MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU “Linh kiện Quang điện tử và ứng dụng” sẽ giới thiệu sơ lược về cấu trúc, cấu tạo và đặc tính Vật lý của các vật liệu bán dẫn nhạy quang, thông qua đó thiết kế một số
Trang 1KHOA SƯ PHẠM
BỘ MÔN SƯ PHẠM VẬT LÝ
NGÀNH: SP VẬT LÝ – CÔNG NGHỆ
Cần Thơ, 5/ 2011
Trang 2KHOA SƯ PHẠM
BỘ MÔN SƯ PHẠM VẬT LÝ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
LINH KIỆN QUANG ĐIỆN TỬ
VÀ ỨNG DỤNG
GV hướng dẫn:
GV phản biện: TRANG MINH THIÊN
Cần Thơ, 5/ 2011
Trang 3Trong quá trình thực hiện đề tài “Linh kiện Quang điện tử và ứng dụng” tôi đã
gặp không ít những khó khăn, vướng mắc nhưng nhờ sự nỗ lực của bản thân cũng như
sự chỉ bảo tận tình của quý thầy cô, sự ủng hộ của gia đình và bạn bè, tôi đã hoànthành tốt đề tài luận văn tốt nghiệp của mình Vì vậy, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơnsâu sắc nhất đến:
- Thầy Vương Tấn Sĩ, người đã hết lòng chỉ dạy, hướng dẫn, đóng góp
những ý kiến quý báu cũng như đã tạo mọi điều kiện để tôi có thể hoàn thành tốt đề tàiluận văn của mình
- Thầy Hồ Hữu Hậu và thầy Phạm Phú Cường đã nhiệt tình đóng góp ý
kiến để tôi có thể hoàn thành tốt luận văn của mình
- Gia đình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, luôn động viên và ủng hộ tôi trong
suốt thời gian học tập cũng như trong thời gian thực hiện đề tài này
- Cuối cùng tôi xin cảm ơn những người bạn cũng đã ủng hộ và đóng góp ýkiến cho tôi trong luận văn này
Một lần nữa tôi xin gửi lời chúc sức khỏe đến quý thầy cô, gia đình và các bạn
Trân trọng!
Cần Thơ, ngày 11 tháng 5 năm 2011
Sinh viên thực hiện
TRANG MINH THIÊN
Trang 4
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2011
VƯƠNG TẤN SĨ
Trang 5
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2011
HỒ HỮU HẬU
Trang 6
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2011
PHẠM PHÚ CƯỜNG
Trang 7LỜI CẢM ƠN
NHẬN XÉT CỦA GVHD
NHẬN XÉT CỦA GVPB 1
NHẬN XÉT CỦA GVPB 2
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 1
III GIỚI HẠN ĐỀ TÀI 1
IV PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU 1
V KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU 1
PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I: CƠ SỞ QUANG ĐIỆN TỬ I ÁNH SÁNG 3
1 Tính chất vật lý của ánh sáng 3
2 Bước sóng và màu sắc ánh sáng 4
2.1 Tia hồng ngoại 5
2.2 Tia tử ngoại 5
2.3 Tia X 6
3 Các hiện tượng quang hình học 6
3.1 Hiện tựợng khúc xạ ánh sáng 6
3.2 Hiện tuợng tán sắc 8
4 Lưỡng tính sóng hạt của ánh sáng 9
4.1 Hiện tượng quang điện 9
4.2 Mô hình nguyêntử Bohr 10
4.3 Lưỡng tính sóng hạt của các hạt vi mô 11
4.4 Nguyên lý bất định Heisenberg 11
5 Ánh sáng Laser 11
5.1 Tính chất 12
5.2 Sự khác nhau giữa ánh sáng thường và ánh sáng Laser 12
II BẢN CHẤT CỦA SỰ NHÌN THẤY 12
1 Cấu tạo của mắt 12
2 Các thuộc tính mô tả màu sắc 15
Trang 81 Khái niệm góc khối 17
2 Góc trông vật và năng suất phân li của mắt 17
3 Sự lưu ảnh trên võng mạc 17
VI TRẮC QUANG 18
1 Quang phổ 18
1.1 Quang phổ liên tục 18
1.2 Quang phổ vạch phát xạ 19
1.3 Quang phổ vạch hấp thụ 20
1.4 Hiện tượng đảo sắc các vạch quang phổ 20
1.5 Phép phân tích quang phổ và tiện lợi của phép phân tích quang phổ 21
2 Khái niệm quang trắc 21
CHƯƠNG II: BÁN DẪN I LÝ THUYẾT DẢI NĂNG LƯỢNG 23
1 Mức năng lượng và dải năng lượng 23
2 Phân bố điện tử trong nguyên tử theo năng lượng 25
3 Dải năng lượng (Energy bands) 27
II SỰ DẪN ĐIỆN TRONG BÁN DẪN 24
1 Chất bán dẫn điện (Semiconductor) 29
1.1 Chất bán dẫn điện thuần (Pure semiconductor) 29
1.2 Chất bán dẫn ngoại lai hay có chất pha (Doped/Extrinsic Semiconductor)31 1.2.1 Chất bán dẫn loại N: (N - type semiconductor) 31
1.2.2 Chất bán dẫn loại P 33
1.2.3 Chất bán dẫn hỗn hợp 34
2 Dẫn suất của chất bán dẫn 35
III HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN 36
1 Thí nghiệm Hecxơ 37
2 Tế bào quang điện 38
3 Các định luật quang điện 38
3.1 Định luật quang điện thứ nhất 39
3.2 Định luật quang điện thứ hai 39
3.2 Định luật quang điện thứ ba 39
4 Thuyết lượng tử 39
5 Giải thích các định luật quang điện bằng thuyết lượng tử 40
6 Lưỡng tính sóng - hạt của ánh sáng 41
7 Hiện tượng quang dẫn 41
Trang 9CHƯƠNG III: LED – LIGHT EMITTING DIODE
I GIỚI THIỆU LED (LIGHT EMITTING DIODE) 44
II NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC VÀ CẤU TẠO CỦA LED 44
1 Tham số của LED 46
1.1 Nhiệt độ 46
1.2 Công suất phát xạ 47
1.3 Vật liệu 47
2 Phân loại và ứng dụng của LED 48
III CÔNG NGHỆ DIODE PHÁT QUANG 50
1 Diode GaAs 50
2 Diode GaAsP 51
3 Diode GaP 51
IV LED HỒNG NGOẠI (INFRARED LED, IR LED) 52
1 Cấu tạo 52
2 Nguyên lý làm việc 54
3 LED hồng ngoại cấu trúc đặc biệt 54
4 Ứng dụng 57
5 LED 7 đoạn 58
5.1 Cấu trúc và mã hiển thị dữ liệu trên LED 7 đoạn 58
5.2 Hiển thị số liệu dạng số 60
5.2.1.Dùng phương pháp quét 60
5.2.2 Dùng phương pháp chốt 60
5.3 Hiển thị số liệu dạng tương tự 61
V MẶT CHỈ THỊ TINH THỂ LỎNG (LCD) 62
1 Cấu trúc và cơ chế hoạt động 63
1.1 Cấu trúc 63
1.2 Cơ chế hoạt động 64
2 Cấu tạo cơ bản của màn hình tinh thể lỏng (LCD) 64
2.1 Mạch nguồn điện 65
2.2 Mạch điện cổng truyền vào 65
2.3 Bộ chuyển đổi A/D 65
2.4 SCALER và bộ phát thời gian 66
2.4.1 Mạch điện SCALER 66
2.4.2 Bộ phát thời gian 66
2.5 Mạch điện bộ vi điều khiển 66
2.6 Mạch điện nút bấm 67
Trang 102.7 Mạch điện cổng tiếp bảng tinh thể 67
2.8 Mạch điện nghịch biến cao áp đèn sáng nền 67
2.9 Bộ phận bảng tinh thể (PANEL) 68
3 LCD hiệu ứng trường 68
4 Mạch điện điều khiển LCD 70
CHƯƠNG IV: CÁC DỤNG CỤ PHÁT HIỆN BỨC XẠ I ĐẶC TÍNH CHUNG 74
II CÁC LINH KIỆN THU QUANG (HIỆU ỨNG QUANG ĐIỆN TRONG) 75
1 Điện trở quang 75
1.1 Cấu tạo 76
1.2 Nguyên lý làm việc 76
1.3 Các tham số chính của điện trở quang 78
2 Photodiode – Diode quang 79
2.1 Khái niệm chung 79
2.2 Vật liệu cơ bản 80
2.3 Photodiode loại tiếp xúc P-N 81
2.3.1 Cấu tạo 81
2.3.2 Nguyên lý làm việc 81
2.4 Photodiode loại PIN 82
2.4.1 Cấu tạo 82
2.4.2 Nguyên lý hoạt động 83
2.5 Photodiode thác (APD) 84
2.5.1 Cấu tạo 84
2.5.2 Nguyên lý hoạt động 84
2.6 Các đặc tính và tham số của diode quang 86
2.6.1 Hiệu suất lượng tử hóa η 86
2.6.2 Độ nhạy S của diode quang (hay hệ số chuyển đổi) 86
2.6.3 Tạp âm của bộ tách quang 87
2.6.4 Thời gian hồi đáp 87
3 Phototransistor 88
3.1 Cấu tạo 88
3.2 Nguyên lý hoạt động 88
4 PhotoJFET 90
5 PhotoThyristor 90
Trang 1191
1 Vacuum photodetectors 91
1.1 Nguyên lý hoạt động 91
1.2 Các đặc trưng cơ bản 92
1.3 Các tính chất cơ bản của Vacuum photodetector 93
2 Photomultiplier - Ống nhân quang 92
CHƯƠNG V: GHÉP QUANG I GHÉP QUANG 94
II CÁC TÍNH CHẤT QUAN TRỌNG 95
1 Tính cách điện 95
2 Điện trở cách điện 95
3 Điện dung ghép nối 95
4 Điện thế cách ly 95
5 Hiệu ứng trường 95
6 Sự lão hoá 96
7 Hệ số truyền đạt 96
8 Độ rộng dải tần số - Tần số truyền đạt 97
9 Các sự lựa chọn khi dùng bộ ghép quang 97
III CÁC BỘ GHÉP QUANG 98
1 Bộ ghép quang với Phototransistor 98
2 Bộ ghép quang với Photo – DarlingtonTransistor 99
3 Bộ ghép quang với PhotoThyristor và PhotoTriac 100
4 Một số lưu ý cơ bản với bộ ghép quang 101
4.1 Với mạch điều khiển 101
4.2 Với mạch tuyến tính 101
CHƯƠNG VI: PIN MẶT TRỜI I TỔNG QUAN VỀ PIN NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI 103
II CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC 104
1 Đặc tuyến IV của pin Mặt Trời 105
2 Hiệu suất biến đổi quang năng thành điện năng 106
3 Nguyên lý của pin Mặt Trời nhiều mức năng lượng 107
III CÁC ĐẶC TRƯNG ĐIỆN CỦA PIN MẶT TRỜI 109
1 Sơ đồ mạch tương đương 109
2 Dòng đoản mạch ISC 110
3 Thế hở mạch VOC 110
Trang 125 Các điều kiện về tải tiêu thụ điện 113
6 Các tham số ảnh hưởng đến chế độ làm việc và hiệu suất của pin Mặt Trời 115
7 Vật bán dẫn thích hợp cho hiệu suất cao 116
IV CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO PIN MẶT TRỜI Si 117
1 Sơ lọc các thạch anh để có silicon có độ sạch kỹ thuật 117
2 Làm sạch tiếp để có silicon có độ sạch bán dẫn 117
3 Tạo đơn tinh thể Si 118
3.1 Kỹ thuật tạo thanh đơn tinh thể Si Czochralski (Cz) 118
3.2 Tạo thỏi đơn tinh thể Si bằng kỹ thuật vùng nổi 118
3.3 Kỹ thuật trao đổi nhiệt (HEM) 119
4 Cắt thỏi Si đơn tinh thể thành các phiến Si 119
5 Kỹ thuật “kéo” tấm đơn tinh thể Si (DWG) 120
6 Tạo tiếp xúc p-n 121
7 Tạo lớp tiếp xúc Ohmic 122
8 Phủ lớp chống phản xạ ánh sáng 123
9 Đóng gói các pin Mặt Trời thành module 123
V CÁC VẬT LIỆU VÀ PIN MẶT TRỜI VÔ ĐỊNH HÌNH 125
1 Vật liệu pin Mặt Trời 125
2 Vật liệu pin Mặt Trời màng mỏng 126
2.1 Pin Mặt Trời vô định hình Si (a-Si) 127
2.2 Pin Mặt Trời vô định hình bán dẫn hợp chất 129
2.3 Pin Mặt Trời trên cơ sở vật liệu CuInSe 2 129
2.4 Pin Mặt Trời trên cơ sở vật liệu CdTe (CdTe) 130
VI ỨNG DỤNG PIN MẶT TRỜI 130
CHƯƠNG VII: LASER I CÁC PHẦN TỬ CỦA QUANG LASER 132
II NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG LASER 133
1 Sự phát xạ cưỡng bức 133
2 Sự khuếch đại ánh sáng đi qua một môi trường 134
3 Bộ cộng hưởng 135
4 Thềm phát xạ cưỡng bức 135
5 Các đặc tính của tia laser 136
5.1 Tính đơn sắc 136
5.2 Tính đồng pha 137
6 Các chế độ hoạt động 137
Trang 137 Dạng phổ 137
7.1 Tương tác giữa bức xạ với hệ nguyên tử 138
7.2 Hốc cộng hưởng tạo bởi các gương đầu cuối 138
8 Điều khiển Laser 139
III CÁC KIỂU LASER 140
1 Laser chất rắn 140
2 Laser chất khí 140
3 Laser chất lỏng 142
IV LASER DIODE (LD) 142
1 Vùng năng lượng trong chất bán dẫn 142
2 Cấu trúc năng lượng điện tử trong mạng nguyên tử của chất bán dẫn 143
3 Bán dẫn pha tạp 144
4 Các đặc tính phổ của diode laser 144
5 Sự biến thiên công suất quang theo dòng điều khiển 145
6 Các yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thọ của Laser 145
V CÁC ỨNG DỤNG CỦA LASER 146
CHƯƠNG VIII: MẠCH ỨNG DỤNG LINH KIỆN QUANG ĐIỆN TỬ 1 Mạch tự điều khiển đèn dùng quang trở điều khiển Relay 148
2 Mạch cảnh báo trộm dùng Phototransitor điều khiển Thyristor (SCR) 148
3 Mạch cảnh báo trộm dùng IC555 148
4 Mạch tự điều chỉnh nhiệt độ nguồn nước dùng cảm biến nhiệt điều khiển Opto – Coupler Phototransistor 149
5 Mạch điều khiển sào phơi quần áo 150
6 Mạch báo thức dùng quang trở 150
7 Mạch báo có trộm dùng quang trở điều khiển Relay 150
8 Mạch phát tín hiệu hồng ngoại dùng IC 555 152
9 Mạch thu tín hiệu hồng ngoại dùng IC LM 567 152
10 Mạch điều khiển ROBOT 153
10.1 Mạch phát tín hiệu 153
10.2 Mạch thu tín hiệu 153
11 Mạch phát tín hiệu âm thanh dùng tia hồng ngoại 154
12 Mạch thu tín hiệu âm thanh dùng tia hồng ngoại 154
13 Mạch bẩy chuột dùng quang trở 155
14 Mạch tự điều chỉnh độ sáng đèn 155
15 Tai nghe hồng ngoại 156
Trang 1415.2 Sơ đồ mạch thu 156
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 15PHẦN MỞ ĐẦU
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Công nghệ, tin học và điện tử là một trong những trào lưu không thể thiếu trong
sự phát triển của Khoa học kỹ thuật hiện đại Linh kiện điện tử và các thiết bị điện tử làmột phần rất quan trọng trong công nghệ Bên cạnh đó, máy tính (Computer), tin học
là một trong những yếu tố góp phần giảm bớt chi phí cho các nhà thiết kế điện tử.Trong các thiết bị điện tử hiện nay phần lớn người ta đều sử dụng các loại linhkiện quang điện tử Vậy, bản chất và tính năng của các loại linh kiện quang điện tử này
có tính ưu việt như thế nào và ứng dụng ra sao? Đề tài: “Linh kiện Quang điện tử và
ứng dụng” sẽ góp một phần nhỏ cho việc trả lời câu hỏi trên.
Ở đây tôi chỉ nghiên cứu linh kiện quang điện tử ở góc độ Vật lý Và những ứng
dụng của linh kiện quang điện tử trong cuộc sống hằng ngày cũng như phục vụ choviệc dạy học sau này
II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
“Linh kiện Quang điện tử và ứng dụng” sẽ giới thiệu sơ lược về cấu trúc, cấu
tạo và đặc tính Vật lý của các vật liệu bán dẫn nhạy quang, thông qua đó thiết kế một
số mạch điện tử ứng dụng trong thực tế cuộc sống
III GIỚI HẠN ĐỀ TÀI
“Linh kiện Quang điện tử và ứng dụng” là một lĩnh vực nghiên cứu rất rộng
nhưng vì giới hạn thời gian cũng như phương tiện phục vụ nên ở đây tôi chỉ nghiên
cứu linh kiện quang điện tử ở góc độ Vật lý và những ứng dụng của linh kiện quang
điện tử cơ bản nhất của nó
IV. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU
- Sử dụng các phương pháp như: tham khảo, so sánh, tìm hiểu và các biện phápthử nghiệm
- Phương tiện nghiên cứu: sách, máy tính, cùng các phần mềm mô phỏng hỗ trợ
như: Crocodile Technology 3D Vesion 6.09, OrCAD 9.2,…
V KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU
- Nhận đề tài từ GVHD
- Nghiên cứu các nguồn tài tiệu có liên quan và khai thác nguồn tài nguyên trênInternet
Trang 16- Viết và nộp đề cương sơ bộ cho GVHD.
- Tiến hành viết lý thuyết nộp GVHD chỉnh sửa, bổ sung
- Khảo sát các mạch điện tử trên phần mềm
- Báo cáo bảo vệ đề tài
- Chỉnh sửa và hoàn chỉnh đề tài
Trang 17PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I: CƠ SỞ QUANG ĐIỆN TỬ
I ÁNH SÁNG
1 Tính chất vật lý của ánh sáng
Bằng phương pháp toán học, Maxwell đã chứng minh rằng điện từ trường domột điện tích điểm dao động theo phương thẳng đứng tại một điểm sinh ra sẽ lantruyền trong không gian dưới dạng sóng Sóng đó được gọi là sóng điện từ
Người ta nói rằng điện tích dao động đã bức xạ ra sóng điện từ Nếu xét theomột phương truyền Ox, sóng điện từ là sóng ngang có thành phần điện dao độngtheo phương thẳng đứng và thành phần từ dao động theo phương nằm ngang
Hình 1.1 Sóng điện từ lan truyền trong không gian
Tần số sóng điện từ bằng tần số của điện tích dao động và vận tốc của nó trongchân không bằng vận tốc ánh sáng trong chân không
Năng lượng của sóng điện từ tỉ lệ với lũy thừa bậc 4 của tần số
Ngày nay, người ta đã biết rằng sóng điện từ có đầy đủ các tính chất như sóng
cơ học, nhưng sóng cơ học, truyền đi trong những môi trường đàn hồi, còn sóngđiện từ thì tự nó truyền đi mà không cần nhờ đến sự biến dạng của một môi trườngđàn hồi nào cả, vì vậy nó truyền được cả trong chân không
Ánh sáng khả kiến dùng để chỉ các bức xạ điện từ có bước sóng nằm trongvùng quang phổ nhìn thấy được bằng mắt thường (400nm≤ ≤ 700nm)
“Ánh sáng lạnh” là ánh sáng có bước sóng tập trung gần vùng quang phổ tím
“Ánh sáng nóng” là ánh sáng có bước sóng nằm gần vùng đỏ
Ánh sáng có quang phổ trải đều từ đỏ đến tím là ánh sáng trắng, ánh sáng có bướcsóng tập trung tại vùng quang phổ rất hẹp gọi là “ánh sáng đơn sắc”
Trang 18Hình 1.2 Phân loại Sóng điện từ
Ánh sáng tự nhiên hoặc ánh sáng nhìn thấy được chiếm một phần rất nhỏtrong phổ sóng điện từ
2 Bước sóng và màu sắc ánh sáng
Đo bước sóng của những ánh sáng đơn sắc khác nhau bằng phương pháp
giao thoa, người ta thấy mỗi ánh sáng đơn sắc có một bước sóng hoàn toàn xác
định Chẳng hạn:
- Ánh sáng màu đỏ ở đầu của dải màu liên tục có bước sóng: 0,760µ m
- Ánh sáng màu tím ở cuối của dải màu liên tục có bước sóng: 0,400µ m
- Ánh sáng vàng do đèn hơi natri phát ra có bước sóng: 0,589µ m
Như vậy, ánh sáng đơn sắc là ánh sáng có một bước sóng xác định Màu
ứng với ánh sáng đó gọi là màu đơn sắc hay màu quang phổ
Thực ra, những ánh sáng đơn sắc có bước sóng lân cận nhau thì gần như cócùng một màu Vì vậy, người ta đã phân định ra trong quang phổ liên tục nhữngvùng màu khác nhau:
Hình 1.3 Màu sắc và bước sóng của ánh sáng
Trang 192.1 Tia hồng ngoại
Tia hồng ngoại là những bức xạ không nhìn thấy được có bước sóng lớnhơn bước sóng của ánh sáng đỏ 0,75µm Tia hồng ngoại có bản chất là sóng điện
từ Tia hồng ngoại do các vật bị nung nóng phát ra
Vật có nhiệt độ thấp chỉ phát ra được các tia hồng ngoại Chẳng hạn như thânthể người ở nhiệt độ 370C chỉ phát ra các tia hồng ngoại trong đó mạnh nhất là các tia
Ứng dụng quan trọng nhất của các tia hồng ngoại là dùng để sấy hoặc sưởi
Trong công nghiệp, người ta dùng tia hồng ngoại để sấy khô các sản phẩm sơn(như vỏ ôtô, vỏ tủ lạnh v.v…) hoặc các hoa quả như chuối, nho… Trong y học,người ta dùng đèn hồng ngoại để sưởi ấm ngoài da cho máu lưu thông được tốt
2.2 Tia tử ngoại
Tia tử ngoại là những bức xạ không nhìn thấy được, có bước sóng ngắn hơnbước sóng của ánh sáng tím 0,40µ m
Tia tử ngoại có bản chất là sóng điện từ
Mặt Trời là một nguồn phát tia tử ngoại rất mạnh Khoảng 9% công suấtcủa chùm ánh sáng mặt trời là thuộc về các tia tử ngoại Các hồ quang điện cũng
là những nguồn phát tia tử ngoại mạnh Trong các bệnh viện và phòng thí nghiệm,người ta dùng các đèn thủy ngân làm nguồn phát các tia tử ngoại Ngoài ra những vậtnung nóng trên 30000C cũng phát ra tia tử ngoại rất mạnh
Tia tử ngoại bị thủy tinh, nước… hấp thụ rất mạnh Thạch anh thì gần nhưtrong suốt đối với các tia tử ngoại có bước sóng nằm trong vùng từ 0,18µ m–0,40µ m (gọi là vùng tử ngoại gần)
Trang 20Tia tử ngoại có tác dụng rất mạnh lên kính ảnh Nó có thể làm cho một sốchất phát quang Nó có tác dụng ion hoá không khí Ngoài ra, nó còn có tác dụng gây
ra một số phản ứng quang hoá, phản ứng quang hợp v.v…
Tia tử ngoại có một số tác dụng sinh học Trong công nghiệp, người ta sửdụng tia tử ngoại để phát hiện các vết nứt nhỏ, vết xước trên bề mặt các sản phẩmtiện Muốn vậy, người ta xoa trên bề mặt sản phẩm một lớp bột phát quang rất mịn.Bột sẽ chui vào các khe nứt, vết xước Khi đưa sản phẩm vào chùm tử ngoại, cácvết đó sẽ sáng lên
Trong y học, người ta dùng tia tử ngoại để chữa bệnh còi xương
2.3 Tia X
Năm 1895, nhà bác học Rơnghen (Roentgen), người Đức, nhận thấy rằngkhi cho dòng tia cathode trong ống tia cathode đập vào một miếng kim loại cónguyên tử lượng lớn như bạch kim hoặc vonfram thì từ đó sẽ phát ra một bức xạkhông nhìn thấy được Bức xạ này đi xuyên qua thành thủy tinh ra ngoài và có thể làmphát quang một số chất hoặc làm đen phim ảnh Người ta gọi bức xạ này là tia X
Khi mới được phát hiện, người ta tưởng lầm tia X là một dòng hạt nào đó.Tuy nhiên, khi cho tia X đi qua điện trường và từ trường mạnh thì nó không bịlệch đường Như vậy, tia X không mang điện Tia X là một loại sóng điện từ có bướcsóng ngắn hơn bước sóng của tia tử ngoại Bước sóng của tia X nằm trong khoảng từ
10-12– 108 m (tia X mềm)
Tia X có những tính chất và công dụng sau:
Tính chất nổi bật của tia X là khả năng đâm xuyên Nó truyền qua đượcnhững vật chắn sáng thông thường như giấy, bìa, gỗ Nó đi qua kim loại khó khănhơn Kim loại có khối lượng riêng càng lớn thì khả năng cản tia X của nó càngmạnh Chẳng hạn, tia X xuyên qua dễ dàng một tấm nhôm dày vài cm, nhưng lại
bị lớp chì dầy vài mm cản lại Vì vậy, chì được dùng làm các màn chắn bảo vệtrong kĩ thuật Rơnghen
Nhờ khả năng đâm xuyên mạnh mà tia X được dùng trong y học đểchiếu điện, chụp điện, trong công nghiệp để dò các lỗ hổng khuyết tật nằm bêntrong các sản phẩm đúc
Tia X có tác dụng rất mạnh lên kính ảnh, nên nó được dùng để chụp điện.Tia X có tác dụng làm phát quang một số chất Màn huỳnh quang dùng trong việcchiếu điện là màn có phủ một lớp Platinocyanua Bari Lớp này phát quang màu xanhlục dưới tác dụng của tia X
Trang 21Tia X có khả năng ion hoá các chất khi Người ta lợi dụng đặc điểm này đểlàm các máy đo liều lượng tia X.
Tia X có tác dụng sinh lý Nó có thể huỷ hoại tế bào, giết vi khuẩn Vì thếtia X dùng để chữa những ung thư nông, gần ngoài da
Hình 1.4 Ứng dụng sóng điện từ.
3 Các hiện tượng quang hình học
Ánh sáng nói riêng, các bức xạ điện từ nói chung dù ở bất kỳ tần số nào đều
có tốc độ truyền như nhau trong môi trường chân không: 299792,5 km/s # 300 000km/s Tuy nhiên, ở trong môi trường khác tốc độ truyền ánh sáng sẽ thay đổi:
• Môi trường chân không và không khí: 300 000 km/s
• Môi trường nước: 225 000 km/s
đồng nhất
Trang 22được làm theo dạng kim tự tháp đứng, có đáy là hình tam giác.
Tia sáng đi từ một môi trường (như môi trường không khí) sang một môitrường khác (như thủy tinh trong lăng kính), nó sẽ bị chậm lại giống như kết quảhoặc bị cong (khúc xạ) hoặc bị phản xạ hoặc đồng thời xảy ra cả hai hiện tượng trên.Góc mà tia sáng hợp với trục thẳng góc tại điểm mà tia sáng đi vào trong lăng kính
được gọi là góc tới, và góc tạo ra ở đầu bên kia, qua quá trình khúc xạ được gọi là
góc ló Tương tự, tia sáng đi vào trong lăng kính được gọi là tia tới và tia sáng đi rangoài lăng kính được gọi là tia ló
Các lăng kính phản xạ được sử dụng để phản xạ ánh sáng, ví dụ như các ốngnhòm Nhờ hiện tượng phản xạ toàn phần, chúng dễ dàng được sử dụng hơn làcác gương Các lăng kính tán sắc được sử dụng để chia ánh sáng thành các thànhphần quang phổ màu, bởi vì độ khúc xạ của chúng phụ thuộc vào bước sóng của tiasáng (hiện tượng tán sắc); khi một tia sáng trắng đi vào trong lăng kính, nó có mộtgóc tới xác định, trải qua quá trình khúc xạ, và phản xạ bên trong lăng kính, dẫn
đến việc tia sáng bị bẻ cong, hay gấp khúc, và vì vậy, màu sắc của tia sáng ló sẽ
khác nhau Ánh sáng màu xanh có bước sóng nhỏ hơn ánh sáng màu đỏ Vì vậy nócong hơn so với ánh sáng màu đỏ Cũng có loại lăng kính phân cực, nó có thể chiaánh sáng thành các thành phần phân cực khác nhau
Trang 234 Lưỡng tính sóng hạt của ánh sáng
Nguyên tử gồm: Hạt nhân ( điện tích +Z) gồm:
• Proton (p), mp = 1,672 10-27kg, tích điện dương +1,602 10-19C
• Nơtron(n), mn = 1,675 10-27kg, không mang điện
Hạt nhân của các nguyên tố đều bền (trừ các nguyên tố phóng xạ) Electron(e),
me = 9,1 10-31kg , tích điện âm -1,602 10-19C
Trong bảng hệ thống tuần hoàn (HTTH), số thứ tự nguyên tố = điện tích hạtnhân = số electron
4.1 Hiện tượng quang điện
Ánh sáng là sóng điện từ lan truyền trong chân không với vận tốc c= 3.108m/s,
được đặc trưng bằng bước sóng λ hay tần số dao động
= c.Thuyết sóng của ánh sáng giải thích được những hiện tượng liên quan với sựtruyền sóng như giao thoa và nhiễu xạ nhưng không giải thích được những dữkiện thực nghiệm về sự hấp thụ và sự phát ra ánh sáng khi đi qua môi trường vậtchất
Năm 1900, M Planck đưa ra giả thuyết: “Năng lượng của ánh sáng không
có tính chất liên tục mà bao gồm từng lượng riêng biệt nhỏ nhất gọi là lượng tử”.
Một lượng tử của ánh sáng (photon) có năng lượng là E = hυ
Trong đó, E: là năng lượng của photon; υ: tần số bức xạ; h = 6,625.10 -34 J.s:
được gọi là hằng số Planck
Năm 1905, Einstein đã dựa vào thuyết lượng tử đã giải thích thỏa đánghiện tượng quang điện Bản chất của hiện tượng quang điện là các kim loại kiềmtrong chân không khi bị, khi bị chiếu sáng sẽ phát ra các electron; năng lượng củacác electron đó không phụ thuộc vào cường độ của ánh sáng chiếu vào mà phụ thuộcvào tần số ánh sáng
Einstein cho rằng khi được chiếu tới bề mặt kim loại, mỗi photon với nănglượng hν sẽ truyền năng lượng cho kim loại Một phần năng lượng E0 được dùng
để làm bật electron ra khỏi nguyên tử kim loại và phần còn lại sẽ trở thành động
năng của electron:
Những bức xạ có tần số bé hơn tần số giới hạn sẽ không gây ra hiện tượngquang điện
2 0
2
1
mv E
Trang 24Sử dụng công thức trên ta có thể tính được vận tốc của electron bật ra tronghiện tượng quang điện.
4.2 Mô hình nguyêntử Bohr
Trong nguyên tử mỗi electron quay xung quanh nhân chỉ theo những quỹ
đạo tròn đồng tâm có bán kính xác định
Mỗi quỹ đạo ứng với một mức năng lượng xác định của electron Quỹ đạogần nhân nhất ứng với mức năng lượng thấp nhất, quỹ đạo càng xa nhân ứng vớimức năng lượng càng cao
Khi electron chuyển từ quỹ đạo này sang quỹ đạo khác thì xảy ra sự hấp thụhoặc giải phóng năng lượng Khi electron chuyển từ quỹ đạo có mức năng lượngthấp sang mức năng lượng cao hơn thì nó hấp thụ năng lượng Khi electron chuyển
từ một mức năng lượng cao sang mức năng lượng thấp hơn thì xảy ra sự phát xạnăng lượng Năng lượng của bức xạ hấp thụ hoặc giải phóng là:
hc
h E E
Electron tồn tại ở các mức năng lượng riêng biệt trong một nguyên tử Cácmức năng lượng có thể hiểu là tương ứng với các quỹ đạo riêng biệt của electronxung quanh hạt nhân Electron ở bên ngoài sẽ có mức năng lượng cao hơn nhữngelectron ở phía trong Khi có sự tác động vật lý hay hóa học từ bên ngoài, các hạtelectron này cũng có thể nhảy từ mức năng lượng thấp lên mức năng lượng cao hayngược lại Các quá trình này có thể tạo ra hay hấp thụ các photon Tập hợp cácphoton này tạo ra ánh sáng
Hình 1.7 Minh hoạ tượng trưng 1 photon
Bước sóng (màu sắc) của tia sáng phụ thuộc vào sự chênh lệch năng lượnggiữa các mức
Trang 254.3 Lưỡng tính sóng hạt của các hạt vi mô
Mô hình trên đều không giải thích được một số vấn đề thực nghiệm đặt ra.Nguyên nhân là do:
- Không đề cập đến tính chất sóng của electron
- Do đó coi quỹ đạo chuyển động của electron trong nguyên tử là quỹ
∆ : Đây là hệ thức bất định Heisenberg
Trong đó, Δx: Độ bất định (sai số) về toạ độ theo phương x, ∆v x: Độ bất định
(sai số) về vận tốc theo phương x
Nếu Δx càng nhỏ thì ∆vx càng lớn, nghĩa là độ bất định về toạ độ càng nhỏ thì
độ bất định về vận tốc càng lớn Từ đây rút ra một kết luận quan trọng là không thể
dùng cơ học cổ điển để mô tả một cách chính xác quỹ đạo chuyển động của hạt vi
mô như thuyết của Bohr mà phải sử dụng một môn khoa học mới là cơ học lượng tử
5 Ánh sáng Laser
Laser là tên viết tắt của cụm từ Light Amplification by Stimulated Emission
of Radiation có nghĩa là “khuếch đại ánh sáng bằng phát xạ kích thích” hoặc
“khuếch đại ánh sáng bằng bức xạ cưỡng bức”.
Trang 26- Tất cả các photon đều cùng phân cực theo một phương.
5.2 Sự khác nhau giữa ánh sáng thường và ánh sáng Laser
Ánh sáng laser gồm nhiều photon cùng một tần số, đồng pha và bay gần nhưsong song với nhau, nên có cường độ rất cao và chiều dài đồng pha của chùm sánglớn Tia laser thông dụng có thể có chiều dài đồng pha cỡ vài chục cm Các tính chấtnày rất quý cho nhiều ứng dụng thực nghiệm
II BẢN CHẤT CỦA SỰ NHÌN THẤY
Chúng ta nhìn thấy được mọi vật xung quanh là do nguồn sáng chiếu vào vật đórồi phản xạ vào mắt ta, nên ta thấy được vật đó
Các dao động của điện trường trong ánh sáng tác động mạnh đến các tế bào cảmthụ ánh sáng trong mắt người
1 Cấu tạo của mắt
Mắt giống như một máy ảnh Nó có chức năng tạo ra một ảnh thật, nhỏ hơn vật,trên một lớp tế bào nhạy với ánh sáng, để từ đó tạo ra những tín hiệu thần kinh, đưalên não Tuy nhiên hệ thống quang học của mắt phức tạp hơn hệ thống quang họccủa máy ảnh rất nhiều
Bộ phận chính của mắt là một lưỡng chất cầu (thấu kính hội tụ), trong suốt và
có tính đàn hồi, mềm, gọi là thủy tinh thể Độ cong của hai mặt thủy tinh thể có thể
thay đổi được nhờ sự co giãn của cơ đỡ nó
Trang 27Hình 1.8 Cấu tạo sơ lược mắt
Phía trước thủy tinh thể là một chất lỏng trong suốt, có chiết suất n = 1,33 gọi làthủy dịch
Phía sau thủy tinh thể cũng là một chất lỏng trong suốt khác, có chiết suất n= 1,33gọi là dịch thủy tinh
Mặt ngoài cùng của mắt là một màng mỏng trong suốt, cứng như sừng, gọi làgiác mạc
Thành trong của mắt, phần đối diện với thủy tinh thể, gọi là võng mạc Nó
đóng vai trò như một màn ảnh, tại đó có các tế bào nhạy sáng, nằm ở đầu các dây
thần kinh thị giác
Trên võng mạc, có một vùng nhỏ màu vàng, rất nhạy với ánh sáng, nằm gần giao
điểm V của trục chính của mắt với võng mạc Vùng này gọi là điểm vàng
Trang 28Dưới điểm vàng một chút có điểm mù M là điểm hoàn toàn không nhạy
sáng, vì tại đó các dây thần kinh phân nhánh và không có đầu dây thần kinh thị giác.Sát mặt trước của thủy tinh thể có một màng không trong suốt, màu đen (hoặcxanh hay nâu) gọi là màng mống mắt (hay lòng đen)
Giữa màng mống mắt có một lỗ tròn nhỏ gọi là con ngươi Tuỳ theo cường
độ của chùm ánh sáng tới mà đường kính của con ngươi sẽ tự động thay đổi, đểđiều chỉnh chùm sáng chiếu vào võng mạc Ở ngoài nắng, con ngươi thu nhỏ lại;
trong phòng tối, nó mở rộng ra
Một đặc điểm rất quan trọng về mặt cấu tạo của mắt là: độ cong (tiêu cự) củathủy tinh thể có thể thay đổi được Trong khi đó, khoảng cách từ quang tâm của thủytinh thể đến võng mạc (d’ = OV) lại luôn luôn không đổi (d’ = 2,2cm)
Võng mạc người được chia làm 2 lớp (xét về mặt chức năng) gồm lớp tế bàocảm nhận ánh sáng và lớp tế bào dẫn truyền xung thần kinh
Về tế bào học, võng mạc người chỉ có 2 loại tế bào: Tế bào gậy và tế bào nón
Hình 1.9 Phân bố các tế bào que và tế bào nón trong võng mạc
Tế bào gậy có chức năng xác định về cấu trúc, hình thể vật, những hình ảnh trongtối Có từ 75 – 150 triệu, rất nhạy cảm với ánh sáng, cảm nhận trên dải rộng, ánh sángban ngày và đêm, cung cấp khả năng nhìn đêm, cảm nhận độ chói (cường độ sáng), độphân giải cao
Trang 29Tế bào nón có chức năng xác định rõ về màu sắc, độ sắc nét Trong đó, tế bàonón lại được phân thành 3 loại, nhận cảm màu sắc ánh sáng tương ứng với 3 vùngquang phổ khác nhau Có từ 6 – 7 triệu, tập trung chủ yếu tại điểm vàng tại trung tâmvõng mạc, cảm nhận trên dải hẹp, độ phân giải thấp Có 3 loại tế bào nón cảm nhậncác tần số cảm nhận màu sắc 460nm (xanh lam), 575nm (xanh lục), 625nm (đỏ), chỉ
có khả năng nhìn ban ngày
Có 3 loại tế bào nón cảm nhận 3 vùng quang phổ khác nhau (tức ba màu sắckhác nhau) Sự kết hợp cùng lúc 3 tín hiệu từ 3 loại tế bào này tạo nên những cảmgiác màu sắc
Tế bào cảm giác màu đỏ và màu lục có phổ hấp thụ rất gần nhau, do vậy mắtngười phân biệt được rất nhiều màu nằm giữa màu đỏ và lục (màu vàng, màu dacam, xanh nõn chuối, )
Tế bào cảm giác màu lục và màu lam có phổ hấp thụ nằm xa nhau, nên mắtngười phân biệt về các màu xanh không tốt
Để tạo ra hình ảnh màu trên màn hình, người ta cũng sử dụng 3 loại đèn phát
sáng ở 3 vùng quang phổ nhạy cảm của người
Hình 1.11 Các tế bào nón hấp thụ các phổ Si(λ) có đỉnh tại các bước sóng
2 Các thuộc tính mô tả màu sắc
Các màu được phân biệt dựa theo các thuộc tính: độ sáng, sắc độ, và độ bãohòa màu
- Độ sáng: đặc trưng cho độ rọi cảm nhận
- Đặc trưng màu (Chrominance),
Sắc độ (Hue): là thuộc tính liên quan tới bước sóng chủ yếu trong hỗnhợp các bước sóng ánh sáng, đặc trưng cho màu sắc chủ đạo được người quan sát
Trang 30cảm nhận.
Độ bão hòa (Saturation):Đặc trưng cho độ thuần khiết tương đối, phụ thuộc
vào độ rộng của phổ ánh sáng và thể hiện lượng màu trắng được trộn với sắc độ
- Hue và độ bão hòa gọi là đặc trưng màu (chromaticity)
24-bit RGB color cube RGB safe color cube
Hình 1.12 Sự biểu diễn màu sắc
Hầu hết mắt của các sinh vật nhạy cảm với bức xạ điện từ có bước sóng nằmtrong khoảng từ 300nm đến 1200nm Khoảng bước sóng này trùng khớp với vùngphát xạ có cường độ mạnh nhất của Mặt Trời
Các loài vật trên Trái Đất tiến hoá để thu nhận vùng bức xạ tự nhiên mạnhnhất đem lại lợi thế sinh tồn cho chúng
Hình 1.13 Sự cảm nhận sai độ tương phản và hình dáng kích thước của mắt
Trang 31III GÓC KHỐI
1 Khái niệm góc khối
Hình 1.14 Góc khối
Đơn vị đo góc khối là góc khối trương tại tâm của một hình cầu có bán kính r
theo một phần trên bề mặt của hình cầu có diện tích r² Như vậy ta có 4π Sterađiantrong hình cầu
2 Góc trông vật và năng suất phân li của mắt
Góc trông vật AB có dạng một đoạn thẳng đặt vuông góc với trục chính củamắt, là góc tạo bởi hai tia sáng đi từ hai đầu A và B của vật qua quang tâm O củamắt
Muốn phân biệt được hai điểm A và B thì không những hai điểm đó phảinằm trong giới hạn nhìn rõ của mắt, mà góc trông đoạn AB phải đủ lớn Thực vậy,khi đoạn AB ngắn lại, góc trông đoạn AB giảm đi, hai ảnh A’ và B’ của chúng trênvõng mạc sẽ tiến lại gần nhau Khi hai ảnh A’, B’ nằm trên cùng một đầu tế bàonhạy ánh sáng thì ta không còn phân biệt được hai điểm A và B nữa
Do đó, người ta gọi năng suất phân li của mắt là góc trông nhỏ nhất αmingiữa hai điểm A và B mà mắt còn có thể phân biệt được hai điểm đó Lúc đó hai
ảnh A’ và B’ của chúng nằm tại hai tế bào nhạy sáng cạnh nhau trên võng mạc Năng
suất phân li của mắt phụ thuộc vào từng con mắt Phép đo đạc thống kê cho ta kếtquả:
rad
3500
1 1
lưu ảnh trên võng mạc Hiện tượng này được sử dụng trong chiếu bóng, trong vô
tuyến truyền hình
Trang 32VI TRẮC QUANG
1 Quang phổ
1.1 Quang phổ liên tục
Nếu nguồn là một bóng đèn có dây tóc nóng sáng thì qua lăng kính ta thấy
có một dải sáng có màu biến đổi liên tục từ đỏ đến tím Đó là quang phổ liên tục củangọn đèn
Các vật rắn, lỏng hoặc khí có tỉ khối lớn khi bị nung nóng sẽ phát raquang phổ liên tục Mặt Trời là một khối khí có tỉ khối lớn phát sáng Quang phổcủa ánh sáng mặt trời là quang phổ liên tục Trong quang phổ liên tục các vạch màucạnh nhau nằm sát nhau đến mức chúng nối liền với nhau tạo nên một dải màu liêntục
Hình 1.15 Bước sóng tia hồng ngoại phát ra giảm khi nhiệt độ các vật bị nung
Nhiệt độ càng cao, miền phát sáng của vật càng mở rộng về phía ánh sáng
có bước sóng ngắn của quang phổ liên tục
Các dây tóc bóng đèn có nhiệt độ khoảng từ 25000K đến 3000K phát sángkhá mạnh ở vùng ánh sáng nhìn thấy và cho một quang phổ liên tục có đủ màu sắc
từ đỏ đến tím Ánh sáng của các bóng đèn này là ánh sáng trắng
Trang 33phổ liên tục của Mặt Trời nằm lân cận bước sóng 0,47µm, ánh sáng mặt trời là ánhsáng trắng.
Hình 1.16 Phổ mặt trời
Trên bầu trời có các ngôi sao màu sáng xanh Nhiệt độ của các ngôi sao nàycàng cao hơn nhiệt độ của Mặt Trời rất nhiều
Người ta lợi dụng đặc điểm trên để xác định nhiệt độ của các vật phát sáng
do nung nóng như nhiệt độ của dây tóc bóng đèn, hồ quang, lò cao, Mặt Trời, cácsao…
Muốn đo nhiệt độ của một vật bị nung nóng sáng, người ta so sánh độ sángcủa vật đó với độ sáng của một dây tóc bóng đèn ở một vùng bước sóng nào đó(thường là đỏ)
Nhiệt độ của dây tóc bóng đèn ứng với những độ sáng khác nhau đã hoàntoàn biết trước
1.2 Quang phổ vạch phát xạ
Chiếu một chùm tia sáng do một đèn phóng điện chứa khí loãng (đèn hơithủy ngân, đèn hyđrô, đèn natri…) phát ra vào khe của một máy quang phổ, ta sẽ thu
được trên tấm kính của buồng ảnh một quang phổ phát xạ của chất khí hoặc hơi
kim loại đó Quang phổ này bao gồm một hệ thống những vạch mầu riêng rẽ nằmtrên một nền tối và gọi là quang phổ vạch
Quang phổ vạch phát xạ do các khí hay hơi ở áp suất thấp bị kích thích phátsáng ra Có thể kích thích cho một chất khí phát sáng bằng cách đốt nóng hoặc bằngcách phóng một tia lửa điện qua đám khí hay hơi đó…
Thực nghiệm cho thấy quang phổ vạch phát xạ của các nguyên tố khác nhauthì rất khác nhau về số lượng các vạch quang phổ, vị trí các vạch, màu sắc các vạch
và độ sáng tỉ đối của các vạch đó
Trang 34Như vậy, mỗi nguyên tố hoá học ở trạng thái khí hay hơi nóng sáng dưới
áp suất thấp cho một quang phổ vạch riêng, đặc trưng cho nguyên tố đó
1.3 Quang phổ vạch hấp thụ
Chiếu một chùm sáng trắng do một đèn có dây tóc nóng sáng phát ra vàokhe của một máy quang phổ ta thu được một quang phổ liên tục trên tấm kính củabuồng ảnh Nếu trên đường đi của chùm sáng ta đặt một ngọn đèn có hơi natri nungnóng thì trong quang phổ liên tục nói trên xuất hiện một vạch tối (thực ra là haivạch tối nằm sát cạnh nhau) ở đúng vị trí của vạch vàng trong quang phổ phát xạcủa natri Đó là quang phổ hấp thụ của natri
Nếu thay hơi natri bằng hơi kali thì trên quang phổ liên tục xuất hiệnnhững vạch tối ở đúng chỗ những vạch màu của quang phổ phát xạ của kali Đó làquang phổ hấp thụ của kali
Quang phổ của Mặt Trời mà ta thu được trên Trái Đất là quang phổ hấp thu
Bề mặt của Mặt Trời (quang cầu) phát ra một quang phổ liên tục ánh sáng từquang cầu đi qua lớp khí quyển của Mặt Trời đến Trái Đất cho ta một quang phổ hấpthụ của khí quyển đó
Điều kiện để thu được quang phổ hấp thụ là nhiệt độ của đám khí hay hơi
hấp thụ phải thấp hơn nhiệt độ của nguồn sáng phát ra quang phổ liên tục
1.4 Hiện tượng đảo sắc các vạch quang phổ
Có một hiện tượng đặc biệt liên hệ giữa quang phổ vạch hấp thụ vàquang phổ vạch phát xạ của cùng một nguyên tố: hiện tượng đảo sắc Hiện tượngnày xảy ra như sau
Giả sử đám hơi hấp thụ ở trong thí nghiệm trên được nung nóng đến nhiệt
độ mà chúng có thể phát sáng, tuy nhiệt độ này vẫn còn thấp hơn nhiệt độ của
nguồn sáng trắng Trên kính ảnh của máy quang phổ, ta thu được quang phổ hấpthụ của đám hơi đó
Bây giờ ta đột nhiên tắt nguồn sáng trắng đi Ta sẽ thấy biến mất nền quangphổ liên tục trên kính ảnh, đồng thời những vạch đen của quang phổ hấp thụ trởthành những vạch màu của quang phổ vạch phát xạ của chính nguyên tố đó Đó làhiện tượng đảo sắc của vạch quang phổ
Thí dụ: trong quang phổ hấp thụ của hơi natri có một vạch đen kép nằm
đúng vị trí của hai vạch vàng 0,5890µm, 0,5896µm của natri
Vậy, ở một nhiệt độ nhất định, một đám hơi có khả năng phát ra những ánh
Trang 35Quang phổ vạch hấp thụ của mỗi nguyên tố cũng có tính chất đặc trưng riêngcho nguyên tố đó Vì vậy, cũng có thể căn cứ vào quang phổ vạch hấp thụ để nhậnbiết sự có mặt của nguyên tố đó trong các hỗn hợp hay hợp chất Đó là nội dung củaphép phân tích quang phổ hấp thụ.
Nhờ có việc phân tích quang phổ hấp thụ của Mặt Trời mà người ta đã pháthiện ra hêli ở trên Mặt Trời, trước khi tìm thấy nó ở Trái Đất Ngoài ra người tacòn thấy có mặt của rất nhiều nguyên tố trong khí quyển Mặt Trời như hiđrô, natri,canxi, sắt…
1.5 Phép phân tích quang phổ và tiện lợi của phép phân tích quang phổ
Phép phân tích thành phần cấu tạo của các chất dựa vào việc nghiên cứuquang phổ gọi là phép phân tích quang phổ
Trong phép phân tích quang phổ định tính, người ta chỉ cần biết sự có mặtcủa các thành phần khác nhau trong mẫu mà người ta cần nghiên cứu Phép phântích quang phổ định tính thì đơn giản và cho kết quả nhanh hơn các phép phân tíchhoá học
Trong phép phân tích quang phổ định lượng, người ta cần biết cả nồng độcủa các thành phần trong mẫu Phép phân tích quang phổ hết sức nhạy Người ta
có thể phát hiện được một nồng độ rất nhỏ của chất trong mẫu (thường vàokhoảng 0,002%)
Nhờ phép phân tích quang phổ mà người ta đã biết được thành phần cấu tạo
và nhiệt độ của các vật ở rất xa như Mặt Trời và các sao
2 Khái niệm quang trắc
Các hệ đo ánh sáng dựa trên cơ sở mô phỏng đáp ứng của mắt người vớiánh sáng
Trắc quang là phép đo các đại lượng liên quan với ánh sáng trong vùng 400nm
–700 nm
Phép trắc quang và quang kế sử dụng các đại lượng và đơn vị khác với bức xạ
kế Các hệ trắc quang dựa trên cơ sở các bộ thu có đáp ứng với năng lượng bức xạtheo kiểu như đáp ứng của mắt người
Người ta dùng một số rất lớn dữ liệu thống kê để tạo ra đường cong chuẩn
mô tả đáp ứng phổ của mắt, gọi là đường quan sát chuẩn (hay đường đặc trưng choquan sát chuẩn) (Standard Observer Curve hay Luminosity Curve for The Standard
Observer) hay còn gọi là đường cong CIE (“Commision International de
L’Eclairage” của Hội đồng “International Commision on Illumination”).
Trang 36Hình 1.17 Đường quan sát chuẩn
Lưu ý trên đồ thị đường cong chuẩn (độ trưng tương đối phụ thuộc bước
sóng) Bước sóng 555nm là sáng nhất Một nguồn có thể bức xạ một năng lượngbức xạ như nhau ở 555nm và 610nm, sẽ có độ sáng 0,5 khi hoạt động ở 610nm sovới độ sáng 1 khi hoạt động ở 555nm
Trang 37CHƯƠNG II: BÁN DẪN
I LÝ THUYẾT DẢI NĂNG LƯỢNG
1 Mức năng lượng và dải năng lượng
Ta biết rằng vật chất được cấu tạo từ những nguyên tử (đó là thành phần nhỏnhất của nguyên tố mà còn giữ nguyên tính chất của nguyên tố đó) Theo mô hình củanhà Vật lý người Anh Rutherford (1871–1937), nguyên tử gồm có một nhân mang
điện tích dương (Proton mang điện tích dương và Neutron trung hoà về điện) và một
số điện tử (electron) mang điện tích âm chuyển động xung quanh nhân và chịu tác
động bởi lực hút của nhân
Nguyên tử luôn luôn trung hoà điện tích, số electron quay chung quanh nhânbằng số proton chứa trong nhân - điện tích của một proton bằng điện tích một electron
nhưng trái dấu Điện tích của một electron là -1,602.10-19C (Coulomb), điều này có
nghĩa là để có được 1Coulomb điện tích phải có 6,242.1018 electron Điện tích của
điện tử có thể đo được trực tiếp nhưng khối lượng của điện tử không thể đo trực tiếpđược Tuy nhiên, người ta có thể đo được tỉ số giữa điện tích và khối lượng (e/m), từ
đó suy ra được khối lượng của điện tử là m0= 9,1.10-31Kg
2 2 0
1
c v
m
−
=
Đó là khối lượng của điện tử khi nó chuyển động với vận tốc rất nhỏ so với vận
tốc ánh sáng (c = 3.108m/s) Khi vận tốc điện tử tăng lên, khối lượng của điện tử đượctính theo công thức Lorentz – Einstein:
Mỗi điện tử chuyển động trên một đường tròn và chịu một gia tốc xuyên tâm.Theo thuyết điện từ thì khi chuyển động có gia tốc, điện tử phải phát ra năng lượng Sựmất năng lượng này làm cho quỹ đạo của điện tử nhỏ dần và sau một thời gian ngắn,
điện tử sẽ rơi vào nhân Nhưng trong thực tế, các hệ thống này là một hệ thống bền
theo thời gian Do đó, giả thuyết của Rutherford không đứng vững
Nhà Vật lý học Đan Mạch, Niels Bohr (1885 – 1962) đã bổ túc bằng các giảthuyết sau:
Có những quỹ đạo đặc biệt, trên đó điện tử có thể di chuyển mà không phát ra
năng lượng Tương ứng với mỗi quỹ đạo có một mức năng lượng nhất định Ta có một
quỹ đạo dừng
Trang 38Khi điện tử di chuyển từ một quỹ đạo tương ứng với mức năng lượng w1sangquỹ đạo khác tương ứng với mức năng lượng w2 thì sẽ có hiện tượng bức xạ hay hấp
thu năng lượng Tần số của bức xạ (hay hấp thu) này là
h
w w
Trong đó, h = 6,625.10-34 J.s (hằng số Planck) Trong mỗi quỹ đạo dừng, moment
động lượng của điện tử bằng bội số của =
Hình 2.1 Mô hình nguyên tử hydro
Với giả thuyết trên, người ta đã dự đoán được các mức năng lượng của nguyên tửhydro và giải thích được quang phổ vạch của Hydro, nhưng không giải thích được đốivới những nguyên tử có nhiều điện tử Nhận thấy sự đối tính giữa sóng và hạt, Louis
De Broglie, nhà Vật lý học Pháp cho rằng có thể liên kết mỗi hạt điện khối lượng m,
chuyển động với vận tốc v một bước sóng:
- Số nguyên lượng xuyên tâm (Số nguyên lượng chính) Xác định kích thước củaquỹ đạo n = 1, 2, 3,…, 7
- Số nguyên lượng phương vị: (Số nguyên lượng phụ) Xác định hình thể quỹ đạo
l = 1, 2, 3,…, n-1.
Trang 39- Số nguyên lượng từ Xác định phương hướng của quỹ đạo ml= 0, ∆l,…, ∆l.
- Số nguyên lượng Spin Xác định chiều quay của electron
Trong một hệ thống gồm nhiều nguyên tử, các số nguyên lượng tuân theo nguyên
lý ngoại trừ Pauli Nguyên lý này cho rằng: trong một hệ thống không thể có 2 trạngthái nguyên lượng giống nhau, nghĩa là không thể có hai điện tử có 4 số nguyên lượnghoàn toàn giống nhau
2 Phân bố điện tử trong nguyên tử theo năng lượng
Tất cả các nguyên tử có cùng số nguyên lượng chính n hợp thành một tầng có tên
là K, L, M, N, O, P, Q ứng với n = 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7
Ở mỗi tầng, các điện tử có cùng số l tạo thành các phụ tầng có tên s, p, d, f tương ứng với l = 0, 1, 2, 3.
Lớp K (n = 1) có một phụ tầng s có tối đa 2 điện tử
Lớp L (n = 2) có một phụ tầng s có tối đa 2 điện tử và một phụ tầng p có tối đa 6
Như vậy: Lớp K có tối đa 2 điện tử, Lớp L có tối đa 8 điện tủ, Lớp M có tối đa
18 điện tử, Lớp N có tối đa 32 điện tử Các lớp O, P, Q cũng có 4 phụ tầng và cũng có
tối đa 32 điện tử
Ứng với mỗi phụ tầng có một mức năng lượng và các mức năng lượng được xếp
theo thứ tự như sau:
Hình 2.2 Phân bố điện tử trong nguyên tử theo năng lượng
Trang 40Khi không bị kích thích, các trạng thái năng lượng nhỏ bị điện tử chiếm trước
(gần nhân hơn) khi hết chỗ mới sang mức cao hơn (xa nhân hơn)
Thí dụ: nguyên tử Na có số điện tử Z =11, có các phụ tầng 1s, 2s, 2p bị các điện
tử chiếm hoàn toàn nhưng chỉ có 1 điện tử chiếm phụ tầng 3s
Cách biểu diễn
Hình 2.3 Mô hình nguyên tử Na, Si, Ge
Lớp bão hoà: Một phụ tầng bão hoà khi có đủ số điện tử tối đa
Một tầng bão hoà khi mọi phụ tầng đã bão hoà Một tầng bão hoà rất bền, khôngnhận thêm và cũng khó mất điện tử
Tầng ngoài cùng: Trong một nguyên tử, tầng ngoài cùng không bao giờ chứa quá
8 điện tử Nguyên tử có 8 điện tử ở tầng ngoài cùng đều bền vững (trường hợp các khítrơ)
Các điện tử ở tầng ngoài cùng quyết định hầu hết tính chất hoá học của một
nguyên tố
Na 11 : 1s 2 2s 2 2p 6 3s 1
Si 11 : 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 2 Ge 32 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 4s 2 3d 10 4p 2