1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn sư PHẠM vật lý góp PHẦN GIÁO dục THẾ GIỚI QUAN KHOA học CHO học SINH KHI GIẢNG dạy CHƯƠNG VII LƯỢNG tử ÁNH SÁNG, vật lí 12 NÂNG CAO

91 146 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 5,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là người giáo viên trong tương lai, là một người đào tạo những con người để có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ ngoài việc vận dụng những kiến thức, phương pháp dạy học mà còn phải luôn đề ca

Trang 1

Giảng Viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

ThS-GVC: Trần Quốc Tuấn Dương Văn Rồng

MSSV: 1090216 Lớp: Sư phạm vật lí

Cần thơ, 04/2013

Trang 2

Lời cảm ơn

Là một giáo viên tương lai thì việc dạy kiến thức cùng với

phương pháp nhận thức khoa học cho học sinh thật sự là một quá

trình nghiên cứu đầy hấp dẫn và có ý nghĩa sâu sắc Với niềm đam

mê nghề nghiệp, ý chí phấn đấu học tập và rèn luyện em đã cố

gắng hoàn thành luận văn này

Và thực sự em xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô đã tạo mọi

điều kiện để sinh viên tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học và

truyền đạt vốn kiến thức vô cùng quý giá Đặc biệt, em cũng xin

tri ân đến thầy ThS - GVC Trần Quốc Tuấn Thầy đã tận tình

hướng dẫn từ cách thức nghiên cứu đến việc sử dụng tài liệu

nghiên cứu và dành nhiều thời gian để chỉnh sửa bài luận văn để

kết quả đạt được hoàn thiện nhất

Do lần đầu thực hiện nghiên cứu một đề tài khoa học nên tất

nhiên sẽ không tránh khỏi những sai sót Vì vậy, thực sự rất

mong sự thông cảm và đóng góp ý kiến từ quý thầy cô và các bạn

Lời cuối, xin chân thành cảm ơn một lần nữa đến quý thành cô,

bạn bè đã đồng hành cùng em dưới mái trường Đại học Cần Thơ

Em xin gửi lời chúc sức khỏe và thành công đến tất cả mọi người

Sinh viên thực hiện

Dương Văn Rồng

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Cần Thơ ngày tháng năm 2013

ThS-GVC.Trần Quốc Tuấn

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 2

1 Đặt vấn đề: 2

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Giả thuyết khoa học 4

4 Nhiệm vụ của đề tài 4

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Đối tượng nghiên cứu 5

7 Các giai đoạn thực hiện 5

8 Những chữ viết tắt trong đề tài 5

Chương 1 ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VẬT LÍ Ở THPT 5

1.1 Những vấn đề chung về giáo dục Trung học phổ thông 5

1.1.1 Mục tiêu mới của giáo dục nước ta 6

1.1.2 Đổi mới phương pháp dạy học 6

1.2 Phương hướng chiến lược đổi mới phương pháp dạy học 7

1.2.1 Khắc phục lối truyền thụ một chiều 7

1.2.2 Đảm bảo thời gian tự học, tự nghiên cứu của học sinh 8

1.2.3 Rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học 10

1.2.4 Áp dụng các phương pháp tiên tiến, các phương tiện dạy học hiện đại vào quá trình dạy học 10

1.3 Mục tiêu của chương trình Vật lí Trung học phổ thông 11

1.4 Những định hướng đổi mới phương pháp dạy học Vật lí ở lớp 12 theo chương trình Trung học phổ thông mới 12

1.4.1 Giảm đến tối thiểu việc giảng giải minh họa của giáo viên, tăng cường việc tổ chức cho học sinh tự lực, tham gia vào giải quyết các vấn đề học tập 12

1.4.2 Áp dụng rộng rãi kiểu học Phát hiện – Giải quyết vấn đề 13

1.4.3 Rèn luyện các phương pháp nhận thức Vật lí 13

1.4.4 Tận dụng những phương tiện dạy học mới, trang thiết bị mới Phát huy sáng tạo của giáo viên trong việc làm và sử dụng đồ dùng dạy học 14

1.4.5 Tăng cường áp dụng phương pháp dạy học nhóm hợp tác… 15

1.5 Đổi mới việc thiết kế bài 16

1.5.1 Một số hoạt động học tập phổ biến trong tiết học 16

1.5.2 Cấu trúc của giáo án soạn theo các hoạt động học tập 17

Cấu trúc của giáo án soạn theo các hoạt động học tập 19

1.6 Đổi mới việc kiểm tra đánh giá 20

1.6.1 Quan điểm cơ bản về đánh giá 20

1.6.2 Các hình thức kiểm tra 21

1.6.3 Đổi mới kiểm tra đánh giá 22

1.6.4 Xác định các mức độ nhận thức trong đề kiểm tra 23

Chương 2 GIÁO DỤC THẾ GIỚI QUAN KHOA HỌC TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ 23

2.1 Giáo dục thế giới quan khoa học 23

Trang 5

2.1.1 Khái niệm về giáo dục thế giới quan khoa học .23

2.1.2 Đặc điểm của giáo dục thế giới quan khoa học trong dạy học vật lí. 24

2.1.3 Giáo dục thế giới quan khoa học biện chứng 29

2.2 Giáo dục thế giới quan khoa học trong dạy học vật lí 29

2.2.1 Các biện pháp giao dục thế giới quan khoa học trong dạy học vật lí 29

Chương 3 THIẾT KẾ MỘT SỐ BÀI HỌC TRONG CHƯƠNG VII LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG, VL 12 NC 30

3.1 Phân tích chương “ Lượng tử ánh sáng” Vật lí 12 nâng cao 30

3.1.1 Phân tích mục tiêu của chương 31

3.1.2 Sơ đồ cấu trúc nội dung chương 31

3.2 Thiết kế một số bài học trong chương VII Lượng tử ánh sáng, Vật Lí 12 nâng cao 32

3.2.1 Hiện tượng quang điện ngoài Các định luật quang điện 32

3.2.2 Thuyết lượng tử ánh sang Lưỡng tính sóng – hạt của ánh sáng 42

3.2.3 Hiện tượng quang điện trong Quang điện trở và pin quang điện 49

3.2.5 Hấp thụ và phát xạ lọc lựa ánh sáng Màu sắc các vật 55

Chương 4 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 62

4.1 Mục đích thực nghiệm .63

4.2 Đối tượng thực nghiệm .63

4.3 Nội dung thực nghiệm .63

4.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm. 63

4.4.1 Các công việc chuẩn bị thực nghiệm 63

4.4.2 Chọn lớp thực nghiệm và lớp đối chứng .63

4.4.3 Tiến hành thực nghiệm Chương VII Lượng tử ánh sáng, VL 12 NC theo hướng góp phần GD thế giới quan khoa học cho hoc sinh ở lớp thực nghiệm và đánh giá theo kế hoạch đã đề ra .63

4.4.4 Xử lý bằng kết quả thống kê, sau đó viết bài .63

4.5 Kết quả thực nghiệm .63

4.5.1 Đề kiểm tra 1 tiết 63

4.6 Phụ bản thực nghiệm sư phạm 71

KẾT LUẬN 86

1 Những kết quả đạt được 86

2 Những hạn chế của đề tài 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề:

Trang 6

Ngày nay, trong thời kì mở cửa hội nhập cùng với cộng đồng quốc tế thì đất nước chúng ta ngày càng phát triển mạnh mẽ hơn nửa về mọi mặc, kéo theo đó là sự đòi hỏi về một lực lượng sản xuất tiên tiến, những con người với đầy đủ tri thức, kỹ năng, năng động, sang tạo… làm chủ tình hình mới Nhưng quan trọng hơn những con người đó phải có một tư tưởng vững vàng, một nhận thức khoa học để không xa ngã theo những thay đổi của thời đại

Xuất phát từ nhiệm vụ cơ bản của dạy học vật lí ở trường phổ thông là hình thành thế giới quan duy vật biện chứng làm cho học sinh hiểu rõ thế giới tự nhiên

là thế giới vật chất, vật chất luôn ở trạng thái và vận động theo quy luật Cũng cố long tin ở khoa học, ở khả năng nhận biết ngày càng chính xác về các quy luật tự nhiên của con người

Mục tiêu về nội dung đổi mới phương pháp dạy học hiệu quả đả khẳng định rõ trong nghị quyết TW2 khóa 8 “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục - đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện vào quá trình dạy và học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu của học sinh ” ngoài ra trong những giải pháp chủ yếu của nghị quyết cũng nêu rõ “Tǎng cường giáo dục công dân, giáo dục tư tưởng - đạo đức, long yêu nước, chủ nghĩa Mác-Lênin, đưa việc giảng dạy tư tưởng Hồ Chí minh vào nhà trường phù hợp với lứa tuổi và với từng bậc học…”

Như vậy, định hướng đổi mới phương pháp dạy học vật lí ở trường phổ thông bên cạnh việc thay đổi cách truyền thụ kiến thức ta phải thường xuyên giáo dục tư tưởng cho học sinh về nhận thức khoa học, về lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội

Là người giáo viên trong tương lai, là một người đào tạo những con người để có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ ngoài việc vận dụng những kiến thức, phương pháp dạy học

mà còn phải luôn đề cao việc đào tạo nhân cách, đạo đức, nhận thức khoa học cho học sinh Đó cũng là động lực thúc đẩy em chon đề tài “ Góp phần giáo dục thế giới quan khoa học cho học sinh khi giảng dạy chương VII Lượng tử ánh sang, Vật lí 12 NC”

2 Mục đích nghiên cứu

Trang 7

 Nghiên cứu cơ sở lý luận về giáo dục thế giới quan khoa học

 Nghiên cứu các biện pháp giáo dục thế giới quan khoa học cho HS thông qua quá trình dạy học vật lý

 Vận dụng vào việc soạn giảng chương VII Lượng tử ánh sáng, vật lí 12 nâng cao

3 Giả thuyết khoa học

 Có thể nghiên cứu một số biện pháp giáo dục thế giới quan khoa học cho học

sinh và vận dụng trong dạy học Vật Lý

Vận dụng thiết kế một số bài học trong chương

4 Nhiệm vụ của đề tài

 Nghiên cứu lý luận và áp dụng các biện pháp giáo dục thế giới quan khoa học thông qua quá trình dạy học vật lí ở trường THPT

 Nghiên cứu cô sở lý luận về đổi mới phương pháp dạy học vật lí ở trường phổ thông

 Áp dụng soạn giảng một số bài điển hình trong chương nhằm làm sáng tỏ lý luận

và đánh giá hiệu quả thực tiễn

5 Phương pháp nghiên cứu

 Nghiên cứu tài liệu:

+ Các văn kiện của Đảng và nhà nước, của Bộ giáo dục và đào tạo có liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu

+ Các sách và báo về khoa học Vật lí phục vụ cho đề tài

+ Tâm lí học

+ Giáo dục học

 Trao đổi học tập kinh nghiệm từ các thầy cô, anh chị và các bạn

 Thực nghiệm sư phạm : sử dụng các phương pháp nhận thức khoa học nêu ở chương 2 để giảng dạy kết hợp với các đồ dùng dạy học ở trường phổ thông

Trang 8

 Quan sát sư phạm : thu nhận những thông tin phản hồi từ GV và HS qua bài kiểm tra trắc nghiệm và phiếu thăm dò ý kiến Tổng kết kinh nghiệm từ đó hệ thống lại về các tình huống và phương pháp đã dùng

6 Đối tượng nghiên cứu

 Các hoạt động dạy và học của giáo viên và học sinh trong đó thể hiện các biện

pháp thực hiện theo hướng nghiên cứu của đề tài nhằm “Góp phần giáo dục thế giới

quan khoa học cho học sinh khi học vật lý”

7 Các giai đoạn thực hiện

 Giai đoạn 1: Tìm hiểu đề tài, trao đổi với thầy hướng dẫn về đề tài nghiên cứu

 Giai đoạn 2: Lập đề cương nghiên cứu chi tiết

 Giai đoạn 3: Nghiên cứu về cơ sở lí luận của đề tài

 Giai đoạn 4: Nghiên cứu nội dung và phương pháp xây dựng chương VII Lượng tử ánh sáng, Thiết kế một số bài học cụ thể

 Giai đoạn 6: Hoàn chỉnh đề tài, chuẩn bị báo cáo bằng Power Point

 Giai đoạn 7: Bảo vệ luận văn tốt nghiêp

8 Những chữ viết tắt trong đề tài

Chương 1 ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VẬT LÍ Ở THPT 1.1 Những vấn đề chung về giáo dục Trung học phổ thông

Trang 9

1.1.1 Mục tiêu mới của giáo dục nước ta

Nước ta đang bước vào thời kì công nghiệp hóa, hội nhập với cộng đồng thế giới trong nền kinh tế cạnh tranh quyết liệt Tình hình đó đòi hỏi phải đổi mới mục tiêu giáo dục, nhằm đào tạo ra những con người có những phẩm chất mới toàn diện hơn Nền giáo dục không chỉ dừng lại ở chỗ trang bị cho HS những kiến thức khoa học mà nhân loại đã tích lũy được mà còn phải bồi dưỡng cho họ tính năng động,

cá nhân phải có tư duy sáng tạo và năng lực thực hành giỏi Nghị quyết hội nghị

BCH TW Đảng Cộng sản Việt Nam, khóa VIII đã chỉ rõ: “nhiệm vụ cơ bản của

giáo dục là nhằm xây dựng con người và thế hệ thiết tha gắn bó với lí tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có đạo đức trong sáng, có ý chí kiên cường xây dựng và bảo vệ Tổ quốc công nghiệp hóa, hiện đại hóa; giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc, có năng lực tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, phát huy tiềm năng của dân tộc và con người Việt Nam, làm chủ tri thức khoa học và công nghệ hiện đại, có tư duy sáng tạo, có kĩ năng thực hành giỏi, có tính tổ chức kỉ luật cao, có sức khỏe, là những người kế thừa xây dựng chủ nghĩa xã hội vừa hồng vừa chuyên như lời căn dặn Bác Hồ”.([13], trang 49)

1.1.2 Đổi mới phương pháp dạy học

Phương pháp là cách thức hoạt động, tức là một hệ thống các hành động tuần tự, có

ý thức của con người dẫn tới việc đạt được kết quả tương ứng với mục đích đã vạch ra Mọi phương pháp đều hoạch định một mục đích đặt ra, một hệ thống các hành động tương ứng với nó, những phương tiện cần thiết, quá trình biến đổi đối tượng, và kết quả thu được của việc áp dụng phương pháp

Phương pháp dạy học có đặc điểm riêng khác biệt với phương pháp tác động vào tự nhiên của con người trong sản xuất Đối với hoạt động dạy học, GV là chủ thể của hoạt động dạy học và HS là đối tượng của hoạt động dạy, nhưng đồng thời

HS cũng là chủ thể của hoạt động học và do đó cũng là chủ thể của hoạt động dạy học Hoạt động dạy học này có đối tượng là cái mà HS cần học Để đạt được mục đích dạy học đặt ra bởi GV, GV phải tổ chức tài liệu dạy, tức là phải tác động lên

Trang 10

tư liệu của hoạt động dạy học, nhưng đồng thời, GV phải tác động đến HS sao cho

HS tự xác định được mục đích hoạt động của mình – phù hợp với mục đích dạy học, dẫn tới hành động tương ứng của HS và đạt được kết quả phù hợp với mục đích do GV đặt ra

Do vậy đối với hoạt động dạy học, việc suy nghĩ thảo luận về phương pháp gắn liền với việc suy nghĩ, thảo luận về việc tổ chức tình huống học tập và định hướng hoạt động nhận thức của HS bởi GV, nghĩa là đi giải đáp các câu hỏi: GV thực hiện chức năng tổ chức tình huống như thế nào để dẫn đến sự thích ứng của HS? Định hướng hoạt động nhận thức tự chủ của HS như thế nào để đạt hiệu quả tối ưu của hoạt động dạy học đối với từng kiến thức cụ thể? Và tiến hành kiểm tra, đánh giá thế nào để nắm được hiệu quả đạt được và thực hiện tốt chức năng định hướng?

Như vậy, phương pháp dạy học là hệ thống các hành động có mục đích của GV, hoạch định sự tương tác nhất thiết của GV và HS, tổ chức hoạt động (trí óc và chân tay) của HS nhằm đảm bảo cho HS chiếm lĩnh được nội dung dạy học, đạt được mục tiêu xác định

1.2 Phương hướng chiến lược đổi mới phương pháp dạy học

1.2.1 Khắc phục lối truyền thụ một chiều

Phương pháp là cách thức hoạt động, tức là một hệ thống các hành động tuần tự, có

ý thức của con người dẫn tới việc đạt được kết quả tương ứng với mục đích đã vạch ra Mọi phương pháp đều hoạch định một mục đích đặt ra, một hệ thống các hành động tương ứng với nó, những phương tiện cần thiết, quá trình biến đổi đối tượng, và kết quả thu được của việc áp dụng phương pháp

Phương pháp dạy học có đặc điểm riêng khác biệt với phương pháp tác động vào tự nhiên của con người trong sản xuất Đối với hoạt động dạy học, GV là chủ thể của hoạt động dạy học và HS là đối tượng của hoạt động dạy, nhưng đồng thời

HS cũng là chủ thể của hoạt động học và do đó cũng là chủ thể của hoạt động dạy học Hoạt động dạy học này có đối tượng là cái mà HS cần học Để đạt được mục đích dạy học đặt ra bởi GV, GV phải tổ chức tài liệu dạy, tức là phải tác động lên

Trang 11

tư liệu của hoạt động dạy học, nhưng đồng thời, GV phải tác động đến HS sao cho

HS tự xác định được mục đích hoạt động của mình – phù hợp với mục đích dạy học, dẫn tới hành động tương ứng của HS và đạt được kết quả phù hợp với mục đích do GV đặt ra

Do vậy đối với hoạt động dạy học, việc suy nghĩ thảo luận về phương pháp gắn liền với việc suy nghĩ, thảo luận về việc tổ chức tình huống học tập và định hướng hoạt động nhận thức của HS bởi GV, nghĩa là đi giải đáp các câu hỏi: GV thực hiện chức năng tổ chức tình huống như thế nào để dẫn đến sự thích ứng của HS? Định hướng hoạt động nhận thức tự chủ của HS như thế nào để đạt hiệu quả tối ưu của hoạt động dạy học đối với từng kiến thức cụ thể? Và tiến hành kiểm tra, đánh giá thế nào để nắm được hiệu quả đạt được và thực hiện tốt chức năng định hướng?

Như vậy, phương pháp dạy học là hệ thống các hành động có mục đích của GV, hoạch định sự tương tác nhất thiết của GV và HS, tổ chức hoạt động (trí óc và chân tay) của HS nhằm đảm bảo cho HS chiếm lĩnh được nội dung dạy học, đạt được mục tiêu xác định

1.2.2 Đảm bảo thời gian tự học, tự nghiên cứu của học sinh

Thực tế cho thấy bất cứ một việc HT nào đều phải thông qua hoạt động tự học của người học thì mới có thể có kết quả sâu sắc và bền vững Hơn nữa, một đặc trưng quan trọng của xã hội hiện đại là sự bùng nổ thông tin Những ứng dụng kỹ thuật là rất hiện đại của ngày hôm nay thì đã trở nên rất lạc hậu trong một tương lai không xa Ta có thể kể rất nhiều thí dụ: sự phát triển của máy tính điện tử, máy thu thanh, thu hình, máy ghi âm, điện thoại, máy ảnh…Do những hiểu biết của chúng ta rất mau chóng trở thành lạc hậu, nên mỗi con người sống trong xã hội phải biết tự cập nhật thông tin bởi vì những điều học được trong nhà trường chỉ rất ít và là những kiến thức cơ bản rất chung chung, chưa đi sâu vào một lĩnh vực

cụ thể nào trong đời sống và sản xuất Sau này ra đời còn phải tự học thêm nhiều, phải biết tự cập nhật thông tin mới có thể làm việc tốt và theo kịp được sự phát triển rất nhanh của khoa học kỹ thuật hiện đai Mặt khác, dù là học ở trên lớp hay

Trang 12

học ở nhà, mỗi HS phải tự lực động não để tiếp thu những điều cần học Không ai

có thể học thay ai Vì vậy, trong những hoạt động cá nhân của tiết học, GV phải có chiến lược bồi dưỡng PP tự học cho HS Chẳng hạn:

 Tập cho HS PP đọc sách

 Phát phiếu HT ở nhà cho HS

Tập cho HS làm quen với các phương pháp nhận thức đặc trưng của VL: PP thực nghiệm, PP giải quyết vấn đề, PP mô hình, PP tương tự

Tăng cường DH theo nhóm, DH hợp tác…góp phần làm cho việc HT cá nhân

có hiệu quả hơn, có tác dụng rèn luyện cho HS tinh thần hợp tác trong lao động, thái độ chia sẻ kinh nghiệm và học hỏi lẫn nhau, ý thức trách nhiệm trong công việc chung Theo lý thuyết về vùng phát triển gần của Vưgốtxki, các tương tác thầy - trò và trò - trò trong lớp học có thể giúp cho HS vượt qua được những trở ngại để đạt đến những hiểu biết mới Qua những thảo luận, tranh luận, ý kiến của mỗi cá nhân được bộc lộ, được khẳng định hay bị bác bỏ, qua đó nhũng hiểu biết của họ sẽ được hình thành hoặc được chính xác hóa, mặc khác trong việc HT theo nhóm, tất cả mọi HS, từ người kém đến người khá, đều có thể trình bày ý kiến của mình, tức là có điều kiện để tự thể hiện mình Điều đó có tác dụng kích thích rất mạnh hứng thú HT của HS

Bên cạnh đó việc rèn luyện cho HS khả năng tự học còn là một biện pháp giúp ta giải quyết một khó khăn rất lớn là: mâu thuẫn giữa một bên là những yêu cầu cao về việc bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng và một bên là sự hạn hẹp và thời gian dành cho mỗi môn học GV phải tính toán cân đối giữa nội dung DH trên lớp và nội dung dành cho HS tự tìm hiểu ở nhà Có lẽ không cần chuyển tải từ tất cả của nội dung bài học trên lớp, mà nên dành một phần nội dung nào đó cho HS tự tìm hiểu ở nhà rồi sau đó sẽ kiểm tra sự tự học của các em

Tuy nhiên, những vấn đề này trước đây chưa được chú ý đúng mức, HS đã quen học tập thụ động, dựa vào sự giảng giải tỉ mỉ, kỹ lưỡng của GV, ít chịu tự lực tìm tòi nghiên cứu Do đó kỹ năng tự học đã yếu lại càng yếu thêm Cần phải nhanh chóng

Trang 13

khắc phục tình trạng này ngay từ những lớp dưới chứ không chỉ áp dụng cho những học sinh ở các lớp trên

1.2.3 Rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học

Học sinh học bằng cách làm, tự làm, làm một cách chủ động say mê, hứng thú, chứ không phải bị ép buộc Chính vì vậy vai trò của GV không còn là giảng dạy, minh họa nữa mà chủ yếu là tổ chức, hướng dẫn, tạo điều kiện cho HS hoạt động, thực hiện thành công các hoạt động học đa dạng mà kết quả là giành được kiến thức và phá triển được năng lực.Muốn vậy GV cần:

 Tổ chức, hướng dẫn HS tham gia giải quyết các vấn đề, tình huống HT…

 Tổ chức cho HS tham gia vào quá trình tái tạo kiến thức

 Áp dụng rộng rãi PP phát hiện giải quyết vấn đề và các phương pháp nhận thức đặc trưng của VL như PP thực nghiệm, PP giải quyết vấn đề, PP mô hình, PP tương tự vào trong quá trình DH

1.2.4 Áp dụng các phương pháp tiên tiến, các phương tiện dạy học hiện đại vào quá trình dạy học

Theo quan điểm thông tin, học là một quá trình thu nhận thông tin có định hướng,

có sự tái tạo và phát triển thông tin và giúp người học thực hiện quá trình trên một cách

có hiệu quả Đổi mới PPDH người ta tìm những “phương pháp làm tăng giá trị lượng tin, trao đổi thông tin nhanh hơn, nhiều hơn và có hiệu quả hơn” Nhờ sự phát triển của khoa học kĩ thuật, quá trình DH đã sử dụng phương tiện DH:

 Phim chiếu để giảng bài với đèn chiếu Overhead

 Phần mềm hổ trợ giảng bài, minh họa trên lớp với Projetor

 CNTT, đánh giá bằng trắc nghiệm trên máy tính

 Sử dụng mạng Internet, thiết bị đa phương tiện (multimedia), networking để DH Tăng cường sử dụng phương tiện DH, thiết bị DH, coi đó là phương tiện để nhận thức; việc sử dụng phương tiện DH tạo điều kiện cho quá trình nhận thức của HS trên

Trang 14

tất cả các bình diện khác nhau, đặc biệt là trên bình diện trực quan trực tiếp và bình diện trực quan gián tiếp

1.3 Mục tiêu của chương trình Vật lí Trung học phổ thông

 Đạt được một hệ thống kiến thức VL phổ thông, cơ bản, tương đối đầy đủ

và hiện đại, bao gồm:

Các khái niệm về các sự vật hiện tượng và quá trình vật lí thường gặp trong đời sống, khoa học và sản xuất

Các đại lượng, các định luật và nguyên lí vật lí cơ bản

Những nội dung chính của một số thuyết vật lí quan trọng

Những ứng dụng của vật lí trong đời sống, khoa học và trong sản xuất

Các phương pháp chung của nhận thức khoa học và những phương pháp đặc thù của VL, trước hết là phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô hình – tương tự

 Rèn luyện và phát triển các kĩ năng, đặc biệt là kĩ năng thực hiện các tiến

trình khoa học:

Quan sát các hiện tượng và các quá trình vật lí trong tự nhiên, trong đời sống hằng ngày hoặc trong các thí nghiệm, điều tra, sưu tầm, tra cứu tài liệu từ các nguồn khác nhau để thu thập các thông tin cần thiết cho việc học tập VL

Sử dụng các dụng cụ đo phổ biến và các thiết bị tương đối hiện đại của VL, kĩ năng lắp ráp và tiến hành các thí nghiệm VL

Phân tích, tổng hợp và xử lí các thông tin thu được để rút ra kết luận, đề ra các dự đoán về các mối quan hệ hay về bản chất của các hiện tượng hoặc quá trình vật lí, cũng như đề ra phương án thí nghiệm để kiểm tra dự đoán đã đề ra

Vận dụng kiến thức để mô tả, giải thích các hiện tượng và quá trình vật lí, giải các bài tập vật lí

Trang 15

Phát hiện và giải quyết vấn đề vật lí ở mức độ phổ thông trong khoa học, đời sống và sản xuất

Sử dụng các thuật ngữ vật lí, các biểu bảng, đồ thị để trình bày rõ ràng, chính xác những hiểu biết, cũng như những kết quả thu được qua thu thập và xử

Có ý thức vận dụng những hiểu biết vật lí vào đời sống nhằm cải thiện điều kiện sống, học tập cũng như bảo vệ và giữ gìn môi trường sống tự nhiên

1.4 Những định hướng đổi mới phương pháp dạy học Vật lí ở lớp 12 theo chương trình Trung học phổ thông mới

1.4.1 Giảm đến tối thiểu việc giảng giải minh họa của giáo viên, tăng cường việc tổ chức cho học sinh tự lực, tham gia vào giải quyết các vấn đề học tập

Một thói quen tồn tại đã lâu đời trong nền giáo dục ở nước ta là GV luôn chú ý giảng giải kĩ lưỡng, đầy đủ cho HS ngay cả khi những điều GV nói đã viết trong SGK Cách giảng đó thể hiện sự thiếu tự tin ở HS, làm cho HS không có điều kiện để đề xuất những ý kiến cá nhân

Lúc đầu HS chưa quen với phương pháp học mới nên vẫn theo cách cũ, chờ GV giảng giải, tóm tắt Nhưng sau một thời gian tự lực làm việc, họ tự tin hơn, hiểu nhanh hơn và nhất là hiểu kĩ, nhớ lâu Điều quan trọng hơn là khi quen với cách học mới, HS sẽ tự tin

và hào hứng, càng phấn đấu, tích cực hơn và đạt được thành công lớn hơn

Muốn cho HS hoạt động tự lực thành công thì GV cần phải biết phân chia một vấn đề học tập phức tạp thành những bộ phận đơn giản, vừa sức

Trang 16

Trong quá trình giải quyết vấn đề học tập, có rất nhiều việc phải làm như phát hiện vấn

đề, thu thập thông tin, xử lí thông tin, phát biểu kết luận khái quát, vận dụng vào thực tế, GV cần tính toán xem với trình độ HS cụ thể thì việc gì trao đổi cho họ tự làm, việc gì cần có sự trợ giúp, hướng dẫn của GV

1.4.2 Áp dụng rộng rãi kiểu học Phát hiện – Giải quyết vấn đề

Kiếu dạy học nêu và giải quyết vấn đề (từ trước đến nay vẫn quen gọi là dạy học nêu vấn đề) là kiếu dạy học trong đó dạy cho HS thói quen tìm tòi giải quyết vấn đề theo cách của các nhà khoa học Trong kiểu dạy học này GV vừa tạo ra cho HS nhu cầu, hứng thú hoạt động sáng tạo; vừa rèn luyện cho họ khả năng sáng tạo

Có rất nhiều cách tạo ra tình huống có vấn đề Cách phổ biến nhất là đưa ra một hiện tượng, một sự kiện mà lúc đầu HS tưởng rằng mình đã biết cách trả lời Nhưng khi phân tích kĩ mới thấy những kiến thức đã có chưa đủ giải thích hiện tượng

Phương pháp tìm tòi nghiên cứu giải quyết vấn đề một cách sáng tạo thường theo quy trình chung như sau:

 Phát hiện, xác định vấn đề, nêu câu hỏi

 Nêu câu trả lời dự đoán (mô hình, giả thuyết) có tính chất lí thuyết, tổng quát

 Từ dự đoán suy ra hệ quả lôgic có thể kiểm tra trong thực tế

 Tổ chức thí nghiệm kiểm tra xem hệ quả đó có phù hợp với thực tế không Nếu phù hợp thì điều dự đoán là đúng Nếu không phù hợp thì dự đoán là sai, phải xây dựng dự đoán mới

 Phát biểu kết luận

Muốn thực hiện được các khâu của phương pháp này, HS phải thực hiện việc thu thập thông tin, xử lí thông tin, khái quát kết quả tìm tòi nghiên cứu Trong quá trình này có hai lĩnh vực luôn luôn kết hợp với nhau: hiện tượng thực tế cụ thể quan sát được và những kết luận trừu tượng phản ánh thực tế đó

1.4.3 Rèn luyện các phương pháp nhận thức Vật lí

Trang 17

Một trong những nét đặt trưng của tư duy KH là phải biết PP hành động rồi mới hành động, chứ không hành động mò mẫm ngẫu nhiên

Trong quá trình DH, GV cần chia một vấn đề học tập phức tạp thành những bộ phận đơn giản để HS dễ tiếp thu và có thể vận dụng được các phương pháp nhận thức đặc thù của vật lý học

Bên cạnh đó trong quá trình giải quyết vấn đề, GV cần cân nhắc việc gì HS làm được, việc gì cần trợ giúp, giảng giải cho HS phát hiện vấn đề và cần tìm ra một chỗ nào đó trong bài học để cho HS tự lực hoạt động

1.4.4 Tận dụng những phương tiện dạy học mới, trang thiết bị mới Phát huy sáng tạo của giáo viên trong việc làm và sử dụng đồ dùng dạy học

Vai trò, vị trí của phương tiện, thiết bị DH:

 Góp phần quan trọng đổi mới PPDH, hướng vào hoạt động tích cực, chủ động, sáng tạo của HS, tạo điều kiện thuận lợi cho GV, HS thực hiện các hoạt động độc lập hoặc các hoạt động nhóm

 Sử dụng phương tiện DH, thiết bị DH không chỉ là phương tiện của việc dạy mà còn là phương tiện của việc học; không chỉ minh họa mà còn là nguồn tri thức là một cách chứng minh bằng quy nạp

 Sử dụng đồ dùng DH, thiết bị thực hành giúp HS tự tiến hành các bài thực hành, thí nghiệm

 Đảm bảo tính đồng bộ, hệ thống và có chất lượng cao của phương tiện DH, thiết

bị DH tạo điều kiện đẩy mạnh hoạt động của HS trên cơ sở tự giác, tự khám phá kiến thức thông qua hoạt động thực hành, làm thí nghiệm

 Trong quá trình biên soạn chương trình, SGK, SGV, các tác giả đã chú ý lựa chọn danh mục thiết bị DH và chuẩn bị phương tiện DH, thiết bị DH theo một số yêu cầu để có thể phát huy vai trò của thiết bị DH

 Yêu cầu sử dụng phương tiện, thiết bị DH:

Trang 18

 Cần sử dụng phương tiện, thiết bị DH khi sự vật hiện tượng không thể mô tả được (phản ứng hóa học, hoạt động của các động cơ…)

 Tăng cường sử dụng phương tiện DH, thiết bị DH, phải coi đó là phương tiện để nhận thức, không chỉ thuần túy là minh họa Coi trọng quan sát, phân tích, nhận xét, dẫn đến hình thành khái niệm

 Tận dụng phương tiện DH, thiết bị DH đã có, chỉnh sửa, cải tiến cho phù hợp

 Công nghệ thông tin với vai trò phương tiện DH, thiết bị DH:

 Thế giới bước vào kỉ nguyên mới nhờ tiến bộ nhanh chóng của việc ứng dụng CNTT vào tất cả các lĩnh vực Trong giáo dục và đào tạo, CNTT đã góp phần hiện đại hóa phương tiện DH, thiết bị DH góp phần đổi mới PPDH

 Sử dụng CNTT như công cụ DH cần được đặt trong toàn bộ hệ thống các PPDH nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống đó

 Bên cạnh đó cần phát huy vai trò của người thầy trong quá trình sử dụng CNTT

 Sử dụng CNTT như một phương tiện DH, thiết bị DH, không phải chỉ để thực hiện DH với trang thiết bị của CNTT mà còn góp phần thúc đẩy việc đổi mới PPDH ngay cả trong điều kiện không có máy

1.4.5 Tăng cường áp dụng phương pháp dạy học nhóm hợp tác…

Các hình thức học tập hợp tác không những góp phần làm cho việc học tập cá nhân có hiệu quả hơn mà còn có tác dụng rèn luyện cho HS tinh thần hợp tác trong lao động, thái động chia sẻ kinh nghiệm và học hỏi lẫn nhau Điều đó có tác dụng kích thích rất mạnh hứng thú học tập của HS

Hình thức học tập theo nhóm thường được tiến hành như sau:

a Lớp học được chia thành nhiều nhóm nhỏ, mỗi nhóm từ 4 đến 6 HS Nhóm được duy trì ổn định hay thay đổi theo từng tiết học, các nhóm được giao cùng nhiệm vụ hoặc nhiệm vụ khác nhau Trong mỗi nhóm có nhóm trưởng chịu trách nhiệm phân

Trang 19

chia công việc cho các thành viên Mỗi nhóm sẽ trình bày sản phẩm trước toàn lớp

và các nhóm có thể trao đổi, tranh luận với nhau

b Tiến trình dạy học theo nhóm gồm những bước:

 GV làm việc chung với lớp

- Nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức

- Tổ chức các nhóm, giao nhiệm vụ cu thể

- Hướng dẫn tiến trình hoạt động của các nhóm

 HS làm việc theo nhóm

- Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ

- Trao đổi ý kiến trong nhóm

- Cử đại diện trình bày sản phẩm

 Thảo luận, tổng kết trước lớp

- Các nhóm báo cáo kết quả

- Các nhóm trao đổi, thảo luận

- GV nhận xét, bổ sung và đưa ra kết luận cuối cùng

Tuy nhiên, việc tổ chức cho HS học tập theo nhóm ngay tại lớp thường bị hạn chế bởi không gian chật hẹp, bởi thời gian hạn định của một tiết học nên GV phải biết tổ chức hợp lí mới có kết quả Cần lưu ý, trong hoạt động nhóm tư duy tích cực của HS phải được phát huy và ý nghĩa quan trọng của nó là rèn luyện năng lực hợp tác giữa các thành viên

1.5 Đổi mới việc thiết kế bài

1.5.1 Một số hoạt động học tập phổ biến trong tiết học

Căn cứ theo những định hướng đổi mới diễn biến của hoạt động dạy học cụ thể như sau:

Trang 20

 GV tổ chức tình huống (giao nhiệm vụ học tập cho HS): HS hăng hái đảm nhận nhiệm vụ, gặp khó khăn, nảy sinh thêm các vấn đề cần tìm tòi giải quyết Dưới sự chỉ đạo của GV, vấn đề được diễn đạt chính xác hóa, phù hợp với mục tiêu dạy học các nội dung cụ thể đã xác định

 HS tự chủ, tìm tòi giải quyết vấn đề đặt ra Với sự theo dõi, định hướng, giúp đỡ của GV, hoạt động học của HS diễn ra theo một tiến trình hợp lí, phù hợp với những đòi hỏi phương pháp luận

 GV chỉ đạo sự trao đổi, tranh luận của HS; bổ sung, tổng kết, khái quát hóa, kiểm tra kết quả học phù hợp với mục tiêu dạy học các nội dung cụ thể đã xác định

1.5.2 Cấu trúc của giáo án soạn theo các hoạt động học tập

Theo quan điểm mới về việc dạy học, vai trò chính yếu của GV là tổ chức và hướng dẫn các hoạt động học tập của HS Hoạt động học của HS rất đa dạng, dựa theo cấu trúc khái quát của tiến trình giải quyết các vấn đề có tính KH ta có thể chia thành các hoạt động sau:

 Hoạt động kiểm tra kiến thức cũ

 Hoạt động tiếp nhận nhiệm vụ dạy học

 Hoạt động thu thập thông tin

 Hoạt động xử lí thông tin

 Hoạt động truyền đạt thông tin

 Hoạt động củng cố bài học

Sau đây là hình thức trình bày bài học theo mẫu 2:

Hoạt động: Kiểm tra kiến thức cũ

- Tái hiện kiến thức trả lời câu hỏi của GV

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Đặt vấn đề, nêu câu hỏi

- Gợi ý trả lời, nhận xét đánh giá

Trang 21

Hoạt động: Tiếp nhận nhiệm vụ học tập

- Quan sát, theo dõi GV đặt vấn đề

- Tiếp nhận nhiệm vụ học tập

- Tạo tình huống học tập

- Trao nhiệm vụ học tập

Hoạt động: Thu thập thông tin

- Nghe GV giảng Nghe bạn phát biểu

- Yêu cầu HS hoạt động

- Giới thiệu nội dung tóm tắt, tài liệu cần tìm hiểu

- Giảng sơ lược nếu cần thiết

- Làm thí nghiệm biểu diễn

- Giới thiệu, hướng dẫn cách làm thí nghiệm, lấy số liệu

- Chủ động về thời gian

Hoạt động: Xử lí thông tin

- Thảo luận theo nhóm hay làm việc cá

nhân

- Tìm hiểu các thông tin liên quan

- Lập bảng, vẽ đồ thị… nhận xét về tính qui

luật của hiện tượng

- Trả lời các câu hỏi của GV

- Tranh luận với bạn bè trong nhóm hoặc

- Tổ chức trao đổi trong nhóm, lớp

- Tổ chức hợp tác hóa kết luận

- Hợp thức về thời gian

Trang 22

thông tin thu được

Hoạt động: Truyền đạt thông tin

- Trả lời câu hỏi

- Giải thích các vấn đề

- Trình bày ý kiến, nhận xét, kết luận

- Báo cáo kết quả

- Gợi ý hệ thống câu hỏi, cách trình bày vấn đề

- Gợi ý nhận xét, kết luận bằng lời hoặc bằng hình vẽ

- Hướng dẫn mẫu báo cáo

Hoạt động: Củng cố bài học

- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

- Ghi câu hỏi, bài tập về nhà

- Ghi những chuẩn bị cho bài sau

- Nêu câu hỏi, bài tập về nhà

- Dặn dò, yêu cầu HS chuẩn bị bài sau

Cấu trúc của giáo án soạn theo các hoạt động học tập

Tên bài: ………

Tiết: ………theo phân phối chương trình

A Mục tiêu (chuẩn kiến thức, kĩ năng và thái độ)

1 Kiến thức

Trang 23

Hoạt động 1 (… phút): Kiểm tra bài cũ (nếu cần)

Hoạt động 2 (… phút): Đơn vị, kiến thức kĩ năng 1

Hoạt động 3 (… phút): Đơn vị, kiến thức kĩ năng 2

Hoạt động i (… phút): Đơn vị, kiến thức kĩ năng i

Hoạt động n-1 (… phút): Vận dụng, củng cố

Hoạt động n (… phút): Hướng dẫn về nhà

D Rút kinh nghiệm

Ghi những nhận xét của GV sau khi dạy xong

1.6 Đổi mới việc kiểm tra đánh giá

1.6.1 Quan điểm cơ bản về đánh giá

Đánh giá là một khâu, một công cụ quan trọng không thể thiếu trong quá trình giáo dục, chủ yếu xác định năng lực nhận thức người học, điều chỉnh quá trình dạy và học;

là động lực để đổi mới phương pháp dạy học, góp phần cải thiện, nâng cao chất lượng đào tạo con người theo mục tiêu giáo dục

Đổi mới PP DH là điều kiện quan trọng nhất để đổi mới đánh giá kết quả DH

Đánh giá là một quá trình, theo một quá trình : đánh giá từng nội dung, từng bài học, từng hoạt động giáo dục, từng môn học và đánh giá toàn diện theo mục

Trang 24

tiêu giáo dục Đánh giá không chỉ ở thời điểm cuối cùng của mỗi giai đoạn giáo dục mà trong cả quá trình Đảm bảo phải đánh giá chính xác, khách quan, công bằng, minh bạch; phối hợp hợp lí và hiệu quả các hình thức kiểm tra vấn đáp, tự luận, trắc nghiệm để đạt được các yêu cầu, tiêu chí kiểm tra, đánh giá; khắc phục tình trạng kiểm tra, đánh giá tạo cho HS thói quen học đối phó, học tủ, học lệch, học không “tư duy”

- Đảm bảo đề thi phù hợp với mục tiêu học tập và nội dung giảng dạy

- Yêu cầu rõ ràng và chính xác, cho HS hiểu rõ họ phải trả lời cái gì

- Cần sử dụng những từ, câu khuyến khích tư duy sáng tạo, bộc lộ khả năng phê phán và ý tưởng cá nhân

- Nêu những tài liệu chính cần tham khảo, đảm bảo dủ thời gian để HS hoàn thành bài làm

- Cho HS biết sẽ sử dụng các tiêu chí nào để đánh giá bài tự luận và sẽ cho điểm như thế nào

- Khi ra đề tự luận có cấu trúc nên quy định tỉ lệ điểm cho mỗi phần và khi chấm bài nên chấm từng phần

 Trắc nghiệm - Các hình thức trắc nghiệm:

Trang 25

- Trắc nghiệm đúng - sai

- Trắc nghiệm điền khuyết

1.6.3 Đổi mới kiểm tra đánh giá

Việc thay đổi nội dung và PPDH kéo theo việc thay đổi kiểm tra, đánh giá Các định hướng đổi mới kểm tra, đánh giá kết quả học tập là:

 Đổi mới về mục tiêu:

- Việc đánh giá kết quả HT của HS vẫn được chủ yếu tiến hành thông qua các hình thức kiểm tra với những mục đích cụ thể sau đây:

- Đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục: Đây là yêu cầu cơ bản nhất và quan trọng nhất của việc kiểm tra, đánh giá kết quả HT của HS

- Đảm bảo tính hệ thống và toàn diện: Yêu cầu này thực ra chỉ là sự nhấn mạnh vào một số nội dung của yêu cầu trên vì hệ thống và toàn diện vốn là những thuộc tính cơ bản của các mục tiêu được xác định trong chương trình

- Đảm bảo tính khách quan

- Đảm bảo tính công khai góp phần thực hiện công bằng, dân chủ trong giáo dục

- Đảm bảo tính khả thi: các đề kiểm tra vừa đảm bảo thực hiện mục tiêu chung của giáo dục, vừa phải tính đến các điều kiện cụ thể về trình độ GV, HS, về cơ sở vật chất của nhà trường

 Đổi mới về nội dung:

Về nội dung, các đề kiểm tra cần đạt được những yêu cầu cơ bản sau đây:

- Đánh giá được một cách toàn diện các mục tiêu về kiến thức, kĩ năng mà HS cần đạt dựa vào chuẩn kiến thức, kĩ năng

- Đặt trọng tâm vào những yêu cầu mới trong việc hình thành nhân cách HS nói chung và trong công việc giảng dạy vật lí nói riêng

 Đổi mới về hình thức:

Về hình thức kiểm tra cần có những định hướng sau đây: Đa dạng hóa các loại hình, các đề kiểm tra cần phối hợp một cách hợp lý giữa trắc nghiệm khách và trắc nghiệm tự luận, kiểm tra lí thuyết với kiểm tra thực hành, nhằm tạo điều kiện đánh giá một cách toàn diện và hệ thống kết quả HT của HS

Trang 26

1.6.4 Xác định các mức độ nhận thức trong đề kiểm tra

B.S Bloom đã xây dựng các cấp độ của mục tiêu giáo dục, thường được gọi là cách phân loại Bloom, trong đó lĩnh vực nhận thức được chia thành các mức độ từ đơn giản đến phức tạp với sáu mức:

 Nhận biết: là sự nhớ lại các dữ liệu, thông tin đã có trước đây; nghĩa là một

người có thể nhận biết thông tin, tái hiện thông tin, nhắc lại một loạt dữ liệu, từ các

sự kiện đơn giản đến các lý thuyết phức tạp

Các cụm từ để hỏi thường là: “Cái gì”, “Thế nào”, “Hãy phát biểu…”,

Ví dụ: Thế nào là hiện tượng tán sắc ánh sáng? Nêu ví dụ

 Thông hiểu: là khả năng nắm được, hiểu được ý nghĩa của các khái niệm, hiện

tượng, sự vật; giải thích được, chứng minh được; là mức độ cao hơn nhận biết nhưng là mức độ thấp nhất của việc thấu hiểu sự vật, hiện tượng

Các cụm từ để hỏi thường là: “Tại sao…”, “Hãy phân tích…”,…

 Vận dụng: là khả năng sử dụng các kiến thức đã học vào một hoàn cảnh cụ thể

mới; là khả năng đòi hỏi HS phải biết vận dụng kiến thức, biết sử dụng ý tưởng để giải quyết một vấn đề nào đó

Các cụm từ để hỏi thường là: “Làm thế nào…”, “Chỉ ra cách nào…”,…

 Phân tích: là khả năng phân chia một thông tin ra thành các phần thông tin

nhỏ sao cho có thể hiểu được cấu trúc, tổ chức của nó và thiết lập mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa chúng

 Tổng hợp: là khả năng sắp xếp, thiết kế lại thông tin, các bộ phận từ các

nguồn tài liệu khác nhau và trên cơ sở đó tạo lập nên một hình mẫu mới

 Đánh giá: là khả năng xác định giá trị của thông tin : bình xét, nhận định,

xác định được giá trị của một nội dung kiến thức Đây là bước mới trong việc lĩnh hội

kiến thức đặc trưng bởi việc đi sâu vào bản chất của đối tượng

2.1 Giáo dục thế giới quan khoa học

2.1.1 Khái niệm về giáo dục thế giới quan khoa học

Trang 27

Thế giới quan bao gồm những quan điểm, thái độ ứng xử của mội người trong cộng đồng xã hội Thế giới quan chỉ đạo hành vi của mỗi người khi tiếp xúc với các sự vật, hiện tượng tự nhiên và đời sống xã hội Có thế giới quan đúng đắn con người sẻ hoạt động phù hợp với quy luật của tự nhiên nên có thể làm cho hiện tượng tự nhiên diễn ra theo chiều hướng có lợi cho con người Bản than con người củng là thực thể khách quan vận động và phát triển có quy luật; cho nên thế giới quan đúng đắn giúp cho thái

độ ứng xử giữa con người với nhau đúng đắn

2.1.2 Đặc điểm của giáo dục thế giới quan khoa học trong dạy học vật lí

a/ Thế giới quan tồn tại khách quan

Vật lí học là môn khoa học nghiên cứu về tự nhiên Việc đầu tiên là phải nghiên cứu

tự nhiên, biết sự tồn tại của thế giới tự nhiên bằng các giác quan của mình Tiếp theo là phải xây dựng các khái niệm Vật lí để phản ánh những thuộc tính, bản chất của thế giới khách quan Khoa học vật lí dựa trên những khái niệm đó Nhưng khái niệm vật lí có tính chất khái quát và trừu tượng Bởi vậy, ngay từ khi học những khái niệm đầu tiên về Vật lí đả phải chú ý làm sang tỏ thực chất của những khái niệm

Ví dụ: Khi xây dựng khái niệm “Lực: cần luôn chú ý làm nổi bậc ý “lực là đại lượng đặc trưng cho tương tác giữa các vật” khi nói rằng có một vật tương tác lên vật A thì có nghĩa rằng chắc chắn phải có vật B (một thực thể vật chất) thực hiện tác dụng đó Trong mọi trường hợp khi có lực tác dụng, ta điều chỉ ra được “vật tác dụng” đó Điều

đó sẻ làm cho học sinh ngày càng tin tưởng rằng là: Không có lực phi vật chất

Ngày nay, nhờ có phương tiện hiện đại, ta có thể quan sát thấy những thực thể vật lí

mà trước đây chỉ là phỏng đoán về sự tồn tại của chúng Ví dụ: bằng kính hiển vi điện

tử ta đả thấy được phân tử của nhiều chất

b/ Sự phát hiện ra một dạng tồn tại thứ hai của vật chất

Điều này sẻ gặp khó khăn hơn, bởi vì ta không nhận biết được trường trực tiếp bằng các giác quan Ta chỉ có thể căn cứ vào một số tính chất đặc biệt của phán đoán về

Trang 28

sự tồn tại của nó

Ví dụ: căn cứ vào lực tác dụng là một diện tích đặc tại một điểm trong không gian

mà nhận biết rằng tại điểm đó có tồn tại một điện trường hoặc là một hạt điện tích đặc trưng cho điện trường sẻ chuyển động và thu năng lượng Năng lượng gắn liền với vật chất, là sự biểu thị của sự tồn tại vật chất

c/ Vật chất tồn tại không ngừng

Vật lí khảo sát các hiện tượng tự nhiên Có thể chỉ cho học sinh biết rằng: mọi hiện tượng vật lí điều do sự chuyển động và tương tác của các phân tử vật chất nà sinh ra Không có vật nào đứng yên tuyệt đối, chuyển động luôn là thuộc tính cố hữu luôn gắn liền với vật thể Ngay cả khi ta thấy nặt nước trong chậu yên lặng thì thật ra nó đang diễn ra một sự biến đổi qua lại giữa nước và hơi nước, luôn luôn có sự chuyển động trái ngược nhau của các phần tử nước qua mặt thoáng của nước

d/ Sự vận động của thế giới vật chất

Sự vận động có quy luật của thế giới vật chấtrất đa dạng, mới thoạt nhìn vào có vẽ hổn độn ngẫu nhiên, nhưng thật ra điều tuân theo những quy luật xác định và rất đơn giản Hầu hết các hiện tượng nghiên cứu trong giáo trình vật lí điều dẩn đến các định luật vật lí hay dẩn đến các nhận xét có tính khách quan

Ví dụ: Hiện tượng rơi của các vật quanh ta rất phức tạp và rất khác nhau như: hòn đá, lá cây, nút chay, giọt mưa… thế nhưng, tất cả tất cả các vật rơi điều tuân theo mộ định luật rất đơn giản Khi sức cản của môi trường không khí không đáng

kể so với trọng lượng của vật thì ở cùng một môi trường thì các vật rơi cùng gia tốc Các định luật vật lí do con người xây dựng lên để phản ánh các quy luật của tự nhiên Sự phản ánh đó đúng đến đâu, chính xác đến đâu là do trình độ của con người Bởi vậy, quy luật của tự nhiên tồn tại vỉnh viễn, trong khi những quy luật do con người xây dựng lên thì có thể thay đổi để ngày càng phản ánh đúng hơn những quy luật của tự nhiên, ngày càng tiến dần đến chân lý khách quan

Trang 29

e/ Nhiều hiện tượng vật lí là biểu hiện cụ thể của những quy luật biện chứng của

sự vận động và phát triển của thế giới vật chất

Trước hết, trong giáo trình vật lí có nhiều cơ hội để cho học sinh thấy rằng: các hiện tượng vật lí luôn có liên quan phu thuộc lẩn nhau Trong một hiện tượng vật lí thực, không chỉ có một dạng chuyển động của vật chất , một quy luật chi phối mà thường có nhiều dạng chuyển động cùng tồn tại, nhiều mối quan hệ, nhiều định luật cùng tác động Do đó , các định luật vật lí thường rất đơn giản nhưng biểu hiện cua chúng trong thực tế rất phức tạp Chẳng hạn như: hiện tượng nhiệt liên quan đến sự

cọ sát của các vật vĩ mô đang chuyển động nhưng thực chất nguyên nhân sâu xa của hiện tượng là do chuyển động của các phân tử tạo thành vật, chuyển động của các phân tử cũng là một loại chuyển động cơ học Trong hiện tượng giản nở vì nhiệt, chuyển động hổn loạn của các phân tử lại chuyển hóa thành sự chuyển động theo một hướng xác định của vật thể Cũng chính trong hiện tượng đó, một chất khác vừa tuân theo định luật áp suất, vùa tuân theo định luật tăng thể tích của các phân tử khí Thực ra, những biến đổi đó luôn diễn ra đồng thời, chúng ta tách ra thành từng trường hợp để tiện nghiên cứu mà thôi

Những biến đổi về các tính chất vật lí của vật chất vừa có giai đoạn ổn định chỉ có sự biến đổi về lượng, vừa có giai đoạn đột biến về chất Trong dạy học vật lí ở trường phổ thong, giáo viên có nhiều cơ hội đẻ chỉ ra cho học sinh bằng chứng về quy luật những biến đổi dần dần về số lượng dẩn đến những biến đổi nhảy vọt về chất lượng

Ví dụ: trong quá trình nhiệt độ dần dần làm cho vật nóng lên đến một mức độ nào

đó dẩn đến kết quả làm thay đổi trạng thái cấu tạo (sôi, đông đặc) Trong thang sóng điện từ, sự giảm dần về số lượng của độ dài bước sóng đến một giới hạn nào đó song điện từ sẻ có tính chất khác hẳn ( Ví dụ: từ ánh sáng nhìn thấy chuyển sang không nhìn thấy được, nhưng khả năng đâm xuyên của ánh sang không nhìn thấy là lớn hơn rất nhiều lần so với ánh sang nhìn thấy)

Quy luật mâu thuẩn – thống nhất cũng thể hiện rất rõ rang trong hiện tượng vật lí: cực bắc và cực nam có những tính chất trái ngược nhau nhưng lại tồn tại trong

Trang 30

một thanh nam châm Điện tích dương và điện tích âm luôn tồn tại trong một nguyên tử Lực và phản lực là trái ngược nhau nhưng lại xuất hiện đồng thời trong mổi tương tác…

Trong nhiều trường hợp giào viên có thể chỉ cho học sinh thấy rằng: sự đấu tranh giữa hai mặt đối lập trong mâu thuẩn là động lực thúc đẩy sự phát triển của hiện tượng

Ví dụ: Ở nhiệt độ nóng chảy, có hay quá trình độc lập cùng tồn tại: đó là nóng chảy

và đông đặc Nếu ta cung cấp nhiệt độ thì quá trình nóng chảy sẻ chiếm ưu thế và vật rắn sẻ chuyển sang dạng lỏng; ngược lại, nếu ta giảm nhiệt độ đến một giới hạn nhất định vật rắn sẻ bắt đầu cô đặc và chuyển sang dạng rắn Như vậy, con người bằng tác động của mình có thể tạo điều kiện cho mặt này hay mặt kia của mâu thuẩn chiếm ưu thế lầm cho hiện tượng diễn ra theo chiều hướng có lợi cho con người

f/ Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng

Định luật này chiếm một vị trí quan trọng trong thế giới quan khoa học hiện đại Định luật có tính chất tổng quát, áp dụng cho mọi quá trình biến đổi trong tự nhiên Đó

là một trong những cơ sở đầu tiên để đánh giá sự đúng đắn của những phát minh về khoa học vật lí mới, định luật này cũng phản ánh sự thống nhất của các dạng chuyển động khác nhau của vật chất

Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng được hình thành dần dần trong nhiều giai đoạn của giáo trình vật lí Nội dung chính của định luật này được phát triển một cách tuần tự qua việc khảo sát hiện tượng của nhiều lĩnh vực Trong dạy học vật lí định luật cần nhấn mạnh hai khía cạnh sau:

 Định luật này là biểu hiện của đặc tính không tự sinh ra và cũng không tự mất đi trong chuyển động của vật chất, chỉ có sự chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác Mỗi dạng năng lượng điều gắn với một dạng chuyển động của vật chất

 Sự chuyển hóa năng lượng từ dạng này sang dạng khác mà không mất đi của nó chính là biểu hiện của sự bảo toàn vật chất Định luật này biểu hiện mọi tương tác của các phân tử vật chất trong mọi hiện tượng tự nhiên

Trang 31

g/ Hình thành quan điểm về tính có thể nhận thức được thế giới vật chất

Đây là một vấn đề rất quan trọng, tạo ra lòng tin vững chắc ở những tính chất và quy luật của tự nhiên do con người phát hiện ra Thiếu long tin đó thì con người khó có thể tiếp tục con đường nghiên cứu tự nhiên, phục vụ lợi ích cho con người Để hình thành quan điểm này cho học sinh, cần phải làm sang tỏ những vấn đề sau:

 Thực tiển là nguông gốc tri thức của chúng ta, đồng thời cũng là tiêu chuẩn đánh giá xem những tri thức trừu tượng mà chúng ta thu được có phải là chân lý không Những quy luật của tự nhiên tác động không phụ thuộc vào ý muốn của con người (có tính khách quan) nhưng con người có thể nhận thức được những tính chất và quy luật của tự nhiên bằng tư duy của mình Chỉ có một cách duy nhất để biết xem sự nhận thức

đó có đúng không bằng cách đối chiếu, vận dụng kiến thức thu được vào thực tiển

 Nhận thức là quá trình không ngừng chuyển từ chỗ chưa đầy đủ đến chỗ đầy

đủ hơn từ một chân lý tương đối (trong phạm vi hẹp) sang một chân lý đầy đủ hơn, rộng hơn tiến dần đến quy luật tự nhiên Một khái niêm, định luật vật lí do con người xây dựng lên điều chỉ phản ánh một mặt nào đó của tự nhiên trong giới hạn hiểu biết hiện tại của con người Thế giới tự nhiên là vô tận, ta không thể đi đến chân lý cuối cùng Tuy nhiên, những điều khoa học hiện nay đạt được là hoàn toàn phù hợp với thực tiển ta đang sống và vì thế nó có ý nghĩa lớn lao đối với cuộc sống của con người Khoa học vật lí chỉ mới được hình thanhftrong khoảng 400 năm nay,

đó là thời gian rất ngắn với lịch sử loài người và so với tương lai Do đó, sự hiểu biết của chúng ta về thế giới tự nhiên còn nhiều hạn chế, còn nhiều hiện tượng mà ta chưa giải thích được bằng thế giới quan duy vật biện chứng và cũng có những hiện tượng mà ta chưa quan sát, nhận biết được do có sự hạn chế của các giác quan của chúng ta Những phương tiện, dụng cụ kỹ thuật mới do con người chế tạo ra làm tăng rất nhiều khả năng quan sát, nhận biết của chúng ta, sẻ giúp phát hiện ra nhiều điều mà mà khoa học vật lí hiện nay vẩn được coi là bí ẩn

 Nhận thức luôn luôn là một quá trình có mục đích và được quy định bởi những nhu cầu của xã hội Quá trình này không kết thúc ở chổ phát hiện ra được những tính chất, những quy luật của tự nhiên để thỏa mãn sự tò mò, tiềm hiểu của con người sự

Trang 32

nhận biết khoa học cũng nhằm áp dụng kết quả của nó vào đời sống, vào kỹ thuật sản xuất và các mặt hoạt động đa dạng của con người

Theo ý nghĩa đó, vật lí học cũng như những môn khoa học khác mới có ý nghĩa lớn lao, trở thành lực lượng sản xuất trong đời sống xã hội

2.1.3 Giáo dục thế giới quan khoa học biện chứng

Thế giưới quan khoa học hiện đại thực chất là thế giới quan duy vật biện chứng, bao gồm các vấn đề về sự tồn tại của vật chất, mối quan hệ giữa vật chất và ý thức và các quy luật tổng quát của sự vận động của vật chất Trong dạy học vật lia ở trường phổ thông ta không đưa ra dạng tường minh những khái niệm, quan niệm triết học về những vấn đề trên, nhưng có nhiều cơ hội để đưa ra các cơ sở thực tiển của những quan điểm trên, làm cho học sinh cảm nhận được và tin tưởng ở sự đúng đắn của các bằng chứng thực tiễn Góp phần hình thành những quan niệm

2.2 Giáo dục thế giới quan khoa học trong dạy học vật lí

2.2.1 Các biện pháp giao dục thế giới quan khoa học trong dạy học vật lí

a/ Thế giới quan khoa học phải được rút ra từ chính quá trình nghiên cứu những kiến thức vật lí

Những kết luận thu được trong khi nghiên cứu vật lí chính là những trường hợp riêng làm tài liệu, làm cơ sở để khái quát hóa thành những thành phần của thế giới quan Ví dụ: nghiên cứu một vài định luật vật lí thì chưa đủ để học sinh nhận thức được tính quy luật của các hiện tượng tự nhiên, nhưng sau khi đã khảo sát hang loạt các hiện tượng khác nhau trong thời gian dài ở bậc trung học, học sinh sẻ nhận thức được đặc tính này của thế giới khách quan Đến một lúc thích hợp khi học sinh đủ tích lũy được tương đối đầy đủ kiến thức vật lí và kinh nghiệm, giáo viên có thể giúp học sinh khái quát lên thành nhận xét chung về tính quy luật đó và vận dụng cho các lĩnh vực nghiên cứu mới

b/ Thế giới quan không chỉ là sự hiểu biết mà còn là niềm tin

Muốn làm cho học sinh tin ở những quan điểm chủ nghĩa duy vật biện chứng thì không phải là giảng giải, thong báo cho học sinh những quan điểm trừu tượng đó, mà tốt nhất là

để cho học sinh bằng những hành động của mình mà phát hiện ra những biểu hiện cụ thể

Trang 33

của những quan điểm đó trong mổi hiện tượng vật lí Sự chứng kiến tận mắt những hiện tượng vật lí diễn ra không phụ thuộc vào ý mốn của mình mà luôn tuân theo những quy luật xác định sẻ hình thành ở học sinh lòng tin vững chắc hơn là giảng giải hang trăm lần Thế giới quan cũng là một phẩm chất tâm lý của con người, được hình thành và phát triển cùng với hoạt động của con người

Học sinh biết rằng: giáo viên là người nắm vững tính chất vật lí, những định luật vật

lí Cho nên trong trường hợp giáo viên vận dụng một định luật vật lí để dự đoán một hiện tượng nhưng hiện tượng lại diễn ra không đúng như dự đoán mà không lí giải được nguyên nhân tại sao thì dẩn đến kết quả tai hại Làm giảm long tin của học sinh ở tính phổ biến và tính khách quan của định luật đó

c/ Thế giới quan là kết quả của quá trình nhận thức khái quát và trừu tượng ở mức độ cao hơn đối với việc nhận thức các tính chất và định luật vật lí

Bởi vậy, muốn làm cho học sinh tin tưởng ở thế giới quan như tin tưởng ở một chân lý khách quan thì giáo viên cần luôn luôn tận dụng những trường hợp cụ thể trong quá trình nghiên cứu vật lí để chứng tỏ thế giới quan đó phù hợp với thế giới khách quan Trong những trường hợp cụ thể, bằng cách kể chuyện lịch sử để chứng tỏ các nhà khoa học nhờ có thế giới khách quan đúng đắn mà đã đạt được những thành tựu rực rỡ trong nghiên cứu khoa học

Ví dụ: để học sinh tin tưởng rằng hiện tượng tự nhiên tuy xảy ra rất phức tạp, đa dạng nhưng vẩn tuân theo định luật nhất định, giáo viên khi hướng dẩn học sinh bắt đầu nghiên cứu một hiện tượng mới, thì trước hết nên để học sinh quan sát hiện tượng trong thực tế với tất cả những sự phức tạp của nó, sao đó tìm cách phân tích ra những hiện tượng đơn giản hơn, xảy ra trong những điều kiện khống chế được, để xác định nguyên nhân trực tiếp của hiện tượng đó Nếu ngay từ đầu giáo viên cho học sinh quan sát hiện tượng trong một trường hợp đơn giản tạo ra ở phòng thí nghiệm thì khó có thể cho học sinh tin tưởng ở tính khách quan của kết luận

Chương 3 THIẾT KẾ MỘT SỐ BÀI HỌC TRONG CHƯƠNG VII LƯỢNG TỬ

ÁNH SÁNG, VL 12 NC 3.1 Phân tích chương “ Lượng tử ánh sáng” Vật lí 12 nâng cao

Trang 34

3.1.1 Phân tích mục tiêu của chương

Ta khẳng định ánh sang chính là sóng điện từ Trong chương này ta lại thấy chùm sáng là một chùm các hạt phô – ton Như vậy ánh sáng có lưỡng tính sóng – hạt nhờ thuyết lượng tử ánh sáng, có thể giải thích các hiện tượng như: Hiện tượng quang điện, hiện tượng quang dẩn, hoạt động của laze…

3.1.2 Sơ đồ cấu trúc nội dung chương

Nhận xét: Chương được xây dựng theo tinh thần áp dụng phương pháp thực nghiệm Nội dung nghiên cứu của chương:

Bài tập về hiện tượng quang điện

Hiện tượng quang điện trong Quang điện trở bà pin quang

điện

Hấp thụ và phản xạ lọc lựa ánh sáng - Màu sắc các vật

Sự phát quang Sơ lượt về Laze

Hiện tượng quang điện ngoài Các định luật quang điện

Thuyết lượng tử ánh sáng Lưỡng tính sóng – hạt của ánh sáng

Trang 35

 Trước tiên chương đưa ra bài 43 Hiện tượng quang điện ngoài Các định luật quang điện làm nền tản đẻ dẩn dắt đến tính chất của ánh sáng đó là tính chất hạt

 Chương đưa ra thuyết lượng tử ánh sáng của Plăng và photon Nhưng đẻ giải thích được hiện tượng quang điện ta phải thừa nhận chum sáng là chum các hạt photon

 Đư ra hiện tượng quang điện bên trong đẻ nâng cao tư duy của học sinh ttrong việc so sánh với hiện tượng quang điện bên ngoài Ứng dụng của nó là: Quang điện trở và pin quang điện

 Quang phổ của nguyên tử hiđrô là quang phổ vạch Vậy sự tạo thành quang phổ vạch của nguyên tử hiđrô được giải thích ra sao? Thuyết lượng tử ánh sáng có giải thích được hay không? Chương củng đả làm sáng tỏ vấn đề này qua bài 47 Mẫu nguyên tử BO và quang phổ vạch của nguyên tử hiđrô

 Quang phổ vạch của nguyên tử hiđrô thể hiện rỏ ở bài 48 Hấp thụ và phản xạ lọc lựa ánh sáng - Màu sắc các vật

 Để học sinh hiểu rỏ hơn về vấn đề đả học đó là sự phất quang, một hiện tượng mà các em dể dàng nhầm lẩn với sự phát sáng trong thực tế và ứng dụng của

sự phát quang – tia laze

3.2 Thiết kế một số bài học trong chương VII Lượng tử ánh sáng, Vật Lí 12 nâng cao 3.2.1 Hiện tượng quang điện ngoài Các định luật quang điện

Trang 36

Bài 43: Hiện tượng quang điện ngoài Các định luật quang điện

- Rèn luyện kĩ năng học tập vật lí, phương pháp thực nghiệm

- Vận dụng giải thích được các hiện tượng vật lí trong đời sống

- Vận dụng giải các bài tập về hiện tượng quang điện

- Xem lại kiến thức về dòng điện trong các môi trường và đặc trưng Vôn-Ampe

- Xem lại thuyết điện từ về ánh sáng

Câu 1: Trường hợp nào được gọi là electron quang điện?

A Electron bật ra từ kim loại khi bị đôt nóng

B Electron trong dây dẫn

C Electron bật ra khỏi catot của tế bào quang điện

Trang 37

D Electron bị bật ra khỏi 1 nguyên tử khi va chạm vào một nguyên tử khác

Câu 2: Nếu chiếu một chùm tia hồng ngoại vào tấm kẽm tích điện âm, thì:

A Tấm kẽm mất dần điện tích dương

B Tấm kẽm mất dần điện tích âm

C Tấm kẽm trở nên trung hòa điện

D Điện tích âm của tấm kẽm không đổi

Câu 3: Giới hạn quang điện của mỗi kim loại là:

A Bước sóng của ánh sáng kích thích chiếu vào kim loại gây ra hiện tượng quang điện

B Công thoát của electron ở bề mặt kim loại đó

C Bước sóng giới hạn của ánh sáng kích thích để gây ra hiện tượng quang điện đối với kim loại đó

Câu 5: Chiếu một chùm bức xạ đơn sắc và catôt của tế bào quang điện để triệt tiêu

dòng quang điện thì hiệu điện thế hãm có giá trị tuyệt đôi là 1.9V vận tốc ban đầu cực đại của quang electron là bao nhiêu?

10.2.3

Trang 38

Câu 5: D: vận tốc ban đầu cực đại của electron: mv2  u h e

2

1

) / ( 10 2 8

.

2 5

s m m

u

e

1 Hiện tượng quang điện ngoài

a Thí nghiệm Héc.(SGK)

Nhận xét: Khi chiếu ánh sáng có bước sóng

ngắn thích hợp vào tấm kẽm, có hiện tượng

êlêctrôn từ mặt tấm kẽm bật ra ngoài

b Hiện tượng quang điện ngoài (SGK)

2 Thí nghiệm khảo sát định lượng hiện

tượng quang điện

- Hiện tượng quang điện chỉ xảy ra khi ánh

sáng kích thích chiếu vào catot có ≤0. (0 gọi

là giới hạn quang điện của katot)

- Với một tế bào quang điện, tồn tại một hiệu điện thế hãm để triệt tiêu dòng quang điện Uh Giá trị Uh phụ thuộc vào 

Liên hệ giữa động năng cực đại của quang êlec trôn và U h:

2 0max

3 Các định luật quang điện

a.Định luật quang điện thứ nhất( hay định luật về giới hạn quang điện)  0

b Định luật quang điện thứ hai( hay định luật về cường đô dòng quang điện bão hòa)

c Định luật quang điện thứ ba (hay định luật về động năng cực đại của quang electron)

2 0max

Trang 39

36

2/ Học sinh

- Ôn lại định lý động năng, khái niệm về công của lực điện trường, khái niệm và cách xác định cường độ dòng điện

III Cơ hội nhằm tích cực hóa việc rèn luyện kỹ năng học tập vật lí cho học sinh

Cơ hội 1: HS quan sát GV làm thí nghiệm H43.2, thảo luận, suy nghĩ và giải thích trình bày ý kiến của mình các câu hỏi mà GV đưa ra

Cơ hội 2: HS quan sát GV làm thí nghiệm H43.3, suy luận và trả lời, giải thích các câu hỏi GV đưa ra

Cơ hội 3: Dựa vào các công thức trong bài học và các công thức có liên quan để làm bài tập vận dụng

Cơ hội 4: Có thể hướng dẫn, gợi ý và đưa ra những câu hỏi nhằm dẫn dắt HS hành động theo đúng quy trình hoạt động dạy – học giải quyết nhiệm vụ của bài học theo mục tiêu về kiến thức và kỹ năng đã đề ra

IV Thiết kế tiến trình xây dựng kiến thức trong bài học

TN: H43.1 (SGK)

- Mục đích: Phát hiện tượng quang điện ngoài

Tại sao khi lại gần thang máy thì cửa thang máy đột nhiên

mở ra, còn khi ta vào trong thì cánh thang máy cửa đóng

lại?

Trang 40

V Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: ( 5 phút) Ổn định lớp, đặt vấn đề vào bài mới

Ngày đăng: 08/04/2018, 07:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm