Để giúp các em học sinh nhận dạng được các câu trắc nghiệm định lượng từ đó có thể giải nhanh và chính xác từng câu, tôi đã chọn đề tài “ HỆ THỐNG BÀI TẬP ĐIỆN XOAY CHIỀU ”.. Khái niệm
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
Giáo viên phản biện: MSSV: 1090297
Th.s LÊ VĂN NHẠN Lớp: Sư phạm vật lý – Tin học K35
Th.s HỒ HỮU HẬU
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin cám ơn Trường Đại học Cần Thơ đã đào tạo em trong suốt thời
gian qua
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Phạm Văn Tuấn, thầy đã tận tình hướng
dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành tốt luận văn này Thầy đã giúp
em định hướng được mục tiêu của đề tài, cách trình bày bày luận Ngoài ra thầy còn
dành nhiều thời gian chỉnh sửa, kịp thời giải đáp các vướng mắc trong quả trình em
thực hiện đề tài sao cho luận văn của em hoàn thành kịp tiến độ và hoàn thiện nhất
Xin chân thành cám ơn các tác giả của các tài liệu đã cung cấp nguồn thông tin chính
xác, hỗ trợ em thực hiện tốt đề tài và giúp em mở mang nhiều kiến thức mới
Một lần nữa, em xin chân thành cám ơn quý thầy cô và các bạn đồng hành cùng em
trong suốt thời gian qua Cuối cùng em xin gởi lời chúc sức khỏe và thành công đến
tất cả mọi người
Sinh viên thực hiện
Trần Ngọc Trình
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
……… ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Giáo viên hướng dẫn ký duyệt
Phạm Văn Tuấn
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
……… ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Giáo viên phản biện ký duyệt
Lê Văn Nhạn
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
……… ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Giáo viên phản biện ký duyệt
Hồ Hữu Hậu
Trang 6Phần I
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Chúng ta đã biết, vật lý là một bộ môn khoa học quan trọng được ứng dụng nhiều
trong khoa học công nghệ và đời sống Trong đó vật lý đại cương là kiến thức cơ bản
và phổ thông nhất Nó bao gồm nhiều phần khác nhau: Cơ, nhiệt, điện, quang, vật lý
hạt nhân
Điện học cũng được ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống hằng ngày đặc biệt là
dòng điện xoay chiều, đó là dòng điện trong mạch điện của mỗi gia đình, là dòng điện
sử dụng nhiều trong kỹ thuật
Hơn thế, hiện nay hình thức thi trắc nghiệm khách quan được áp dụng trong các
kỳ thi tốt nghiệp, tuyển sinh Cao đẳng và Đại học thì yêu cầu về việc nhận dạng để
giải nhanh và tối ưu các câu trắc nghiệm, đặc biệt là câu trắc nghiệm định lượng là rất
cần thiết để đạt dược kết quả cao trong kỳ thi
Để giúp các em học sinh nhận dạng được các câu trắc nghiệm định lượng từ đó có
thể giải nhanh và chính xác từng câu, tôi đã chọn đề tài “ HỆ THỐNG BÀI TẬP
ĐIỆN XOAY CHIỀU ”
Đề tài này nhằm giúp hoc sinh khắc sâu kiến thức có một hệ thống bài tập và
phương pháp giải chúng, giúp các em chủ động được phương pháp Từ đó, có thêm kỹ
năng cũng như giúp các em có thể nhanh chống giải các bài toán trắc nghiệm
2 Mục đích nghiên cứu
Nâng cao khả năng nhận dạng và giải các bài tập điện xoay chiều trong các đề thi
Phân loại bài tập theo nội dung
Tìm phương pháp giải cho các loại bài tập điện xoay chiều
3 Đối tượng nghiên cứu
Dòng điện xoay chiều
Các dạng mạch điện
Trang 74 Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống, khái quát những kiến thức cơ bản và nâng cao về điện xoay chiều
Phân loại, nêu và giải một số bài tập nâng cao, mang tính chất khái quát để thuận
tiện cho việc học tập cũng như có thể giải và tham khảo tài liệu
5 Phương pháp nghiên cứu
Tra cứu tài liệu
Tập hợp các bài tập điển hình của phấn điện xoay chiều và phân chúng thành các
bài tập minh họa của những dạng bài tập cơ bản
Có hướng dẫn giải và đáp số các bài tập minh họa
Trang 8Phần II PHẦN NỘI DUNG Chương I CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Khái niệm về bài tập vật lý
Bài tập vật lý là một yêu cầu đặt ra cho người học, được người học giải quyết dựa
trên cơ sở các lập luận logic, nhờ các phép tính toán, các thí nghiệm, dựa trên những
kiến thức về khái niệm, định luật và các thuyết vật lý
1.2 Phân loại bài tập vật lý
Tùy thuộc vào mục đích sử dụng mà ta có nhiều cách phân loại bài tập vật lý khác
nhau: Phân loại theo mục đích, phân loại theo cách giải, phân loại theo mức độ khó dễ,
phân loại theo nội dung
Hiện nay hình thức thi trắc nghiệm được áp dụng rộng rãi trong các kỳ thi Do đó
yêu cầu nhận dạng , giải nhanh và chính xác các bài tập trắc nghiệm là rất quan trọng
Việc phân loại bài tập vật lý theo nội dung sẽ giúp cho người đọc dễ dàng nắm được
nội dung, cũng như nhanh chống giải quyết yêu cầu đặt ra của bài toán
Mục tiêu cần đạt tới khi giải một bài toán vật lý là tìm được câu trả lời đúng đắn,
giải đáp được vấn đề đặt ra một cách có căn cứ khoa học chặt chẽ Quá trình giải một
bài toán thực chất là tìm hiểu điều kiện của bài toán, xem xét hiện tượng vật lý được đề
cập chúng thuộc nội dung nào và dựa trên các kiến thức về vật lý, toán để nghĩ tới mối
liên hệ có thể của cái đã cho và cái cần tìm sao cho thấy được cái phải tìm có mối liên
hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với cái đã cho, từ đó đi đến chỉ rõ được mối liên hệ tường
minh trực tiếp của cái phải tìm để tìm lời giải đáp cho bài toán đặt ra
Tóm lại: Bài tập vật lý rất đa dạng, vì thế vấn đề phân loại được các bài tập của
một phân môn là rất cần thiết để có thể học tốt phân môn đó
1.3 Phương pháp giải bài tập vật lý
Xét về tính chất của các thao tác tư duy khi giải các bài tập vật lý người ta thường
dùng hai phương pháp sau
Trang 9- Tìm mối liên hệ giữa đại lượng cần tìm với đại lượng trung gian dựa vào các quy luật
vật lý
- Tìm mối liên hệ giữa đại lượng trung gian với đại lượng đã cho
- Xác định đai lượng trung gian rồi tiến đến xác định đại lượng cần tìm
1.3.2 Phương pháp tổng hợp
Hoạt động tư duy trong phương pháp tổng hợp được định hướng như sau:
- Tìm mối liên hệ giữa các đại lượng đã cho với đại lượng trung gian để làm cơ sở xác
định đại lượng cần tìm
- Xác định mối liên hệ giữa đại lượng cần tìm với đại lượng trung gian
- Kết hợp các mối liên hệ để xác định đại lượng cần tìm
1.4 Các bước chung giải bài toán vật lý
Từ phân tích về thực chất hoạt động giải bài toán, ta có thể đưa ra một cách khái
quát các bước chung của tiến trình giải một bài toán vật lý và hoạt động chính trong
các bước đó là
Bước 1: Tìm hiểu đầu bài
- Đọc, phân tích đề bài, ghi ngắn gọn các dữ liệu xuất hiện, các cái phải tìm, thống
nhất đơn vị
- Vẽ hình minh họa để làm rõ nghĩa của đề bài
Bước 2: Xác lập những mối liên hệ
- Phân tích các giả thuyết và yêu cầu của bài toán để tìm ra các quy luật vật lý có liên
quan, hoặc phân tích bản chất hiện tượng vật lý nêu trong bài toán để tìm ra các mối
liên hệ liên quan đến các đại lượng cần tìm
- Lựa chon những mối liên hệ sao cho việc tìm ra kết quả là ngắn gọn nhất
Bước 3: Sự luận giải để tìm ra kết quả
- Từ các mối liên hệ cần thiết đã xác lập, tiếp tục luận giải, tính toán để rút ra kết quả
cần tìm, sao cho việc tìm ra kết quả là ngắn nhất
- Sự luận giải phải đảm bảo tính logic và khoa học
Bước 4: Biện luận và trả lời kết quả
- Kiểm tra xác nhận kết quả Để có thể xác nhận kết quả cần tìm cần kiểm tra lại việc
Trang 10- Kiểm tra xem đã tính toán đúng chưa
- Kiểm tra xem thứ nguyên có phù hợp không
- Kiểm tra kết quả bằng thực nghiệm xem có phù hợp không
- Giải bài toán theo các cách khác xem có cho đúng kết quả không
- Trả lời kết quả theo yêu cầu bài toán
1.5 Kết luận
Hoạt động học nói chung để đạt kết quả cao thì vấn đề sử dụng bài tập là rất cần
thiết vì bài tập là phương tiện chủ yếu giúp người học có thể nắm rõ được các vấn đề
nghiên cứu, rèn luyện kỷ năng, kỷ xảo, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Bên cạnh đó
có thể dùng bài tập để ôn tập, đào sâu, cũng cố và mở rộng tri thức Đặc biệt là chất
lượng học tập sẽ được nâng cao hơn khi ta có thể phân loại và đề ra phương pháp giải
các dạng bài tập một cách phù hợp
Trang 11Cho khung dây dẫn phẳng có N vòng, diện tích S quay đều với vận tốc góc ω xung
quanh trục, tại thời điểm t = 0, góc giữa pháp tuyến n của khung dây và vector
B là (n,B) = φ Tại thời điểm t góc đó sẽ là α = (ωt + φ)
Từ thông gửi qua khung dây tại thời điểm t là: Φ(t) = NBScos(ωt + φ)
Từ thông gửi qua khung dây cực đại là: Φ0 = NBS
Theo định luật Faraday về hiện tượng cảm ứng điện từ, suất điện động cảm ứng xuất
hiện trong mạch là: ξ(t) =
-dt
d
= ωNBS sin(ωt + φ) = E0 sin(ωt + φ) Với E0 = ωNBS là biên độ của suất điện động cảm ứng
Dòng điện trong mạch là: t
R
NBS R
i t sin Biểu thức cường độ dòng điện xoay chiều trong mạch là: iI0sin t
Biểu thức hiệu điện thế xoay chiều trong mạch là: uU0sin( t)(V)
Các giá trị hiệu dụng trong mạch là:
2 0
i (A) chạy qua là: QRI2t
Công suất tỏa nhiệt trên điện trở R khi có dòng điện xoay chiều chạy qua là: P RI2
Trang 122.1.2 Tự luận
Một khung dây dẫn phẳng có diện tích S = 50 cm 2 , có N = 100 vòng dây, quay đều
với tốc độ 50 vòng/giây quanh một trục vuông góc với các đường sức của một từ
trường đều có cảm ứng từ B = 0,1T Chọn gốc thời gian t = 0 là lúc vectơ pháp
tuyến n
của diện tích S của khung dây cùng chiều với vectơ cảm ứng từ B
và chiều dương là chiều quay của khung dây
a Viết biểu thức xác định từ thông qua khung dây
b Viết biểu thức xác định suất điện động xuất hiện trong khung dây
n B
Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây được xác định theo định luật Lentz
))(
2100cos(
52cos)
Câu 1 Một khung dây dẫn hình chữ nhật có 100 vòng, diện tích mỗi vòng 600cm 2 ,
quay quanh trục đối xứng của khung với vận tốc góc 120vòng/phút trong một từ
trường đều có cảm ứng từ bằng 0,2T Trục quay vuông góc với cảm ứng từ Chọn gốc
thời gian lúc vector pháp tuyến của mặt phẳng khung dây ngược hướng với vector
cảm ứng từ Biểu thức suất điện động cảm ứng từ trong khung là:
A e4,8sin(4 t )(V) B )
2 40 sin(
8 ,
Trang 13Suất điện động cực đại trong khung dây: E0 NBS 4,8(V)
Vector pháp tuyến của mặt phẳng khung dây ngược hướng với vector cảm ứng từ:
Biểu thức suất điện động cảm ứng từ trong khung là: e4,8sin(4 t )(V)
Chọn đáp án A
Câu 2 Một khung dây phẳng dẹt hình chữ nhật gồm 200vòng, có các cạnh 15cm và
20cm quay đều trong từ trường với vận tốc 1200vòng/phút Biết từ trường đều có
vector cảm ứng từ B vuông góc với trục quay và B = 0,05T Giá trị hiệu dụng của suất
điện động xoay chiều là
A 42,6V B 37,7V C 26,7V D 53,2V
Hướng dẫn giải
Biểu thức suất điện động cảm ứng từ trong khung là: e= E0sin(ωt + φ) (V)
Suất điện động cực đại trong khung dây: E0 NBS 12(V)
22
0
V NBS
Từ thông gửi qua khung dây tại thời điểm t là: t) NBScos( t)(Wb)
2 100 sin(
Trang 14đại qua khung dây Để suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây có tần số
50Hz thì khung dây phải quay với tốc độ bao nhiêu vòng/phút?
A 0.54(Wb), 3000(vòng/phút) B 0.54(Wb), 4000(vòng/phút)
C 0.45(Wb), 3000(vòng/phút) D 0.45(Wb), 4000(vòng/phút)
Hướng dẫn giải
Từ thông cực đại qua khung dây là: 0 NBS 0,54(Wb)
Tốc độ quay của khung dây là: 60 3000(vòng/phút)
p
f
n
Chọn đáp án A
Câu 5 Dòng điện xoay chiều qua một đoạn mạch có biểu thức isin100 t(A)đi qua
một điện trở thuần có R = 100(Ω) sau khoảng thời gian 40(s) nhiệt lượng tỏa ra có
là độ lệch pha của u so với i,
- Dòng điện xoay chiều i = I 0 cos(ωt + i )
Mỗi giây đổi chiều 2f lần
Nếu cho dòng điện qua bộ phận làm rung dây
trong hiện tượng sóng dừng thì dây rung với tần số 2f
U
u
O
M'2 M2
Trang 15Gọi tlà khoảng thời gian đèn sáng trong một chu kỳ:
100
cos(
I
i ,với I 0 > 0 và t tính bằng giây (s) Tính từ lúc 0 s, xác định thời
điểm đầu tiên mà dòng điện có cường độ tức thời bằng cường độ hiệu dụng ?
tròn đều với cùng chu kì đi từ P đến Q theo
Trong biểu thức của dòng điện, thì tần số góc ω = 100π rad/s nên ta suy ra tính từ lúc 0
s thì thời điểm đầu tiên mà dòng điện có cường độ tức thời bằng cường độ hiệu dụng
là:
400
1100.4
D
Trang 162.2.3 Trắc nghiệm
Câu 1 Vào cùng một thời điểm nào đó, hai dòng điện xoay chiều
))(
0
i và i2 I0cos( t 2)(A) đều cùng có giá trị tức thời là 0,5I o
nhưng một dòng điện đang giảm, còn một dòng điện đang tăng Hai dòng điện này
1
với k є Z Hướng dẫn giải
Biểu thức cường độ dòng điện qua tụ: i = I0
Trang 17Câu 3 Dòng điện xoay chiều qua đoạn mạch có dạng i4cos100 t(A) Trong
khoảng thời gian từ 0 đến s
100
1
, cường độ dòng điện có giá trị i 2 2 (A) ở những
thời điểm nào
Hướng dẫn giải
Cường độ dòng điện tức thời : i2 2
Thay i vào i 4 cos 100 t(A) ta được giá trị của ( )
Câu 4 Dòng điện chạy qua đoạn mạch có biểu thức i I0sin 100 t Trong khoảng
thời gian từ 0 đến 0,01s cường độ dòng điện tức thời có giá trị bằng 0,5I 0 vào những
Hướng dẫn giải
Với ω = 100π suy ra chu kỳ T = 0,02s
Khoảng thời gian từ 0 đến 0,01s là nửa chu kỳ
Thay giá trị i = 0,5I0 vào phương trình i I0sin100 t ta tính được hai giá trị của thời
Chọn đáp án D
Câu 5 Đặt điện áp xoay chiều u U Ocos t(V) vào hai bản của một tụ điện Ở thời
điểm t 1 , điện áp là 100 3V và cường độ dòng điện trong mạch là -2,5A Ở thời điểm
t 2 , các giá trị nói trên là 100V và 2,5 3A Điện áp cực đại U 0 là
A 200 2V B 100 2V C 200V D 100V
Trang 18Giả sử điện áp có dạng uU Ocos t
Z
U t
Thay u1 và i1, u2 và i2 vào phương trình điện áp và phương trình cường độ dòng điện
Giải phương trình ta tìm điện áp cực đại U0
Chọn đáp án C
2.3 Dạng 3: Biểu thức hiệu điện thế tức thời Biểu thức cường độ dòng điện
tức thời
2.3.1 Tóm tắt lý thuyết
Với một đoạn mạch xoay chiều thì biểu thức điện áp hai đầu đoạn mạch và cường độ
dòng điện qua mạch có biểu thức:
Tìm φi và φu bằng mối quan hệ độ lệch pha:
R
C L C L i u
U
U U R
2
I Z
u I
i
C C
0 2 2 2 0
2
I Z
u I i
L L
0 2 2 2 0
2
I Z
u I
i
LC LC
Trang 19a Tính cảm kháng của cuộn cảm, dung kháng của tụ điện và tổng trở toàn mạch
b Viết biểu thức điện áp tức thời giữa hai đầu điện trở, giữa hai đầu cuộn cảm,
giữa hai đầu tụ điện, giữa hai đầu mạch điện
Hiệu điện thế cực đại: U0 I0Z 150 (V)
Biểu thức hiệu điện thế tức thời giữa hai đầu mạch điện: u150cos(100 0,2)(V)
2.3.3 Trắc nghiệm
Câu 1 Một đoạn mạch điện xoay chiều gồm cuộn dây thuần cảm có cảm kháng
Z L = 100Ω, mắc nối tiếp với điện trở thuần R = 100Ω Đặt vào hai đầu đoạn mạch
điện áp xoay chiều u 100 2 sin 100 t(V) Biểu thức cường độ dòng điện trong mạch
là:
Trang 20C )( )
6 100
Z R
U Z
U I
L i
i u
R Z
4 100
2,
6 ,
6 ,
Trang 21Câu 3 Cho mạch điện RC có điện trở thuần R = 100Ω mắc nối tiếp với tụ điện
Ở thời điểm điện áp giữa hai đầu cuộn cảm là
2
100 (V) thì cường độ dòng điện qua cuộn cảm là 2A Viết biểu thức cường độ
dòng điện chạy qua cuộn cảm
6100cos(
Trang 22Hệ thức độc lập: 2 1
0
2 2 0
i
0
2 2 0
u I
i
2 2
Z
u i I
Điện áp hai đầu mạch
) ( 100 cos
2
u Viết biểu thức cường độ dòng điện và tính công suất tiêu thụ
của mạch điện trên
6100cos(
Trang 232.4 Dạng 4: Điện lượng qua tiết diện dây dẫn
2.4.1 Tóm tắt lý thuyết
Điện lượng qua tiết diện S trong thời gian t là q với: q = i.t
Điện lượng qua tiết diện S trong thời gian từ t1 đến t2 là Δq : Δq = i.Δt
1
2
t
t
dt i q
0 , với I 0 là biên độ và T là chu kì của dòng điện Xác định điện lượng
chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn đoạn mạch trong thời gian bằng một phần
tư chu kì dòng điện tính từ thời điểm 0 s
Hướng dẫn giải
Cường độ i của dòng điện chạy trong dây dẫn bằng đạo hàm bậc nhất của điện lượng q
chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn theo thời gian t : q't)
dt
dq
Điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian rất bé dt là: dq = idt
Điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian bằng T
4
1
tính từ thời điểm 0 s là :
dt t T I
dt t T
I
q
T T
0
0
2 cos 2
2 sin 2
2 sin
2
0 4 0 0
T I T
T T
T I t T
Câu 1 Dòng điện xoay chiều i2sin100 t(A) qua một dây dẫn Điện lượng chạy
qua tiết diện dây trong khoảng thời gian từ 0 đến 0,15s là :
Trang 24Điện lượng qua tiết diện S trong thời gian từ 0 đến 0,15s là: i dq
Chọn đáp án B
Câu 2 Dòng điện xoay chiều có biểu thức i2 cos100 t A( )chạy qua dây dẫn điện
lượng chạy qua một tiết điện dây trong khoảng thời gian từ 0 đến 0,15s là :
A.0 B. 4 ( )
3( )
6( )
0 100 cos 2
chu kì của dòng điện là
Trang 25Ta có điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn của đoạn mạch đó trong thời
gian bằng nửa chu kì :
0
2 ) 2 cos(
Do chỉ có R nên u và i cùng pha với nhau và φ = 0
Biểu thức hiệu điện thế tức thời: uU0cos( t )
Biểu thức cường độ dòng điện tức thời: i I0cos( t )Với
R
U
0
- Mạch điện xoay chiều chỉ có tụ điện
Đoạn mạch chỉ có tụ điện C nên Z Z Cvà u trể pha
- Mạch điện xoay chiều chỉ có cuộn cảm
Đoạn mạch chỉ có cuộn cảm L nên Z Z Lvà u sớm pha
Trang 262.5.2 Tự luận
Một mạch điện xoay chiều RLC không phân nhánh có R100 ( ); 10 ( )
4
F C
Cường độ dòng điện qua mạch có dạng i2cos100 t(A) Viết biểu thức
điện áp tức thời của hai đầu mạch và hai đầu mỗi phần tử mạch điện
Hướng dẫn giải
Cảm kháng : Z L L 200 ( )
Dung kháng : 1 100()
C
Trang 272.5.3 Trắc nghiệm
Câu 1 Cho dòng điện xoay chiều có dạng i 2sin100 t(A) chạy qua một cuộn dây
thuần cảm có cảm kháng là 100Ω thì hiệu điện thế hai đầu cuộn dây có dạng :
2100sin(
Hiệu điện thế cực đại: U0 I0Z L 100 2 (V)
Hiệu điện thế của cuộn cảm sớm pha hơn cường độ dòng điện trong mạch một góc
2
2100cos(
Trang 28Câu 3 Giũa hai điện cực của một tụ điên có dung kháng là 10(Ω) được duy trì một
hiệu thế có dạng u 5 2 sin( 100 t)(V) thì dòng điện qua tụ có dạng
2 100 sin(
25,
Ta có Z L 10 ( ) và biểu thức hiệu điện thế u5 2sin(100 t)(V)
Cường độ dòng điện trong mạch
2
2 0
L
Z
U I
Do cường độ dòng điện trong mạch sớm pha hơn hiệu điện thế trong mạch một góc
Câu 4 Đặt điện áp u = U 0 cost vào hai đầu cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thì
cường độ dòng điện qua cuộn cảm là
Trang 292.6 Dạng 6: Tổng trở đoạn mạch RLC mắc nối tiếp
2.6.1 Tóm tắt lý thuyết:
2 2
) (Z L Z C
R
Và định luật Ôm:
MN MN C
C L
L R
Z
U Z
U Z
U R
U Z
Một đoạn mạch điện AB gồm một điện trở thuần R = 100(), một cuộn cảm thuần
và một tụ điện mắc nối tiếp Biết điện áp hiệu dụng giữa hai đầu điện trở, cuộn cảm,
tụ điện lần lượt là U R = 50(V), U L = 50(V), U C = 87,5(V), tần số dòng điện là 50Hz
a Tính độ tự cảm của cuộn cảm và điện dung của tụ điện
b Tính tổng trở của đoạn mạch AB và điện áp hiệu dụng U AB
Hướng dẫn giải
Cường độ dòng điện:
L
L R
Z
U R
U
I => Cảm kháng: 100 ( )
R
L L
U
U R Z
U
U R Z
Điện dung của tụ điện: 1 1,82.10 5(F)
Trang 302.6.3 Trắc nghiệm
Câu 1 Cho đoạn mạch gồm điện trở thuần R = 100 và tụ điện có điện dung C mắc
nối tiếp Biết biểu thức điện áp giữa 2 đầu đoạn mạch u 100cos100 t(V) và cường
độ hiệu dụng trong mạch I = 0,5A Tính tổng trở của đoạn mạch và điện dung của
Trang 312.7 Dạng 7: Tính điện áp, cường độ dòng điện hiệu dụng đối với đoạn mạch
Đặt một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng và tần số không đổi lần lượt vào hai
đầu điện trở thuần R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L, tụ điện có điện dung C thì
cường độ dòng điện hiệu dụng qua mạch tương ứng là 0,25A; 0,5A; 0,2A Tính
cường độ dòng điện hiệu dụng qua mạch nếu đặt điện áp xoay chiều này vào hai
đầu đoạn mạch gồm ba phần tử trên mắc nối tiếp
C
C 5
)52(
A U
U Z
Câu 1 Cho mạch điện RLC không phân nhánh, L là cuộn dây thuần cảm Hiệu
điện thế hiệu dụng giữa hai đầu mạch là 200V và U L U R 2U C
Trang 32Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch:
43
Câu 2 Đặt điện áp u50 2cos t(V)(với ω không đổi) vào hai đầu đoạn mạch gồm
điện trở thuần R = 50Ω, mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần có độ tự cảm L Biết cảm
kháng của cuộn cảm và điện trở thuần có giá trị bằng nhau Cường độ dòng điện
chạy trong mạch có giá trị ?
Trang 34Hoặc dùng giản đồ vector
Trang 35C U
I
L U
AN U
MB U
Trang 36L C L
Z Z R R
Z Z
45 90 135 135
C L C L
C C C
Trang 37Trong đoạn mạch RLC có L thay đổi
Khi xảy ra cộng hưởng thì ULmax = ImaxZC
Trong đoạn mạch RLC có L thay đổi
Khi xảy ra cộng hưởng thì UCmax = ImaxZL
b Khi R, L, C không đổi để số chỉ của ampe kế lớn nhất, thì tần số dòng điện phải
bằng bao nhiêu? Tính số chỉ ampe kế lúc đó (Biết rằng dây nối và dụng cụ đo
không làm ảnh hưởng đến mạch điện)
Trang 38R Z Z
Để số chỉ của ampe kế cực đại IAmax thì Zmin
=> Z L Z C 0 => xảy ra hiện tượng cộng hưởng
R
U Z
U I
I A
2.9.3 Trắc nghiệm:
Câu 1 Cho đoạn mạch RLC nối tiếp có giá trị các phần tử cố định Đặt vào hai đầu
đoạn này một hiệu điện thế xoay chiều có tần số thay đổi Khi tần số góc của dòng
điện bằng 0 thì cảm kháng và dung kháng có giá trị Z L = 20 và Z C = 80 Để
trong mạch xảy ra cộng hưởng, phải thay đổi tần số góc của dòng điện đến giá trị
Z
C
0 4
Trang 39Câu 2 Cho đoạn mạch xoay chiều R, C mắc nối tiếp R là một biến trở , tụ điện có
điện dung 10 ( )
4
F C
2 2 1 2 1
)
U R
Z
U R I P
.
2
2 2
2 2 2 2
Z R
U R
Z
U R I P
)
U R
Câu 3 Đặt điện áp uU 2 cos t(V) vào hai đầu đoạn mạch AB gồm hai đoạn
mạch AN và NB mắc nối tiếp Đoạn AN gồm biến trở R mắc nối tiếp với cuộn cảm
thuần có độ tự cảm L, đoạn NB chỉ có tụ điện với điện dung C Đặt
Trang 40Câu 4 Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 200 V và tần số không đổi vào
hai đầu A và B của đoạn mạch mắc nối tiếp theo thứ tự gồm biến trở R, cuộn cảm
thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C thay đổi Gọi N là điểm nối giữa
cuộn cảm thuần và tụ điện Các giá trị R, L, C hữu hạn và khác không Với C = C 1
thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu biến trở R có giá trị không đổi và khác không
khi thay đổi giá trị R của biến trở Với C = 1
1
1 ) (
.
R
Z Z
U Z
Z R
R U R
I
U
C L C
2 2
U Z