1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn sư PHẠM vật lý PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn VAYTỪ NGUỒN CHÍNH THỨC TRONG mô HÌNH sản XUẤT lúa KHOAI LANG tại HUYỆN BÌNH tân TỈNH VĨNH LONG

81 139 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 2,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài: “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay từ nguồn chính thức trong mô hình sản xuất lúa-khoai lang tại huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long” được thực hiện nhằm mục tiêu: 1 Đánh giá thực

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN ĐBSCL

- -

NGUYỄN THỊ HỒNG TƯƠI

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY TỪ NGUỒN CHÍNH THỨC TRONG MÔ HÌNH SẢN XUẤT LÚA- KHOAI LANG TẠI HUYỆN

BÌNH TÂN TỈNH VĨNH LONG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

CẦN THƠ, 2012

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN ĐBSCL

- -

NGUYỄN THỊ HỒNG TƯƠI

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY TỪ NGUỒN CHÍNH THỨC TRONG MÔ HÌNH SẢN XUẤT LÚA-KHOAI LANG TẠI HUYỆN

CẦN THƠ, 2012

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình

bày trong luận văn là hoàn toàn trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên

cứu khoa học nào trước đây

Cần thơ, ngày… tháng… năm 2012

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Hồng Tươi

Trang 4

TIỂU SỬ BẢN THÂN

1 LÝ LỊCH SƠ LƯỢC

Họ và tên: Nguyễn Thị Hồng Tươi

Ngày, tháng, năm sinh: 10/05/1990

Họ tên cha: Nguyễn Ngọc Tấn

Trang 5

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

  

NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

Đề tài: “PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY TRONG SẢN XUẤT

NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN BÌNH TÂN TỈNH VĨNH LONG ” do sinh viên

Nguyễn Thị Hồng Tươi, lớp Phát triển nông thôn A2 – Khóa 35 – Viện Nghiên cứu

Phát triển đồng bằng sông Cửu Long – Trường Đại học Cần Thơ thực hiện từ tháng

12 năm 2011 đến tháng 4 năm 2012

Đề tài nghiên cứu đảm bảo tính khoa học, đã áp dụng những phương pháp nghiên cứu

theo qui định chung

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2012

Trang 6

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

  

NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG

Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp chứng nhận chấp nhận báo cáo với đề tài:

“PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN BÌNH TÂN TỈNH VĨNH LONG” do sinh Viên Nguyễn Thị Hồng Tươi, lớp Phát triển nông thôn A2 – Khóa 35 – Viện Nghiên cứu Phát triển đồng bằng sông Cửu Long – Trường Đại học Cần Thơ thực hiện từ tháng 12 năm 2011 đến tháng 4 năm 2012 và bảo vệ trước hội đồng

Báo cáo luận văn tốt nghiệp đã được Hội đồng đánh giá ở mức………

Ý kiến hội đồng …….……….…

………

………

………

………

.………

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2012

Chủ tịch Hội đồng

Trang 7

LỜI CẢM TẠ

Sau thời gian học tập rèn luyện tại Trường Đại học Cần Thơ, được sự tận tình giảng dạy của quý thầy cô, đặc biệt là quý thầy cô Viện Nghiên cứu Phát triển ĐBSCL, đã truyền đạt cho cho tôi kiến thức quý báo không chỉ về cách học, cách làm mà cả cách sống đúng đắn khi va chạm với xã hội bên ngoài Cùng với sự nổ lực của bản thân, tôi

đã hoàn thành chương trình học của mình

Kính dâng lời cảm ơn chân thành đến cha, mẹ, người đã nuôi dưỡng, dạy dỗ, tạo điều kiện và động viên con trong suốt quá trình học tập vừa qua

Xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:

- Thầy Dương Ngọc Thành, người đã tận tình hướng dẫn, gợi ý và cho những lời khuyên hết sức bổ ích trong việc nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

- Thầy cố vấn Nguyễn Thành Tâm đã quan tâm, dìu dắt, tận tình hướng dẫn

và giúp đỡ trong suốt thời gian tôi bước chân vào cổng trường Đại Học

- Quý Thầy Cô, Giảng viên Trường Đại Học Cần Thơ đã giúp tôi trong quá trình học tập và rèn luyện đạo đức ở trường Nhất là các Thầy Cô Viện Nghiên cứu Phát triển Đồng Bằng Sông Cửu Long những người đã trực tiếp giảng dạy hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập

Xin chân thành cảm ơn:

- Bạn Nguyễn Kim Như và Bạn Trần Kim Phượng lớp PTNT A2-K35 đã giúp

đỡ tận tình trong quá trình đi lấy số liệu

- Tất cả các bạn sinh viên lớp PTNT A2-K35 đã không ngừng giúp đỡ tôi và động viên tôi trong suốt quá trình học tập tại trường Đại học Cần Thơ

Cần Thơ, ngày tháng năm 2012

Nguyễn Thị Hồng Tươi

Trang 8

TÓM LƯỢC

Trong sản xuất nông nghiệp, vốn đầu tư là một nguồn lực không thể thiếu Do đó,

tầm quan trọng của tín dụng nông thôn là rất cần thiết hiện nay Đề tài: “Phân tích

hiệu quả sử dụng vốn vay từ nguồn chính thức trong mô hình sản xuất lúa-khoai lang tại huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long” được thực hiện nhằm mục tiêu: (1) Đánh

giá thực trạng, những thuận lợi và khó khăn trong vấn đề tiếp cận và sử dụng nguồn vốn vay chính thức và hiệu quả sử dụng vốn vay trong mô hình sản xuất lúa-khoai lang của nông hộ tại huyện Bình Tân; (2) Đánh giá các yếu tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn vay chính thức trong mô hình sản xuất lúa-khoai lang của nông hộ; (3) Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay và hiệu quả sử dụng vốn vay chính thức trong mô hình sản xuất lúa-khoai lang Đề tài sử dụng các nguồn số liệu thứ cấp và sơ cấp Các phương pháp phân tích được áp dụng gồm thống kê mô tả, phân tích ma trận SWOT, phân tích hồi qui đa tuyến tính

Kết quả nghiên cứu cho thấy người dân ở địa bàn nghiên cứu đã sử dụng có hiệu quả đồng vốn vay được vào mô hình sản xuất lúa-khoai lang Cụ thể là cứ 1 đồng vốn vay bỏ ra, nông hộ thu được trung bình 1,4 đồng lợi nhuận Các yếu tố: Trình độ học vấn của chủ hộ, kinh nghiệmtrong sản xuất, diện tích đất sản xuất và tổng chi phí sản xuất là các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận từ sản xuất của nông hộ

Những giải pháp cần thiết giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay từ nguồn chính thức trong mô hình sản xuất lúa-khoai lang của nông hộ là: (1) đối với các tổ chức cung cấp tín dụng cần duy trì mục tiêu tín dụng nông nghiệp – nông thôn phục vụ sản xuất nông nghiệp; chiến lược phát triển tín dụng là phục vụ phát triển kinh tế nông nghiệp - nông thôn mà trọng tâm là kinh tế hộ sản xuất; (2) đối với nông hộ cần sử dụng vốn đúng mục đích và tăng cường áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp

Trang 9

MỤC LỤC

  

LỜI CAM ĐOAN i

TIỂU SỬ BẢN THÂN ii

NHÂN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN iii

NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG iv

LỜI CẢM TẠ v

TÓM LƯỢC vi

MỤC LỤC vii

DANH MỤC BIỂU BẢNG xii

DANH MỤC HÌNH xiii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xiv

Chương 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.4.1 Không gian và thời gian nghiên cứu 3

1.4.2 Giới hạn nội dung nghiên cứu 3

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.5 KẾT QUẢ MONG ĐỢI 3

Chương 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 4

2.1 Hiện trạng tính dụng nông thôn Việt Nam 4

2.1.1 Tổng quan 4

2.1.2 Các tổ chức tín dụng 4

2.2 Các chính sách của Nhà nước về tín dụng nông thôn 6

2.3 Thực trạng về tín dụng ở địa bàn nghiên cứu 8

Trang 10

2.4 Tổng quan tỉnh Vĩnh Long 9

2.4.1 Tổng quan 9

2.4.2 Điều kiện tự nhiên 10

2.4.2.1 Địa hình 10

2.4.2.2 Khí hậu 10

2.4.2.3 Thủy văn 11

2.4.3 Tài nguyên thiên nhiên 11

2.4.3.1 Đất đai 11

2.4.3.2 Sinh vật 11

2.4.3.3 Khoáng sản 12

2.4.4 Dân cư 12

2.4.5 Kinh tế 12

2.4.6 Văn hóa 13

2.4.7 Giao thông 13

2.5 Tổng quan huyện Bình Tân 14

2.5.1 Tổng quan 14

2.5.2 Kinh tế 14

2.5.3 Xã hội 15

Chương 3: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

3.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 16

3.1.1 Một số đặc điểm về tín dụng hộ nông dân 16

3.1.1.1 Khái niệm hộ nông dân 16

3.1.1.2 Đặc điểm hộ nông dân 16

3.1.1.3 Vai trò của kinh tế hộ 16

3.1.2 Hoạt động tín dụng hộ nông dân 17

3.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với việc phát triển kinh tế hộ sản xuất nông nghiệp 18

3.1.4 Các khái niệm 18

3.1.5 Chức năng của tính dụng 20

Trang 11

3.1.6 Vai trò của tín dụng 20

3.1.7 Phân loại tín dụng 21

3.1.7.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng 21

3.1.7.2 Căn cứ vào đối tượng tín dụng 21

3.1.7.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng 21

3.1.7.4 Căn cứ vào chủ thể tín dụng 21

3.1.7.5 Căn cứ vào đối tượng trả nợ 22

3.1.7.6 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng 22

3.1.8 Nguyên tắc cho vay 22

3.1.9 Thời hạn cho vay 22

3.1.10 Lãi suất cho vay 22

3.1.11 Quy trình xét duyệt cho vay 23

3.1.12 Cơ sở lý luận xác định các nhân tố ảnh hưởng lợi nhuận từ mô hình sản xuất lúa-khoai lang của nông hộ 24

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 25

3.2.2 Phương pháp phân tích 25

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28

4.1.ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI CỦA NÔNG HỘ Ở ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 28

4.1.1 Nguồn lực con người 28

4.1.1.1 Tuổi chủ hộ 28

4.1.1.2 Giới tính của chủ hộ 28

4.1.1.3 Trình độ học vấn của chủ hộ 29

4.1.1.4 Quan hệ xã hội của nông hộ 30

4.1.1.5 Số lao động chính trong gia đình 30

4.1.1.6 Số năm kinh nghiệm trồng khoai lang 31

4.1.1.7 Số năm kinh nghiệm trồng lúa 32

4.1.1.8 Các nguồn học hỏi thông tin kỹ thuật 32

Trang 12

4.1.2 Nguồn lực sản xuất 33

4.1.2.1 Nguồn gốc đất 33

4.1.2.2 Diện tích đất 34

4.1.2.3 Tỷ lệ sổ đỏ của nông hộ 34

4.1.3 Thông tin về vốn vay 35

4.1.3.1 Các nguồn vốn vay chính thức mà nông dân đang tiếp cận, số tiền vay 35

4.1.3.2 Trã lãi vay 36

4.1.3.3 Mục đích sử dụng vốn vay 36

4.1.3.5 Nguồn tiền trả nợ 37

4.2 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY TỪ MÔ HÌNH SẢN XUẤT LÚA-KHOAI LANG CỦA NGƯỜI DÂN .38

4.2.1Hiệu quả sử dụng vốn vay từ mô hình sản xuất lúa-khoai lang trong năm của nông hộ 38

4.2.2 Tác động của nguồn vốn vay đến thu nhập của nông hộ 39

4.2.3Khả năng đáp ứng qui mô sản xuất của lượng vốn vay được 40

4.2.4 Lợi nhuận từ vốn vay so với mục đích sử dụng 40

4.3 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA NÔNG HỘ 41

4.4 MỘT SỐ NHẬN ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ ĐỜI SỐNG SẢN XUẤT CỦA NÔNG HỘ 43

4.4.1 Kiểm tra của tổ chức cho vay 43

4.4.2 Số tiền vay ít hơn số tiền đề nghị 44

4.4.3 Nguyên nhân không trả nợ đúng hạn 45

4.5 PHÂN TÍCH MA TRẬN SWOT VỀ TÍN DỤNG CHÍNH THỨC TRONG MÔ HÌNH SẢN XUẤT LÚA-KHOAI LANG Ở HUYỆN BÌNH TÂN 46

4.5.1 Điểm mạnh 46

4.5.2 Điểm yếu 46

4.5.3 Cơ hội 46

Trang 13

4.5.4 Thách thức 46

4.6 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA NÔNG HỘ 48

4.6.1 Đối với nông hộ 48

4.6.2 Đối với tổ chức tín dụng 48

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49

5.1 KẾT LUẬN 49

5.2 KIẾN NGHỊ 50

5.2.1 Đối với nông hộ 50

5.2.2 Đối với chính quyền địa phương 50

5.2.3 Đối với tổ chức tín dụng 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

PHỤ LỤC .54

Trang 14

DANH MỤC BẢNG

  

Bảng 3.1 Mô tả các biến độc lập 26

Bảng 4.1 Tuổi của chủ hộ 28

Bảng 4.2 Giới tính của chủ hộ 29

Bảng 4.3 Trình độ học vấn của chủ hộ 29

Bảng 4.4 Số lao động chính 31

Bảng 4.5 Số năm kinh nghiệm trồng khoai lang của nông hộ 31

Bảng 4.6 Số năm kinh nghiệm trồng lúa của nông hộ 32

Bảng 4.7 Phân bổ diện tích đất của nông hộ 34

Bảng 4.8 Tỷ lệ sở hữu sổ đỏ của nông hộ 34

Bảng 4.9 Nhận định mức lãi suất của nông hộ 35

Bảng 4.10 Các nguồn vốn vay chính thức mà nông dân đang tiếp cận 36

Bảng 4.11 Phân bổ số tiền trả lãi vay 36

Bảng 4.12 Sử dụng vốn vay sản xuất trong năm 2010 của nông hộ 38

Bảng 4.13 Tác động của nguồn vốn vay 39

Bảng 4.14 Khả năng đáp ứng qui mô sản xuất của lượng vốn vay được 40

Bảng 4.15 Lợi nhuận từ vốn vay so với mục đích sử dụng 40

Bảng 4.16 Kết quả hồi qui tuyến tính cho những nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận từ sản xuất Lúa-khoai lang của nông hộ 42

Bảng 4.17 Kiểm tra của tổ chức cho vay 44

Bảng 4.18 Lý do số tiền vay ít hơn số tiền đề nghị 44

Bảng 4.19 Nguyên nhân không trả nợ đúng hạn 45

Trang 15

DANH MỤC HÌNH

  

Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Vĩnh Long 10

Hình 2.2 Bản đồ huyện Bình Tân 14

Hình 3.1 Quy trình xét duyệt cho vay 23

Hình 4.1 Quan hệ xã hội của nông hộ 30

Hình 4.2 Các nguồn học hỏi thông tin kỹ thuật 33

Hình 4.3 Nguồn gốc đất 33

Hình 4.5 Mục đích sử dụng vốn vay 37

Hình 4.6 Nguồn tiền trả nợ của nông hộ 38

Trang 16

QTDND : Quỹ tín dụng nhân dân

NGO : Tổ chức phi chính phủ (Non Govement Organization) UBND : Ủy ban nhân dân

WTO : Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization)

Trang 17

CHƯƠNG 1

MỞ ĐẦU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong chiến lược phát triển kinh tế của Việt Nam, nông nghiệp được coi là nền móng cho sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế Đóng góp vào sự phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn Việt Nam thời gian qua phải kể đến vai trò của nguồn vốn Thị trường tín dụng nông thôn là một thị trường nhiều tiềm năng, gắn với nhu cầu sinh hoạt và kinh doanh ngày càng tăng của trên 2/3 tổng dân số, nhất là với nhu cầu hình thành các vùng chuyên canh lúa, hoa màu, cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm (Đào Thị Thanh Tú, 2011) Góp phần thực hiện xóa đói, giảm nghèo, nâng cao đời sống nhân dân và từng bước thực hiện công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Trong những năm gần đây, Chính phủ Việt Nam đã ban hành hàng loạt các chính sách tín dụng phục vụ sản xuất nông nghiệp - nông thôn, nhờ đó hoạt động của mạng lưới tín dụng chính thức cho nông nghiệp - nông thôn nước ta ngày càng phát triển cả

về chiều rộng lẫn chiều sâu, điều đó đã giúp cho nhiều hộ nông dân cải thiện được tình trạng thiếu vốn, nhằm hạn chế và đi đến loại trừ tín dụng phi chính thức nhằm xóa bỏ hiện tượng cho vay nặng lãi.Mạng lưới tín dụng chính thức cho vay đến nông nghiệp - nông thôn không chỉ các Ngân hàng thương mại như Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NHNN&PTNT), Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH), Quỹ tín dụng Nhân dân (QTDND), mà còn cả các tổ chức chính trị - xã hội và đoàn thể

Đồng bằng sông Cửu Long xưa nay vốn là một vùng đất màu mỡ, phì nhiêu, người nông dân được ví như đang sống trên một cánh đồng “vàng” Tuy nhiên, đã bao đời nay họ vẫn nghèo, việc tiếp cận với dịch vụ ngân hàng dường như quá xa lạ, đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn cho khu vực ĐBSCL hiện vẫn là điểm nghẽn của cả nền kinh tế (Lê Nguyễn, 2012)

Theo Bùi Chí Bửu, Viện trưởng Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp miền Nam, hiện nguồn vốn tín dụng của ngân hàng chỉ đáp ứng được khoảng 10% nhu cầu của nông dân Chính điều này, đã làm cho nông nghiệp, nông thôn vùng ĐBSCL không thể phát triển nhanh và tăng giá trị gia tăng được, do thiếu vốn đầu tư

Theo Võ- Tòng Xuân, cho rằng, các chính sách tín dụng ưu đãi dành cho người nghèo từ trước tới nay đã phát huy tác dụng tích cực, nhưng hiệu quả mang lại vẫn chưa cao Để người nông dân ở vùng ĐBSCL thoát nghèo một cách hiệu quả thì cần phải tái cơ cấu các hình thức sản xuất nông nghiệp, trong đó nông dân và doanh nghiệp

là đối tác và nhất thiết phải tạo điều kiện ưu đãi để doanh nghiệp đẩy mạnh hợp tác với nông dân

Trang 18

Tỉnh Vĩnh Long là một trong những Tỉnh thuộc Khu vực đồng bằng sông Cửu Long là vựa lúa lớn nhất của cả nước và chủ yếu là nền kinh tế thuần nông, công nghiệp và dịch vụ phát triển không đáng kể nhưng đến nay chi nhánh đã đã có nhiều

cố gắng tìm những dự án đầu tư có hiệu quả sử dụng nguồn vốn tín dụng, đặc biệt việc tiếp cận và sử dụng vốn vay chính thức là đầu tư phát triển chủ yếu của Nhà nước vào những dự án trọng điểm góp phần thúc đẩy nền kinh tế Tỉnh Vĩnh Long phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa góp phần đưa nền kinh tế của tỉnh Vĩnh Long phát triển ngang tầm khu vực

Trong thực trạng chung về việc sử dụng vốn vay của ĐBSCL, Huyện Bình Tân là một trong 08 huyện thị thuộc tỉnh Vĩnh Long, huyện mới được thành lập năm 2007, kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp, mà cụ thể là mô hình sản xuất lúa-khoai lang là thu nhập chính của nông hộ, về cơ sở hạ tầng còn nhiều khó khăn chưa thực sự thu hút các nhà đầu tư đến với địa bàn huyện, nên nhu cầu về vốn để khôi phục và phát triển sản xuất đang rất lớn nhưng vấn đề tiếp cận và sử dụng vốn của người dân chưa thực

sự được quan tâm đúng mức Chính vì vậy đề tài “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn

vay từ nguồn chính thức trong mô hình sản xuất lúa-khoai lang tại huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long” được thực hiện nhằm mục đích mang lại cái nhìn sâu sắc về

tầm quan trọng của tín dụng nông thôn, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm góp phần giải quyết vấn đề về vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay và thu nhập của hộ sản xuất nông nghiệp tại tỉnh Vĩnh Long

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích tình hình vay và hiệu quả sử dụng vốn vay chính thức trong mô hình sản xuất lúa-khoai lang tại ba xã Tân Thành, Thành Trung, Thành Đông của huyện Bình Tân tỉnh Vĩnh Long Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay trong sản xuất nông nghiệp ở địa phương này

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

1) Đánh giá thực trạng, những thuận lợi và khó khăn trong vấn đề tiếp cận và sử dụng nguồn vốn vay chính thức và hiệu quả sử dụng vốn vay trong mô hình sản xuất lúa-khoai lang của nông hộ tại huyện Bình Tân

2) Đánh giá các yếu tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn vay chính thức trong

mô hình sản xuất lúa-khoai lang của nông hộ

3) Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay và hiệu quả sử dụng vốn vay chính thức trong mô hình sản xuất lúa-khoai lang

Trang 19

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

- Thực trạng về các nông hộ có sử dụng tín dụng chính thức ở ba xã Tân Thành, Thành Trung, Thành Đông của huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long hiện nay như thế nào?

- Những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay chính thức của người dân là gì?

- Người dân sử dụng vốn vay chính thức có tác động hay không đến kết quả sản xuất của nông hộ?

- Những biện pháp cụ thể nào nhằm phát huy hiệu quả vốn vay từ nguồn chính thức và đem lại hiệu quả kinh tế cho hộ nông dân?

1.4 PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU

1.4.1 Không gian và thời gian nghiên cứu

Địa bàn nghiên cứu của đề tài là huyện Bình Tân tỉnh Vĩnh Long, cụ thể là ba xã: Tân Thành, Thành Trung, Thành Đông

Đề tài được thực hiện từ tháng 12 năm 2011 đến tháng 04 năm 2012

1.4.2 Giới hạn nội dung nghiên cứu

Do hạn chế về thời gian cũng như nguồn kinh phí nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức để phân tích tình hình vay và hiệu quả

sử dụng vốn vay trong mô hình sản xuất lúa-khoai lang tại ba xã Tân Thành, Thành Trung, Thành Đông của huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long, từ đó đưa ra giải pháp phát

huy hiệu quả của tín dụng nông thôn cho nông dân của địa phương

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu

Các hộ nông dân sản xuất lúa-khoai lang có vay vốn từ các nguồn tín dụng chính thức trên địa bàn ba xã Tân Thành, Thành Trung, Thành Đông của huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long

1.5 KẾT QUẢ MONG ĐỢI

Sau khi nghiên cứu sẽ đánh giá được tình hình thực tế về hiệu quả sử dụng vốn vay từ nguồn chính thức trong hoạt động sản xuất lúa-khoai lang, đồng thời đánh giá được tác động của nguồn vốn vay đến hiệu quả hoạt động sản xuất của của hộ dân có vay và các hộ không có vay vốn Từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ dân sản xuất lúa-khoai lang Đây là cơ sở giúp cán bộ địa phương có được các giải pháp hướng dẫn người dân tiếp cận và sử dụng vốn vay ngân hàng hiệu quả hơn

Trang 20

CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

2.1 HIỆN TRẠNG TÍN DỤNG NÔNG THÔN VIỆT NAM

2.1.1 Tổng quan

Năm 1988, Việt Nam bãi bỏ hệ thống ngân hàng một cấp, và bắt đầu áp dụng hệ thống hai cấp, với Ngân hàng Nhà nước đóng vai trò như một ngân hàng trung ương Hai đơn vị trực thuộc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) được tách ra thành hai ngân hàng Thương mại Quốc doanh là Ngân hàng Công Thương và Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam Những bước phát triển quan trọng nhất ảnh hưởng đến khu vực tài chính nông thôn trong giai đoạn chuyển tiếp từ kinh tế kế hoạch tập trung sang kinh tế thị trường

là những thay đổi về cơ cấu tài chính chính thức và bán chính thức và cách thức hoạt động của hệ thống ngân hàng Những thay đổi bao gồm sự sụp đổ của những hợp tác

xã tín dụng truyền thống trong giai đoạn 1989-1990, và sự hình thành nhiều loại tổ chức mới nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn (Phạm Vũ Lửa Hạ, 2003).

2.1.2 Các tổ chức tín dụng

• Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NN&PTNT) được thành lập

năm 1988 và chính thức đi vào hoạt động vào tháng 12/1990, sau khi hai pháp lệnh Ngân hàng có hiệu lực Mạng lưới hoạt động của ngân hàng NN&PTNT ngày càng tăng, năm 2003 có 1.726 chi nhánh, phòng giao dịch, đến nay ngân hàng NN&PTNT

có hơn 2.000 chi nhánh nằm rải rác khắp cả nước (Tạp Chí Ngân Hàng, 2009)

Theo UNDP (2004) Lãi suất trong khoảng 0,8-1,2%/tháng, và dao động trên thị trường Ngân hàng NN&PTNT đưa ra những công thức trả nợ khác nhau, từ trả nợ trọn gói đến trả dần Việc giãn nạn cũng không phải là hiếm, nhưng đối với những khoản nợ đọng sẽ áp dụng lãi suất cao hơn so với ngân hàng chính sách xã hội (NH CSXH)

Lê Thị Ngọc Linh (2006) phân tích tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng

NN&PTNT trong thời gian qua, đồng thời cũng phân tích và nêu lên những nguyên nhân tác động đến quá trình vay vốn, thu hồi nợ và hiệu quả sử dụng nguồn vốn vay

Từ những cơ sở lý luận đã nghiên cứu và trên cơ sở phân tích luận án đã đưa ra một số giái pháp phát huy hiệu quả công tác cho vay và hiệu quả sử dung vốn vay của nông dân

• Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH) được thành lập theo Quyết định số

131/2002/QĐ – TTg ngày 4/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ nhằm tách tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng phục vụ

Trang 21

người nghèo Qua gần 6 năm hoạt động, ngân hàng CSXH là ngân hàng có mạng lưới lớn thứ hai trong hệ thống ngân hàng Việt Nam với 65 chi nhánh cấp tỉnh và Sở giao dịch; 601 phòng giao dịch cấp huyện, 8.649 điểm giao dịch cấp xã và trên 180.000 tổ tiết kiệm và vay vốn Hoạt động của ngân hàng CSXH đang từng bước được xã hội hoá, ngân hàng luôn có sự phối hợp chặt chẽ với các hội, đoàn thể để thực hiện nghiệp

vụ uỷ thác cho vay vốn ưu đãi để thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo của Chính phủ

• Hệ thống quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) bắt đầu từ một chương trình thí

điểm chịu sự giám sát của NHNN vào tháng 7/1993, là hình thức hợp tác xã tiết kiệm

và tín dụng cấp xã xây dựng theo mô hình Caisse Populaire ở Quebec, Canada Khi đó, một trong những mục tiêu quan trọng của NHNN là khôi phục lòng tin của người dân đối với hệ thống tín dụng nông thôn sau sự sụp đổ của hàng loạt hợp tác xã tín dụng Quỹ tín dụng nhân dân là loại hình tín dụng hợp tác hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ – tín dụng, dịch vụ ngân hàng chủ yếu ở nông thôn Mục tiêu hoạt động là nhằm huy động nguồn vốn tại chỗ để cho vay tại chỗ, tương trợ cộng đồng, vì sự phát triển bền vững của các thành viên Theo thống kê, hiện nay, cả nước có 989 QTDND hoạt động với tổng nguồn vốn gần 14.000 tỷ đồng (chưa tính QTDND Trung ương và 24 chi nhánh), tổng dư nợ hơn 12.000 tỷ đồng, thu hút gần 1,3 triệu thành viên là đại diện hộ gia đình (Tạp Chí Ngân Hàng, 2009).

• Ngân hàng cổ phần nông thôn hình thành từ việc sắp xếp lại hoặc sáp nhập các

hợp tác xã tín dụng Tuy đạt một số kết quả khả quan với những chương trình cho phụ

nữ vay (phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ) với tỉ lệ trả nợ đến 98,3%, các ngân hàng

cổ phần vẫn còn hạn chế về phạm vi phục vụ hộ nghèo ở nông thôn Các ngân hàng này tập trung cho vay đối với những nông hộ và người buôn bán trong địa phương phục vụ Mức cho vay thường thấp, từ 1 đến 3 triệu, và cho các mục đích ngắn hạn như mua hạt giống, phân bón và thuốc trừ sâu Lãi vay thường cao hơn 0,5% - 1% so với lãi suất của ngân hàng NN&PTNT Tất cả các ngân hàng này đều yêu cầu phải có thế chấp mới được vay Lượng vốn vay của nông hộ từ nguồn tín dụng chính thức chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố: nông hộ có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tổng diện tích đất của hộ, vị trí xã hội của hộ, chi tiêu trung bình một năm (Nguyễn Văn Ngân, 2004) Một trong những hạn chế của những ngân hàng này là thiếu vốn trầm trọng, và rất thiếu tính thanh khoản Một vấn đề khác là những ngân hàng này phải chịu mức trần lãi suất tiền gửi do NHNN ấn định Do vậy, còn hạn chế về khả năng huy động tiết

(Phạm Vũ Lửa Hạ, 2003)

Ngoài ra còn có các nguồn vốn vay trong khu vực tài chính bán chính thức(Các tổ chức đoàn thể, quần chúng trong nước; Các chương trình, dự án tài chính vi mô) và khu vực tài chính phi chính thức(Vay mượn từ gia đình, bà con, bạn bè và láng giềng; Người cho vay lãi; Họ/hụi)

Trang 22

2.2 CÁC CHÍNH SÁCH CỦA NHÀ NƯỚC VỀ TÍN DỤNG NÔNG THÔN

 Ngày 12/4/2010, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng ký Nghị định số

41/2010/NĐ-CP Về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn

Nghị định này quy định chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống của nông dân và cư dân sống ở nông thôn Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn là một hệ thống các biện pháp, chính sách của Nhà nước nhằm khuyến khích các tổ chức tín dụng cho vay, đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, nông thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng, xóa đói giảm nghèo và từng bước nâng cao đời sống của nhân dân

Các tổ chức tín dụng , tổ chức tài chính quy mô nhỏ đầu tư tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống của nhân dân trên nguyên tắc tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hiệu quả đầu tư Các tổ chức tín dụng thực hiện cơ chế bảo đảm tiền vay theo quy định hiện hành và xác định mức cho vay không có bảo đảm đối với từng đối tượng cụ thể, phù hợp với đặc điểm kinh doanh của khách hàng và khả năng quản lý rủi ro của tổ chức tín dụng Các tổ chức tín dụng thông báo công khai mức cho vay không có bảo đảm bằng tài sản, điều kiện, thủ tục cho vay cụ thể trên cơ

sở tuân thủ các quy định hiện hành về cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng Các ngân hàng, tổ chức tài chính thực hiện cho vay các đối tượng chính sách và các chương trình kinh tế theo chỉ định của Chính phủ, được Chính phủ bảo đảm các điều kiện để thực hiện thông qua các chính sách đối với nông nghiệp, nông thôn, nông dân trong từng thời kỳ Các tổ chức tài chính quy mô nhỏ cho vay các đối tượng trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn thực hiện theo quy định của pháp luật

Chính phủ có chính sách khuyến khích, hỗ trợ việc cho vay đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn thông qua các công cụ điều hành chính sách tiền tệ, chính sách xử lý rủi ro phát sinh trên diện rộng trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn và các chính sách

cụ thể khác trong từng thời kỳ

Căn cứ vào thời gian luân chuyển vốn, khả năng hoàn vốn của dự án, phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng, tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận thời hạn vay vốn phù hợp

Các ngân hàng, tổ chức tài chính thực hiện cho vay các đối tượng chính sách, các chương trình kinh tế ở nông thôn theo chỉ định của Chính phủ thì thực hiện việc cho vay theo mức lãi suất do Chính phủ quy định Lãi suất cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn của các tổ chức tín dụng được thực hiện theo cơ chế tín dụng thương mại hiện hành Những khoản cho vay đối với nông nghiệp, nông thôn của các

tổ chức tín dụng do Chính phủ hoặc các tổ chức cá nhân khác uỷ thác thì mức lãi suất được thực hiện theo quy định của Chính phủ hoặc theo thoả thuận với bên uỷ thác Các

Trang 23

tổ chức tài chính quy mô nhỏ thực hiện việc cho vay theo lãi suất thoả thuận với khách hàng, phù hợp với quy định của pháp luật

 Quyết định 497/QĐ-TTg được thủ tướng chính phủ ký ngày 17/4/2009 về việc hỗ trợ lãi suất vốn vay mua máy móc thiết bị, vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp

và vật liệu xây dựng nhà ở khu vực nông thôn

Hỗ trợ lãi suất vay vốn mua thiết bị nông nghiệp, xây dựng nhà ở nông thôn - Nhà nước sẽ hỗ trợ lãi suất 100% và 4% đối với các khoản vay ngắn, trung hạn ngân hàng bằng đồng Việt Nam của các tổ chức, cá nhân vay để mua sắm máy móc, thiết bị, phương tiện, vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp và vật liệu xây dựng nhà ở khu vực nông thôn Đây là tinh thần tại Quyết định số 497/QĐ-TTg, được Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 16/04/2009

Theo đó, hàng hóa sản xuất trong nước được hỗ trợ lãi suất bao gồm: Sản phẩm máy móc, thiết bị cơ khí, phương tiện phục vụ sản xuất và chế biến nông nghiệp gồm: các loại động cơ đốt trong (động cơ nhỏ dưới 30 CV, động cơ thủy dưới 80 CV); máy gặt đập liên hợp; máy kéo, máy cày, máy xới, máy làm đất; máy gặt, tuốt lúa, sấy nông sản, xát lúa gạo, bơm nước, phát điện, máy vò chè, tẽ ngô, gieo hạt; máy sục khí ôxy nuôi thủy sản, các loại ghe xuồng có gắn động cơ; máy cắt cỏ, băm cỏ, máy nghiền, trộn, đóng viên, đóng bánh thức ăn cho gia súc, gia cầm, máy vắt sữa, máy ấp, nở gia cầm; xe tải nhẹ, máy vi tính để bàn; Vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp gồm: phân bón hóa học các loại, thuốc bảo vệ thực vật; Các loại vật liệu xây dựng chủ yếu để làm nhà ở khu vực nông thôn

Đối với nhóm sản phẩm máy móc, thiết bị cơ khí, phương tiện phục vụ sản xuất

và chế biến nông nghiệp, mức tiền vay tối đa bằng 100% giá trị hàng hóa (riêng đối với máy vi tính, mức tiền vay tối đa không quá 5 triệu đồng/chiếc) và được hỗ trợ 100% lãi suất vay Các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ lãi suất 4% với mức vay tối đa 100% giá trị hàng hóa nhưng không quá 7 triệu đồng/ha đối với vật tư sản xuất nông nghiệp, không quá 50 triệu đồng đối với vật liệu làm nhà ở nông thôn Những hàng hóa trên phải là sản phẩm được sản xuất trong nước và phải được đăng ký, niêm yết giá bán và có nhãn hàng hóa theo quy định

Để được vay vốn và hỗ trợ lãi suất, các tổ chức, cá nhân vay phải có địa chỉ cư trú hợp pháp và được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là người trực tiếp sản xuất (không phải mua về để bán lại); có hợp đồng vay vốn với ngân hàng thương mại theo quy định

Các ngân hàng thương mại cho vay theo cơ chế tín dụng thông thường, thực hiện giảm trừ số tiền lãi được hỗ trợ vào số tiền lãi phải trả cho các tổ chức, cá nhân vay khi đến hạn thu lãi vay Không được từ chối hỗ trợ lãi suất, nếu khoản vay thuộc đối tượng được hỗ trợ lãi suất

Trang 24

Các khoản vay theo hợp đồng tín dụng được ký kết, giải ngân trong khoảng thời gian từ ngày 1/5/2009 đến ngày 31/12/2009 của các tổ chức, cá nhân đối với các sản phẩm máy móc, thiết bị cơ khí, phương tiện phục vụ sản xuất, chế biến nông nghiệp và máy vi tính thì thời hạn vay được hỗ trợ lãi suất tối đa là 24 tháng Thời hạn vay đối với các sản phẩm vật tư nông nghiệp và vật liệu xây dựng các loại để làm nhà ở là 12 tháng

Các khoản vay đã được hỗ trợ lãi suất theo Quyết định 131/QĐ-TTg ngày 23/1/2009 và Quyết định 443/QĐ-TTg ngày 4/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ không thuộc phạm vi áp dụng của Quyết định này

2.3 THỰC TRẠNG VỀ TÍN DỤNG Ở ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

Anh Tú (2008) cho rằng Phát triển nông nghiệp và nông thôn là nhiệm vụ quan trọng quyết định sự thành bại trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Nhiệm vụ này ngày càng cấp bách hơn trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt

là sau khi Việt Nam gia nhập WTO Hiện nay Việt Nam có khoảng hơn 70% dân số sống ở nông thôn, phần lớn trong số đó là người nghèo và thiếu vốn Việt Nam đang rất cần một hệ thống tín dụng nông thôn vững mạnh để cải thiện kinh tế xã hội, đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động kinh tế nhằm nâng cao đời sống ở nông thôn, tạo đà phát triển kinh tế xã hội

Thời gian gần đây, nhiều ngân hàng thương mại trên cả nước đến Vĩnh Long đầu tư mở chi nhánh, phòng giao dịch Tính đến thời điểm hiện tại, trên địa bàn tỉnh có gần 100 điểm giao dịch của các ngân hàng Mạng lưới giao dịch ngày càng được mở rộng và chất lượng dịch vụ ngân hàng cũng ngày càng được nâng lên, đáp ứng tốt nhu cầu của người dân Nhưng không vì thế mà hoạt động ở các quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh ngày càng hạn chế, trái lại có sự tăng trưởng cao trong thời gian gần đây Tuy mới đi vào hoạt động gần một năm nay nhưng Quỹ tín dụng nhân dân huyện Bình Tân đã nhanh chóng tạo được uy tín, thu hút được nhiều khách hàng So với thời điểm cuối năm 2010, dư nợ vay của Quỹ tín dụng nhân dân huyện Bình Tân hiện tăng gần 50%, đặc biệt là nguồn vốn huy động tăng gần 80%

Hiện toàn tỉnh có 3 quỹ tín dụng nhân dân đang hoạt động Ngoài 2 quỹ tín dụng nói trên, một quỹ tín dụng còn lại thuộc huyện Long Hồ Theo thống kê của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Vĩnh Long, tất cả 3 quỹ tín dụng này đều hoạt động có hiệu quả, đặc biệt trong những tháng đầu năm nay đạt mức tăng trưởng cao Ước đến cuối tháng 6/2011, nguồn vốn huy động của 3 quỹ đạt 18 tỷ đồng, tăng 33%

so với đầu năm và dư nợ cho vay đạt 28 tỷ đồng, tăng 21% Đây mức tăng trưởng khá cao của các quỹ tín dụng hoạt động trong điều kiện cạnh trang gay gắt của các ngân hàng thương mại

Trang 25

Theo qui định, các quỹ tín dụng được phép huy động vốn với lãi suất cao hơn 0,5% so với mức trần qui định đối với các ngân hàng thương mại Đây là một lợi thế của quỹ tín dụng để thu hút khách hàng Một ưu điểm khác ở các quỹ tín dụng là trong cho vay khách hàng không phải chờ đến kỳ hạn và đủ số tiền đã vay mới đem trả cho quỹ tín dụng Người vay có thể trả dần vốn vay, lãi suất được tính trên vốn vay thực tế, đồng thời không phải tốn phí cho việc trả vốn trước hạn

Từ những món vay nhỏ, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả, nhiều hộ đã ổn định cuộc sống, thậm chí vươn lên khá giàu Qua đó, cuộc sống của người dân nói chung, đặc biệt là người dân nông thôn ngày được cải thiện Có thể nói, các quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh đã phát huy vai trò hợp tác tháo gỡ khó khăn về vốn, tăng cường đầu tư phát triển nhanh kinh tế hộ, góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội của

địa phương (Tấn Xuân, 2011)

Năm 2012, Ngân hàng Chính sách Xã hội Chi nhánh Vĩnh Long tăng cường kết hợp với các đoàn thể được ủy thác nguồn vốn tín dụng chính sách và chính quyền địa phương kiểm tra chặt chẽ 6 công đoạn nhận ủy thác trong thực hiện quy trình cho vay vốn đối tượng chính sách, nâng suất đầu tư đối với những hộ có khả năng nhanh chóng thoát nghèo Ngân hàng tiếp tục triển khai 11 chương trình tín dụng chính sách với tổng nguồn vốn cho vay 1.133 tỷ đồng, tăng 20,31% so với thực hiện năm 2011, tạo điều kiện hỗ trợ hộ nghèo, hộ chính sách khó khăn vay vốn phát triển sản xuất, tăng thêm thu nhập ổn định cuộc sống (TXVN, 2012)

2.4 TỔNG QUAN TỈNH VĨNH LONG

2.4.1 Tổng quan

Vĩnh Long là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc Kinh, Khmer, Hoa Qua quá trình sinh sống lâu đời, các dân tộc đã hòa quyện và tạo nên một nền văn hoá đặc trưng cho vùng đất này Tỉnh có khá nhiều loại hình văn học dân gian như: nói thơ Vân Tiên, nói tuồng, nói vè, hát Huê Tình, cải lương Vĩnh Long cũng là nơi có nhiều di tích lịch sử văn hoá như: thành Vĩnh Long được xây dựng vào triều Nguyễn, miếu Công Thần, đình Tân Giai, đình Tân Hoà, Văn Miếu

Trang 26

Khu vực có độ cao trung bình dao động từ 0,6 - 1,2m so với mực nước biển chiếm 90% diện tích lãnh thổ Đồng đất ở đây chỉ cao hơn mặt nước biển từ 0,8 - 1,0m, trừ những rẻo đất giồng chạy dài ven bờ hai con sông Đó là một bộ phận khu vực thị xã Vĩnh Long và thị trấn Trà Ôn có độ cao khoảng 1,25m

2.4.2.2 Khí hậu

Vĩnh Long nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có tính chất cận xích đạo nóng quanh năm Nhiệt độ trung bình hàng năm dao động khoảng trên dưới 270C Lượng nhiệt cao, tổng nhiệt độ hoạt động hàng năm khoảng 9.500 – 10.0000C, số giờ nắng trung bình 2.400 giờ

Khí hậu Vĩnh Long có sự phân mùa rõ rệt giữa mùa mưa và mùa khô Lượng mưa trung bình hàng năm ở tỉnh dao động từ 1400 - 1500mm Lượng mưa tập trung chủ yếu vào mùa mưa từ tháng 5 - 11 Mùa khô kéo dài từ khoảng tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau

Trang 27

Độ ẩm không khí tương đối cao, trung bình trên 80% và biến đổi theo mùa

2.4.2.3 Thủy văn

Hệ thống sông rạch ở Vĩnh Long khá dày với các sông lớn như sông Hậu, sông Tiền với chi lưu là sông Cổ Chiên và các sông nhỏ như Mang Thít, Trà Ôn, Cái Đôi, Cái Côn, Cái Cam, Cái Cá, Long Hồ, Trà Mơn, Tân Quới…

Ngoài ra, Vĩnh Long còn có tiềm năng lớn về nguồn nước ngầm, ở độ sâu không lớn lắm, là nguồn bổ sung nước cho các hoạt động kinh tế, nhất là vào mùa cạn

2.4.3 Tài nguyên thiên nhiên

2.4.3.1 Đất đai

- Nhóm đất phù sa chiếm 30,29% diện tích đất tự nhiên của tỉnh, phân bố chủ yếu

ở vùng đất cao ven sông Tiền và sông Hậu, thuộc địa bàn các huyện: Trà Ôn, Vũng Liêm, Bình Minh, Long Hồ, Tam Bình và thành phố Vĩnh Long Đây là nhóm đất tốt, thành phần cơ giới thịt nhẹ và thịt trung bình, rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, đặc biệt thích nghi với việc canh tác lúa cao sản và cây ăn trái Loại đất này đã được khai thác và đưa vào sử dụng hầu hết diện tích

- Nhóm đất nhiễm phèn có diện tích lớn nhất, chiếm phần lớn diện tích đất tự

nhiên của tỉnh, phân bố chủ yếu ở các vùng trũng thuộc địa bàn các huyện: Vũng Liêm, Tam Bình và Long Hồ Phần lớn diện tích là đất phèn tiềm tàng (84,4%), tầng sinh phèn ở rất sâu, phèn ít, nên vẫn được khai thác sử dụng Phần còn lại là đất phèn nông, muốn khai thác phải cải tạo

- Nhóm đất cát giồng có diện tích không lớn lắm, phân bố rải rác trên các vùng

tương đối cao ven sông Tiền, sông Hậu, thuộc một phần huyện Vũng Liêm và thành phố Vĩnh Long Nhóm đất này ở địa hình cao, thành phần cơ giới nhẹ, chủ yếu sử dụng làm đất thổ cư và trồng cây ăn trái, rau màu

2.4.3.2 Sinh vật

Nằm trong vùng đất phù sa ngọt ở trung tâm vùng đồng bằng sông Cửu Long, Vĩnh Long là tỉnh duy nhất trong vùng không có diện tích rừng tập trung, chỉ có khoảng 140.000 ha đất trồng cây phân tán Giới sinh vật trên địa bàn tỉnh hiện nay hầu hết đều đã được thay thế bằng hệ sinh thái nông nghiệp và các loại cây trồng Vĩnh Long nổi tiếng với những vườn cây trái tươi tốt trên các cù lao với nhiều trái cây đặc sản, vừa có giá trị kinh tế nông nghiệp, vừa là tiềm năng để phát triển du lịch sinh thái

Hệ động vật trong tỉnh hiện nay chủ yếu là các vật nuôi và sinh vật dưới nước Nguồn thủy sản nước ngọt trên sông Tiền, sông Hậu và các ao hồ, kênh rạch trên địa bàn tỉnh là tiềm năng rất lớn để phát triển ngành đánh bắt và nuôi trồng thủy sản Tỉnh

Trang 28

cũng có một số loại động vật quý hiếm như: chồn, rắn hổ, sóc, bìm bịp, cá sấu và một

số loại động vật nhập: đà điểu, gà sao, khỉ

2.4.3.3 Khoáng sản

Vĩnh Long là tỉnh đặc biệt nghèo về tài nguyên khoáng sản, cả về số lượng lẫn chất lượng Theo thông tin từ Website tỉnh Vĩnh Long, tỉnh này có trữ lượng cát khoảng 129.833,822 triệu m3 tính đến năm 2020 Do nằm ở hạ nguồn sông Tiền và sông Hậu nên lượng cát sông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long có thể được bổ sung hàng năm tùy thuộc vào chế độ dòng chảy và hàm lượng bùn, cát mang theo Đây là nguồn tài nguyên quý giá và đặc thù mà thiên nhiên ban cho tỉnh Vĩnh Long còn có lượng đất sét làm vật liệu xây dựng khá dồi dào, đất sét làm nguyên liệu sản xuất gạch, ngói, gốm được tập trung chủ yếu dọc theo sông Tiền và rải rác ở các huyện, thị trong tỉnh, tổng trữ lượng đất sét các loại có thể khai thác được toàn tỉnh đạt 92 triệu m3

2.4.4 Dân cư

Trong năm 2008, thị xã Vĩnh Long đã giải quyết việc làm cho 5.637 lao động, đào tạo nghề cho 3.524 lao động, giải quyết cho 235 hộ thoát nghèo Tại thời điểm tháng 05-2009, thành phố Vĩnh Long còn 1120 hộ nghèo, chiếm tỉ lệ 3,7%, vừa hoàn thành điều tra hộ cận nghèo là 960 hộ với 3.373 nhân khẩu Tất cả các hộ nghèo đều được cấp thẻ bảo hiểm y tế Tại thời điểm này, thành phố Vĩnh Long có 31 khóm, ấp,

1 phường và trên 93% gia đình đạt tiêu chí văn hóa, 96% hộ sử dụng nước sạch, 99%

hộ có điện sinh hoạt, kiên cố hóa trường học, trạm y tế, các cơ sở hạ tầng ngày càng hoàn chỉnh

2.4.5 Kinh tế

Nằm ở trung tâm của vùng đồng bằng Sông Cửu Long, Vĩnh Long có thế mạnh

để phát triển kinh tế nông - ngư nghiệp Sản phẩm chủ lực của tỉnh là lúa gạo, cây ăn trái và thủy sản Từ khi được tách tỉnh vào năm 1991, kinh tế Vĩnh Long dần dần đi vào ổn định và tăng trưởng GDP của tỉnh thời kỳ 1991 - 1994 tăng bình quân 7,9%/năm, thời kỳ 1995 - 2003 tăng trưởng bình quân 6 - 8%/năm Riêng năm 2003, tốc độ tăng trưởng GDP là 8% so với năm trước, cao hơn mức tăng bình quân của cả nước (7.3%)

Cơ cấu GDP của tỉnh có sự chuyển dịch theo hướng tích cực: Nông - Lâm - Ngư nghiệp giảm dần từ 65,1% năm 1995 xuống còn 55,2% năm 2003, Công nghiệp - Xây dựng tăng từ 10,2% lên 13,7% trong thời điểm tương ứng, Thương mại - Dịch vụ tăng

từ 24,7 lên 31,1>% trong thời điểm tương ứng So với cơ cấu kinh tế của khu vực và

cả nước, Nông - Lâm - Ngư nghiệp của Vĩnh Long vẫn chiếm tỷ trọng cao và chuyển dịch chậm Để đảm bảo cho kinh tế của tỉnh có tốc độ tăng trưởng cao và cơ cấu phù

Trang 29

hợp với xu thế mới, tránh nguy cơ tụt hậu, nhất thiết tỉnh phải đẩy mạnh chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng khu vực I nhanh hơn nữa

Cơ cấu thành phần kinh tế cũng có sự biến đổi phù hợp với xu thế chung của cả nước, nhưng tốc độ còn rất chậm Khu vực kinh tế trong nước vẫn giữ vai trò gần như tuyệt đối (99,7% tổng GDP) Kinh tế nhà nước chiếm tỷ trọng không lớn, song có xu hướng tăng lên qua các năm, từ 13% năm 1995 lên 18% năm 2003 và có vai trò trọng yếu trong một số lĩnh vực: thương mại - dịch vụ, công nghiệp nặng, xây dựng cơ sở hạ tầng Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài còn chiếm tỷ trọng quá nhỏ (0,33% vào năm 2003) Từ năm 2002, Vĩnh Long mới bắt đầu có dự án đầu tư nước ngoài Tỉnh đã ban hành những chính sách ưu đãi, khuyến khích đặc biệt, theo phương châm

"một cửa, tại chỗ", nhiều năm trở lại đây, tỉnh được đánh giá là một trong những tỉnh dẫn đầu trong cả nước về mức độ hấp dẫn đầu tư và chỉ số năng lực cạnh tranh

Mục tiêu tổng quát trong kế hoạch phát triển kinh tế của tỉnh đến năm 2010 là tiếp tục đẩy mạnh công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá trước hết là công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp và phát triển nông thôn, thúc đẩy nhanh tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ trong GDP Phấn đấu đến năm 2010, GDP bình quân đầu người đạt 930 - 950 USD/người, tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP theo giá so sánh) trên địa bàn tỉnh tăng 1,8 lần so với năm 2005 và 2,6 lần so với năm 2000, tốc độ tăng bình quân hàng năm trên 14% Đẩy mạnh việc chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn Ứng dụng tốt khoa học công nghệ vào sản xuất, cải thiện một bước trình độ công nghệ trong nền kinh tế Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khai thác có hiệu quả hoạt động kinh tế đối ngoại Phát triển văn hoá - xã hội đồng bộ với tăng trưởng kinh tế Nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo và chất lượng nguồn nhân lực Không ngừng cải thiện đời sống nhân dân về mọi mặt, tiếp tục thực hiện giảm nghèo, tạo thêm nhiều việc làm mới, giảm dần các tệ nạn xã hội Phát triển và từng bước hoàn thiện dần kết cấu hạ tàng kinh tế - xã hội

Trang 30

- Đường sông: Các tuyến đường thủy gồm 13 đường sông chính và hệ thống kênh rạch tỏa đi khắp các địa bàn của tỉnh Vĩnh Long có cảng Vĩnh Thái, bên bờ sông Cổ Chiên thuộc địa phận thị xã Vĩnh Long Cảng có hệ thống kho chứa trên 20000 tấn, có khả năng tiếp nhận tàu trọng tải từ 2000 đến 3500 tấn cập bến dễ dàng với năng lực

trao đổi hàng hóa 200.000 tấn/năm

Trên sông Hậu, có các cửa đi ra biển như cửa Tiểu, cửa Định An

2.5 TỔNG QUAN HUYỆN BÌNH TÂN

2.5.1 Tổng quan

Hình 2.2 Bản đồ huyện Bình Tân

Huyện nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Vĩnh Long; Bắc giáp tỉnh Đồng Tháp; Nam giáp huyện Bình Minh; Tây giáp sông Hậu, ngăn cách với thành phố Cần Thơ; Đông giáp huyện Tam Bình Huyện mới được thành lập năm 2007 theo Nghị định số 125/2007/NĐ-CP, có 15.288,63 ha diện tích tự nhiên và 93.758 nhân khẩu, trên cơ sở tách 11 xã phía Bắc của huyện Bình Minh Về hành chính, hiện nay huyện có 11 xã là:

Mỹ Thuận, Nguyễn Văn Thảnh, Thành Lợi, Thành Đông, Thành Trung, Tân Quới, Tân Bình, Tân Thành, Tân Hưng, Tân Lược, Tân An Thạnh

2.5.2 Kinh tế

Khu vực huyện Bình Tân trước đây được xem là vùng "rốn lũ" của huyện Bình Minh cũ Người dân Bình Tân có tập quán trồng lúa nước, hoa màu Hàng năm đều bị ngập lũ, lũ từ lâu đã chi phối đời sống và sản xuất của dân nơi đây So với các vùng khác trong tỉnh thì lũ về đây sớm và nước cũng ngập sâu hơn cả Vào đầu tháng 8 hàng năm, nước từ sông Hậu và sông Tiền theo các kinh, rạch đổ vào đồng, lũ bắt đầu dâng cao, cao nhất là vào tháng 9, tháng 10 có năm kéo dài đến tháng 11 Lũ tràn cả đồng

Vùng nghiên cúu

Trang 31

ruộng, vườn tược, đường sá, nhà cửa, bờ bao thuỷ lợi trừ một số ít đất gò cao và công trình Ở vùng ven sông lớn thì nước có thể rút cạn, các vùng sâu như Tân Hưng, Tân Thành thì nước hầu như kéo dài từ 2 - 3 tháng

Từ sau khi tách huyện, Bình Tân tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng, nhất là các công trình thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp Huyện tích cực chuyển đổi cơ cấu sản xuất, ngành nghề Hoa màu dần thay thế cây lúa Các xã Tân Thành, Thành Đông

và Thành Trung, Tân Hưng có diện tích màu nhiều nhất Khi lũ vừa rút là lúc bà con chuẩn bị đất xuống giống trồng màu Vào cuối tháng 12, hoa màu vụ Xuân Hè phủ khắp đồng, một màu xanh bạt ngàn trải dài từ kinh Xã Khánh đến kinh Hai Quý Khoai lang, bắp, đậu mè, dưa hấu… được trồng nhiều nhất nơi đây Bình Tân có các loại khoai lang nổi tiếng như bí đỏ, tàu ngạn, dương ngọc, lang sữa, tím Nhật đang có giá bán ổn định Nhiều mô hình sản xuất đã đem lại thu nhập đáng kể cho dân nghèo, đặc biệt là mô hình 2 vụ màu - 1 vụ lúa, mô hình thủy sản, trồng màu trong mùa lũ đạt thu nhập từ 50 đến 70 triệu đồng/ha/năm

2.5.3 Xã hội

Sau khi tách huyện, Bình Tân được tỉnh và trung ương đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Năm 2000, quốc lộ 53 được nâng cấp tạo thuận lợi giao thông giữa trung tâm huyện với nội vùng và tạo đà phát triển giao thông nông thôn nơi đây Đường tỉnh 908

và đường 857 cũng được xây dựng Các xã đều có điện trung thế, trường tiểu học, trạm

xá, trong đó có xã Tân Thành có bệnh viện khu vực Đời sống văn hoá, tinh thần của nhân dân trong vùng được cải thiện rõ rệt Chương trình cụm, tuyến dân cư vùng lũ đang được thực hiện để giúp cho dân vùng lũ có nơi ở ổn định Đến nay các xã Nguyễn Văn Thảnh, Tân An Thạnh, Thành Trung có tuyến dân cư hoàn thành và có dân vào ở Vào mùa lũ có thể đi mô tô theo các tuyến đường nối với quốc lộ 53 hoặc theo đường tỉnh 908 tương đối dễ dàng

Năm 2008, tỉnh Vĩnh Long quyết định đầu tư gần 140 tỉ đồng xây dựng Bệnh viện đa khoa huyện Bình Tân tại ấp Thành Nhân, xã Thành Lợi

Trang 32

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

3.1.1 Một số đặc điểm về tín dụng hộ nông dân

3.1.1.1 Khái niệm hộ nông dân

Hộ nông dân là đơn vị kinh tế tự chủ, trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh, là

chủ thể trong mọi quan hệ sản xuất kinh doanh Là hộ chuyên sản xuất Nông – Lâm – Ngư nghiệp có tính chất tự sản xuất, tự tiêu, do cá nhân làm chủ hộ, tự chịu trách nhiệm toàn bộ kết quả sản xuất kinh doanh

3.1.1.2 Đặc điểm hộ nông dân

- Hộ nông dân chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, ngoài ra còn nghề rừng, nghề cá và hoạt động phi nông nghiệp tại nông thôn Nước ta hộ nông dân có đặc điểm như sau:

 Ngoài hoạt động nông nghiệp, hộ nông dân còn tham gia vào các hoạt động phi nông nghiệp với các mức độ khác nhau Khả năng của hộ chỉ có thể thỏa mãn nhu cầu tái sản xuất giản đơn nhờ sự kiểm soát tư liệu sản xuất, nhất là ruộng và lao động

 Trong sản xuất gặp nhiều rủi ro nhất do thiên nhiên gây ra thì hộ chưa có khả năng khắc phục và phòng ngừa

 Hộ nghèo và hộ trung bình còn chiếm tỷ trọng cao, khó khăn nhất của hộ nông dân là “thiếu vốn”

3.1.1.3 Vai trò của kinh tế hộ

Đối với một nước mà nền sản xuất nông nghiệp được xem là nền tảng như nước

ta thì kinh tế hộ giữ một vị trí vô cùng quan trọng Nó chính là động lực, là nền tảng để phát triển kinh tế đất nước Trước hết, kinh tế hộ chính là tế bào cấu tạo nên nền kinh

tế nông nghiệp, là từng viên gạch nhỏ xây nên một ngôi nhà vững chắc Thế nên muốn

có một nền kinh tế phồn thịnh thì việc quan tâm đúng mức đến kinh tế hộ là điều quan trọng tất yếu Bên cạnh đó, nó còn là đơn vị tiêu dùng quan trọng, là thị trường tiêu thụ lớn mà rất nhiều nhà sản xuất nhắm đến Hơn nữa, đó cũng là nguồn cung cấp lao động lớn cho xã hội Nắm được điều đó, trong những năm qua Đảng và Nhà nước ta

đã không ngừng quan tâm, chăm lo cho sự tăng trưởng, phát triển của kinh tế hộ Trong đó chính sách, cơ chế cho vay đối với hộ nông dân của NHNN&PTNT Việt

Trang 33

Nam cũng là một ví dụ điển hình Và những phân tích, minh chứng sắp được trình bày

sẽ giúp chúng ta thấy được rõ hơn điều đó

3.1.2 Hoạt động tín dụng hộ nông dân

- Tính thời vụ

Tính chất thời vụ trong cho vay nông nghiệp có liên quan đến chu kỳ sinh trưởng của động, thực vật trong ngành nông nghiệp nói chung và các ngành, nghề cụ thể mà ngân hàng tham gia cho vay Thường tính thời vụ được biểu hiện ở những mặt sau:

Vụ, mùa trong sản xuất nông nghiệp quyết định thời điểm cho vay và thu nợ Nếu ngân hàng tập trung cho vay vào các chuyên ngành hẹp như cho vay một số cây, con nhất định thì phải tổ chức cho vay tập trung vào một thời gian nhất định của năm, đầu

vụ tiến hành cho vay, đến kỳ thu hoạch, tiêu thụ tiến hành thu nợ

Chu kỳ sống tự nhiên của cây, con là yếu tố quyết định để tính toán thời hạn cho vay Chu kỳ ngắn hạn hay dài hạn phụ thuộc vào loại giống cây hoặc con và qui trình sản xuất Ngày nay, công nghệ về sinh học cho phép lai tạo nhiều giống mới có năng suất, sản lượng cao hơn và thời gian trưởng thành ngắn hơn

- Môi trường tự nhiên có ảnh hưởng đến thu nhập và khả năng trả nợ của khách hàng

Đối với khách hàng sản xuất – kinh doanh nông nghiệp nguồn trả nợ vay ngân hàng chủ yếu có liên quan đến nông sản Như vậy, sản lượng nông sản thu về sẽ là yếu

tố quyết định trong xác định khả năng trả nợ của khách hàng Tuy nhiên, sản lượng nông sản chịu ảnh hưởng của thiên nhiên rất lớn, đặc biệt là những yếu tố như đất, nước, nhiệt độ, thời tiết, khí hậu

Bên cạnh đó, yếu tố tự nhiên cũng tác động tới giá cả của nông sản ( thời tiết thuận lợi cho mùa bội thu, nhưng giá nông sản hạ,…), làm ảnh hưởng lớn tới khả năng trả nợ của khách hàng đi vay

- Chi phí tổ chức cho vay cao

Chi phí tổ chức cho vay có liên quan đến nhiều yếu tố như chi phí tổ chức mạng lưới, chi phí cho việc thẩm định, theo dõi khách hàng/món vay, chi phí phòng ngừa rủi

Trang 34

Bên cạnh đó, do ngành nông nghiệp có độ rủi ro tương đối cao nên chi phí cho dự phòng rủi ro là tương đối lớn so với các ngành khác

3.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với việc phát triển kinh tế hộ sản xuất nông nghiệp

- Góp phần chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp mang lại hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất nông nghiệp

- Góp phần nâng cao thu nhập và đời sống nông dân, thu hẹp sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị

- Thúc đẩy xây dựng kết cấu hạ tầng ở nông thôn, đảm bảo cho người dân có điều kiện áp dụng các kỹ thuật công nghệ vào sản xuất kinh doanh tiến bộ

- Đẩy mạnh phát triển ngành mũi nhọn thu nhiều ngoại tệ cho quốc gia

- Góp phần tích lũy cho ngành kinh tế

- Gia tăng lợi nhuận cho các tổ chức tín dụng

- Góp phần xóa bỏ nạn cho vay nặng lãi ở nông nghiệp nông thôn

- Tạo công ăn việc làm cho người dân

3.1.4 Các Khái niệm

 Tín dụng: là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện

vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian

nhất định Quan hệ này được thể hiện qua nội dung sau:

+ Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định, giá trị này có thể dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật như máy móc, hàng hoá, trang thiết bị

+ Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời lượng giá trị chuyển giao trong một thời gian nhất định Sau khi hết hạn sử dụng người đi vay có nghĩa vụ hoàn trả cho người cho vay một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu

Quan hệ tín dụng còn hiểu theo nghĩa rộng hơn là việc huy động vốn và cho vay vốn tại các Ngân hàng, theo đó Ngân hàng đóng vai trò trung gian trong việc “đi vay

để cho vay”

 Tín dụng nông nghiệp: Là loại hình tín dụng mà ngân hàng cấp cho nông dân

để đáp ứng nhu cầu về vốn cho các chi phí trong sản xuất cây trồng, vật nuôi, phân

bón, mua sắm trang thiết bị và công cụ lao động

Trang 35

 Nông hộ: Là một đơn vị kinh tế trong đó bao gồm những người có chung quỹ

ngân sách để cùng nhau tổ chức và thực hiện những hoạt động tiêu dùng, sản xuất và tái sản xuất nông nghiệp

 Nguồn lực nông hộ: Các tài nguyên trong nông hộ rất đa dạng bao gồm đất

đai, lao động, kỹ thuật, tài chính, con người… chúng có mối quan hệ hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình sản xuất của nông hộ Nếu biết tận dụng mối liên hệ này sẽ giúp nông

hộ tận dụng hợp lý các nguồn tài nguyên sẳn có, giảm chi phí tăng hiệu quả sản xuất

 Tiếp cận tín dụng: Có thể hiểu theo 2 cách: xác suất mà các hộ nông dân có

khả năng nhận được tín dụng; hay là mức tín dụng mà hộ gia đình có thể nhận được

 Hạn mức tín dụng: Nghĩa là ở tỷ lệ lãi suất giao dịch hiện hành nào đó, những

người cung cấp tín dụng không muốn cho vay nhiều hơn mặc dù những người đi vay vẫn còn muốn vay

 Cho vay: Là một hình thức cấp tín dụng, theo đó hệ thống ngân hàng của Việt

Nam giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc lẫn lãi

 Khách hàng vay: Bao gồm pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp

tư nhân và cá nhân có đủ điều kiện vay vốn tại tổ chức tín dụng theo qui định của pháp luật

 Thời hạn cho vay: Là khoản thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu

nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng giữa các ngân hàng Việt Nam với khách hàng

 Doanh số cho vay: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân

hàng cho khách hàng vay không nói đến việc món vay đó thu được hay chưa trong một thời gian nhất định

 Doanh số thu nợ: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân

hàng thu về được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó

 Dư nợ: Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và chưa thu được

vào một thời điểm nhất định Để xác định được dư nợ, ngân hàng sẽ so sánh giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ

 Nợ quá hạn: Là số tiền gốc hoặc lãi của khoản vay, các khoản phí, lệ phí khác

đã phát sinh nhưng chưa được trả sau ngày đến hạn phải trả

 Vốn tự có: Tham gia vào dự án vay của ngân hàng NN&PTNT Việt Nam bao

gồm vốn bằng tiền, giá trị tài sản

 Vốn huy động: Là nguồn vốn chủ yếu chiếm tỉ trọng rất lớn trong các Ngân

hàng gồm:

Trang 36

+ Vốn tiền gởi từ các tổ chức kinh tế, vốn nhàn rỗi của dân cư

+ Vốn huy động qua các chứng từ có giá như: kỳ phiếu, trái phiếu

+ Vốn vay từ ngân hàng trung ương, các tổ chức tín dụng khác

 Hiệu quả sản xuất: Là đại lượng được đo lường bằng sự so sánh kết quả sản

xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó

 Hiệu quả sử dụng vốn vay: Là chỉ tiêu phản ánh những mặt tích cực mà các

nguồn vốn vay mang lại cho sản xuất của người dân, người dân đã sử dụng các nguồn

vốn này và nó đã mang lại những gì cho người dân, giúp ích được gì, hiệu quả ra sao

3.1.5 Chức năng của tín dụng

 Chức năng phân phối lại tài nguyên: Tín dụng là sự chuyển nhượng vốn từ chủ

thể này sang chủ thể khác Thông qua sự chuyển nhượng này tín dụng góp phần phân

phối lại tài nguyên, thể hiện ở chỗ:

- Người cho vay có một số tài nguyên tạm thời chưa dùng đến, thông qua tín

dụng, số tài nguyên đó được phân phối lại cho người đi vay

- Ngược lại, người đi vay cũng thông qua quan hệ tín dụng nhận được phần tài

nguyên được phân phối lại

 Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hoá và phát triển sản xuất: Nhờ tín dụng

mà quá trình chu chuyển tuần hoàn vốn trong từng đơn vị nói riêng và trong toàn bộ

nền kinh tế nói chung được thực hiện một cách bình thường và liên tục Do đó, tín

dụng góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất và lưu thông hàng hoá

3.1.6 Vai trò của tín dụng

 Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất liên tục, đồng thời góp

phần đầu tư sản xuất kinh doanh một cách liên tục không bị thiếu hụt vốn làm

cho hộ sản xuất kinh doanh an tâm sản xuất

 Điều tiết vốn từ nơi thừa vốn đến nơi đến nơi thiếu vốn tạo công ăn việc làm

cho người dân, giảm tệ nạn xã hội

 Thúc đẩy quá trình tập trung vốn cho sản xuất

 Tín dụng là công cụ điều tiết phát triển ngành kinh tế mũi nhọn

 Tín dụng góp phần tác động đến việc tăng trưởng doanh nghiệp và thúc đẩy

doanh nghiệp phát triển

 Tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài

 Tạo điều kiện doanh nghiệp có một khoản vốn lớn cho việc đầu tư xây dựng

(Trần Ái Kết, 2007)

Trang 37

3.1.7 Phân loại tín dụng

3.1.7.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng

* Tín dụng ngắn hạn: Tín dụng ngắn hạn là loại tín dụng có thời hạn tối đa một

năm và thường được bổ sung cho thiếu hụt tạm thời vốn lưu động cho các doanh nghiệp và cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh của các phương án có chu kỳ ngắn

* Tín dụng trung hạn: Tín dụng trung hạn là loại tín dụng có thời hạn trên một

năm đến 5 năm Loại tín dụng này thường dùng để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh

* Tín dụng dài hạn: Tín dụng dài hạn là loại tín dụng có thời hạn thu hồi vốn

trên 5 năm, tín dụng dài hạn dùng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản cải tiến kỹ thuật và

mở rộng sản xuất đối với các dự án

3.1.7.2 Căn cứ vào đối tượng tín dụng

* Tín dụng vốn lưu động: Tính dụng vốn lưu động là loại tín dụng được cấp phát

để hình thành vốn lưu động của các tổ chức kinh tế, tín dụng vốn lưu động thường được sử dụng để cho vay bù đắp mức vốn lưu động thiếu hụt tạm thời Loại tín dụng này thường được chia ra làm các loại như sau: cho vay dự trữ, cho vay chi phí sản xuất

và cho vay để thanh toán dưới hình thức chiết khấu chứng từ có giá

* Tín dụng vốn cố định: Tín dụng vốn cố định là loại tín dụng được cung cấp để

hình thành tài sản cố định, loại tín dụng này thường được đầu tư để mua sắm tài sản cố định cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất xây dựng các xí nghiệp và công trình mới, loại tín dụng này được thực hiện dưới hình thức cho vay trung hạn và dài

hạn

3.1.7.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng

* Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá: Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng

hoá là loại tín dụng được cung cấp cho các nhà doanh nghiệp và các chủ thể kinh doanh khác để tiến hành sản xuất và kinh doanh

* Tín dụng tiêu dùng: Tín dụng tiêu dùng là hình thức cấp phát tín dụng cá nhân

để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng

3.1.7.4 Căn cứ vào chủ thể tín dụng

* Tín dụng thương mại: Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các nhà

doanh nghiệp, được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hoá hoặc ứng tiền trước khi nhận hàng hoá

Trang 38

* Tín dụng ngân hàng: Tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng thể hiện quan

hệ giữa các tổ chức tín dụng với các doanh nghiệp cá nhân

* Tín dụng nhà nước: Tín dụng nhà nước là hình thức tín dụng thể hiện mối

quan hệ giữa nước ta với các quốc gia hay các tổ chức tiền tệ tín dụng quốc tế

3.1.7.5 Căn cứ vào đối tượng trả nợ

* Tín dụng trực tiếp: là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay cũng là

người trả nợ trực tiếp

* Tín dụng gián tiếp: là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay và người

trả nợ là hai đối tượng khác nhau

3.1.7.6 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng

* Tín dụng có đảm bảo: là loại cho vay dựa trên cơ sở như thế chấp, cầm cố hoặc

có sự bảo lãnh của người thứ ba

* Tín dụng không đảm bảo: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố

hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của khách hàng

3.1.8 Nguyên tắc cho vay

+ Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

+ Hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

3.1.9 Thời hạn cho vay

- Chu kỳ sản xuất, kinh doanh

- Thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư

- Khả năng trả nợ của khách hàng

- Nguồn vốn cho vay của ngân hàng NN&PTNT Việt Nam

- Thời hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động tại Việt Nam (Đối với tổ chức Việt Nam và nước ngoài) hoặc thời hạn được phép sinh sống, hoạt động tại Việt Nam (Đối với cá nhân nước ngoài) theo quy định của cơ quan

có thẩm quyền

3.1.10 Lãi suất cho vay

+ Lãi suất cho vay là tỉ lệ phần trăm giữa số lợi tức thu được trong kỳ so với số vốn cho vay phát ra trong một thời kỳ nhất định Thông thường lãi suất tính cho năm, quý, tháng

Trang 39

+ Lãi suất cho vay thực hiện theo qui định của ngân hàng NN&PTNT cấp trên trong từng thời kỳ

+ Cho vay theo hạn mức tín dụng thì lãi suất áp dụng tại thời điểm nhận nợ, cho vay lưu vụ lãi suất áp dụng tại thời điểm lưu vụ

+ Trường hợp gia hạn nợ, giảm nợ thì lãi suất cho vay áp dụng lãi suất hiện hành + Lãi suất nợ quá hạn tối đa bằng 150% lãi suất cho vay

3.1.11 Qui trình xét duyệt cho vay

Hình 3.1 Qui trình xét duyệt cho vay

(Nguồn: Huỳnh Thái Hiên, 2008) Các bước của quy trình:

(1) Khách hàng trực tiếp đến gặp cán bộ tín dụng phụ trách trình bày nhu cầu xin vay vốn

(2) Cán bộ tín dụng xuống địa bàn nơi khách hàng sản xuất kinh doanh để thẩm định những điều kiện cần thiết

(3) Nếu hợp lý thì cán bộ tín dụng hướng dẫn lập hồ sơ vay vốn và trình lên Giám Đốc

(4) Ban Giám Đốc kiểm tra duyệt cho vay hay không dựa trên cơ sở hồ sơ vay vốn và khả năng nguồn vốn của Ngân hàng sau đó trả hồ sơ được duyệt cho trưởng Phòng Tín Dụng Trưởng Phòng Tín Dụng gửi lại cho Cán bộ Tín Dụng

(5) Cán bộ Tín Dụng chuyển hồ sơ cho vay sang Phòng Kế Toán

(6) Phòng Kế Toán khi nhận hồ sơ vay vốn có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ vay vốn, mở sổ cho vay, làm thủ tục phát vay cho khách hàng, sau đó chuyển hồ sơ cho vay sang Thủ Quỹ Kho Quỹ nhận lệnh chi tiền sẽ làm thủ tục giải ngân cho khách hàng

Trang 40

3.1.12 Cơ sở lý luận xác định các nhân tố ảnh hưởng lợi nhuận từ mô hình sản xuất lúa-khoai lang của nông hộ

Tuổi chủ của chủ hộ: Tuổi chủ hộ càng cao thì càng có kinh nghiệm nhiều trong sản xuất Song những người lớn tuổi sẽ thận trọng và ít mạo hiểm hơn so với những hộ có

chủ hộ trẻ tuổi, vì thế họ sẽ hạn chế đầu tư vào các mô hình có rủi ro cao đồng nghĩa với việc họ chấp nhận lợi nhuận từ các mô hình có lợi nhuận thấp hơn nhưng an toàn

hơn, như thế hiệu quả đồng vốn sẽ không cao

 Trình độ học vấn của chủ hộ: Trong bất cứ hoạt động sản xuất nào thì yếu tố

trình độ học vấn của người trực tiếp sản xuất cũng có một phần ảnh hưởng đến kết quả

hoạt động Còn trong sản xuất nông nghiệp thì trình độ học vấn của chủ hộ cũng phản

ánh đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp của họ, nếu trình độ học vấn của họ cao thì khả năng mang đến những tác động tốt trong việc sản xuất ở nông hộ cao hơn là trình độ thấp Bên cạnh đó, đối với những người có trình độ học vấn cao, sự am hiểu về thị trường nói chung và tín dụng nói riêng sẽ cao hơn, khả năng khai thác cơ hội đầu tư và hiểu biết về những qui tắc cũng như thủ tục vay vốn tốt hơn Vì vậy họ sẽ dễ dàng tiếp cận với các nguồn cho vay chính thức so với người có trình độ thấp

 Số lao động chính trong nông hộ: Nếu hộ có số lao động chính càng nhiều thì

càng giảm được số người phụ thuộc trong gia đình, nhu cầu thuê lao động sẽ giảm lại,

giúp cho đồng vốn được sử dụng hiệu quả hơn, lợi nhuận đem lại sẽ cao

 Số tiền vay: Mỗi nông hộ điều phải có khoản chi phí dùng để chi cho nhiều

mục đích sử dụng khác nhau như: chi cho sản xuất, tiêu dùng, giao tiếp, học tập,… vì vậy thường vốn sẳn có không đủ để đáp ứng tất cả các nhu cầu này của nông hộ, lúc

đó lượng vốn vay được từ nguồn vay chính thức sẽ giúp các nông hộ này giảm bớt gánh nặng cho các khoản chi phí và mức lãi suất thấp hơn là vay từ nguồn phi chính thức Số tiền vay càng nhiều nông hộ có điều kiện để phát triển sản xuất và thu nhập sau khi vay sẽ tăng, dẫn đến lợi nhuận tăng

 Lãi suất vay: Mức lãi suất càng thấp thì càng giảm được chi phí vay từ đó lợi nhuận của nông hộ sẽ tăng cao

 Diện tích đất sản xuất: Diện tích đất sản xuất là yếu tố tiên quyết để ngân hàng

làm căn cứ quyết định xem có nên cho vay hay không, nếu nông hộ có nhiều diện tích đất canh tác thì lợi nhuận sẽ tăng lên Và ngược lại, nếu diện tích đất sử dụng của nông

hộ ít thì thu nhập của hộ sẽ ít lại Như vậy, tổng diện tích đất sử dụng của nông hộ sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận từ sản xuất của nông hộ

 Tổng chi phí sản xuất: Chi phí dùng cho sản xuất của nông hộ cũng khá ảnh

hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ Với những hộ sử dụng vốn vay không hiệu quả, sản xuất không sinh lợi nhiều thì khoản chi cho sản xuất càng lớn

Ngày đăng: 08/04/2018, 07:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm