Sự tương tác giữa nam châm với nam châm, giữa nam châm với dòng điện và giữa dòng điện với dòng điện có cùng bản chất: đều là tương tác giữa các điện tích chuyển động dòng điện ta gọi ch
Trang 1Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị Diệu Hiền MSSV: 1080222
Lớp: Sư phạm Vật lí 02 – K34
KHẢO SÁT TỪ TRƯỜNG CỦA ỐNG DÂY SỬ DỤNG BỘ GIAO TIẾP
COBRA3 BASIC UNIT
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Ngành: Sư phạm Vật lí
Trang 2- -
Em xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô trong bộ môn Vật lí đã tận tình dạy dỗ, cung cấp kiến thức chuyên môn cho em trong suốt thời gian bốn năm học tại trường Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn Thầy Vương Tấn Sĩ đã tạo điều kiện để em thực hiện đề tài và tận tình theo dõi, hướng dẫn em trong suốt thời gian làm đề tài
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô phản biện đã nhận xét, góp ý giúp em chỉnh sửa những thiếu sót trong đề tài và hoàn thiện luận văn
Em xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã giúp đỡ, ủng hộ, động viên em rất nhiều giúp
em hoàn thành tốt đề tài
Kính chúc quý thầy cô và các bạn sức khỏe, thành công
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Diệu Hiền
Trang 3
Trang 4
.
Trang 5
GVHD: V−¬ng TÊn SÜ - Trang i - SVTH: NguyÔn ThÞ DiÖu HiÒn
MỤC LỤC
- -
Lời cảm ơn
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn Nhận xét của giáo viên phản biện Danh mục hình, biểu bảng Mục lục
PHẦN MỞ ĐẦU 1 Lí do chọn đề tài .1
2 Mục đích của đề tài 1
3 Phương pháp và phương tiện nghiên cứu đề tài 1
4 Giới hạn đề tài .2
5 Các bước thực hiện đề tài 2
PHẦN LÝ THUYẾT CHƯƠNG 1: TỪ TRƯỜNG 1.1 Tương tác từ .3
1.1.1 Khái niệm về tương tác từ .3
1.1.2 Định luật Ampere 3
1.1.2.1 Phần tử dòng điện 3
1.1.2.2 Tương tác giữa hai phần tử dòng điện 3
1.2 Từ trường 5
1.2.1 Khái niệm từ trường .5
1.2.2 Vector cảm ứng từ 5
1.2.3 Nguyên lý chồng chất từ trường .6
1.2.4 Vector cường độ từ trường .6
1.3 Đường cảm ứng từ, từ thông, định lý Ostrogradsky – Gauss (O – G) ………… 7
1.3.1 Đường cảm ứng từ .7
1.3.2 Từ thông .7
1.3.3 Tính chất xoáy của từ trường 7
1.3.4 Định lý Ostrogradsky – Gauss (O – G) 8
1.4 Lưu thông của vector cảm ứng từ 8
1.4.1 Định lý dòng toàn phần (định lý về lưu số vector B) .8
1.4.1.1 Định lý .8
1.4.1.2 Xét một đường cong phẳng, kín (L) nằm trong mặt phẳng thẳng góc và bao quanh một dòng điện thẳng dài vô hạn có cường độ I .8
1.4.1.3 Nếu đường cong (L) không bao quanh dòng điện I 9
1.4.1.4 Trường hợp tổng quát, (L) là một đường cong có dạng bất kì .9
Trang 6GVHD: V−¬ng TÊn SÜ - Trang ii - SVTH: NguyÔn ThÞ DiÖu HiÒn
1.4.2 Ví dụ .10
1.4.2.1 Cảm ứng từ tại một điểm bên trong Toroide (ống dây hình xuyến) 10
1.4.2.2 Cảm ứng từ tại một điểm bên trong và bên ngoài một dây dẫn dài vô hạn, bán kính R, cường độ dòng điện I .11
1.4.2.3 Cảm ứng từ của ống dây điện thẳng (xôlênôít) 12
CHƯƠNG 2: ĐIỆN TÍCH CHUYỂN ĐỘNG 2.1 Khảo sát từ trường của điện tích chuyển động 13
2.2 Lực từ tác dụng lên các điện tích chuyển động 13
2.3 Chuyển động của hạt trong từ trường .14
2.3.1 Hạt chuyển động trong từ trường đều .15
2.3.1.1 Trường hợp B=const,E = 0 ,v⊥B .15
2.3.1.2 Trường hợp B=const, =E 0, v không vuông góc với B .16
2.3.2 Sự lệch của hạt trong điện trường và từ trường 17
2.3.2.1 Trong điện trường (E≠ 0 ,B= 0) 17
2.3.2.2 Trong từ trường (E= 0 ,B≠ 0) 19
2.4 Hiệu ứng Hall .20
2.5 Máy gia tốc Cylotron .21
2.5.1.Cấu tạo 21
2.5.2 Nguyên tắc hoạt động 21
2.6 Ứng dụng 22
2.6.1 Xác định điện tích riêng của hạt 22
2.6.1.1 Điện tích riêng của chùm tia âm cực 22
2.6.1.2 Điện tích riêng của chùm ion 23
2.6.2 Ứng dụng kỹ thuật: Dao động kí điện tử 23
CHƯƠNG 3: TỪ TRƯỜNG CỦA MỘT SỐ DẠNG DÒNG ĐIỆN ĐƠN GIẢN 3.1 Định luật Biot – Savart – Laplace 25
3.2 Từ trường của dây dẫn thẳng dài vô hạn mang dòng điện 26
3.3 Từ trường của dòng điện tròn gây ra tại một điểm nằm trên trục của vòng dây 26
3.4 Từ trường của ống dây dài 27
CHƯƠNG 4: CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ 4.1 Hiện tượng cảm ứng điện từ 29
4.1.1 Thí nghiệm Faraday 29
4.1.2 Định luật Lenz 29
4.1.3 Suất điện động cảm ứng Định luật Faraday 30
4.1.3.1 Mạch đứng yên trong từ trường biến thiên theo thời gian 30
Trang 7GVHD: V−¬ng TÊn SÜ - Trang iii - SVTH: NguyÔn ThÞ DiÖu HiÒn
4.1.3.2 Mạch chuyển động trong từ trường không đổi 30
4.2 Một số ứng dụng của hiện tượng cảm ứng điện từ 31
4.2.1 Từ thông kế 31
4.2.2 Máy phát điện xoay chiều .32
4.3 Hiện tượng tự cảm 32
4.3.1 Tự cảm 32
4.3.2 Hệ số tự cảm 32
4.3.2.1 Khái niệm 32
4.3.2.2 Ví dụ 33
4.3.3 Suất điện động tự cảm 33
4.3.4 Hiện tượng tự cảm khi đóng mạch và khi ngắt mạch .34
4.4 Dòng điện Foucault 34
4.4.1 Dòng điện Foucault 34
4.4.2 Hiệu ứng da 35
4.5 Hỗ cảm 35
4.6 Năng lượng từ trường 36
4.6.1 Năng lượng riêng của dòng điện 36
4.6.2 Năng lượng từ trường 37
PHẦN THỰC HÀNH I Mục đích 38
II Cơ sở lý thuyết .38
1 Từ trường tạo bởi vòng dây 38
2 Từ trường tạo bởi ống dây 38
III Thiết bị thí nghiệm 39
1 Thiết bị thí nghiệm .39
2 Bố trí thí nghiệm 39
IV Thực hiện thí nghiệm 43
1 Khảo sát từ trường B(z) tại các điểm M nằm trên trục của 3 ống dây có cùng đường kính, cùng mật độ vòng, có chiều dài l = 55mm,110mm,165mm .43
a Mục đích 43
b Cơ sở lý thuyết 43
c Tiến hành thí nghiệm 43
d Kết quả thí nghiệm 44
e Nhận xét 47
2 Khảo sát từ trường B(z) tại các điểm M nằm trên trục của 3 ống dây có cùng đường kính, cùng chiều dài, có số vòng dây n = 75 vòng, 150 vòng, 300 vòng 48
Trang 8GVHD: V−¬ng TÊn SÜ - Trang iv - SVTH: NguyÔn ThÞ DiÖu HiÒn
a Mục đích 48
b.Cơ sở lý thuyết 48
c Tiến hành thí nghiệm 48
d Kết quả thí nghiệm 48
e Nhận xét 52
3 Khảo sát từ trường B(z) tại các điểm M nằm trên trục của 3 ống dây có cùng số vòng dây, cùng chiều dài, có đường kính d = 26mm, 33mm, 41mm 53
a Mục đích 53
b Cơ sở lý thuyết 53
c Tiến hành thí nghiệm 53
d Kết quả thí nghiệm 53
e Nhận xét 57
PHẦN KẾT LUẬN .59
PHỤ LỤC: DÙNG PHẦN MỀM MEASURE ĐỂ XỬ LÝ ĐỒ THỊ 60
PHỤ LỤC: CÁC THIẾT BỊ CỦA HÃNG PHYWE (ĐỨC) DÙNG TRONG THÍ NGHIỆM 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
Trang 9GVHD: V−¬ng TÊn SÜ SVTH: NguyÔn ThÞ DiÖu HiÒn
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Từ trường của 3 ống dây có chiều dài khác nhau 47
Bảng 2 Từ trường của 3 ống dây có số vòng khác nhau 52
Bảng 3 Từ trường của 3 ống dây có đường kính khác nhau 57
DANH MỤC HÌNH PHẦN LÝ THUYẾT Hình 1.1 Phần tử dòng điện 3
Hình 1.2 Tương tác từ giữa hai phần tử dòng 4
Hình 1.3 Từ trường được tạo ra bởi phần tử dòng điện 6
Hình 1.4 Đường sức từ của nam châm thẳng và dòng điện tròn 7
Hình 1.5 Khái niệm từ thông 7
Hình 1.6 Định lý Gauss 8
Hình 1.7 (L) bao quanh dòng điện 9
Hình 1.8 (L) không bao quanh dòng điện 9
Hình 1.9 (L) có hình dạng bất kỳ 9
Hình 1.10 Từ trường của Toroide 10
Hình 1.11 Từ trường của một dòng điện thẳng dái vô hạn 11
Hình 2.1 Từ trường của nguyên tố dòng điện 13
Hình 2.2 Từ trường của điện tích chuyển động 13
Hình 2.3 Lực từ tác dụng lên nguyên tố dòng điện 13
Hình 2.4 Lực từ tác dụng lên điện tích chuyển động 14
Hình 2.5 Hạt chuyển động từ trường đều, v⊥B 15
Hình 2.6 Bán kính quỹ đạo tỉ lệ với vận tốc của hạt 16
Hình 2.7 Hạt chuyển động trong từ trường đều, v không ⊥B 17
Hình 2.8 Sự lệch của hạt trong điện trường 18
Hình 2.9 Sự lệch của hạt trong từ trường 19
Hình 2.10 Hiệu ứng Hall 20
Hình 2.11 Cấu tạo của máy gia tốc Cylotron 21
Hình 2.12 Ống phóng tia âm cực 22
Hình 2.13 Chuyển động của ion trong điện từ trường 23
Hình 2.14 Ống phóng điện tử 24
Hình 3.1 Từ trường tạo ra bởi phần tử dòng điện 25
Hình 3.2 Từ trường của dòng điện thẳng 26
Hình 3.3 Từ trường của dòng điện tròn 27
Hình 3.4 Từ trường của ống dây dài 27
Hình 4.1 Thí nghiệm Faraday 29
Trang 10GVHD: V−¬ng TÊn SÜ SVTH: NguyÔn ThÞ DiÖu HiÒn
Hình 4.2 Vật dẫn chuyển động trong từ trường 31
Hình 4.3 Nguyên tắc đo từ thông 31
Hình 4.4 Hiện tượng tự cảm khi đóng, ngắt mạch 34
Hình 4.5 Hỗ cảm 35
PHẦN THỰC HÀNH Hình 1 Đồ thị B(z) của ống dây 11006.05: n=100 vòng – d=41mm – l=55mm 44
Hình 2 Đồ thị B(z) của ống dây 11006.04: n=200 vòng – d=41mm – l=110mm 45
Hình 3 Đồ thị B(z) của ống dây 11006.01: n=300 vòng – d=41mm – l=165mm 45
Hình 4 Đồ thị tổng hợp từ trường của 3 ống dây khảo sát theo chiều dài 46
Hình 5 Đồ thị tổng hợp từ trường của 3 ống dây khảo sát theo chiều dài có hiển thị các điểm thực nghiệm 46
Hình 6 Đồ thị B(z) của ống dây 11006.07: n=75 vòng – d=26mm – l=165mm 49
Hình 7 Đồ thị B(z) của ống dây 11006.06: n=150 vòng – d=26mm – l=165mm 49
Hình 8 Đồ thị B(z) của ống dây 11006.03: n=300 vòng – d=26mm – l=165mm 50
Hình 9 Đồ thị tổng hợp từ trường của 3 ống dây khảo sát theo đường số vòng 51
Hình 10 Đồ thị tổng hợp từ trường của 3 ống dây khảo sát theo số vòng có hiển thị các điểm thực nghiệm 51
Hình 11 Đồ thị B(z) của ống dây 11006.01: n=300 vòng – d=41mm – l=165mm 54
Hình 12 Đồ thị B(z) của ống dây 11006.02: n=300 vòng – d=33mm – l=165mm 54
Hình 13 Đồ thị B(z) của ống dây 11006.03: n=300 vòng – d=26mm – l=165mm 55
Hình 14 Đồ thị tổng hợp từ trường của 3 ống dây khảo sát theo đường kính 56
Hình 15 Đồ thị tổng hợp từ trường của 3 ống dây khảo sát theo đường kính có hiển thị các điểm thực nghiệm 56
Trang 11Đất nước ta đang thời kì công nghiệp hóa – hiện đại hóa Xã hội ngày càng phát triển và đổi mới Trong đó, “giáo dục” là mối quan tâm hàng đầu Phải đổi mới phương pháp dạy và học, đổi mới sách giáo khoa như thế nào để nâng cao chất lượng học tập? Nhà nước ta đang thực hiện đổi mới với phương pháp dạy và học tích cực Muốn vậy ngoài việc cải cách sách giáo khoa, phải có nhiều những dụng cụ, những thiết bị hay các phần mềm hỗ trợ khác
Xu hướng dạy học hiện nay là dạy học sinh khám phá kiến thức theo phương pháp nhận thức khoa học Vì thế, việc giảng dạy bằng thí nghiệm, bằng mô hình rất được chú trọng, đặc biệt là đối với Vật lí – một môn khoa học thực nghiệm
Trong nước, nhiều công ty, cơ sở sản xuất cũng cho ra đời những dụng cụ thí nghiệm, đồ dùng dạy học rất đa dạng với độ chính xác khá cao Nhiều trường đại học còn tự chế tạo được một số dụng cụ, thiết bị phục vụ cho nghiên cứu và học tập của sinh viên Hầu hết tất cả các trường phổ thông đều có phòng thí nghiệm và các dụng cụ thí nghiệm được sử dụng rộng rãi để phục vụ cho việc học tập của học sinh Ngoài các thiết bị được sản xuất trong nước, các trường còn đặt những bộ thí nghiệm, dụng cụ từ các hãng nước ngoài như Pasco, Phywe
Tiếp xúc với nhiều thí nghiệm, đó là cơ hội để chúng ta làm quen với dụng cụ, tìm hiểu chức năng của chúng Từ đó, chúng ta có thể tự tạo các dụng cụ dạy học đơn giản, thiết kế một số thí nghiệm trong quá trình dạy học ở trường phổ thông
Là một sinh viên năm cuối, chuẩn bị ra trường đi dạy, nhận thấy được vai trò quan trọng của thí nghiệm trong dạy học Vật lí và tận dụng nguồn dụng cụ sẵn có trên phòng thí nghiệm, cùng với sự hướng dẫn của thầy Vương Tấn Sĩ, tôi quyết định chọn
đề tài luận văn tốt nghiệp của mình với thí nghiệm “Khảo sát từ trường của ống dây
sử dụng Bộ giao tiếp Cobra3 Basic Unit”
Trang 12
GVHD: V−¬ng TÊn SÜ - Trang 2 - SVTH: NguyÔn ThÞ DiÖu HiÒn
Xác định hằng số từ µ và so sánh với hằng số từ 0 µ cho trên lý thuyết 0
3 Phương pháp và phương tiện nghiên cứu:
a Phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu lý thuyết trong sách, giáo trình, những trang web có liên quan đến
đề tài
Tìm hiểu dụng cụ thí nghiệm: cấu tạo, chức năng để sử dụng chúng một cách thành thạo trong quá trình tiến hành thí nghiệm
Tìm hiểu tài liệu hướng dẫn thực hành, các phần mềm hỗ trợ
Phân tích kết quả thí nghiệm, so sánh với kết quả thực tế với kết quả trên lý thuyết để từ đó rút ra kết luận
b Phương tiện nghiên cứu:
Sách Vật lí, giáo trình về Từ trường, Điện từ học
Dụng cụ thí nghiệm trên phòng Thí nghiệm Điện học
Các tài liệu hướng dẫn thực hành
Phần mềm Measure, phần mềm SnagIt
Từ điển
Internet
4 Giới hạn của đề tài:
Đề tài này khảo sát sự phụ thuộc của từ trường ống dây vào số vòng dây (mật độ vòng dây), chiều dài và đường kính ống dây Đồng thời đo giá trị từ trường của các ống dây, từ đó xác định hằng số từ µ0 để so sánh với hằng số từ trên lý thuyết
5 Các bước thực hiện đề tài:
• Nhận đề tài
• Tìm tài liệu lý thuyết và thực hành có liên quan
• Tìm hiểu dụng cụ thí nghiệm
• Tiến hành thí nghiệm, thu kết quả và xử lí số liệu
• Viết bài, nộp cho giáo viên hướng dẫn chỉnh sửa
• Điều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện báo cáo
• Báo cáo luận văn
Trang 13GVHD: V−¬ng TÊn SÜ - Trang 3 - SVTH: NguyÔn ThÞ DiÖu HiÒn
PHẦN LÝ THUYẾT Chương 1: TỪ TRƯỜNG 1.1 TƯƠNG TÁC TỪ
1.1.1 Khái niệm về tương tác từ
Từ xưa người ta đã biết một số mẫu quặng sắt có khả năng hút các vật bằng sắt,
chúng cũng có khả năng hút, hoặc đẩy nhau (tùy theo cách đặt mẫu quặng ấy tương đối
với nhau) Các mẫu này được gọi là những nam châm Mỗi nam châm có 2 cực: cực
Bắc (N), cực Nam (S) Khi hai nam châm đặt gần nhau, nếu hai cực cùng tên thì đẩy
nhau, khác tên thì hút nhau Sự tương tác giữa các nam châm với nhau gọi là tương tác
từ
Năm 1820, Oersted, nhà vật lí người Đan Mạch, đã phát hiện ra rằng kim nam
châm của một la bàn khi đặt gần một dây dẫn có dòng điện chạy qua nó cũng bị lệch
Nếu đổi chiều dòng điện thì kim nam châm lệch theo chiều ngược lại Ngoài ra, ta còn
thấy khi đưa nam châm lại gần cuộn dây có dòng điện chạy qua thì cuộn dây cũng bị
lệch Điều này chứng tỏ nam châm và dòng điện có thể tương tác nhau
Vào đầu thế kỉ thứ 19, nhà vật lí người Pháp Ampere đã phát hiện được rằng hai
dây dẫn mang dòng điện đặt song song cũng có thể tương tác nhau Hai dây dẫn đặt
song song với nhau sẽ hút nhau nếu trong hai dây có dòng điện chạy cùng chiều, và
chúng đẩy nhau nếu dòng điện chạy ngược chiều Như vậy, cuộn dây có dòng điện
chạy qua cũng hút hoặc đẩy nhau Mỗi cuộn dây có dòng điện chạy qua, tương đương
với một nam châm, cũng có hai cực Cực tương đương với cực Bắc của nam châm
được gọi là cực bắc của cuộn dây, đó là cực mà nếu nhìn từ ngoài vào cuộn dây, ta
thấy dòng điện đi ngược chiều kim đồng hồ Hai cuộn dây có dòng điện chạy qua hút
nhau nếu hai cực khác tên của chúng gần nhau, và đẩy nhau nếu hai cực cùng tên gần
nhau
Sự tương tác giữa nam châm với nam châm, giữa nam châm với dòng điện và giữa
dòng điện với dòng điện có cùng bản chất: đều là tương tác giữa các điện tích chuyển
động (dòng điện) ta gọi chung là tương tác từ
Tương tác từ khác với tương tác tĩnh điện:
- Tương tác tĩnh điện xảy ra giữa các điện tích đứng yên và nó phụ thuộc vào vị
trí, độ lớn của các điện tích, xảy ra tuân theo định luật Coulomb
- Tương tác từ xảy ra giữa các điện tích chuyển động và nó phụ thuộc vào tính
chất của chuyển động đó, xảy ra tuân theo định luật Ampere Khi xét bản chất từ của
nam châm là do các phân tử khép kín trong các mẫu sắt từ tạo ra
1.1.2 Định luật Ampere:
1.1.2.1 Ph ần tử dòng điện: là một đoạn nhỏ dòng điện có chiều dài dl và tiết diện
không đáng kể so với khoảng cách từ phần tử đến điểm
ta khảo sát, được biểu diễn bằng một vector Id l
r có:
- Độ lớn: Idl
- Phương: tiếp tuyến với đường cong tại điểm
khảo sát trên dòng điện
- Chiều: là chiều của dòng điện trên dây
Khái niệm về phần tử dòng điện (yếu tố dòng điện) trong các định luật về tương
tác từ đóng vai trò như điện tích điểm trong các định luật tương tác điện
1.1.2.2 T ương tác giữa hai phần tử dòng điện:
Id
→
l
Hình 1.1 Phần tử dòng điện
Trang 14GVHD: V−¬ng TÊn SÜ - Trang 4 - SVTH: NguyÔn ThÞ DiÖu HiÒn
Xét hai dây dẫn hình dạng bất kì đặt trong chân không có dòng điện cường độ I1,
I2 Trên hai dòng điện đó ta lấy hai phần tử dòng điện I1d l1
r
và I2d l2
r cách nhau một khoảng rr
Đặt rr=OM
Vẽ (P) là mặt phẳng chứaI1d l1
r,OM Quy ước pháp tuyến nr của mặt phẳng (P) tại
M có chiều tuân theo quy tắc vặn cái đinh ốc: xoay cái đinh ốc theo chiều từ vector
phần tử dòng điện I1d l1
r đến vector bán kính rr theo góc nhỏ nhất thì chiều tiến của cái đinh ốc là chiều của vector pháp tuyến nr
Gọi: θ1 là góc hợp bởi (I1d l1
r,OM); θ2 là góc hợp bởi (I2d l2
r,nr)
Định Luật Ampere được phát biểu như sau: “Lực từ do phần tử dòng điện I1d l1
) t ạo thành tam diện thuận
- Tr ị số: 1 1 1 22 2 2
12
sin
sin
r
dl I dl
I k F
sin
dl I dl
I F
sắt từ µ>> 1; đối với chất thuận từ và nghịch từ thì độ từ thẩm dao động hơn kém
xung quanh đơn vị µ≈ 1
Ta có thể biểu diễn lực dF12 dưới dạng vector: ( )
3 1 1 2 2 0
r dl I l d I F
d
r r
=π
→
dl I
1θ
M
→ 12
F d
→
dl I
2
Hình 1.2 Tương tác từ giữa hai phần tử dòng
điện
Trang 15GVHD: V−¬ng TÊn SÜ - Trang 5 - SVTH: NguyÔn ThÞ DiÖu HiÒn
Định luật Ampere là định luật cơ bản về tương tác từ, đóng vai trò như định luật
Coulomb trong tương tác tĩnh điện, nó cho phép ta xác định lực tương tác giữa hai
dòng điện có hình dạng bất kỳ
Chú ý: khái niệm phần tử dòng điện là một khái niệm toán học, chỉ có tác dụng
giúp ta thuận tiện trong tính toán Vì dòng điện bao giờ cũng khép kín nên những biểu
thức trên đây chỉ là những biểu thức trong các phép tính trung gian Để tính được lực
tác dụng lên dòng điện kín ta phải tính lực F =∫d F
r
(1.4)
1.2 TỪ TRƯỜNG
1.2.1 Khái niệm từ trường:
Để giải thích cơ chế tương tác từ, trong lịch sử Vật lý học đã xuất hiện hai quan
điểm khác nhau:
- Thuyết tác dụng xa: cho rằng tương tác từ truyền đi một cách tức thời giữa các
dòng điện và không cần thông qua một môi trường vật chất trung gian nào Khi chỉ có
một dòng điện thì môi trường xung quanh không xảy ra một biến đổi nào
- Thuyết tác dụng gần: cho rằng tương tác từ phải thông qua một môi trường vật
chất trung gian bao quanh các dòng điện Lực tương tác được truyền từ phần này sang
phần khác của môi trường với vận tốc hữu hạn (vận tốc truyền tương tác) Khi chỉ có
một dòng điện thì môi trường xung quanh đã có những biến đổi
Theo quan điểm duy vật biện chứng, ta thấy rõ thuyết tác dụng xa đã công nhận
tồn tại chuyển động phi vật chất Điều này không thể có được Vật lý học hiện đại đã
bác bỏ thuyết tác dụng xa và công nhận thuyết tác dụng gần Để giải thích cơ chế
tương tác từ giữa các dòng điện cần phải công nhận một thực thể vật lý làm môi
trường trung gian truyền tương tác giữa chúng Thực thể vật lý này chính là từ trường
Từ trường tồn tại xung quanh các dòng điện, thông qua từ trường mà từ lực được
truyền đi với vận tốc truyền tương tác hữu hạn bằng vận tốc của ánh sáng trong chân
không
Như ở phần tương tác giữa hai phần tử dòng điện ở trên cũng được hiểu theo quan
điểm tương tác gần Nghĩa là sự có mặt của dòng điện I1 đã làm biến đổi môi trường
xung quanh nó, ta nói dòng điện I1 gây ra xung quanh nó một từ trường và chính từ
trường này đã tác dụng lực lên phần tử dòng điện I2dl2
Vậy từ trường là môi trường vật chất đặc biệt tốn tại xung quanh các dòng điện
(hay xung quanh các điện tích chuyển động) và tác dụng lực từ tác dụng lên các dòng
điện đặt trong nó
Từ trường cũng giống như điện trường chỉ là một biểu hiện của trường điện từ Đó
là một dạng vật chất có đầy đủ các thuộc tính xác định mà con người có thể nhận
được: năng lượng, khối lượng và xung lượng
1.2.2 Vector cảm ứng từ:
Ta biết khi một phần tử dòng điện (I1d l1
r) tồn tại thì không gian xung quanh nó xuất hiện một từ trường Nếu có phần tử dòng điện khác (I2d l2
r) nằm trong từ trường này thì theo định luật Ampere nó sẽ chịu tác dụng của một lực:
3 1 1 2 2
0
r l d I l d I
F
d
r r r
0
r l d I B
d
r r
=πµµ
không phụ thuộc vào I2d l2
r (phần tử chịu tác dụng của từ trường) mà chỉ phụ thuộc vào
Trang 16GVHD: V−¬ng TÊn SÜ - Trang 6 - SVTH: NguyÔn ThÞ DiÖu HiÒn
lượng này để đặc trưng cho từ
trường gây ra bởi phần tử dòng
Biểu thức này đã được Biot – Xavart – Laplace đưa ra từ thực nghiệm nên nó còn
được gọi là định luật Biot – Xavart – Laplace
Trong hệ SI cảm ứng từ có đơn vị là Tesla (T)
Để xác định chiều của d B
r
ta dùng quy tắc đinh ốc: “Nếu chiều tiến của đinh ốc là
chi ều của dòng điện thì chiều quay của đinh ốc là chiều của cảm ứng từ d B
=
n
i i
B B
B B B
1 3
r
Ta gọi vector cường độ từ trường H
r tại một điểm M là tỉ số giữa vector cảm ứng
B H
r r
= (1.8) Theo định nghĩa trên, ta có vector cường độ từ trường H
r của một phần tử dòng điện Id l được xác định:
3
) ( 4
1
r
r l d I
πr
θ
M
→
B d
→
r
Hình 1.3 Từ trường được tạo ra bởi phần tử dòng điện
Trang 17GVHD: V−¬ng TÊn SÜ - Trang 7 - SVTH: NguyÔn ThÞ DiÖu HiÒn
1.3 ĐƯỜNG CẢM ỨNG TỪ, TỪ THÔNG, ĐỊNH LÝ OSTROGRADSKI –
GAUSS (O – G)
1.3.1 Đường cảm ứng từ
Tương tự như trong điện trường, để mô tả hình ảnh từ trường người ta dùng khái
niệm đường sức từ trường hay đường cảm ứng từ
Đường cảm ứng từ là những đường cong vẽ trong từ trường sao cho tiếp tuyến tại
mỗi điểm trùng với vector cảm ứng từ tại điểm đó, có chiều là chiều của từ trường
Tính chất của đường sức từ:
- Đường sức từ là những đường cong kín, chúng không có điểm bắt đầu cũng
không có điểm kết thúc
- Mật độ đường sức (số đường sức xuyên qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc
với trường) cho biết độ lớn của vectơ cảm ứng từ tại mỗi điểm
Tập hợp các đường sức từ (đường cảm ứng từ) gọi là từ phổ
1.3.2 Từ thông
Là thông lượng của vectơ cảm ứng từ B
r gửi qua một diện tích nào đó
Gọi S
r
là diện tích vi cấp nơi mà có vector cảm ứng từ B
r Gọi dφ là từ thông xuyên qua S
r
Ta có: d B S
r r
=
φ (1.9)
dS B BdS BdS
dφ= cosα = n = n (1.10) với: dSn: là hình chiếu của dS lên mặt phẳng
vuông góc với B
r
Bn: là hình chiếu của B
r lên phương nr
dφ: chính là số đường sức xuyên qua dS
Như vậy: =∫ =∫
S S
S B d
r rφ
φ (1.11) Trong hệ SI, từ thông có đơn vị là Wb
Tesla là c ảm ứng từ của một từ thông đều 1 Vêbe xuyên vuông góc qua một mặt
ph ẳng diện tích 1 mét vuông
1.3.3 Tính chất xoáy của từ trường
Nghiên cứu từ phổ của từ trường các dòng điện ta nhận thấy các đường cảm ứng từ
là các đường cong kín (hoặc một đường vô hạn cũng có thể coi là kín ở vô cùng) Theo
Hình 1.5 Khái niệm từ thông
Trang 18GVHD: V−¬ng TÊn SÜ - Trang 8 - SVTH: NguyÔn ThÞ DiÖu HiÒn
định nghĩa tổng quát, một trường có đường sức khép kín được gọi là một trường xoáy
Vậy từ trường là một trường xoáy, hay từ trường có tính chất xoáy
1.3.4 Định lý Ostrogradsky – Gauss (O - G)
Vẽ pháp tuyến dương nr của mặt kín hướng từ trong ra ngoài mặt kín Như vậy chỗ
nào đường sức đi vào ( 0
α ) nên từ thông sẽ có dấu dương
Dựa vào tính chất xoáy của từ trường ta hãy tính từ thông φ xuyên qua mặt kín S
S
S B S B S B d
r r r r r rφφ
Phần mặt ∆S1 (đường sức đi vào):
1
S S
BdS S
2
S S
BdS S
Vì các đường sức là những đường cong khép kín
nên có bao nhiêu đường sức đi vào thì cũng có bấy nhiêu đường sức đi ra khỏi mặt kín,
hay về mặt độ lớn φ1 = φ2
Vậy nội dung của định luật Ostrogradsky – Gauss được phát biểu: “Từ thông gửi
qua m ột mặt kín bất kì đặt trong từ trường bằng 0”
Mà: ∫B S = ∫div B dV = 0
r r
r
(1.13) trong đó V là thể tích giới hạn bởi mặt kín
Ta được dạng vi phân của định lý O - G: div B=0
r (1.14) Mặt khác: = ⇒∫ . =0
0
S H
B H
r r r
r
r (1.15)
Ý nghĩa: Các biểu thức cho thấy rằng từ trường là một trường xoáy Đây là điểm
cho thấy sự khác biệt cơ bản giữa từ trường và trường tĩnh điện Đường sức điện
trường là những đường cong hở, chúng bắt đầu và kết thúc trên các điện tích (hay ở vô
cực) Các đường sức từ trường không có điểm bắt đầu và điểm kết thúc, chúng là
những đường cong kín Điều này chứng tỏ rằng trong tự nhiên không tồn tại khái niệm
“từ tích”
1.4 LƯU THÔNG CỦA VECTOR CẢM ỨNG TỪ
1.4.1 Định lý dòng toàn phần (định lý về lưu số vector B)
1.4.1.1 Định lý: Trong tĩnh điện ta có lưu số của vector cường độ điện trường E
được định nghĩa là tích phân ∫E d l Với một đường cong kín thì: ∫ = 0
L
l d
Tương tự trong từ trường người ta định nghĩa lưu số của vector cảm ứng từ B theo
một đường cong nào đó là tích phân: ∫B d l
1.4.1.2 Ta xét một đường cong phẳng, kín (L) nằm trong mặt phẳng thẳng góc và
bao quanh m ột dòng điện thẳng dài vô hạn có cường độ I
Chọn chiều dương (L) là chiều của từ trường B
2 1
2 1
2
φ
Trang 19GVHD: V−¬ng TÊn SÜ - Trang 9 - SVTH: NguyÔn ThÞ DiÖu HiÒn
Trên (L) lấy một đoạn vi cấp d l
r
∫B d l
r
: lưu thông của B
r dọc theo đường cong kín (L)
µµ
d
I rd
r
I l
d
B
2 2
I l
< 0
Như vậy lưu số vector B có thể có dấu dương hoặc âm tùy thuộc vào chiều của
dòng điện I > 0 khi chiều lấy lưu thông thuận chiều với I và I < 0 khi chiều lấy lưu
thông ngược chiều với I
1.4.1.3 N ếu đường cong (L) không bao quanh dòng điện I
∫
cda abc
l d B l d B
l
d
B
r r r r r
ϕπ
µµϕπ
µµϕ
0 0
0
0
2
I rd
r
I Brd
µµϕπ
µµϕ
0 0 0
0
2
2
I rd
r
I Brd
(
)
t L
n L
l d B l d B
∆
B
2α
t
l d
n
l d
Hình 1.9 (L) có dạng bất kỳ
I
(L)
Trang 20GVHD: V−¬ng TÊn SÜ - Trang 10 - SVTH: NguyÔn ThÞ DiÖu HiÒn
Thành phần d l n vuông góc với dòng điện I nên song song với B ⇒∫Brd lrn =µµ0I
Vậy: B d l I
L
0 )
Tổng quát: Xét cho trường hợp đường cong (L) bao quanh nhiều dòng điện, ta có
thể áp dụng nguyên lý chồng chất từ trường Định lý dòng toàn phần được phát biểu
như sau:
Lưu số của vector cảm ứng từ theo một đường cong kín bất kì bằng tổng đại số
cường độ dòng điện xuyên qua xuyên qua diện tích giới hạn bởi đường cong đó nhân
I l
d
B
1 0µµ
Quy ước: Ik có giá trị dương khi chiều lấy lưu thông thuận chiều I và ngược lại có
giá trị âm khi chiều lấy lưu thông ngược chiều I
Biểu thức (1.17) cho thấy lưu số của cảm ứng từ theo một đường cong kín là khác
không trong khi đó lưu số của điện trường tĩnh thì luôn luôn bằng không Ðiều này
nói lên sự khác nhau cơ bản giữa điện trường và từ trường
1.4.2 Ví dụ
1.4.2.1 C ảm ứng từ tại một điểm bên trong Toroide (ống dây hình xuyến)
Giả sử cuộn dây gồm N vòng, mỗi vòng có dòng điện I chạy qua Gọi R1 là bán
kính trong và R2 là bán kính ngoài của Toroide
Gọi đường tròn L (O,r), với OM=r; R1 < r < R2
Chọn chiều dương của (L) theo chiều I Vì tính đối
xứng nên vector cảm ứng từ tại mọi điểm trên
đường tròn (L) đều có giá trị bằng nhau, có
phương tiếp tuyến với đường tròn , có chiều như
hình vẽ
Ta có:
( )
NI I
l d B
n
k k L
0 1
Mà B d l Bdl B r
r
2
2
1.4.2.2 Cảm ứng từ tại một điểm bên trong và bên ngoài dây dẫn thẳng dài hình trụ
có bán kính ti ết diện thẳng là R, cường độ dòng điện I
Dòng điện có tính chất đối xứng trụ cho nên đường cảm ứng từ là những đường
tròn nằm trong mặt phẳng vuông góc với dòng điện có tâm nằm trên trục của dây dẫn
Vẽ qua M đường tròn tâm O, bán kính r = OM
Xét một điểm M bên ngoài dòng điện cách trụ dây dẫn một khoảng r > R:
Hình 1.10 Từ trường của Toroide
Trang 21GVHD: V−¬ng TÊn SÜ - Trang 11 - SVTH: NguyÔn ThÞ DiÖu HiÒn
Ta có:
( )
I I
l d B
Mà: B d l Bdl B r
r
2
2
2
0π
H
2
l d B
Mà: B d l Bdl B r
r
2
2
2
' 0π
i
và ' ' 2
2 S i r
i
R
r I r
R I
I
2
2 ' 2 2
2
2
r I R
r I r r
I B
π
µµπ
µµπ
π
µµ2
π
µµ0 = 2
=
Ta có đồ thị của B theo r như hình vẽ
Vậy bên trong dây dẫn cảm ứng từ tỉ lệ thuận với khoảng cách r từ điểm đang xét
đến trục của dây dẫn; còn bên ngoài dây dẫn thì tỉ lệ nghịch với khoảng cách r
M
O
R (L) (L’)
Trang 22GVHD: V−¬ng TÊn SÜ - Trang 12 - SVTH: NguyÔn ThÞ DiÖu HiÒn
1.4.2.3 Từ trường của ống dây điện thẳng (xôlênôít)
Ống dây điện thẳng dài có thể xem như là một đoạn của ống dây hình xuyến trong
trường hợp giới hạn khi tăng bán kính hình xuyến lên vô hạn
Khi R1, R2 →∞ta có:
2 1 1
π2
= là số vòng trên một đơn vị dài
nI là số ampevòng/mét
Trang 23GVHD: V−¬ng TÊn SÜ - Trang 13 - SVTH: NguyÔn ThÞ DiÖu HiÒn
l Id
B d
r
M
Hình 2.1 Từ trường của nguyên tố dòng điện
Chương 2 ĐIỆN TÍCH CHUYỂN ĐỘNG
2.1 KHẢO SÁT TỪ TRƯỜNG CỦA ĐIỆN TÍCH CHUYỂN ĐỘNG
Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện Nếu dòng điện gây
ra từ trường thì chính hạt mang điện cũng tạo xung quanh nó một từ trường
Xét một nguyên tố dòng điện Id l
r Theo định lý Biot - Savart – Laplace thì cảm ứng từ tại điểm M cách Id l
r một khoảng rr sẽ là:
r l Id B
d
r r
r v dVq n B
d
r r
V
n0∆ : số điện tử chứa trong thể tích dV
Cảm ứng từ do một hạt chuyển động gây ra:
( )
3 0
r v q V
n
B d n
B d B
r r r
π
4
0
= (2.4)
- Phương: vuông góc với mặt phẳng (vr,rr)
- Chiều: sao cho (v r B)
r r r , , tạo thành tam diện thuận khi q > 0
r r
π
µµ
= ( 2.5)
2.2 LỰC TỪ TÁC DỤNG LÊN CÁC ĐIỆN TÍCH CHUYỂN ĐỘNG
Từ trường tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện một lực nên nó cũng tác
dụng lên hạt mang điện q một lực nào đó
Chúng ta xuất phát từ lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng dài
P
-
B v
Hình 2.2 Từ trường của điện tích chuyển động
Trang 24GVHD: V−¬ng TÊn SÜ - Trang 14 - SVTH: NguyÔn ThÞ DiÖu HiÒn
Gọi i là mật độ dòng điện, S là tiết diện của dây dẫn Mật độ dòng có thể biểu diễn
theo mật độ hạt mang điện n0, vận tốc chuyển động định hướng v và điện tích của
các hạt mang điện q
Xét một nguyên tố dòng điện Id l
r trong từ trường B
r
Lực từ tác dụng lên nó là: d F Id l B
r r r
∧
Vì I i S n qvS Id l iSd l n qvSd l n dVq vr
r r
r
0 0
F
d
r r r
∧
=
⇒ 0 (2.6)
Lực này là tổng hợp tất cả các lực tác dụng lên tất cả các điện tích chuyển động có
trong đoạn dây dẫn d l
r
Từ đó, lực từ tác dụng lên một hạt mang điện chuyển động:
(v B)
q dV n
F d n
F
d
f
r r r r
- Chiều: sao cho (v B f)
r r r , , tạo thành tam diện thuận khi q > 0
- Độ lớn: f = q vBsinα α =(B,n) (2.8)
Khi hạt mang điện chuyển động vuông góc với đường sức từ thì lực Lorentz có giá
trị lớn nhất: f = q vB
Khi hạt mang điện chuyển động dọc theo đường sức từ thì lực Lorentz bằng không
Lực Lorent luôn luôn vuông góc với vector vận tốc của hạt mang điện nên không
sinh công Vì thế động năng của hạt không đổi Như vậy lực Lorentz chỉ có tác dụng
làm cho vận tốc của hạt mang điện thay đổi về phương mà không thay đổi về độ lớn
Nếu hạt mang điện chuyển động trong điện trường E
r: f E q E
r r
=
và cả từ trường B
r: f B q(v B)
r r r
∧
Như vậy: f f f q(E v B)
r r r r r r
∧ +
= +
r r
r r
=
∧ + (2.9) (2.9) là phương trình mô tả chuyển động của hạt trong từ trường và điện trường
2.3 CHUYỂN ĐỘNG CỦA HẠT TRONG TỪ TRƯỜNG
Khi một hạt mang điện tích q chuyển động trong không gian, ở đó tồn tại cả điện
trường và từ trường thì nó sẽ chịu tác dụng của cả lực điện và lực từ:
Trang 25GVHD: V−¬ng TÊn SÜ - Trang 15 - SVTH: NguyÔn ThÞ DiÖu HiÒn
m = + ⋅ (2.11) trong đó m là khối lượng của hạt, v là vận tốc của hạt
2.3.1 Hạt chuyển động trong từ trường đều:
2.3.1.1 Tr ường hợp B const E v B
r r r r
∧
=
- Phương: vuông góc với mặt phẳng ( )v B
r r ,
- Chiều: sao cho (v B f)
r r r , , tạo thành tam diện thuận khi q > 0
- Độ lớn: f = q vBsinα= q vB (2.12)
Vì f mp( )v B
r r r
,
⊥ nên hạt chuyển động tròn đều và f
r đóng vai trò là lực hướng tâm
Dưới tác dụng của lực f , hạt sẽ chuyển động theo một quĩ đạo tròn có bán kính R với
vận tốc bằng với vận tốc ban đầu khi được bắn vào từ trường
Theo định luật II Newton ta có:
R
v m ma vB
v R
.
= (2.13)
Chu kỳ:
B m
q v
r trong từ trường đều thì nó sẽ chuyển động tròn đều với bán kính và chu kỳ hoàn toàn xác định
Hình 2.5 Hạt chuyển động trong từ trường đều, v ⊥B
Trang 26GVHD: V−¬ng TÊn SÜ - Trang 16 - SVTH: NguyÔn ThÞ DiÖu HiÒn
Ta thấy rằng, chu kỳ T không phụ thuộc vào vận tốc của hạt nên nếu bắn cùng một
loại hạt điện tích (điện tích q và khối lượng m như nhau) với các vận tốc khác nhau
vào từ trường đều, theo phương vuông góc với cảm ứng từ thì chúng chuyển động theo
hai quỹ đạo tròn có bán kính tỉ lệ với vận tốc của chúng với cùng chu kỳ Nghĩa là nếu
hai hạt giống nhau có vận tốc khác nhau chuyển động thẳng góc với B
r
và cùng xuất phát từ một điểm M thì sau khi chuyển động được một vòng với cùng một khoảng thời
gian, chúng sẽ gặp lại nhau tại M
Ta thấy chu kì T và tần số góc ω chỉ phụ thuộc cảm ứng từ B và tỉ số
v m
q
.
= (2.16) Đây là cơ sở để đo điện tích riêng của electron e m bằng thực nghiệm
Trong thực nghiệm, chùm electron được tạo ra từ ống phóng electron Các electron
sau khi được bức xạ từ catot sẽ được gia tốc bởi điện trường giữa anot và catot nhờ
giữa chúng có một hiệu điện thế gia tốc U
Động năng của electron thu được trong điện trường là:
eU
mv2 = 2 1
Từ đó vận tốc mà electron thu được sẽ là:
U m
e
= (2.17) Nhờ các thiết bị chuyên dụng ta đo được U, B Bán kính quỹ đạo r được quan sát
và đo trên ống phóng electron Từ đó ta tính được điện tích riêng của electron
2.3.1.2 Trường hợp B =const,E= 0
r r
, vr không vuông góc v ới B
r
Lực tác dụng lên hạt mang điện: f q(v B)
r r r
∧
=
- Phương: thẳng góc với mặt phẳng ( )v B
r r ,
- Chiều: sao cho (v B f)
r r r , , tạo thành tam diện thuận khi q > 0
- Độ lớn: f = q vBsinα (2.18)
Hình 2.6 Bán kính quỹ đạo tỉ lệ với vận tốc của hạt
Trang 27GVHD: V−¬ng TÊn SÜ - Trang 17 - SVTH: NguyÔn ThÞ DiÖu HiÒn
Ta phân tích v thành hai thành phần: vr=vrn+vrt
αcos
v
v t = , v n =vsinα
(v n B) q v t B q v n B f n
q B v
q
f
r r r r r
v r
B m q v B m q
q v
R T
r
trên phương B
r làm hạt chuyển động đều theo quán tính với vận tốc ban đầu v0=v t =vcosα
Do đó chuyển động của hạt sẽ là tổng hợp của hai chuyển động
Chuyển động tròn đều trong mặt phẳng vuông góc với từ trường B
r, với vận tốc α
sin
v
v n = Bán kính quỹ đạo, chu kỳ, tần số xác định theo các biểu thức (2.19, 2.20,
2.21) giống như khi hạt bay vào theo phương vuông góc với từ trường
Như vậy: kết quả quỹ đạo của hạt là đường xoắn ốc hình trụ có trục song song
T v
α 2cos
=
= (2.22)
2.3.2 Sự lệch của hạt trong điện trường và từ trường
2.3.2.1 Trong điện trường ( ≠ 0 , = 0 )
→
→
B E
Trang 28GVHD: V−¬ng TÊn SÜ - Trang 18 - SVTH: NguyÔn ThÞ DiÖu HiÒn
Giả sử một hạt mang điện tích q > 0, khối lượng m, chuyển động với vận tốc 0
→
v
trong điện trường đều (hướng từ dưới lên) của một tụ điện Tụ điện có chiều dài l1 Sau
đó hạt chuyển động tự do một đoạn l2 rồi đến màn
Chọn E z=E x = 0 ,E y =E
Phương trình chuyển động của hạt: m
dt
v d
qE dt
Độ lệch của hạt trong điện trường: y1 = 2
0
2 1 2
1
2
1 2
1
v
l m
qE t
Góc lệch của hạt:
0 1
1
1
v
v v
x = v0t a
y = v1yt aKhi đến màn: x = l2 => t = t 2 =
0
2
v l
Trang 29GVHD: V−¬ng TÊn SÜ - Trang 19 - SVTH: NguyÔn ThÞ DiÖu HiÒn
Độ lệch lúc sau của hạt: y2 = v1y t2 =
0 2
0
1
v
l v
l m qE
1 2 0
1
2 l
l v
l m
q
tgα = (2.24)
2 (l1 l2
tgα + (2.25)
2.3.2.2 Trong từ trường ( E→=0,B→≠0)
Giả sử hạt mang điện tích q > 0 khối lượng m chuyển động với vận tốc vr0 theo
phương Ox trong từ trường cảm ứng từ B
rđều hướng từ ngoài vào (B vr0
r
⊥ ), bề rộng vùng có từ trường là l1, sau đó hạt chuyển động tự do một đoạn l2 rồi đập vào màn
Lực tác dụng lên hạt mang điện: f q(v B)
r r r
∧
=
- Phương: vuông góc với mặt phẳng ( )v B
r r ,
- Chiều: sao cho (v B f)
r r r , , tạo thành tam diện thuận
- Độ lớn: f =qvBsinα =qvB
Hình 2.9 Sự lệch của hạt trong từ trường
Phương trình chuyển động của hạt: f
dt
v m
r r
⇒ Hạt mang điện chuyển động đều theo phương Ox: x=v0t
m
q v qvB f
dt
v
r r
⇒ Hạt chuyển động nhanh dần đều theo phương Oy: 2
0 2
1
t B v m
Trang 30GVHD: V−¬ng TÊn SÜ - Trang 20 - SVTH: NguyÔn ThÞ DiÖu HiÒn
Độ lệch:
0
2 1 2
0
2 1 0 1
2
1 2
1
v
l B m
q v
l B v m
q y
Vận tốc hạt ngay sau khi ra khỏi từ trường: 1
0
1 0
m
q v
l B v m
0
1 2 0 1
q l v
v y v
v l
= +
0
1 2
1
2 l
l v
l B m
q y y
=
2 tan l l
y β (2.28)
2.4 HIỆU ỨNG HALL
Một chùm electron trong chân không có thể bị từ trường làm lệch Các electron
trong vật dẫn có dòng điện cũng bị từ trường làm lệch Năm 1879 Edwin H Hall, nhà
vật lí người Mỹ, khi còn là một sinh viên cao học mới 24 tuổi tại Trường Đại học
Johns Hopkins đã tìm ra hiệu ứng này
Xét một vật dẫn có dạng hình hộp chữ
nhật có dòng điện với mật độ i chạy qua
Khi chưa có từ trường ngoài thì các mặt
trên và dưới có cùng điện thế Khi khối vật
dẫn đặt trong từ trường ngoài có vector
cảm ứng từ B
r vuông góc với dòng điện
Người ta thấy giữa hai mặt vật dẫn song
song với cảm ứng từ B
r xuất hiện một hiệu điện thế U =V1−V2 Hiện tượng này gọi là
hiệu ứng Hall và hiệu điện thế đó được gọi
là hiệu điện thế Hall U H
Thực nghiệm cho thấy hiệu điện thế
Hall tỉ lệ với mật độ dòng điện i, cảm ứng từ B, và chiều rộng d của hình hộp:
RdiB
U H =
Với: R là hệ số tỉ lệ, phụ thuộc vào bản chất vật dẫn, gọi là hằng số Hall
Giải thích hiệu ứng Hall:
Hiệu ứng Hall chính là hệ quả của lực Lorentz Để đơn giản ta giả sử rằng các hạt
mang điện chuyển động có cùng vận tốc và bằng vận tốc trung bình v của chuyển
động định hướng
Vì hạt mang điện chuyển động trong từ trường nên chịu tác dụng của lực Lorenz
hướng vuông góc với dòng điện và cảm ứng từ, có độ lớn f =evB Dưới tác dụng của
lực này, những hạt mang điện có thêm chuyển động phụ về mặt bên của vật dẫn (mặt
trên hoặc dưới của hình vẽ) Kết quả làm cho mặt trên dư electron nên tích điện âm,
còn mặt dưới thiếu electron nên tích điện dương Và giữa hai mặt của khối vật dẫn
hình thành hiệu điện thế Hall U H
Trang 31GVHD: V−¬ng TÊn SÜ - Trang 21 - SVTH: NguyÔn ThÞ DiÖu HiÒn
Khi xuất hiện các điện tích trái dấu ở mặt trên và dưới, bên trong vật dẫn xuất hiện
một điện trường E hướng từ mặt dương sang mặt âm Điện trường này tạo ra lực điện
trường f d =e E cản trở chuyển động phụ của các electron, nghĩa là lực điện trường
ngược chiều với lực Lorentz
Khi trạng thái cân bằng đã đạt được, lực điện trường này cân bằng với lực Lorenz
U e n
i v ev
n
i
0 0
R
0
1
= (2.30) Nhờ hiệu ứng Hall ta biết được bản chất hạt mang điện trong vật dẫn là dương
hay âm
Hiệu ứng Hall không chỉ xảy ra trong kim loại mà còn xảy ra cả với chất bán dẫn
nó được ứng dụng phổ biến trong các lĩnh vực vật lí chất rắn, vật lí bán dẫn và vật liệu
điện
2.5 MÁY GIA TỐC CYLOTRON
2.5.1 Cấu tạo:
Máy gồm 2 điện cực, có dạng hai nửa hình trụ tròn đặt cách nhau một khoảng d
(gọi là Dual hay cực D) Những điện cực này được đặt trong một buồng đã hút chân
không, và đặt giữa hai cực của một nam châm điện lớn Từ trường của nam châm là từ
trường đều và vuông góc với 2 cực Người ta đặt vào 2 cực một hiệu điện thế xoay
chiều cao tần Ở giữa 2 Dual là nguồn phát để tạo ra hạt mang điện cần gia tốc
2.5.2 Nguyên tắc hoạt động
Quá trình gia tốc hạt mang điện được thực hiện làm nhiều bước Giả sử khi hiệu
điện thế giữa hai cực là lớn nhất, ở khe giữa 2 cực có một hạt mang điện dương Hạt
này sẽ chịu tác dụng của điện trường và được gia tốc với năng lượng qU và bị hút vào
điện cực âm Khoảng không gian trong
điện cực là đẳng thế, ở đó hạt chỉ chịu tác
dụng của từ trường nên nó sẽ chuyển động
theo quỹ đạo tròn, có bán kính tỉ lệ với vận
tốc Ta chọn tần số của hiệu điện thế xoay
chiều bằng tần số Cylotron của hạt Sau khi
hạt chuyển động được nữa vòng và đế khe
hở giữa hai cực thì hiệu điện thế xoay chiều
đã đổi dấu và đạt giá trị cực đại Hạt lại
được điện trường giữa 2 khe tăng tốc, rồi
bay vào cực thứ 2 với vận tốc lớn hơn, nên
bán kính quỹ đạo tròn của hạt cũng lớn hơn
trước, nhưng thời gian chuyển động thì vẫn không đổi Quá trình tăng tốc cứ tiếp mãi,
quỹ đạo của hạt có dạng gần như một đường xoắn
Sau khi qua khe n lần thì năng lượng của hạt thu được là nqU Năng lượng cực đại
có thể cung cấp cho hạt phụ thuộc vào cảm ứng từ B của nam châm điện và bán kính
cực đại rmax(bán kính R của các cực)
Hình 2.10 Cấu tạo máy gia tốc Cylotron
D 1
D 2
Hình 2.11 Cấu tạo của máy gia tốc Cylotron
Trang 32GVHD: V−¬ng TÊn SÜ - Trang 22 - SVTH: NguyÔn ThÞ DiÖu HiÒn
Ta có:
B m q
v R
Động năng cực đại mà hạt thu được là: 2 2
2 2
q
Ví dụ:
Dùng máy Cylotron có bán kính cực đại R= 0 5mvà nam châm điện gây ra cảm
ứng từ B= 1Tđể gia tốc cho hạt nhân nguyên tử H có m p = 1837m ethì năng lượng cực
đại mà proton thu được là W = 12MeV
Tuy nhiên muốn tăng năng lượng của hạt, ta không thể tăng B và R lên nhiều
được Vì nếu vận tốc hạt tăng lên thì khối lượng của hạt cũng tăng lên nên tỉ số e/m
lại giảm
Để giải quyết khó khăn này ta dùng máy Synchro – Cylotron Trong máy gia tốc
này, người ta điều chỉnh B biến đổi sao cho tỉ số m/Bkhông đổi Trong các máy gia
tốc Synchro - Cylotron, cả tần số của thế hiệu gia tốc và từ trường đều biến đổi Bằng
những máy biến thế có thể gia tốc các hạt có năng lượng hàng chục GeV
2.6 ỨNG DỤNG
2.6.1 Xác định điện tích riêng của các hạt mang điện
2.6.1.1 Điện tích riêng của chùm tia âm cực
2.6.1.1a Nguyên tắc:
Dựa vào sự lệch của tia âm cực trong điện trường và từ trường vuông góc nhau và
vuông góc với hướng chùm tia âm cực
2.6.1.1b Dụng cụ: (hình 2.11 )
a
2.6.1.1c Hoạt động:
Tia âm cực được tạo ra trong ống phóng điện, phát ra từ Catốt (K) và đi qua khe hở
của Anốt (A), được thu hẹp lại Tia âm cực đi vào giữa hai bản tụ điện C Một nam
châm điện tạo ra một từ trường theo phương ngang của ống phóng, tác dụng lên chùm
tia trong phạm vi giống như phạm vi tác dụng của điện trường Độ lệch của chùm tia
âm cực được xác định bằng sự dịch chuyển của vệt sáng do tia âm cực gây ra trên mà
quỳnh quang M ở cuối ống
Khi E= 0 ,B= 0
r r
: chùm hạt đi thẳng đến M0 Khi E ≠ 0 ,B= 0
r r
: chùm hạt đến M Thay đổi giá trị của B để chùm hạt dịch chuyển
M 0
}
Hình 2.12 Ống phóng tia âm cực
Trang 33GVHD: V−¬ng TÊn SÜ - Trang 23 - SVTH: NguyÔn ThÞ DiÖu HiÒn
B
E v B
2 0
1
2 l
l v
l E m
e y
=
⇒
2 1 2 0
1
2 l
l v
l E
y m
e
2.5.1.2 Xác định điện tích riêng của chùm ion
Trong hệ tọa độ Oxyz, cho chùm tia ion (+) có vận tốc khác nhau chuyển động
theo chiều Oz trong khoảng không gian có điện trường và từ trường (E B
rr// ) với chiều dài l1
Nếu chỉ có E
r (B=0
r): Hạt lệch theo phương Oy (phương của điện trường):
2 0
1
2 l
l v
l E
r): Hạt lệch theo phương Ox (phương của từ trường):
2 1 2 2
=
v
l B m
=
⇒
2 1 1 2 2
2 l
l l B m
q
E x
y
2 2
2 1 2
1
2
ax x q m l
l B
=
⇒
Với
q m l
l B l
E a
=
2 1 1
2
Hình 2.13 Chuyển động của ion trong điện từ trường
Tìm được a, ta suy ra điện tích riêng của chùm ion:
=
2 1 1 2
2 l
l l aB
E m
q
Nhờ phương pháp này, ta thấy các chùm ion khác nhau thì quỹ đạo của chúng trên
mặt phẳng cũng khác nhau và người ta còn tìm thấy Ne có 2 đồng vị là Ne20 và Ne22
2.5.2 Ứng dụng kỹ thuật: Dao động kí điện tử
Dao động kí điện tử là một dụng cụ khá phổ biến trong việc nghiên cứu Vật lí Nó
giúp người ta quan sát những quá trình điện biến đổi nhanh theo thời gian trong lĩnh
vực cao tần, vô tuyến điện… Bộ phận cơ bản của nó là ống phóng tia electron Ống
phóng là một bình thủy tinh đã hút chân không
K: nguồn phát xạ electron nhiệt
Chùm tia e được gia tốc và làm hội tụ bằng hệ thống các cực A1, A2
E B
Trang 34GVHD: V−¬ng TÊn SÜ - Trang 24 - SVTH: NguyÔn ThÞ DiÖu HiÒn
Cực C1 nối với hiệu điện thế biến đổi theo quy luật hình răng cưa
Khi ấy ta thấy trên màn hình xuất hiện vệt sáng nằm ngang
C2 được nối với hiệu điện thế cần nghiên cứu
Dưới tác dụng đồng thời của điện trường E1 và E2 trên C1 và C2 trên màn hình xuất
hiện dưới dạng tín hiệu biến đổi theo thời gian của tín hiệu cần quan sát trên C2
Dao động ký điện tử cho phép khai thác nhiều phép đo lường và nghiên cứu các
quá trình sóng, các dạng tín hiệu trong mạch điện Do khả năng phong phú và tính hiệu
quả cao, dao động kí điện tử được coi là thiết bị đa chức năng Có thể kể một số chức
năng cơ bản như:
- Đo điện áp một chiều DC và điện áp xoay chiều AC
- Cho phép quan sát các tín hiệu điện, đo tần số, chu kì, so sánh tần số và pha dao
động
- Cho phép đo trị số của các phần tử R, L, C
- Khảo sát các đường cong cộng hưởng của mạch điện
Ngoài các chức năng trên, dao động kí điện tử còn được khai thác mạnh mẽ trong
các nghiên cứu khoa học kĩ thuật
Trang 35GVHD: V−¬ng TÊn SÜ - Trang 25 - SVTH: NguyÔn ThÞ DiÖu HiÒn
Chương 3: TỪ TRƯỜNG CỦA MỘT SỐ DẠNG DÒNG ĐIỆN
3.1 ĐỊNH LUẬT BIOT – SAVART - LAPLACE:
Ta biết khi một phần tử dòng điện (I1d l1) tồn tại thì không gian xung quanh nó
xuất hiện một từ trường Nếu có phần tử dòng điện khác (I2d l2) nằm trong từ trường
này thì theo định luật Ampere nó sẽ chịu tác dụng của một lực:
( )
12 3
12 1 1 2 2 0
r l d I l d I F
=π
µµ
(3.1)
Từ biểu thức trên ta thấy vectơ ( )
12 3 12 1 1 0
r l d I B
=π
µµ
không phụ thuộc vào I2d l2
(phần tử chịu tác dụng của từ trường) mà chỉ phụ thuộc vào I1d l1 (phần tử gây ra từ
trường) và vị trí của điểm ta xét r Nên ta có thể dùng đại lượng này để đặc trưng cho
từ trường gây ra bởi phần tử dòng điện I1d l1 về mặt tác dụng lực lên I2d l2 tại tọa độ r
=π
µµ
(3.2) Biểu thức này được gọi là định lý Biot – Savart – Laplace
Cảm ứng từ d B có:
- Gốc: tại điểm khảo sát là M
- Phương: vuông góc với mặt phẳng tạo bởi (Id l,r)
- Chiều: là chiều của tích vectơ ( )d l,r hay d B có chiều sao cho (Id l,r,d B) tạo
thành một tam diện thuận
Trong hệ SI cảm ứng từ có đơn vị là Tesla (T)
θ
M
→
B d
→
r
Hình 3.1 Từ trường được tạo ra bởi phần tử dòng điện
Trang 36GVHD: V−¬ng TÊn SÜ - Trang 26 - SVTH: NguyÔn ThÞ DiÖu HiÒn
3.2 TỪ TRƯỜNG CỦA DÂY DẪN THẲNG DÀI VÔ HẠN MANG DÒNG ĐIỆN
Xác định cảm ứng từ gây ra bởi dây dẫn thẳng dài vô hạn, có dòng điện I tại điểm
d
r r
=π
µµ
, d B
r có:
cảm ứng từ do dây dẫn gây ra tại M:
∫
= d B B
r r
Nhưng do d B
r không đổi phương nên:
sin
dl I r
Idl dB
π
µµθπ
µµ
θθ
tg
R l l
2
2 2
4 sin 4 sin
sin sin
π
µµθθπ
µµθθ
θθπ
R
R I
Hệ quả: Các trường hợp đặc biệt của cảm ứng từ
Nếu dây dẫn thẳng dài vô hạn hoặc điểm khảo sát rất gần đoạn dây dẫn thì ta có:
4
.
0π
8
.
0π
µµ
=
⇒ (3.7)
Nếu điểm khảo sát nằm trên đường thẳng của đoạn dây dẫn thì vector Id l luôn
luôn cùng phương với vector r Do đó, vector d B luôn bằng không và vector cảm
ứng từ tại điểm khảo sát cũng bằng không
3.3 TỪ TRƯỜNG CỦA DÒNG ĐIỆN TRÒN GÂY RA TẠI MỘT ĐIỂM NẰM
TRÊN TRỤC CỦA VÒNG DÂY
Xác định cảm ứng từ gây ra do dòng điện cường độ I chạy trong dây dẫn uốn
thành vòng tròn bán kính R tại M trên trục vòng dây cách tâm O của nó một đoạn là z
θ
2θ
1θ
Hình 3.2 Từ trường của dòng điện thẳng
Trang 37GVHD: V−¬ng TÊn SÜ - Trang 27 - SVTH: NguyÔn ThÞ DiÖu HiÒn
Id
B
d
r r
- Gốc: tại M
- Phương: thẳng góc
với mặt phẳng tạo bởi (Id l rr
r , )
- Chiều: sao cho (Id l r d B
r r r , , ) tạo thành một tam diện thuận
Idl r
Idl dB
π
µµθπ
r r
r r
r
dl I dB
dB B B
d
r r
2 0 2
2 2
2 0 2
2 2 0 2
2 2 0
2
.
2 2
4
.
R I z
R
IR R
z R
R I
dl z
R
R I
B
+
= +
= +
= +
=
π
πµµµµ
ππ
µµπ
.
z R
S I B
= (3.11)
3.4 TỪ TRƯỜNG CỦA ỐNG DÂY DÀI
Xác định cảm ứng từ gây ra bởi ống dây dài L quấn thành N vòng và có dòng điện
tương ứng với dòng điện là I.n.dl Ta được
cảm ứng từ tại tâm O: 3
2 0
2
.
r
ndl I R
→
n
B d
→
t
B d
t
B d
B
R
1θ2
Trang 38GVHD: V−¬ng TÊn SÜ - Trang 28 - SVTH: NguyÔn ThÞ DiÖu HiÒn
θθ
tg
R l l
µµ
d
nI d
R R
In R
2
sin
sin 2
2
3 3
2
2
1
θθ
µµθθ
Từ trường trong ống dây là từ trường đều, có phương trùng với trục ống dây
Lưu ý: Nhiều khi để thuận tiện cho việc khảo sát những dòng điện giống như
Xêlônôít, người ta còn dùng khái niệm mật độ dòng điện mặt is là cường độ dòng điện
qua một đơn vị chiều dài của mặt ngoài hình trụ:
B=µµ0 .
Trang 39GVHD: V¬ng TÊn SÜ - Trang 29 - SVTH: NguyÔn ThÞ DiÖu HiÒn
Chương 4: CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ
4.1 HIỆN TƯỢNG CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ
Sau khi tìm ra tác dụng từ của dòng điện thì một vấn đề đặt ra là: dòng điện sinh ra
từ trường, vậy ngược lại từ trường có sinh ra dòng điện hay không? Faraday đã chứng minh bằng thực nghiệm và sau đó Maxwell đã chứng minh bằng lý thuyết rằng từ trường biến thiên sẽ sinh ra dòng điện (hoặc điện trường)
4.1.1 Thí nghiệm Faraday
Trong thí nghiệm của mình Faraday đã sử dụng hai vòng dây đặt gần nhau Một vòng dây mắc với nguồn điện một chiều (gọi là mạch nguồn) Vòng thứ hai nối với một điện kế G (gọi là mạch thử) Khi thay đổi cường độ dòng điện trong mạch nguồn thì thấy trong mạch thử xuất hiện dòng điện Dòng điện trong mạch thử xuất hiện không phụ thuộc vào cách làm biến đổi dòng trong mạch nguồn, như bằng cách đóng hay ngắt nguồn hoặc cho điện trở trong mạch biến thiên (nhờ điều chỉnh biến trở)
Như vậy sự biến thiên của dòng điện trong mạch nguồn đã tạo ra ở không gian xung quanh một từ trường biến thiên, và chính sự biến thiên của từ trường này đã làm xuất hiện dòng điện trong mạch thử
Nếu ta giữ nguyên dòng điện trong mạch nguồn và di chuyển vị trí tương đối giữa mạch nguồn và mạch thử thì dòng điện trong mạch thử cũng xuất hiện Trong trường hợp thay thế nguồn bằng một nam châm vĩnh cửu và di chuyển nam châm vĩnh cửu ra
xa hoặc lại gần mạch thử, ta vẫn thấy có xuất hiện dòng điện trong mạch thử
Qua phân tích các thí nghiệm như trên, ta thấy rằng: mỗi khi từ thông gửi qua một mạch kín thay đổi, trong mạch xuất hiện một dòng điện cảm ứng Nói cách khác: sự biến thiên từ thông qua mạch là nguyên nhân sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch và dòng điện này chỉ tồn tại trong thời gian từ thông qua mạch thay đổi Hiện tượng trên gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ
4.1.2 Định luật Lenz
Sự biến thiên từ thông có thể xảy ra theo hai cách: hoặc là mạch kín đứng yên trong từ trường biến thiên theo thời gian hoặc là mạch kín (hay một phần của mạch) chuyển động trong từ trường không đổi Các thí nghiệm cho thấy sự xuất hiện dòng điện cảm ứng trong mạch không phụ thuộc vào cách gây ra sự biến thiên từ thông Tuy nhiên chiều của dòng điện cảm ứng lại phụ thuộc chặt chẽ vào sự tăng hay giảm từ thông qua mạch đó Nhà bác học Lenz đã tìm ra quy tắc tổng quát để xác định chiều của dòng điện cảm ứng, gọi là quy tắc Lenz (định luật Lenz):
Trang 40GVHD: V¬ng TÊn SÜ - Trang 30 - SVTH: NguyÔn ThÞ DiÖu HiÒn
Dòng điện cảm ứng phải có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra có tác dụng
ch ống lại nguyên nhân đã sinh ra nó
4.1.3 Suất điện động cảm ứng Định luật Faraday
Trong hiện tượng cảm ứng điện từ, sự xuất hiện dòng cảm ứng trong mạch kín chứng tỏ trong mạch kín đã tồn tại một suất điện động mà người ta gọi là suất điện động cảm ứng
Thực nghiệm cho thấy rằng: tốc độ biến thiên của từ thông theo thời gian
dt
dφ
xác định độ lớn của suất điện động cảm ứng Nhà bác học Maxwell, sau khi phân tích các thí nghiệm của Faraday và quy tắc Lenz, đã trình bày kết quả dưới dạng toán học:
S c
φ
ξ (4.2) Phương trình (4.2) cho thấy để tạo sự biến thiên từ thông φ của mạch ta có thể thay đổi từ trường
→
B hoặc tạo sự biến thiên của diện tích mạch S (hoặc sự dịch chuyển của mạch trong từ trường)
Dấu (-) trong công thức thể hiện định luật Lenz
Trong hệ SI, đơn vị từ thông là Wb (vêbe), đơn vị thời gian là s (giây), đơn vị của suất điện động cảm ứng là V (vôn)
=> 1Wb = 1V.1s
Như vậy, Vêbe là từ thông gây ra trong một vòng dây dẫn bao quanh nó một suất điện động cảm ứng 1V khi từ thông đó giảm đều xuống 0 trong 1s
4.1.3.1 Mạch đứng yên trong từ trường biến thiên theo thời gian
Khi cho từ trường
→
B biến thiên xuyên qua diện tích S giới hạn bởi một vòng dây dẫn, trong vòng dây xuất hiện suất điện động cảm ứng và sinh ra dòng cảm ứng Việc xuất hiện dòng điện cảm ứng chứng tỏ trong vòng dây xuất hiện một điện trường, nhưng điện trường này là điện trường xoáy, có các đường sức khép kín Maxwell khi khảo sát hiện tượng này đã viết ra một phương trình cơ bản của các hiện tượng điện từ, gọi là phương trình Maxwell – Faraday
∫ = −∫∂∂
L
s d t
B l