu chính?
*Có phải bạn đang lập một dự án nghiên cứu không?
*Bạn có cần ghi chú cho bài giảng sắp tới không?
*Có phải bạn đang lên kế hoạch học tập cho cả học kỳ không?
*Bạn có đang động não tìm ý cho một bài luận không?
Quyết định trên đây rất quan trọng vì một bản đồ tư duy hiệu quả phải có hình ảnh mục tiêu nằm ngay tâm Bước đầu tiên của bạn chính là vẽ hình ảnh ấy như đại diện cho sự thành công
a Tư duy bằng hình ảnh và màu sắc
Câu tục ngữ “trăm nghe không bằng một thấy” quả thực rất chí lí Trong một cuộc thí nghiệm, các nhà khoa học yêu cầu một nhóm người xem 600 hình ảnh với tốc độ một hình mỗi giây Khi được kiểm tra, mức nhớ lại chính xác của cả nhóm đạt đến 98% Có thể thấy, não người dễ ghi nhớ hình ảnh hơn từ và đó là lý do tại sao trong bản đồ tư duy, ý then chốt trọng tâm phải được diễn đạt bằng hình ảnh
Để bảo đảm bản đồ tư duy của chúng ta trở thành một công cụ thật sự hữu dụng mà ta muốn phát triển, hình ảnh trung tâm phải khiến ta cảm thấy tích cực và tập trung khi nhìn vào Do đó, hãy tư duy bằng màu sắc, càng nhiều màu càng tốt để trách gây nhàm chán Hình ảnh ta vẽ không cần đẹp hay đậm tính nghệ thuật Chỉ cần tạo ra một tầm nhìn tích cực, bản đồ tư duy có sức sống riêng và giúp ta tập trung Và một khi đã tập trung, chúng ta
sẽ hóa thân thành tia laze cực mạnh dưới hình dạng con người: chuẩn xác, nhằm thẳng mục tiêu và có công năng phi thường
b Ý chủ đạo
Tiếp theo, chúng ta cần lập cấu trúc cho bản đồ tư duy Đầu tiên là xác định ý chủ đạo Ý chủ đạo là “chiếc móc” có tác dụng kết nối tất cả các ý tưởng liên quan (như các chương mục của cuốn sách thể hiện nội dung chính của sách) Có thể xem ý chủ đạo là chương mục
Trang 17SVTH: Bạch Văn Quốc Trung Trang 8 GVHD: Vương Tấn Sĩ MSSV: 1060182
của ý tưởng, do đó, từ hay hình ảnh thể hiện các phân hạng thông tin cần đơn giản và rõ ràng Các từ sẽ tự động thôi thúc não nghĩ ra số lượng liên tưởng lớn nhất
Nếu không xác định rõ ý chủ đạo của mình là gì, hãy đặt ra các câu hỏi về mục tiêu chính hoặc tầm nhìn của bản thân:
*Yêu cầu kiến thức mà tôi hướng tới để đạt được mục đích là gì?
*Mục tiêu cụ thể của tôi là gì?
*Bảy phân hạng quan trọng nhất trong phạm vi đề tài này là gì?
*Đâu là lời giải thích cho bảy câu hỏi căn bản: Tại sao? Cái gì? Ở đâu? Ai? Bằng cách nào? Cái nào? Khi nào?
*Có phân hạng nào lớn hơn và bao quát hơn hàm chứa tất cả các ý tưởng này hay không?
Ưu điểm
Các ý chính nằm ở vị trí thích hợp, nhờ đó có ý phụ nối tiếp thông suốt và tự nhiên
Ý chủ đạo giúp hình thành, khắc họa và kiến tạo bản đồ tư duy, qua đó tâm trí ta sẽ tư duy theo kết cấu tự nhiên
Sau khi chúng ta xác định ý chủ đạo đầu tiên, dòng ý tưởng tiếp theo sẽ tuôn ra mạch lạc
và hợp lý hơn
c Giấy bút
Để tạo bản đồ tư duy hiệu quả, ta cần:
*Chuẩn bị sẵn giấy Ta cần có một cuốn tập trắng hoặc giấy khổ lớn, loại tốt và không kẻ dòng
*Một loại bút nhiều màu có nét mảnh, trung bình và đậm như bút đánh dấu
*Tối thiểu 10-20 phút liên tục
*Bộ não của chúng ta
Nói thêm về giấy
Sở dĩ ta phải chuẩn bị nhiều giấy vì đây không phải là bài tập thực hành thông thường
mà là một chuyến hành trình cá nhân Về lâu dài, ta cần tham chiếu qua lại các bản đồ tư duy để đánh giá mức độ tiến bộ và xem lại mục tiêu của mình
Ta cần giấy khổ lớn để dễ dàng phát huy ý tưởng của mình Trang giấy nhỏ sẽ khiến khả năng sáng tạo của chúng ta bị kìm hãm
Ta cần giấy trắng không kẻ dòng để não tự do suy nghĩ một cách phi tuần tự, phóng khoáng và sáng tạo
Tốt nhất là chúng ta nên có một cuốn sách bài tập hay quyển sổ gáy lò xo, bởi vì phát thảo đầu tiên cho bản đồ tư duy là điểm phát xuất của một tiến trình làm việc Hẳn nhiên, ta không muốn bị ức chế trong tiềm thức là phải “ngăn nắp”, mà ta sẽ muốn tập trung tất cả ý tưởng lại với nhau để có thể theo dõi các kế hoạch và yêu cầu của bản thân tiến triển như thế nào
Nói thêm về bút
*Ta nên sử dụng bút loại tốt để dễ đọc những gì đã tạo ra và viết tốc ký
*Ta cần sử dụng bút nhiều màu vì màu sắc kích thích não, sức sáng tạo và trí nhớ trực quan
*Màu sắc còn giúp ta biểu thị cấu trúc, tầm quan trọng và nhấn mạnh trong bản đồ tư duy của mình
Trang 18SVTH: Bạch Văn Quốc Trung Trang 9 GVHD: Vương Tấn Sĩ MSSV: 1060182
II KỸ NĂNG BẢN ĐỒ TƯ DUY CHI TIẾT
1 Sử dụng kỹ thuật nhấn mạnh
a Luôn luôn sử dụng hình ảnh ở trung tâm
Hình ảnh tự khắc thu hút sự tập trung của mắt và não, kích hoạt vô số liên kết đồng thời giúp ghi nhớ hiệu quả
Ngoài ra, hình ảnh còn làm chúng ta thích thú và chú ý
Nếu phải dùng từ thay cho ảnh làm trung tâm của bản
đồ tư duy, ta có thể làm nó mang tính ba chiều bằng cách
thêm vào sắc độ, màu sắc hoặc kiểu chữ bắt mắt
b Dùng hình ảnh ở mọi nơi trong bản đồ tư duy
Sử dụng hình ảnh trong bản đồ tư duy sẽ gia tăng độ tập trung và sự hấp dẫn Thao tác này còn giúp ta “mở mang đầu óc” ra thế giới chung quanh và kích thích cả hai bên não Dùng từ ba màu trở lên đối với mỗi hình ảnh Màu kích thích trí nhớ, sự sáng tạo và làm não nhạy bén Ngược lại, hình ảnh đơn sắc thường tạo ra cảm giác đơn điệu và buồn ngủ
Dùng nhiều kích cỡ cho hình ảnh và xung quanh từ sẽ giúp
thông tin trở nên nổi bật và làm bạn dễ nhớ Việc thay đổi kích
cỡ đặc biệt hiệu quả khi bạn muốn nhấn mạnh từ then chốt
c Dùng nhiều kích cỡ cho chữ in, đường liên kết và hình ảnh
Dùng nhiều kích cỡ sẽ tạo ra cảm giác
thứ bậc và tầm quan trọng tương đối của
các thành phần được liệt kê cũng được
Sử dụng mũi tên khi ta muốn tạo mối quan hệ cùng hoặc khác nhánh
Nhờ mũi tên chỉ dẫn, mắt ta sẽ tự động kết hợp các thông tin với nhau Mũi tên còn biểu thị sự chuyển động, vật trợ giúp quý giá để nhớ và nhớ lại hiệu quả
Trang 19SVTH: Bạch Văn Quốc Trung Trang 10 GVHD: Vương Tấn Sĩ MSSV: 1060182
Mũi tên có thể chạy theo một hay nhiều hướng khác nhau và mang đủ hình dạng lẫn kích
để làm ký hiệu riêng sẽ giúp
ta tăng tốc độ xử lý thông tin
trong bản đồ tư duy và dễ
nhớ chúng hơn
Sử dụng màu sắc làm ký
hiệu đặc biệt hữu ích khi lập
bản đồ tư duy theo nhóm
c Dùng ký hiệu
Sử dụng ký hiệu giúp ta tiết kiệm
thời gian và dễ dàng xác định mối liên
hệ giữa những thành phần khác nhau
của bản đồ tư duy trên một mặt giấy bất
kể khoảng cách giữa các thông tin xa
hay gần
Ký hiệu có thể là dấu kiểm, dầu thập,
vòng tròn, tam giác, gạch dưới hay
những dấu hiệu cầu kỳ hơn
3 Mạch lạc
a Mỗi đường liên kết chỉ dùng một từ then chốt
Mỗi từ riêng biệt sẽ gợi lên vô số hàm ý và liên tưởng khả dĩ
Chúng ta sẽ thỏa sức liên tưởng bằng cách viết một từ trên mỗi đường liên kết Ngoài ra, mỗi từ đều liên hệ với từ hoặc hình ảnh trên đường liên kết cạnh bên, nhờ vậy não có thể tiếp nhận những ý tưởng mới
Vì mỗi đường then chốt chỉ có một từ then chốt nên từ then chốt này và cả não của ta được tự do mở rộng theo mọi hướng Quy tắc này trái ngược với sự hạn chế Nếu ta sử dụng đúng cách, bộ não sẽ tự do phát huy tiềm năng sáng tạo vô tận của nó
Trang 20SVTH: Bạch Văn Quốc Trung Trang 11 GVHD: Vương Tấn Sĩ MSSV: 1060182
b Luôn dùng chữ in
Chữ in có hình dạng rõ ràng, do đó não dễ
“chụp ảnh” và ghi nhớ thông tin
Khoảng thời gian cậm cụi viết chữ in không
hề phí hoài vì chúng có khả năng liên tưởng và
nhớ lại
Viết chữ in làm bản đồ tư duy trở nên khúc
chiết và góp phần nhấn mạnh mức quan trọng
tương đối của các từ
c Viết in từ then chốt trên đường liên kết
Đường liên kết trên bản đồ tư duy rất quan trọng vì nó có chức năng liên kết từ then chốt
Do đó, từ then chốt cần được viết trên đường liên kết để giúp não liên hệ với những thành
phần khác trong bản đồ tư duy
d Đường liên kết và từ phải cùng độ dài
Khi từ và đường liên kết có cùng độ dài, chúng trông rõ ràng hơn, dễ đặt kề nhau và liên kết với nhau
Ta có được khoảng trống để bổ sung thông tin cho bản đồ tư duy
e Nối các đường liên kết với nhau và nối các nhánh chính với hình ảnh trung tâm
Nối liền các đường liên kết trong bản đồ tư duy sẽ giúp ta liên kết ý tưởng
Có thể thay đường liên kết bằng mũi tên, đường cong, vòng xoắn, vòng tròn, hình bầu dục, tam giác hoặc bất kỳ hình thù nào khác tùy bạn chọn
f Vẽ nét đậm và dạng cong với đường liên kết trung tâm
Đường liên kết đậm sẽ báo cho não biết đó là thông tin quan trọng nhất, do đó hãy dùng nét đậm khi vẽ đường liên kết trung tâm Nếu lúc đầu bạn không xác định được ý nào quan trọng nhất thì tô đậm các đường liên kết khi hoàn tất
g Tạo hình thù và đường ranh giới quanh các nhánh của bản đồ tư duy
Các hình thù sẽ kích thích trí tưởng tượng của ta
Tạo hình thù trong bản đồ tư duy, chẳng hạn
quanh một nhánh của bản đồ tư duy, sẽ giúp ta dễ
nhớ chụm chủ đề và ý tưởng
h Hình ảnh phải rõ ràng
Hình thức mạch lạc giúp tư duy sáng tỏ Một bản
đồ tư duy rõ ràng trông sẽ đẹp mắt, thu hút và tạo
cảm giác dễ chịu khi sử dụng
i Bản đồ tư duy phải nằm theo chiều ngang
Bố cục “phong cảnh” sẽ giúp ta phát huy tối đa sức sáng tạo khi vẽ bản đồ tư duy
Bản đồ tư duy nằm ngang cũng dễ dàng đọc hơn
j Luôn viết chữ in thẳng đứng
Kiểu chữ in thẳng đứng giúp não dễ nắm bắt ý tưởng được diễn đạt trên giấy Quy tắc này có tác dụng ở góc của đường liên kết và của từ
Trang 21SVTH: Bạch Văn Quốc Trung Trang 12 GVHD: Vương Tấn Sĩ MSSV: 1060182
6.Tạo phong cách riêng
Chúng ta sẽ dễ liên hệ và ghi nhớ các chi tiết do chính mình tạo ra
7 Những điều cần tránh khi lập bản đồ tư duy
Bất kỳ ai khi bắt tay lập bản đồ tư duy cũng đối mặt với ba vấn đề sau:
*Tạo ra những bản đồ tư duy không thật sự là bản đồ tư duy
*Sử dụng cụm từ thay vì từ đơn
*Băn khoăn không cần thiết khi tạo ra một bản đồ tư duy “lộn xộn” và kết quả là nảy sinh tâm lý tiêu cực
Trang 22SVTH: Bạch Văn Quốc Trung Trang 13 GVHD: Vương Tấn Sĩ MSSV: 1060182
III CÁCH TẠO BẢN ĐỒ TƯ DUY
1 Tập trung vào câu hỏi trọng tâm hay chủ đề cụ thể Xác định thật rõ mục tiêu ta hướng đến hoặc nổ lực giải quyết
2 Đầu tiên, hãy đặt tờ giấy nằm ngang và bắt đầu khởi tạo bản đồ tư duy ngay giữa trang Điều này sẽ giúp ta được tự do diễn đạt và không bị bó buộc bởi khuôn khổ chật hẹp của trang giấy
3 Vẽ một hình ảnh giữa trang giấy để biểu thị mục tiêu của ta Đừng bận tâm khi ta cảm thấy mình vẽ không đẹp lắm, điều đó không quan trọng Quan trọng là ta sử dụng hình ảnh này làm điểm bắt đầu của bản đồ tư duy bởi hình ảnh sẽ khởi động não bằng cách kích hoạt trí tưởng tượng
4 Dùng màu sắc ngay từ đầu để thể hiện sự nhấn mạnh, kết cấu, bố cục, sáng tạo-nhằm gợi tính trực quan và khắc họa hình ảnh vào não Cố gắng dùng ít nhất ba màu và tạo ra hệ thống mã màu riêng của ta Có thể dùng màu để thể hiện thứ bậc, chủ đề hoặc nhấn mạnh những điểm nào đó
5 Bây giờ hãy vẽ một loạt đường liên kết nét đậm, tỏa ra từ tâm của hình ảnh Đây là các nhánh chính của bản đồ tư duy giống như các cành lớn của cây, có tác dụng triển khai ý tưởng của ta
Hãy nhớ liên kết thật chặt chẽ các nhánh chính này với hình ảnh trung tâm vì não và trí nhớ hoạt động nhờ liên tưởng
6 Vẽ đường liên kết dạng cong để thu hút mắt và giúp não ghi nhớ
7 Viết lên mỗi nhánh một từ then chốt sẽ giúp ta liên tưởng đến chủ đề Đây là các ý chính của ta, các ý này bao gồm những mục như:
Tình huống Cảm tưởng Sự kiện Chọn lựa
Hãy nhớ rằng sử dụng một từ then chốt trên mỗi đường liên kết cho phép ta thấy rõ bản chất của vấn đề đang xem xét, đồng thời giúp liên tưởng được in sâu trong não Sử dụng cụm từ
và câu sẽ hạn chế tác dụng này và gây rối rắm cho trí nhớ
8 Thêm một vài nhánh trống vào bản đồ tư duy Não sẽ cần bổ sung thông tin vào các nhánh này
9 Hãy tạo các nhánh cấp hai và cấp ba cho những ý liên tưởng và ý phụ Cấp thứ hai liên kết với các nhánh chính, cấp thứ ba liên kết với các nhánh của cấp thứ hai… Toàn bộ quá trình này được tạo thành hoàn toàn nhờ liên tưởng các từ ta chọn cho mỗi nhánh có thể là các đề tài nêu câu hỏi: Ai, Cái gì, Ở đâu, Tại sao, Bằng cách nào… về môn học hay tình huống nào đó
Hình minh họa:
Trang 23SVTH: Bạch Văn Quốc Trung Trang 14 GVHD: Vương Tấn Sĩ MSSV: 1060182
Ý tưởng thành hành động
Bản đồ tư duy hoàn chỉnh vừa là bức tranh mô tả ý tưởng của chúng ta vừa là giai đoạn đầu tiên của việc chuẩn bị phương hướng hành động Việc xác lâp ưu tiên và tầm quan trọng của các đề mục, kết luận của chúng ta có thể được thực hiện rất đơn giản bằng cách đánh số
ở mỗi nhánh của bản đồ tư duy
IV MỘT VÀI CÁCH LẬP BẢN ĐỒ TƯ DUY
1 Lập bản đồ tư duy cho sách giáo khoa
Chuẩn bị
*Đọc lướt qua-tạo hình ảnh trung tâm của bản đồ tư duy (10 phút)
*Ấn định thời gian và mục tiêu tương ứng (5 phút)
*Vẽ bản đồ tư duy cho kiến thức đã biết về chủ đề (10 phút)
*Xác định và vẽ bản đồ tư duy cho các mục tiêu (5 phút)
Ứng dụng
*Đọc tổng quát-thêm các nhánh chính vào bản đồ tư duy
*Đọc trước các chủ điểm-cấp thứ nhất và thứ hai
*Đọc chi tiết-điền chi tiết cho bản đồ tư duy
*Đọc ôn lại-hoàn chỉnh bản đồ tư duy
Lập bản đồ tư duy
Tiếp theo, hãy lấy ra một tờ giấy trắng khổ lớn, đặt theo
chiều ngang và vẽ một hình ảnh ở chính giữa trang giấy, tóm
tắt chủ đề hoặc tựa đề Nếu trên bìa hoặc bên trong sách có
sẵn một hình ảnh độc đáo và sặc sỡ thì ta có thể tận dụng nó
Tư duy mở rộng
Nếu biết chắc các nhánh chính sẽ tỏa ra từ vị trí trung tâm,
ta có thể đồng thời thêm chúng vào bản đồ tư duy Các nhánh
này thường sẽ tương ứng với những phân mục chính, các chương của cuốn sách hoặc các
Trang 24SVTH: Bạch Văn Quốc Trung Trang 15 GVHD: Vương Tấn Sĩ MSSV: 1060182
mục tiêu cụ thể của ta khi đọc sách
Bằng cách khởi tạo bản đồ tư duy vào giai đoạn đầu tiên này, ta đã tạo cho bộ não của mình một trọng tâm và kết cấu nội tại cơ bản để hệ thống này có thể tích hợp tất cả thông tin thu nhận được từ cuốn sách
b Ấn định thời gian và mục tiêu tương ứng (5 phút)
Xét tổng quát các mục tiêu học tập của chúng ta, nội dung và độ khó của cuốn sách, vốn kiến thức sẵn có rồi ấn định :
*Tổng thời lượng chúng ta hoàn thành công việc
*Lượng kiến thức chúng ta sẽ tiếp thu được trong mỗi phiên học
c.Vẽ bản đồ tư duy cho kiến thức đã có về chủ đề (10 phút)
Bây giờ hãy quên cuốn sách và bản đồ tư duy vừa tạo, lấy một tờ giấy mới và phác thảo chớp nhoáng một bản đồ tư duy về tất cả những gì ta đã biết liên quan đến đề tài sắp học càng nhanh càng tốt Bản đồ tư duy này bao gồm lượng thông tin có được nhờ đọc lướt cuốn sách lúc đầu cùng với vốn kiến thức tổng quát chi tiết mà ta đã biết liên quan đến chủ đề theo bất kỳ cách nào
Phần đông sinh viên đã lấy làm thích thú và ngạc nhiên khi nhận ra họ thật sự biết nhiều
về chủ đề hơn họ nghĩ Bài tập này đặc biệt có giá trị vì nó mang những liên tưởng hay
‘‘móc neo’’ thích hợp lên bề mặt não và điều khiển dòng tư duy theo hướng đề tài ta đang học Thao tác này còn giúp ta nhận biết những mặt mạnh, yếu trong kho kiến thức của chúng ta, chỉ ra những khía cạnh mà chúng ta cần bổ khuyết
d Xác định và vẽ bản đồ tư duy cho các mục tiêu (5 phút)
Ở giai đoạn này, ta hãy dùng cây bút khác màu để thêm vào bản đồ tư duy lượng kiến thức mà ta vừa hoàn chỉnh, hoặc lấy một tờ giấy trắng và phác thảo chớp nhoáng một bản
đồ tư duy khác về các mục tiêu mà ta hướng tới khi đọc sách Các mục tiêu này có thể ở dạng những câu hỏi cụ thể mà ta muốn trả lời hoặc các lĩnh vực kiến thức mà ta muốn tìm hiểu thêm
Vẽ bản đồ tư duy cho các mục tiêu làm tăng khả năng ghi nhận những thông tin liên quan của hệ thống mắt-não Thực tiễn cho thấy, bản đồ tư duy về các mục tiêu tương tự như một ‘‘món khoái khẩu’’ kích thích ta tìm kiếm một cách tự nhiên Giống như một người rỗng bụng mấy ngày liền luôn nghĩ đến thức ăn, các bản đồ tư duy được vẽ tốt sẽ làm tăng
‘‘cơn đói’’ kiến thức của ta
Trang 25SVTH: Bạch Văn Quốc Trung Trang 16 GVHD: Vương Tấn Sĩ
MSSV: 1060182
Hình minh họa:
Ứng dụng
*Đọc tổng quát-thêm các nhánh chính vào bản đồ tư duy
*Đọc trước các chủ điểm-cấp thứ nhất và thứ hai
*Đọc chi tiết-điền chi tiết cho bản đồ tư duy
*Đọc ôn lại-hoàn chỉnh bản đồ tư duy
Sau khi hoàn tất phần chuẩn bị, bây giờ chúng ta đã sẵn sàng bắt đầu bốn cấp độ đọc : Đọc tổng quát, đọc trước các chủ điểm, đọc chi tiết và đọc ôn tập Quy trình này sẽ giúp ta tiếp cận sâu vào nội dung cuốn sách Chúng ta có thể vẽ bản đồ tư duy ngay trong lúc đọc hoặc đánh dấu vào cuốn sách và hoàn chỉnh bản đồ tư duy sau
Vẽ bản đồ tư duy khi đang đọc giống như được ‘‘đối thoại’’ miên man với tác giả, phản ánh khuôn dạng kiến thức dần dần định hình theo tiến độ đọc sách Sự phát triển liên tục của bản đồ tư duy còn giúp ta dễ theo dõi mức hiểu và điều chỉnh trọng tâm của tiến trình thu thập thông tin
Vẽ bản đồ tư duy sau khi đọc đồng nghĩa với việc chúng ta tạo bản đồ tư duy khi đã hiểu thấu nội dung sách và mối tương quan giữa các phần với nhau Bản đồ tư duy của ta do đó
sẽ chi tiết hơn, trọng tâm được xác định rõ ràng và hiếm khi phải hiệu chỉnh lại
Dù lựa chọn phương pháp nào, hãy nhớ lập bản đồ tư duy cho sách là quy trình hai chiều Mục đích không đơn thuần chỉ là sao chép ý tưởng của tác giả dưới dạng bản đồ tư duy Vấn
đề ở đây là ta phải biết cách sắp xếp và tích hợp ý tưởng của tác giả sao cho phù hợp với kiến thức, mức hiểu biết, khả năng giải thích và các mục tiêu cụ thể của bạn, ví dụ như các câu hỏi có thể xuất hiện trong bài thi Do đó, một bản đồ tư duy lý tưởng phải bao gồm những nhận xét, suy nghĩ và nhận thức sáng tạo của ta được khơi nguồn từ nội dung sách Việc dùng màu sắc hay ký hiệu khác nhau sẽ giúp ta phân biệt những đóng góp của ta với ý tưởng của tác giả
Trang 26SVTH: Bạch Văn Quốc Trung Trang 17 GVHD: Vương Tấn Sĩ MSSV: 1060182
2 Cách lập bản đồ tư duy từ bài giảng đến đĩa DVD
Khác với bản đồ tư duy cho sách, khi lập bản đồ tư duy từ bài giảng đến đĩa DVD, ta phải lệ thuộc vào tiến độ tuần tự của bài giảng hoặc phần trình chiếu và không thể tùy thích xem các phần nội dung khác nhau Ta cũng không thể để rút ngắn thời gian bằng cách đọc nhanh
Vì vậy, quan trọng nhất ta cần phải nắm tổng quát chủ đề càng nhanh càng tốt Trước khi bài giảng, video, DVD hay phim bắt đầu và trong hoàn cảnh cho phép, ta nên vẽ hình ảnh trung tâm và càng nhiều nhánh chính cho bản đồ tư duy càng tốt (phần lớn giảng viên tâm huyết thường sẵn lòng giúp đỡ những ai quan tâm đến đề tài của họ và cho ta xem trước các chủ điểm của bài giảng.)
Một lần nữa, trước khi giảng, video, DVD hoặc phim bắt đầu và trong hoàn cảnh cho phép, ta có thể thực hành bùng phát bản đồ tư duy theo kiểu lửa lan nhanh trong hai phút bằng kiến thức đã có về đề tài để tạo đà cho não tiếp thu thông tin mới
Dần dần, ta có thể bổ sung thông tin và ý tưởng thích hợp vào bản đồ tư duy ban đầu của mình, chỉnh sửa kết cấu cơ bản nếu thấy cần Tương tự như vẽ bản đồ tư duy cho sách, hãy
cố gắng làm rõ bằng ký hiệu màu những nhận xét và đóng góp của ta tương quan với những nhận xét và đóng góp của giảng viên
3 Tạo một bản đồ tư duy chủ đạo cho việc học
Nếu phải tham dự khóa học dài thì ta nên duy trì một bản đồ tư duy chủ đạo khổng lồ biểu thị các phân mục chính, chủ đề, lý thuyết, nhân vật và sự kiện trong môn học đó Mỗi
kì đọc một cuốn sách hay nghe giảng, bạn hãy thêm những kiến thức mới vào bản đồ tư duy chủ đạo, tạo ra một hình ảnh bên ngoài phản chiếu hệ thống kiến thức không ngừng phát triển trong tâm trí ta
Những ai từng thực hiện việc này đều nhận ra một xu hướng lý thú và bổ ích Sau khoảng thời gian tương đối dài, các đường ranh giới của bản đồ tư duy bắt đầu sang các chủ
đề hay chuyên ngành khác Theo đó, lấy ví dụ, vùng ngoại biên của một bản đồ tư duy chủ đạo về tâm lý học sẽ bắt đầu chạm đến nghành sinh lý thần kinh, toán học, triết học, thiên văn học, địa lý, khí tượng học, sinh thái học,…
Điều này không có nghĩa là kết cấu kiến thức của ta bị phân rã và đi chệch hướng Thật
ra, lượng kiến thức của ta đang trở nên sâu và rộng đến mức nó bắt đầu lan tỏa đến các lĩnh vực kiến thức khác
4 Lập bản đồ tư duy để ghi chú
Các kỹ năng đọc nhanh hiệu quả trên thế giới đều cần có một kỹ thuật ghi chú hỗ trợ tốt hơn những kỹ thuật học tập theo cách tuần tự, vốn mất nhiều thời gian và kém hiệu quả Phương pháp lưu giữ và truy xuất thông tin theo bản đồ tư duy có cùng nguyên lý như đọc nhanh và được thiết kế để làm việc đồng bộ với não Điều này có nghĩa là càng sử dụng bản
đồ tư duy thì trình độ của chúng ta càng được nâng cao
Phương pháp ghi chú hiệu quả phải hội tụ những yếu tố sau :
*Lập kế hoạch, tập trung và đọc trước chủ điểm
*Nhận biết, hấp thu và hiểu sự kiện rõ ràng
Trang 27SVTH: Bạch Văn Quốc Trung Trang 18 GVHD: Vương Tấn Sĩ MSSV: 1060182
Bản đồ tư duy đáp ứng tất cả những tiêu chí này Ghi chú hiệu quả không phải là máy móc chép tất cả nội dung phát biểu mà là quy trình chọn lọc Số tờ ghi ra giấy phải giảm ở mức tối thiểu, còn lượng thông tin nhớ lại phải đạt đến mức tối đa
Nhược điểm của ghi chú thông thường
*Có khuynh hướng ghi chú bừa bãi mà không đọc trước chủ điểm Điều này có nghĩa là trọng tâm và mục tiêu tổng quát bị mất đi
*Quá chú trọng đến việc ghi tất cả ra giấy khiến quy trình phân tích đánh giá và hiểu đề tài
Lợi ích của ghi chú theo bản đồ tư duy và bản đồ tư duy chủ đạo
*Ghi chú theo cách này giúp ta luôn có được cái nhìn toàn cảnh, nhờ đó thấu hiểu chủ đề một cách đầy đủ và toàn diện
*Ghi chú theo cách này tiết kiệm hơn rất nhiều so với ghi chú tuần tự Một trang giấy khổ lớn vẽ bản đồ tư duy có thể tóm tắt từ 10-1000 trang văn bản Dùng một bản đồ tư duy là cứu một cây xanh!
*Ghi chú theo cách này tạo ra cho bộ não của ta một trọng tâm và kết cấu chủ đạo để tích hợp tất cả các lĩnh vực kiến thức về mọi chủ đề
*Ghi chú theo cách này làm bộ não gia tăng ‘‘cơn đói’’ kiến thức
*Ghi chú theo cách này cho phép ta đối chiếu những cảm nghĩ và ý tưởng cá nhân với các quan điểm được trình bày trong sách, bài giảng hay bài thuyết trình
*Ghi chú theo cách này giúp ôn tập hiệu quả
*Ghi chú theo cách này tăng cường khả năng nhớ và hiểu sách giáo khoa, sách hướng dẫn học tập, bài giảng và khối lượng kiến thức trong chương trình học, giúp ta vượt trội trong bất kỳ khóa học nào
5 Lập bản đồ tư duy cho bài tiểu luận
Bản đồ tư duy chúng ta đang đề cập có mục đích thay thế khối lượng ghi nhớ tuần tự khổng lồ của phần đông sinh viên trước khi bắt tay viết bài luận
Khi ghi chú từ sách hay bài giảng, ta phải lọc ra những thành tố quan trọng từ phần nội dung được sắp xếp theo kiểu tuần tự của sách để tạo bản đồ tư duy
Khi ghi chú để viết bài tiểu luận, trước hết bạn phải xác định những thành tố quan trọng của chủ đề trong một bản đồ tư duy rồi dùng các ghi chú theo bản đồ tư duy này tạo ra một cấu trúc tuần tự
Bao giờ cũng vậy, ta phải bắt đầu bản đồ tư duy bằng một hình ảnh ở trung tâm để biểu thị đề tài của bài luận
Sau đó, ta có thể chọn các ý chủ đạo thích hợp làm các nhánh hay phân mục chính Ở giai đoạn này, ta phải chú ý kỹ đến yêu cầu của đề tài hoặc câu hỏi Ngôn ngữ của đề luận
sẽ quy định nội dung các ý chủ đạo
Hãy để đầu óc tự do liên tưởng, bổ sung thông tin hoặc chủ điểm nếu thấy cần trên bản
đồ tư duy của chúng ta Không có giới hạn nào cho các nhánh chính và nhánh phụ tỏa ra từ
ý chủ đạo.Trong giai đoạn này, ta nên dùng mã hiệu (màu sắc, ký hiệu hoặc cả hai) để biểu thị chỉ dẫn tham chiếu hoặc liên hệ ý giữa các thành phần khác nhau
Tiếp theo là hiệu chỉnh và tái lập bản đồ tư duy của ta thành một tổng thể mạch lạc
Trang 28SVTH: Bạch Văn Quốc Trung Trang 19 GVHD: Vương Tấn Sĩ MSSV: 1060182
Bây giờ, hãy ngồi xuống, viết ra bản nháp đầu tiên và sử dụng bản đồ tư duy làm dàn ý cho bài luận của bạn Một bản đồ tư duy có kết cấu hợp lý phải cung cấp cho ta :
*Tất cả những mục chính trong bài tiểu luận
*Những chủ điểm được đề cập trong mỗi phân mục chính
*Mối liên hệ giữa các chủ điểm đó
Ở giai đoạn này, ta phải viết càng nhanh càng tốt, bỏ qua những phần đặc biệt khó đối với bản thân, nhất là các từ hoặc cấu trúc ngữ pháp nào đó Nhờ vậy, bạn sẽ viết ra dễ dàng hơn còn những chỗ khó kia hãy quay trở lại sau, giống như lúc bạn nghiên cứu một cuốn sách tham khảo vậy
Nếu bạn phải đối mặt với chỗ bế tắc của người viết văn, bạn có thể khắc phục bằng cách tạo một bản đồ tư duy khác Trong nhiều trường hợp, bạn chỉ cần vẽ lại hình ảnh trung tâm thôi là trí não của bạn đã hoạt động trở lại và xoay quanh đề tài của bài luận Nếu bị bế tắc một lần nữa, bạn hãy tự vẽ thêm những nhánh mới tỏa ra từ từ và hình ảnh then chốt mà bạn vừa khởi tạo Tính toàn thể tự nhiên hay khoanh hướng ‘‘hoàn chỉnh’’ của bộ não sẽ tự động điền từ hay lấp đầy hình ảnh vào chỗ khuyết Hãy nhớ về khả năng liên kết vô tận của
bộ não và cứ để cho tất cả các ý tưởng tự tuôn trào, kể cả những ý mà bạn muốn gạt bỏ đi vì nghĩ chúng vớ vẫn Những chỗ bế tắc sẽ biến mất ngay khi bạn nhận ra chúng xuất hiện không phải do bạn thiếu khả năng mà xuất phát từ nỗi lo bị thất bại theo bản năng và vì bản thân hiểu sai cách thức hoạt động của bộ não
Cuối cùng, hãy xem bản đồ tư duy và hoàn chỉnh bài luận của bạn, bổ sung những chỉ dẫn tham chiếu, luận cứ và trích dẫn để hỗ trợ lập luận của bạn, sửa đổi hoặc mở rộng kết luận nếu cần
6 Lập bản đồ tư duy cho thi cử
Sau khi đã ghi nhớ dưới dạng bản đồ tư duy suốt khóa học và ôn lại các bản đồ tư duy vào những thời điểm được khuyến nghị, ta thật sự đã có sự chuẩn bị chu đáo cho kỳ thi Giờ đây, tất cả những gì ta cần để chuyển lượng kiến thức tuyệt vời của mình thành hiệu năng tối ưu là một phương pháp đúng
1 Bước đầu tiên, hãy đọc bài thi thật kỹ, chọn các câu hỏi mà ta sẽ trả lời, ghi chú bất kỳ ý tưởng nào lóe lên trong đầu dưới dạng những bản đồ tư duy ngắn gọn khi đọc các câu hỏi
2 Bước kế tiếp là phải quyết định xem, ta sẽ trả lời theo trật tự câu hỏi nào và thời lượng dành cho mỗi câu là bao nhiêu
3 Hãy chống lại sự cám dỗ phải trả lời chi tiết ngay câu hỏi đầu tiên Bạn nên thực hành bùng phát bản đồ tư duy theo kiểu lửa lan nhanh và toàn bộ những câu hỏi bạn định trả lời Bằng cách này, bạn có thể quan sát được ngóc ngách tất cả các câu hỏi trong suốt quá trình làm bài thi, cả khi bạn đang trả lời một câu hỏi cụ thể nào đó tại bất kỳ thời điểm nào
4 Bây giờ, hãy trả lời lại câu hỏi đầu tiên và lập một bản đồ tư duy làm dàn ý cho câu trả lời Hình ảnh trung tâm tương ứng với các nhận xét mở đầu bài luận, còn mỗi nhánh chính
là một đề mục hoặc phân mục chính trong bài luận Với mỗi nhánh phụ tỏa ra từ các nhánh chính, bạn phải viết được một hoặc hai đoạn văn
5 Khi làm bài, bạn có thể tham chiếu qua lại giữa các phần nội dung trong kết cấu kiến thức của mình và kết luận bằng cách bổ sung các ý nghĩ, liên tưởng và những lý giải riêng của bản thân Bài làm này sẽ cho giám khảo thấy một kiến thức toàn diện, khả năng phân tích, sắp xếp, kết hợp, đối chiếu giữa các phần nội dung và đặc biệt là khả năng triển khai những
ý tưởng độc đáo, sáng tạo Chắc chắn là bạn sẽ đạt điểm tối đa !
Trang 29SVTH: Bạch Văn Quốc Trung Trang 20 GVHD: Vương Tấn Sĩ MSSV: 1060182
7 Lập bản đồ tư duy cho việc học nhóm
Ngoài việc ôn tập cá nhân, học tập còn mang tính trải nghiệm chung Lúc này, bản đồ tư duy là phương pháp lý tưởng giúp nhóm nhỏ nâng cao hiệu năng học tập Nếu bạn sử dụng ghi chú theo bản đồ tư duy được kết cấu hợp lý thì bạn có thể truyền đạt toàn bộ nội dung cuốn sách tới các thành viên của nhóm chỉ trong khoảng 1 giờ.Ví dụ : cho 4 sinh viên đọc, lập bản đồ tư duy, hiểu và thảo luận bốn cuốn sách trong một ngày học
1 Buổi đọc bắt đầu vào lúc 10 giờ sáng bằng một bài thể dục hoặc vận động tay chân trong nửa giờ
2 Đọc lướt nhanh qua cuốn sách cần học (15 phút)
3 Giải lao-nghỉ, chơi game, thư giãn (15 phút)
4 Ấn định thời gian học tập và giải lao Chia thành từng phiên học nhỏ để xử lý các phần nội dung tương ứng của sách (10 phút)
5.Vẽ bản đồ tư duy thể hiện vốn kiến thức sẵn có của bạn về mục đích hay mục tiêu hướng tới và các câu hỏi bạn muốn trả lời (20 phút)
15 Trước 4 hoặc 5 giờ chiều, tất cả các thành viên trong nhóm đều tiếp thu được vô số thông tin mới từ 4 cuốn sách Điều duy nhất bạn cần làm với cuốn sách trước mặt là đọc lướt qua một chút để bổ sung thông tin cho các bản đồ tư duy của mình trong năm tới
*Bạn đã được nâng cao kiến thức thông qua việc truyền đạt bằng bản đồ tư duy chứ không phải bằng cách ghi chú tuần tự vốn dễ làm phân tán kiến thức
*Đây còn là một trải nghiệm tích cực và thú vị, hoàn toàn trái ngược với những căng thẳng,
lo âu trong chuyện học Do vậy hãy đi chơi và ăn mừng !
Lợi ích của việc học nhóm bằng bản đồ tư duy
Với một cuốn sách về địa lý bao gồm các nội dung về hệ thống thời tiết, đời sống hoang
dã, địa chất học, sơ đồ các hành tinh… thì mỗi thành viên trong nhóm sẽ tiếp thu được bao nhiêu phần trăm ? Câu trả lời là 75% nội dung sách
Một sinh viên thường mất rất nhiều thời gian để đoc hết một cuốn sách, tiếp thu khoảng 60-80% lượng thông tin trong cả năm rồi quên đến 80% nội dung đã tiếp thu chỉ trong một tuần Nói cách khác, nên ‘‘nhồi nhét’’ ngay từ đầu năm học Sao phải mất cả năm lo sợ về con ‘‘sóng thần’’ quái đản đang chực chờ tấn công bạn mà 90% khả năng là bạn bị nó cuốn
Trang 30SVTH: Bạch Văn Quốc Trung Trang 21 GVHD: Vương Tấn Sĩ MSSV: 1060182
phăng đi ? Sao lại đợi đến phút chót mới ngăn chặn nó ? Sao bạn không đẩy lùi ngay khi nó mới xuất hiện ở chân trời ?
Học nhóm bằng bản đồ tư duy còn có ưu điểm nữa là khi nhóm nghe giảng vào tuần tới, lợi thế của các bạn là đã có bản đồ tư duy về những cuốn sách chính Do đó, chỉ cần giảng viên bắt đầu nói đến ‘‘chủ đề mới của tuần này’’ là các bạn đã định hình một bản đồ tư duy
cụ thể trong đầu trước khi nghe giảng Sau đó, khi giảng viên nêu ra những ý hay, các bạn chỉ cần bổ sung vào bản đồ tư duy của mình Chưa hết, bất kỳ thông tin nào bạn nghe trong hay ngoài lớp, giảng đường, buổi thảo luận có liên quan đến chủ đề dưới bất cứ hình thức nào đều được não với hệ thống các nút dẫn truyền tối ưu bổ sung và phát triển-
‘‘tách !tách !tách !’’-như một phản ứng nhiệt hạch hay phân hạch, một khối lượng tới hạn
Và đó chỉ mới là một môn học Một sinh viên học trung bình bao nhiêu môn ? Ở cấp độ này có thể là bốn hoặc năm môn Vậy nếu có 30 cuốn sách cần đọc trong một năm học và nhóm bạn có bốn người, thì các bạn có thể đọc hết trong tám ngày thứ bảy Điều này có nghĩa là bạn sẽ nắm toàn bộ nội dung học chỉ trong hai tháng đầu năm học
V LỢI ÍCH CỦA BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ
1 Đối với giáo viên
Giáo viên có thể giải phóng tiềm năng sáng tạo vô hạn trong cách truyền đạt kiến thức
Họ có thể truyền đạt bằng nhiều cách khác nhau Mặc khác, giáo viên sử dụng bản đồ tư duy còn giúp họ trình bày kiến thức một cách mạch lạc, khoa học, tạo một cảm giác chặt chẽ, logic
Với bộ não của mình giáo viên có thể giải quyết công việc tốt đẹp Đặc biệt là khi sử dụng bản đồ tư duy giúp họ quản lý việc giảng dạy của mình một cách hợp lý Đồng thời giúp họ quản lý cả bộ não của mình Các giáo viên tránh được cảm giác stress do phải dạy nhiều khối lớp
Bản đồ tư duy còn giúp cho giáo viên hệ thống hóa kiến thức cho học sinh sau mỗi chương Giúp học sinh nắm được những ý chính, cái cốt lõi của bài học Từ đó học sinh cảm thấy thích thú, tăng khả năng tập trung của học sinh
Giúp giáo viên có một kế hoạch hoàn hảo trong việc dạy Họ có thể giảng dạy mà không phải sợ nhằm lẫn kiến thức Bộ óc của họ cứ linh hoạt, diễn giải một cách có hệ thống, cứ tiến triển không ngừng Tạo cảm hứng thật tuyệt vời trong công tác giảng dạy của mình Với bản đồ tư duy giáo viên có thể bổ sung các kiến thức còn thiếu, dễ dàng chỉnh sửa, thay đổi ý tưởng một cách nhanh chóng Ngoài ra, nó còn giúp họ biết mình cần phải làm gì
kế tiếp, cần phải có những ý tưởng mới ra sao Biết mình cần phải cố gắng như thế nào trong cách phân phối kiến thức trong từng tiết dạy
Khi họ đối đầu với những vấn đề khác ngoài xã hội, họ có thể bị stress, căng thẳng Điều này khiến họ khó có thể tập trung trong việc giảng dạy Với bản đồ tư duy họ dễ dàng hoàn thành nhiệm vụ một cách thoải mái, vượt qua sự mong đợi
Đồng thời với bản đồ tư duy họ sẽ thuyết trình bài giảng của mình một cách hiệu quả, thoải mái Giúp họ giữ được trạng thái cân bằng trong việc dạy cũng như công việc ngoài xã hội
2 Đối với học sinh
Bản đồ tư duy giúp ích rất nhiều cho học sinh ở mọi lứa tuổi từ mầm nontiểu họctrung học
a Mầm non
Trong giai đoạn này bé rất thích khám phá và giải thích thế giới chung quanh bằng những nét vẽ, màu sắc, hình ảnh
Trang 31SVTH: Bạch Văn Quốc Trung Trang 22 GVHD: Vương Tấn Sĩ MSSV: 1060182
Với bản đồ tư duy thì bé hoàn toàn có thể tiếp thu được kiến thức từ những hình ảnh, màu chữ có trong bản đồ
Bé rất thích vẽ bằng trí tưởng tượng của mình và như vậy càng thích hợp cho bé học theo bản đồ tư duy Bé sẽ tự vẽ, tự viết theo suy nghĩ của mình một cách tự nhiên nên ngày càng tăng khả năng tưởng tượng, đầu óc của bé ngày càng linh hoạt
Với tuổi của bé thì hình ảnh và màu sắc giúp trẻ nhớ nhanh và lâu Đặc biệt là khi sử dụng bản đồ tư duy sẽ giúp bé tiếp thu bài một cách nhanh chóng và giúp bé liên tưởng đến những kiến thức rộng hơn nữa
b Tiểu học
Với tuổi này trẻ đã có óc tư duy và khả năng tưởng tượng đã phát triển cho nên nếu ta dạy trẻ bằng bản đồ tư duy thì tạo cho trẻ một thế giới rộng mở, tiếp thu kiến thức một cách
tự nhiên nhanh chóng
Những bản đồ tư duy sặc sỡ sẽ tạo ấn tượng, tạo sức hấp dẫn cho trẻ Từ đó thì tính hiếu
kỳ của trẻ được khơi dậy và trẻ sẽ tự động mà tập trung vào bài giảng, tự tìm ra cái mới, lạ trong kiến thức Trẻ biết kiến thức hợp lý hay không hợp lý, có căn cứ hay vô căn cứ
c Trung học
Ở giai đoạn này học sinh rất năng nổ và dũng cảm, bắt đầu thể hiện tính độc lập Việc học với bản đồ tư duy là rất cần thiết Nó vừa tiết kiệm thời gian vừa học được nhanh chóng, còn tăng khả năng tưởng tượng của học sinh, đầu óc ngày càng linh hoạt, khỏi phải ghi chép nhiều mà vẫn cho kết quả tốt
Học sinh dễ dàng tập trung vào những hình ảnh, những từ có màu sắc sặc sỡ Biết tự bổ sung vào những kiến thức còn thiếu, biết suy rộng kiến thức
Đó là những vấn đề trong học tập Còn trong thi cử thì sao Nhờ có bản đồ tư duy mà học sinh ôn tập kiến thức một cách nhanh chóng, tiết kiệm thời gian Chỉ với một khổ giấy A4 là
có thể tóm tắt được cả một bài hay thậm chí cả một chương Trong quá trình ôn tập như vậy còn phát hiện ra những vấn đề thiếu sót hoặc không cần thiết trong kiến thức
Nói đến việc ghi nhớ thì sao? Học theo phương pháp này giúp học sinh nhớ các sự kiện một cách nhanh chóng và thời gian ghi nhớ lại lâu hơn Với phương pháp này sẽ giúp học sinh phát triển kiến thức ngày càng rộng hơn dựa trên nền tản kiến thức đã có
Trang 32SVTH: Bạch Văn Quốc Trung Trang 23 GVHD: Vương Tấn Sĩ MSSV: 1060182
VI CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHẦN MỀM MINDGENIUS EDUCATION
Hiện nay, trong công tác giảng dạy ở các trường trung học phổ thông việc cần thiết nhất
là làm sao thu hút học sinh chăm chú lắng nghe bài giảng, tiếp nhận kiến thức dễ dàng Muốn vậy nội dung bài giảng phải sinh động, trực quan, dễ hiểu Muốn làm được điều đó người giáo viên phải ứng dụng nhiều phần mềm vào trong công tác giảng dạy Cụ thể đối với môn Vật Lý để học sinh chăm chú nghe giảng, tiếp thu kiến thức nhanh chóng, khả năng ghi nhớ lại lâu…người giáo viên dùng phần mềm MindGenius Education Sau đây, giới thiệu cùng các bạn một số thao tác cơ bản khi sử dụng phần mềm MindGenius Education trong công tác giảng dạy
1 Khởi động chương trình
Thực hiện các bước sau :
StartAll programsMindGenius Education MindGenius Education
Ta có thể hình dung các bước trên như hình dưới đây :
Trang 33SVTH: Bạch Văn Quốc Trung Trang 24 GVHD: Vương Tấn Sĩ MSSV: 1060182
Sau khi click vào thì ta có giao diện của chương trình như sau :
Ta có thể chọn bản đồ tư duy theo ý thích nhờ mục:
Chẳng hạn ta chọn mục: thì cửa sổ màn hình như sau:
Trang 34SVTH: Bạch Văn Quốc Trung Trang 25 GVHD: Vương Tấn Sĩ MSSV: 1060182
Tiếp tục Double Click vào hình:
Cửa sổ sau sẽ hiện ra:
2 Đánh chữ vào các nhánh
Double Click vào nhánh nào muốn thêm chữ
Sau khi Double Click ta thấy xuất hiện cửa sổ:
Trang 35SVTH: Bạch Văn Quốc Trung Trang 26 GVHD: Vương Tấn Sĩ MSSV: 1060182
Tiếp tục đánh chữ vào tại vị trí con trỏ nhấp
nháy
Chọn Font chữ trong khung Font
Chọn kích cỡ trong khung Size
In đậm, in nghiêng, gạch dưới, tô màu tùy theo
ý thích
Cuối cùng Click OK
Lúc này ta được bản đồ tư duy như sau:
3 Chèn hình
Right Click vào nhánh muốn chèn hình ảnh
Cửa sổ sau hiện ra:
Trang 36SVTH: Bạch Văn Quốc Trung Trang 27 GVHD: Vương Tấn Sĩ MSSV: 1060182
Trang 37SVTH: Bạch Văn Quốc Trung Trang 28 GVHD: Vương Tấn Sĩ MSSV: 1060182
Click Open
Lại xuất hiện cửa sổ
mới:
Thay đổi chiều rộng
trong khung Width
Thay đổi chiều cao
trong khung Height
Vị trí ảnh trong khung
Place Picture
Cuối cùng Click OK
Lúc này ta được bản đồ tư duy như sau:
4 Thêm nhánh vào bản đồ tư duy
Right Click vào nhánh cần thêm
Chọn Add Branch
Cửa sổ sau xuất hiện:
Trang 38
SVTH: Bạch Văn Quốc Trung Trang 29 GVHD: Vương Tấn Sĩ MSSV: 1060182
Trong cửa số này ta có thể: đánh
chữ, chọn kiểu chữ, kích thước
chữ, in đậm, in nghiêng, gạch
dưới…
Cuối cùng Click OK
Vậy ta được bản đồ tư duy:
5 Xóa nhánh
Chọn nhánh muốn xóa
Right Click rồi chọn Delete
Xuất hiện cửa sổ sau:
Cuối cùng nhấp Yes
Hoặc nhấn phím Delete rồi chọn Yes
Bản đồ tư duy sau khi xóa:
Trang 39SVTH: Bạch Văn Quốc Trung Trang 30 GVHD: Vương Tấn Sĩ MSSV: 1060182
6 Chỉnh sửa ảnh
Double Click vào ảnh muốn sửa
Xuất hiện cửa sổ:
Trong cửa sổ này ta có thể
thay đổi kích thước ảnh, thay
ảnh khác, xóa ảnh…
Cuối cùng Click OK
7 Chỉnh sửa chữ
Double Click vào chữ muốn sửa
Xuất hiện cửa sổ:
Trong cửa sổ này ta có thể thay
đổi kích thước chữ, kiểu chữ,
chèn ký tự…
Cuối cùng Click OK
8 Chỉnh sửa nhánh
Chọn nhánh cần sửa
Right Click chọn Edit Branch Style…
Xuất hiện cửa sổ:
Trong cửa sổ này ta có thể: thay đổi hình dáng
nhánh, kích thước nhánh,…
Trang 40SVTH: Bạch Văn Quốc Trung Trang 31 GVHD: Vương Tấn Sĩ MSSV: 1060182
Bản đồ tư duy sau khi chỉnh sửa:
13 Xuất bản đồ tư duy sang một File khác
a Sang File Word
Click chọn
Xuất hiện cửa sổ:
Chọn nơi cần lưu tập tin
Đặt tên cho tập tin
Click Save