1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn LUẬT tư PHÁP QUYỀN sở hữu TRÍ TUỆVÀ THỰC THI QUYỀN sở hữu TRÍ TUỆ ở VIỆT NAM

90 245 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 859,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như vậy, quyền sở hữu trắ tuệ ựược hiểu một cách khái quát và ựơn giản nhất là quyền hợp pháp của tổ chức, cá nhân ựối với các sản phẩm trắ tuệ - những kết quả từ hoạt ựộng tư duy sáng t

Trang 1

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ

LỚP: TƯ PHÁP K 30

CẦN THƠ 5/2008

Trang 2

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 3

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

MỤC LỤC

LỜI MỞ ðẦU 3

CHƯƠNG1.TỔNGQUANVỀQUYỀNSỞHỮUTRÍTUỆ 7

1.1 KHÁI NIỆM QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ 7

1.2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN SỞ HỮU TRÍ TUỆ 8

1.2.1 Ở các nước 8

1.2.1 Ở Việt Nam 11

1.2.1.1 Sự hình thành và phát triển của pháp luật Việt Nam về quyền tác giả 11

1.2.1.2 Sự hình thành và phát triển chế ñộ bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp 13

1.2.1.3 Sự hình thành và phát triển của chế ñịnh quyền ñối với giống cây trồng 16

1.3 Ý NGHĨA CỦA VIỆC BẢO HỘ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ 17

1.3.1 Về mặt kinh tế 17

1.3.1.1 Thúc ñẩy hoạt ñộng sáng tạo 18

1.3.1.2 Thúc ñẩy hoạt ñộng chuyển giao công nghệ và ñầu tư 19

1.3.2 Về mặt văn hóa - xã hội 20

CHƯƠNG2.THỰCTRẠNGBẢOHỘVÀTHỰCTHIQUYỀNSỞHỮUTRÍ TUỆỞVIỆTNAM 22

2.1 QUYỀN TÁC GIẢ VÀ QUYỀN LIÊN QUAN 22

2.1.1 Khái niệm 22

2.1.2 Thực trạng pháp luật và vấn ñề thực thi quyền tác giả và quyền liên quan 23

2.1.2.1 Quyền tác giả 23

2.1.2.1 Quyền liên quan ñến quyền tác giả (quyền liên quan) 36

2.2 QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP 40

2.2.1 Khái niệm 40

2.2.2 Thực trạng pháp luật và vấn ñề thực thi quyền sở hữu công nghiệp 40

2.2.2.1 Sáng chế 40

2.2.2.2 Kiểu dáng công nghiệp 49

2.2.2.3 Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn 52

2.2.2.4 Nhãn hiệu hàng hóa 55

2.2.2.5 Tên thương mại 59

2.2.2.6 Chỉ dẫn ñịa lý 62

2.2.2.7 Bí mật kinh doanh 64

Trang 4

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

2.3 QUYỀN đỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG 66

2.3.1 Khái niệm 67

2.3.2 Thực trạng pháp luật và vấn ựề thực thi quyền ựối với giống cây trồng 67

2.3.2.1 Chủ thể của quyền ựối với giống cây trồng 67

2.3.2.2 điều kiện bảo hộ quyền ựối với giống cây trồng 68

2.3.2.3 Nội dung, giới hạn quyền của chủ bằng bảo hộ giống cây trồng 70

2.4 THỰC TRẠNG VỀ Ý THỨC TUÂN THỦ PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ Ở VIỆT NAM 71

2.4.1 Ý thức tuân thủ pháp luật của các cơ quan công quyền về quyền sở hữu trắ tuệ 72

2.4.1.1 Hoạt ựộng thực thi pháp luật của Tòa án 72

2.4.1.2 Hoạt ựộng thực thi pháp luật của các cơ quan hành chắnh 73

2.4.1.3 Hoạt ựộng thực thi pháp luật của cơ quan Hải quan 74

2.4.2 Ý thức pháp luật của các chủ thể 77

CHƯƠNG3.MỘTSỐKIẾNNGHỊNHẰMHOÀNTHIỆNHỆTHỐNG PHÁPLUẬTSỞHỮUTRÍTUỆVÀđẨYMẠNHTHỰCTHICÓHIỆU QUẢVẤNđỀBẢOHỘQUYỀNSỞHỮUTRÍTUỆ 79

3.1 HOÀN THIỆN HỆ THỐNG PHÁP LUẬT TRONG NƯỚC VỀ SỞ HỮU TRÍ TUỆ 79

3.1.1 Thực hiện rà soát lại hệ thống luật lệ, chắnh sách của nước ta có liên quan ựến sở hữu trắ tuệ 79

3.1.2 Xây dựng hệ thống các tiêu chuẩn bảo hộ và các thủ tục bảo ựảm thực thi quyền sở hữu trắ tuệ một cách kịp thời, hiệu quả, công bằng và ắt phiền hà 82

3.2 PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC, NÂNG CAO Ý THỨC PHÁP LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ CHO NGƯỜI DÂN 83

3.2.1 đào tạo cán bộ chuyên ngành về sở hữu trắ tuệ 83

3.2.2 Nâng cao ý thức pháp luật sở hữu trắ tuệ cho người dân 85

KẾT LUẬN 87

TÀILIỆUTHAMKHẢO 89

Trang 5

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trước tình hình ñó, cùng với tiến trình không ngừng hoàn thiện pháp luật

về quyền sở hữu trí tuệ, chúng ta phải xây dựng và duy trì ñược một cơ chế thực thi pháp luật về quyền sở hữu trí tuệ thực sự có hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tiễn trong nước và ñáp ứng ñược các tiêu chuẩn quốc tế hiện ñại

Xuất phát từ yêu cầu cấp thiết nêu trên, tôi quyết ñịnh nghiên cứu ñề tài này với mục ñích trang bị cho mình một vốn kiến thức cho cuộc sống và nghề nghiệp sau này Ngoài ra, tôi hy vọng với ñề tài của mình, tôi có thể góp một vài

ý kiến cho công việc hoàn thiện và thực thi có hiệu quả hệ thống pháp luật về quyền sở hữu trí tuệ ở nước ta

Quyền sở hữu trí tuệ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ là một vấn ñề khá rộng và phức tạp Trong phạm vi một luận văn, tôi chỉ tập trung nghiên cứu các vấn ñề về quyền và thực thi quyền của chủ thể mà không nghiên cứu các vấn ñề khác Trên cơ sở phân tích các quy phạm pháp luật hiện hành, ñối chiếu các quy ñịnh ñó vào thực tiễn và so sánh với các quy ñịnh pháp luật quốc tế tôi chỉ ra các

ưu ñiểm, nhược ñiểm của hệ thống pháp luật và ñưa ra phương hướng hoàn thiện pháp luật trong nước

Nội dung của ñề tài gồm có ba chương:

Chương 1 Tổng quan về quyền sở hữu trí tuệ Chương 2 Thực trạng bảo hộ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ ở Việt Nam Chương 3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật và ñẩy mạnh thực thi có hiệu quả vấn ñề bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ

Trang 6

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Do bản thân chưa có kinh nghiệm thực tế, vốn kiến thức còn hạn chế nên

ñề tài không tránh khỏi những sai sót Kính mong sự thông cảm của quý thầy cô

và các bạn

Chân thành cảm ơn

Trang 7

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ

Có thể nói, hiện nay trên thế giới ñã có một hệ thống pháp luật về sở hữu trí tuệ tương ñối hoàn chỉnh ðể có ñược như vậy, xã hội ñã phải trải qua một quá trình phát triển rất lâu dài về nhận thức của con người ñối với tầm quan trọng của loại tài sản ñặc biệt quan trọng này

1.1 KHÁI NIỆM QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ

Có thể nói thuật ngữ sở hữu trí tuệ là một thuật ngữ ñang ñược sử dụng ngày càng rộng rãi nhưng cũng là một thuật ngữ mơ hồ ñối với nhiều người Hiện nay có rất nhiều ñịnh nghĩa về sở hữu trí tuệ, tuy nhiên ñể tiện cho việc nghiên cứu chúng ta cần phải có một ñịnh nghĩa chung nhất về thuật ngữ này

Theo Kamil Idris, sở hữu trí tuệ là thuật ngữ mô tả những ý tưởng, sáng chế, công nghệ, tác phẩm nghệ thuật, âm nhạc và văn học, những cái vô hình khi mới ñược tạo ra nhưng trở nên ñáng giá dưới dạng tác phẩm hữu hình.1 Theo cách ñịnh nghĩa này, sở hữu trí tuệ không phải là bản thân sản phẩm mà là những

ý tưởng ẩn hiện ñằng sau sản phẩm

Tài sản sở hữu trí tuệ là một tài sản ñặc biệt, bởi nó vô hình và bản thân nó mang tính xã hội rất cao

 Thuộc tính vô hình của tài sản sở hữu trí tuệ là ñiểm khác biệt ñáng chú

ý giữa tài sản sở hữu trí tuệ và các tài sản khác Tài sản sở hữu trí tuệ không thể ñược xác ñịnh bằng các ñặc ñiểm vật chất của chính nó mà nó chỉ có thể ñược nhận thức qua một hình thức cụ thể, bởi một cách thức nhất ñịnh

Tuy nhiên, cũng xuất phát từ tính vô hình nên tài sản sở hữu trí tuệ không thể ñược chiếm hữu về mặt thực tế Khả năng tài sản sở hữu trí tuệ bị người khác

sử dụng trái phép là rất cao và khó có khả năng kiểm soát Chính vì lẽ ñó mà từ rất lâu, ở các quốc gia văn minh người ta ñã tìm cách ñể khuyến khích các hoạt ñộng sáng tạo bằng cách bảo hộ những hoạt ñộng sáng tạo thông qua các ñặc quyền về nhân thân và kinh tế cho người sáng tạo ñối với tác phẩm của họ Việc bảo hộ này ñã ñem lại cho người sáng tạo những lợi ích nhất ñịnh Cụ thể, thông qua việc bảo hộ này, người sáng tạo có khả năng kiểm soát việc người khác sử dụng thành quả của mình giống như một chủ sở hữu Việc bảo hộ như trên ñã tôn vinh các giá trị sáng tạo cũng như ñã bù ñắp một cách xứng ñáng công sức và trí tuệ của người sáng tạo ñã bỏ ra

1 Kamil Idris, Sở hữu trí tuệ - Một công cụ ñắc lực ñể phát triển kinh tế, Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới, trang 8

Trang 8

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

 Tài sản sở hữu trắ tuệ mang tắnh xã hội và có khả năng chia sẻ rất cao Mỗi thành quả ựược tạo ra từ hoạt ựộng trắ tuệ của con người ựem lại lợi ắch cho toàn xã hội, toàn nhân loại Những lợi ắch ựó là những những giá trị về tinh thần,

về tri thức Ngược lại, với thuộc tắnh vô hình, tài sản sở hữu trắ tuệ cũng có thể thụ hưởng bởi tất cả mọi người vì việc sử dụng, khai thác sản phẩm trắ tuệ từ những người này không làm suy giảm hoặc ảnh hưởng ựến việc sử dụng của người sáng tạo ra chúng Nói cách khác, tài sản sở hữu trắ tuệ không những ựem lại lợi ắch tinh thần, tri thức, kinh tế cho người sáng tạo mà còn cho toàn xã hội

Theo luật Việt Nam, khoản 1 điều 4 Luật sở hữu trắ tuệ năm 2005 (Luật SHTT) ựịnh nghĩa: ỘQuyền sở hữu trắ tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân ựối với tài sản trắ tuệ, bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan ựến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền ựối với giống cây trồng.Ợ

Theo cách ựịnh nghĩa của luật Việt Nam, quyền sở hữu trắ tuệ có ba nhánh chắnh: quyền tác giả và quyền liên quan ựến quyền tác giả (gọi là quyền liên quan); quyền sở hữu công nghiệp và quyền ựối với giống cây trồng Nếu so với truyền thống quốc tế, luật Việt Nam có một ựiểm mới là tách quyền ựối với giống cây trồng thành một nhánh riêng ựộc lập

Như vậy, quyền sở hữu trắ tuệ ựược hiểu một cách khái quát và ựơn giản nhất là quyền hợp pháp của tổ chức, cá nhân ựối với các sản phẩm trắ tuệ - những kết quả từ hoạt ựộng tư duy sáng tạo của con người - do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu, bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan ựến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền ựối với giống cây trồng đó là ựộc quyền ựược công nhận cho một người, một nhóm người hoặc một tổ chức, cho phép họ ựược sử dụng hay khai thác các khắa cạnh thương mại của một sản phẩm sáng tạo

1.2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN SỞ HỮU TRÍ TUỆ

1.2.1 Ở các nước

Sở hữu trắ tuệ có một quá trình phát triển lâu dài Nó có mốc khởi ựầu ngay từ những năm giữa thế kỷ thứ XV với ựạo luật Venice năm 1474 Luật Venice ựược xem như là một ựiểm xuất phát của sở hữu trắ tuệ bởi ựây là lần ựầu tiên luật này ựộc quyền sáng chế cho một cá nhân Với quy ựịnh này những cá nhân sáng tạo sẽ trở nên an toàn hơn và lợi ắch giữa cá nhân và lợi ắch của xã hội

sẽ ựược ựiều chỉnh phù hợp hơn

Vào thế kỷ thứ XVI, Anh quốc ban hành ựạo luật về đặc quyền (1642) đây là ựạo luật thành văn ựầu tiên về việc cấp ựặc quyền sáng chế Nửa sau thế

kỷ thứ XVIII, với sự ựòi hỏi từ sự phát triển công nghiệp, thương mại Ầ một số nước ựã xây dựng cho mình một hệ thống bằng ựộc quyền sáng chế Vắ dụ: Ở

Trang 9

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Pháp, năm 1791 Luật về bằng ựộc quyền sáng chế ựầu tiên ựược ban hành ựể quy ựịnh việc bảo hộ quyền của người sáng chế Ở Hoa Kỳ, năm 1788 Hiến pháp ựã quy ựịnh rõ về việc cấp bằng ựộc quyền sáng chế cho người sáng chế

Nửa cuối thế kỷ thứ XIX, làn sóng toàn cầu hóa ựang dấy ựộng ựến các cường quốc công nghiệp Lúc này, luật bằng ựộc quyền sáng chế ựã ựược ban hành ở nhiều nước nhưng chưa có một ựiều ước quốc tế nào quy ựịnh về ựiều này Năm 1873, cuộc triển lãm quốc tế tại Vienne ựược tổ chức Tuy nhiên, nhiều nhà sáng chế nước ngoài ựã từ chối việc tham gia cuộc triển lãm này với lý do họ

sợ những ý tưởng của mình bị ựánh cắp Càng ngày, nhu cầu về sự bảo hộ mang tắnh chất quốc tế ựối với sáng chế càng ựặt ra cấp thiết Chắnh vì vậy, năm 1883 Công ước Paris về Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp ra ựời Có thể nói ựây là ựiều ước quốc tế lớn ựầu tiên quy ựịnh việc bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp

Vào những năm 1800, nhiều tác giả nhận thấy tác phẩm của họ bị sao chép

và bán ở các nước khác ngày càng nhiều mà họ không nhận ựược một khoản lợi ắch gì Nhu cầu ựược bảo vệ các tác phẩm của các tác giả ựược ựặt ra Victor Hugo (Nhà văn Pháp nổi tiếng - tác giả của những tác phẩm ỘNhững người khốn khổỢ, ỘThằng gù nhà thờ đức BàỢ,Ầ) ựã tổ chức một nhóm các tác gia văn học thành Hiệp hội văn học quốc tế (sau này là Hiệp hội Văn học và Nghệ thuật quốc tế) ựể thiết lập một hệ thống bảo vệ các tác phẩm của họ trên phạm vi quốc tế Năm 1886 Công ước Berne về Bảo hộ tác phẩm văn học và nghệ thuật ra ựời Có thể nói ựây là ựiều ước quốc tế lớn thứ hai sau Công ước Paris giúp hệ thống pháp luật quốc tế về sở hữu trắ tuệ thành một hệ thống pháp luật tương ựối hoàn chỉnh.2 Cũng qua hai Công ước này, việc thành lập một Văn phòng quốc tế (tiền thân của Tổ chức Sở hữu trắ tuệ thế giới (WIPO)) ựã ựược quy ựịnh

Sau ựó, hàng loạt các văn bản pháp luật quốc tế ra ựời: Thỏa ước Marid năm 1891 về chỉ dẫn nguồn gốc hàng hóa; Thỏa ước Lixbon năm 1958 về tên gọi xuất xứ hàng hóa; Công ước Paris năm 1967 về bảo hộ sở hữu công nghiệp; Hiệp ước hợp tác sáng chế Oasinhton năm 1970; Công ước UPOV năm 1991 về bảo

hộ giống cây trồng mới, Hiệp ựịnh Generva năm 1994 về bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa và Hiệp ựịnh TRIPS năm 1994 về các khắa cạnh của quyền sở hữu công nghiệp liên quan ựến thương mại

Có thể nói, hệ thống sở hữu trắ tuệ thế giới ngày càng ựược củng cố, hoàn thiện trên cơ sở cân bằng lợi ắch đó là ựiều kiện quan trọng khuyến khắch sự sáng tạo, ựổi mới nền kinh tế thế giới để ựạt ựược kết quả to lớn như vậy, Tổ chức Sở hữu trắ tuệ Thế giới ựã ựóng một vai trò vô cùng quan trọng để hiểu rõ

2 Kamil Idris, Sở hữu trắ tuệ - một công cụ ựắc lực ựể phát triển kinh tế, Tổ chức sở hữu trắ tuệ Thế giới, trang 15

Trang 10

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

hơn vai trò của Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới, thiết nghĩ chúng ta nên dành một

ít thời gian ñể tìm hiểu quá trình phát triển, cơ cấu tổ chức này

Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO) có nguồn gốc từ năm 1883 và

năm 1886 khi thông qua Công ước Paris và Công ước Berne ðến năm 1967, tại Hội nghị ngoại giao ở Stockholm “Công ước thành lập Tổ chức Sở hữu trí tuệ Thế giới” ñược ký kết, WIPO chính thức ñược thành lập và trở thành một trong

số các tổ chức chuyên môn của hệ thống các tổ chức của Liên Hợp Quốc (UN)

Sứ mệnh của WIPO là thúc ñẩy hợp tác quốc tế trong việc sáng tạo phổ biến, phổ biến sử dụng và bảo vệ những sản phẩm trí tuệ của con người nhằm mục tiêu thúc ñẩy phát triển kinh tế, văn hóa và xã hội của loài người WIPO ngày càng có vị trí quan trọng trên trường quốc tế.3

Những năm gần ñây, ñể thực hiện mục tiêu của mình, WIPO ñã không dừng lại ở việc thúc ñẩy các ñối tượng bảo hộ sở hữu trí tuệ mà còn tham gia vào việc giúp ñỡ các nước ñang phát triển trong việc soạn thảo xây dựng và thực thi pháp luật; thiết lập cơ cấu hành chính và thiết chế phù hợp và trong việc ñào tạo nguồn nhân lực phù hợp

Việc tiếp cận của WIPO gồm hai phần: ñó là xác ñịnh và quảng bá các giải pháp quốc tế ñối với các vấn ñề hành chính và pháp luật do công nghệ kỹ thuật số (ñặc biệt là Internet) và ñối với các khái niệm và thông lệ truyền thống

về sở hữu trí tuệ ñặt ra

WIPO ngày càng có vai trò quan trọng ñối với những vấn ñề mang tính chất toàn cầu không chỉ bó buộc trong khuôn khổ sở hữu trí tuệ mà còn ở tầm vóc rộng lớn hơn như: văn hóa dân gian, tri thức truyền thống, ña dạng sinh học, bảo vệ môi trường và nhân quyền Một nhiệm vụ to lớn và cũng hết sức khó khăn của WIPO là làm sao cho tất cả mọi người trong xã hội ñều nhận thức ñược vai trò của sở hữu trí tuệ ñối với ñời sống của chính họ ðồng thời tạo ñiều kiện ñể

họ tiếp cận tri thức, kinh nghiệm và kỹ năng chuyên môn ñể sử dụng có hiệu quả

hệ thống các tri thức ñó

Công ước thành lập WIPO quy ñịnh các cơ quan sau: ðại hội ñồng, Ủy ban ñiều phối và Văn phòng quốc tế WIPO hay Ban thư ký

ðại hội ñồng: bao gồm các quốc gia thành viên ñồng thời là thành viên

của một trong các Liên hiệp ðại hội ñồng bổ nhiệm Tổng Giám ñốc trên cơ sở

ñề cử của Ủy ban ñiều phối ðại hội ñồng xem xét và thông qua các báo cáo và

3 Lúc ñầu chỉ là một “văn phòng quốc tế” ñược ñặt dưới sự quản lý của Chính phủ Liên bang Thụy Sỹ, sau (kể từ 1974)

WIPO trở thành một tổ chức chuyên môn của Liên Hợp quốc

Trang 11

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

hoạt ựộng của Ủy ban ựiều phối cũng như các báo cáo của Tổng Giám ựốc liên quan với WIPO; chấp thuận các quy chế tài chắnh của WIPO và ngân sách hai năm một về các khoản chi phắ thông thường ựối với các Liên hiệp; thông qua các biện pháp do Tổng Giám ựốc ựề ra về việc quản lý các ựiều ước quốc tế ựược xây dựng nhằm mục ựắch thúc ựẩy việc bảo hộ sở hữu trắ tuệ; lựa chọn các ngôn ngữ làm việc của văn phòng có căn cứ ựến các thông lệ của Liên Hợp Quốc; xác ựịnh

ai sẽ là quan sát viên tham gia vào các cuộc họp của WIPO trong số những nước không phải là thành viên của WIPO cũng như các tổ chức của phi chắnh phủ

Giám ựốc và các vấn ựề khác liên quan ựến lợi ắch chung giữa các Hiệp hội, giữa các hiệp hội và tổ chức Ủy ban điều phối bao gồm các quốc gia là thành viên của Công ước WIPO ựồng thời là thành viên Ủy ban điều hành của Hiệp hội Paris hoặc Hiệp hội Berne Ủy ban điều phối họp thường kỳ mỗi năm một lần theo triệu tập của Tổng Giám ựốc Cuộc họp này thường ựược diễn ra tại trụ sở của tổ chức Cuộc họp bất thường ựược tổ chức theo sự triệu tập hoặc sáng kiến của Tổng Giám ựốc, theo yêu cầu của Chủ tịch hoặc một phần tư số thành viên của Ủy ban Cuộc họp ựược tiến hành khi có ắt nhất một nửa số thành viên tham gia

Văn phòng quốc tế hay Ban thư ký: ựứng ựầu là Tổng giám ựốc, dưới

có các nhân viên thường trực, nhân viên chuyên môn hoặc có trình ựộ cao hơn (ựược tuyển chọn trên nguyên tắc phân bổ ựịa lý ựã ựược thiết lập trong hệ thống Liên Hợp Quốc), và những nhân viên khác (ựến từ nhiều quốc gia trên thế giới)

1.2.1 Ở Việt Nam

So với thế giới, lịch sử phát triển của hệ thống pháp luật về sở hữu trắ tuệ của nước ta còn rất non trẻ Từ ựặc tắnh này, hệ thống pháp luật về sở hữu trắ tuệ của nước ta có một số ưu ựiểm và hạn chế riêng để phát huy, khắc phục ưu khuyết ựiểm ựó, chúng ta cần tìm hiểu sơ lược về quá trình phát triển của các nhánh quyền sở hữu trắ tuệ ở nước ta

1.2.1.1 Sự hình thành và phát triển của pháp luật Việt Nam về quyền tác giả

Ngay từ bản Hiến pháp ựầu tiên năm 1946, Nhà nước Việt Nam ựã ghi nhận những quyền cơ bản của công dân, trong ựó có các quyền liên quan ựến quyền tác giả, thể hiện tư tưởng tiến bộ, nhân văn về quyền con người đó là quyền tự do ngôn luận, tự do xuất bản, là việc Nhà nước cam kết bảo vệ quyền

Trang 12

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

lợi của trí thức, tôn trọng quyền tư hữu tư nhân về tài sản Các quyền này tiếp tục ñược khẳng ñịnh trong các bản Hiến pháp 1959, 1980

Thời ñiểm bấy giờ hệ thống pháp luật về sở hữu trí tuệ nói chung, về quyền tác giả nói riêng chưa phải là một hệ thống pháp luật ñầy ñủ và có hiệu quả so với thế giới Các quy ñịnh tập trung chủ yếu ở Nghị ñịnh số 142-HðBT ngày 14/11/1986 của Hội ñồng Bộ trưởng quy ñịnh về quyền tác giả Có thể nói, Nghị ñịnh 142-HðBT này ñã tạo tiền ñề pháp lý nhằm ñáp ứng yêu cầu bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp của tác giả, là căn cứ pháp lý ñể cơ quan có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp về quyền tác giả

Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, Nghị ñịnh 142-HðBT ñã bộc lộ một

số hạn chế cả về nội dung lẫn hình thức Hạn chế về nội dung như ñối tượng bảo

hộ của quyền tác giả còn rất nhiều hạn chế so với quốc tế, phần mềm máy vi tính, các quyền liên quan chưa ñược quy ñịnh bảo vệ, thời gian bảo hộ quyền tác giả còn quá ngắn (cuộc ñời của tác giả cộng với 30 năm sau khi tác giả chết)… Về hình thức thì Nghị ñịnh này là văn bản dưới luật, chính vì thế hiệu lực thi hành của nó chưa cao Nói chung, văn bản pháp luật này chưa ñáp ứng ñược yêu cầu của tình hình thực tiễn ñặt ra ở nước ta trong thời kỳ ñầu ñổi mới Nếu dừng ở ñây, chúng ta sẽ không theo kịp thế giới ñể có tư cách tham gia các hiệp ñịnh song phương hoăc ña phương về quyền tác giả

ðến bản Hiến pháp năm 1992, Nhà nước Việt Nam ñã công khai tuyên bố:

“công dân có quyền nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, phát minh, sáng chế, sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, sáng tác, phê bình văn học, nghệ thuật

và tham gia các hoạt ñộng văn hóa khác Nhà nước bảo hộ quyền tác giả, quyền

sở hữu công nghiệp” (ðiều 60)

ðến khi Bộ luật dân sự năm 1995 ñược ban hành, quyền tác giả ñược quy ñịnh như là một nhánh chính trong pháp luật dân sự về sở hữu trí tuệ ðể hướng dẫn các quy ñịnh về quyền tác giả trong Bộ luật dân sự, Chính phủ ban hành Nghị ñịnh 76/1996/Nð-CP ngày 29/11/1996 Với Nghị ñịnh này, các quy ñịnh về quyền tác giả trong Bộ luật dân sự năm 1995 ñược hướng dẫn một cách chi tiết hơn, tạo ñiều kiện thuận lợi ñể các cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng ñúng ñắn các quy ñịnh về lĩnh vực này Tuy nhiên, vẫn còn một số quy ñịnh vẫn cần phải ñược hướng dẫn chi tiết hơn nữa Chính vì yêu cầu này, Bộ Văn hóa -Thông tin ban hành Thông tư số 27/2001/TT-BVHTT ngày 10/5/2001 hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh 76/1996/Nð-CP ngày 29/11/1996, Nghị ñịnh 60/1997/Nð-

CP ngày 06/6/1997 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy ñịnh về quyền tác giả trong Bộ luật dân sự; ñể hướng dẫn thực hiện các quy ñịnh trong các lĩnh

Trang 13

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

vực chuyên ngành, Bộ Xây dựng ñã kết hợp với Bộ Văn hóa -Thông tin ñã phối hợp ban hành Thông tư liên tịch số 04/2003/TTLT/BVHTT-BXD ngày 24/01/2003 hướng dẫn về quyền tác giả ñối với tác phẩm kiến trúc

Năm 2004, Việt Nam chính thức tham gia Công ước Berne về bảo hộ các tác phẩm văn học nghệ thuật (có hiệu lực 24/10/2004) Tiếp theo ñó, năm 2005, Việt Nam tiếp tục tham gia Công ước Geneva về bảo hộ các nhà sản xuất bản ghi

âm chống việc sao chép trái phép không ñược phép bản ghi âm của họ (có hiệu lực 06/7/2005) Việc gia nhập hai Công ước này ñã làm cho Việt Nam chính thức bước vào “sân chơi” của thế giới trong lĩnh vực quyền tác giả Từ ñây, các tác giả Việt Nam sẽ ñược bảo vệ lợi ích một cách bình ñẳng với các tác giả khác trên thế giới Tuy nhiên, lúc này hệ thống pháp luật của nước ta về quyền tác giả còn nhiều bất cập, tình hình mới ñòi hỏi nước ta phải có một hệ thống pháp luật chuyên ngành ñiều chỉnh Và yêu cầu này ñã ñược giải quyết với sự ra ñời của

Bộ luật dân sự năm 2005 và Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 (có hiệu lực ngày 01/7/2006)

Ngày 14/6/2005, Quốc hội thông qua Bộ luật dân sự năm 2005 có hiệu lực

từ ngày 01/01/2006 Với Bộ luật này, quyền tác giả và quyền liên quan ñược quy ñịnh một cách cơ bản (chương XXXIV Bộ luật dân sự năm 2005) và những quy ñịnh này trở thành nguyên tắc ñể soạn thảo Luật SHTT sau này

Luật sở hữu trí tuệ, với các quy ñịnh về quyền tác giả và quyền liên quan

ñã kế thừa các tư tưởng lập pháp, giá trị của pháp luật về quyền tác giả và quyền liên quan từ các văn bản pháp luật ñã ñược kiểm nghiệm trong thực tiễn Luật SHTT thể hiện sự hài hòa lợi ích giữa các chủ thể sáng tạo với các chủ thể sử dụng và công chúng hưởng thụ Có thể nói, Luật SHTT với những quy ñịnh về quyền tác giả và quyền liên quan ñã tương thích với các chuẩn mực bảo hộ của quốc tế

1.2.1.2 Sự hình thành và phát triển chế ñộ bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp

Việt Nam là một trong những nước tham gia các công ước quốc tế về quyền sở hữu công nghiệp từ rất sớm Cụ thể, ngày 08/3/1949 tham gia Công ước Paris về bảo hộ sở hữu công nghiệp; Thỏa ước Madrid về ñăng ký quốc tế nhãn hiệu hàng hóa Với sự kiện này buộc chúng ta phải sửa ñổi một số quy ñịnh về sở hữu công nghiệp cho phù hợp với thế giới Ngày 02/7/1976 không lâu sau khi thống nhất ñất nước, Việt Nam ñã tham gia công ước Stockholm về thành lập Tổ

Trang 14

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

chức Sở hữu trí tuệ Thế giới (WIPO) và chính thức trở thành thành viên của tổ chức này kể từ ñó

Nhìn chung giai ñoạn này, mặc dù kinh tế nước ta vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn, thiếu thốn về mọi mặt, song cùng với việc chăm lo phát triển kinh tế

xã hội Nhà nước ta còn quan tâm ñến các giá trị kinh tế - xã hội Nhà nước ñã ra sức kêu gọi sự sáng tạo, nghiên cứu khoa học Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng chỉ mới dừng lại ở việc khuyến khích về mặt tinh thần mà chưa chú trọng ñến lợi ích vật chất cho người nghiên cứu và chưa có biện pháp bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho các chủ thể sáng tạo

Ngày 23/01/1981, Hội ñồng Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh số 31/CP

về sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất và sáng chế ðây là văn bản pháp lý ñầu tiên của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ñề cập ñến việc bảo hộ quyền sở hữu ñối với sáng chế Nội dung của Nghị ñịnh 31/CP quy ñịnh

cụ thể tiêu chuẩn của một số giải pháp kỹ thuật có khả năng bảo hộ là sáng chế, thủ tục xác lập quyền, thủ tục khiếu nại, giải quyết khiếu nại, tranh chấp liên quan ñến việc xác lập quyền và vi phạm quyền của chủ sở hữu quyền sáng chế và tác giả sáng chế Mặt dù còn có một số tồn tại nhất ñịnh song Nghị ñịnh 31/CP ñã

mở ñầu cho hoạt ñộng sở hữu công nghiệp ở Việt Nam hình thành và phát triển mạnh mẽ

Tiếp theo Nghị ñịnh 31/CP, các ñối tượng thuộc lĩnh vực sở hữu công nghiệp cũng ñược Nhà nước ghi nhận chế ñộ bảo hộ bằng các văn bản luật, ñó là: Nghị ñịnh 197/HðBT ngày 14/12/1982 về nhãn hiệu hàng hóa, Nghị ñịnh 85/HðBT ngày 13/5/1988 về kiểu dáng công nghiệp, Nghị ñịnh 200/HðBT ngày 28/12/1988 về giải pháp hữu ích, về mua bán quyền sử dụng sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, Nghị ñịnh 201/HðBT ngày 28/12/1988 về mua bán quyền sở hữu sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu hàng hóa và bí quyết kỹ thuật Các Nghị ñịnh này ñã nêu ra ñịnh nghĩa và tiêu chuẩn của từng loại ñối tượng sở hữu công nghiệp ñược pháp luật bảo hộ

Nhìn chung, hệ thống bảo hộ sở hữu công nghiệp của nước ta trong giai ñoạn này chủ yếu ghi nhận các nguyên tắc phù hợp với cơ chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung, hoàn toàn không phù hợp với cơ chế thị trường ðặc ñiểm này ñược thể hiện rõ nhất về hình thức bảo hộ Thời kỳ này, sáng chế ñược thể hiện dưới hai hình thức ñộc quyền và không ñộc quyền

Do ñặc ñiểm lịch sử, tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của nước ta trong giai ñoạn này, sở hữu nhà nước và sở hữu tập thể giữ vai trò chủ ñạo nên hình thức ñăng ký sở hữu công nghiệp theo hình thức bằng ñộc quyền rất ít khi ñược

Trang 15

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

áp dụng (vì không ñược xem là mang tính xã hội chủ nghĩa) Các số liệu thống kê theo dõi trong giai ñoạn này ñã minh chứng ñược ñiều này (trong tổng số 460 ñơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ sáng chế trong thời kỳ này chỉ có duy nhất một trường hợp ñược bảo hộ theo chế ñộ bằng ñộc quyền và số ñơn ñược bảo hộ theo hình thức còn lại là 48 bằng).4

Năm 1989, Pháp lệnh về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp ngày 28/01/1989 ñã ñược thông qua Từ ñây, lần ñầu tiên khái niệm “sở hữu công nghiệp” ñược chính thức sử dụng trong văn bản pháp lý của Nhà nước ta Pháp lệnh bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp là kết quả của quá trình pháp ñiển hóa các nội dung có liên quan từ các văn bản trước ñó Nội dung chủ yếu của Pháp lệnh thể hiện ý chí của Nhà nước thừa nhận rằng sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu hàng hóa và các ñối tượng thuộc quyền sở hữu công nghiệp; việc sở hữu và khai thác các ñối tượng ñó là quyền hợp pháp của chủ thể ñó, Nhà nước xây dựng các quy ñịnh ñể ñảm bảo về quyền lợi ích hợp pháp của chủ thể ðồng thời Nhà nước Việt Nam cũng công nhận quyền sở hữu này cho các chủ thể nước ngoài theo ñiều ước quốc tế mà Việt Nam ñã tham gia

ký kết Pháp lệnh này ra ñời ñã ñánh dấu một bước phát triển vượt bậc của Nhà nước ta trong lĩnh vực bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp Tiếp theo ñó, các cơ quan hữu quan của Nhà nước ban hành hàng loạt các văn bản khác nhằm thi hành Pháp lệnh

Kể từ sau Hiến pháp năm 1992, pháp luật sở hữu trí tuệ nói chung, pháp luật về sở hữu công nghiệp nói riêng mới ñược hình thành một cách ñầy ñủ và có

hệ thống ðiều 60 Hiến pháp nêu rõ: “Công dân có quyền nghiên cứu khoa học,

kỹ thuật, phát minh, sáng chế, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất,…” ðể cụ thể hóa cho quy ñịnh này, hàng loạt các văn bản pháp luật ñược ban hành

Ngày 28/01/1995, Quốc hội ñã thông qua Bộ luật dân sự (có hiệu lực từ ngày 01/7/1996), trong ñó ñã có dành hẳn Chương II, phần thứ sáu ñể quy ñịnh

về vấn ñề bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp Tuy vẫn còn rất nhiều hạn chế nhất ñịnh do chưa thể tách hẳn lĩnh vực quan trọng này thành một luật riêng như các nước ñang phát triển khác, song với những chế ñịnh cơ bản ñược ghi nhận trong

Bộ luật này cùng với những hướng dẫn chi tiết theo Nghị ñịnh số

63/1996/Nð-CP ngày 24/10/1996 Nghị ñịnh số 54/2000/Nð-63/1996/Nð-CP ngày 03/10/2000 sửa ñổi bổ sung một số ñiều của Nghị ñịnh 63/1996/Nð-CP, Nghị ñịnh số 06/2001/Nð-CP

4 Phan Thị Chánh – Hệ thống bảo hộ sở hữu công nghiệp và hoạt ñộng ñại diện sở hữu công nghiệp – Hội thảo ñại diện Sở hữu công nghiệp trong thực thi quyền sở hữu công nghiệp - TP HCM – 1998 – trang 25

Trang 16

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

ngày 01/02/2001 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 63/1996/Nð-CP và các Thơng tư, văn bản khác … chúng ta đã cĩ được một hệ thống các quy định tương đối hồn thiện nhằm bảo hộ quyền sở hữu cơng nghiệp, cho phép triển khai áp dụng một cách thống nhất, tồn diện trong hầu hết các lĩnh vực đa dạng của nền kinh tế trong thời kỳ mới

Ngày 14/6/2005, Bộ luật dân sự 2005 đã được Quốc hội thơng qua, trong

đĩ dành hẳn một chương cho quyền sở hữu cơng nghiệp (chương XXXV) Với

Bộ luật dân sự năm 2005, cĩ thể nĩi nĩ đĩng vai trị như các quy định cơ bản mang tính nguyên tắc định hướng cho các quy định sau này về quyền sở hữu cơng nghiệp

Với Luật SHTT, quyền sở hữu cơng nghiệp là một nhánh quan trọng trong

ba nhánh chính của quyền sở hữu trí tuệ Luật SHTT với những quy định về quyền sở hữu cơng nghiệp cĩ ý nghĩa rất quan trọng đối thời kỳ chúng ta gia nhập vào thị trường chung của thế giới WTO Với các quy định này, pháp luật nước ta về sở hữu trí tuệ nĩi chung về sở hữu cơng nghiệp nĩi riêng đã đáp ứng được yêu cầu của các Hiệp ước, Cơng ước mà Việt Nam tham gia

1.2.1.3 Sự hình thành và phát triển của chế định quyền đối với giống cây trồng

Cĩ thể nĩi, xét trên phương diện lịch sử hình thành và phát triển, giống cây trồng mới là thế hệ “sinh sau đẻ muộn” trong gia đình đối tượng của quyền

sở hữu trí tuệ ở nước ta

Trước những năm 1988 của thế kỷ XX, cùng với thực trạng chung của nền kinh tế nước nhà, việc bảo hộ quyền sở hữu cơng nghiệp mới bắt đầu hình thành Cục Sáng chế (hiện là Cục Sở hữu trí tuệ) là cơ quan cấp bằng sáng chế về thực vật ðây chỉ là hình thức cấp giấy chứng nhận quyền tác giả đối với nhà tạo giống Do đĩ, hiệu quả pháp lý chưa cao và việc khai thác giống cây trồng chưa thật sự đem lại lợi ích cho chính chủ sở hữu và xã hội

ðể nâng hồn chỉnh và nâng cao hiêu lực của các quy định về sở hữu trí tuệ nĩi chung, ngày 11/02/1989 Chủ tịch Hội đồng nhà nước đã ký lệnh cơng bố Pháp lệnh về bảo hộ quyền sở hữu cơng nghiệp.5 Theo Pháp lệnh năm 1989, hình thức bằng tác giả sáng chế được áp dụng cho việc bảo hộ đối với giống cây trồng, vật nuơi, các phương pháp chẩn đốn, phịng và chữa bệnh….do đây là các lĩnh vực cĩ ảnh hưởng lớn đến cộng đồng dân cư

5 Lúc này các quy định về quyền đối với giống cây trồng vẫn chưa tách ra các quy định về quyền sở hữu

cơng nghiệp

Trang 17

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Cùng với sự phát triển chung của ñất nước và hội nhập quốc tế, việc bảo

hộ giống cây trồng ñã ñược chuyển sang cho Cục Nông nghiệp (hiện nay là Cục Trồng trọt) thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Mặc dù quyền sở hữu trí tuệ ñã ñược quy ñịnh tại Bộ luật dân sự từ năm 1995, nhưng phải ñến năm

2001 quyền ñối với giống cây trồng mới ñược ñề cập ñến lần ñầu tiên tại một số văn bản dưới luật như Nghị ñịnh số 13/2001/Nð-CP ngày 20/04/2001 của Chính phủ về bảo hộ giống cây trồng mới và Thông tư số 119/2001/TT-BNN ngày 21/12/2001 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh 13 nói trên Nghị ñịnh ñược xây dựng trên cơ sở nội dung của công ước liên minh bảo hộ giống cây trồng mới UPOV (1991) Theo ñó, giống cây trồng mới sẽ ñược bảo hộ theo một hệ thống riêng biệt do Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn trực tiếp quản lý

Gần ba năm sau, ngày 24/3/2004, Uỷ ban thường vụ Quốc hội mới ban hành Pháp lệnh số 15/2004/PL-UBTVQH11 về bảo hộ giống cây trồng và có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2004

Bộ luật dân sự năm 2005 ñược ban hành, ñây là lần ñầu tiên quyền ñối với giống cây trồng ñược quy ñịnh dưới hình thức văn bản luật Tuy nhiên, các quyền của tác giả, chủ sở hữu giống cây trồng vẫn còn quy ñịnh một cách chung chung

Với nỗ lực xây dựng một hệ thống luật phù hợp với Công ước UPOV

1991 nhằm gia nhập vào Hiệp hội Bảo hộ giống cây trồng quốc tế, ngày 19/11/2005 Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ñã thông qua Luật SHTT trong ñó có riêng Phần thứ IV quy ñịnh về quyền ñối với giống cây trồng Luật SHTT có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2006 Ngày 24/12/2006, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 63 của Công ước UPOV Như vậy, bảo

hộ giống cây trồng chính thức ñược luật hoá nhằm nâng cao hiệu quả bảo hộ giống cây trồng và phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế

ðến nay, việc Nam ñã ký kết tham gia hầu hết các Hiệp ước song phương

và ña phương về việc bảo hộ giống cây trồng

1.3 Ý NGHĨA CỦA VIỆC BẢO HỘ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ

Trong bối cảnh hội nhập và toàn cầu hóa hiện nay, sở hữu trí tuệ ñang ngày càng có vai trò quan trọng trong ñời sống kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Riêng ñối với nước ta, việc bảo hộ có hiệu quả quyền sở hữu trí tuệ lại càng có ý nghĩa

1.3.1 Về mặt kinh tế

Trang 18

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Việc bảo hộ quyền sở hữu trắ tuệ có ý nghĩa kinh tế rất quan trọng Nếu việc bảo hộ này có hiệu quả sẽ có tác dụng thúc ựẩy hoạt ựộng sáng tạo của con người, ựẩy mạnh hoạt ựộng chuyển giao công nghệ và ựầu tư

1.3.1.1 Thúc ựẩy hoạt ựộng sáng tạo

ỘMột sản phẩm không ựược bảo hộ sẽ không có một giá trị nào cả Bởi vì bất cứ ai cũng có thể sao chép làm giả theo nó ựượcỢ.6

đây là lời phát biểu của ông M.Yasdin - Bộ trưởng Bộ Nội thương và tiêu dùng Malaysia khi nói về sự cần thiết phải thiết lập cơ quan sở hữu công nghiệp

đó là một thực tế, vì vậy nếu không có một cơ chế bảo hộ quyền sở hữu trắ tuệ thì sẽ không có ai dám tình nguyện thực hiện những công việc sáng tạo ựòi hỏi nhiều công sức và tư duy

Tài sản trắ tuệ ựược xem là sức mạnh của sự sáng tạo và cải tiến có khả năng làm giàu, làm phong phú thêm cuộc sống của các cá nhân và tương lai của các quốc gia về vật chất, văn hóa và xã hội Tài sản trắ tuệ có liên quan ựến mọi khắa cạnh của ựời sống xã hội Trong lĩnh vực kinh doanh, các tài sản trắ tuệ ựang là cơ sở ựể ựánh giá sự trụ vững và hoạt ựộng trong tương lai của các doanh nghiệp

Lịch sử ựã cho thấy rằng một trong các nhân tố giúp tạo nên một nền kinh

tế thịnh vượng, ựặc biệt là ở các nước có nguồn tài nguyên nghèo nàn, ựó là mối quan tâm dành cho việc bảo vệ hoạt ựộng sáng tạo của con người Sự tắch lũy về tri thức là ựộng lực thúc ựẩy sự tăng trưởng kinh tế

Ngoài ra, sở hữu trắ tuệ còn ựược xem là một trong các nhân tố quan trọng khuyến khắch ựầu tư tư bản trong hoạt ựộng nghiên cứu - triển khai, ựặc biệt trong lĩnh vực khoa học và công nghiệp

Như vậy, sở hữu trắ tuệ có vai trò rất quan trọng trong việc tác ựộng, ổn ựịnh và thúc ựẩy sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia, ựặc biệt là các quốc gia ựang phát triển

đối với Việt Nam, hệ thống bảo hộ sở hữu trắ tuệ có vai trò vô cùng quan trọng, góp phần thúc ựẩy sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, sự thịnh vượng của văn hóa và sự phát triển của kinh tế Nó không chỉ bảo ựảm cho sự vận hành bình thường của nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa mà còn phát triển sự hợp tác

và trao ựổi quốc tế trong các lĩnh vực khoa học, kỹ thuật, kinh tế và văn hóa điều ựó thể hiện ở những ựiểm sau:

6 Báo tuổi trẻ ngày 28/3/2002

Trang 19

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

+ Trước hết, quyền sở hữu trí tuệ và việc bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ khuyến khích ñầu tư cho hoạt ñộng sáng tạo của mọi cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp vì sự phát triển của kinh tế,văn hóa, xã hội thông qua cơ chế bảo vệ và dung hòa lợi ích chính ñáng của chủ sở hữu sản phẩm sở hữu trí tuệ với lợi ích chung của toàn xã hội

+ Thứ hai, việc bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ tạo môi trường pháp lý phù hợp và bình ñẳng, khuyến khích hoạt ñộng cạnh tranh lành mạnh giữa các chủ thể trong một cơ chế thị trường ổn ñịnh nhằm thúc ñẩy sự tăng trưởng kinh tế

+ Thứ ba, việc bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ nhằm tạo ra môi trường pháp lý hấp dẫn, khuyến khích thu hút các hoạt ñộng ñầu tư nước ngoài và khả năng chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam ðồng thời là cầu nối tăng cường thiện chí hợp tác, tạo ra sự tin cậy lẫn nhau giữa Việt Nam và các nước khác, thúc ñẩy giao lưu thương mại và trao ñổi quốc tế trong mọi lĩnh vực

+ Thứ tư, một cơ chế bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ hữu hiệu còn giúp cho nền kinh tế Việt Nam tham gia vào các khu vực mậu dịch tự do, việc bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ là công cụ quan trọng nhằm bảo vệ các nhà sản xuất chân chính trong nước, chỉ ra và khẳng ñịnh những lợi thế cạnh tranh của hàng hóa, dịch vụ trong nước trước hàng hóa và dịch vụ ñược cung ứng của các thương nhân nước ngoài

Như vậy quyền sở hữu trí tuệ cũng như việc thực hiện bảo hộ một cách có hiệu quả các quyền ñó sẽ ñóng vai trò vô cùng quan trọng - một cách trực tiếp hay gián tiếp - có tác ñộng thúc ñẩy quá trình hội nhập quan hệ kinh tế - xã hội của Việt Nam trên trường quốc tế trong giai ñoạn hiện nay và trong một tương lai lâu dài.7

1.3.1.2 Thúc ñẩy hoạt ñộng chuyển giao công nghệ và ñầu tư

Một hệ thống bằng ñộc quyền sáng chế mạnh và sự thực thi phù hợp là ñiều kiện tiên quyết cho hoạt ñộng chuyển giao công nghệ và ñầu tư

Số liệu thống kê rút ra từ tư liệu bằng ñộc quyền sáng chế là những chỉ số

về hoạt ñộng công nghệ trong các ngành, công ty và các nước trên thế giới Số liệu này rất quan trọng cho các nhà hoạch ñịnh chính sách ðặc biệt là những người tham gia lập kế hoạch phát triển công nghiệp và công ty Nó giúp cho nhà hoạch ñịnh theo dõi ñược sự tiến bộ của công nghệ, dự báo phát triển công nghiệp, xác ñịnh nhu cầu thị trường ñể từ ñó nhà hoạch ñịnh có những quyết ñịnh sáng suốt trong ñầu tư và chính sách

7 ðinh Thị Mai Phương, Cẩm nang pháp luật về sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ (Dùng cho

doanh nghiệp và doanh nhân), NXB Chính trị quốc gia, 2004, tr 74

Trang 20

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Sở hữu công nghiệp là một vấn ñề ñược biết ñến từ rất sớm ở các nước công nghiệp phát triển và do ñó nó trở thành một trong những vấn ñề ñược chú trọng của các nhà ñầu tư nước ngoài ñến Việt Nam Vì vậy, khi xây dựng kế hoạch ñầu tư vào thị trường Việt Nam bao giờ các nhà ñầu tư này cũng ñều quan tâm ñến việc tìm hiểu về hệ thống pháp luật và tình hình bảo hộ sở hữu công nghiệp của nước ta; từ ñó tiến hành ñăng ký bảo hộ cho nhãn hiệu hàng hóa và kiểu dáng công nghiệp của mình nhằm ñảm bảo tính an toàn và hiệu quả kinh doanh của mình ở một thị trường cạnh tranh gay gắt

Theo nhiều nghiên cứu cho thấy, ở nước ta, số lượng ñơn nộp ñể ñăng ký sáng chế của các chủ thể nói và của các chủ thể người nước ngoài nói riêng ngày càng tăng Xu thế này chắc chắn sẽ còn tiếp tục tiếp diễn hoàn toàn phù hợp với chính sách phát triển kinh tế của nước ta trong thời gian tới ðiều này cho thấy sự hoàn thiện của hệ thống pháp luật về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp sẽ có tác dụng ñẩy mạnh sự thu hút ñầu tư của nước ngoài vào kinh tế quốc gia, tận dụng

và khai thác tối ña các tiềm năng của ñất nước, ñưa nước ta phát triển một cách mạnh mẽ hòa nhập nhanh chóng với nền kinh tế thế giới

1.3.2 Về mặt văn hóa - xã hội

Chế ñộ bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ thật sự là một công cụ pháp luật cần thiết cho sự phát triển của xã hội Một xã hội phát triển luôn chứa ñựng hai yếu tố: tính ổn ñịnh và tính ñổi mới Thứ nhất, xã hội bao giờ cũng ñòi hỏi về sự ñổi mới Từ những hình thức tiền ñề, xã hội tạo ra những hình thức tiến bộ hơn ñáp ứng ñược những nhu cầu ñòi hỏi ngày càng cao của loài người Có thể nói, sự phát triển cái mới là tiền ñề chủ yếu nhất cho sự phát triển của con người trong toàn bộ quá trình của lịch sử Dẫn chứng từ việc tìm ra lửa con người chuyển từ cuộc sống bầy ñàn sang chế ñộ cộng sản nguyên thủy Tiếp theo ñó, với sự phát minh ra máy hơi nước và sự phát triển của cơ khí, con người chuyển sang thời kỳ

xã hội công nghiệp ở hình thức tư bản chủ nghĩa, v.v…Song nếu chỉ có yếu tố ñổi mới thì chưa ñủ cho sự phát triển xã hội Một yêu cầu nữa là xã hội phải ổn ñịnh, yêu cầu này cũng không kém phần quan trọng Tính ổn ñịnh ở ñây là sự ổn ñịnh của một trật tự vận ñộng chung cho toàn bộ các hoạt ñộng ña dạng của xã hội, làm cho các hoạt ñộng ñó liên kết với nhau một cách hợp lý

Chúng ta cần thấy rằng, do ñặc tính sinh tồn, dù cho mục tiêu cuối cùng là

gì ñi nữa, chủ thể sáng tạo bao giờ cũng hướng ñến những lợi ích mà mình có thể ñược hưởng thông qua công việc của mình Vì vậy, nếu những lợi ích của nhà sáng tạo không ñược bảo vệ thỏa ñáng thì chắc chắn rằng rất ít người ñủ can ñảm

tự nguyện thực hiện những công việc ñòi hỏi phải tốn nhiều sức lực thời gian,

Trang 21

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

ñặc biệt là công việc ñòi hỏi phải có sự sáng tạo cao Do ñó, chúng ta thấy rằng

sự tồn tại của một hệ thống các quy ñịnh chung bảo vệ cho quyền lợi của những nhà sáng chế hay nói cách khác sự tồn tại của chế ñịnh bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ là hết sức cần thiết cho sự ñi lên của xã hội Nó thực sự là một trong những yếu tố ñầu tiên cần ñược quan tâm, ñầu tư trong nỗ lực phát triển chung của ñất nước

Thực chất, sự bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ không những bảo vệ lợi ích chính ñáng cho nhà sáng tạo mà nó còn mang lại lợi ích cho toàn xã hội Giả sử, nếu như không có sự tồn tại của hệ thống các quy ñịnh về quyền sở hữu trí tuệ,

ña số những phát minh, sáng chế sẽ vĩnh viễn nằm trong vòng “bí mật” “Bí mật”

ở ñây không phải chỉ có người sáng chế nắm rõ phương pháp, cách thức chế tạo

ra sản phẩm mà có thể mở rộng ra cả gia ñình, cả dòng tộc với hình thức “gia truyền” Tuy nhiên, bên cạnh ñó còn rất nhiều người chưa biết phương pháp chế tạo ra sáng phẩm và “phương pháp gia truyền” ñó dần dần sẽ “thất truyền” Nếu

họ muốn chế tạo ra sản phẩm này họ phải bắt ñầu từ những công ñoạn ñầu tiên

Xã hội một lần nữa phải tốn những khoản chi phí tốn kém không cần thiết

- Việc thực thi quyền sở hữu trí tuệ có hiệu quả tạo ñiều kiện, cơ hội cho

các nhà sản xuất bù ñắp ñược những khoản ñầu tư trong nghiên cứu Có như thế mới thúc ñẩy ñược hoạt ñộng sáng tạo Ví dụ, việc thực thi quyền sở hữu trí tuệ

có thể giúp loại bỏ những nguy cơ về các loại bệnh hiểm nghèo do ñã tạo ñược ñiều kiện, ñộng lực cho các công ty dược phẩm hoạt ñộng sáng chế

- Luật SHTT mà cụ thể là luật về nhãn hiệu và bằng sáng chế ngoài việc

thúc ñẩy phát minh công nghệ mới, nó còn giúp ngăn chặn những tác hại nghiêm trọng do hàng giả gây ra

Trang 22

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG BẢO HỘ VÀ THỰC THI QUYỀN SỞ HỮU TRÍ

TUỆ Ở VIỆT NAM

Ngày 29/11/2005, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ựã thông qua Luật SHTT Từ ựây, hệ thống pháp luật nước ta về bảo hộ và thực thi quyền sở hữu trắ tuệ ựã tương ựối hoàn thiện Tuy nhiên, xét về tắnh hiệu quả, hệ thống bảo hộ quyền sở hữu trắ tuệ của Việt Nam ựang ựứng trước những thách thức và ựòi hỏi lớn, cần ựược tiếp tục hoàn thiện

để hoàn thiện pháp luật về bảo hộ quyền sở hữu trắ tuệ ở Việt Nam, ựòi hỏi chúng ta phải có những nghiên cứu phân tắch một cách khách quan thực trạng hệ thống bảo hộ và thực thi quyền sở hữu trắ tuệ Trên cơ sở ựánh giá các

ưu ựiểm và nhược ựiểm của hệ thống này, chúng ta có thể rút ra những nguyên nhân và ựề xuất các giải pháp nâng cao và hoàn thiện cơ chế thực thi quyền sở hữu trắ tuệ cũng như toàn bộ hệ thống bảo hộ quyền sở hữu trắ tuệ ở nước ta

2.1 QUYỀN TÁC GIẢ VÀ QUYỀN LIÊN QUAN

đời sống con người không ựơn thuần là ựời sống vật chất mà còn cả ựời sống tình thần với các nhu cầu ngày càng cao cần ựược thỏa mãn đó là các sáng tạo mang tắnh nghệ thuật như các bản nhạc, thơ, văn hoặc mang tắnh khoa học như sách giáo khoa, giáo trình, các công trình nghiên cứu khoa học,ẦCác sáng tạo khoa học này là kết quả của quá trình lao ựộng tốn nhiều công sức và ựầy tắnh sáng tạo Chắnh vì vậy, lợi ắch của họ ựối với các sáng phẩm sáng tạo ựó cần phải ựược pháp luật bảo hộ

2.1.1 Khái niệm

Theo ựịnh nghĩa một cách chung nhất, quyền tác giả ựược hiểu là những quyền mà người sáng tạo ra tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học ựược hưởng ựối với tác phẩm của mình

Các quyền này hướng tới mục ựắch nhằm ựem lại cho người sáng tác những lợi ắch vật chất và tinh thần tương xứng với công sức lao ựộng trắ tuệ họ

ựã bỏ ra thông qua việc cho phép họ ựược ựộc quyền kiểm soát việc khai thác và

sử dụng tác phẩm của mình Tuy nhiên, ựộc quyền ựược trao cho chủ sở hữu tác phẩm sẽ không bao gồm ngăn cản người khác sử dụng hợp lý tác phẩm ựó Việc

sử dụng hợp lý tác phẩm ựó có thể bao gồm các công việc nhằm mục ựắch phê bình, bình luận, ựưa tin, dạy học, học tập hoặc nghiên cứu

Pháp luật Việt Nam ựã tách quyền tác giả và quyền liên quan thành hai khái niệm riêng biệt Công ước Rome năm 1961 về bảo hộ người biểu diễn, nhà

Trang 23

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

sản xuất bản ghi âm, tổ chức phát sóng và Công ước Berne năm 1971 về bảo hộ các tác phẩm văn học nghệ thuật có một khái niệm rộng hơn so với pháp luật Việt Nam về quyền tác giả (bao gồm cả quyền tác giả và quyền liên quan)

2.1.2 Thực trạng pháp luật và vấn ñề thực thi quyền tác giả và quyền liên quan

Tác giả là những người ñóng vai trò quan trọng trong việc ñáp ứng các nhu cầu về tinh thần cho xã hội, vì vậy quyền của tác giả phải ñược pháp luật bảo

hộ thỏa ñáng Quyền tác giả và quyền liên quan ñến tác giả ở nước ta ñược hình

thành tương ñối ñầy ñủ, tuy nhiên hiện nay vẫn còn một số ñiểm không hợp lý

cần phải hoàn thiện

2.1.2.1 Quyền tác giả



 Nguyên tắc bảo hộ quyền tác giả

 Tác phẩm ñược bảo hộ quyền tác giả không cần mang tính hữu ích như ñối với sáng chế. Luật pháp không quan tâm ñến giá trị của tác phẩm, mọi tác phẩm văn chương nghệ thuật dù dài hay ngắn, dù hay hay dở, dù hữu ích hay

vô ích ñều ñược bảo hộ bởi quyền tác giả Bởi xuất phát từ sự ñặc thù, các tác phẩm văn học nghệ thuật ñược ñánh giá là do chủ quan của người ñọc cảm nhận Mỗi người có sự ñánh giá tác phẩm khác nhau, nhiều tác phẩm ñối với người này thì hay, hữu ích nhưng ñối với người khác thì ngược lại

 Pháp luật về quyền tác giả không bảo vệ các tư tưởng của tác phẩm

mà chỉ bảo vệ hình thức phát biểu tư tưởng ñó ðiều này có nghĩa là tư tưởng của tác phẩm ñược tự do lưu thông, chỉ có hình thức của phát biểu tư tưởng là ñối tượng bảo hộ của Luật SHTT Ví dụ: cùng thể hiện sự nhớ quê hương nhưng ở

ðỗ Phủ : “Trên sông khói sóng cho buồn lòng ai”, còn Huy Cận thì “Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà” Không thể nói nhà thơ Huy Cận vi phạm quyền tác giả khi lấy hình ảnh “khói” ñể tả nỗi nhớ quê hương vì lý do hình ảnh này ñã ñược

ðỗ Phủ sử dụng từ rất lâu, bởi vì tuy về ý tứ nhà thơ Huy Cận có thể vay mượn của nhà thơ ðỗ Phủ nhưng cách thể hiện của nhà thơ Việt Nam này hoàn toàn khác nhà thơ Tàu

 Sự bảo hộ không phân biệt hình thức, ngôn ngữ thể hiện và chất lượng của tác phẩm Tác phẩm ñược bảo hộ là tất cả những tác phẩm ñược hình thành

do hoạt ñộng trí tuệ và ñầu tư ñược liệt kê trong luật không phân biệt tác phẩm

ñó thuộc thể loại gì, quy mô như thế nào, ñặc sắc hay không ñặc sắc

Trang 24

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

 Luật SHTT bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo cơ cấu ñồng bảo hộ quyền

sở hữu trí tuệ.8 Việc tồn tại nhiều ñối tượng sở hữu khác nhau trong cùng một sản phẩm trí tuệ là rất phổ biến, có trường hợp một ñối tượng quyền sở hữu trí tuệ vừa thuộc dạng quyền sở hữu trí tuệ này cũng vừa thuộc dạng quyền sở hữu trí tuệ khác Vì vậy, cơ cấu ñồng bảo hộ quyền sở hữu là tất yếu Bản chất và phạm vi của từng loại quyền sở hữu trí tuệ là khác nhau nên ít có khả năng xảy ra xung ñột giữa các loại quyền khác nhau Hơn nữa các ñiều ước quốc tế không quy ñịnh pháp luật các nước phải bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo một cơ chế nào mà chỉ quy ñịnh pháp luật của các quốc gia thành viên phải bảo hộ nếu ñối tượng quyền sở hữu trí tuệ ñáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ, ñiều này khẳng ñịnh một lần nữa cơ chế ñồng bảo hộ này phù hợp với thông lệ quốc tế



 Chủ sở hữu quyền tác giả

Chủ sở hữu quyền tác giả là tác giả hay chủ sở hữu tác phẩm Cần phân biệt tác giả và chủ sở hữu tác phẩm Tác giả có thể không ñồng thời là chủ sở hữu tác phẩm và ngược lại

 Tác giả

Theo ðiều 736 Bộ luật dân sự năm 2005 quy ñịnh, tác giả là người sáng tạo ra tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học hoặc là người sáng tạo ra tác phẩm phái sinh từ tác phẩm của người khác, bao gồm tác phẩm ñược dịch từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác, tác phẩm phóng tác, cải biên, chuyển thể, biên soạn, chú giải, tuyển chọn Tác giả phải là người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm, tức là nếu cá nhân làm các công việc hỗ trợ như cung cấp tài chính, tư liệu, phương tiện

kỹ thuật, ñóng góp ý kiến, ñưa ra các ý tưởng ñể người khác sáng tạo ra tác phẩm thì cá nhân này không phải là tác giả của tác phẩm này.9

Việc thừa nhận và có những quy ñịnh ñối xử công bằng của tác giả là người nước ngoài ñã khuyến khích ñược những cá nhân, tổ chức nước ngoài có tác phẩm muốn ñược công bố tại Việt Nam Quy ñịnh này của pháp luật nhằm tạo sự giao lưu văn hóa giữa Việt Nam và các quốc gia khác trên thế giới Tuy nhiên những tác phẩm này muốn ñược bảo hộ phải có nội dung phù hợp với pháp luật Việt Nam

Tác giả có thể là người sáng tạo ra toàn bộ hoặc một phần tác phẩm Trong trường hợp một tác phẩm có nhiều người tham gia sáng tạo thì những người này gọi là ñồng tác giả Nếu trường hợp một tác phẩm có ñồng tác giả mà các phần

8 Một sản phẩm có thể vừa ñược bảo hộ dưới hình thức quyền tác giả vừa có thể ñược bảo hộ dưới hình thức khác như sáng

chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp,

9 Khoản 2 ðiều 5 Nghị ñịnh 76/1996/Nð-CP ngày 29 tháng 11 năm 1996

Trang 25

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

ñóng góp của mỗi người không thể tách rời thì các ñồng tác giả ñịnh ñoạt và sử dụng quyền tác giả của mình theo chế ñịnh sở hữu chung hợp nhất Còn nếu phần ñóng góp của mỗi người có thể chia tách ñộc lập ñược thì các ñồng tác giả ñịnh ñoạt và sử dụng quyền tác giả của mình theo chế ñịnh sở hữu chung theo phần

Tác giả có toàn bộ quyền về nhân thân ñối với tác phẩm (ngoại trừ quyền công bố tác phẩm, quyền này tác giả có hoặc không) Trong trường hợp tác giả ñồng thời là chủ sở hữu tác phẩm thì có toàn bộ quyền nhân thân và quyền tài sản ñối với tác phẩm Còn trong trường hợp tác giả ñồng thời là chủ sở hữu tác phẩm thì tác giả có quyền nhận nhuận bút thù lao từ chủ sở hữu tác phẩm

 Chủ sở hữu tác phẩm

Chủ sở hữu tác phẩm có thể ñồng thời là tác giả cũng có thể không ñồng thời là tác giả Trường hợp ñồng thời là tác giả khi người này sử dụng toàn bộ thời gian, tài chính, cơ sở vật chất, kỹ thuật của mình ñể sáng tạo ra tác phẩm Lúc này, chủ sở hữu tác phẩm vừa có quyền nhân thân vừa có quyền tài sản ñối với tác phẩm

Chủ sở hữu tác phẩm không ñồng thời là tác giả khi chủ sở tác phẩm không trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm nhưng có quyền sở hữu tác phẩm do chuyển giao quyền Chuyển giao quyền ở ñây có thể là kết quả của một hợp ñồng chuyển giao, thừa kế, cũng có thể do chủ sở hữu tác phẩm giao nhiệm vụ cho tổ chức cá nhân sáng tạo tác phẩm hoặc ñầu tư tài chính, vật chất cho việc sáng tạo tác phẩm Chủ sở hữu tác phẩm này có quyền về tài sản ñối với tác phẩm mà không nắm về quyền nhân thân (ngoại trừ quyền công bố tác phẩm) Bên cạnh ñó, chủ

sở hữu tác phẩm có nghĩa vụ trả thù lao, nhuận bút cho tác giả

Ngoài ra, theo ðiều 42 Luật SHTT, Nhà nước là chủ sở hữu tác phẩm ñối với tác phẩm khyết danh, tác phẩm không ñược thừa kế khi tác giả chết và các tác phẩm ñược chủ sở hữu quyền chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước



 ðiều kiện bảo hộ quyền tác giả

ðối tượng bảo hộ của quyền tác giả là tác phẩm Theo khoản 7, 8 ðiều 4 Luật SHTT: Tác phẩm là sản phẩm sáng tạo trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật

và khoa học thể hiện bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào Tác phẩm nói chung là kết quả của hoạt ñộng sáng tạo, lao ñộng trí óc của con người ñược biểu hiện dưới một hình thức nhất ñịnh Có thể hiểu nôm na tác phẩm là sự diễn ñạt, thể hiện cụ thể các ý tưởng sáng tạo thuộc một trong các loại hình trong các lĩnh vực văn học nghệ thuật, khoa học

Theo luật Việt Nam, khoản 1 ðiều 14 Luật SHTT, có mười hai loại hình tác phẩm ñược bảo hộ quyền tác giả Mười hai loại hình tác phẩm này ñồng thời

Trang 26

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

nằm trong danh mục các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học ñược Công ước Berne năm 1971 về bảo hộ các tác phẩm văn học nghệ thuật bảo hộ

Riêng ñối với chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu là một sự bổ sung cần thiết của luật Việt Nam Do thời ñiểm ra ñời và các lần sửa ñổi Công ước Berne nhu cầu bảo hộ hệ thống máy tính chưa ñược ñặt ra như bây giờ Với quy ñịnh này, Luật SHTT ñã khắc phục ñiểm thiếu sót mang tính lịch sử của Công ước Berne và ñáp ứng ñược các yêu cầu của thời ñại khi Việt Nam ký Hiệp ñịnh thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ và gia nhập Hiệp ñịnh TRIPS

Việc ñưa loại hình tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian vào danh sách bảo hộ là một trong những ñiểm mới của Luật SHTT Việc quy ñịnh này có tác dụng ngăn cản những lạm dụng, ngăn cản sự bộc lộ tác phẩm và việc sưu tầm, khai thác làm tổn hại giá trị ñích thực của nó Mặt khác, quy ñịnh này có tác dụng bảo ñảm cho sự tự do sáng tạo, phổ biến tác phẩm, lấy cảm hứng từ tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian.10

Tác phẩm phái sinh chỉ ñược bảo hộ nếu không gây phương hại ñến quyền tác giả ñối với tác phẩm ñược dùng ñể làm tác phẩm phái sinh.11 Có ý kiến cho rằng, việc tuyển chọn hay biên soạn không mang tính mới vì nó ñơn giản chỉ là việc sắp xếp các tác phẩm Xét lại quan ñiểm này cũng có ý ñúng Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại sách, xét cho cùng chỉ là một sự sưu tầm ñơn giản ðơn giản ñến mức bất cứ người nào “rỗi hơi” ñều có thể làm ñược Như vậy, những tác phẩm này có ñược bảo hộ quyền tác giả không?

Nhưng mặt khác, có những tác phẩm dịch, phóng tác, biên soạn, cải biên, chuyển thể, tuyển tập, hợp tuyển, chú giải cũng ñã thể hiện ñược sự sáng tạo của mình khi cho ra ñời tác phẩm Mặc dù họ vay mượn nội dung của tác phẩm chính nhưng họ cũng ñã thể hiện những dấu ấn nét riêng phong cách của họ về cách trình bày, cách diễn tả Chẳng hạn, trong trường hợp sắp xếp, tập hợp tác phẩm của người khác, họ ñã phải lựa chọn, sắp xếp sao cho thật logic và chính sự lựa chọn này ñã thể hiện nét ñộc ñáo, riêng biệt của người ñó Những tác phẩm này cần phải ñược pháp luật bảo vệ quyền tác giả một cách thỏa ñáng Chính vì thế, pháp luật cần phải rõ ràng hơn trong việc quy ñịnh ñiều kiện ñối với tác phẩm loại này

 Các ñối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả

Trang 27

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

 Tin tức thời sự thuần tuý ñưa tin

Theo khoản 1 ðiều 21 Nghị ñịnh 100/2006/Nð-CP ngày 21/9/2006 quy ñịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số ñiều của Bộ luật dân sự, Luật SHTT

về quyền tác giả và quyền liên quan giải thích: tin tức thời sự thuần túy ñưa tin là các thông tin báo chí ngắn hàng ngày, chỉ mang tính chất ñưa tin không sáng tạo Tin tức thời sự thuần túy nhìn chung, có ý nghĩa chủ yếu là nhằm chuyển tải một hoặc nhiều sự kiện, sự việc nào ñó mới phát sinh trong thực tế với nội dung ñơn giản, không mang tính sáng tạo của người viết Trong khi ñó, tính sáng tạo, ñộc ñáo là một ñiều kiện quan trọng ñể một tác phẩm ñược bảo hộ quyền tác giả Vì vậy, các bài báo nếu có tính chất này thì ñược bảo hộ, ngược lại thì không ñược bảo hộ

 Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, văn bản khác thuộc lĩnh vực tư pháp và bản dịch chính thức của văn bản ñó

Theo Công ước Berne, các quốc gia thành viên có quyền quy ñịnh việc bảo hộ ñối với các công văn Nhà nước về lập pháp, hành pháp hay tư pháp cũng như các văn bản dịch chính thức của các văn kiện ñó.12 Như vậy, pháp luật Việt Nam có trái với quy ñịnh này không? Có thể nói, Công ước một mặt quy ñịnh các quốc gia thành viên “có quyền quy ñịnh” nhưng ñồng thời Công ước cũng cho phép các quốc gia này “có quyền không quy ñịnh” việc bảo hộ các văn bản này

Vì vậy pháp luật Việt Nam không trái với ñiều ước quốc tế

Văn bản pháp luật, văn bản hành chính, văn bản khác thuộc lĩnh vực tư pháp và văn bản dịch chính thức của các văn bản ñó là những văn bản ñặc biệt Nói nó ñặc biệt bởi những văn bản này thể hiện quyền lực nhà nước ñồng thời thể hiện ý chí nguyện vọng của người dân Các cơ quan nhà nước ñược thành lập

ñể quản lý xã hội vì mục ñích chung, các văn bản do các cơ quan này ban hành vì thế không thể thuộc quyền sở hữu của họ Mặt khác, nội dung của các văn bản pháp luật cần phải ñược tuyên truyền phổ biến rộng rãi trong nhân dân

 Quy trình, hệ thống, phương pháp hoạt ñộng, khái niệm, nguyên lý, số liệu

Pháp luật không bảo hộ các quy trình hệ thống, phương pháp hoạt ñộng, khái niệm, nguyên lý, số liệu bởi các loại hình này là những vấn ñề ñược chứng minh thử nghiệm bởi nhiều người, phải trải qua một quá trình lâu dài và ñược công nhận rộng rãi Số liệu là những bằng chứng thực tế do tổng hợp mà có,

12 ðiều 14 Công ước Berne

Trang 28

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

chính vì vậy nếu những loại hình này được pháp luật bảo hộ quyền tác giả thì sẽ khơng phù hợp



 Nội dung, giới hạn quyền tác giả

Quyền tác giả là một trong ba nhánh chính của quyền sở hữu trí tuệ Bảo

hộ quyền tác giả là một cơng cụ hữu hiệu nhất nhằm khuyến khích làm giàu và phổ biến di sản văn hĩa quốc gia Một đất nước cĩ phát triển hay khơng phụ thuộc vào hoạt động sáng tạo của người dân Chính vì thế, việc khuyến khích các sáng tạo cá nhân và việc phổ biến các sáng tạo đĩ là điều kiện thiết yếu đối với quá trình phát triển.13

Theo ðiều 18 Luật SHTT, thời điểm phát sinh quyền tác giả khơng phụ thuộc vào việc đăng ký bảo hộ tác phẩm mà phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định như thể hiện trên giấy, băng, đĩa Quy định này hồn tồn phù hợp với Cơng ước Berne và đa số các nước trên thế giới

ðây là một điểm khác biệt đáng lưu ý của quyền tác giả so với quyền sở hữu cơng nghiệp, khi mà quyền sở hữu cơng nghiệp chỉ phát sinh trên cơ sở được

cơ quan nhà nước cĩ thẩm quyền cấp văn bằng bảo hộ

Cũng như quốc tế, pháp luật Việt Nam quy định quyền tác giả bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản



 Quyền nhân thân

Quyền nhân thân là quyền đặt tên cho tác phẩm; quyền đứng tên; quyền cơng bố hoặc cho người khác cơng bố tác phẩm; quyền bảo vệ sự tồn vẹn của tác phẩm Quyền nhân thân của tác giả gắn liền với tác giả, dù sau này khi tác giả chuyển giao các quyền về vật chất thì các quyền về tinh thần vẫn được bảo hộ vơ thời hạn (trừ quyền cơng bố hoặc cho phép người khác cơng bố tác phẩm)

 Quyền đặt tên: Tác giả cĩ quyền được đặt tên cho tác phẩm do chính

mình tạo ra Quyền này rất quan trọng và khơng được chuyển giao bởi tên tác phẩm luơn chứa đựng tư tưởng chủ đạo của tác phẩm Nĩ là một phần của tác phẩm Tên tác phẩm cĩ thể giúp cho cơng chúng đốn biết được tồn bộ nội dung của tác phẩm hoặc giúp cho tác phẩm cĩ ấn tượng tốt đẹp giữa lịng cơng chúng ðặt tên cho tác phẩm là cơng việc địi hỏi khá nhiều cơng sức và tư duy Chính vì vậy, quyền này của tác giả phải được pháp luật bảo vệ thỏa đáng Khơng một cá nhân nào, một tổ chức nào cĩ quyền buộc tác giả phải đổi tên tác phẩm, trừ khi chính tác giả đồng ý đổi tên tác phẩm

13 Cẩm nang Sở hữu trí tuệ - Chính sách, pháp luật và áp dụng, WIPO, Gieneva, 2001, tr 41

Trang 29

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Quyền này của tác giả tưởng như là một quyền cố hữu, tuy nhiên lại bị vi phạm khá nhiều Nhiều nhà xuất bản ựể ựánh vào tâm lý tò mò của khán giả, ựể sách bán chạy hơn, ựem lại doanh thu cao hơn ựã vi phạm nghiêm trọng quyền này Vắ dụ: ỘCái lò gạch cũỢ của Nam Cao bị biến thành Ộđôi lứa xứng ựôiỢ,

ỘNỗi buồn chiến tranhỢ của Bảo Ninh lại biến thành ỘThân phận của tình yêuỢ

Hiện nay, như ựược biết, Bộ Văn hóa -Thông tin trong quá trình kiểm duyệt của mình có quyền yêu cầu tác giả sửa lại tên tác phẩm trong trường hợp các tên này vi phạm thuần phong mỹ tục Những việc làm này của Bộ Văn hóa - Thông tin có vi phạm quyền ựặt tên của tác giả hay không ?

 Quyền ựứng tên: Cũng như quyền ựặt tên, ựây là quyền nhân thân

không thể chuyển giao Chỉ có tác giả mới có quyền ựứng tên thật hay bút danh trên tác phẩm do mình sáng tạo ra, ựược nêu tên thật hay bút danh khi tác phẩm ựược công bố hay sử dụng Trong trường hợp trắch dẫn hợp lý tác phẩm, người trắch dẫn phải ghi ựầy ựủ tên tác giả và nguồn gốc tác phẩm

Hiện nay, quyền này bị xâm phạm một cách nghiêm trọng hay nói cách khác là xâm phạm một cách trắng trợn Vắ dụ, trên báo Văn nghệ số 26 ra ngày 25/6/2005 có ựăng truyện ngắn ỘMáu của láỢ với tên tác giả Phạm Minh Phong giống như ựúc truyện ngắn ỘMáu của láỢ trong tập ỘNgười sót lại của rừng cườiỢ (NXB Phụ Nữ, 2005) của nhà văn Võ Thị Hảo

Từ khi Luật SHTT có hiệu lực ựến nay, các vụ kiện liên quan ựến quyền này bắt ựầu có xu hướng tăng lên Gần ựây có câu chuyện Giáo sư Nguyễn Như Bằng tố cáo PGS Trần Văn Liễu ăn cắp tập bài giảng Y pháp của mình Hoặc chuyện ông Trịnh Xuân Dũng bị bà Nguyễn Thị Phú và nhiều giáo viên khác tố cáo hành vi ăn cắp hàng loạt các công trình của người khác làm tác phẩm của mình ựể ựủ tiêu chuẩn ựược xét chức danh phó giáo sư Các công trình bị ăn cắp như các cuốn ỘNghiệp vụ phục vụ buồng trong khách sạn du lịchỢ, ỘHướng dẫn viên du lịchỢ, ỘBar và ựồ uốngỢẦ

Những sự kiện nêu trên bị phanh khui thể hiện pháp luật của Nhà nước vẫn còn rất nhiều yếu kém, không ựi vào ựời sống thực tế Các cơ quan chức năng cần phải thẩm ựịnh, phán quyết và có những biện pháp xử lý nghiêm minh

 Quyền công bố hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm: Quyền

này ựược hiểu là việc phát hành tác phẩm ựến công chúng Lưu ý rằng, việc công

bố tác phẩm không bao gồm việc trình diễn một tác phẩm sân khấu, ựiện ảnh, âm nhạc; phát sóng tác phẩm văn học nghệ thuật, trưng bày tác phẩm tạo hình; xây dựng công trình từ tác phẩm kiến trúc

Trang 30

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Một tác phẩm ựược coi là ựã ựược công bố khi tác phẩm ựó ựã ựược trình bày trước công chúng dưới dạng thuyết trình, biểu diễn, xuất bản, truyền hình, phát thanh,Ầ Tự tác giả có quyền lựa chọn hình thức công bố tác phẩm do mình sáng tạo

Như vậy, pháp luật Việt Nam chia quyền nhân thân (pháp luật quốc tế gọi

là quyền tinh thần) làm hai loại quyền đó là quyền nhân thân không thể chuyển giao và quyền nhân thân có thể chuyển giao Quyền nhân thân không thể chuyển giao bao gồm quyền ựặt tên và quyền ựứng tên tác phẩm Quyền nhân thân có thể chuyển giao là quyền công bố hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm

Tại sao quyền công bố tác phẩm ựược xếp vào quyền nhân thân có thể chuyển giao? Theo một số quan ựiểm khác cố gắng lý giải sự hợp lý của việc xếp

ựó như sao: quyền về nhân thân là quyền vĩnh viễn, tức là nó không thể chuyển giao không thể từ bỏ Tuy nhiên ựể dung hòa lợi ắch của tác giả với lợi ắch của toàn xã hội cho nên Việt Nam cũng như một số nước trên thế giới ựã cho phép việc chuyển giao quyền công bố tác phẩm từ chủ sở hữu quyền tác giả cho các chủ thể khác Giả sử vì một lý do nào ựó mà tác giả chưa kịp công bố tác phẩm của mình trước lúc tác giả chết, nếu quyền công bố này không ựược thừa kế thì

xã hội sẽ không bao giờ lĩnh hội tác phẩm ựó - ựó là một thiệt thòi lớn

Hiện nay, với hệ thống công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, Internet trở thành một phương tiện công bố tác phẩm phổ biến Quyền công bố tác phẩm

vì thế ựược thực hiện thuận lợi hơn rất nhiều so với trước ựây Tác phẩm ựến với tay công chúng một cách ựầy ựủ và trung thành nhất Các nhà văn không thể nói rằng họ không thể công bố những tác phẩm Ộvĩ ựạiỢ của họ ựược nữa

 Quyền bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm: tác giả có quyền không cho

người khác cắt xén, sửa chữa tác phẩm đây là quyền nhân thân không thể chuyển giao Tác phẩm là ựứa con tinh thần của tác giả, tác phẩm ựược tạo ra trong quá trình lao ựộng sáng tạo của tác giả, tác phẩm ựó dù hay hay dở cũng ựều ựược bảo vệ ựúng hình thức ban sơ của nó điều này có nghĩa là, các hình thức sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dù bất cứ hình thức nào (hình thức làm tăng thêm giá trị hay làm giảm giá trị của tác phẩm) cũng ựều bị coi là xâm phạm quyền này đó chắnh là thể hiện sự tôn trọng quyền của tác giả

Ở các nước theo hệ thống civil law, người ta còn quy ựịnh thêm cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả quyền thay ựổi các nghĩa vụ hợp ựồng hoặc thu hồi

Trang 31

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

tác phẩm ñược công bố ra khỏi sự lưu thông thương mại nếu tác phẩm không còn phản ánh quan ñiểm của mình nữa.14

Bên cạnh quyền nhân thân, tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả còn có những quyền về tài sản ñược pháp luật bảo hộ



 Quyền tài sản

Có thể hiểu quyền tài sản là quyền ñược hưởng những lợi ích kinh tế của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả thông qua việc phổ biến tác phẩm ñến công chúng

Tác giả sáng tạo ra tác phẩm vì nhiều mục ñích, nhưng dù với mục ñích nào ñi nữa thì vấn ñề lợi ích kinh tế rất quan trọng ñối với người sáng tác Lợi ích kinh tế là ñiều kiện vật chất giúp tác giả tồn tại ñể tiếp tục công việc sáng tạo tác phẩm của mình Chính vì vậy, quyền ñược hưởng những lợi ích kinh tế hay nói cách khác là quyền tài sản của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả là những quyền chính ñáng và cần thiết ñược pháp luật bảo hộ

Theo ðiều 20 Luật SHTT, tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả có ñộc quyền thực hiện hoặc cho phép người khác làm tác phẩm phái sinh, biểu diễn tác phẩm trước công chúng, sao chép tác phẩm, phân phối, nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm, truyền ñạt tác phẩm ñến công chúng bằng phương tiện hữu tuyến,

vô tuyến, mạng thông tin ñiện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác; cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm ñiện ảnh, chương trình máy tính Trường hợp ñược tổ chức, cá nhân khác ñược tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả cho phép khai thác, sử dụng một, một số quyền nêu trên thì phải trả tiền nhuận bút, thù lao, các quyền lợi vật chất khác cho chủ sở hữu quyền tác giả



 Quyền làm tác phẩm phái sinh:

Theo khoản 8 ðiều 4 Luật SHTT, tác phẩm phái sinh là tác phẩm dịch từ ngôn ngữ này qua ngôn ngữ khác, tác phẩm phóng tác, tác phẩm cải biên, chuyển thể, biên soạn, chú giải, tuyển chọn

Như vậy, có thể hiểu một cách khái quát có hai loại tác phẩm phái sinh từ tác phẩm gốc Thứ nhất, tác phẩm dịch: “dịch” ñược hiểu là việc diễn ñạt một tác phẩm bằng ngôn ngữ khác với ngôn ngữ của nguyên bản.15 Thứ hai, tác phẩm chuyển thể: tác phẩm chuyển thể là tác phẩm ñược hình thành trên cơ sở tác phẩm nguyên bản nhưng ở một thể loại khác với thể loại tác phẩm nguyên bản

14 PGS TS Lê Hồng Hạnh, Th.S ðinh Thị Mai Phương (chủ biên), Bảo hộ quyền Sở hữu trí tuệ ở Việt Nam – Những vấn

ñề lý luận và thực tiễn, NXB Chính trị quốc gia, 2004, tr.37

15 Cẩm nang sở hữu trí tuệ, WIPO, 2001, tr 46

Trang 32

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Ví dụ, một cuốn tiểu thuyết ñược dựng thành phim, như vậy tác phẩm phim ñó là tác phẩm chuyển thể từ cuốn tiểu thuyết

Tác phẩm phái sinh ñược pháp luật bảo hộ quyền tác giả (với ñiều kiện không gây phương hại ñến quyền tác giả ñối với tác phẩm gốc) Chính vì vậy quyền làm tác phẩm phái sinh là một trong những quyền tài sản quan trọng của chủ sở hữu quyền tác giả Chủ sở hữu ñộc quyền khai thác hoặc cho phép người khác khai thác quyền này

Nhân ñây, cần nhắc lại ñiều kiện ñể tác phẩm phái sinh ñược bảo hộ quyền tác giả Như ñã nói ở trên, khoản 2 ðiều 14 Luật SHTT quy ñịnh tác phẩm phái sinh chỉ ñược bảo hộ quyền tác giả nếu tác phẩm này không gây phương hại ñến quyền tác giả ñối với tác phẩm gốc Như vậy “không gây phương hại” ñược hiểu như thế nào? ðồng thời các tác phẩm phái sinh này có bị xem là một hình thức sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc làm mất tính toàn vẹn của tác phẩm hay không?



 Quyền biểu diễn tác phẩm trước công chúng:

Là quyền do chủ sở hữu quyền tác giả ñộc quyền thực hiện hoặc cho phép người khác thực hiện biểu diễn tác phẩm một cách trực tiếp hoặc thông qua các chương trình ghi âm, ghi hình hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào mà công chúng có thể tiếp cận ñược Biểu diễn tác phẩm trước công chúng ñược hiểu là bất kỳ trình diễn một tác phẩm nào tại một ñịa ñiểm mà công chúng ñược xem hoặc có thể ñược xem Trên cơ sở quyền trình diễn tác phẩm trước công chúng

mà tác giả có thể ñược phép trình diễn sống ñộng một tác phẩm của mình trước công chúng Ví dụ: trình diễn một bài hát, một vở kịch tại nhà hát

Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả ñộc quyền thực hiện các quyền về tài sản và quyền công bố tác phẩm Tổ chức, cá nhân khi khai thác, sử dụng một trong số các quyền về tài sản phải xin phép và trả tiền nhuận bút, thù lao, các quyền lợi vật chất khác cho chủ sở hữu quyền tác giả Tổ chức, cá nhân có thể có quyền công bố tác phẩm nếu ñược chủ sở hữu quyền tác giả cho phép

Tuy nhiên, tại ñiểm e khoản 1 ðiều 25 Luật SHTT ghi nhận một trường hợp ngoại lệ cho quyền này: trong trường hợp tác phẩm ñã ñược công bố, việc biểu diễn tác phẩm sân khấu, các loại hình biểu diễn nghệ thuật khác trong các buổi sinh hoạt văn hóa, tuyên truyền cổ ñộng dưới bất cứ hình thức nào mà không thu tiền thì không cần xin phép tác giả cũng như trả nhuận bút, thù lao cho chủ sở hữu quyền tác giả



 Quyền sao chép tác phẩm:

Theo khoản 10 ðiều 4 Luật SHTT, sao chép là việc tạo ra một hoặc nhiều bản sao của tác phẩm hoặc bản ghi âm, ghi hình bằng bất kỳ phương tiện hay

Trang 33

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

hình thức nào, bao gồm cả viêc lưu trữ thường xuyên hoặc tạm thời dưới hình thức ñiện tử Ở ñây, bản sao tác phẩm ñược hiểu là hình thức thể hiện của tác phẩm ñược tái hiện từ hình thức nguyên thủy của tác phẩm Việc tái hiện này có thể ñược thực hiện qua nhiều cách thức khác nhau: photocopy, in ấn, thâu hình, thâu tiếng, chụp ảnh, Tuy nhiên, bằng hình thức nào ñi nữa thì việc tái hiện này phải ñược sự ñồng ý của chủ sở hữu quyền tác giả và phải trả thù lao cho chủ sở hữu quyền tác giả, trừ trường hợp chủ sở hữu quyền tác giả ñồng ý không lấy thù lao

Tuy nhiên luật Việt Nam cũng giới hạn quyền này của chủ sở hữu quyền tác giả Tại khoản 1 ðiều 25 Luật SHTT, luật cho phép các trường hợp sử dụng tác phẩm ñã công bố không phải xin phép và trả tiền nhuận bút thù lao Sẽ không

có xã hội nếu tư tưởng không ñược lưu thông, vì thế pháp luật sở hữu trí tuệ chỉ bảo hình thức biểu hiện của tác phẩm chứ không bảo hộ ý tưởng Việc quy ñịnh này sẽ tạo ñiều kiện tốt nhất cho tư tưởng lưu thông

Tác phẩm sau khi ñã ñược công bố, phổ biến thì chủ sở hữu quyền tác giả không thể ngăn cấm hoặc ñòi tiền nhuận bút, thù lao ñối với hành vi sao chép tác phẩm nhằm mục ñích nghiên cứu, học tập, giảng dạy của cá nhân hoặc nhằm mục ñích giới thiệu tác phẩm ñó Sao chép toàn bộ tác phẩm sẽ tiết kiệm ñược rất nhiều chi phí so với mua tác phẩm gốc Quy ñịnh này nhằm tạo ñiều kiện cho ña

số mọi người có ñiều kiện tiếp cận những tư tưởng sáng tạo

Việc ghi âm, ghi hình trực tiếp buổi biểu diễn cũng ñược phép nếu nhằm mục ñích ñưa tin thời sự hay giảng dạy Ngoài các hình thức trên, luật còn cho phép người khác trích dẫn tác phẩm mà không cần xin phép tác giả với ñiều kiện việc trích dẫn này không làm sai ý của tác giả, không làm ảnh hưởng ñến việc khai thác bình thường tác phẩm, không gây phương hại ñến quyền tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả và phải thông tin về tên tác giả, nguồn gốc xuất xứ tác phẩm

Và lưu ý các ngoại lệ này không áp dụng ñối với các tác phẩm kiến trúc, tác phẩm tạo hình, chương trình máy tính

Vấn ñề ñặt ra như thế nào gọi là không làm sai ý tác giả? Bởi ñể hiểu ý tác

giả của các tác phẩm văn học nghệ thuật là một ñiều không dễ dàng Mỗi người với những kinh nghiệm, tâm trạng và hiểu biết khác nhau sẽ có những cách cảm nhận tác phẩm khác nhau

Trong thực tế, việc quản lý các quy ñịnh này gặp rất nhiều khó khăn, vì rất nhiều trường hợp người ta sao chép tác phẩm với danh nghĩa hợp pháp nhưng thực chất lại là không hợp pháp Ví dụ: sao chép lại băng nhạc, băng hình ñể

Trang 34

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

chiếu ở nhà hàng, khách sạn ñể phục vụ khách thì không thể coi là dùng cho mục ñích cá nhân ñược



 Quyền phân phối, nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm:

ðây cũng là một quyền tài sản ñặc biệt quan trọng của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả Thông qua việc thực hiện quyền này, tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả sẽ thu ñược một khoản lợi ích nhất ñịnh Pháp luật quy ñịnh cụ thể tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả có quyền nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm chủ yếu ñể ñiều chỉnh các chủ thể là người nước ngoài Với quy ñịnh này, pháp luật nước ta ñã thể hiện một thiện chí hợp tác quốc tế về bảo hộ quyền tác giả Tạo ñiều kiện cho sự giao lưu văn hóa ñối với các nước trong khu vực và thế giới



 Quyền truyền ñạt tác phẩm ñến công chúng bằng phương tiện hữu

tuyến, vô tuyến, mạng thông tin ñiện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác:

Là quyền ñộc quyền thực hiện của chủ sở hữu quyền tác giả hoặc cho phép người khác thực hiện ñể ñưa tác phẩm hoặc bản sao tác phẩm ñến công chúng mà công chúng có thể tiếp cận ñược tại ñịa ñiểm và thời gian do chính họ lựa chọn

Hiện nay, với thời buổi công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tác giả và chủ sở hữu tác phẩm rất dễ dàng truyền ñạt tác phẩm ñến công chúng bằng các phương tiện này Tuy nhiên cũng vì thế quyền này rất dễ bị xâm phạm

Khác với quyền nhân thân, quyền tài sản có thể do tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả ñộc quyền thực hiện hoặc cho phép người khác thực hiện theo quy ñịnh của pháp luật Tổ chức, cá nhân khi khai thác, sử dụng một, một số hoặc toàn bộ các quyền này phải trả tiền nhuận bút, thù lao, các quyền lợi vật chất khác cho chủ sở hữu quyền tác giả



 Thời hạn bảo hộ quyền tác giả

Khác với quyền sở hữu tài sản vật chất, quyền sở trí tuệ nói chung và quyền tác giả nói riêng nhìn chung do ñặc tính dung hòa giữa lợi ích cá nhân và

Trang 35

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

lợi ích xã hội nên quyền tác giả chỉ ñược bảo hộ trong một khoản thời gian nhất ñịnh do pháp luật quy ñịnh Sự bảo hộ pháp lý quyền tác giả ñược tính kể từ thời ñiểm tác phẩm ñược thể hiện ở một dạng vật chất nhất ñịnh và kéo dài cho ñến một thời ñiểm nào ñó sau khi tác giả chết



 Quyền nhân thân của tác giả

Quyền nhân thân của tác giả ñược bảo hộ vô thời hạn ngoại trừ quyền công bố hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm

Như vậy với quy ñịnh này cho phép ta hiểu rằng quyền nhân thân (có loại trừ) của tác giả tồn tại mãi mãi và ñược bảo hộ vĩnh viễn Công ước Berne cũng quy ñịnh việc tiếp tục bảo vệ quyền tinh thần sau khi tác giả chết, ít nhất cho ñến khi các quyền kinh tế còn trong thời hạn bảo vệ



 Thời hạn bảo hộ quyền tài sản và quyền công bố của tác giả

Theo ðiều 27 Luật SHTTcó thể tóm tắt thời hạn bảo hộ quyền tài sản và

quyền công bố tác phẩm của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả như sau:

• ðối với các tác phẩm tác phẩm ñiện ảnh; tác phẩm nhiếp ảnh; tác phẩm sân khấu; tác phẩm mỹ thuật ứng dụng; tác phẩm khuyết danh là 50 năm kể từ khi tác phẩm ñược công bố lần ñầu tiên Trong thời hạn 50 năm, nếu tác phẩm chưa ñược công bố thì thời ñiểm ñược tính kể từ ngày tác phẩm ñược ñịnh hình

• ðối với các tác phẩm khuyết danh (khi các thông tin về tác giả xuất hiện), Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và các tác phẩm khác ñược thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác; bài giảng, bài phát biểu

và bài nói khác; tác phẩm báo chí; tác phẩm kiến trúc; bản ñồ họa, sơ ñồ, bản ñồ, bản vẽ liên quan ñến ñịa hình, công trình khoa học; chương trình máy tính sưu tập dữ liệu thời hạn bảo vệ quyền là cuộc ñời tác giả cộng thêm 50 năm sau khi

tác giả chết Thời hạn 50 năm ñược tính kể từ sau năm tác giả chết (trong trường

hợp có ñồng tác giả, thời hạn ñược tính kể từ sau năm ñồng tác giả cuối cùng chết)

• ðối với các tác phẩm di cảo, thời hạn bảo hộ là 50 năm kể từ ngày công

Trang 36

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

chết là ngày 01/6/1995, tuy nhiên thời ñiểm chấm dứt sự bảo hộ là 24 giờ ngày 31/12/2045 chứ không phải ngày 01/6/2045 Có nghĩa là thời ñiểm ñể tính thời hạn bảo hộ là ngày ñầu tiên của năm tiếp theo năm xẩy ra sự kiên ðiều này hoàn toàn phù hợp với quy ñịnh của Công ước Berne

Nhìn chung, thời hạn bảo hộ mà luật Việt Nam quy ñịnh hoàn toàn phù hợp với quy ñịnh của Công ước Berne ngày 24/7/1971 về bảo hộ các tác phẩm văn học nghệ thuật Theo Công ước, quyền tác giả cũng ñược bảo vệ trong suốt cuộc ñời của tác giả cộng với 50 năm sau khi tác giả chết ðối với tác phẩm khuyết danh, tác phẩm ñiện ảnh thì thời hạn bảo hộ là 50 năm tính kể từ tác phẩm ñược phổ cập ñến quần chúng một cách hợp pháp hay kể từ khi tác phẩm ñược thực hiện

Tuy nhiên Công ước có quy ñịnh mở khi cho phép các quốc gia thành viên

có thể quy ñịnh thời hạn bảo hộ các tác phẩm ñiện ảnh và các tác phẩm nghệ thuật ứng dụng theo tính chất của tác phẩm nghệ thuật, tuy nhiên thời hạn này không ñược dưới 25 năm kể từ khi tác phẩm ñược thực hiện.16 Về ñiểm này, Việt Nam quy ñịnh rõ là 50 năm ðiều này hoàn toàn phù hợp với Công ước và cũng giúp cho các nhà hành pháp dễ xử sự hơn là quy ñịnh “tùy theo tính chất của tác phẩm nghệ thuật” như quy ñịnh của Công ước

2.1.2.1 Quyền liên quan ñến quyền tác giả (quyền liên quan)

Quyền liên quan là quyền của tổ chức, cá nhân ñối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tính hiệu vệ tinh mang chương trình ñược mã hóa

Hiện nay, với sự phát triển của khoa học công nghệ, các hình thức cung cấp các loại hình giải trí cho con người ñã xuất hiện ngày càng nhiều Thực trạng này ñã làm cho nhu cầu bảo hộ quyền liên quan càng trở nên cấp thiết hơn



 Chủ thể quyền liên quan

Chủ sở hữu quyền liên quan bao gồm: người biểu diễn, chủ sở hữu cuộc biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm ghi hình, tổ chức phát sóng



 Người biểu diễn:

Khoản 1 ðiều 16 Luật SHTT, người biểu diễn bao gồm diễn viên, ca sĩ, nhạc công, vũ công và những người khác trình bày tác phẩm văn học, nghệ thuật Người biểu diễn tuy không phải là người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm nhưng họ lại có sáng tạo trong việc thể hiện tác phẩm Không có họ thì tác phẩm không thể ñến ñược với ñông ñảo công chúng

16 ðiều 7 Công ước Berne 24/7/1971 Về bảo hộ các tác phẩm văn học nghệ thuật

Trang 37

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu



 Chủ sở hữu quyền liên quan:

Chủ sở hữu quyền liên quan bao gồm: nhà xuất bản bản ghi âm, ghi hình,

tổ chức phát sóng, các tổ chức, cá nhân sử dụng thời gian, ñầu tư tài chính và cơ

sở vật chất kỹ thuật của mình ñể thực hiện cuộc biểu diễn, hoặc ñể sản xuất bản ghi âm, ghi hình nếu như họ không có thỏa thuận khác Như vậy, có thể ñịnh nghĩa chủ sở hữu quyền liên quan là những tổ chức, cá nhân sử dụng thời gian, ñầu tư tài chính và cơ sở vật chất, kỹ thuật của mình ñể thực hiện cuộc biểu diễn Tương tự với người biểu diễn, chủ sở hữu quyền liên quan không tạo ra tác phẩm nhưng vai trò của họ ñối với việc truyền ñạt tác phẩm ñến công chúng

là khá quan trọng Với những kỹ nghệ sản xuất băng ñĩa nhạc, băng ñĩa hình các tác phẩm nghệ thuật có thể ñược phổ biến rộng rãi



 ðiều kiện bảo hộ quyền liên quan

Quyền liên quan ñược bảo hộ kể từ khi các ñối tượng của quyền liên quan

ñã ñược ñịnh hình hoặc ñã ñược thực hiện mà không gây phương hại ñến quyền tác giả

Có thể nói, việc bảo hộ quyền liên quan ngoài mục ñích bảo vệ lợi ích của người biểu diễn, chủ sở hữu quyền liên quan còn có mục ñích gián tiếp bảo vệ quyền của tác giả Chính vì vậy, các ñối tượng quyền liên quan khi ñược ñịnh hình mà vi phạm quyền tác giả thì không thể ñược bảo hộ là một lẽ tất nhiên



 Nội dung, giới hạn quyền liên quan

Quyền liên quan bao gồm: quyền của người biểu diễn; quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình; quyền của tổ chức phát sóng



 Quyền của người biểu diễn:

Như ñã nói ở trên, vai trò của người biểu diễn rất quan trọng trong việc ñưa tác phẩm ñến công chúng Trong quá trình thể hiện tác phẩm, người biểu diễn cũng ñã thể hiện ñược sự sáng tạo của mình Cùng một tác phẩm, nhưng hai người thể hiện khác nhau thì thái ñộ tiếp nhận của công chúng cũng khác nhau

Vì thế có thể nói, bảo hộ quyền của người biểu diễn là gián tiếp bảo hộ quyền tác giả

Cũng giống như quyền tác giả, quyền của người biểu diễn bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản



 Quyền nhân thân của người biểu diễn

Quyền nhân thân của người biểu diễn cũng giống như quyền nhân thân của tác giả, ñó là quyền gắn liền với cá nhân người biểu diễn và không thể chuyển nhượng cho người khác Theo khoản 2 ðiều 29 Luật SHTT, quyền nhân thân của người biểu diễn bao gồm các quyền sau:

Trang 38

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

 ðược giới thiệu tên khi biểu diễn, khi phát hành bản ghi âm, ghi

hình, phát sóng cuộc biểu diễn

ðây là ñiểm tiến bộ của pháp luật Việt Nam so với Công ước Rome ngày 26/10/1961 về bảo hộ người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, tổ chức phát sóng Tại khoản 1 ðiều 7 của Công ước quy ñịnh các quyền cụ thể của người biểu diễn không bao gồm quyền ñược nêu tên của người biểu diễn ðây là một quyền nhân thân khá quan trọng của người biểu diễn bởi tên tuổi của một người biểu diễn gắn liền với phong cách, hình tượng của người biểu diễn ñó Như ñã nói ở trên, ñôi khi chỉ cần giới thiệu tên của nghệ sĩ biểu diễn cũng có thể tạo nên

sự thu hút ñối với công chúng mà không cần giới thiệu người nghệ sĩ ñó thể hiện tác phẩm nào

Có thể nói, quyền này của người biểu diễn trong thực tế là rất khó kiểm soát Hiện vẫn chưa có quy ñịnh cụ thể nào về việc xử lý các quy phạm về quyền ñược giới thiệu tên tuổi của người biểu diễn Chúng ta có thể thấy quyền này bị

vi phạm nhan nhãn trong các buổi truyền hình Có lẽ vì ñể tiết kiệm thời gian, người dẫn chương trình thường không giới thiệu ñầy ñủ tên tuổi của các người biểu diễn

 Quyền ñược bảo vệ toàn vẹn hình tượng biểu diễn

Người biểu diễn có quyền cấm người khác cắt xén, sửa chữa, xuyên tạc hình tượng biểu diễn dưới bất cứ hình thức nào gây phương hại ñến danh dự uy tín của người biểu diễn

ðây là một quyền quan trọng của người biểu diễn nhưng cũng là một quyền dễ bị xâm phạm nhất Có thể thấy ở các shop thời trang, các hiệu ảnh, cả những cửa hiệu cắt tóc rất nhiều hình ảnh của các diễn viên nổi tiếng Những chủ hiệu này có xin phép với các diễn viên này không? Câu trả lời rằng ña số là không Tuy nhiên cũng có rất ít vụ kiện liên quan ñến sử dụng hình ảnh này, có thể các diễn viên không ñủ sức ñể kiện hết tất cả những vụ vi phạm



 Quyền tài sản của người biểu diễn

Trong trường hợp người biểu diễn ñồng thời là chủ ñầu tư thì người biểu diễn có các quyền tài sản quy ñịnh tại khoản 3 ðiều 29 Luật SHTT Theo khoản

3 ðiều 29 Luật SHTT, quyền tài sản của người biểu diễn bao gồm ñộc quyền thực hiện hoặc cho phép người khác thực hiện các quyền sau ñây: ðịnh hình buổi biểu diễn trực tiếp của mình trên bản ghi âm ghi hình, sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp cuộc biểu diễn của mình ñã ñược ñịnh hình trên bản ghi âm, phát sóng hoặc truyền theo cách khác ñến công chúng cuộc biểu diễn của mình chưa ñược ñịnh hình mà công chúng có thể tiếp cận ñược trừ trường hợp cuộc biểu diễn ñó

Trang 39

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

nhằm mục ñích phát sóng, phân phối ñến công chúng bản gốc và bản sao cuộc biểu diễn của mình thông qua hình thức bán, cho thuê hoặc phân phối bằng bất

kỳ phương tiện kỹ thuật nào mà công chúng có thể tiếp cận ñược

Tuy nhiên, các quyền của người biểu diễn bị giới hạn trong các trường hợp quy ñịnh tại ðiều 32, ðiều 33 Luật SHTT Nhìn chung các trường hợp này giống như các trường hợp quy ñịnh hạn chế quyền tác giả, ñó là các hành vi sử dụng nhằm mục ñích nghiên cứu, giảng dạy hoặc các mục ñích cá nhân phi thương mại với ñiều kiện các hành vi này không gây phương hại ñến quyền của người biểu diễn



 Quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình:

ðể sản xuất ra bản ghi âm, ghi hình, nhà xuất bản phải ñầu tư nhiều công sức, tiền bạc Do ñó họ phải có quyền ñược hưởng các thành quả vật chất khi bản ghi âm ghi hình ñược phân phối ñến công chúng

Theo ðiều 30 Luật SHTT, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình có ñộc quyền thực hiện việc sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp bản ghi âm, ghi hình của mình và phân phối ñến công chúng bản ghi âm, ghi hình của mình bằng bất kỳ hình thức nào

Những người khác nếu muốn thực hiện hai quyền này phải có sự cho phép của nhà sản xuất, sự cho phép của nhà sản xuất có thể ñi kèm với quyền ñược nhận một khoản lợi ích vật chất từ người xin phép Tuy nhiên quyền này cũng có những hạn chế như quyền của người biểu diễn

 Quyền của tổ chức phát sóng:

Tổ chức phát sóng có vai trò quan trọng trong việc truyền ñạt các thông tin, trong ñó có thể có các chương trình văn hóa nghệ thuật ñặc sắc ñến với công chúng Nói một cách khác, nhờ tổ chức phát sóng mà công chúng ñược ñáp ứng những nhu cầu không thể thiếu ñược trong cuộc sống (nhu cầu về thông tin, giải trí) Chính vì vậy, tổ chức phát sóng phải ñược pháp luật bảo hộ quyền về vật chất

Theo ðiều 31 Luật SHTT, tổ chức phát sóng có quyền thực hiện việc phát sóng, tái phát sóng, ñịnh hình, sao chép và phân phối ñến công chúng chương trình phát sóng của mình Tổ chức cá nhân khác muốn thực hiện các quyền này phải có sự ñồng ý của tổ chức phát sóng

Tuy nhiên, quyền của tổ chức phát sóng cũng bị giới hạn trong các trường hợp người khác sử dụng nhằm mục ñích cá nhân phi thượng mại



 Thời hạn bảo hộ quyền liên quan

Trang 40

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Theo khoản 1 ðiều 34 Luật SHTT, quyền của người biểu diễn ñược bảo

hộ 50 năm tính từ năm tiếp theo năm cuộc biểu diễn ñược ñịnh hình Quy ñịnh này cho phép ta hiểu quyền của người biểu diễn bao gồm cả quyền nhân thân và quyền tài sản ñược bảo hộ trong thời hạn 50 năm ðiều này không hợp lý bởi lẽ quyền nhân thân của người biểu diễn cũng giống như quyền nhân thân của tác giả phải ñược bảo hộ vô thời hạn

Quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình ñược bảo hộ 50 năm tính từ năm tiếp theo năm công bố hoặc 50 năm kể từ năm tiếp theo năm bản ghi âm, ghi hình ñược ñịnh hình nếu bản ghi âm, ghi hình chưa ñược công bố

Quyền của tổ chức phát sóng ñược bảo hộ 50 năm tính từ năm tiếp theo năm chương trình phát sóng ñược thực hiện

Tương tự cách tính thời hạn bảo hộ quyền tác giả, thời hạn bảo hộ quyền liên quan chấm dứt vào thời ñiểm 24 giờ ngày 31/12 của năm chấm dứt thời hạn bảo hộ các quyền liên quan

2.2 QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Trong lúc nước ta ñang thực hiện mục ñích công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước, việc bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp hóa có ý nghĩa ñặc biệt quan trọng

2.2.1 Khái niệm

Quyền sở hữu công nghiệp là quyền hợp pháp của tổ chức, cá nhân ñối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn ñịa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc

sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh

2.2.2 Thực trạng pháp luật và vấn ñề thực thi quyền sở hữu công nghiệp

Pháp luật nước ta về vấn ñề này về mặt cơ bản ñã ñáp ứng ñược các yêu cầu của quốc tế Mặc khác còn nhiều ñiểm chưa hợp lý, cần phải nghiên cứu

khắc phục những hạn chế ñó

2.2.2.1 Sáng chế

Sáng chế là giải pháp kỹ thuật mới so với trình ñộ kỹ thuật trên thế giới,

có trình ñộ sáng tạo, có khả năng áp dụng trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội



 ðiều kiện bảo hộ ñối với sáng chế

Ở bất cứ quốc gia nào, sáng chế phải ñáp ứng một số tiêu chuẩn mới có thể ñược bảo hộ bằng ñộc quyền sáng chế Cũng như các quốc gia trên thế giới, pháp luật Việt Nam quy ñịnh sáng chế ñược bảo hộ với hình thức cấp Bằng sáng chế nếu có ñầy ñủ các

Ngày đăng: 08/04/2018, 07:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w