1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI HÓA HỌC 11 CHUYÊN ĐỀ SỐ 2 NITO PHOTPHO

15 2,1K 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 273,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HIỆN TƯỢNG VÀ PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG HÓA HỌC1.Hoàn thành các phương trình ion theo sơ đồ sau:1. As2S3 + Fe2+ + NO3 + H+ → AsO43 + Fe3+ + SO2 + NO + H2O 2. FeS2 + H+ + SO42 → Fe3+ + SO2 + H2O.3.Cho dung dịch Ba(NO3)2 vào ống nghiệm chứa bột Cu và dung dịch H2SO4 loãng . Những phản ứng nào có thể xảy ra .Viết phương trình của những phản ứng đó. Cho biết vai trò của ion NO3 trong thí nghiệm trên.4.Từ đá vôi, nước, không khí, quặng pirit và apatit hãy viết sơ đồ (ghi rõ các điều kiện phản ứng kèm theo) biểu diễn quá trình điều chế các loại phân bón hoá học sau: ure, suppephotphat kép và amoni nitrat.5.Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau. Biết X, Y, Z, T là những hợp chất khác nhau của nitơ; phân tử T chỉ chứa 1 nguyên tử Nito và có thành phần khối lượng như sau : N=17,72%,H=6,33%,C=15,19% và O=60,76%Viết những phương trình phản ứng hóa học trong sơ đồ.NHẬN BIẾT CÁC DUNG DỊCH8.Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt những dung dịch không màu sau mà chỉ được dùng kim loại khác nhau làm thuốc thử : HCl , H2SO4, HNO3, NaCl và Na2 SO4.15.Hỗn hợp A gồm KNO3, Mg(NO3)2và Cu(NO3)2. Nung m gam A tới khối lượng không đổi được hỗn hợp khí B và 105m157 gam chất rắn. Đem tan hoàn toàn 14,848 gam Fe3O4 vào dung dịch HNO3 loãng làm thoát ra 1 thể tích khí N2O (là sản phảm khử duy nhất ) đúng bằng thể tích khí B . Tính % khối lượng của các chất có trong hỗn hợp A. Biết tỉ khối của khí B so với H2 là 19,5 ; các thể tích khí đo ở cùng điều kiện .16.Dung dịch A chứa KOH 0.2M và Ba(NO3)2 0.1M , dung dịch B chứa CuSO4 , H2SO4, RSO4 (R là kim loại hoá trị II, có hiđrôxit không tan và không lưỡng tính ). Đổ 1 lượng dư dung dịch A vào 80 ml dung dịch B, phản ứng xong lọc tách kết tủa, cho tác dụng với lượng dư dung dịch NH3 ; sau khi phản ứng hoàn toàn, tách phần chất rắn không tan trong NH3 đem nung thu được 1 lượng chất rắn đúng bằng 11,052 gam. Mặt khác nếu

Trang 1

+HNO3 đặc nóng

NH3

Z

X

(3)

(6) (5)

(7) (8)

(4)

(1)

(2)

CHUYÊN ĐỀ SỐ 2: NITƠ VÀ HỢP CHẤT CỦA NITƠ HIỆN TƯỢNG VÀ PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG HÓA HỌC

1 Hoàn thành các phương trình ion theo sơ đồ sau:

1 As2S3 + Fe2+ + NO3- + H+ → AsO43- + Fe3+ + SO2 + NO + H2O

2 FeS2 + H+ + SO42- → Fe3+ + SO2 + H2O

3 Fe3O4 + H+ + SO42- → Fe3+ + SO2 + H2O

4 CuxSy + H+ +NO3- → Cu2+ + SO42- + NO + H2O

5 FeCO3 + H+ + NO3- → N2O +

6 Cu2S + H+ + NO3- → SO42- + NO2 +

7 Zn2+ + OH- (dư) →

8 AgCl + NH3 (dư) →

2 Viết các phương trình phản ứng theo sơ đồ sau:

3 Cho dung dịch Ba(NO3)2 vào ống nghiệm chứa bột Cu và dung dịch H2SO4 loãng Những phản ứng nào

có thể xảy ra Viết phương trình của những phản ứng đó Cho biết vai trò của ion NO3- trong thí nghiệm trên

4 Từ đá vôi, nước, không khí, quặng pirit và apatit hãy viết sơ đồ (ghi rõ các điều kiện phản ứng kèm

theo) biểu diễn quá trình điều chế các loại phân bón hoá học sau: ure, suppephotphat kép và amoni nitrat

5 Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau

Biết X, Y, Z, T là những hợp chất khác nhau của nitơ; phân tử T chỉ chứa 1 nguyên tử Nito và có thành phần khối lượng như sau :N=17,72%,H=6,33%,C=15,19% và O=60,76%

Viết những phương trình phản ứng hóa học trong sơ đồ

6 Các dung dịch amoni sunfat , nhôm nitrat và kali cacbonat được chứa trong những lọ riêng biệt Lần

lượt đổ lẫn từng cặp dung dịch với nhau Hãy nêu các hiện tượng có thể xảy ra, giải thích và viết các phương trình phản ứng minh hoạ

7 Hỗn hợp bột A gồm Al và Mg được hoà tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3, tạo thành dung dịch B chứa 3 muối (không thu được khí) Cho tiếp dung dịch NaOH vào dung dịch B rồi lọc tách kết tủa C tạo thành, thu được dung dịch D có chứa 2 muối Nung C đến khối lượng không đổi được chất rắn E chỉ gồm 2 oxit

+ dd NH 3 dư

Trang 2

NHẬN BIẾT CÁC DUNG DỊCH

8 Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt những dung dịch không màu sau mà chỉ được dùng kim

loại khác nhau làm thuốc thử : HCl , H2SO4, HNO3, NaCl và Na2 SO4

9 Có 6 ống nghiệm chứa riêng rẽ 6 dung dịch sau : Pb(NO3)2, NH4Cl, NH4NO3, Na2SO4, KI, Ba(NO3)2 Không dùng thêm hoá chất nào khác, làm thế nào để nhận ra các dung dịch trên, biết rằng PbI2 là chất có màu vàng

10 Trình bày các phương pháp hoá học để phân biệt các dung dịch không màu sau mà chỉ cần dùng một

kim loại làm thuốc thử (không dùng thêm hoá chất nào khác ): NaOH , HCl , Na2SO4 , H2SO4 , NaCl, BaCl2 , dung dịch NH3

11 Trình bày phương pháp hoá học để nhận biết các dung dịch không màu sau mà chỉ cần dùng thêm dung

dịch Ba(OH)2 và HCl để làm thuốc thử : (NH4)2CO3.NaNO3,NH4NO3, Na2CO3, (NH4)2SO4, K2SO4

Viết các phương trình phản ứng minh hoạ

12 Hãy viết các phương trình phản ứng (ghi rõ điều kiện kèm theo, nếu có) để điều chế Cu(OH)2 và NaNO2

chỉ từ các chất ban đầu là H2O, NaCl, CuO, và (NH4)2SO4

13 Trình bày phương pháp hoá học để nhận biết các hoá chất sau (ở dạng bột ) mà chỉ cần sử dụng thêm

nước làm thuốc thử : NH4NO3 , (NH4)2SO4, BaO, BaCO3, NaOH và Mg(NO3)2

ĐỊNH LƯỢNG – TÍNH TOÁN HÓA HỌC

14 Dẫn V1 lit hỗn hợp khí A gồm Nitơ và hiđrô đi qua bột Fe nung nóng thu được 8,96 lít hỗn hợp khí B có

tỉ khối so với hiđrô là 8

Chia B làm 2 phần bằng nhau:

- Hấp thụ phần 1 vào 200 ml dung dịch Mg(NO3)2 0,6 M được m1 gam chất kết tủa

- Dẫn phần 2 đi chậm qua 1 ống sứ có chứa 19,2 gam bột CuO nung nóng ;phản ứng tạo thành nước ,m2

gam chất rắn B và V2 lít khí nitơ hoà tan B bằng axit HNO3 được 4,48 lít hỗn hợp khí C gồm NO và

NO2 có tỉ khối so với oxi là 1,1875

1.Viết các phương trình phản ứng xảy ra

2.Tính m1,m2,V1,V2 biết rằng các thể tích khí đều đo ở đktc

3.Tính hiệu suất của phản ứng tổng hợp amoniăc

15 Hỗn hợp A gồm KNO3, Mg(NO3)2và Cu(NO3)2 Nung m gam A tới khối lượng không đổi được hỗn hợp khí B và 105m/157 gam chất rắn Đem tan hoàn toàn 14,848 gam Fe3O4 vào dung dịch HNO3 loãng làm thoát

ra 1 thể tích khí N2O (là sản phảm khử duy nhất ) đúng bằng thể tích khí B Tính % khối lượng của các chất có trong hỗn hợp A Biết tỉ khối của khí B so với H2 là 19,5 ; các thể tích khí đo ở cùng điều kiện

16 Dung dịch A chứa KOH 0.2M và Ba(NO3)2 0.1M , dung dịch B chứa CuSO4 , H2SO4, RSO4 (R là kim loại hoá trị II, có hiđrôxit không tan và không lưỡng tính ) Đổ 1 lượng dư dung dịch A vào 80 ml dung dịch B, phản ứng xong lọc tách kết tủa, cho tác dụng với lượng dư dung dịch NH3 ; sau khi phản ứng hoàn toàn, tách phần chất rắn không tan trong NH3 đem nung thu được 1 lượng chất rắn đúng bằng 11,052 gam Mặt khác nếu

đổ 20 ml dung dịch A vào 20 ml dung dịch B nhận thấy trong dung dịch C tạo thành vừa hết axit , thêm tiếp lượng dư dung dịch A vào hỗn hợp phản ứng lọc tách được 3,245 gam kết tủa Nung kết tủa này tới khối lượng không đổi được chất rắn K Cho K tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, nhận thấy sau phản ứng lượng chất rắn còn lại không tan trong axit đã vượt quá 2,54 gam Hãy xác định nồng độ mol/l của các chất có trong dung dịch B và R là kim loại nào trong số những kim loại cho ở dưới đây (bỏ qua hiện tượng thuỷ phân của các muối khi tan trong dung dịch H2O)

Page 2 / 15

Trang 3

17 Cho 4,95 gam hỗn hợp 2 muối nitrat kim loại khan (trong đó có 1 muối của kim loại kiềm) nung nóng

Sản phẩm tạo ra gồm 1,38 gam chất rắn A và hỗn hợp khí và hơi Nếu đem hỗn hợp này nung đến 10000C (P =1 atm) thì có thể tích là 6,26 lit khi đó khí NO2 bị phân tích thành NO và O2 Tìm công thức của 2 muối

18 Hoà tan m gam NH4HCO3 vào 120 ml dung dịch HCl 0,25 M thấy thoát ra V lit khí (đktc ) Phản ứng xong, đổ lượng dư dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch tạo thành, được a gam kết tủa Mặt khác khi đun nóng nhẹ m gam NH4HCO3 với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 thì sau khi phản ứng kết thúc thu được 1 dung dịch có khối lượng nhỏ hơn khối lượng của dung dịch Ba(OH)2 đã dùng là 6,75 gam

Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng nước bị bay hơi trong quá trình thí nghiệm là không đáng kể Hãy xác định m, a, V

19 Hỗn hợp X gồm Mg, Al, Cu và BaCO3 Cho m1 gam A vào 125,74 gam dung dịch H2SO4

10,514 % , kết thúc phản ứng thu được m2 gam chất rắn , 0,896 lit hỗn hợp khí Y (có tỉ khối so với hiđrô là 8,875) và dung dịch Z có chứa 7,44 % H2SO4 Đem hòa tan hoàn toàn m1 gam X bằng dung dịch HNO3 được 0,672 lit hỗn hợp khí T gồm NO, N2O và CO2

1 Viết các phương trình phản ứng xảy ra

2 Tính % thể tích các khí có trong hỗn hợp T, biết rằng 0,295 gam hỗn hợp khí T có thể tích bằng thể tích của 0,24 gam khí oxi Các thể tích khí đều đo ở đktc

3 Tính m1 và m2

20 Dùng axit HNO3 hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Cu và Mg thu được dung dịch Y và 8,96 lit hỗn hợp khí NO và NO2 có tỉ khối so với oxi là 1,3125 Đổ thêm nước vào Y để nâng thể tích lên cho đủ 2 lít được dung dịch Z Chia Z làm 2 phần bằng nhau:

-Cho lượng dư dung dịch NH3 vào phần I, được 5,8 gam kết tủa

-Cho p gam bột Al vào phần II ; qúa trình phản ứng làm thoát ra 1,344lít khí N2O Phản ứng xong lọc tách được 5 gam chất rắn

1 Viết các phương trình phản ứng dưới dạng ion

2 Tính % khối lượng các chất có trong X

3 Tính p và nồng độ mol/l các chất có trong dung dịch Z

21 A là muối nitrat của kim loại R (hoá trị II) Nhiệt phân hoàn toàn 1 lượng muối A, thu được lượng chất

rắn chỉ bằng 27,027 % khối lượng của muối lúc trước khi nung

1 Viết phương trình phản ứng nhiệt phân muối A

2 Xác định R là kim loại nào trong số những nguyên tố cho ở cuối bài

3 Dung dịch B chứa hỗn hợp muối A và amoni sunfat trong nước

-Cho lượng dư dung dịch bari hiđrôxit vào 20 ml hỗn hợp B thu được 1,63 gam kết tủa Mặt khác khi cho lượng dư dung dịch NH3 vào 80 ml dung dịch B làm tạo thành 0,928 gam chất kết tủa

Tính nồng độ mol/l của các ion trong dung dịch B

22 Dùng V1 lít dung dịch HNO3 2 M để hoà tan hoàn toàn 3,6 gam kim loại R (có hoá trị không đổi ) tạo thành dung dịch A và V2 lit hỗn hợp khí B gồm NO và N2O có tỉ khối so với hiđrô là 19,2 Chia A thành 3 phần bằng nhau;

1 Cô cạn phần I được muối khan E Nung E tới khối lượng không đổi tạo thành 2 gam chất rắn Hãy xác định R là kim loại nào trong số những kim loại cho ở cuối bài

Trang 4

2 Thêm nước vào phần II để nâng thể tích lên cho vừa đủ 500 ml, được dung dịch C có pH =2 Tính

V1 và V2 (giả thiết bỏ sự thuỷ phân của các muối có trong dung dịch )

3 Trộn thêm 737,5 ml dung dịch H2SO4 0,2 M vào phần III được dung dịch D Nếu cho lượng dư bột Al vào D

có thể thu được tối đa bao nhiêu lít khí, biết rằng trong phản ứng này N+5 bị khử xuống N+2 Các thể tích đều

đo ở đktc

23 Chất rắn A được tạo thành khi dẫn V1 lít khí NH3 qua m gam bột CuO nung nóng Để hoà tan hoàn toàn

A phải dùng vừa hết 400 ml dung dịch HNO3 2 M, tạo thành V2 lít hỗn hợp khí B và dung dịch C Cho lượng

dư dung dịch NaOH vào C ,thu được 26,95 gam kết tủa Tính V1 ,V2 Cho biết hỗn hợp B gồm NO và NO2 có

tỉ khối so với hiđrô là 19,8 , các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các thể tích đều đo ở đktc

24 Hoà tan a gam muối nitrat ngậm nước của 1 kim loại hoá trị m vào nước để được 200 ml dung dịch A

có nồng độ 9,4 %:

-Lấy 100 ml A cho tác dụng với lượng dư bột sắt Sau khi phản ứng hoàn toàn lọc bỏ phần không tan, thu được 1 dung dịch muối sắt có nồng độ 9,03614 %

-Nhỏ từ từ dung dịch NH3 vào 50 ml dung dịch A, thấy xuất hiện kết tủa, nhỏ tiếp cho tới khi kết tủa tan tạo thành tan hoàn toàn thì vừa hết 300 ml dung dịch NH3 1 M

Mặt khác nung nóng 1 bình kín dung tích 1 lít ( ở đktc) chứa 0,25a gam muối nói trên cho tới khi phản ứng phân huỷ xảy ra hoàn toàn nhận thấy ở 2270C, áp suất khí gây ra trong bình là 6,19 atm

Hãy xác định a và công thức của muối ngậm nước, giả thiết thể tích bình không thay đổi, thể tích chất rắn không đáng kể

25 Quặng A chỉ chứa FeS2 và Cu2S Đem hoà tan hoàn toàn quặng này bằng axit HNO3 đặc, nóng thu được dung dịch D và hỗn hợp khí K gồm 2 chất Cho dung dịch Ba(NO3)2 vào D không thấy hiện tượng gì, nhưng khi đổ lượng dư dung dịch Ba(OH)2 vào D thấy xuất hiện kết tủa T Lọc tách T đem nung nóng ở nhiệt độ cao tới khối lượng không đổi, được chất rắn R

1 Viết các phương trình phản ứng dưới dạng ion thu gọn để biểu diễn thí nghiệm trên

2 Trình bày phương pháp tách ra hoàn toàn lượng Cu(NO3)2 có trong dung dịch D

3 Tính tỉ khối của khí K so với không khí, biết rằng chất rắn R có khối lượng bằng 30 % khối lượng của A Giả thiết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn

-HẾT -ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHUYÊN ĐỀ SỐ 2 Bài 1: HD: cân bằng theo phương pháp thăng bằng electron và bảo toàn nguyên tố, sau cùng kiểm tra điện tích (hai vế phải bằng nhau về số lượng các nguyên tử và bằng nhau về điện tích)

1 As2S3 + 2Fe2+ + 8NO3- + 4H+ → 2AsO43- + 2Fe3+ + 3SO2 + 8NO + 2H2O

(As2S3 → 2

5

As+ + 3

4

S

+

+ 22e) x Bảo toàn e: 22x + y=3z => nghiệm hợp lí x=1

2

Fe+

3

Fe+

+ 1e y y=2

5

N+

+ 3e →

2

N+

z z=8

Page 4 / 15

Trang 5

N2 (kk) CaCO3

CO2

t0

Đạm uể (NH2)2CO

HNO3

NO H2

NO2 NH3

Đạm amoni nitrat NH4NO3 D

2 2FeS2 + 28H+ + 11SO42- → 2Fe3+ + 15SO2 + 14H2O

3 2Fe3O4 + 20H+ + SO42- → 6Fe3+ + SO2 + 10H2O

4 3CuxSy + 8xH+ + (2x+6y)NO3- → 3xCu2+ + 3ySO42- + (2x + 6y)NO + 4x H2O

HD: CuxSy → x

2

Cu+

+ y

6

S

+

+ (2x + 6y)e 3

3

N+ + →e N+

(2x +6y)

5 8FeCO3 + 26H+ + 2NO3- → N2O↑ + 8Fe3+ + 8CO2↑+ 13H2O

6 Cu2S + 12H+ + 10NO3- → SO42- + 10NO2 + 2Cu2+ + 6H2O

7 Zn2+ + 4OH- (dư) → ZnO22- + 2H2O

8 AgCl + 2NH3 (dư) → Ag[(NH3)2]+ + Cl

-Bài 2:

Cu 2 S + 12HNO 3 đặc

0

t

→

Cu(NO 3 ) 2 + CuSO 4 + 10NO 2 + 6H 2 O CuSO 4 + Ba(OH) 2 → BaSO 4 ↓ + Cu(OH) 2 ↓

Cu(OH) 2 + 4NH 3 → [Cu(NH 3 ) 4 ] 2+ + 2OH

-Bài 3:

2NO 3- + 8H + + 3Cu → 3Cu 2+ + 2NO↑ + 4H 2 O ; Ba 2+ + SO 42- → BaSO 4 ↓

Vai trò của ion NO 3- : là chất oxi hóa

Bài 4:

chưng cất phân đoạn không khí lỏng được N 2 và O 2

Sơ đồ điều chế: phân đạm urể và đạm amoni nitrat:

Sơ đồ điều chế phân supephotphat kép

3 4 2

2 (10)O 2 (11)O 3 (12)H O 2 4 Ca PO(13) 3 4 Ca PO(14) ( 2 4 2)

Phương trình phản ứng hóa học

(1) CaCO 3

0

t

→

CaO + CO 2 ↑ ; (2) CaO + H 2 O → Ca(OH) 2 ; (3) 2H 2 O

2 dd,Ca(OH)

dp

2H 2 ↑+ O 2 ↑

(9)

(8)

(7)

(6) (5)

(4) (3)

(1)

(2)

Trang 6

NH4Cl

NH4NO33

(3)

(6) (5)

(7) (8)

(4)

(1)

(2)

(4) N 2 + 3H 2

0 , ,

t p xt

→

2NH 3 (đk:

: 450 500 ; : 200 300 ; : hhFe Al O K O

) (5) 4NH 3 + 5O 2

,850 900

Pt C÷ C

4NO↑ + 6H 2 O (6) 2NO + O 2 → 2NO 2 (7) 4NO 2 + 2H 2 O + O 2 → 4HNO 3 (8) HNO 3 + NH 3 → NH 4 NO 3

(9) 2NH 3 + CO 2

0

180 200 ÷ C P, < 200atm

(NH 2 ) 2 CO + H 2 O (10) 4FeS 2 + 11O 2

0

t

→

2Fe 2 O 3 + 8SO 2 ↑ (11) 2SO 2 + O 2

0

2 5,450 500 C

V O ÷

→

2SO 3 (12) SO 3 + H 2 O → H 2 SO 4 (13) 3H 2 SO 4 + Ca 3 (PO 4 ) 2 → 2H 3 PO 4 + 3CaSO 4 ↓ (14) 4H 3 PO 4 + Ca 3 (PO 4 ) 2 → 3Ca(H 2 PO 4 ) 2

Bài 5:

T:

N

15,19 6,33 60,76 17, 72 : : : n : : : 1, 2658 : 6,33 : 3, 7975 :1, 2657 1: 5 : 3:1

 CTPT của T là: CH 5 O 3 N  NH 4 HCO 3

Từ sơ đồ bài cho ta thấy các chất X, Y, Z đều là sản phẩm của NH 3 , nên chúng phải là các muối amoni:

Các phản ứng hóa học

(1) NH 3 + HNO 3 (loãng) → HNO 3 ; (2) NH 3 + H 2 SO 4 → (NH 4 ) 2 SO 4

(3) NH 3 + HCl → NH 4 Cl ; (4) NH 3 + CO 2 + H 2 O → NH 4 HCO 3

(5) NH 4 HCO 3 + HNO 3 → NH 4 NO 3 + H 2 O + CO 2 ↑ ; (6) (NH 4 ) 2 SO 4 + Ba(NO 3 ) 2 → BaSO 4 ↓ + 2NH 4 NO 3

(7) (NH 4 ) 2 SO 4 + BaCl 2 → BaSO 4 ↓ + 2NH 4 Cl ; (8) NH 4 HCO 3 + HCl → NH 4 Cl + H 2 O + CO 2 ↑

Bài 14

8,6 : 22, 4 0, 4; 0, 4.8.2 6, 4

4, 48 : 22, 4 0, 2; 4, 48 : 22, 4.1,1875.32 7,6

;

3 2

(NO ) 0, 2.0,6 0,12; nCuO=19,2:80=0,24

Mg

Đặt số mol NO và NO 2 là a và b

=> a+b=0,2 và 30a + 46b = 7,6 => a = 0,1 và b=0,1; tỉ lệ mol NO và NO 2 là 0,1:0,1 = 1 : 1

Page 6 / 15

Trang 7

1 Các phản ứng xảy ra

N2 + 3H2

0 ,

Fe t

2NH3 (1)

Mg2+ + 2NH3 + 2H2O → Mg(OH)2↓ + 2NH4+ (2)

3CuO + 2NH3

0

t

→

3Cu + N 2 + 3H 2 O (3) CuO + H 2

0

t

→

Cu + H 2 O (4) 2Cu + 6HNO 3 → 2Cu(NO 3 ) 2 + NO↑ + NO 2 ↑ + 3H 2 O (5)

2 Hỗn hợp khí B gồm H2 , N 2 , NH 3

Trong ½.0,4=0,2 mol khí B, đặt số mol NH3, H2 và N2 lần lượt là x, y, z

 x+y+z=0,2 (I); 17x + 2y +28z =6,4:2=3,2 (II)

Nguyên tố Cu từ đầu đến cuối không thay đổi số oxi hóa, chỉ có N (NH3, HNO3) và H thay đổi số oxi hóa:

-3

2

2N → N + 6e

2 N + 4e→ N + N + +

x → 3x 0,4 ← 0,1

1 2

H → 2 H + 2e+

y → 2y

bảo toàn electron : 3x + 2y =0,4 (III) Giải hệ phương trình (I), (II), (III) được x= 0,1; y= 0,05 và z=0,05

m1 kết tủa là Mg(OH) 2 , Theo phản ứng (2) : 2 3

( ) : 2 0,1: 2 0,05 1 0,05.58 2,9

Mg OH NH

Chất rắn B gồm Cu và CuO dư, theo (4): 2

0, 05

CuOpu Cu H

n =n =n =

=> nCuO dư = 0,24 – 0,05 = 0,19

 m 2 = m CuO dư + m Cu = 0,19.80 + 0,05 64 = 18,4 gam

Khí N 2 sau các phản ứng bao gồm N 2 sinh ra ở phản ứng (3) và N 2 còn dư sau phản ứng (1)

V2=n NH3 :2 + Z = 0,1:2+0,05=0,1 => V 2 =0,1.22,4=2,24 lit

V1 hỗn hợp khí ban đầu gồm N 2 (dư sau (1) và phản ứng ở (1), H 2 (dư sau (1) và phản ứng ở (1)):

( 1,5 ) ( 0,5 ) (0,05 1,5.0,01) (0, 05 0,5.0, 01) 0,12

=> V 1 =22,4.0,12=2,688 (lit)

3 nH2 =0,05+1,5.0,01=0,065 và n N2 =0,05+0,5.0,01=0,055

So sánh tỉ lệ mol của bài và tỉ lệ trong phản ứng (1):

Trang 8

2

.100% 1,5.0,01.100%

23, 077%

0,065

H pu H

n H

n

Bài 15

3 4

Fe O

19,5.2 39; n =14,848:232=0,064

B

Bảo toàn electron cho phản ứng Fe 3 O 4 vơi HNO 3

3 4

Fe O →3Fe + 1e

2

2 N + 8e + → N O+ 0,064 → 0,064 8n B ← n B

 8n B = 0,064 > n B = 0,008 (vì thể tích bằng nhau, ở cùng điều kiện nên n B =n N2O )

Đặt số mol các muối KNO3, Mg(NO3)2và Cu(NO3)2 lần lượt là x, y, z

Các phản ứng:

KNO 3

0

t

→

KNO 2 + 0,5O 2 ; Mg(NO3)2

0

t

→

MgO + 2NO 2 + 0,5O 2 ; Cu(NO3)2

0

t

→

CuO + 2NO 2 + 0,5O 2

x → x → 0,5x y → y → 2y → 0,5y z → z → 2z → 0,5z

0,5x + 2,5y +2,5z = 0,008 (1) ;

(0,5x+0,5y+0,5z).32+ (2y+2z).46 = 39 0,008  16x + 108y +108z =39.0,008(2)

101 148 188

2740 9260 7180 0 105

85 40 80

157

m

(3) Giải hệ phương trình (1), (2) và (3) được: x=0,006 ; y=z=0,001;

Vậy m=0,006.101 + 0,001.148 + 0,001 188 = 0,942

=>%KNO 3 =101.0,006.100%:0,942=64,33%

%Mg(NO 3 ) 2 =0,001.148.100%:0,942= 15,71% và %Cu(NO 3 ) 2 = 100% - 64,33% - 15,71%= 19,96%

26 Dung dịch A chứa KOH 0.2M và Ba(NO3)2 0.1M , dung dịch B chứa CuSO4 , H2SO4, RSO4 (R là kim loại hoá trị II, có hiđrôxit không tan và không lưỡng tính ) Đổ 1 lượng dư dung dịch A vào 80 ml dung dịch B, phản ứng xong lọc tách kết tủa, cho tác dụng với lượng dư dung dịch NH3 ; sau khi phản ứng hoàn toàn, tách phần chất rắn không tan trong NH3 đem nung thu được 1 lượng chất rắn đúng bằng 11,052 gam Mặt khác nếu

đổ 20 ml dung dịch A vào 20 ml dung dịch B nhận thấy trong dung dịch C tạo thành vừa hết axit , thêm tiếp lượng dư dung dịch A vào hỗn hợp phản ứng lọc tách được 3,245 gam kết tủa Nung kết tủa này tới khối lượng không đổi được chất rắn K Cho K tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, nhận thấy sau phản ứng lượng chất rắn còn lại không tan trong axit đã vượt quá 2,54 gam Hãy xác định nồng độ mol/l của các chất có trong dung dịch B và R là kim loại nào trong số những kim loại cho ở dưới đây (bỏ qua hiện tượng thuỷ phân của các muối khi tan trong dung dịch H2O)

Bài 18.

Page 8 / 15

Trang 9

nHCl=0,25.0,12=0,03; Gọi số mol NH4HCO3 trong m gam là x mol

Dung dịch thu được sau phản ứng giữa NH4HCO3 và HCl có kết tủa với Ca(OH)2, suy ra trong đó còn dư

NH4HCO3

Các phản ứng: NH4HCO3 + HCl → NH4Cl + H2O + CO2↑

0,03 ← 0,03 → 0,03 (mol)

NH4HCO3 + Ca(OH)2 → NH3 + H2O + CaCO3↓ (x – 0,03) → (x – 0,03) (mol)

NH4HCO3 + Ba(OH)2

0

t

→

NH3 ↑ + H2O + BaCO3↓

x x x (mol) Khối lượng dung dịch Ba(OH)2 giảm là do lượng khí NH3 bay ra và kết tủa BaCO3 tách ra lớn hơn lượng

NH4HCO3 đi vào dung dịch => m dd giảm

79.0, 05 3,95( ); (0, 05 0, 03).100 2( ); V=0,03.22,4=0,672(lit)

Bài 19

2 4 125, 74 10,514 :100 : 98 0,13490

H SO

;

n Y = 0,896:22,4 = 0,04;

8,875 2 17,75

Y

; n T = 0,672:22,4=0,03

1 Các phản ứng hóa học xảy ra:

Mg + H 2 SO 4 → MgSO 4 + H 2 ; 2Al + 3H 2 SO 4 → Al 2 (SO 4 ) 3 + 3H 2 ; BaCO 3 + H 2 SO 4 → BaSO 4 + H 2 O + CO 2

Mg + HNO 3 →Mg(NO 3 ) 2 + NO + H 2 O ; Mg + HNO 3 → Mg(NO 3 ) 2 + N 2 O + H 2 O

Al + HNO 3 → Al(NO 3 ) 3 + NO + H 2 O ; Al + HNO 3 → Al(NO 3 ) 3 + N 2 O + H 2 O

Cu + HNO 3 → Cu(NO 3 ) 2 + NO + H 2 O

Cu không phản ứng với H 2 SO 4

2 Đặt số mol H 2 và CO 2 lần lượt là a và b : a+b=0,04 và 2a+44b=0,04.17,75 => a=0,025 và b=0,015

0,015

BaCO CO

n =n =

Trong T số mol các khí NO, N 2 O và CO 2 trong 0,03 mol T lần lượt là c, d và 0,015 (số mol CO 2 thu được là như nhau)

0, 295 0, 24

39,333

T

M

Ta có c + d +0,015 = 0,03 ; 30c + 44d + 0,015.44 =39,333 0,03 => c = 0,01 và d = 0,005

Phần trăm thể tích các khí trong T: %V NO = 0,01.100%:0,03=33,333% ; %V N2O = 0,005.100%:0,03 = 16,667% và

%V CO2 =0,015 100% : 0,03 = 50%

3 Trong m1 gam A, đặt số mol Mg, Al, Cu là x, y, z

Trang 10

Và bảo toàn electron cho quá trình m1 gam A tác dụng với HNO 3 : 2x + 3y + 2z = 0,01.3 + 0,005 8 => z = 0,01

dd 125,74 24 27 197.0,015 0, 04.17,75 0,015.233 24 27 124, 49

Z

2 4 2 4 2 4 0,13490 0,04 0,0949

H SO spu H SO bd H SO pu

0,0949.98

(2) Giải hệ phương trình (1) và (2) được x = 0,010448 và y = 0,0097

4

1 2

24.0, 010448 27.0,00970 0, 01.64 0, 015.197 4,1076

64.0,01 0,015.233 4,135

Cu BaSO

m

m m m

;

Bài 20

n khí = 8,96:22,40,4; 2

NO

& n

NO

n =a =b

mol => a + b =0,4 và 30a + 46b = 0,4 1,3125 32 => a=0,1 và b =0,3

 Tỉ lệ mol giữa NO và NO 2 là 0,1:0,3 = 1:3

Kêt tủa là Mg(OH) 2 , 2

( ) 5,8 : 58 0,1

Mg OH

mol ; 2

1,344 : 22, 4 0, 06

N O

mol

Dung dịch Z gồm Mg 2+ , Cu 2+ , NO 3- và có H + dư vì khi phản ứng với Al giải phóng N 2 O

1 3Cu + 10H + + 4NO 3- → 3Cu 2+ + NO + 3NO 2 + 5H 2 O

Mg + 10H + + 4NO 3- → 3Mg 2+ + NO + 3NO 2 + 5H 2 O

Mg2+ + 2NH3 + 2H2O → Mg(OH)2↓ + 2NH4 +

Cu 2+ + 4NH 3 → Cu[(NH 3 ) 4 ] 2+

8Al + 30H + + 6NO 3- → 8Al 3+ + 3N 2 O + 15H 2 O

2Al + 3Cu 2+ →2Al 3+ + 3Cu↓

2 Bảo toàn nguyên tố Mg đối với ½ dung dịch Z : n Mg = 2

Mg OH

mol

2

Mg → Mg + 2e+

4 N + 6e + → N + 3 N+ + 0,1 → 0,2 0,6 ← 0,1 0,3

+2

Cu → Cu + 2e

X → 2x

Bảo toàn electron: 0,2 + 2x = 0,6 => x = 0,2 => %Cu= 0,2.64.100%:(0,2.64+0,1.24)=84,21%; %Mg=15,79%

3 8Al + 30H + + 6NO 3- → 8Al 3+ + 3N 2 O + 15H 2 O (1) ; 2Al + 3Cu 2+ →2Al 3+ + 3Cu↓ (2)

Page 10 / 15

Ngày đăng: 08/04/2018, 07:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w