Xuất phát từ những lý do trên ñã tác ñộng cho người viết chọn ñề tài: "Pháp luật Việt Nam về quan hệ thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài" ñể làm ñề tài nghiên cứu nhằm cung cấp n
Trang 1LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
NIÊN KHÓA 2008 – 2012
ðề tài:
PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ QUAN HỆ THỪA
KẾ THEO PHÁP LUẬT CÓ YẾU TỐ NƯỚC
NGOÀI
MSSV: 5085952 LỚP LUẬT TƯ PHÁP 2 – K34
Cần Thơ, 4/2012
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
Cần thơ, ngày….tháng….năm 2012
Trang 3MỤC LỤC
Trang
LỜI NÓI ðẦU 1
1 Lý do chọn ñề tài 1
2 Phạm vi nghiên cứu 2
3 Mục ñích nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Bố cục của ñề tài 3
Chương 1: NHỮNG VẤN ðỀ LÝ LUẬN VỀ THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI 4
1.1 Khái niệm về quan hệ thừa kế theo pháp luật và quan hệ thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài 4
1.1.1 Khái niệm về quan hệ thừa kế theo pháp luật 4
1.1.2 Khái niệm về quan hệ thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài 5
1.2 ðặc trưng của quan hệ thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài 7
1.2.1 Về chủ thể 7
1.2.2 Về khách thể 11
1.2.3 Về sự kiện pháp lý 12
1.3 Phương pháp ñiều chỉnh và nguồn luật ñiều chỉnh quan hệ thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài 13
1.3.1 Phương pháp ñiều chỉnh 13
1.3.1.1 Khái niệm 13
1.3.1.2 Các phương pháp ñiều chỉnh 13
1.3.2 Nguồn luật ñiều chỉnh 16
1.3.2.1 Khái niệm 16
1.3.2.2 Các loại nguồn 16
1.4 Nguyên tắc giải quyết xung ñột pháp luật về thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài 19
1.4.1 Nguyên tắc luật quốc tịch 20
1.4.2 Nguyên tắc luật nơi cư trú 21
1.4.3 Nguyên tắc luật tài sản (luật nơi có vật) 22
1.4.4 Nguyên tắc luật Tòa án 23
Trang 4Chương 2: PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ QUAN HỆ THỪA KẾ THEO
PHÁP LUẬT CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI 25
2.1 Những trường hợp thừa kế theo pháp luật, diện và hàng thừa kế theo pháp luật 25
2.1.1 Những trường hợp thừa kế theo pháp luật 25
2.1.2 Diện thừa kế 29
2.1.3 Hàng thừa kế 33
2.2 Phân chia di sản thừa kế theo pháp luật 39
2.2.1 Phân chia di sản thừa kế 39
2.2.2 Hạn chế phân chia di sản theo pháp luật 41
2.3 Thừa kế thế vị 42
2.3.1 Những trường hợp ñược thừa kế thế vị 43
2.3.2 Các nguyên tắc khi áp dụng thừa kế thế vị 44
2.4 Thẩm quyền giải quyết các tranh chấp về thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài 46
2.4.1 Thẩm quyền của Tòa án Việt Nam trong giải quyết các tranh chấp về thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài 46
2.4.2 Những trường hợp Tòa án Việt Nam không có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp về thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài 48
Chương 3: THỰC TRẠNG VÀ HƯỚNG HOÀN THIỆN VỀ QUAN HỆ THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI 50
3.1 Thực trạng về quan hệ thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài 50
3.1.1 Vấn ñề chọn luật ñể giải quyết xung ñột 50
3.1.2 Vấn ñề từ chối nhận di sản 54
3.1.3 Vấn ñề về hàng thừa kế 55
3.1.4 Vấn ñề về thừa kế thế vị 59
3.2 Hướng hoàn thiện về quan hệ thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài 63
3.2.1 Vấn ñề chọn luật ñể giải quyết xung ñột 63
3.2.2 Vấn ñề về từ chối nhận di sản 66
3.2.3 Vấn ñề về hàng thừa kế 67
3.2.4 Vấn ñề về thừa kế thế vị 68
Trang 5KẾT LUẬN 69
Trang 6LỜI NÓI ðẦU
và tầm quan trọng như vậy nên trong bất kỳ chế ñộ xã hội có giai cấp nào, vấn
ñề thừa kế cũng có vị trí quan trọng trong các chế ñịnh pháp luật nói chung và bản thân nó cũng phản ánh phần nào bản chất chế ñộ xã hội ñó, thậm chí còn phản ánh ñược tính chất từng giai ñoạn trong quá trình phát triển của một chế
ñộ xã hội nói riêng Trong ñiều kiện giao lưu và hợp tác quốc tế, một số quan hệ thừa kế vượt ra khỏi phạm vi ñiều chỉnh của hệ thống pháp luật một quốc gia,
ñó là những quan hệ thừa kế có yếu tố nước ngoài Quan hệ thừa kế có yếu tố nước ngoài cũng là một trong các nội dung nghiên cứu của tư pháp quốc tế khi công dân các nước cư trú, làm ăn, sinh sống ở nhiều nước khác nhau, một cá nhân có thể sở hữu nhiều tài sản ở nhiều quốc gia khác nhau Khi cá nhân chết, nhiều vấn ñề pháp lý ñặt ra trong việc phân chia di sản thừa kế của người này
Ở nước ta, sớm nhận thức ñược vai trò ñặc biệt quan trọng của thừa kế nên ngay những ngày ñầu mới dựng nước, các triều ñại Lý, Trần, Lê cũng ñã quan tâm ñến ban hành pháp luật về thừa kế Pháp luật thành văn về thừa kế ở nước ta lần ñầu tiên ñược quy ñịnh trong chương "ðiền sản" của Bộ luật Hồng ðức dưới triều vua Lê Thái Tổ Từ năm 1945 ñến nay pháp luật thừa kế ñược xây dựng và hoàn thiện phù hợp với các quan hệ xã hội xã hội chủ nghĩa, theo ñó quyền và lợi ích về tài sản của công dân ñược chú ý bảo vệ phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước Lịch sử ñã cho thấy rằng, quyền thừa kế nói chung và quyền thừa kế theo pháp luật nói riêng của công dân Việt Nam có sự biến ñổi theo hướng ngày càng mở rộng và có sự phụ thuộc vào thành quả phát triển kinh tế - xã hội qua các thời kỳ và ñược mở rộng tương ứng với quan ñiểm, cách nhìn nhận ñúng ñắn hơn ñối với mối quan hệ giữa người có tài sản ñể lại
và những người thừa kế
Trong những năm qua Nhà nước ta ñã ñề ra và thực hiện nhiều chủ trương, ñường lối nhằm ñổi mới toàn diện ñất nước, phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, nhiều hình thức sở hữu ñược thừa nhận như một quy luật tất yếu, trong ñó
Trang 7hình thức sở hữu tư nhân ñã có ñược vị trí quan trọng Việc thực hiện tốt các chủ trương, ñường lối ñó ñã tạo thêm cơ sở cho sự phát triển quyền thừa kế của công dân Việt Nam Với cơ chế thị trường mở pháp luật nước ta cụ thể hóa vấn
ñề thừa kế theo pháp luật trong tư pháp quốc tế ñể phù hợp với thông lệ quốc tế, hội nhập kinh tế với các nước trên thế giới Xuất phát từ những lý do trên ñã tác
ñộng cho người viết chọn ñề tài: "Pháp luật Việt Nam về quan hệ thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài" ñể làm ñề tài nghiên cứu nhằm cung cấp những
kiến thức pháp luật về thừa kế cho mọi người, ñồng thời người viết cũng mong muốn góp phần nhỏ bé của mình vào hoàn thiện các chế ñịnh về thừa kế, ñặc biệt là thừa kế theo pháp luật, giúp cho các chế ñịnh về thừa kế của nước ta phù hợp với ñời sống xã hội và thông lệ quốc tế
có yếu tố nước ngoài ở nước ta hiện nay, ñồng thời ñưa ra một số ñề xuất nhằm hoàn thiện các quan hệ về thừa kế ñó
3 Mục ñích nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập và phát triển toàn cầu như hiện nay, các quan hệ về thừa kế có yếu tố nước ngoài ngày càng phát triển ña dạng và phổ biến Trong khi ñó, về vấn ñề này pháp luật của các nước lại có quan ñiểm, giải pháp rất khác nhau, ñiều ñó ñã tạo ra hiện tượng xung ñột pháp luật trong lĩnh vực này
Do ñó, việc nghiên cứu và tìm ra giải pháp ñể hoàn thiện hơn chế ñịnh này trong pháp luật mỗi quốc gia là ñiều hết sức cần thiết Xuất phát từ những nhu cầu và thực tiễn của pháp luật hiện nay, người viết làm ñề tài này nhằm phân tích rõ các quy ñịnh của pháp luật Việt Nam về quan hệ thừa kế theo pháp luật
có yếu tố nước ngoài, qua ñó ñánh giá thực trạng pháp luật về thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài ở Việt Nam hiện nay ðồng thời nêu lên những quan ñiểm, giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về thừa kế ở nước ta hiện nay
Trang 84 Phương pháp nghiên cứu
ðề tài ñược hoàn thành dựa trên các phương pháp như: phân tích câu chữ của luật viết, so sánh, diễn dịch, tổng hợp các vấn ñề ñồng thời ñưa ra các ví dụ cụ thể…, ñể làm sáng tỏ các vấn ñề ñược ñặt ra và giải quyết trong luận văn
5 Bố cục của ñề tài
Ngoài lời nói ñầu và kết luận, luận văn ñược chia làm 3 chương:
Chương 1: Những vấn ñề l ý luận về thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài
Chương 2: Pháp luật Việt Nam về quan hệ thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài
Chương 3: Thực trạng và hướng hoàn thiện về quan hệ thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài
Trang 9Chương 1 NHỮNG VẤN ðỀ LÝ LUẬN VỀ THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT CÓ
YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI 1.1 Khái niệm về quan hệ thừa kế theo pháp luật và quan hệ thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài
1.1.1 Khái niệm về quan hệ thừa kế theo pháp luật
Trong thời kỳ cộng sản nguyên thủy, từ khi xã hội loài người xuất hiện nền sản xuất ñơn giản với lao ñộng thô sơ, chủ yếu là hái lượm và săn bắn thì các quan hệ về sở hữu cũng bắt ñầu xuất hiện Trong quá trình sản xuất, lưu thông, phân phối của cải vật chất bắt ñầu xuất hiện việc chiếm hữu của cải vật chất trong xã hội, ñó là tiền ñề ñầu tiên ñể làm xuất hiện quan hệ thừa kế Ngay trong
thời kỳ này, các bộ lạc, thị tộc theo chế ñộ mẫu quyền, khi một người phụ nữ chết thì tài sản của người ñó sẽ ñược trao lại cho những người bà con thân thích nhất, nghĩa là trao cho những người cùng huyết tộc với người mẹ(1)
.Ở thời
kỳ này, việc thừa kế nhằm di chuyển tài sản của người chết cho những người còn sống ñược tiến hành dựa trên quan hệ huyết thống và do những phong tục tập quán riêng của từng bộ lạc, thị tộc quyết ñịnh Như vậy, ta có thể thấy thừa
kế với ý nghĩa là một phạm trù kinh tế, nó có mầm mống và xuất hiện từ xa xưa, khi xã hội loài người bắt ñầu xuất hiện sự chiếm hữu vật chất Quan hệ thừa kế
và quan hệ sở hữu có mối quan hệ mật thiết và chặt chẽ với nhau, chúng xuất hiện cùng nhau và cùng phát triển với sự phát triển của xã hội loài người
Trong bất kỳ chế ñộ xã hội có giai cấp nào, vấn ñề thừa kế cũng có vị trí quan trọng trong các chế ñịnh pháp luật, là hình thức pháp lý chủ yếu ñể bảo vệ các quyền của công dân Chính vì vậy, thừa kế ñã trở thành một nhu cầu không thể thiếu ñối với ñời sống của mỗi cá nhân, gia ñình, cộng ñồng xã hội Mỗi nhà nước dù có các xu thế chính trị khác nhau, nhưng ñều coi thừa kế là một quyền
cơ bản của công dân và ñược ghi nhận trong Hiến pháp
Theo quan ñiểm của Ăng - ghen: “Thừa kế là sự chuyển dịch tài sản của người chết cho người còn sống”(2)
Hầu hết các quốc gia ñều có cách hiểu về
Trang 10thừa kế gần giống nhau Thông qua các quy ñịnh về thừa kế, ta có thể ñịnh
nghĩa thừa kế như sau: Thừa kế là tổng hợp các quy phạm pháp luật ñiều chỉnh
sự truyền lại tài sản của người ñã chết cho người khác theo di chúc hoặc theo quy ñịnh của pháp luật Thừa kế di sản theo quan hệ pháp luật dân sự chính là
sự chuyển dịch tài sản và quyền sở hữu tài sản của cá nhân người ñã chết cho cá nhân, tổ chức có quyền hưởng thừa kế; người thừa kế trở thành chủ sở hữu của tài sản theo di chúc hay theo pháp luật Sự chuyển dịch di sản của người chết sang người sống ñược thực hiện theo hai căn cứ: Nếu căn cứ theo ý chí, nguyện vọng của người chết thì ñược gọi là thừa kế theo di chúc; Nếu căn cứ theo các quy ñịnh của pháp luật thì ñược gọi là thừa kế theo pháp luật Ở ñây, người viết
ñi sâu vào nghiên cứu về vấn ñề thừa kế theo pháp luật
Giả sử khi một người chết mà không ñể lại di chúc hoặc ñã lập di chúc nhưng lại chưa hiểu rõ về pháp luật khiến cho bản di chúc này không ñúng với quy ñịnh của pháp luật làm cho nó bị vô hiệu Câu hỏi ñược ñặt ra là trong trường hợp này ai sẽ là người ñược nhận di sản thừa kế? Di sản thừa kế ñược phân chia như thế nào…? Trong trường hợp này, hầu hết các quốc gia trên thế giới ñều quy ñịnh ñây là trường hợp thừa kế theo pháp luật và trình tự giải quyết thừa kế như thế nào thì tùy thuộc vào pháp luật của từng quốc gia Như vậy, ta
có thể hiểu một cách ñơn giản thừa kế theo pháp luật chính là sự chuyển dịch tài sản và quyền sở hữu tài sản của cá nhân người ñã chết cho cá nhân người có quyền hưởng thừa kế theo quy ñịnh của pháp luật về thừa kế, người thừa kế trở thành chủ sở hữu của tài sản ñược hưởng theo pháp luật
Như vậy, thừa kế di sản theo pháp luật là loại hình thừa kế di sản tuân theo các nguyên tắc, ñiều kiện, trình tự và thủ tục do pháp luật quy ñịnh, mà không phụ thuộc vào sự ñịnh ñoạt ý chí của người có tài sản ñể lại
Theo quy ñịnh về thừa kế theo pháp luật thì sau khi người ñể lại tài sản qua ñời, tài sản sẽ ñược chia ñều cho những người thừa kế của người ñó Nhìn chung pháp luật của hầu hết các nước trên thế giới ñều có những quy ñịnh về những người thừa kế theo pháp luật ñược xác ñịnh thông qua ba mối quan hệ chính là: Quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống và quan hệ nuôi dưỡng
1.1.2 Khái niệm về quan hệ thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài
Như chúng ta ñã biết các quan hệ về thừa kế nói chung và quan hệ thừa kế
Trang 11theo pháp luật nói riêng ra ñời từ rất sớm và là một trong những chế ñịnh quan trọng của dân luật các nước Về nguyên tắc, các quan hệ nảy sinh trong lĩnh vực thừa kế trong phạm vi của quốc gia nào thì do pháp luật về thừa kế của quốc gia
ñó ñiều chỉnh Mỗi quốc gia ñều có quyền ban hành các quy tắc giải quyết các vấn ñề liên quan ñến thừa kế trong phạm vi lãnh thổ của mình Tuy nhiên, trong ñiều kiện giao lưu và hợp tác quốc tế, một số quan hệ thừa kế vượt ra khỏi phạm
vi ñiều chỉnh của hệ thống pháp luật một quốc gia, ñó là những quan hệ thừa kế
có yếu tố nước ngoài và nó thuộc phạm vi ñiều chỉnh của tư pháp quốc tế
Ở nước ta, thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài là hình thức thừa
kế còn khá mới mẻ, nó chỉ ñược ñề cập trong Bộ luật dân sự (BLDS) năm 2005
và còn tồn tại nhiều hạn chế trong thực tiễn áp dụng pháp luật Thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài tuy ñã ñược cụ thể hóa trong BLDS năm 2005 nhưng ñến nay vẫn chưa có văn bản nào ñịnh nghĩa cụ thể về nó Quan hệ thừa
kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài cũng là một phần trong quan hệ dân sự theo nghĩa rộng nên ta có thể ñịnh nghĩa về quan hệ thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài thông qua quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài Theo quy
ñịnh tại ðiều 758 BLDS năm 2005: “Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài là quan hệ dân sự có ít nhất một trong các bên tham gia là cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài hoặc các quan hệ dân
sự giữa các bên tham gia là công dân, tổ chức Việt Nam nhưng căn cứ ñể xác lập, thay ñổi, chấm dứt quan hệ ñó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan ñến quan hệ ñó ở nước ngoài”
Dựa vào ðiều 758 BLDS năm 2005 và khái niệm về thừa kế theo pháp luật, ta có thể ñịnh nghĩa về quan hệ thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài
như sau : Quan hệ thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài là quan hệ thừa
kế theo pháp luật mà trong ñó có ít nhất một trong các bên tham gia vào quan
hệ ñó là cá nhân nước ngoài, người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài hoặc quan
hệ thừa kế theo pháp luật giữa các bên tham gia là công dân Việt Nam nhưng căn cứ ñể xác lập, thay ñổi, chấm dứt quan hệ ñó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan ñến quan hệ ñó (di sản thừa kế)
ở nước ngoài
Như vậy, khác với quan hệ thừa kế theo pháp luật trong dân luật, một quan
hệ thừa kế theo pháp luật chỉ ñược xem là có yếu tố nước ngoài và thuộc phạm
Trang 12vi ñiều chỉnh của tư pháp quốc tế khi có một trong các yếu tố: Về mặt chủ thể có
ít nhất một trong các bên tham gia vào quan hệ thừa kế theo pháp luật là cá nhân người nước ngoài hoặc người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài; Về mặt khách
thể di sản thừa kế tồn tại ở nước ngoài; Về mặt sự kiện pháp lý căn cứ ñể xác
lập, thay ñổi, chấm dứt quan hệ ñó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài
1.2 ðặc trưng của quan hệ thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài
Thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài là thừa kế ñược nghiên cứu trong tư pháp quốc tế Tại Việt Nam, yếu tố nước ngoài trong các quan hệ thừa kế ñược xác ñịnh theo ðiều 758 BLDS năm 2005, bao gồm 3 yếu tố:
- Chủ thể: Có ít nhất một trong các bên tham gia vào quan hệ thừa kế theo
pháp luật là cá nhân người nước ngoài hoặc người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài
- Khách thể: Di sản thừa kế nằm ở nước ngoài
- Sự kiện pháp lý: Căn cứ ñể xác lập, thay ñổi, chấm dứt quan hệ ñó theo
pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài
1.2.1 Về chủ thể
Chủ thể là một trong những yếu tố cơ bản ñể góp phần vào việc xác ñịnh một quan hệ thừa kế theo pháp luật là quan hệ thừa kế theo pháp luật ñơn thuần hay là quan hệ thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài Pháp luật Việt Nam cũng như pháp luật của nhiều nước trên thế giới ñều xác ñịnh chủ thể trong quan
hệ thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài chỉ có thể là cá nhân chứ không thể là pháp nhân hay tổ chức Khái niệm cá nhân trong tư pháp quốc tế là thực thể tự nhiên của xã hội, cá nhân là một con người cụ thể có thể là người mang quốc tịch của một nước, nhiều nước hoặc người không mang quốc tịch của nước nào Theo pháp luật Việt Nam, cá nhân gồm có công dân Việt Nam và người nước ngoài Như vậy, chủ thể trong quan hệ thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài bao gồm các chủ thể sau ñây:
Thứ nhất, công dân Việt Nam: Như chúng ta ñã biết, một trong những yếu
tố cấu thành nên một quốc gia là dân cư của quốc gia ñó, trong ñó công dân của quốc gia là một bộ phận chiếm ñại ña số và có ñầy ñủ các quyền và nghĩa vụ mà pháp luật nước sở tại dành cho họ và ngược lại các quốc gia phải có nghĩa vụ
Trang 13ñối với công dân mình Mỗi cá nhân ñều gắn liền với một quốc gia nhất ñịnh về quyền và nghĩa vụ Có thể nói việc xác ñịnh một cá nhân là công dân nước nào
là một yếu tố rất quan trọng cho việc xác ñịnh quan hệ thừa kế giữa những cá nhân ñó có yếu tố nước ngoài hay không? Hầu hết các nước trên thế giới ñều dựa vào quốc tịch của cá nhân ñể xác ñịnh cá nhân ñó có phải là công dân của nước mình hay không? Tuy nhiên, do pháp luật về quốc tịch của các nước trên thế giới có cách xác lập quốc tịch khác nhau dẫn ñến tình trạng có những cá nhân mang nhiều quốc tịch cũng có những cá nhân không mang quốc tịch của một quốc gia nào cả Ở nước ta, ñể xác ñịnh một cá nhân có phải là công dân Việt Nam hay không căn cứ vào quốc tịch mà người ñó ñang ñược hưởng, vấn
ñề này ñược quy ñịnh tại ðiều 49 Hiến pháp năm 1992: “Công dân Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam”
Pháp luật Việt Nam cũng như pháp luật của các nước trên thế giới ñều quy ñịnh việc một cá nhân có quốc tịch của một quốc gia nhất ñịnh hay không là tùy thuộc vào những quy ñịnh về hưởng quốc tịch trong luật quốc tịch của quốc gia
ñó Về cơ bản các quốc gia trên thế giới xác ñịnh quốc tịch của cá nhân theo ba nguyên tắc sau ñây:
- Nguyên tắc huyết thống: Nguyên tắc này quy ñịnh trẻ em sinh ra có cha
mẹ, có cha hoặc mẹ là công dân nước nào thì ñược công nhận có quốc tịch nước
ñó Trường hợp có xung ñột về quốc tịch do cha và mẹ là công dân hai nước khác nhau thì pháp luật quy ñịnh lựa chọn quốc tịch cho con
- Nguyên tắc lãnh thổ: Nguyên tắc này quy ñịnh trẻ em sinh ra trên lãnh
thổ nước nào thì mang quốc tịch nước ñó nếu có cha hoặc mẹ là công dân nước
ñó hoặc không xác ñịnh ñược cha mẹ là ai
- Nguyên tắc thỏa thuận quốc tế: Công ước Liên hợp quốc về hạn chế tình trạng không quốc tịch, các nước cam kết “hành ñộng theo Nghị quyết 896 (IX)
do ðại hội ñồng Liên hợp quốc thông qua ngày 04 tháng 12 năm 1954; xem xét một cách thiện chí ñể giảm tình trạng không quốc tịch bằng một ñiều ước quốc tế” Các quốc gia có thỏa thuận ña phương hoặc song phương về quốc tịch,
những thỏa thuận này là cơ sở xác ñịnh một bộ phận dân cư nhất ñịnh thuộc quốc tịch nước nào
Một công dân Việt Nam khi muốn tham gia vào quan hệ dân sự nói chung
và quan hệ thừa kế có yếu tố nước ngoài nói riêng thì cá nhân ñó phải có năng
Trang 14lực chủ thể (năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự) Theo quy ñịnh tại ðiều 14 BLDS năm 2005 thì năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự Mọi cá nhân ñều có năng lực pháp luật dân sự như nhau Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có
từ khi người ñó sinh ra và chấm dứt khi người ñó chết Ngoài ra, ðiều 17 BLDS
năm 2005 cũng quy ñịnh : “Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự”
Tuy nhiên, quan hệ thừa kế theo pháp luật là một trường hợp ñặc biệt, những người thừa kế theo pháp luật không phụ thuộc vào mức ñộ năng lực hành vi, dù cho người ñó có bị hạn chế năng lực hành vi hay thậm chí bị mất năng lực hành
vi thì người ñó vẫn có quyền thừa kế ðảm bảo nguyên tắc bình ñẳng của công dân về quyền thừa kế nên mọi người ñều có quyền bình ñẳng trong việc hưởng
di sản thừa kế từ người chết và bình ñẳng trong việc thực hiện nghĩa vụ tài sản
mà người chết ñể lại trong phạm vi di sản mình nhận ñược
Thứ hai, người nước ngoài: Người nước ngoài là một trong những chủ thể
cơ bản của tư pháp quốc tế nói chung và quan hệ thừa kế theo pháp luật có yếu
tố nước ngoài nói riêng Do ñó, thuật ngữ người nước ngoài ñược sử dụng rộng rãi trong pháp luật của các nước trên thế giới Hầu hết các nước ñều lấy dấu hiệu quốc tịch làm căn cứ ñể ñịnh nghĩa người nước ngoài Theo ñó, người nước ngoài là người không có quốc tịch của quốc gia sở tại (nước nơi mà họ ñang cư trú), bao gồm : Người mang một quốc tịch nước ngoài, người mang nhiều quốc tịch nước ngoài, người không mang quốc tịch của một quốc gia nào (còn gọi là người không quốc tịch) Như vậy, dựa vào các khái niệm trên ta thấy bất kỳ một
cá nhân nào cư trú trên lãnh thổ của một nước nhất ñịnh mà không mang quốc tịch của quốc gia ñó thì ñều là người nước ngoài Theo pháp luật Việt Nam, tại khoản 2 ðiều 3 Nghị ñịnh 138/2006/Nð - CP quy ñịnh chi tiết thi hành các quy
ñịnh của BLDS năm 2005 về quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài thì “ người nước ngoài là người không có quốc tịch Việt Nam, bao gồm người có quốc tịch nước ngoài và người không quốc tịch” Ngoài ra, theo khoản 1 và 2 ðiều 3 Luật
quốc tịch năm 2008 cũng quy ñịnh :
“1 Quốc tịch nước ngoài là quốc tịch của một nước khác không phải là quốc tịch Việt Nam ;
Trang 152 Người không quốc tịch là người không có quốc tịch Việt Nam và cũng không có quốc tịch nước ngoài”
Phân tích những ñiều luật trên ta có thể hiểu quy ñịnh của pháp luật Việt
Nam về người nước ngoài như sau : Người nước ngoài là người không có quốc tịch Việt Nam, họ có thể là người có quốc tịch của một nước khác, một vài nước khác hoặc không mang quốc tịch của một nước nào
Về vấn ñề xác ñịnh năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự của người nước ngoài, luật pháp các nước thường quy ñịnh người nước ngoài có năng lực pháp luật dân sự ngang hoặc tương ñương với công dân nước sở tại theo nguyên tắc ñãi ngộ như công dân, còn về năng lực hành vi thì ña số luật pháp các nước áp dụng nguyên tắc luật quốc tịch (tức là năng lực hành vi ñược xác ñịnh theo pháp luật của nước ñương sự là công dân, bất kể người ñó cư trú ở ñâu) Riêng hệ thống luật Anh - Mỹ (Common law) lại áp dụng nguyên tắc luật nơi cư trú ñể xác ñịnh năng lực hành vi dân sự cho người nước ngoài (năng lực hành vi ñược xác ñịnh theo pháp luật nơi ñương sự ñang cư trú, bất kể quốc tịch của ñương sự) Hệ thống pháp luật Việt Nam hiện nay, ðiều 761 BLDS năm
có quy ñịnh khác” Và ðiều 762 quy ñịnh:
“1 Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là người nước ngoài ñược xác ñịnh theo pháp luật của nước mà người ñó là công dân, trừ trường hợp pháp luật Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có quy ñịnh khác;
2 Trong trường hợp người nước ngoài xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự tại Việt Nam thì năng lực hành vi dân sự của người nước ngoài ñược xác ñịnh theo pháp luật Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”
Tuy nhiên, cũng như công dân Việt Nam, khi người nước ngoài tham gia vào quan hệ thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài thì không ñòi hỏi người ñó phải có năng lực chủ thể ñầy ñủ Do ñó, khi người nước ngoài tham gia vào quan hệ thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài thì chúng ta không cần xét ñến năng lực chủ thể của họ
Trang 16Thứ ba, Quốc gia chủ thể ñặc biệt trong quan hệ thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài: Quốc gia là chủ thể cơ bản và chủ yếu tham gia vào tất cả
các lĩnh vực lập pháp, hành pháp và tư pháp quốc tế Quốc gia là một thực thể ñược hình thành bởi các yếu tố tự nhiên và xã hội, ñó là lãnh thổ, dân cư, chính
phủ và chủ quyền quốc gia Quốc gia tham gia vào quan hệ thừa kế theo pháp
luật có yếu tố nước ngoài với tư cách là bên nhận thừa kế Khi tham gia vào quan hệ thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài quốc gia cũng ñược hưởng
các quyền miễn trừ tư pháp tuyệt ñối Quyền miễn trừ tư pháp tuyệt ñối của
quốc gia thể hiện trước hết ở quyền miễn trừ xét xử (Toà án của quốc gia này
không có quyền xét xử quốc gia kia, nếu quốc gia kia không cho phép) Quyền
miễn trừ tư pháp tuyệt ñối của quốc gia còn thể hiện ở chỗ: nếu quốc gia ñồng ý cho Toà án nước ngoài xét xử vụ tranh chấp về thừa kế mà quốc gia là bên bị ñơn thì Toà án nước ngoài ñược xét xử, nhưng không ñược phép áp dụng các biện pháp cưỡng chế sơ bộ ñối với ñơn kiện hoặc bảo ñảm thi hành phán quyết của Toà án Toà án nước ngoài chỉ ñược phép cưỡng chế khi ñược quốc gia ñó
cho phép Quốc gia có quyền ñứng tên nguyên ñơn trong vụ tranh chấp về thừa
kế theo pháp luật với cá nhân nước ngoài Trong trường hợp ñó, Toà án nước ngoài ñược phép giải quyết tranh chấp Tuy nhiên, bị ñơn là cá nhân nước ngoài chỉ ñược phép phản kiện khi ñược quốc gia nguyên ñơn ñồng ý
1.2.2 Về khách thể
Cũng giống như chủ thể, khách thể cũng là một trong các yếu tố cơ bản ñể xác ñịnh một quan hệ thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài hay không Trong quan hệ thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài, khách thể của quan
hệ này là tài sản thừa kế (di sản) ñang tồn tại ở nước ngoài Di sản bao gồm : tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong khối tài sản chung với người khác (ðiều 364 BLDS năm 2005) Ngoài ra, di sản thừa kế còn là các quyền tài sản mà người chết ñể lại (ví dụ như: Quyền sở hữu ñất, quyền ñòi nợ
v.v…) Theo quy ñịnh tại ðiều 163 BLDS năm 2005 : “Tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản” ðiều 181 BLDS năm 2005 cũng quy ñịnh : “Quyền tài sản là quyền trị giá ñược bằng tiền và có thể chuyển giao trong giao lưu dân sự, kể cả quyền sở hữu trí tuệ” Như vậy, di sản là toàn bộ
tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người chết, quyền về tài sản của người
ñó Di sản thừa kế có mối quan hệ chặt chẽ với quyền sở hữu Quyền sở hữu tài
Trang 17sản là một trong những quyền cơ bản của công dân và nó ñược quy ñịnh tại
ðiều 58 Hiến pháp năm 1992: “Công dân có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải ñể dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất, vốn và tài sản khác trong doanh nghiệp hoặc trong các tổ chức kinh tế khác ; ñối với ñất ñược nhà nước giao sử dụng thì theo quy ñịnh tại ðiều 17 và ðiều 18 Nhà nước bảo
hộ quyền sở hữu hợp pháp và quyền thừa kế của công dân” Quyền sở hữu tài
sản của cá nhân chính là cơ sở ñể xác ñịnh di sản thừa kế Dựa trên các chế ñộ
sở hữu khác nhau, chế ñịnh về quyền sở hữu tài sản của mỗi hệ thống pháp luật cũng có những quy ñịnh khác nhau ðể giải quyết xung ñột pháp luật về quyền
sở hữu tài sản ña số các nước hiện nay trên thế giới ñều áp dụng nguyên tắc chung ñó là áp dụng pháp luật của nước nơi có tài sản (Lex rei sitae hoặc Lex situs obiectus - Luật nơi có tài sản hoặc Luật nơi có ñối tượng của quyền sở hữu) Luật nơi có tài sản không những quy ñịnh nội dung của quyền sở hữu mà còn ấn ñịnh cả các ñiều kiện phát sinh, chấm dứt và chuyển dịch sở hữu
Hệ thống pháp luật Việt Nam, theo khoản 1 ðiều 766 BLDS năm 2005: “ Việc xác lập, thực hiện, thay ñổi chấm dứt quyền sở hữu tài sản, nội dung quyền
sở hữu ñối với tài sản ñược xác ñịnh theo pháp luật của nước nơi có tài sản ñó” Như vậy, theo nguyên tắc chung pháp luật Việt nam cũng áp dụng dựa theo
pháp luật nơi có tài sản
Về vấn ñề ñịnh danh tài sản, hầu hết các nước trên thế giới ñều chia tài sản thành hai loại ñó là ñộng sản và bất ñộng sản Tuy nhiên, việc xác ñịnh tài sản nào là ñộng sản, tài sản nào là bất ñộng sản thì ở pháp luật của mỗi quốc gia lại
có cách xác ñịnh khác nhau, dẫn ñến phát sinh xung ñột pháp luật về ñịnh danh tài sản ðể giải quyết xung ñột về ñịnh danh tài sản, pháp luật Việt Nam cũng như pháp luật của ña số các nước trên thế giới ñều xác ñịnh theo pháp luật của
nước nơi có tài sản Khoản 3 ðiều 766 BLDS năm 2005 quy ñịnh: “Việc phân biệt tài sản là ñộng sản hoặc bất ñộng sản ñược xác ñịnh theo pháp luật của nước nơi có tài sản ñó”
1.2.3 Về sự kiện pháp lý
Sự kiện pháp lý trong quan hệ thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài
có thể là sự kiện pháp lý xảy ra ở Việt Nam hoặc ở nước ngoài và phải là sự kiện hành vi phù hợp với pháp luật Việt Nam hoặc pháp luật nước ngoài Sự kiện pháp lý làm phát sinh, thay ñổi, chấm dứt quan hệ thừa kế theo pháp luật
Trang 18xảy ra ở nước ngoài: một công dân Việt Nam chết ở nước ngoài, khi chết còn một số tài sản trong nước Quan hệ thừa kế giữa người thân (vợ, con…) của người ñó ñối với tài sản trên phát sinh dựa trên cơ sở pháp lý là cái chết của công dân Việt Nam ở nước ngoài Như vậy, sự kiện pháp lý cũng là cơ sở ñể xác ñịnh quan hệ thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài hay không
1.3 Phương pháp ñiều chỉnh và nguồn luật ñiều chỉnh quan hệ thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài
Do quan hệ thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài
cũng là một bộ phận trong tư pháp quốc tế nên ta có thể ñịnh nghĩa phương pháp ñiều chỉnh của quan hệ thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài thông qua phương pháp ñiều chỉnh của tư pháp quốc tế Theo ñó, phương pháp ñiều chỉnh quan hệ thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài là tổng hợp các biện pháp, cách thức mà Nhà nước sử dụng ñể tác ñộng lên các quan hệ thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài làm cho quan hệ này phát triển theo hướng có lợi cho giai cấp thống trị trong xã hội
1.3.1.2 Các phương pháp ñiều chỉnh
Các biện pháp, cách thức mà Nhà nước sử dụng ñể tác ñộng lên các quan
hệ thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài ñược biểu hiện ở hai phương pháp cụ thể là phương pháp ñiều chỉnh trực tiếp và phương pháp ñiều chỉnh gián tiếp
* Phương pháp ñiều chỉnh trực tiếp
Phương pháp ñiều chỉnh trực tiếp (còn gọi là phương pháp thực chất) là phương pháp quy ñịnh một cách cụ thể cách thức hành xử của các chủ thể liên
(3)
Http://www.luathoc.net/index.php?option=com_content&task=view&id=37&Itemid=45, [truy cập ngày 12/01/2012]
Trang 19quan (trực tiếp phân ñịnh quyền và nghĩa vụ rõ ràng giữa các bên chủ thể), ñược xây dựng trên cơ sở hệ thống các quy phạm thực chất trực tiếp giải quyết quan
hệ thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài ðây là phương pháp ñược áp dụng phổ biến và là phương pháp cơ bản của tư pháp quốc tế nói chung và quan
hệ thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài nói riêng Các quy phạm thực chất có thể ñược xây dựng trong các ñiều ước quốc tế người ta gọi là các quy phạm thực chất thống nhất, còn các quy phạm thực chất xây dựng trong các văn bản pháp quy của mỗi nhà nước ñược gọi là quy phạm thực chất trong nước(4)
Chúng ta sẽ ñi vào tìm hiểu nội dung của từng quy phạm này
Thứ nhất, các quy phạm thực chất thống nhất: Quy phạm thực chất thống
nhất là quy phạm thực chất ñược xây dựng bằng cách các quốc gia ký kết, tham gia các ñiều ước quốc tế hoặc chấp nhận và sử dụng tập quán quốc tế Việc xây dựng và hình thành các quy phạm thực chất thống nhất làm giảm sự khác biệt trong pháp luật về thừa kế giữa các quốc gia, làm ñơn giản hóa trong giải quyết quan hệ thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài (vốn là một quan hệ rất phức tạp) Khi có các ñiều ước quốc tế và tập quán quốc tế mà trong ñó có các quy phạm thực chất thống nhất, cơ quan có thẩm quyền giải quyết cũng như các bên tham gia quan hệ thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài sẽ căn cứ ngay vào quy phạm ñó ñể xem xét và giải quyết thực chất vấn ñề
Thứ hai, các quy phạm thực chất trong nước: Quy phạm thực chất trong
nước là quy phạm thực chất ñược xây dựng dựa trên hệ thống luật pháp của quốc gia và nó chỉ có giá trị ràng buộc trong phạm vi quốc gia ñó Trong pháp luật Việt Nam cũng như pháp luật của hầu hết các quốc gia trên thế giới ñều quy ñịnh các quy chế pháp lý ñối với quan hệ thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài, các quy phạm này trực tiếp ñiều chỉnh quan hệ thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài và tất nhiên xung ñột pháp luật không tồn tại trong việc giải quyết vấn ñề này
* Phương pháp ñiều chỉnh gián tiếp
Phương pháp ñiều chỉnh gián tiếp (hay còn gọi là phương pháp xung ñột)
là phương pháp sử dụng quy phạm xung ñột nhằm xác ñịnh hệ thống pháp luật
(4)
ðại học luật Hà Nội: Giáo trình tư pháp quốc tế, Nxb Tư pháp, năm 2004, tr.34
Trang 20nước nào sẽ ñược áp dụng trong việc ñiều chỉnh quan hệ thừa kế theo pháp luật
có yếu tố nước ngoài Các quy phạm xung ñột không trực tiếp giải quyết quyền
và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài, nó chỉ có tác dụng ấn ñịnh luật nước nào sẽ là luật áp dụng ñể giải quyết Các quy phạm xung ñột luôn mang tính dẫn chiếu (chọn luật) tới một hệ thống pháp luật nhất ñịnh Như vậy, ta có thể thấy các quy phạm xung ñột sẽ dẫn chiếu ñến hệ thống pháp luật mà các quy phạm thực chất ñược áp dụng ñể giải quyết quan hệ một cách dứt ñiểm ðiều này khẳng ñịnh mối quan hệ song hành giữa quy phạm thực chất và quy phạm xung ñột Chính vì yếu tố này mà về cơ cấu,
quy phạm xung ñột sẽ gồm hai bộ phận ñó là phần phạm vi (là phần quy ñịnh
quy phạm xung ñột này ñược áp dụng cho loại quan hệ dân sự có yếu tố nước
ngoài nào, cụ thể ở ñây là quan hệ thừa kế theo pháp luật) và phần hệ thuộc (là
phần quy ñịnh luật pháp nào ñược áp dụng ñể giải quyết quan hệ thừa kế ñã
ñược ghi ở phần phạm vi) Ví dụ: Trong Hiệp ñịnh tương trợ tư pháp về dân sự
và hình sự giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Cộng hòa nhân dân Lào, ðiều 36 quy ñịnh:
“1 Việc thừa kế ñộng sản ñược thực hiện theo pháp luật của Nước ký kết
mà người ñể lại di sản là công dân khi qua ñời;
2 Việc thừa kế bất ñộng sản ñược thực hiện theo pháp luật của Nước ký kết nơi có di sản là bất ñộng sản”
ðây là hai quy phạm xung ñột, quy phạm xung ñột thứ nhất, phần phạm vi
là quan hệ thừa kế ñộng sản, phần hệ thuộc quy ñịnh luật áp dụng là pháp luật của Nước ký kết mà người ñể lại di sản là công dân vào thời ñiểm qua ñời Quy phạm xung ñột thứ hai, phần phạm vi là quan hệ thừa kế bất ñộng sản, phần hệ thuộc quy ñịnh luật áp dụng là pháp luật của Nước ký kết nơi có di sản là bất ñộng sản
Cũng giống như quy phạm thực chất, người ta phân loại quy phạm xung ñột thành hai loại ñó là quy phạm xung ñột thống nhất (còn gọi là quy phạm xung ñột trong ñiều ước quốc tế) và quy phạm xung ñột trong nước Ngoài cách phân loại trên, người ta còn phân loại quy phạm xung ñột theo luật áp dụng Cụ thể phân thành hai loại như sau:
- Quy phạm xung ñột một bên (hay còn gọi là quy phạm xung ñột một
chiều): ðây là quy phạm chỉ ra quan hệ dân sự này chỉ áp dụng luật pháp của
Trang 21một nước cụ thể
- Quy phạm xung ñột hai bên (hay còn gọi là quy phạm xung ñột hai
chiều): ðây là những quy phạm ñề ra nguyên tắc chung ñể cơ quan tư pháp có thẩm quyền lựa chọn áp dụng luật của một nước nào ñó ñể ñiều chỉnh ñối với quan hệ tương ứng
Trong tư pháp quốc tế nói chung và quan hệ thừa kế theo pháp luật có yếu
tố nước ngoài nói riêng, người ta thường phối hợp sử dụng ñồng thời cả hai phương pháp (nếu có quy phạm thực chất thì áp dụng ñể giải quyết trực tiếp, nếu không có thì áp dụng quy phạm xung ñột) nhằm ñạt hiệu quả cao nhất trong thực tế Nếu vấn ñề cần giải quyết không ñược quy ñịnh bởi quy phạm thực chất lẫn quy phạm xung ñột ñiều chỉnh thì sẽ áp dụng biện pháp tương tự
1.3.2 Nguồn luật ñiều chỉnh
1.3.2.1 Khái niệm
Về lý luận chung, nguồn có nghĩa là nơi xuất phát, là nơi chứa ñựng Do
ñó, có thể hiểu nguồn luật là nơi chứa ñựng và thể hiện các quy phạm pháp luật Tìm hiểu nguồn của một ngành pháp luật là tìm hiểu hình thức biểu hiện hay tồn tại của các quy phạm thuộc ngành pháp luật ñó Nguồn của tư pháp quốc tế về mặt pháp lý là những hình thức biểu hiện hoặc chứa ñựng các nguyên tắc và các quy phạm tư pháp quốc tế(5)
Thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài là một
bộ phận của tư pháp quốc tế nên chúng ta có thể ñịnh nghĩa nguồn luật ñiều chỉnh quan hệ thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài thông qua nguồn của
tư pháp quốc tế Theo ñó, nguồn luật ñiều chỉnh quan hệ thừa kế theo pháp luật
có yếu tố nước ngoài là các hình thức chứa ñựng các quy phạm và nguyên tắc ñược áp dụng ñể ñiều chỉnh ñối với quan hệ thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài Các quan hệ về dân sự theo nghĩa rộng nói chung và quan hệ về thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài nói riêng rất ña dạng và phức tạp
Do ñó, nguồn của quan hệ thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài cũng có những ñặc thù riêng biệt nhất ñịnh của mình
Trang 22Http://sinhvienluat.vn/diendan/showthread.php?17888-B%C3%A0i-gi%E1%BA%A3ng-* Pháp luật quốc gia.
Pháp luật quốc gia ñược coi là nguồn luật ñiều chỉnh của quan hệ thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài và nó ñược quy ñịnh trong hệ thống pháp
luật của các quốc gia Khoản 1 ðiều 759 BLDS năm 2005 quy ñịnh: “Các quy ñịnh của pháp luật dân sự Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ñược áp dụng ñối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài, trừ trường hợp Bộ luật này có quy ñịnh khác”
Pháp luật quốc gia là toàn bộ hệ thống của pháp luật quốc gia, bao gồm tất
cả các hình thức nguồn có thể chứa ñựng bên trong hệ thống : văn bản, tập quán,
án lệ Ở Việt Nam, các quy phạm pháp luật ñiều chỉnh quan hệ thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài không nằm trong một văn bản mà nằm rải rác ở các văn bản quy phạm pháp luật khác nhau như: Hiến pháp năm 1992 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam , Bộ luật dân sự năm 2005, Luật hôn nhân
và gia ñình năm 2000 v.v…Trong ñó, Hiến pháp năm 1992 của nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nguồn quan trọng nhất của tư pháp quốc tế nói chung và quan hệ thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài nói riêng, bởi vì
nó quy ñịnh những nguyên tắc ñiều chỉnh quan hệ dân sự theo nghĩa rộng có yếu
tố nước ngoài Những nguyên tắc ñó là: Nhà nước bảo hộ quyền lợi chính ñáng của người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài (ðiều 75); Người nước ngoài cư trú ở Việt Nam phải tuân theo Hiến pháp và pháp luật Việt Nam, ñược nhà nước bảo
hộ tính mạng, tài sản và các quyền lợi chính ñáng theo pháp luật Việt Nam (ðiều 81) v.v…Những nguyên tắc ñiều chỉnh quan hệ dân sự theo nghĩa rộng có yếu tố nước ngoài nêu trong Hiến pháp ñược cụ thể hóa trong các văn bản luật như: BLDS năm 2005, Luật hôn nhân và gia ñình năm 2000, Luật ñất ñai năm
2003 v.v… Ngoài các văn bản luật, những vấn ñề về quan hệ thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài còn ñược quy ñịnh trong các văn bản pháp quy dưới luật như: Nghị ñịnh 138/2006/Nð-CP ngày 15 tháng 11 năm 2006, quy ñịnh chi tiết thi hành các quy ñịnh của bộ luật dân sự về quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài; Nghị ñịnh số 51/2009/Nð-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 về việc thí ñiểm cho tổ chức cá nhân nước ngoài mua và sở hữu nhà tại Việt Nam v.v…
Pháp luật quốc gia là loại nguồn phổ biến và ñược áp dụng rất rộng rãi trong tư pháp quốc tế (do số lượng ñiều ước quốc tế ñược ký kết còn giới hạn,
Trang 23khác với pháp luật quốc gia có phạm vi bao quát rất rộng các lĩnh vực khác nhau)
* ðiều ước quốc tế
ðiều ước quốc tế là sự thỏa thuận giữa các quốc gia và các chủ thể của luật quốc tế trên cơ sở tự nguyện, bình ñẳng nhằm xác lập các quyền và nghĩa vụ pháp lý quốc tế của các chủ thể Trong ñiều kiện Việt Nam thúc ñẩy giao lưu quốc tế trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, thương mại, văn hóa v.v…thì vai trò của ñiều ước quốc tế ngày càng ñược nâng cao và mang ý nghĩa thiết thực Trong quan hệ giữa các quốc gia trên thế giới, ñể ñiều chỉnh các quan hệ tư pháp quốc
tế, hàng loạt các ñiều ước quốc tế song phương và ña phương ñã ñược ký kết Hiện nay, Việt Nam ñã ký kết và tham gia rất nhiều ñiều ước quốc tế cả về song phương và ña phương nhằm ñiều chỉnh các mối quan hệ ña dạng của nước ta với nước ngoài Trong lĩnh vực thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài, Việt Nam cũng ñã ký kết một số ñiều ước quốc tế, mà cụ thể là các hiệp ñịnh tương trợ tư pháp với các nước như: Hiệp ñịnh tương trợ tư pháp về dân sự và hình sự giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào (ký ngày 06 tháng 7 năm 1998); Hiệp ñịnh tương trợ tư pháp về các vấn ñề về dân sự, gia ñình và hình sự giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Mông Cổ (ký ngày 13 tháng 6 năm 2002); Hiệp ñịnh tương trợ tư pháp và pháp lý về các vấn ñề dân sự và hình sự giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên bang Nga (ký ngày 25 tháng 8 năm 1998); Hiệp ñịnh tương trợ tư pháp và pháp lý về các vấn ñề dân sự và hình sự giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên (ký ngày 04 tháng 5 năm 2002) v.v…Hầu hết các hiệp ñịnh về tương trợ tư pháp mà Việt Nam ñã ký kết có liên quan ñến lĩnh vực thừa kế cơ bản ñều quy ñịnh về vấn ñề thừa kế có nội dung giống nhau, ñó là ñều phân chia di sản thừa kế thành hai loại là ñộng sản và bất ñộng sản, tương ứng với từng loại di sản ñó sẽ xác
ñịnh pháp luật ñược áp dụng Ví dụ: ðiều 39 Hiệp ñịnh tương trợ tư pháp và
pháp lý về các vấn ñề dân sự và hình sự giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên bang Nga quy ñịnh:
“1 Quan hệ pháp luật về thừa kế ñộng sản do pháp luật của Bên ký kết mà người ñể lại thừa kế là công dân vào thời ñiểm chết ñiều chỉnh;
Trang 242 Quan hệ pháp luật về thừa kế bất ñộng sản do pháp luật của Bên ký kết nơi có bất ñộng sản ñiều chỉnh;
3 Việc phân biệt di sản là ñộng sản hay bất ñộng sản ñược xác ñịnh theo pháp luật của Bên ký kết nơi có di sản ñó” Trong Hiệp ñịnh tương trợ tư pháp
về dân sự và hình sự giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Công hòa nhân dân Lào, ðiều 36 cũng quy ñịnh:
“1 Việc thừa kế ñộng sản ñược thực hiện theo pháp luật của Nước ký kết
mà người ñể lại di sản là công dân khi qua ñời;
2 Việc thừa kế bất ñộng sản ñược thực hiện theo pháp luật của Nước ký kết nơi có di sản là bất ñộng sản;
3 Việc phân biệt di sản là ñộng sản hoặc bất ñộng sản tuân theo pháp luật của Nước ký kết nơi có di sản”
Xuất phát từ xu thế chung trong việc “ñơn giản hóa” và có thể nhanh chóng tạo sự ñồng thuận giữa các quốc gia ký kết, trong thời gian gần ñây, các hiệp ñịnh tương trợ tư pháp trong tư pháp quốc tế nói chung và trong quan hệ thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài nói riêng ñược xây dựng theo hướng chỉ ñiều chỉnh các vấn ñề mang tính nguyên tắc, thủ tục trong hợp tác tương trợ tư pháp và dẫn chiếu ñến pháp luật tố tụng và pháp luật nội dung của quốc gia cùng ký kết, chứ không ñề ra những quy phạm xung ñột thống nhất ñể giải quyết xung ñột pháp luật và xung ñột thẩm quyền như các hiệp ñịnh tư pháp giai ñoạn trước ñây
1.4 Nguyên tắc giải quyết xung ñột pháp luật về thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài
Như chúng ta ñã biết, do có sự quy ñịnh khác nhau giữa pháp luật các nước về thừa kế dẫn ñến xung ñột pháp luật trong giải quyết các vụ việc về thừa
kế có yếu tố nước ngoài Việc ñịnh hình hệ thống pháp luật có quan hệ mật thiết với những vấn ñề của thừa kế theo pháp luật lại khá phức tạp vì những vấn ñề này có thể liên quan ñến một vài hệ thống pháp luật khác nhau Khi chọn hệ thống pháp luật ñể ñiều chỉnh quan hệ thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước
ngoài, chúng ta không nên bỏ qua ba yếu tố sau:
Thứ nhất, do có sự chuyển dịch quyền sở hữu tài sản của người ñể lại thừa
kế cho người còn sống, quan hệ thừa kế là một quan hệ tài sản và do ñó có quan
hệ với pháp luật nơi có tài sản
Trang 25Thứ hai, do có sự chuyển dịch quyền sở hữu tài sản của người ựể lại thừa
kế cho người còn sống trên cơ sở huyết thống, quan hệ thừa kế là một quan hệ nhân thân và do ựó có quan hệ với pháp luật nhân thân của người ựể lại thừa kế
Thứ ba, khi chết, người ựể lại thừa kế có thể chưa chấm dứt các quan hệ
dân sự thiết lập với các ựối tác khác (người thứ ba), nhất là quan hệ dân sự hợp ựồng và quan hệ dân sự ngoài hợp ựồng, do vậy quan hệ thừa kế theo pháp luật cũng là quan hệ tài sản ựối với người thứ ba(6)
Dựa vào ba yếu tố trên chúng ta có thể xác ựịnh các nguyên tắc cơ bản sẽ ựược áp dụng ựể giải quyết xung ựột pháp luật về thừa kế theo pháp luật có yếu
tố nước ngoài, bao gồm các nguyên tắc sau: Nguyên tắc luật quốc tịch, nguyên tắc luật nơi cư trú, nguyên tắc luật tài sản (luật nơi có vật) và nguyên tắc luật
Tòa án
1.4.1 Nguyên tắc luật quốc tịch
Về nguyên tắc, mỗi cá nhân ựều có mối quan hệ pháp lý mật thiết với một Nhà nước, họ sẽ ựược hưởng những quyền và sự bảo hộ của quốc gia, cũng như phải chịu những nghĩa vụ pháp lý mà quốc gia quy ựịnh Nguyên tắc luật quốc tịch ựược áp dụng phổ biến trong quan hệ thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài Nguyên tắc này ựược áp dụng dựa vào dấu hiệu quốc tịch (cá nhân mang quốc tịch của quốc gia nào thì sẽ chịu sự ựiều chỉnh của hệ thống pháp luật quốc gia ựó) Theo nguyên tắc luật quốc tịch, khi xảy ra xung ựột pháp luật về thừa kế theo pháp có yếu tố nước ngoài thì pháp luật ựược áp dụng ựể giải quyết xung ựột là pháp luật của quốc gia nơi người ựể lại di sản thừa kế là công dân Luật quốc tịch là luật của nước mà ựương sự là công dân Như vậy, nguyên tắc luật quốc tịch chỉ ựược áp dụng trong trường hợp xác ựịnh ựược quốc tịch của người
ựể lại di sản đây là nguyên tắc ựược thừa nhận tại: An-ba-ni (trừ trường hợp khi di sản là bất ựộng sản ở An-ba-ni), An-giê-ri, đức (nhưng luật đức có thể ựược chọn ựể áp dụng khi di sản là bất ựộng sản ở đức), Andora, Áo, Bun-ga-ri, Cuba, Ai Cập, Tây-ban-nha, Phần Lan, Gha-na, Hy Lạp, Hung-ga-ri, In-ựô-nê-xi-a, I-ran, Ý, Nhật, Gioóc-ựa-ni, Li-băng, Ma-li, Ma-rốc, Mô-ri-ta-ni, Ni-giê-ri-
a, Phi-lắp-pin, Ba Lan, Bồ đào Nha, Xê-nê-gan, Xlo-va-ki, Thụy điển, Xi-ri, Tiệp Khắc, Thổ Nhĩ Kỳ (trừ trường hợp di sản là bất ựộng sản ở Thổ Nhĩ Kỳ),
(6)
đỗ Văn đại: Chọn luật ựể ựiều chỉnh thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài, Tạp chắ
nghiên cứu lập pháp số 7 năm 2003, tr.67.
Trang 26Va-ti-căng, Nam Tư (cũ)…(7)
Pháp luật Việt Nam, khoản 1 ðiều 767 BLDS năm 2005 quy ñịnh: “Thừa
kế theo pháp luật phải tuân theo pháp luật của nước mà người ñể lại di sản thừa
kế có quốc tịch trước khi chết” Như vậy, pháp luật Việt Nam cũng sử dụng
nguyên tắc luật quốc tịch ñể giải quyết xung ñột pháp luật trong quan hệ thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài
1.4.2 Nguyên tắc luật nơi cư trú
Những quốc gia coi trọng quy chế lãnh thổ sẽ áp dụng hệ thuộc nơi cư trú : luật áp dụng ñể giải quyết xung ñột pháp luật về thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài sẽ là pháp luật của nước nơi ñương sự cư trú Tuy nhiên, về mặt nội dung khái niệm nơi cư trú thì luật các nước lại có cách hiểu khác nhau, nơi cư trú có thể là nơi cư trú cuối cùng hoặc nơi thường trú cuối cùng của ñương sự tùy theo quy ñịnh của pháp luật từng nước Nguyên tắc này ñược áp dụng khi xác ñịnh ñược nơi cư trú của ñương sự Trong trường hợp nếu không xác ñịnh ñược nơi cư trú của ñương sự hoặc ñương sự có nhiều nơi cư trú thì thông thường, pháp luật các nước sẽ áp dụng các nguyên tắc phụ (áp dụng thêm dấu hiệu mối liên hệ mật thiết hoặc áp dụng luật Tòa án) ñể giải quyết Nguyên tắc luật nơi cư trú ñược áp dụng tại: Anh, Mỹ, Ac-hen-ti-na, Bra-xin, Cô-xta Ri-ca (trừ trường hợp ñối với di sản là bất ñộng sản ở Mỹ, Cô-xta Ri-ca), Chi lê, Cô-lôm-bia, ðan Mạch, Ê-cua-ño, En-Sa-va-ñô, Ai-xlen, Na Uy, Pa-ra-goay (trừ trường hợp ñối với di sản là bất ñộng sản ở Pa-ra-goay), Mông Cổ, Nga (trừ trường hợp ñối với di sản là bất ñộng sản ở Nga), Thụy Sĩ(8)
Ở Việt Nam, nguyên tắc luật nơi cư trú ñược áp dụng trong trường hợp không xác ñịnh ñược quốc tịch của người ñể lại di sản Cụ thể là, nếu người ñể lại thừa kế là người không quốc tịch thì áp dụng theo luật của nước nơi người ñó thường xuyên cư trú, nếu người ñể lại di sản là người hai hay nhiều quốc tịch thì
áp dụng theo luật của nước nơi người ñó cư trú trước khi chết ðiều 760 BLDS năm 2005 quy ñịnh:
(7)
Http://www.hcmulaw.edu.vn/hcmulaw/index.php?option=com_content&view=article&id=2 20:tc2003so2gqxdvtkpl&catid=92:ctc20032&Itemid=106, [truy cập ngày 26/12/2011]
(8)
Http://www.hcmulaw.edu.vn/hcmulaw/index.php?option=com_content&view=article&id=2 20:tc2003so2gqxdvtkpl&catid=92:ctc20032&Itemid=106, [truy cập ngày 26/12/2011].
Trang 27“1 Trong trường hợp Bộ luật này hoặc các văn bản pháp luật khác của Cộng hồ xã hồ xã hội chủ nghĩa Việt Nam dẫn chiếu đến việc áp dụng pháp luật của nước mà người nước ngồi là cơng dân thì pháp luật áp dụng đối với người khơng quốc tịch là pháp luật của nước nơi người đĩ cư trú; nếu người đĩ khơng cĩ nơi cư trú thì áp dụng pháp luật Cộng hồ xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
2 Trong trường hợp Bộ luật này hoặc các văn bản pháp luật khác của Cộng hồ xã hội chủ nghĩa Việt Nam dẫn chiếu đến việc áp dụng pháp luật của nước mà người nước ngồi là cơng dân thì pháp luật áp dụng đối với người nước ngồi cĩ hai hay nhiều quốc tịch nước ngồi là pháp luật của nước mà người đĩ cĩ quốc tịch và cư trú vào thời điểm phát sinh quan hệ dân sự; nếu người đĩ khơng cư trú tại một trong các nước mà người đĩ cĩ quốc tịch thì áp dụng pháp luật của nước mà người đĩ cĩ quốc tịch và cĩ quan hệ gắn bĩ nhất
về quyền và nghĩa vụ cơng dân”
Như vậy, nguyên tắc luật nơi cư trú được đem ra để áp dụng cho những trường hợp ngoại lệ được nêu ra ở trên để phù hợp với thực tiễn xã hội cĩ thể xảy ra nên pháp luật cũng cần linh động dự đốn và đưa ra cách giải quyết phù
hợp và thỏa đáng hơn
1.4.3 Nguyên tắc luật tài sản (luật nơi cĩ vật)
Nguyên tắc này được áp dụng dựa vào yếu tố tài sản (di sản thừa kế), khách thể của quan hệ thừa kế theo pháp luật đang được xem xét Nguyên tắc luật nơi cĩ vật được hiểu là tài sản nằm ở đâu thì áp dụng pháp luật ở nơi đĩ để giải quyết Luật nơi cĩ vật thường được áp dụng để giải quyết xung đột pháp luật về thừa kế theo pháp luật đối với tài sản là bất động sản hoặc các vấn đề về định danh tài sản Trong quan hệ thừa kế theo pháp luật cĩ yếu tố nước ngồi, nguyên tắc luật nơi cĩ vật thường được áp dụng đồng thời với nguyên tắc luật quốc tịch và nguyên tắc luật nơi cư trú Theo đĩ, chúng ta sẽ cĩ hai trường hợp như sau:
Trường hợp 1: Pháp luật của nước mà người để lại thừa kế cĩ nơi cư trú
cuối cùng điều chỉnh di sản là động sản và pháp luật của nước nơi cĩ tài sản điều chỉnh di sản là bất động sản Giải pháp này được thừa nhận tại: Nam Phi,
Úc, Ba-ha-ma, Bỉ, Ca-na-da, Trung Phi, Trung Quốc, Cơng-gơ, Bờ biển Ngà,
Mỹ, Pháp, Ga-bơng, Ma-li, Ấn ðộ, Ix-ra-en, Ai-len, Ma-đa-gát-xca,
Ca-lê-đơ-ni, Anh, Xu-đăng, U-ru-goay…
Trang 28Trường hợp 2: Pháp luật của nước mà người ñể lại thừa kế có quốc tịch
ñiều chỉnh thừa kế ñối với di sản là ñộng sản và pháp luật nơi có tài sản ñể ñiều chỉnh vấn ñề thừa kế ñối với di sản là bất ñộng sản ðây là giải pháp ñược thừa nhận tại: Ca-mơ-run, Mô-na-cô, Thái Lan, Ru-ma-ni…
Pháp luật Việt Nam, khoản 1 ðiều 767 BLDS năm 2005 quy ñịnh: “Quyền thừa kế ñối với bất ñộng sản phải tuân theo pháp luật của nước nơi có bất ñộng sản ñó” Như vậy, pháp luật Việt Nam cũng áp dụng ñồng thời cả hai nguyên
tắc luật quốc tịch và luật nơi có vật ñể giải quyết xung ñột về thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài Nguyên tắc luật nơi có vật ñược áp dụng ñối với tài sản là bất ñộng sản Ngoài ra, nguyên tắc luật nơi có vật còn ñược ghi nhận trong hầu hết các hiệp ñịnh tương trợ tư pháp mà Việt Nam ký kết với các nước khác ñể giải quyết các vấn ñề về thừa kế tài sản là bất ñộng sản và ñịnh danh tài
sản Ví dụ: khoản 2 và 3 ðiều 39 Hiệp ñịnh tương trợ tư pháp và pháp lý về các
vấn ñề dân sự và hình sự giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên bang Nga quy ñịnh:
“ 2 Quan hệ pháp luật về thừa kế bất ñộng sản do pháp luật của Bên ký kết nơi có bất ñộng sản ñiều chỉnh;
3 Việc phân biệt di sản là ñộng sản hay bất ñộng sản ñược xác ñịnh theo pháp luật của Bên ký kết nơi có di sản ñó”
1.4.4 Nguyên tắc luật Tòa án
Ngoài các nguyên tắc trên, nguyên tắc luật Tòa án cũng ñược xem xét ñể
áp dụng ñối với xung ñột pháp luật về thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài Luật Tòa án là luật của nước có Tòa án ñó Nguyên tắc này ñược áp dụng dựa vào nơi có Tòa án và cơ quan có thẩm quyền giải quyết vụ việc : Tòa án quốc gia nào thì áp dụng pháp luật quốc gia ñó ñể giải quyết (tức là sẽ xác ñịnh luôn luật nội dung của quốc gia có Tòa án sẽ ñược áp dụng ñể giải quyết quan
hệ ñó) Ngoài ra, dựa vào nguyên tắc cơ bản của tố tụng, Tòa án quốc gia nào xét xử thì sẽ áp dụng pháp luật tố tụng (luật hình thức) của quốc gia ñó ñể giải quyết
Trong tư pháp quốc tế các nước, khi chọn một hệ thống pháp luật ñể ñiều chỉnh quan hệ thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài, các luật gia thường ñưa ra một tiêu chí mà theo ñó pháp luật của Toà án là pháp luật sẽ thường
xuyên ñược áp dụng ñể giải quyết trong thực tế Lý do thứ nhất của xu hướng
Trang 29này là Toà án biết rõ pháp luật nước mình hơn pháp luật nước ngoài về thừa kế,
do ñó việc áp dụng thường xuyên pháp luật của Toà án sẽ làm giảm khó khăn
trong công tác xét xử Lý do thứ hai của xu hướng này là, nếu cho phép pháp
luật nước ngoài áp dụng ñể giải quyết vấn ñề thừa kế theo pháp luật, Toà án cũng như các bên trong quan hệ thừa kế phải biết nội dung của pháp luật nước ngoài ðể biết nội dung pháp luật nước ngoài, Toà án hoặc các bên trong tranh chấp sẽ tự tìm hiểu và do không biết nội dung pháp luật nước ngoài nên Toà án cũng như các bên trong tranh chấp phải thuê chuyên gia về luật nước ngoài, ñây
là một việc khó và tốn kém(9)
Chính vì hai lý do căn bản trên mà các nước sử dụng tiêu chí chọn luật khác nhau ñể làm sao pháp luật của Toà án có nhiều cơ hội áp dụng hơn pháp luật nước ngoài Nguyên tắc luật Tòa án ñược áp dụng rất phổ biến trong quan hệ thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài như là một nguyên tắc phụ, thay thế Khi các nguyên tắc khác ñể xác ñịnh hệ thống pháp luật cho quan hệ thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài không áp dụng ñược thì nguyên tắc luật Tòa án sẽ ñược áp dụng
(9)
ðỗ Văn ðại: Chọn luật ñể ñiều chỉnh thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài, Tạp chí
nghiên cứu lập pháp số 7 năm 2003, tr.68.
Trang 30Chương 2 PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ QUAN HỆ THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT
CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI
Như chúng ta ñã phân tích ở phần trên, pháp luật Việt Nam áp dụng ñồng thời cả hai nguyên tắc luật quốc tịch và luật nơi có vật (trên cơ sở phân biệt di sản thành ñộng sản và bất ñộng sản) ñể giải quyết xung ñột pháp luật về thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài ðối với di sản là ñộng sản, pháp luật ñược
áp dụng ñể giải quyết là pháp luật của nước mà người ñể lại di sản có quốc tịch trước khi chết Theo ñó, nếu người ñể lại di sản có quốc tịch nước ngoài thì áp dụng pháp luật nước ngoài, nếu người ñể lại di sản có quốc tịch Việt Nam thì áp dụng pháp luật Việt Nam ñể giải quyết; ðối với di sản là bất ñộng sản, pháp luật ñược áp dụng ñể giải quyết thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài là pháp luật của nước nơi có bất ñộng sản ñó Nếu bất ñộng sản ở nước ngoài thì áp dụng pháp luật nước ngoài, nếu bất ñộng sản ở Việt Nam thì áp dụng pháp luật Việt Nam Như vậy, ñối với các trường hợp pháp luật nước ngoài ñược áp dụng
ñể giải quyết thì tùy vào từng trường hợp cụ thể ta sẽ xác ñịnh pháp luật nước nào ñược áp dụng ñể giải quyết ðối với các trường hợp pháp luật Việt Nam ñược áp dụng ñể giải quyết thì chúng ta dựa vào các quy ñịnh trong luật Việt Nam về thừa kế theo pháp luật ñể giải quyết vấn ñề này Do ñó, chúng ta sẽ ñi vào phân tích các quy ñịnh của luật Việt Nam về vấn ñề thừa kế theo pháp luật
2.1 Những trường hợp thừa kế theo pháp luật, diện và hàng thừa kế theo pháp luật
2.1.1 Những trường hợp thừa kế theo pháp luật
Thừa kế theo pháp luật là việc chuyển dịch tài sản của người chết cho những người còn sống theo hàng, diện thừa kế, trình tự thủ tục do luật
Trong thừa kế theo pháp luật, không phải lúc nào di sản thừa kế cũng hoàn toàn ñược chia theo pháp luật Có một số trường hợp người chết ñể lại di chúc nhưng do những trường hợp khác nhau dẫn ñến di chúc chỉ có hiệu lực một phần Do ñó, dẫn ñến trường hợp một di sản vừa ñược chia theo di chúc vừa ñược chia theo pháp luật Vì vậy, khi tìm hiểu những trường hợp thừa kế theo pháp luật chúng ta chia làm hai nhóm cụ thể sau ñây:
- Các trường hợp áp dụng thừa kế theo pháp luật (nhóm di sản thừa kế
tuyệt ñối): Trong quan hệ pháp luật về thừa kế, ý chí của người lập di chúc trong
Trang 31việc ñịnh ñoạt di sản và chỉ ñịnh người thừa kế luôn ñược pháp luật tôn trọng và bảo vệ, nếu di chúc ñó tuân theo ñúng những quy ñịnh của pháp luật Có nghĩa
là, nếu người chết ñể lại di chúc (hợp pháp) thì việc thừa kế sẽ tiến hành theo di chúc, theo sự ñịnh ñoạt của người có tài sản mà trước lúc chết, họ ñã thể hiện ý nguyện của mình trong việc phân chia tài sản thuộc quyền sở hữu của người ñó
Và khi ñó, thừa kế theo pháp luật sẽ không ñược nhắc ñến Tuy nhiên, quyền ñịnh ñoạt tài sản của người ñể lại di sản không phải là tuyệt ñối Trong một số trường hợp, ñể tránh người lập di chúc quá lạm quyền trong việc ñịnh ñoạt thừa
kế và bảo vệ quyền lợi của những người có quan hệ “gần gũi” với người lập di chúc, pháp luật Việt Nam can thiệp bằng một chế ñịnh về người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc (ðiều 669 Bộ luật dân sự năm 2005) Với việc quy ñịnh cụ thể các thể thức và ñiều kiện ñể di sản có thể chuyển dịch theo
ý chí người lập di chúc, bằng phương pháp loại suy, các trường hợp áp dụng thừa kế theo pháp luật ñược các nhà làm luật dự liệu tại khoản 1 ðiều 675
BLDS năm 2005 bao gồm:
Trường hợp một, không có di chúc: Không có di chúc ñược xác ñịnh trong
hầu hết các trường hợp người chết ñã thực sự không lập di chúc Bên cạnh ñó,
có một số trường hợp người chết có lập di chúc nhưng vẫn bị xem là không có
di chúc như khoản 1 ðiều 666 BLDS năm 2005 quy ñịnh: “Kể từ thời ñiểm mở thừa kế, nếu bản di chúc bị thất lạc hoặc bị hư hại ñến mức không thể hiện ñược ñầy ñủ ý chí của người lập di chúc và cũng không có bằng chứng nào chứng minh ñược ý nguyện ñích thực của người lập di chúc thì coi như không có di chúc và áp dụng các quy ñịnh về thừa kế theo pháp luật” Ngoài ra, nếu toàn bộ
nội dung của di chúc là không rõ ràng và những người thừa kế không nhất trí về cách hiểu nội dung di chúc thì cũng coi như không có di chúc và việc chia di sản ñược áp dụng theo quy ñịnh về thừa kế theo pháp luật(10)
Cũng ñược xem như không hề tồn tại di chúc, nếu người thừa kế chứng minh ñược di chúc ñể lại là hoàn toàn giả mạo hoặc trong trường hợp người ñể lại di sản có lập di chúc nhưng trước khi chết họ ñã hủy bỏ nó
Trường hợp hai, di chúc không hợp pháp: Di chúc không hợp pháp là di
chúc vi phạm một trong các ñiều kiện ñể di chúc hợp pháp ñược quy ñịnh tại (10)
Xem: ðiều 673 BLDS năm 2005
Trang 32ðiều 652 BLDS năm 2005 Theo ñó, có bốn căn cứ ñể xác ñịnh di chúc hợp pháp hay không bao gồm: căn cứ vào ý chí của người ñể lại di sản, căn cứ vào năng lực chủ thể của người lập di chúc, căn cứ vào nội dung của di chúc và cuối
cùng là căn cứ vào hình thức của di chúc Xét về mặt ý chí, một di chúc ñược
xem là không hợp pháp, nếu nó ñược lập lên hoàn toàn trái với ý chí của người
ñể lại di sản do họ bị lừa dối, ñe dọa, cưỡng ép hoặc trong trường hợp người lập
di chúc không còn minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc Xét về mặt năng lực chủ thể, ñiều kiện về năng lực chủ thể của người lập di chúc ñược quy ñịnh
tại ðiều 647 BLDS năm 2005 Theo ñó, nếu người lập di chúc không ñáp ứng các ñiều kiện pháp luật quy ñịnh ñối với người lập di chúc trong từng trường hợp cụ thể thì cũng dẫn tới di chúc ñược lập không có giá trị Cụ thể, di chúc không ñược xem là hợp pháp nếu người lập di chúc bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức và làm chủ ñược hành vi của mình Ngoài ra, nếu người từ mười năm tuổi ñến chưa ñủ mười tám tuổi (người có năng lực hành vi một phần) lập di chúc nhưng không ñược sự ñồng ý của cha, mẹ hoặc
người giám hộ thì di chúc ñó cũng ñược xem là không hợp pháp Xét về mặt nội dung, nội dung của di chúc tổng hợp ý chí của người lập di chúc Người lập di
chúc chỉ ñịnh người thừa kế, giao nghĩa vụ cho người thừa kế, phân ñịnh di sản thừa kế, ñưa ra các ñiều kiện ñể chia di sản thừa kế v.v… Ngoài ra, ñể di chúc ñược coi là hợp pháp thì ý chí của người lập di chúc phải phù hợp với ý chí của Nhà nước, ñạo ñức xã hội, tuân thủ các quy ñịnh tại ðiều 8 BLDS năm 2005 Nếu nội dung của di chúc vi phạm các ñiều trên thì di chúc ñược xem là không
hợp pháp và sẽ bị vô hiệu Xét về mặt hình thức, hình thức của di chúc là
phương thức biểu hiện ý chí của người lập di chúc (nội dung di chúc) Trong trường hợp nội dung của di chúc hoàn toàn hợp pháp, phù hợp với ñạo ñức xã hội nhưng ñược thể hiện dưới một hình thức trái với quy ñịnh của pháp luật ñối với hình thức của di chúc tại ðiều 649 BLDS năm 2005 thì di chúc ñó vẫn bị xem là không hợp pháp Như vậy, có thể căn cứ vào sự thể hiện ý chí, năng lực chủ thể của người lập di chúc, nội dung và hình thức của di chúc ñể xác ñịnh tính hợp pháp của di chúc Một di chúc ñược xem là không hợp pháp nếu vi phạm quy ñịnh của một trong các căn cứ này
Trường hợp ba, những người thừa kế theo di chúc ñều chết trước hoặc chết cùng thời ñiểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức ñược hưởng thừa kế
Trang 33theo di chúc không còn vào thời ñiểm mở thừa kế ðối với trường hợp này, di
chúc ñược lập là hợp pháp Tuy nhiên do những ñối tượng ñược nhận thừa kế ñều không còn tồn tại vào thời ñiểm mở thừa kế nên toàn bộ di chúc không còn hiệu lực pháp luật và hệ quả là di sản sẽ ñược phân chia theo pháp luật
Trường hợp bốn, những người ñược chỉ ñịnh làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối quyền nhận di sản Khác
với trường hợp ba, trong trường hợp này, người thừa kế vẫn tồn tại vào thời ñiểm mở thừa kế Tuy nhiên, di sản cũng sẽ ñược phân chia theo pháp luật do người thừa kế rơi vào tình trạng không có quyền hưởng di sản ñược quy ñịnh tại khoản 1 ðiều 643 BLDS năm 2005 (trừ trường hợp người ñể lại di sản ñã biết hành vi của những người quy ñịnh tại khoản 1 ðiều này nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc thì họ ñược hưởng thừa kế theo di chúc(11)
) Ngoài ra,
di sản thừa kế cũng ñược phân chia theo pháp luật trong trường hợp người thừa
kế từ chối nhận di sản (ðiều 642 BLDS năm 2005)
Cả bốn trường hợp nói trên ñều thuộc nhóm di sản thừa kế tuyệt ñối (di sản thừa kế hoàn toàn ñược chia theo pháp luật chứ không ñược dịch chuyển theo ý chí của người ñể lại di sản) Ngoài ra, ta còn phải kể ñến trường hợp di chúc có hiệu lực pháp luật nhưng vẫn có phần di sản ñược phân chia theo pháp luật (nhóm di sản thừa kế tương ñối)
- Các phần di sản ñược phân chia theo pháp luật (nhóm di sản thừa kế
tương ñối): Căn cứ vào khoản 2 ðiều 675 BLDS năm 2005, các phần di sản sau ñây ñược phân chia theo pháp luật:
Phần di sản không ñược ñịnh ñoạt trong di chúc: Trong trường hợp này,
người ñể lại di sản có lập di chúc nhưng không ñịnh ñoạt hết tài sản của mình trong di chúc ñó Do ñó, khi di chúc phát sinh hiệu lực thì phần di sản không ñược ñịnh ñoạt trong di chúc sẽ ñược chia theo pháp luật
Phần di sản có liên quan ñến phần di chúc không có hiệu lực pháp luật:
ðây là trường hợp người ñể lại di sản lập di chúc ñịnh ñoạt toàn bộ tài sản nhưng có một phần di chúc không hợp pháp Một di chúc có thể có cả những
phần hợp pháp và những phần không hợp pháp “Khi di chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng ñến hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ phần
(11)
Xem: Khoản 2 ðiều 643 BLDS năm 2005
Trang 34ñó không có hiệu lực pháp luật”(12)
Do ñó, phần di sản liên quan ñến phần di chúc không hợp pháp sẽ ñược chia theo pháp luật
Phần di sản có liên quan ñến người ñược thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối quyền nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời ñiểm với người lập di chúc; liên quan ñến cơ quan, tổ chức ñược hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn vào thời ñiểm mở thừa kế: ðây là
trường hợp người ñể lại di sản lập di chúc ñể lại thừa kế cho nhiều chủ thể Tuy nhiên một trong số những chủ thể này lại không thể nhận phần di sản thừa của mình do các nguyên nhân: người thừa kế không có quyền hưởng di sản; người thừa kế từ chối nhận di sản; người thừa kế chết trước hoặc chết cùng thời ñiểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức ñược hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn vào thời ñiểm mở thừa kế Do ñó, phần di sản của những chủ thể này
sẽ ñược chia theo pháp luật
2.1.2 Diện thừa kế
Diện những người thừa kế là phạm vi những người có quyền thừa kế di sản của người chết theo quy ñịnh của pháp luật Như vậy, xác ñịnh diện thừa kế chính là xác ñịnh phạm vi những cá nhân ñược hưởng di sản thừa kế theo pháp luật Căn cứ xác ñịnh phạm vi những người thuộc diện thừa kế theo pháp luật ñược xác ñịnh theo các quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống và quan hệ nuôi dưỡng giữa những người thừa kế với người ñể lại di sản khi còn sống Người thuộc diện thừa kế theo pháp luật là người có một hoặc ñồng thời có hai mối quan hệ với người ñể lại di sản trong phạm vi ba mối quan hệ và ñược thể hiện: Người thuộc diện thừa kế theo pháp luật có mối quan hệ nuôi dưỡng với người
ñể lại di sản; hoặc người ñó có mối quan hệ hôn nhân và quan hệ nuôi dưỡng với người ñể lại di sản; hoặc người ñó có mối quan hệ huyết thống và quan hệ nuôi dưỡng với người ñể lại di sản(13)
Sau ñây chúng ta sẽ ñi vào phân tích các căn cứ ñể xác ñịnh diện thừa kế theo pháp luật bao gồm:
- Căn cứ xác ñịnh diện thừa kế theo pháp luật dựa trên quan hệ hôn nhân:
Quan hệ hôn nhân là quan hệ của vợ chồng (xuất phát từ việc kết hôn) cho ñến thời ñiểm mở thừa kế và phải ñược xác ñịnh là mối quan hệ hôn nhân hợp pháp
Trang 35Quan hệ hôn nhân hợp pháp là quan hệ vợ chồng tuân thủ những quy ñịnh của pháp luật hôn nhân về ñộ tuổi kết hôn, ý chí tự do tự nguyện trong kết hôn,
tự do thoả thuận không có sự áp ñặt ý chí của một bên ñối với bên kia trong kết hôn, không vi phạm quan hệ huyết thống, không vi phạm chế ñộ một vợ một chồng và các ñiều cấm khác của pháp luật trong kết hôn(14)
.
Sự ghi nhận của pháp luật ñối với một cuộc hôn nhân khi quan hệ hôn
nhân ñó tuân thủ các quy ñịnh của pháp luật về hôn nhân “Hôn nhân theo nguyên tắc tự nguyện tiến bộ” Việc kết hôn do nam nữ tự nguyện quyết ñịnh,
không bên nào phụ thuộc bên nào, không ai ñược cưỡng ép hoặc cản trở Sự thừa nhận của pháp luật ñối với một cuộc hôn nhân là cơ sở bảo vệ quyền và lợi ích chính ñáng của vợ chồng trong mối quan hệ tài sản chung, trong nghĩa vụ ñối với con cái, trong sự thể hiện nghĩa vụ của vợ chồng ñối với nhau và trách nhiệm của vợ hoặc chồng trong quan hệ với người thứ ba ðồng thời quan hệ hôn nhân còn là cơ sở xác ñịnh chủ thể trong quan hệ sở hữu về tài sản, về nghĩa
vụ dân sự và trách nhiệm dân sự mà vợ chồng có quyền và nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ ñó Nghĩa vụ của cha mẹ trong nuôi và chăm sóc con, về cấp dưỡng, về trách nhiệm bồi thường thiệt hại do hành vi trái pháp luật của con vị thành niên gây ra ðặc biệt, một trong những quan hệ tài sản là quyền thừa kế của nhau khi
vợ hoặc chồng chết trước Quyền thừa kế của vợ hoặc chồng ñựơc bảo vệ bởi pháp luật, khi vợ hoặc chồng chết trước mặc dù có di chúc truất quyền thừa kế của vợ hoặc chồng khi còn sống nhưng vợ hoặc chồng vẫn ñược hưởng di sản theo ðiều 669 BLDS 2005
- Căn cứ xác ñịnh diện thừa kế theo pháp luật dựa trên quan hệ huyết
thống: Quan hệ huyết thống là quan hệ do sự kiện sinh ra cùng một gốc, ñược
chia thành hai mối quan hệ: quan hệ trực hệ và quan hệ bàng hệ Quan hệ trực
hệ ràng buộc những người có quan hệ sinh thành (như giữa ông bà với cháu nội
và cháu ngoại, giữa cha mẹ ñẻ với con…), quan hệ bàng hệ là quan hệ kết nối giữa những người có chung một tổ tiên (như giữa anh, chị, em có chung cha mẹ
ñẻ với nhau; giữa chú ruột, bác ruột với cháu ruột…) Xác ñịnh quan hệ huyết thống là việc rất quan trọng, trong trường hợp cần thiết nhằm xác ñịnh trách
(14)
Xem thêm ðiều 9 Luật hôn nhân và gia ñình năm 200 (ñược sửa ñổi, bổ sung năm 2010) quy ñịnh về ñiều kiện kết hôn
Trang 36nhiệm của họ ñối với nhau và nghĩa vụ giám hộ cho nhau, ñại diện cho nhau trong các quan hệ dân sự và các quan hệ xã hội khác ðặc biệt, xác ñịnh quan hệ huyết thống giúp xác ñịnh quyền thừa kế theo pháp luật giữa những người cùng
huyết thống với nhau
- Căn cứ xác ñịnh diện thừa kế theo pháp luật dựa trên quan hệ nuôi dưỡng: Quan hệ nuôi dưỡng là sự thể hiện nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau
giữa những người thân thuộc theo quy ñịnh của pháp luật Luật hôn nhân và gia ñình năm 2000 (ñược sửa ñổi, bổ sung năm 2010) quy ñịnh những nghĩa vụ chăm sóc và nuôi dưỡng nhau giữa những người có quan hệ huyết thống với
nhau, cụ thể là: Cha mẹ có nghĩa vụ và quyền cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng
con chưa thành niên hoặc con ñã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân
sự, không có khả năng lao ñộng và không có tài sản ñể tự nuôi mình; Con có nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ, ñặc biệt khi cha mẹ ốm ñau, già yếu, tàn tật; trong trường hợp gia ñình có nhiều con thì các con phải cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ(15) Ngoài ra, ðiều 47 Luật hôn nhân và gia
ñình năm 2000 (ñược sửa ñổi, bổ sung năm 2010) quy ñịnh:
“1 Ông bà nội, ông bà ngoại có nghĩa vụ và quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu, sống mẫu mực và nêu gương tốt cho con cháu Trong trường hợp cháu chưa thành niên hoặc cháu ñã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao ñộng và không có tài sản ñể tự nuôi mình mà không có người nuôi dưỡng theo quy ñịnh tại ðiều 48 của Luật này thì ông bà nội, ông bà ngoại có nghĩa vụ nuôi dưỡng cháu;
2 Cháu có bổn phận kính trọng, chăm sóc, phụng dưỡng ông bà nội, ông bà ngoại” và ðiều 48 Luật hôn nhân và gia ñình năm 2000 (ñược sửa ñổi, bổ sung năm 2010) cũng quy ñịnh: “Anh, chị, em có bổn phận thương yêu, chăm sóc, giúp ñỡ nhau; có nghĩa vụ và quyền ñùm bọc, nuôi dưỡng nhau trong trường hợp không còn cha mẹ hoặc cha mẹ không có ñiều kiện trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con” Những quy ñịnh trên là những quy phạm mệnh lệnh
Nếu những người trong quan hệ huyết thống mà vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng, chăm sóc nhau thì họ có thể bị tước quyền thừa kế theo pháp luật của nhau
(15)
Xem: ðiều 36 Luật hôn nhân và gia ñình năm 2000 (ñược sửa ñổi, bổ sung năm 2010)
Trang 37Quan hệ nuôi dưỡng còn là quan hệ dựa trên cơ sở nuôi con nuôi, ựược pháp luật thừa nhận giữa cha, mẹ nuôi và con nuôi Quan hệ giữa cha mẹ nuôi
và con nuôi là quan hệ ràng buộc một người vào một hoặc hai người khác, những người có liên quan không có mối liên hệ huyết thống với nhau như cha
mẹ ựẻ và con ruột, những người nuôi ựược xem như cha mẹ của người ựược nuôi, dù không sinh ra người ựược nuôi Người ựược nuôi, về phần mình, coi người nuôi như cha mẹ ruột đó là quan hệ cha mẹ với con ựược xác lập không bằng con ựường sinh sản mà theo nguyện vọng của các ựương sự và theo quyết ựịnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Theo khoản 1 điều 67 Luật hôn
nhân và gia ựình năm 2000 (ựược sửa ựổi, bổ sung năm 2010) quy ựịnh: ỘNuôi con nuôi là việc xác lập quan hệ cha mẹ và con giữa người nhận nuôi con nuôi
và người ựược nhận làm con nuôi, bảo ựảm cho người ựược nhận làm con nuôi ựược trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục phù hợp với ựạo ựức xã hộiỢ Ngoài ra, khoản 1 điều 3 Luật nuôi con nuôi năm 2010 cũng quy ựịnh: ỘNuôi con nuôi là việc xác lập quan hệ cha, mẹ và con giữa người nhận con nuôi và người ựược nhận làm con nuôiỢ Về ựiều kiện xác lập quan hệ giữa cha mẹ nuôi
và con nuôi, việc nuôi con nuôi chỉ có thể ựược xác lập do sự bày tỏ ý chắ của người nuôi và người ựược nuôi hoặc người ựại diện của người ựược nuôi trong khuôn khổ thủ tục nuôi con nuôi ựược tiến hành dưới sự giám sát của Nhà nước Quan hệ nuôi con nuôi chỉ ựược pháp luật thừa nhận khi quan hệ ựó phù hợp với quy ựịnh về ựiều kiện ựối với người nhận nuôi con nuôi và người ựược nhận làm con nuôi ựược quy ựịnh trong Luật nuôi con nuôi năm 2010 và có ựăng ký nuôi con nuôi tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền Kể từ thời ựiểm quan hệ nuôi con nuôi ựược pháp luật thừa nhận, người ựược nuôi trở thành con nuôi của người nuôi và gọi người nuôi là cha (mẹ) nuôi Giữa cha (mẹ) nuôi và con nuôi có ựầy
ựủ các quyền và nghĩa vụ của cha, mẹ và con theo quy ựịnh của pháp luật về quan hệ giữa cha, mẹ và con
Ngoài ra, quan hệ nuôi dưỡng còn ựược thể hiện giữa bố dượng, mẹ kế với con riêng của vợ, của chồng Bố dượng, mẹ kế với con riêng của vợ, của chồng luật không quy ựịnh có nghĩa vụ nuôi dưỡng, chăm sóc nhau Tuy nhiên, trong trường hợp con riêng cùng chung sống với bố dượng, mẹ kế thì họ có nghĩa vụ chăm sóc nhau: Bố dượng, mẹ kế có nghĩa vụ và quyền trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con riêng cùng sống chung với mình Con riêng có nghĩa vụ
Trang 38và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng bố dượng, mẹ kế cùng sống chung với mình(16)
Như vậy, cũng giống như hai căn cứ nói trên, việc xác ựịnh quan hệ nuôi dưỡng giúp xác ựịnh quyền thừa kế theo pháp luật giữa những người có quan hệ nuôi dưỡng với nhau
2.1.3 Hàng thừa kế
Hàng thừa kế theo pháp luật là nhóm những người có cùng mức ựộ gần gũi với người chết và theo ựó họ cùng hưởng ngang nhau ựối với di sản thừa kế mà người chết ựể lại Phạm vi những người thừa kế theo pháp luật ựược xác ựịnh thông qua các mối quan hệ nói trên và ựược quyết ựịnh thành từng hàng thừa kế theo trật tự người nào có quan hệ gần gũi hơn với người chết sẽ ựứng ở hàng thừa kế trước(17) Theo khoản 1 điều 676 BLDS năm 2005, pháp luật Việt Nam chia những người trong diện thừa kế ra làm ba hàng:
- Hàng thừa kế thứ nhất bao gồm: Vợ, chồng, cha ựẻ, mẹ ựẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con ựẻ, con nuôi của người chết Ở hàng thừa kế này có hai mối quan hệ
giữa những người có quyền hưởng di sản của nhau đó là mối quan hệ thừa kế
vợ chồng và mối quan hệ thừa kế giữa cha mẹ và con
+ Quan hệ thừa kế của vợ chồng: Theo khoản 6 điều 8 Luật hôn nhân và gia ựình năm 2000 quy ựịnh: Ộ Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi
ựã kết hônỢ Như vậy, căn cứ ựể xác ựịnh quan hệ thừa kế giữa vợ và chồng là
quan hệ hôn nhân Do ựó, vào thời ựiểm mở thừa kế nếu quan hệ hôn nhân giữa
họ về mặt pháp lý vẫn còn tồn tại thì họ ựược quyền hưởng thừa kế của nhau Tuy nhiên, trong quan hệ thừa kế của vợ chồng cần chú ý các trường hợp sau:
Trường hợp 1: Trong trường hợp vợ, chồng ựã chia tài sản chung khi hôn nhân
còn tồn tại mà sau ựó một người chết thì người còn sống vẫn ựược thừa kế di sản(18)
Trong thực tế có thể xảy ra những trường hợp vợ, chồng chia tài sản chung như vợ, chồng muốn ựầu tư vào kinh doanh nên muốn chia tài sản chung hoặc vợ chồng có mâu thuẫn dẫn ựến sống ly thân hoặc một người ựã bỏ ựi sống với người khác một cách bất hợp pháp nhưng chưa ly hôn Sau khi một người chết, về mặt pháp lý quan hệ hôn nhân vẫn còn tồn tại, do ựó người còn sống
Trang 39vẫn ñược thừa kế di sản của người ñã chết
Trường hợp 2: Vợ chồng ñang xin ly hôn mà chưa ñược Tòa án chấp nhận
hoặc ñã ñược chấp nhận nhưng quyết ñịnh hoặc bản án cho ly hôn chưa có hiệu lực pháp luật Nếu một người chết, thì người còn còn sống vẫn ñược quyền hưởng di sản của người ñã chết(19)
Trường hợp 3: Nếu một người có nhiều vợ hoặc nhiều chồng mà tất cả các
cuộc hôn nhân ñều tiến hành trước ngày 13 tháng 1 năm 1960 ở miền Bắc (ngày luật hôn nhân và gia ñình năm 1959 có hiệu lực ở miền Bắc) và trước ngày 25 tháng 3 năm 1977 ở miền Nam (ngày áp dụng thống nhất các văn bản pháp luật trên toàn quốc) thì việc người ñó có nhiều vợ hoặc nhiều chồng vẫn ñược chấp nhận Do ñó, khi người này chết thì tất cả các bà vợ hoặc các ông chồng (còn sống vào thời ñiểm ñó) ñều có quyền hưởng thừa kế theo hàng thứ nhất và ngược lại người này có thể hưởng thừa kế ở hàng thứ nhất khi các bà vợ hoặc các ông chồng của người ñó qua ñời Nếu cán bộ chiến sĩ ñã có vợ ở miền Nam, sau khi tập kết ra miền Bắc, lấy vợ ở miền Bắc mà việc kết hôn sau không bị hủy bỏ bằng một bản án có hiệu lực pháp luật thì những người vợ ñó ñều là người thừa kế ở hàng thứ nhất của người chồng và ngược lại(20)
có chồng trong Nam, tập kết ra Bắc lấy vợ, lấy chồng khác