1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn sư PHẠM vật lý bồi DƯỠNG NĂNG lực ỨNG DỤNG kỹ THUẬT của vật lý KHI GIẢNG dạy CHƯƠNG 2 một số MẠCH điện tử cơ bản – SGK CÔNG NGHỆ 12

80 238 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 760,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do chọn đề tài Tình hình giảng dạy những ứng dụng kỹ thuật của Vật lý ở THPT hiện nay là chưatích cực, HS chưa có tinh thần chủ động học tập và không thể tự lực giải quyết vấn đề.Bên

Trang 1

MSSV: 1070386 Lớp: TL0792A1 Ngành: SP Vật lý – Công nghệ K33

Trang 2

Lời cảm ơn

Sau một thời gian dài làm việc, em đã hoàn thành đề tài nghiêncứu Để có được kết quả trên, em đã nhận được sự giúp đỡ của rấtnhiều thầy cô và bạn bè Em xin chân thành c ảm ơn tất cả các thầy cô

Trường Đại Học Cần Thơ, đặc biệt là các thầy cô trong Bộ Môn Sư

Phạm Vật Lý đã cung cấp, truyền đạt những vốn kiến thức quý báu

cho em, đã tạo điều kiện cho em học tập v à giúp em có nền tảng vững

chắc để hoàn thành luận văn này

Riêng Thầy Trần Quốc Tuấn, em xin b ày tỏ lòng biết ơn chânthành và sâu sắc nhất Thầy đã không ngại vất vả, mệt nhọc để h ướngdẫn và góp ý rất nhiều cho luận văn của em

Em cũng chân thành cám ơn những ý kiến đóng góp của cácanh chị đi trước và bạn bè, đặc biệt là các bạn ngành sư phạm Vật lý –Công nghệ khóa 33 đã giúp em rất nhiều trong quá trình nghiên cứu

Em xin chân thành cảm ơn !

Trân tr ọng

SVTH: Trần Quốc Sử

Trang 3

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2011

GV HƯỚNG DẪN

Trang 4

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2011

GV PHẢN BIỆN 1

Trang 5

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2011

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 1

3 Giả thuyết khoa học 2

4 Nhiệm vụ của đề tài 2

5 Phương pháp nghiên c ứu 2

6 Đối tượng nghiên cứu 2

7 Các giai đoạn thực hiện đề tài 2

8 Những chữ viết tắt trong luận văn 2

CHƯƠNG 1 ĐỔI MỚI PPDH VẬT LÝ – CÔNG NGHỆ Ở THPT 1.1 Những vấn đề chung về đổi mới phương pháp dạy học ở THPT 3

1.1.1 Mục tiêu mới của giáo dục nước ta 3

1.1.2 Đổi mới phương pháp dạy học để thực hiện mục ti êu mới 3

1.1.3 Mục tiêu của chương trình Vật lý phổ thông 3

1.2 Đổi mới phương pháp dạy học môn Vật lý – Công nghệ ở trường THPT 3

1.2.1 Phương hướng chiến lược đổi mới phương pháp dạy học 3

1.2.2 Những định hướng đổi mới PPDH Vật lý – Công nghệ ở lớp 12 theo chương trình THPT mới 5

1.3 Đổi mới việc thiết kế bài học (soạn giáo án) 7

1.3.1 Những vấn đề chung 7

1.3.2 Giới thiệu một số kế hoạch bài dạy 8

1.3.3 Lập kế hoạch bài dạy Công nghệ 12 10

1.4 Đổi mới kiểm tra, đánh giá 13

1.4.1 Quan điểm cơ bản về đánh giá 13

1.4.2 Các hình thức kiểm tra 13

Trang 7

1.4.4 Xác định các mức độ nhận thức trong đề kiểm tra 14

1.4.5 Phối hợp các hình thức thi, kiểm tra trong vi ệc đánh giá kết quả HT của HS 15

CHƯƠNG 2 BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC ỨNG DỤNG KỸ THUẬT CỦA VẬT LÝ 2.1 Con đường nhận thức Vật lý – Công nghệ của HS 17

2.2 Tầm quan trọng của việc bồi d ưỡng năng lực ứng dụng kỹ thuật của Vật lý 17

2.3 Vai trò của việc nghiên cứu những ứng dụng kỹ thuật trong dạy học Vậ t lý – Công nghệ 17

2.4 Quy trình bồi dưỡng năng lực ứng dụng kỹ thuật của Vật lý thông qua hai con đường dạy học 17

2.4.1 Con đường 1: Quan sát cấu tạo của đối t ượng kỹ thuật đã có sẵn, giải thích nguyên tắc hoạt động của nó 19

2.4.2 Con đường 2: Dựa trên những Định luật VL, những đặc tính VL của sự vật hiện tượng, thiết kế một thiết bị nhằm giải quyế t một yêu cầu kỹ thuật nào đó 21

2.5 Các biện pháp bồi dưỡng năng lực ứng dụ ng kỹ thuật của Vật lý cũng như rèn luyện KNHĐVL – Công nghệ trong dạy học 23

2.5.1 Phải đảm bảo cho HS có kiế n thức nền một cách vững chắc 23

2.5.2 Tăng cường đa dạng hoá bài tập Vật lý – Công nghệ 24

2.5.3 Tăng cường rèn luyện kỹ năng thực hành cho học sinh 24

2.5.4 Tăng cường các hoạt động ngoại khóa theo h ướng rèn luyện KNHĐVL 24

2.5.5 Tham quan sản xuất có nội dung Vật lý 24

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ MỘT SỐ BÀI HỌC TRONG CHƯƠNG 2 MỘT SỐ MẠCH ĐIỆN TỬ C Ơ BẢN 3.1 Đại cương về chương 25

3.1.1 Vị trí chương 25

Trang 8

3.1.3 Sơ đồ cấu trúc nội dung của chương 28

3.2 Thiết kế một số bài học trong chương 29

3.2.1 Khái niệm về mạch điện tử – Chỉnh lưu – Nguồn một chiều 29

3.2.2 Mạch khuếch đại – Mạch tạo xung 38

3.2.3 Thiết kế mạch điện tử đơn giản 45

3.2.4 Thực hành – Lắp mạch nguồn chỉnh cầu có b iến áp nguồn và tụ lọc 51

3.2.5 Thực hành – Điều chỉnh các thông số của mạch tạo xung đa hài dùng tranzito 56

CHƯƠNG 4 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 4.1 Mục đích thực nghiệm 60

4.2 Nội dung thực nghiệm 60

4.3 Đối tượng thực nghiệm 60

4.4 Kế hoạch giảng dạy 60

4.5 Tiến trình thực hiện các bài học 60

4.6 Kết quả thực nghiệm 60

4.6.1 Đề kiểm tra 60

4.6.2 Kết quả 66

4.7 Phụ bản thực tập sư phạm bổ sung 66

4.7.1 Đề kiểm tra 66

4.7.2 Kết quả 68

4.7.3 Nhận xét và đánh giá 69

NHẬN XÉT – KẾT LUẬN 70

1 Nhận xét 70

2 Kết luận 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Tình hình giảng dạy những ứng dụng kỹ thuật của Vật lý ở THPT hiện nay là chưatích cực, HS chưa có tinh thần chủ động học tập và không thể tự lực giải quyết vấn đề.Bên cạnh đó, việc giảng dạy Vật lý – Công nghệ ở trường phổ thông, đặc biệt là mônCông nghệ chưa được chú trọng và đầu tư đúng mức

Đất nước ta đang trong thời kỳ đổi mới và mục tiêu đề ra là đến năm 2020 nước ta cơ

bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại Sự bùng nổ của khoa học và côngnghệ đã cho ra đời hàng loạt máy móc, thiết bị kỹ thuật Đặc biệt là sự phát triển của

CNTT đã đưa loài người đi vào nền văn minh trí tuệ Cùng với mục tiêu đề ra là chính

sách của Đảng ta: “Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với hoạt động sản xuất, nhà

trường gắn liền với xã hội” Nhằm hướng đến những mục tiêu đó việc rèn luyện kỹ nănghành động và ứng dụng kỹ thuật của Vật lý vào cuộc sống, tạo tiền đề vững chắc để đào

tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật, công nhân lành nghề, là hết sức cần thiết

Vật lý là cơ sở của nhiều ngành kỹ thuật và công nghệ quan trọng Hơn nữa môn Vật

lý có vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo của Giáo dục phổ thông

nước ta hiện nay Sự phát triển của khoa học Vật lý gắn bó chặt chẽ và có tác động qua

lại, trực tiếp với sự tiến bộ của khoa học, kỹ thuật và công nghệ Vì vậy, những hiểu biết

và nhận thức về Vật lý có giá trị to lớn trong đời sống và sản xuất, đặc biệt trong côngcuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước

Thực tế Vật lý là một môn khoa học thực nghiệm, và có rất nhiều ứng dụng trong đờisống và cho các ngành khoa học khác Vì vậy việc giảng dạy những ứng dụng kỹ thuậtcủa Vật lý là hết sức quan trọng Thực tế giảng dạy Vật lý hiện nay nặng về lý thuyết Các

em nắm vững kiến thức nhưng e ngại, sợ sệt không dám thực hành Do đó, kiến thức Vật

lý chưa được vận dụng rộng rãi vào đời sống thực tiễn

Theo tinh thần Nghị quyết TW2 của Đảng và nhà nước ta về đổi mới phương phápdạy học là rất quan trọng Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết

định số 16/2006/QĐ – BGDĐT ngày 5/6/2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã nêu: “Phải

phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh ; phù hợp với đặc trưngmôn học, đặc điểm đối tượng học sinh, điều kiện của từng lớp học ; bồi dưỡng cho học

sinh phương pháp tự học, khả năng hợp tác ; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào

thực tiễn ; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học tập chohọc sinh”

 Từ thực tế trên và từ tình hình giáo dục ở THPT về những ứng dụng kỹ thuật củaVật lý vào giảng dạy Công nghệ là rất quan trọng và chưa được thể hiện tích cực Do đó

em chọn nghiên cứu đề tài: Bồi dưỡng năng lực ứng dụng kỹ thuật của Vật lý khi giảng

dạy chương 2 Một số mạch điện tử cơ bản, SGK Công nghệ 12.

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Nghiên cứu các con đường bồi dưỡng năng lực ứng dụng kỹ thuật của Vật lý vàogiảng dạy “Chương 2 Một số mạch điện tử cơ bản” – SGK Công nghệ 12, nhằm tích cựchóa hoạt động nhận thức của HS

Trang 10

3 Giả thuyết khoa học

Có thể nghiên cứu lí luận về vấn đề dạy học bồi dưỡng năng lực ứng dụng kỹ thuậtcủa Vật lý

Có thể vận dụng cơ sở lí luận đã nghiên cứu để thiết kế một số bài dạy trong “Chương

2 Một số mạch điện tử cơ bản” – SGK Công nghệ 12

4 Nhiệm vụ của đề tài

Nghiên cứu lí luận về những ứng dụng kỹ thuật của Vật lý vào việc giảng dạy Côngnghệ 12

Nghiên cứu nội dung và xây dựng tiến trình dạy học “Chương 2 Một số mạch điện tử

cơ bản” – SGK Công nghệ 12 theo hướng ứng dụng những kỹ thuật công nghệ hiện đại

Vận dụng soạn giáo án 1 số bài trong “Chương 2 Một số mạch điện tử cơ bản”– SGKCông nghệ 12

● Bài 1: Khái niệm về mạch điện tử - Chỉnh lưu – Nguồn một chiều

● Bài 2: Mạch khuếch đại – Mạch tạo xung

● Bài 3: Thiết kế mạch điện tử đơn giản

● Bài 4: Thực hành – Lắp mạch nguồn chỉnh lưu cầu có biến áp nguồn và tụ lọc

● Bài 5: Thực hành – Điều chỉnh các thông số của mạch tạo xung đa hài dùng

tranzito

Tiến hành thực nghiệm sư phạm

5 Phương pháp nghiên cứu

* Nghiên cứu lý luận: sử dụng SGK, các tài liệu BDGV, các tài liệu chuyên đề, cácsách về lý luận dạy học …

* Thực nghiệm sư phạm

6 Đối tượng nghiên cứu

Các hoạt động dạy và học của thầy và trò theo hướng bồi dưỡng năng lực ứng dụng kỹthuật của Vật lý khi giảng dạy “Chương 2 Một số mạch điện tử cơ bản”– SGK Côngnghệ 12

7 Các giai đoạn thực hiện đề tài

* Giai đoạn 1: Trao đổi với thầy hướng dẫn về đề tài nghiên cứu, chọn đề tài

* Giai đoạn 2: Viết đề cương, lập kế hoạch thực hiện đề tài

* Giai đoạn 3: Nghiên cứu cơ sở lý thuyết

* Giai đoạn 4: Thiết kế một số bài học trong Chương 2 Một số mạch điện tử cơ bản –

SGK Công nghệ 12

* Giai đoạn 5: Chỉnh sửa, hoàn chỉnh đề tài, báo cáo thử

* Giai đoạn 6: Bảo vệ luận văn

8 Những chữ viết tắt trong luận văn

Bồi dưỡng giáo viên : BDGV Học tập : HT

Công nghệ : CN Kỹ năng hành động Vật lý : KNHĐVLCông nghệ thông tin : CNTT Phương pháp dạy học : PPDHDạy học Vật lý : DHVL Sách giáo khoa : SGK

Học sinh : HS Vật lý : VL

Trang 11

CHƯƠNG 1 ĐỔI MỚI PPDH VẬT LÝ – CÔNG NGHỆ Ở THPT

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐỔI MỚI PPDH Ở THPT

1.1.1 Mục tiêu mới của giáo dục nước ta

Nước ta đang bước vào thời kì công nghiệp hóa hội nhập với cộng đồng thế giới

trong nền kinh tế cạnh tranh quyết liệt Tình hình đó đòi hỏi phải đổi mới mục tiêu giáodục nhằm đào tạo những con người có phẩm chất mới Nền giáo dục không chỉ dừng lại ởchỗ trang bị cho HS những kiến thức mà công nghệ nhân loại đã tích lũy mà còn phải bồi

dưỡng cho họ tính năng động cá nhân phải có tư duy sáng tạo và năng lực thực hành giỏi

Nghị quyết hội nghị BCH TW Đảng cộng sản Việt Nam, khóa VIII đã chỉ rõ: “Nhiệm vụ

cơ bản của giáo dục là nhằm xây dựng con người và thể chế thiết tha gắn bó với lí tưởng

độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội ….” [10, trang 49]

1.1.2 Đổi mới phương pháp dạy học để thực hiện mục tiêu mới

Phương pháp dạy học truyền thống trong một thời gian dài đã đạt được những thành

tựu quan trọng Tuy nhiên phương pháp đó nặng nề về truyền thụ một chiều, thầy giảnggiải minh họa học trò lắng nghe, ghi nhớ và bắt chước làm theo, thì không thể đào tạo ra

con người có tính tích cực cá nhân, tư duy sáng tạo khả năng thực hành giỏi Cùng với xu

thế phát triển chung của thế giới nền giáo dục nước ta chuyển từ trang bị cho HS kiếnthức sang bồi dưỡng cho họ năng lực mà trước hết là năng lực sáng tạo Cần phải xâydựng một phương pháp dạy học mới có khả năng thực hiện mục tiêu nói trên Nghị quyết

TW2, khóa III của Đảng cộng sản Việt Nam ghi rõ: “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp

giáo dục và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều và rèn luyện tư duy sáng tạo của

người học…” [10, trang 50]

1.1.3 Mục tiêu của chương trình Vật lý phổ thông

Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số BGDĐT ngày 5/6/2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã nêu: “Phải phát huy tính tích cực,

16/2006/QĐ-tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh ; phù hợp với đặc trưng môn học, đặc điểm đối

tượng học sinh, điều kiện của từng lớp học ; bồi dưỡng cho học sinh phương pháp tự học,

khả năng hợp tác ; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn ; tác động đến tình

cảm, đem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học tập cho học sinh” [10, trang 5]

Tóm lại: Mục đích của việc đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ thông là

thay đổi lối dạy học truyền thụ một chiều sang dạy học theo “phương pháp dạy học tích

cực” nhằm giúp học sinh phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo và có hứngthú trong học tập

1.2 ĐỔI MỚI PPDH MÔN VẬT LÝ - CÔNG NGHỆ Ở THPT

1.2.1 Phương hướng chiến lược đổi mới phương pháp dạy học

a Khắc phục lối truyền thụ một chiều

Truyền thụ một chiều là một kiểu dạy học đã tồn tại lâu năm trong nền giáo dục củachúng ta Nét đặc trưng của nó là: “ GV độc thoại, giảng giải minh họa, làm mẫu, kiểm

tra, đánh giá ; còn HS thì thụ động ngồi nghe, ngồi nhìn, cố mà ghi nhớ và nhắc lại”.Đối với chúng ta cũng cần phải đổi mới phương pháp dạy học Tư tưởng chỉ đạo bao

trùm nhất là tổ chức cho HS tham gia tích cực vào các hoạt động học tập đa dạng theo

hướng tìm tòi nghiên cứu phù hợp với phương pháp thực nghiệm Bất kì ở đâu và nơi nào

sự sáng tạo chỉ có thể nảy sinh trong khi giải quyết vấn đề Bởi vậy, tổ chức, lôi cuốn HS

Trang 12

tham gia tích cực vào việc giải quyết vấn đề học tập là biện pháp cơ bản để bồi dưỡng

năng lực sáng tạo cho HS

Để thực hiện phương pháp dạy học mới hướng vào việc tổ chức hoạt động nhận thức

tích cực, tự lực của HS thì ngoài vai trò hướng dẫn, tổ chức của GV, cần phải có phươngtiện làm việc phù hợp với HS Đối với VL học thì đặc biệt quan trọng là tài liệu giáo khoa

và thiết bị thí nghiệm SGK và thiết bị thí nghiệm phải đổi mới để tạo diều kiện cho việcthực hiện mục tiêu của dạy học

b Đảm bảo thời gian tự học, tự nghiên cứu của HS, rèn luyện khả năng tự học,

hình thành thói quen tự học Bất cứ một việc HT nào đều phải thông qua tự học của

người học thì mới có thể có kết quả sâu sắc và bền vững Ngay trên ghế nhà trường họcsinh đã phải được rèn luyện khả năng tự học, tự lực hoạt động nhận thức

c Rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học

Muốn rèn luyện được nếp tư duy sáng tạo của người học thì điều quan trọng nhất làphải tổ chức, hướng dẫn, tạo điều kiện cho HS tích cực, tự lực tham gia vào quá trình táitạo cho mình kiến thức mà nhân loại đã có, tham gia giải quyết các vấn đề học tập, qua

đó mà phát triển năng lực sáng tạo HS học bằng cách làm, tự làm, làm một cách chủđộng say mê hứng thú, chứ không phải bị ép buộc Vai trò của GV không còn là giảng

dạy, minh họa nữa mà chủ yếu là tổ chức, hướng dẫn, tạo điều kiện cho HS hoạt động,thực hiện thành công các hoạt động học đa dạng mà kết quả là giành được kiến thức vàphát triển được năng lực

d Áp dụng các PP tiên tiến, các phương tiện DH hiện đại vào quá trình DH

Nền giáo dục của hầu hết các nước tiên tiến toàn thế giới trong nửa cuối thế kỉ XX

đều rất quan tâm đến vấn đề phát triển năng lực sáng tạo ở HS Nhiều lí thuyết về việc

phát triển đã ra đời (trong đó nổi bật là “lí thuyết thích nghi” của J.piaget và “lí thuyết vềvùng phát triển gần” của Vưgốtxki ), nhiều phương pháp dạy học mới đã được thửnghiệm và đã đạt được những kết quả khả quan

Theo hướng đổi mới ta nên quan tâm phát triển một số phương pháp sau:

- Dạy học vấn đáp đàm thoại

Phương pháp trong đó GV đặt ra những câu hỏi cho HS trả lời, hoặc có thể tranh

luận với nhau và với cả GV, thông qua đó HS lĩnh hội được nội dung bài học

Phương pháp vấn đáp, đàm thoại khác với thuyết trình là ở chỗ nội dung cần

truyền thụ không được thể hện qua lời giảng của người dạy mà được thực hiện bởi hệthống câu trả lời của người học, dưới sự gợi mở bởi các câu hỏi do người dạy đề xuất

Mục đích của phương pháp này là nâng cao chất lượng của giờ học bằng cách tăng

cường hình thức hỏi – đáp, đàm thoại giữa GV và HS, rèn cho HS bản lĩnh tự tin, khảnăng diễn đạt một vấn đề nào đó trước tập thể

- Dạy và học phát hiện và giải quyết vấn đề

Phát hiện sớm và giải quyết hợp lí những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn là một

năng lực bảo đảm sự thành công trong cuộc sống Vì vậy, tập dượt cho HS biết phát hiện,đặt ra và giải quyết những vấn đề gặp phải trong học tập, trong cuộc sống của cá nhân, giađình và cộng đồng không chỉ có ý nghĩa ở tầm PPDH mà phải được đặt như một mục tiêu

giáo dục Trong dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, HS vừa nắm được tri thức mới,vừa nắm được phương pháp chiếm lĩnh tri thức đó, phát triển tư duy tích cực sáng tạo,

Trang 13

được chuẩn bị một năng lực thích ứng với đời sống xã hội: phát hiện kịp thời và giải

quyết hợp lí các vấn đề nảy sinh

- Dạy học với hình thức tổ chức hội thảo

Hình thức tổ chức hội thảo là người dạy tổ chức và điều khiển các thành viên tronglớp học trao đổi ý kiến và tư tưởng của mình về nội dung học tập, qua đó đạt được mục

đích dạy học

Hai hoặc nhiều người trao đổi ý kiến với nhau, ta nói họ đang thảo luận Thảo luận

có thể áp dụng với mọi hoạt động ở lớp học đòi hỏi có sự tham gia hợp tác để tìm kiếmgiải pháp cho một vấn đề được đặt ra trong bài học GV là người nêu vấn đề, khích lệ

người học thảo luận nhằm đạt mục đích của bài học, do đó hình thức này cần sự tham gia

tích cực của tất cả người học

- Dạy và học hợp tác trong nhóm nhỏ

Dạy học với hình thức hợp tác giúp các thành viên trong nhóm chia sẻ băn khoăn,kinh nghiệm của bản thân, cùng nhau xây dựng nhận thức mới Bằng cách nói ra những

điều đang nghĩ, mỗi người có thể nhận rõ trình độ hiểu biết của mình về chủ đề đã nêu ra,

thấy mình cần học hỏi thêm những gì Bài học trở thành quá trình học hỏi lẫn nhau chứkhông phải là sự tiếp nhận thụ động từ GV

- E-learning

Học tập (Learning) là gì? Là việc xử lí những thông tin mà người học thu được, nótạo nên sự thay đổi hoặc làm tăng kiến thức và khả năng, năng lực của người học

E-learning là việc thực hiện các chương trình giáo dục, học tập, đào tạo, bồi dưỡng

thông qua các phương tiện điện tử E-learning liên quan đến việc sử dụng máy tính hoặc

các thiết bị điện tử trong một phương diện nào đó nhằm cung cấp tài liệu cho việc giáodục, học tập, đào tạo, bồi dưỡng

1.2.2 Những định hướng đổi mới PPDH Vật lý – Công nghệ ở lớp 12 theo chương trình THPT mới

a Giảm đến tối thiểu việc giảng giải, minh họa của GV, tăng cường việc tổ chức cho HS tự lực, tham gia vào giải quyết các VĐHT

Một thói quen tồn tại đã lâu đời trong nền giáo dục ở nước ta là GV luôn chú ýgiảng giải tỉ mỉ, kĩ lưỡng, đầy đủ cho HS ngay cả khi những điều GV nói đã viết đầy đủtrong sách giáo khoa, thậm chí GV nhắc lại y nguyên rồi viết lại giống hệt trên bảng

Lúc đầu HS chưa quen với phương pháp học mới nên vẫn theo cách cũ, chờ GV

giảng giải, tóm tắt đọc cho chép Nhưng sau một thời gian tự lực làm việc, họ tự tin hơn,

đọc nhanh hơn, hiểu nhanh hơn và nhất là hiểu kĩ, nhớ lâu Kết quả là nếu tính tổng cộng

thời gian mà HS phải bỏ ra để học một bài lại ít hơn là chờ đợi GV giảng giải rồi cố màghi nhớ Điều quan trong hơn là khi quen với cách học mới, HS sẽ tự tin và hào hứng.Càng thành công, càng phấn chấn, tích cực hơn và đạt được thành công lớn hơn GV cầnbiết chờ đợi, kiên quyết yêu cầu học sinh tự học ở lớp và ở nhà GV chỉ giảng giải khihọc sinh tự đọc không thể hiểu được kiên quyết không làm thay HS điều gì mà họ có thể

tự làm được trên lớp hay ở nhà

Muốn cho HS hoạt động tự lực thành công thì GV cần phải biết phân chia vấn đềhọc tập phức tạp thành những bộ phận đơn giản, vừa sức, nếu HS cố gắng một chút là cóthể hoàn thành được

b Áp dụng rộng rãi kiểu DH nêu và giải quyết vấn đề

Trang 14

Kiểu dạy học nêu và giải quyết vấn đề (dạy học nêu vấn đề) là kiểu dạy học trong

đó dạy cho HS thói quen tìm tòi giải quyết vấn đề theo cách của các nhà khoa học, GV

vừa tạo cho HS nhu cầu, hứng thú hoạt động sáng tạo ; vừa rèn luyện cho họ khả năngsáng tạo

- Tư duy chỉ bắt đầu khi trong óc nảy sinh vấn đề, nghĩa là người học nhận thức

được sự mâu thuẫn giữa nhiệm vụ cần giải quyết và trình độ, khả năng, kiến thức đã có

của mình không đủ để giải quyết

Có rất nhiều cách tạo ra tình huống có vấn đề Cách phổ biến nhất là đưa ra mộthiện tượng, một sự kiện, một câu hỏi mà lúc đầu HS tưởng rằng mình đã biết cách trả lời

Nhưng khi phân tích kĩ mới thấy những kiến thức đã có của mình không đủ giải thích

hiện tượng hay trả lời câu hỏi Động cơ hoạt động xuất phát từ chỗ muốn hoàn thiện, pháttriển kiến thức, kĩ năng của mình bền vững và mạnh mẽ hơn cả

- Chú trọng rèn luyện cho HS phương pháp giải quyết vấn đề

Phương pháp tìm tòi nghiên cứu giải quyết vấn đề một cách sáng tạo thường theo quy

trình chung như sau:

+ Phát hiện, xác định vấn đề, nêu câu hỏi

+ Nêu câu trả lời dự đoán (mô hình, giả thuyết) có tính chất lí thuyết, tổng quát + Từ dự đoán suy ra hệ quả logic có thể kiểm tra trong thực tế

+ Tổ chức thí nghiệm kiểm tra xem hệ quả đó có phù hợp với thực tế không.Nếu phù hợp thì điều dự đoán là đúng Nếu không phù hợp thì dự đoán là sai, phải xâydựng dự đoán mới

+ Phát biểu kết luận

c Rèn cho HS phương pháp nhận thức Vật lý – Công nghệ

Một trong những nét đặc trưng của tư duy khoa học là phải biết phương pháp hành

động rồi mới hành động, chứ không hành động mò mẫm, ngẫu nhiên

- Về phương pháp thực nghiệm: GV có thể làm thí nghiệm để thu thập thông tinhoặc củng cố bảng số liệu kết quả thí nghiệm Còn sau đó việc xử lí thông tin rút ra kếtquả nên dành cho HS làm Ở khâu thí nghiệm kiểm tra, cụ thể GV yêu cầu HS đề xuất

phương án thí nghiệm kiểm tra bằng những thiết bị cụ thể, GV có thể làm thí nghiệm biểu

diễn

- Về phương pháp mô hình: Nhờ phương pháp mô hình mà người ta có thể biểudiễn bản chất của hiện tượng ngay cả khi không quan sát được đối tượng phản ánh Ngoài

mô hình ảnh, còn hay phổ biến mô hình toán học

- Về phương pháp tương tự: Phương pháp tương tự là phương pháp nhận thứckhoa học, trong đó sử dụng sự tương tự và phép suy luận tương tự để rút ra tri thức mới

về đối tượng khảo sát

Phương pháp tương tự gồm các giai đoạn cơ bản sau :

- Tập hợp các dấu hiệu của đối tượng cần nghiên cứu và những dấu hiệu của đối

tượng đã biết định đem đối chiếu

- Tiến hành phân tích tìm những dấu hiệu giống nhau và khác nhau giữa chúng.Kiểm tra xem các dấu hiệu giống nhau có phải là dấu hiệu bản chất của đối tượng đã biết

- Chuyển dấu hiệu khác biệt của đối tượng đã biết cho đối tượng nghiên cứu bằngsuy luận tương tự

Trang 15

- Kiểm tra tính đúng đắn của các kết luận thu được (hoặc các hệ quả của chúng)bằng thực nghiệm ở chính đối tượng nghiên cứu.

(Quyển [10], trang 50-51)

1.3 Đổi mới việc thiết kế bài học (soạn giáo án)

1.3.1 Những vấn đề chung

a Các yêu cầu đối với việc soạn giáo án

- Việc chuyển trọng tâm từ thiết kế các hoạt động của GV sang thiết kế các hoạt

động của HS là yêu cầu nổi bật đối với công việc soạn giáo án của người GV

- Khi soạn giáo án, GV phải suy nghĩ trả lời các câu hỏi sau:

+ Trong bài học học sinh sẽ lĩnh hội được những kiến thức, kĩ năng nào? Mức độ

đến đâu?

+ Sự chiếm lĩnh những kiến thức, kĩ năng của HS sẽ diễn ra theo con đườngnào? HS cần huy động những kiến thức, kĩ năng nào đã có? Những hoạt động đó của họcsinh diễn ra dưới hình thức làm việc cá nhân hay làm việc theo nhóm?

+ GV phải chỉ đạo như thế nào để đảm bảo cho HS chiếm lĩnh được những kiếnthức, kĩ năng đó một cách chính xác, sâu sắc và đạt được hiệu quả giáo dục?

+ Hành vi ở đầu ra mà HS cần thể hiện được sau khi học là gì?

b Các bước soạn giáo án

- Xác định mục têu bài học căn cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái

độ trong chương trình

- Chuẩn bị GV và HS

- Thiết kế tiến trình xây dựng kiến thức bài học

- Tổ chức các hoạt động học tập

c Nội dung của việc soạn giáo án

- Xác định rõ ràng, cụ thể mục tiêu bài học, nêu rõ yêu cầu HS cần đạt về kiếnthức, kĩ năng, thái độ

- Xác định những nội dung kiến thức của bài học

- Xác định công việc chuẩn bị của GV và HS, các phương tiện dạy học cần sửdụng

- Thiết kế tiến trình xây dựng kiến thức trong bài học

- Xác định nội dung tóm tắt trình bày bảng

- Soạn nội dung bài tập về nhà

* Một số hình thức trình bày giáo án

- Viết hệ thống các hoạt động theo thứ tự từ trên xuống dưới

- Viết hệ thống các hoạt động theo 2 cột: hoạt động của GV và hoạt động của HS

- Viết 3 cột: hoạt động của GV; hoạt động của HS; nội dung ghi bảng, hoặc tiêu đềnội dung chính và thời gian thực hiện

- Viết 4 cột: hoạt động của GV; hoạt động của HS; nội dung ghi bảng; tiêu đề nộidung chính và thời gian thực hiện

* Các nhóm bài học theo trình tự soạn giáo án

- Nhóm 1: Hoạt động nhằm kiểm tra, hệ thống, ôn lại bài cũ và chuyển tiếp sangbài mới

- Nhóm 2: Hoạt động nhằm hướng dẫn, diễn giải, khám phá, phát hiện tình huống,

đặt và nêu vấn đề

Trang 16

- Nhóm 3: Hoạt động nhằm để HS tự tìm kiếm, khám phá, phát hiện, thử nghiệm,quy nạp, suy diễn, để tìm ra kết quả, giải quyết vấn đề.

- Nhóm 5: Tiếp tục củng cố, khắc sâu kiến thức, rèn luyện kĩ năng để vận dụngvào giải bài tập và áp dụng vào cuộc sống

1.3.2 Giới thiệu một số kế hoạch bài dạy

a Một số hoạt động học tập phổ biến trong một tiết học

* Hoạt động: Kiểm tra kiến thức cũ

* Hoạt động: Tiếp nhận nhiệm vụ HT

* Hoạt động: Thu thập thông tin

* Hoạt động: Xử lí thông tin

- Tái hiện kiến thức trả lời câu hỏi của GV

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Đặt vấn đề, nêu câu hỏi

- Gợi ý cách trả lời, nhận xét đánh giá

- Quan sát, theo dõi giáo viên đặt vấn đề

- Tiếp nhận nhiệm vụ HT

- Tạo tình huống HT

- Trao nhiệm vụ HT

- Nghe GV giảng Nghe bạn phát biểu

- Yêu cầu HS hoạt động

- Giới thiệu nội dung tóm tắt, tài liệu cầntìm hiểu

- Giảng sơ lược nếu cần thiết

- Làm thí nghiệm biểu diễn

- Giới thiệu, hướng dẫn cách làm thínghiệm, lấy số liệu

- Chủ động về thời gian

- Thảo luận nhóm hoặc làm việc cá nhân

- Tìm hiểu các thông tin liên quan

- Lập bảng, vẽ đồ thị …nhận xét về tính quy

luật của hiện tượng

- Trả lời các câu hỏi của GV

- Tranh luận với bạn bè trong nhóm hoặc

trong lớp

- Rút ra nhận xét hay kết luận từ những

thông tin thu được

- Đánh giá nhận xét, kết luận của HS

Trang 17

* Hoạt động: Truyền đạt thông tin

* Hoạt động: Củng cố bài giảng

* Hoạt động: Hướng dẫn học tập ở nhà

b Cấu trúc của giáo án soạn theo các hoạt động học tập

Tên bài : ………

Tiết : ………theo phân phối chương trình

A Mục tiêu (chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ )

3 Gợi ý ứng dụng công nghệ thông tin và các phương tiện dạy học hiện đại

C Thiết kế tiến trình xây dựng kiến thức

D Tiến trình hoạt động dạy học cụ thể

Hoạt động 1 (…phút): Kiểm tra bài cũ (nếu cần)

Hoạt động 2 (…phút): Đơn vị, kiến thức kĩ năng 1

Hoạt động 3 (…phút): Đơn vị, kiến thức kĩ năng 2

Hoạt động i (…phút): Đơn vị, kiến thứ kĩ năng i

- Trả lời câu hỏi

- Giải thích các vấn đề

- Trình bày ý kiến, nhận xét, kết luận

- Báo cáo kết quả

- Gợi ý hệ thống câu hỏi, cách trình bàyvấn đề

- Gợi ý nhận xét, kết luận bằng lời hoặcbằng hình vẽ

- Hướng dẫn mẫu báo cáo

- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

- Đánh giá, nhận xét giờ dạy

- Ghi câu hỏi bài tập về nhà

- Ghi những chuẩn bị cho bài sau

- Nêu câu hỏi, bài tập về nhà

- Dặn dò, yêu cầu HS chuẩn bị bài sau

Trang 18

c Những câu hỏi thảo luận về các kế hoạch bài dạy

- Theo bạn một kế hoạch bài dạy có cấu trúc như thế nào thì thích hợp, nêu lí do?

- Mục tiêu bài dạy và sự chuẩn bị cần thể hiện như thế nào trong bài soạn nhất lànhững phần có ứng dụng công nghệ thông tin?

- Thông thường trong một tiết dạy có những hoạt động HT nào? Thể hiện hoạt

động học tập của học sinh và trợ giúp của giáo viên như thế nào trong bài soạn

- Nêu các kĩ thuật củng cố bài giảng mà bạn đã vận dụng trong quá trình dạy học

- Làm thế nào để xác định kiến thức, kĩ năng cơ bản trong bài phù hợp đối tượng

HS ở các vùng miền thích hợp trong một tiết dạy

- Hãy soạn một bài theo phân phối chương trình và đối tượng đã lựa chọn

1.3.2 Lập kế hoạch bài dạy Công nghệ 12

Việc soạn giáo án chính là thiết kế Kế hoạch bài dạy; là soạn thảo một văn bản về quy

trình tiến hành bài dạy cho một hoặc vài tiết lên lớp, trong đó nêu rõ: mục tiêu, nội dung,

phương pháp, phương tiện, thời gian dạy học cho từng nội dung và kế hoạch đánh giá kết

quả bài dạy

Môn Công nghệ 12 có hai loại bài dạy cơ bản là bài lý thuyết và bài thực hành Giữa

chúng có sự khác nhau đáng kể về mục tiêu, nội dung và cách tiến hành Vì thế cần xemxét riêng giai đoạn thiết kế của mỗi bài loại này

a Thiết kế bài dạy lý thuyết

Bài dạy lý thuyết có thể được thiết kế theo trình tự sau:

Bước 1: Xác định mục tiêu bài dạy, trong đó chú ý mục tiêu kiến thức, tham khảo

các bậc nhận thức của Bloom và đối chiếu với mặt bằng trình độ HS để quyết định thứbậc cụ thể của mục tiêu

Bước 2: Xác định công việc chuẩn bị của GV và HS cho bài dạy, có thể là phương

tiện, đồ dùng dạy học, các phiếu học tập …

Bước 3: Thiết kế các hoạt động dạy học cụ thể Đây là bước đặc trưng nhất trong

đó cần chuyển từ cách thiết kế theo nội dung trong SGK sang việc thiết kế theo các hoạtđộng dạy học Mỗi bài dạy có thể gồm các hoạt động chính sau:

Hoạt động tổ chức lớp và đặt vấn đề cho bài mới.

Trang 19

Hoạt động giải quyết vấn đề (hoạt động trọng tâm này có thể gồm nhiều hoạt

động thành phần, mỗi hoạt động thành phần cũng có thể lại được chia thành các công

việc hay các hành động cụ thể).

Hoạt động tổng kết và vận dụng những tri thức thu được.

Bước 4: Đánh giá kết quả bài dạy: Có thể đánh giá thông qua từng hoạt động trên

hoặc một nhiệm vụ tổng hợp nào đó (câu hỏi, bài tập hoặc liên hệ vận dụng …) Kết hợp

đánh giá của GV với tự đánh giá của HS để có những động viên kịp thời qua từng hoạtđộng sẽ có tác dụng làm tăng trách nhiệm và hứng thú học tập của HS

b Thiết kế bài dạy thực hành

Mục tiêu chủ yếu của dạy học thực hành là củng cố lí thuyết và rèn luyện kĩ năng cho

HS Do đó, cấu trúc bài dạy thực hành phải hướng tới những mục tiêu này Kĩ năng có

nhiều loại (kĩ năng chung, kĩ năng chuyên biệt, …), nhưng chúng được hình thành theonhững quy luật chung trong các điều kiện xác định Có thể tham khảo sơ đồ cấu trúc bàidạy thực hành sau:

Sơ đồ trên cho thấy cấu trúc bài dạy thực hành có 3 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Hướng dẫn ban đầu nhằm tạo hình ảnh, biểu tượng vận động và chuyển

chúng thành động hình vận động về công việc cần thực hiện, gồm các công việc sau:

GV nêu rõ cụ thể mục tiêu của bài học (cần hoàn thành công việc gì? Cần hình thành

được kĩ năng gì? Thời gian và mức độ cần hoàn thành? Điều kiện thực hiện? Tiêu chí vàcách đánh giá? …)

Kiểm tra, hồi phục lại kiến thức – kĩ năng có liên quan đến bài thực hành, cung cấphiểu biết và những kiến thức mới cần thiết

Nêu khái quát trình tự công việc, phương tiện, cách thực tiến hành, các thao tác,

động tác chính… Có thể dùng các biểu mẫu, sơ đồ, sản phẩm mẫu… để minh họa Tùytheo điều kiện cụ thể của bài dạy mà áp dụng một trong ba mức độ sau:

GV biểu diễn hành động mẫu và kiểm tra kết quả của giai đọan này

Giai đoạn 2: Giai đọan thực hành nhằm hình thành kĩ năng ban đầu

Phục hồi kiến thức, kĩ năng

Huấn luyện

Trang 20

Giai đoạn này được thực hiện tùy theo mục tiêu, nội dung bài thực hành (đặc điểm

của từng loại kĩ năng cần luyện tập, số lượng HS tham gia, cơ sở vật chất của lớp học …).Các hoạt động chính gồm:

Phân chia vị trí, vật liệu, dụng cụ (theo cá nhân hoặc theo nhóm HS)

HS tổ chức làm việc, tái hiện, bắt chước hành động mẫu của GV, quan sát các

phương tiện trực quan hoặc bản hướng dẫn… và luyện tập theo trình tự được giao

GV theo dõi, uốn nắn, hướng dẫn thường xuyên và kiểm tra từng bước, từng phầncông việc của HS (có thể dùng các phiếu theo dõi, bảng kê để ghi lại các kết quả quan sátcủa GV đối với từng HS hoặc nhóm HS theo các nhiệm vụ được giao để có tư liệu cụ thểcho bước nhận xét đánh giá sau này) Đặc biệt chú ý hướng dẫn HS tự kiểm tra và điềuchỉnh hành động

Giai đọan 3: Giai đoạn kết thúc và đánh giá, gồm các hoạt động sau:

GV yêu cầu HS ngừng luyện tập và tự đánh giá kết quả (qua phiếu thực hành, bản báocáo – thu hoạch, so sánh và thảo luận nhóm…)

GV đánh giá kết quả thực hành (thông qua kết quả tự đánh giá của HS, báo cáo hoặc

sản phẩm thực hành…) kết hợp với quá trình theo dõi ở giai đoạn trên

HS thu dọn vật liệu, dụng cụ, vệ sinh lớp học

Chú ý về cấu trúc của các bài thực hành:

Các phần Kĩ thuật điện tử và Kĩ thuật điện có thể có những đặc thù riêng của các bài

thực hành; nhưng phải thể hiện rõ các vấn đề sau:

Chuẩn bị: Cần nói rõ là chuẩn bị cho một HS hay một nhóm HS hay cho cả lớp;

chuẩn bị đó phải phù hợp với mục tiêu và nội dung kế hoạch bài dạy

Phần chuẩn bị của HS nên nói là chuẩn bị mẫu báo cáo chứ chưa phải là chuẩn bị báo

cáo

Nội dung và tiến trình/quy trình thực hành: phần này nếu viết chung trong một mục

thì phải trình bày rõ nội dung bài (theo mục tiêu) gồm những công việc gì? Và trình tự các bước tiến hành (mỗi bước yêu cầu nói rõ: nội dung công việc, phương tiện thực hiện,

cách làm, HS phải báo cáo lại kết quả gì trong báo cáo thực hành theo đúng nội dung

tương ứng ở trên)

Đánh giá: Đánh giá phải căn cứ vào mục tiêu và nội dung bài thực hành Kết quả thực

hành của HS được thể hiện qua sản phẩm (nếu có) và qua báo cáo thực hành Do đó mẫu

báo cáo thực hành phải được thiết kế theo nội dung của bài.

Phần nghiên cứu bài mới thường gặp các dạng trình bày sau:

+ Trình bày không chia cột;

+ Trình bày thành hai cột: Hoạt động (nội dung) và phương pháp;

+ Trình bày thành ba cột: Mục đích, hoạt động (nội dung), phương pháp hoặc gồmhoạt động (nội dung), hoạt động của GV, hoạt động của HS;

+ Trình bày thành bốn cột: Thời gian, nội dung hoạt động, hoạt động của GV, hoạt

động của HS

Như vậy, hiện nay tồn tại nhiều hình thức trình bày khác nhau Do đó cần chú ý sự tương ứng:

+ Theo từng cột từ trên xuống;

+ Theo từng đơn vị kiến thức (hoạt động) theo các hàng ngang

Kế hoạch bài dạy cần được rút kinh nghiệm, chỉnh sửa sau mỗi lần sử dụng

Trang 21

(Quyển [7], trang 89)

1.4 ĐỔI MỚI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

1.4.1 Quan điểm cơ bản về đánh giá

- Đánh giá là công cụ quan trọng, chủ yếu xác định năng lực nhận thức người học,

điều chỉnh quá trình dạy và học ; là động lực để đổi mới phương pháp dạy học, góp phần

cải thiện, nâng cao chất lượng đào tạo con người theo mục tiêu giáo dục

- Đánh giá là một quá trình, theo một quá trình: đánh giá từng nội dung, từng bàihọc, từng hoạt động giáo dục, tùng môn học và đánh giá toàn diện theo mục tiêu giáodục Đánh giá không chỉ ở thời điểm cuối cùng của mỗi giai đoạn giáo dục mà trong cảquá trình Đảm bảo phải đánh giá chính xác, khách quan, công bằng, minh bạch ; phốihợp hợp lí và hiệu quả các hình thức kiểm tra vấn đáp, tự luận, trắc nghiệm để đạt đượccác yêu cầu, tiêu chí kiểm tra, đánh giá ; khắc phục tình trạng kiểm tra, đánh giá tạo cho

HS thói quen học đối phó, học tủ, học lệch, học không “tư duy”

1.4.2 Các hình thức kiểm tra

Hình thức kiểm tra thông dụng là trắc nghiệm, có 2 hình thức trắc nghiệm cơ bản

là trắc nghiệm tự luận (tự luận) và trắc nghiệm khách quan (trắc nghiệm)

* Tự luận: là hình thức kiểm tra, thi mà trong đó đề kiểm tra, thi gồm các câu hỏi

dạng mở yêu cầu thí sinh phải trình bày nội dung trả lời các câu hỏi trong một bài viết đểgiải quyết vấn đề nêu ra

*Trắc nghiệm – Các hình thức trắc nghiệm

Trắc nghiệm là hình thức kiểm tra, thi mà trong đó đề kiểm tra, thi thường gồmnhiều câu hỏi, mỗi câu nêu ra một vấn đề cùng với những thông tin cần thiết yêu cầu thísinh chỉ phải trả lời vắn tắt đối với từng câu hỏi Trắc nghiệm gồm các dạng sau:

- Trắc nghiệm đúng sai

- Trắc nghiệm điền khuyết

- Trắc nghiệm đối chiếu cặp đôi (ghép đôi)

- Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: bao gồm 2 phần là phần mở đầu (phần dẫn) và phầnthông tin

- Kiểm tra theo chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình giáo dục phổ thông

- Kiểm tra thường xuyên có kiểm tra vấn đáp và kiểm tra viết 15 phút

- Kiểm tra định kì được sử dụng sau khi kết thúc một hoặc một số chương, phần,

môđun, chủ đề, chủ điểm và gồm có: kiểm tra viết, kiểm tra thực hành từ 1 tiết trở lên,

kiểm tra học kì, kiểm tra cuối năm

1.4.3 Đổi mới kiểm tra, đánh giá

* Mục tiêu đổi mới kiểm tra, đánh giá

- Đánh giá đúng thực chất trình độ, năng lực người học ; kết quả kiểm tra, thi đủ

độ tin cậy để xét lên lớp, tốt nghiệp, làm một căn cứ xét tuyển sinh

- Tạo động lực đổi mới phương pháp dạy học góp phần nâng cao chất lượng dạyhọc

- Giảm áp lực thi cử, tạo thuận lợi và đảm bảo tốt hơn lợi ích của người học

* Yêu cầu kiểm tra, đánh giá

Trang 22

- Căn cứ vào chuẩn kiến thức và kĩ năng của từng môn học ở từng lớp ; yêu cầu cơbản cần đạt về kiến thức, kĩ năng, thái độ của HS sau mỗi lớp, mỗi giai đoạn, mỗi cấphọc.

- Phối hợp kiểm tra, đánh giá thường xuyên và định kì, giữa đánh giá của GV và

tự đánh giá của HS, giữa đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia đình, cộng đồng

- Đánh giá kịp thời, có tác dụng giáo dục và động viên HS, giúp HS sửa chữa thiếusót

- Đánh giá hoạt động dạy học không chỉ đánh giá thành tích HT của HS mà cònbao gồm đánh giá quá trình dạy học nhằm cải tiến quá trình dạy học

- Đánh giá kết quả HT của HS, thành tích HT của HS không chỉ đánh giá kết quảcuối cùng mà chú ý cả qúa trình HT Tạo điều kiện cho HS cùng tham gia xác định tiêu

chí đánh giá kết quả HT

- Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hành chương trình, kế hoạch giảng dạy, HT của các

nhà trường ; tăng cường đổi mới khâu kiểm tra, đánh giá thường xuyên, định kì

- Từng bước nâng cao chất lượng đề kiểm tra, thi đảm bảo vừa đánh giá được

đúng chuẩn kiến thức, kĩ năng, vừa có khả năng phân hóa cao

- Áp dụng các phương pháp phân tích hiện đại để tăng cường tính tương đươngcủa các đề thi

- Đa dạng hóa công cụ đánh giá ; sử dụng tối đa công nghệ thông tin trong quytrình tổ chức, kiểm tra, đánh giá

* Các tiêu chí của kiểm tra, đánh giá

- Đảm bảo tính toàn diện

- Đảm bảo độ tin cậy

- Đảm thi tính khả thi

- Đảm bảo yêu cầu phân hóa

- Đảm bảo hiệu quả cao

1.4.4 Xác định các mức độ nhận thức trong đề kiểm tra

Đánh giá chú trọng ba lĩnh vực của các hoạt động giáo dục là : lĩnh vực về nhận

thức, lĩnh vực về hoạt động và lĩnh vực về cảm xúc, thái độ

B.S Bloom đã xây dựng các cấp độ của mục tiêu giáo dục, thường được gọi là

cách phân loại Bloom, trong đó lĩnh vực nhận thức được chia thành các mức độ hành vi

từ đơn giản nhất đến phức tạp nhất với sáu mức độ: Biết, hiểu, vận dụng, phân tích, tổnghợp và đánh giá

a Nhận biết (knowledge) là sự nhớ lại các dữ liệu, thông tin đã có trước đây; nghĩa

là một người có thể nhận biết thông tin, ghi nhớ, tái hiện thông tin, nhắc lại một loạt dữliệu, từ các sự kiện đơn giản đến các lí thuyết phức tạp

b Thông hiểu (comprehension) là khả năng nắm được, hiểu được ý nghĩa của các

khái niệm, hiện tượng, sự vật ; giải thích được, chứng minh được ; là mức độ cao hơnnhận biết nhưng là mức độ thấp nhất của việc thấu hiểu sự vật, hiện tượng, nó liên quan

đến ý nghĩa của các mối quan hệ giữa các khái niệm, thông tin mà HS đã học hoặc đã

biết

c Vận dụng (application) là khả năng sử dụng các kiến thức đã học vào một hòan

cảnh cụ thể mới : vận dụng, nhận biết, hiểu biết thông tin để giải quyết vấn đề đặt ra ; là

Trang 23

khả năng đòi hỏi HS phải biết vận dụng kiến thức, biết sử dụng phương pháp, nguyên líhay ý tưởng để giải quyết một vấn đề nào đó.

d Phân tích (analysis) là khả năng phân chia một thông tin ra các thành phần

thông tin nhỏ sao cho có thể hiểu được cấu trúc, tổ chức của nó và thiết lập mối liên hệphụ thuộc lẫn nhau giữa chúng

e.Tổng hợp (synthesis) là khả năng sắp xếp, thiết kế lại thông tin, các bộ phận từ

các nguồn tài liệu khác nhau và trên cơ sở đó tạo lập nên một hình mẫu mới

f Đánh giá (evaluation) là khả năng xác định giá trị của thông tin : bình xét, nhận

định, xác định được giá trị của một tư tưởng, một phương pháp, một nội dung kiến thức.Đây là một bước mới trong việc lĩnh hội kiến thức được đặc trưng bởi việc đi sâu vào bản

chất của đối tượng, sự vật hiện tượng Việc đánh giá dựa trên các tiêu chí nhất định

1.4.5 Phối hợp các hình thức thi, kiểm tra trong việc đánh giá kết quả HT của HS

Mỗi hình thức thi, kiểm tra đều có mặt tích cực và hạn chế Để đánh giá kết quả

HT của HS đòi hỏi giáo viên phải biết phối hợp các hình thức thi, kiểm tra Cụ thể nhưsau:

- Đa dạng hóa các loại hình, các đề thi, kiểm tra cần phối hợp một cách hợp lí hìnhthức trắc nghiệm khách quan với trắc nghiệm tự luận, hình thức kiểm tra lí thuyết vớikiểm tra thực hành, hình thức kiểm tra vấn đáp với kiểm tra viết, hình thức kiểm tra của

GV với tự kiểm tra của HS… nhằm tạo điều kiện đánh giá một cách toàn diện và hệthống kết quả HT của HS

- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc chấm bài kiểm tra và xử lí kết quả thi, kiểm trasao cho vừa nhanh, vừa chính xác, bảo đảm được tính khách quan và sự công bằng, hạnchế được tiêu cực trong việc đánh giá kết quả HT của HS

- Các hình thức kiểm tra HS trong quá trình HT bao gồm:

+ Kiểm tra miệng

+ Kiểm tra thí nghiệm thực hành

+ Kiểm tra viết

+ Kiểm tra đề tài

Kiểm tra viết là hình thức quan trọng nhất trong việc đánh giá kết quả HT của HS

Nó có thể là đánh giá định hình hoặc đánh giá tổng kết, đánh giá theo tiêu chuẩn hoặc

đánh giá theo tiêu chí, ở đây người ta sử dụng dạng trắc nghiệm khách quan và tự luận

Trắc nghiệm để đánh giá kết quả HT của HS so với mục tiêu môn học Trắcnghiệm là khách quan vì tiêu chí đánh giá là đơn nhất, không phụ thuộc ý muốn chủ quancủa người chấm Đổi mới phương pháp ra đề kiểm tra đánh giá kết quả HT của HS người

ta thường dùng các câu hỏi trắc nghiệm khách quan và trắc nghiệm tự luận

- Trắc nghiệm tự luận là loại hình câu hỏi hoặc bài tập mà HS phải viết đầy đủ cáccâu trả lời hoặc bài giải theo cách riêng của mình

- Trắc nghiệm khách quan là loại câu hỏi hoặc bài tập mà các phương án trả lời đã

có sẵn hoặc nếu HS phải viết câu trả lời thì câu trả lời là câu ngắn và chỉ duy nhất có một

cách viết đúng (Xem quyển [10], trang 89)

* Những ưu điểm của trắc nghiệm khách quan:

- Cải thiện tính hợp thức, tính trung thực, tính nhạy cảm của bài kiểm tra; là

phương tiện thu nhận và chứa số lớn các câu trả lời trong thời gian ngắn

Trang 24

- Có thể tiến hành kiểm tra đánh giá trên diện rộng trong một khoảng thời gian

ngắn

- Sự phân phối điểm trên một phổ rất rộng nên có thể phân biệt được rõ ràng trình

độ của HS

- Cho phép đánh giá một cách hệ thống, chính xác ở mức cao Bài kiểm tra có rất

nhiều câu hỏi nên có thể kiểm tra được một cách hệ thống và toàn diện kiến thức và kĩ

năng, tránh được tình trạng học tủ, dạy tủ

- Cho phép đưa ra các yêu cầu chính xác, độ tin cậy cao; yếu tố đoán mò, may rủi

giảm nhiều nên số phương án trả lời tăng lên

- Đảm bảo thái độ khách quan trong việc chấm bài Chấm bài nhanh, chính xác vàkhách quan

- Tính giá trị tốt, người ta có thể đo được khả năng nhớ, vận dụng, khả năng suydiễn, tổng quát hóa …Tạo điều kiện để học sinh tự đánh giá kết quả học tập của mìnhmột cách chính xác

- Có thể sử dụng các phương tiện hiện đại trong chấm bài và phân tích kết quảkiểm tra

* Những nhược điểm của trắc nghiệm khách quan:

- Khó khăn trong việc đánh giá một số kĩ năng: kĩ năng trình bày và viết ra những

điều suy nghĩ, kĩ năng đưa ra các giải pháp trả lời mới và thậm chí là khả năng tự viết lại

những điều trong trí nhớ có liên quan đến bài kiểm tra

- Đưa ra các giải pháp sai cho HS Không có khả năng dẫn dắt việc đưa ra các câutrả lời

- Biên soạn câu hỏi khó, tốn nhiều thời gian

- Có thể có trường hợp HS có thể tìm ra cách trả lời hay hơn nên họ không thỏamãn với phương án đã lựa chọn Hạn chế trong việc đánh giá khả năng sáng tạo của HS

- Khó khăn trong việc truyền đạt miệng nội dung một câu hỏi trắc nghiệm kháchquan

 Quy trình biên soạn một đề kiểm tra viết môn Vật lý – Công nghệ 12:

 Bước 1: Xác định mục tiêu kiểm tra

 Bước 2: Xác định nội dung kiểm tra (mục tiêu dạy học)

- Các lĩnh vực kiến thức, kĩ năng

- Các kiến thức, kĩ năng của từng lĩnh vực theo mức độ từ thấp đến cao (nhận biết,thông hiểu, vận dụng, phân tích, tổng hợp, đánh giá)

 Bước 3: Xây dựng ma trận của đề kiểm tra

 Bước 4: Viết các câu hỏi theo ma trận

 Bước 5: Xây dựng đáp án và biểu điểm (Xem quyển [10], trang 92)

CHƯƠNG 2 BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC ỨNG DỤNG KỸ THUẬT CỦA

VẬT LÝ

2.1 CON ĐƯỜNG NHẬN THỨC VẬT LÝ – CÔNG NGHỆ CỦA HS

- V.I.Lenin khái quát đó là “ con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, của

sự nhận thức hiện thực khách quan.” Còn V.G.Razumopxki trên cơ sở khái quát hóa

Trang 25

những lời phát biểu giống nhau của những nhà VL nổi tiếng như: Anhstanh, M.Plank,

M.Boocno …đã trình bày những khía cạnh chính của quá trình sáng tạo khoa học dưới

là từ thực tiễn đến tư duy lí luận Điều này lí giải việc Đảng ta đề ra nguyên lí giáo dục ở

nhà trường là “ lí luận đi đôi với thực tiễn, lí thuyết đi đôi với thực hành” Con đường

nhận thức trên cũng chính là con đường thực tế đã diễn ra ở các nhà bác học khi tìm hiểu,khám phá tự nhiên

- Quá trình nhận thức Vật lý được mô tả chi tiết như sau: thực tiễn  vấn đề  giảthuyết  hệ quả  định luật  lý thuyết  thực tiễn

Như vậy, con đường đi tìm chân lý xuất phát từ thực tiễn và cuối cùng trở lại thực

tiễn, lấy thực tiễn làm chân lý Nắm vững và hiếu rõ con đường nhận thức VL thì nhiệm

vụ của người GV phải chủ đạo hướng dẫn HS tìm ra con đường nhận thức cho riêngmình, nghĩa là người GV phải biết cách tổ chức và phát triển hoạt động tư duy trong nhậnthức VL của HS

(Quyển [11], trang 23)

2.2 TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC ỨNG DỤNG KỸ THUẬT CỦA VẬT LÝ

Thực hiện chính sách của Đảng: “Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với hoạt

động sản xuất, nhà trường gắn liền với xã hội.” Do đó một trong những nhiệm vụ đặt rađối với giảng dạy Vật lý ở THPT là chuẩn bị cho HS kiến thức và kỹ năng cần thiết để có

thể nhanh chóng tham gia vào hoạt động sản xuất

Sự bùng nổ của khoa học và công nghệ đã cho ra đời hàng loạt máy móc, thiết bị

kỹ thuật Đặc biệt là sự phát triển của CNTT đã đưa loài người đi vào nền văn minh trítuệ Nhằm hướng đến mục tiêu năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp.Việc bồi dưỡng, rèn luyện và phát triển năng lực ứng dụng kỹ thuật của Vật lý taọ tiền đềvững chắc để đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật, công nhân lành nghề, là hết sức cần thiết

Mô hình giả định trừu tượng

Những sự kiện khởi đầu

Thí nghiệm

Các hệ quả logic

Trang 26

Việc bồi dưỡng và phát triển năng lực ứng dụng kỹ thuật của Vật lý cũng như rènluyện kỹ năng hành động Vật lý đòi hỏi phải dạy những cơ sở của công nghiệp hiện đạinói chung, rèn luyện cho HS kỹ năng thực hành và trang bị cho HS những thao tác trênnhững dụng cụ phổ biến Khi nắm được những nguyên tắc đó HS có thể dễ dàng đi vào sửdụng từng loại máy móc của mỗi ngành sản xuất.

Bồi dưỡng năng lực ứng dụng kỹ thuật của Vật lý góp phần phát triển tư duy sángtạo, thúc đẩy quá trình phát triển khoa học công nghệ, giúp cho người lao động thúc đẩyquá trình tự động hóa nâng cao hiệu quả kinh tế

2.3 VAI TRÒ CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU NHŨNG ỨNG DỤNG KỸ THUẬT TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ – CÔNG NGHỆ

Thuật ngữ “các ứng dụng kỹ thuật của Vật lý” đã nói lên rằng: loại kiến thức này làkết quả của việc ứng dụng những kiến thức khái quát của vật lý, nhất là những định luậtvật lý vào kỹ thuật để chế tạo những thiết bị, máy móc có tính năng, tác dụng nhất định,

đáp ứng được những yêu cầu của kỹ thuật và đời sống

Tuy những kiến thức vật lý là cơ sở để chế tạo các thiết bị, máy móc kỹ thuật,

nhưng không phải một phát minh mới về vật lý có thể áp dụng được ngay vào kỹ thuật

một cách có hiệu quả, đủ để tạo ra một hiện tượng cần thiết trong kỹ thuật Áp dụng các

định luật vật lý, ta có thể tạo ra một hiện tượng nhất định, nhưng việc làm thế nào để hiệntượng này có thể giải quyết được một nhiệm vụ cụ thể nào đó trong kỹ thuật thì còn phải

nghiên cứu mới có thể đưa ra một thiết bị thích hợp

Ví dụ: Ta đã biết định luật cảm ứng điện từ trong vật lý “Khi từ thông qua một

khung dây dẫn kín biến thiên thì trong khung xuất hiện một dòng điện” Nhưng làm thếnào lấy được dòng điện ở trong khung dây dẫn ra ngoài và để cho dòng điện đó có cường

độ đủ lớn, có thể làm nóng bếp điện, làm sáng bóng đèn thì điều này không có trong định

luật cảm ứng điện từ

Một máy phát điện ngoài một khung dây dẫn có nhiều vòng dây và một nam châmtạo ra từ trường, thì còn cần phải có nhiều bộ phận khác được sắp xếp một cách đặc biệt

như cổ góp, chổi quét, lõi sắt, tay quay… Nghiên cứu các ứng dụng kỹ thuật của vật lý

không phải là nghiên cứu xây dựng một kiến thức mới mà là nghiên cứu tìm ra một cơchế, thiết bị hay máy móc có thể tạo ra hiện tượng mà kiến thức vật lý đã dự đoán và vậndụng được nó để giải quyết một nhiệm vụ nào đó trong kỹ thuật Việc làm này nhiều khirất khó khăn, ngay trong lịch sử khoa học cũng phải mất hàng chục năm

Như vậy, việc ứng dụng một kiến thức vật lý vào kỹ thuật để chế tạo một thiết bị,

máy móc không phải đơn thuần chỉ là vận dụng một định luật vật lý, mà thực sự là mộthoạt động sáng tạo Sự sáng tạo này nhiều khi đòi hỏi sự vận dụng tổng hợp nhiều kiếnthức, nhiều kinh nghiệm Bởi vậy, đã xuất hiện những ngành kỹ thuật riêng chuyênnghiên cứu chế tạo thiết bị máy móc này, để đạt được hiệu quả cao

Trong phạm vi của vật lý học, ta chỉ nghiên cứu những hiện tượng vật lý chủ yếuxảy ra khi vận hành các thiết bị, máy móc, mà không chú ý nhiều đến từng chi tiết, nhữnggiải pháp kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả của thiết bị, máy móc…

Ví dụ: Khi dạy về máy phát điện xoay chiều, ta tập trung chú ý vào cách tạo ra

dòng điện xoay chiều và lấy được dòng điện trong khung ra ngoài sử dụng, mà không đisâu vào hình dạng, vật liệu, kích thước của rôto và stato, của dây dẫn cuốn trong nó

Trang 27

Nghiên cứu các ứng dụng kỹ thuật của vật lý là thiết lập mối quan hệ giữa lý thuyếtvới thực tiễn, giữa cái trừu tượng (các khái niệm, định luật vật lý) và cái cụ thể (các hiện

tượng xảy ra trong máy móc, thiết bị) Nhờ đó mà làm cho việc nhận thức các kiến thức

vật lý trừu tượng trở thành sâu sắc hơn, mềm dẻo hơn

Việc nghiên cứu các ứng dụng kỹ thuật của vật lý góp phần phát triển tư duy vật lý

kỹ thuật của học sinh, làm cho học sinh thấy được vai trò quan trọng của kiến tức vật lý

đối với đời sống và sản xuất, qua đó mà kích thích hứng thú, nhu cầu học tập vật lý của

học sinh

(Quyển [11], trang 82)

2.4 QUY TRÌNH BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC ỨNG DỤNG KỸ THUẬT CỦA VẬT

LÝ THÔNG QUA HAI CON ĐƯỜNG DẠY HỌC

Việc ứng dụng những kỹ thuật của Vật lý trong dạy học Vật lý – Công nghệ ở

trường phổ thông có thể diễn ra ở hai con đường sau:

2.4.1 Con đường 1: Quan sát cấu tạo của đối tượng kỹ thuật đã có sẵn, giải thích nguyên tắc hoạt động của nó

Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật của Vật lý theo con đường này thực chất là giải bài

toán “hộp trắng”: biết cấu tạo bên trong của hộp, biết tác động ở đầu vào và kết quả ở đầu

ra, giải thích vì sao đầu vào thế này, nhờ thiết bị lại cho đầu ra như vậy Sự giải thích phảidựa các định luật Vật lý đã biết Để đưa ra được lời giải thích đúng đắn thì trước hết phảilàm rõ được “điều cần giải thích”, nghĩa là phải phát hiện được chính xác những điều kiện

tác động ở đầu vào, hiện tượng xuất hiện ở đầu ra, rồi tìm những định luật, quy tắc Vật lý

chi phối quá trình biến đổi ở bên trong đối tượng kỹ thuật đó từ đầu vào đến đầu ra Được

định hướng từ “điều cần giải thích” này, HS tìm cách giải thích bằng suy luận diễn dịch:

xuất phát từ những định luật, quy tắc Vật lý áp dụng vào những điều kiện cụ thể của đối

tượng kỹ thuật để đi đến kết luận là hiện tượng thu được ở đầu ra Tiến trình nghiên cứu

có thể gồm các giai đọan sau:

a/ Giai đoạn 1: Quan sát thiết bị gốc, cho vận hành để xác định được chính xác tác

động ở đầu vào và kết quả thu được ở đầu ra

Kết quả thu được ở đầu ra chính là mục đích sử dụng của thiết bị Nhiều khi hiện

tượng này gặp khó khăn vì hiện tượng kinh tế, khó quan sát được chính xác bằng các giác

quan của mình

Đối với trường hợp này, GV có thể mô tả, bổ sung bằng lời cho rõ Kết thúc giaiđoạn này, đưa ra được điều cần giải thích, thường được đưa ra (diễn đạt) bằng một câu

hỏi dưới dạng “tại sao?”

b/ Giai đoạn 2: Quan sát thiết bị gốc để xác định cấu tạo bên trong của nó, làm rõ các

bộ phận liên quan với nhau, tác dụng lên nhau trong khi thiết bị vận hành

Trong nhiều trường hợp, việc làm này khó khăn vì thiết bị máy móc gốc có một vỏbọc ngoài che kín những bộ phận bên trong và có rất nhiều chi tiết bên ngoài mà thoạtmới nhìn, ta không rõ chúng có liên quan gì tới quá trình vận hành của thiết bị Để tạo quátrình thuận lợi cho hoạt động của HS trong giai đoạn này, cần đưa ra một số thiết bị gốc

đã được bổ dọc hay bổ ngang để có thể quan sát được bên trong, rồi xây dựng mô hình để

thay thế cho đối tượng gốc

Mô hình này chỉ bao gồm những bộ phận chính của thiết bị gốc mà ta cho rằng cóliên quan đến diễn biến của quá trình xảy ra trong thiết bị Thông thường ở đây ta dùng

Trang 28

mô hình hình vẽ hay mô hình vật chất – chức năng hay kết hợp cả hai Việc chọn những

bộ phận, chi tiết nào của thiết bị để đưa vào mô hình đôi khi gặp nhiều khó khăn GV cóthể giúp HS bằng cách định hướng cho họ chú ý đến những bộ phận, chi tiết của thiết bịmáy móc có biến đổi, có tương tác với nhau hoặc có những dấu hiệu, những đặc tính có

liên quan đến hiện tượng ở đầu vào và đầu ra Việc cho mô hình vận hành sẽ tạo điều kiện

cho HS phát hiện ra những mối quan hệ giữa sự vận hành của các bộ phận trong thiết bịvới các định luật Vật lý chi phối chúng Việc xây dựng một mô hình như thế không phảiluôn luôn thành công mà phải chỉnh lý, bổ sung nhiều lần

c/ Giai đoạn 3: Giải thích nguyên tắc hoạt động của thiết bị máy móc

Ta phải lựa chọn một Định luật, quy tắc Vật lý đã biết làm cơ sở xuất phát, sau đódựa vào những điều kiện cụ thể, đặc điểm của thiết bị, thực hiện phép suy luận diễn dịch,suy ra một kết luận Nếu kết luận đó phù hợp với hiện tượng quan sát được ở đầu ra củathiết bị máy móc là ta đã hoàn thành việc giải thích Cũng có khi quá trình vận hành củathiết bị có nhiều giai đọan nối tiếp nhau, ta phải suy luận nhiều phép suy luận nối tiếp cho

đến khi ra kết quả cuối cùng

Nếu kết quả thu được từ suy luận không phù hợp với kết quả cuối cùng quan sát

được thì ta phải lựa chọn lại định luật xuất phát hoặc kiểm tra lại xem quá trình suy luận

có tuân thủ chặt chẽ các quy tắc của suy luận diễn dịch không, hoặc có thể bỏ qua một

giai đọan nào đó của quá trình vận hành thiết bị không Để cho thuận lợi và dễ hình dung,

ở giai đoạn này, ta có thể sử dụng mô hình đã đưa ra ở giai đoạn 2

Như vậy, việc lựa chọn Định luật Vật lý làm cơ sở xuất phát có vai trò quyết định

Cần phải hướng dẫn HS biết dựa vào các dấu hiệu quan sát được ở đầu vào và đầu ra để

liên tưởng đến những Định luật, Quy tắc Vật lý có liên quan đến hiện tượng đó, nhận biết

xem hiện tượng xảy ra thuộc loại hiện tượng gì, có liên quan đến định luật nào

* Ví dụ: Nghiên cứu cấu tạo và hoạt động của máy biến thế

Đầu tiên, GV đưa ra một máy biến thế thật, máy biến thế thường dùng trong phòng

thí nghiệm hoặc một máy biến thế đơn giản mà vẫn hoạt động được Sau đó tiến hành mộtthí nghiệm để HS nhận thấy được rằng nếu ta đưa vào một đầu của máy biến thế một hiệu

điện thế xoay chiều thì ta thu được ở đầu ra một hiệu điện thế xoay chiều lớn hơn hoặc

nhỏ hơn Tuy nhiên, bằng quan sát trực tiếp trên các Vôn kế thì khó có thể nhận biết đượchiệu điện thế ở đầu vào và ở đầu ra là hiệu điện thế xoay chiều GV cần phải bổ sung bằngcách cung cấp thêm cho HS một thông tin là: hiệu điện thế ở đầu vào và đầu ra là hiệu

điện thế xoay chiều Kết thúc giai đoạn một này, GV đưa ra một câu hỏi: Vì sao khi tađưa vào máy biến thế một hiệu điện thế xoay chiều thì ở đầu ra, ta lại thu được một hiệuđiện thế xoay chiều thấp hơn hoặc cao hơn?

Tiếp theo, GV đưa máy biến thế ra khỏi hộp đựng để quan sát được các bộ phận

bên trong và hướng dẫn HS rằng đây là hiện tượng

điện nên cần chú ý đến các bộ phận có

liên quan đến điện như: dây điện, cuộn dây, lõi sắt

Kết quả là HS quan sát thấy có hai cuộn dây đặt cách

điện với nhau, một cuộn dây có nhiều vòng, một cuộn

có ít vòng, cả hai cuộn đều lồng vào một lõi sắt

chung Hai cuộn dây đều quấn trên ống cách điện

Các chi tiết khác như: hình dạng ống dây, cấu tạo của

Trang 29

lõi sắt, cách bố trí các chốt cắm để lấy điện vào, đưa điện ra … tạm thời chưa chú ý đến.

Có thể biểu diễn những bộ phận chính nói trên bằng một hình vẽ và trên mô hình vẽ này

có cả thông tin về dòng điện xoay chiều ở đầu vào và đầu ra

Bây giờ, ta phải lựa chọn một Định luật Vật lý đã biết để làm điểm xuất phát cho

sự giải thích Trước đây, HS đã biết nhiều Định luật về điện như: Định luật Ôm, Định luậtJun – Lenxơ, quy tắc về tương tác của nam châm điện, từ trường của dòng điện, định luậtcảm ứng điện từ …

Ở đây, các cuộn dây đều đặt cách điện với nhau và với lõi sắt nên không có hiệntượng dẫn điện từ cuộn dây vào đến cuộn dây ra Ta chưa tính đến hiện tượng nóng lên

của máy biến thế, sự rung của các cuộn dây Ta chỉ quan tâm giải thích sự xuất hiện củahiệu điện thế xoay chiều ở đầu ra Điều đó gợi ý cho HS thử chọn Định luật cảm ứng điệntừ

“Hiện tượng cảm ứng điện từ làm xuất hiện trong một cuộn dây kín một dòng điện

hay trong cuộn dây hở một hiệu điện thế”

Diễn biến của hiện tượng như sau: khi đưa dòng điện vào cuộn dây 1, trong cuộndây xuất hiện một từ trường (kiến thức về từ trường của dòng điện); lõi sắt đặt trong lòngcuộn dây sẽ bị nhiễm từ (kiến thức về sự nhiễm từ của sắt); dòng điện hay hiệu điện thế

đưa vào cuộn dây 1 là dòng điện xoay chiều biến thiên Vậy từ trường mà nó sinh ra cũng

biến thiên, lõi sắt bị nhiễm từ cũng sinh ra một từ trường biến thiên: từ trường biến thiêncủa lõi sắt gây ra một từ thông biến thiên qua tiết diện của cuộn dây 2 (kiến thức về từthông) Cuối cùng, là từ thông qua cuộn dây 2 biến thiên làm xuất hiện trong cuộn dây 2một hiệu điện thế biến thiên xoay chiều, cùng nhịp độ với sự biến thiên của từ thông Sựgiải thích như thế là chấp nhận được và quá trình lập luận chặt chẽ (tuy chỉ ở mức độ địnhtính) và kết luận phù hợp với điều quan sát được ở cuộn dây ra

Tuy nhiên, ở đây còn một điều nữa phải giải thích là: sự khác nhau của hiệu điệnthế ở đầu vào và hiệu điện thế ở đầu ra Điều này khó khăn hơn, vì cần dùng đến nhữngkiến thức mà HS chưa biết Bởi vậy, không thể yêu cầu họ giải thích được mà chỉ có thểyêu cầu họ nhận xét dựa trên quy nạp thực nghiệm là: Trong hai cuộn dây, cuộn nào có sốvòng dây lớn hơn sẽ có hiệu điện thế lớn hơn

2.4.2 Con đường 2: Dựa trên những Định luật Vật lý, những đặc tính Vật lý của sự vật hiện tượng, thiết kế một thiết bị nhằm giải quyết một yêu cầu kỹ thuật nào đó.

Con đường này thực chất là tìm tòi, phát minh lại một thiết bị máy móc dùng trong

kỹ thuật, là một bài tập sáng tạo Ở đây, hiện tượng Vật lý và những Định luật chi phối nó

đã biết dưới dạng tổng quát Yêu cầu tìm tòi là đưa ra một thiết bị có cấu tạo thích hợp để

tạo ra hiện tượng Vật lý đáp ứng được một số yêu cầu cụ thể của sản xuất hay đời sống.Việc nghiên cứu các ứng dụng kỹ thuật của Vật lý theo con đường thứ hai này có thể tiến

hành theo các giai đoạn sau:

a/ Giai đoạn 1: Xác định rõ những Định luật, quy tắc Vật lý ta sẽ phải sử dụng để

chế tạo thiết bị kỹ thuật mới

Việc nhìn lại con đường đã dẫn đến nhận thức được định luật, quy tắc này (từ thựctiễn đến kiến thức khái quát) sẽ là một gợi ý rất bổ ích để có thể tìm ngược lại con đường

đi từ những định luật trừu tượng, khái quát đến hiện tượng cụ thể mà ta cần tạo ra trong

các thiết bị kỹ thuật

Trang 30

b/ Giai đoạn 2: Đưa ra nhiệm vụ thiết kế một thiết bị có chức năng xác định, nhằm

sử dụng được hiện tượng Vật lý vào sản xuất hay đời sống

c/ Giai đoạn 3: Đưa ra một phương án thiết kế thiết bị.

Đối chiếu hiện tượng do các Định luật, quy tắc Vật lý dự đoán được với hiện tượng

yêu cầu thiết bị cần tạo ra để đưa ra các phương án thiết kế thiết bị Ở đây, cần vận dụngnhững kiến thức và kinh nghiệm của mình để tìm phương án thiết kế phù hợp

Để đưa ra một phương án giải quyết những vấn đề như thế, có khi phải vận dụng

tổng hợp nhiều kiến thức Vật lý và những kiến thức thuộc các lĩnh vực khác nữa

Nếu nhiệm vụ giải quyết khá phức tạp thì nên tìm cách chia thành những nhiệm vụthành phần đơn giản hơn, cho phù hợp với trình độ HS

d/ Giai đoạn 4: Dưa trên phương án thiết kế đã chọn, đưa ra một mô hình vật chất

– chức năng, kèm theo hình vẽ có các bộ phận chính của thiết bị đã chọn, sắp xếp theo

một cách thích hợp và cho mô hình vận hành để sơ bộ kiểm tra tính hợp lý của thiết kếnày

e/ Giai đoạn 5: Dựa trên mẫu thiết kế, lắp ráp một thiết bị thật (bằng vật thật) Cho

thiết bị vận hành để quan sát hiệu quả thu được, kiểm tra tính đúng đắn, khả thi của thiếtkế

f/ Giai đoạn 6: Hoàn chỉnh thiết kế, bổ sung điều chỉnh trên thiết bị thật để tăng

thêm tính hiệu quả Khi dạy học GV cần đưa ra một thiết bị cùng loại đang được sử dụngtrong kỹ thuật và nói cho HS rõ một số chi tiết khác với mẫu đã thiết kế nhưng điều cócùng một chức năng

* Ví dụ: Khi đề cập ứng dụng định luật cảm ứng điện từ để chế tạo máy phát điện xoay

chiều cần tiến hành các giai đoạn sau:

a/ Giai đoạn 1:

GV yêu cầu HS nhắc lại định luật cảm ứng điện từ, nghĩa là nói rõ trong điều kiệnnào thì trong một khung dây dẫn kín xuất hiện một dòng điện cảm ứng? Có những cách

nào để làm biến thiên từ thông qua khung dây?

GV có thể làm một vài thí nghiệm trong số những thí nghiệm đã làm và nhận xétrằng dòng điện xuất hiện trong khung dây kín rất yếu không thể dùng để thắp sáng bóng

đèn

b/ Giai đoạn 2:

GV đề xuất nhiệm vụ mới: thiết kế một máy có thể tạo ra một dòng điện cảm ứng

xoay chiều đủ mạnh để có thể dùng được trong sản xuất và đời sống (như thắp đèn, chạy

máy, …) Ta đã biết “Cứ cho khung dây kín quay trong từ trường thì trong khung xuất

hiện dòng điện cảm ứng” Tại sao không lấy thẳng dòng điện trong khung ra để dùng vàothắp đèn, chạy máy? Qua thảo luận, đưa đến hai khó khăn, hai vấn đề cần giải quyết:

+ Dòng điện trong khung yếu quá

+ Khung dây quay làm cho dây nối ra ngoài bị xoắn lại và sẽ đứt

Vậy thì máy phát điện cần thiết kế phải giải quyết hai vấn đề trên Bây giờ, ta giảiquyết từng vấn đề

c/ Giai đoạn 3:

+ Làm thế nào để cho dòng điện trong khung mạnh lên? Cuộc thảo luận đi đến giảipháp là thay khung dây bằng cuộn dây có nhiều vòng và cho cuộn dây quay nhanh trong

Trang 31

từ trường Như vậy, phải gắn cuộn dây với một trục quay, một đầu nối với một tay quay

để dễ dàng quay nhanh hơn

+ Để có thể lấy được dòng điện ở trong khung ra ngoài mà dây ở chỗ lấy ra không

bị xoắn đứt thì phải làm thế nào? Cuộc thảo luận đưa ra một số cách là sau:

1) Cho hai đầu cuộn dây luôn luôn chạm vào hai tấm kim loại phẳng đứng yêntrong khi cuộn dây quay

2) Hai đầu cuộn dây luôn luôn chạm vào hai tấm lá đồng uốn thành hình trụ đặt

song song với trục quay Hai tấm đồng nối với hai dây dẫn đưa dòng điện rangoài

3) Hai đầu cuộn dây nối với hai vòng kim loại đồng trục, mỗi đầu dây nối với một

vòng kim loại Khi khung quay kéo theo hai vòng kim loại Hai thanh quét lấy

điện ra ngoài luôn tỳ lên các vòng kim loại

Phương án (1) bị loại bỏ vì khá phức tạp, không tiện dụng Các phương án (2) và(3) tương đương nhau nhưng phương án (3) gọn nhẹ hơn

d/ Giai đoạn 4:

Đưa ra mô hình kèm theo hình vẽ GV giúp HS thể hiện phương án (3) trên hình

vẽ, chủ yếu là bộ vành khuyên, thanh quét để lấy điện từ trong khung ra ngoài Sau đó cho

mô hình hoạt động để sơ bộ kiểm tra tính hợp lí của phương án đã thiết kế

e/ Giai đoạn 5:

Vì trong hoàn cảnh lớp học không

có điều kiện để HS tham gia vào việc lắp

ráp một thiết bị tương đối phức tạp như

trên, nên GV có thể đưa ra máy phát điện

quay tay đơn giản có sẵn trong phòng thí

nghiệm để HS quan sát cấu tạo và hiệu quả

của máy (làm nhấp nháy một bóng đèn)

f/ Giai đoạn 6:

Nếu có điều kiện, GV cho HS xem

một máy phát điện xoay chiều thật được

dùng trong sản xuất; nếu không thì dùng

hình vẽ, tranh ảnh phóng to trong SGK

(Quyển [11], trang 84)

2.5 CÁC BIỆN PHÁP BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC ỨNG DỤNG KỸ THUẬT CỦA VẬT LÝ CŨNG NHƯ RÈN LUYỆN KNHĐVL – CN TRONG DẠY HỌC

2.5.1 Phải đảm bảo cho HS có kiến thức nền một cách vững chắc

Khi lý thuyết gắn liền với thực tiễn sẽ giúp cho các em hiểu sâu sắc hơn các kiếnthức đã được học HS thật sự có hành động Vật lý đúng nếu các em có nhu cầu thôi thúc

hành động và có kiến thức mẫu về ứng dụng Vật lý trong kỹ thuật

Chính vì vậy kiến thức cơ bản phải vững chắc mới đi đến hành động Vật lý Ngượclại nếu hành động Vật lý thường xuyên thì kiến thức sẽ vững vàng hơn để vận dụng vào

đời sống thực tiễn

2.5.2 Tăng cường đa dạng hoá bài tập Vật lý – Công nghệ

Giáo viên có thể đưa tài liệu kỹ thuật vào bài giảng Vật lý theo nhiều cách Thông

thường nhất là đưa vào dưới dạng ví dụ minh họa ứng dụng thực tế của kiến thức Vật lý

Trang 32

vừa nghiên cứu xong Cũng có thể sử dụng tài liệu kỹ thuật sản xuất đề xuất vấn đề cầnnghiên cứu, nhằm tạo ra nhu cầu học tập.

Giáo viên có thể đưa ra bài tập dưới dạng giải quyết một vấn đề nào đó trong sảnxuất Loại này có tác dụng kích thích HS vận dụng sáng tạo kiến thức Vật lý đã học được

để giải quyết một vấn đề nào đó của sản xuất

Các dạng bài tập Vật lý nhằm bồi dưỡng và phát triển năng lực ứng dụng kỹ thuậtcủa Vật lý cũng như rèn luyện kỹ năng hành động Vật lý:

Bài tập có nội dung kỹ thuật và ứng dụng kỹ thuật của Vật lý

Bài tập định tính và những bài tập tính nhanh

Bài tập thí nghiệm tại phòng thí nghiệm

Bài tập thí nghiệm ở nhà

2.5.3 Tăng cường rèn luyện kỹ năng thực hành cho học sinh

Rèn luyện kỹ năng thực hành cho HS là biện pháp làm cho HS có thói quen biếtdùng những công cụ đơn giản nhất của tất cả các ngành sản xuất Các kỹ năng có tính chất

kỹ thuật tổng hợp mà ta đã nêu ra được rèn luyện chủ yếu qua các bài thí nghiệm thực tậpcủa HS Hình thức này còn có khả năng rèn luyện tư duy độc lập cho HS và có thể giảiquyết được những vần đề kỹ thuật đơn giản

2.5.4 Tăng cường các hoạt động ngoại khóa theo hướng rèn luyện kỹ năng hành động Vật lý

Nên tổ chức các phong trào chế tạo các dụng cụ Vật lý, tổ chức các buổi ngoạikhóa về ứng dụng Vật lý,… Thông qua các phong trào này tạo cho các em có sự vui thíchtrong việc chế tạo cũng như thích thú trong việc học

Cần chú ý đến ngoại khóa về điện kỹ thuật và vô tuyến điện kỹ thuật

Tăng cường các hoạt động ngoại khóa về Vật lý theo hướng kỹ thuật tổng hợp, ứng

dụng kỹ thuật của Vật lý vào Công nghệ

2.5.5 Tham quan sản xuất có nội dung Vật lý

Tổ chức cho HS tham quan các nông trường, nhà máy, khu công nghiêp, giúpcho HS thấy được các ứng dụng của kỹ thuật vào sản xuất HS có dịp làm quen với xu

hướng của sự phát triển kỹ thuật hiện đại, cơ khí hóa, điện khí hóa, tự động hóa

Đây là hoạt động thiết thực gắn liền nhà trường với xã hội Việc tổ chức tham quan

có kế hoạch, có chủ đích là một biện pháp hữu hiệu cho các em thấy được thực tế việc

ứng dụng Vật lý vào kỹ thuật sản xuất Thông qua đó HS nhớ lại các kiến thức đã được

học Đồng thời từng bước giải thích được các hiện tượng Vật lý một cách sâu sắc

Trong thực tế thì việc tổ chức ngoại khóa đôi khi không tiến hành được do vấn đềthời gian, kinh phí Vì vậy GV cần hướng dẫn cho HS cách tìm hiểu những vấn đề cầnthiết để khi HS có điều kiện được tham quan biết cách tự ghi nhận lại kiến thức từ thực tế

(Quyển [9], trang 36)

Trang 33

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ MỘT SỐ BÀI HỌC TRONG CHƯƠNG 2 MỘT SỐ

MẠCH ĐIỆN TỬ CƠ BẢN

3.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ CHƯƠNG

3.1.1 Vị trí chương

Kĩ thuật điện tử – ngành kĩ thuật ứng dụng những quy luật tương tác giữa hạt điện

tử (electron) với các trường điện từ và các chất, quy luật của dòng điện từ trong mạch

điện để tạo ra các thiết bị và hệ thống điện tử dùng trong sản xuất và đời sống Nội dung

gồm 4 phần: linh kiện điện tử (một số linh kiện thụ động và linh kiện tích cực), mạch điện

tử (một số mạch điện tử cơ bản, mạch điện tử điều khiển đơn giản), một số thiết bị điện tửthông dụng (máy tăng âm, máy thu thanh, máy thu hình), hệ thống thông tin và viễnthông

Một số mạch điện tử cơ bản là chương thứ hai trong phần Kỹ thuật điện tử củamôn Công nghệ 12 Ở phần đầu ta đã biết vai trò và triển vọng phát triển của ngành kỹthuật điện tử trong sản xuất và đời sống, và cũng đã biết những linh kiện điện tử, linh kiệnbán dẫn và IC ở chương 1 Vậy ở chương này, chúng ta sẽ đi tìm hiểu và nghiên cứu vềcác mạch điện tử đơn giản mà chủ yếu được lắp ráp từ các linh kiện điện tử, linh kiện bándẫn và IC Đó là cơ sở để giúp ta nghiên cứu sâu hơn các kiến thức của ngành kỹ thuật

điện tử sau này, cũng như ứng dụng vào thực tiễn đời sống

3.1.2 Mục tiêu của chương

a/ Kiến thức:

- Hiểu được khái niệm, chức năng và nguyên lý làm việc của một số mạch điện tử

cơ bản, đơn giản và ứng dụng của chúng

- Biết được nguyên tắc và các bước thiết kế mạch điện tử đơn giản

b/ Kỹ năng:

- Đọc được sơ đồ của một số mạch điện tử đơn giản

- Thiết kế được một mạch điện tử đơn giản

vụ (mạch nguồn chỉnh

lưu, mạch lọc và ổn áp,

mạch khuếch đại)

* Trình bày được chức

năng, nguyên lý làm việc

Liệt kê được cácchức năng, mô tả

Trang 34

mạch chỉnh lưu, mạchlọc và mạch ổn áp.

của mạch chỉnh lưu,mạch lọc và mạch ổn áp

+ Phát biểu đượcchức năng, nguyên lýlàm việc của mạch chỉnh

lưu cầu, sơ đồ khối chứcnăng của mạch nguồn

một chiều

+ Mạch nguồn điện

đơn giản trong thực tế

gồm: các khối chỉnh lưucầu, lọc nguồn tụ hóa và

ổn áp dùng IC

được sơ đồ và

phát biểu đượcnguyên lý làmviệc của mạchchỉnh lưu, mạchlọc và mạch ổnáp

việc của mạch khuếch

đại thuật toán và mạch

tạo xung đơn giản

OA và mạch tạo xung đahài tự dao động

* Phát biểu được thế nào

là IC khuếch đại thuậttoán, kí hiệu và nguyêntắc hoạt động của nó

Liệt kê được cácchức năng, mô tả

được sơ đồ và

phát biểu đượcnguyên lý làmviệc của mạchkhuếch đại thuậttoán và mạch tạo

xung đa hài đối

xứng đơn giản

Thiết kế mạch

điện tử đơn

giản

* Biết được nguyên tắc

chung và các bước thiết

kế mạch điện tử

* Thiết kế được mộtmạch điện tử đơn giản

* Phát biểu được cácnguyên tắc chung để thiết

kế mạch điện tử đơngiản

* Hiểu được các bướcthiết kế mạch nguyên lý,thiết kế mạch lắp ráp đơngiản, chọn được sơ đồthiết kế

* Tính toán và chọn đượccác linh kiện phù hợptrong mạch điện tử đơngiản

* Khi thiết kếmạch điện tử

(mạch nguyên lý,mạch lắp ráp)cần thực hiệntuần tự theo các

bước thiết kế

* Chọn sơ đồthiết kế sao chophù hợp và dễthực hiện

Thực hành –

Mạch nguồn

điện một chiều

* Nhận dạng được cáclinh kiện và vẽ được sơ

đồ nguyên lý từ mạch

nguồn thực tế

* Phân tích được

* Nhận dạng được cáclinh kiện trên sơ đồnguyên lý

* Giải thích được nguyên

* Khi cấp nguồn

điện cho mạch

phải hết sức cẩnthận

* Đo trị số hiệu

Trang 35

nguyên lý làm việc củamạch điện.

toàn lao động Có ý thức

tìm hiểu các mạch điện

tử để ứng dụng vào thựctiễn cuộc sống

dụng và trị số

đỉnh của điện áp

xoay chiều ở

cuộn thứ cấp củabiến áp nguồn

* Có ý thức thực hiện

đúng quy trình và cácquy định về an toàn laođộng khi thực hành

* Lắp được các linh kiện

điện tử lên bo mạch thửtheo đúng sơ đồ nguyên

* Thực hiện đúng quytrình và quy định về an

toàn lao động Có ý thức

tìm hiểu các mạch điện

tử để ứng dụng vào thựctiễn cuộc sống

* Lắp ráp mạchxong nhớ là khi

GV kiểm tra

xong mới cấpnguồn cho mạch

* Đo trị số điện

áp một chiều rakhi không có tụlọc và khi không

có tụ lọc

* Nhận xét và sosánh chất lượng

âm thanh củamáy thu thanhkhi nguồn có tụlọc và khi không

* Điều chỉnh được xung

đa hài nhanh hay chậm

* Có ý thức thực hiện

đúng quy trình và cácquy định về an toàn laođộng khi thực hành

* Hiểu và Điều chỉnh

được từ xung đa hài đối

xứng sang xung đa hài

không đối xứng

* Điều chỉnh được xung

đa hài nhanh hay chậm

* Thực hiện đúng quytrình và quy định về an

toàn lao động Có ý thức

tìm hiểu các mạch điện

tử để ứng dụng vào thựctiễn cuộc sống

Khi điều chỉnh

phải chú ý đếnchiều, hướngthay đổi các

thông số của

mạch điện

Trang 36

3.1.3 Sơ đồ cấu trúc nội dung của chương

THỰC HÀNH: MẠCH NGUỒN ĐIỆN MỘT CHIỀU

+ Quan sát tìm hiểu các linh kiện trên mạch thực tế

+ Vẽ sơ đồ nguyên lí từ mạch nguồn thực tế

+ Cấp nguồn cho mạch làm việc, dùng đồng hồ vạn năng đo điện áp tại các

điểm đã chỉ định trong SGK, nhận xét, phân tích, rút ra kết luận

THIẾT KẾ MẠCH ĐIỆN TỬ ĐƠN GIẢN

+ Nguyên tắc và các bước thiết kế mạch điện tử

+ Thiết kế mạch nguồn điện một chiều

KHÁI NIỆM VỀ MẠCH ĐIỆN TỬ – CHỈNH LƯU – NGUỒN MỘT CHIỀU

+ Khái niệm, phân loại mạch điện tử

+ Mạch chỉnh lưu

+ Nguồn một chiều

MẠCH KHUẾCH ĐẠI – MẠCH TẠO XUNG

+ Mạch khuếch đại điện áp dùng IC khuếch đại thuật toán

+ Mạch tạo xung đa hài đối xứng dùng tranzito

THỰC HÀNH: LẮP MẠCH NGUỒN CHỈNH LƯU CẦU

CÓ BIẾN ÁP NGUỒN VÀ TỤ LỌC

+ Dùng đồng hồ vạn năng kiểm tra chất lượng (tốt, xấu) và phân biệt điện cực của cácđiốt tiếp mặt

+ Bố trí linh kiện lên mạch thử, nối thành mạch điện theo sơ đồ nguyên lý ở SGK

+ Cấp nguồn cho mạch, đo điện áp tại các điểm đã chỉ định, nhận xét và kết luận

THỰC HÀNH: ĐIỀU CHỈNH CÁC THÔNG SỐ CỦA MẠCH TẠO XUNG ĐA HÀI DÙNG TRANZITO

+ Thay đổi trị số tụ điện của mạch để thay đổi tần số dao động

+ Thay đổi trị số tụ điện của mạch đổi xung đa hài đối xứngkhông đối xứng

Trang 37

3.2 THIẾT KẾ MỘT SỐ BÀI HỌC TRONG CHƯƠNG

 Theo hướng đề tài đã nghiên cứu Sau đây em sẽ soạn giáo án các bài trong

chương 2 Một số mạch điện tử cơ bản, SGK Công nghệ 12

 Bài 7 Khái niệm về mạch điện tử – Chỉnh lưu – Nguồn một chiều

(Tiết 7 theo phân phối chương trình)

 Bài 8 Mạch khuếch đại – Mạch tạo xung

(Tiết 8 theo phân phối chương trình)

 Bài 9 Thiết kế mạch điện tử đơn giản

(Tiết 9 theo phân phối chương trình)

 Bài 11 Thực hành – Lắp mạch nguồn chỉnh lưu cầu có biến áp nguồn và

tụ lọc

(Tiết 11 theo phân phối chương trình)

 Bài 12 Thực hành – Điều chỉnh các thông số của mạch tạo xung đa hài

dùng Tranzito

(Tiết 12 theo phân phối chương trình)

 Đề kiểm tra một tiết chương 2 Một số mạch điện tử đơn giản, SGK CN 12.

3.2.1 KHÁI NIỆM VỀ MẠCH ĐIỆN TỬ– CHỈNH LƯU– NGUỒN MỘT CHIỀU

(Tiết 7 theo phân phối chương trình)

A Mục tiêu bài học

1 Mục tiêu kiến thức

 Biết được khái niệm, phân loại mạch điện tử

 Hiểu được chức năng, nguyên lý làm việc của mạch chỉnh lưu, mạch lọc và

mạch ổn áp

2 Mục tiêu kỹ năng

 Vẽ được giản đồ dạng sóng của mạch chỉnh lưu nửa chu kì, mạch chỉnh lưu hai

nửa chu kì và mạch chỉnh lưu cầu

 Vẽ được sơ đồ khối chức năng của nguồn một chiều và nêu nhiệm vụ của từng

 Làm cho HS có thái độ đúng đắn với bài học, tập trung nghiên cứu và nghe

giảng những vấn đề trọng tâm để từ đó nắm vững bài học một cách hài hòa

 Thực hiện đúng theo quy trình làm việc của GV Có ý thức tìm hiểu mạch điện

tử mà cụ thể là mạch chỉnh lưu để ứng dụng vào thực tiễn đời sống

B Công việc chuẩn bị của giáo viên và học sinh

Trang 38

 Tranh vẽ phóng to các hình: 7 – 1; 7 – 2; 7 – 3; 7 – 4; 7 – 5; 7 – 6; 7 – 7 trong

SGK

 Vật mẫu: Mạch nguồn một chiều thực tế như hình 7 – 7 trong SGK

2 Học sinh

 Ôn lại kiến thức chương 1: Linh kiện điện tử, SGK Công nghệ 12

 Đọc trước bài 7 Khái niệm về mạch điện tử – Chỉnh lưu – Nguồn một chiều

Câu 2: Mạch chỉnh lưu dùng các điốt tiếp mặt có tác dụng:

A đổi điện xoay chiều thành điện một chiều

B đổi điện một chiều thành điện xoay chiều

C giữ cho mức điện áp ra luôn ổn định

A Mạch chỉnh lưu hai nửa chu kì dùng 2 điốt

B Mạch chỉnh lưu nửa chu kì

C Mạch chỉnh lưu hai nửa chu kì dùng 4 điốt

Trang 39

C Thiết kế tiến trình xây dựng kiến thức bài học

Khái niệm mạch điện

tử

Phân loại

Mạch khuếch đạiMạch tạo sóng hình sinMạch tạo xung

Mạch nguồn chỉnh lưu,mạch lọc và mạch ổn áp Mạch điện tử tương tự

Trang 40

D Tiến trình hoạt động dạy học cụ thể

* Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Câu 1: Kể tên một số linh kiện điện tử cơ bản mà em biết và được học ở Chương 1.

Linh kiện điện tử?

Câu 2: Trình bày cấu tạo, kí hiệu và công dụng của điện trở, tụ điện và cuộn cảm? Câu 3: Trình bày cấu tạo, kí hiệu, phân loại và công dụng của một số linh kiện bán dẫn

và IC?

Câu 4: Trình bày nguyên lí làm việc của tirixto và triac?

* Đặt vấn đề: (1 phút) Ở chương trước các em đã được làm quen với các linh kiện điện tử

như: Điện trở, tụ điện, cuộn cảm, linh kiện bán dẫn và IC, … Để biết các linh kiện nàyđược ứng dụng vào mạch điện tử như thế nào? Thì chúng ta sẽ tìm hiểu ở chương 2 Một

số mạch điện tử cơ bản Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu bài đầu tiên của chương là: Kháiniệm về mạch điện tử – Chỉnh lưu – Nguồn một chiều

* Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm và phân loại mạch điện tử (5 phút)

* Trả lời: Trong mạch điện tử có bộ

nguồn, dây nối, điện trở và điốt

* Trả lời: Chúng được mắc phối hợp với

nhau nhờ các dây nối

* Trả lời: Mạch điện tử là mạch điện mắc

phối hợp giữa các linh kiện điện tử với các

bộ phận nguồn, dây dẫn để thực hiện một

nhiệm vụ nào đó trong kỹ thuật điện tử

* Trả lời: Phân loại mạch điện tử theo hai

* Hỏi: Đây thầy có một mạch điện tử, vậy

em nào cho thầy biết trong mạch điện tửnày có những bộ phận và nhũng linh kiện

điện tử nào?

* Hỏi: Nhận xét và đặt câu hỏi: Vậy

chúng được mắc với nhau như thế nào?

* Hỏi: Vậy em nào cho biết mạch điện tử

là mạch như thế nào?

* Hỏi: Quan sát hình vẽ 7 – 1 các em có

nhận xét gì về phân loại mạch điện tử?

 Nhận xét và cho ý kiến!

* Hoạt động 2: Tìm hiểu về mạch chỉnh lưu (25 phút)

* Trả lời: Biến thế BT là biến thế giảm thế,

 Mạch chỉnh lưu một bán kỳ

* Hỏi: Quan sát hình 7 – 2a các em có nhận

Ngày đăng: 08/04/2018, 07:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm