1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn LUẬT tư PHÁP NGHIÊN cứu NHỮNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT THUẾ THU NHẬP cá NHÂN

79 166 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 779,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương này gồm 2 phần, thể hiện khái quát về pháp luật thuế và các quy ñịnh của pháp luật hiện hành về thuế thu nhập ñối với người có thu nhập cao từ ñó làm cơ sở ñối chiếu cho những ñiề

Trang 1

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ

NGHIEN CUU NHUNG GIAI PHAP HOAN

THIEN PHAP LUAT THUE THU NHAP CA

NHAN

GIAO VIEN HUONG DAN:

LE THI NGUYET CHAU

Sinh viên thực hiện:

LE NGOC ANH

MSSV: 5032040

Lớp: Luật Tư Pháp1-K29

Trang 2

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Cần Thơ, 7/2007

Trang 3

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 4

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Trang 5

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

MỤC LỤC

Trang

LỜI NÓI ðẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ 1.1 SƠ LƯỢC VỀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN 4

1.1.1 Quá trình phát triển của thuế 4

1.1.2 Lược sử phát triển của thuế tại Việt Nam 4

1.1.2.1 Thời kỳ trước khi Thực dân Pháp xâm lược 4

1.1.2.2 Thời kỳ phong kiến, nữa thuộc ñịa (từ năm 1859 ñến tháng 8 năm 1945) 5 1.1.2.3 Giai ñoạn Việt Nam ñộc lập và ñi lên Chủ nghĩa xã hội 5

1.1.2.4 Giai ñoạn hiện nay 7

1.1.3 Quá trình phát triển của thuế thu nhập ñối với người có thu nhập cao 7

1.1.3.1 Sự ra ñời của thuế thu nhập ñối với người có thu nhập cao 7

1.1.3.2 Thuế thu nhập cá nhân trong giái ñoạn mới hình thành 7

1.1.3.3 Thuế thu nhập ñối với người có thu nhập cao trong giai ñoạn hiện nay và tương lai 9

1.2 KHÁI NIỆM VÀ ðẶC ðIỂM THUẾ 9

1.2.1 Khái niệm về thuế 9

1.2.2 ðặc ñiểm của thuế 9

1.3 VAI TRÒ CỦA THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ðỐI VỚI NỀN KNH TẾ XÃ HỘI 10

1.3.1 Thuế là khoản thu của ngân sách Nhà nước 11

1.3.2 Tác ñộng vào cung lao ñộng 12

1.3.3 Thuế thu nhập cá nhân góp phần ñiều hoà thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trong phân phối 12

CHƯƠNG 2 NHỮNG QUY ðỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ THUẾ THU NHẬP ðỐI VỚI NGƯỜI CÓ THU NHẬP CAO 2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ PHÁP LUẬT THUẾ 14

Trang 6

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

2.1.1 Khái niệm về pháp luật thuế 14

2.1.2 ðối tượng ñiều chỉnh của pháp luật thuế 14

2.1.3 Phương pháp ñiều chỉnh 14

2.1.4 Nguồn của luật thuế 15

2.1.5 Quan hệ của pháp luật thuế 15

2.1.6 Căn cứ xây dựng luật thuế 15

2.2 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THUẾ THU NHẬP ðỐI VỚI NGƯỜI CÓ THU NHẬP CAO 16

2.2.1Thuế thu nhập ñối với người có thu nhập cao là gì? 16

2.2.2 Chủ thể trong quan hệ pháp luật thuế thu nhập ñối với người có thu nhập cao 17

2.2.3 Căn cứ làm phát sinh quan hệ pháp luật thuế thu nhập ñối với người có thu nhập cao 17

2.3 NỘI DUNG PHÁP LUẬT THUẾ THU NHẬP ðỐI VỚI NGƯỜI CÓ THU NHẬP CAO 18

2.3.1 ðối tượng chịu thuế 18

2.3.1.1 Thu nhập thường xuyên 18

2.3.1.2 Thu nhập không thường xuyên 19

2.3.2 ðối tượng không thuộc diện chịu thuế 20

2.3.3 ðối tượng nộp thuế 21

2.3.4 Căn cứ tính thuế 22

2.3.4.1 Xác ñịnh các thu nhập chịu thuế 22

2.3.4.2 Thuế suất thuế thu nhập cá nhân 23

2.4 THỦ TỤC ðĂNG KÝ, KÊ KHAI, THU NỘP THUẾ, QUYẾT TOÁN THUẾ VÀ THOÁI TRẢ THUẾ THU NHẬP ðỐI VỚI NGƯỜI CÓ THU NHẬP CAO 25

2.4.1 ðăng ký kê khai, nộp thuế 25

2.4.1.1 Khái niệm 25

2.4.1.2 Nguyên tắc kê khai nôp thuế 26

2.4.1.3 ðăng ký, cấp và sử dụng mã số thuế 26

2.4.1.4 ðối tượng kê khai 27

2.4.1.5 Thủ tục kê khai, nộp thuế 27

2.4.1.6 Thời hạn kê khai, nộp thuế 29

Trang 7

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

2.4.2 Quyết toán thuế 29

2.4.2.1 Nguyên tắc quyết toán thuế 29

2.4.2.2 Nội dung quyết toán thuế 29

2.4.2.3 Thủ tục về quyết toán thuế 31

2.4.3 Thoái trả thuế 32

2.4.3.1 ðối tượng ñược thoái trả thuế thu nhập 32

2.4.3.2 Hồ sơ thoái trả tiền thuế 32

2.4.3.3 Thời hạn thoái trả thuế 32

2.4.4 Biên lai và chứng từ thuế thu nhập cá nhân 33

2.5 TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG VIỆC THU NỘP THUẾ THU NHẬP 33

2.5.1 Trách nhiệm của cá nhân có thu nhập 33

2.5.2 Trách nhiệm của cơ quan chi trả thu nhập, tổ chức ñón tiếp, quản lý người nước ngoài và các cơ quan quản lý Nhà nước khác 33

2.5.3 Trách nhiệm của cơ quan thuế 34

2.6 KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM 35

2.6.1 Xử lý vi phạm 35

2.6.2 Khen thưởng 35

2.7 KHIẾU NẠI 35

2.7.1 Khiếu nại 35

2.7.2 Thời hiệu 36

2.8 THUẾ THU NHẦP CÁ NHÂN VÀ HIỆP ðỊNH TÁNH ðÁNH THUẾ HAI LẦN 36

CHƯƠNG 3 NHỮNG VẤN ðỀ CẦN HOÀN THIỆN TRONG THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN 3.1 SỰ THAY ðỔI TÊN GỌI PHẢN ÁNH SỰ PHÁT TRIỂN TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH THUẾ ðỐI VỚI THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 38

3.2 MỞ RỘNG ðỐI TƯỢNG NỘP THUẾ 41

3.3 ðỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ 42

Trang 8

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

3.3.1 ðưa thu nhập từ ñầu tư vốn, chuyển nhượng vốn hiện ñang thuộc diện tạm

thời chưa thu vào diên chịu thuế 42

3.3.2 Trong tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam hiện nay, ñánh thuế ñối với tiền gửi tiết kiệm là sự phát triển tất yếu của thuế thu nhập cá nhân 45

3.3.3 Nên ñưa thu nhập từ thừa kế, quà tặng hiện vật hiện chưa thu vào diện chịu thuế 50

3.3.4 Thu nhập chịu thuế từ hoạt ñộng chuyển nhượng bất ñộng sản 50

3.3.5 Biện pháp giảm trừ gia cảnh quy ñịnh trọng dự Luật thuế thu nhập cá nhân 53

3.3.6 Khởi ñiểm chịu thuế và tính hợp lý của khởi ñiểm chịu thuế 58

3.3.7 Thuế suất và mức thuế cho người Việt Nam và người nước ngoài có thu nhập tại Việt Nam 60

3.3.8 Biểu thuế luỹ tiến từng phần và biểu thuế toàn phần 63

3.3.9 Quản lý thuế - cần có những giải pháp thích hợp 64

3.4 MỘT SỐ ðỀ XUẤT CỦA NGƯỜI VIẾT 65

PHỤ LỤC 66

KẾT LUẬN 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

Trang 9

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

LỜI NÓI ðẦU

Văn kiện Nghị quyết ðại hội ðảng IX và X ñã xác ñịnh: “Áp dụng thuế thu nhập cá

nhân thống nhất và thuận lợi cho mọi ñối tượng chịu thuế, bảo ñảm công bằng xã hội và

tạo ñộng lực phát triển” và “hoàn thiện hệ thống pháp luật về thuế theo nguyên tắc công

bằng, thống nhất và ñồng bộ….ñiều chỉnh chính sách thuế theo hướng giảm và ổn ñịnh

thuế suất, mở rộng ñối tượng thu, ñiều tiết hợp lý thu nhập” Cụ thể hoá Nghị quyết của

ðại hội ðảng, Bộ Chính trị ñã thông qua chiến lược cải cách thuế ñến năm 2010 trong ñó

ñặt ra yêu cầu: “Cần sớm xác ñịnh các bước ñi thích hợp ñể tăng tỷ trọng các nguồn thu

trong nước cho phù hợp với tiến trình hội nhập Mở rộng diện thuế trực thu và tăng tỷ lệ

thu từ thuế trực thu”1 Thực hiện Nghị quyết này, Chính phủ ñã ban hành Quyết ñịnh số

201/Qð-TTg triển khai thực hiện Chiến lược cải cách thuế, trong ñó thuế thu nhập cá

nhân ñược xác ñịnh ban hành vào năm 2007 Tuy nhiên, ñến nay luật thuế thu nhập cá

nhân vẫn còn trong dự thảo, nguyên nhân - thuế thu nhập cá nhân là một loại thuế nhạy

cảm, ñánh trực tiếp lên thu nhập của người dân vì thế chúng ta còn phải lấy ý kiến của

mọi người dân

Trong ñiều kiện ñất nước ta còn trong giai ñoạn phát triển yếu kém nhiều hoạt ñộng

Nhà nước cần phải khuyến khích và hệ thống thuế chưa hoàn thiện, vì thế chúng ta áp

dụng nhiều sắc thuế khác nhau ñánh lên thu nhập chịu thuế của cá nhân, trong bối cảnh ñó

Nhà nước ñã sử dụng ba sắc thuế ñể ñộng viên cho phù hợp với từng loại thu nhập: ðối

với thu nhập cá nhân kinh doanh áp dụng Thuế thu nhập doanh nghiệp; ðối với người có

thu nhập từ chuyển quyền sử dụng ñất, áp dụng Thuế chuyển quyền sử dụng ñất; ðối với

người có thu nhập từ tiền lương, tiền công cao hơn mức bình quân xã hội áp dụng Pháp

lệnh thuế thu nhập ñối với người có thu nhập cao Tuy nhiên, cho ñến thời ñiểm này và

trong tương lai nhất là từ khi chúng ta gia nhập WTO sắc thuế này không còn phù hợp và

không thể hiện ñúng bản chất của thuế thu nhập cá nhân, không phù hợp với thông lệ

quốc tế Vì vậy ,chúng ta phải tiến hành xây dựng và hoàn thiện pháp luật thuế thu nhập

cá nhân vì thuế thu nhập cá nhân là một trong những công cụ Nhà nước sử dụng ñể kiểm

soát, phân phối thu nhập và ñiều tiết vĩ mô nền kinh tế xã hội, ban hành thuế thu nhập cá

nhân nhằm hoàn thiện hệ thống chính sách thuế ñể ñáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã

hội và hội nhập kinh tế quốc tế trong thời gian tới, thuế thu nhập cá nhân góp phần nâng

cao tỷ trọng thu nội ñịa ñể ổn ñịnh cho thu ngân sách Nhà nước trong quá trình hội nhập

kinh tế quốc tế Bên cạnh ñó việc nghiên cứu, ñánh giá tìm ra các phương pháp ñể người

dân xoá bỏ dần tâm lý sợ ñóng thuế và tạo lập thói quen ñóng thuế là một công việc hết

sức quan trọng

Người viết chọn ñề tài “Nghiên cứu những giải pháp hoàn thiện pháp luật thuế

thu nhập cá nhân” làm ñề tài luận văn tốt nghiệp của mình với mong muốn góp một

1 Tờ trình Chính phủ về Luật thuế thu nhập cá nhân của Bộ Tài chính (tháng 9 năm 2006)

Trang 10

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

phần nhỏ vào việc tìm hiểu, nghiên cứu các giải pháp hoàn thiện pháp luật thuế thu nhập

cá nhân, làm tài liệu tham khảo cho quá trình xây dựng luật thuế thu nhập cá nhân, từ ñó

ñề ra các giải pháp nhằm ñưa hoạt ñộng xây dựng pháp luật thuế thu nhập ñược hoàn

thiện nhanh chóng và có chất lượng, ñáp ứng ñúng vai trò của một loại thuế trực thu

Trong quá trình viết luận văn, người viết ñã dựa trên nền tảng phương pháp luận của

chủ nghĩa duy vật biến chứng, duy vật lịch sử ñể xem xét vấn ñề có liên quan

việc sử dụng các phương pháp tổng hợp, phân tích luật viết, so sánh, suy luận,…

Ti ếp cận dưới góc ñộ thực tiễn: các thông tin thu thập ñược thông qua việc áp dụng

phương pháp thu thập, thống kê số liệu, dữ liệu có liên quan

Cấu trúc luận văn bao gồm Lời nói ñầu, Nội dung và Kết luận; Nội dung gồm có 03

chương:

• Chương 1: Tổng quan về thuế Chương này gồm có 3 phần, mục ñích là ñể tìm

hiểu một cách khái quát về thuế nói chung và thuế thu nhập cá nhân nói riêng trước khi ñi

vào nghiên cứu về pháp luật thuế thu nhập cá nhân và các giải pháp hoàn thiện Pháp lệnh

thuế thu nhập cá nhân

Phần 1.1: “Lược khảo về quá trình hình thành và phát triển của thuế”

Phần 1.2: “Khái niệm và ñặc ñiểm của thuế”

Phần 1.3: “Vai trò của thuế thu nhập cá nhân trong nền kinh tế xã hội”

• Chương 2: “Những quy ñịnh của pháp luật hiện hành về thuế thu nhập ñối với

người có thu nhập cao” Chương này gồm 2 phần, thể hiện khái quát về pháp luật thuế và

các quy ñịnh của pháp luật hiện hành về thuế thu nhập ñối với người có thu nhập cao từ

ñó làm cơ sở ñối chiếu cho những ñiều khoản ñang xây dựng trong Dự thảo Luật thuế thu

nhập cá nhân, làm tiền ñề cho các giải pháp ñược nghiên cứu trong chương 3

Phần 2.1: “Khái quát chung về pháp luật thuế”

Phần 2.2: “Nội dung pháp luật thuế thu nhập ñối với người có thu nhập cao”

• Chương 3: “Các giải pháp hoàn thiện pháp luật thuế thu nhập cá nhân” Chương

này thể hiện toàn bộ nội dung chính của ñề tài Sau khi nghiên cứu các quy ñịnh cũ ñồng

thời so sánh ñánh giá sự phát triển thực tế của nền kinh tế, của xã hội, tìm hiểu ý kiến của

người dân về thuế thu nhập cá nhân, tìm hiểu so sánh cách làm luật thuế thu nhập cá nhân

của các nước trong khu vực và trên thế giới có ñiều kiện tượng tự như Việt Nam Từ ñó,

phân tích, ñánh giá và ñề ra các giải pháp hoàn thiện pháp luật thuế thu nhập cá nhân

Phần 3.1: “Phân tích bản chất của thuế thu nhập ñối với người có thu nhập cao và so

sánh với bản chất của thuế thu nhập cá nhân”

Phần 3.2: “Nghiên cứu những ñiểm mới trong dự thảo, phân tích, ñánh giá và ñưa ra

những giải pháp hoàn thiện”

Trang 11

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Tuy nhiên, trong bối cảnh Chính sách thuế thu nhập cá nhân hiện nay còn trong giai

ñoạn lấy ý kiến rộng rãi trong nhân dân nên có rất nhiều quan ñiểm trái ngược nhau vì vậy

việc tổng hợp, chắt lọc tài liệu rất khó khăn, ñồng thời ñây là một ñề tài mới nên chắc

chắn trong quá trình viết sẽ không tránh khỏi những thiếu xót về lập luận cũng như cách

dùng từ,…Vì thế, rất mong ñược sự ñóng góp ý kiến của quý Thầy Cô và các bạn sinh

viên

Người thực hiện

Lê Ngọc Anh

Trang 12

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ THUẾ

1.1 SƠ LƯỢC VỀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN

1.1.1 Quá trình phát triển của thuế

Trong khoảng thời gian dài của lịch sử từ ñầu chế ñộ chiếm hữu nô lệ ñến ñầu

chế ñộ tư sản, Nhà nước sử dụng số thuế thu ñược phục vụ chủ yếu cho các mục

ñích phi kinh tế: xây dựng thành lũy; ñào hào, ñắp các tuyến phòng thủ trong chiến

tranh; ñúc, rèn vũ khí, áo giáp; cung cấp lương thực cho binh lính; trả lương, ban

thưởng cho quan lại; chi tiêu cho các hoạt ñộng hưởng thụ xa hoa… Nói gọn lại

Nhà nước hồi ấy hầu như không chi khoản nào cho kinh tế Tác dụng duy nhất của

thuế là công cụ tạo nguồn thu cho Nhà nước ðấy là vai trò khởi thuỷ của thuế

Một khi Nhà nước giữ vai trò trung lập trong xã hội, chỉ giới hạn nhiệm vụ

của mình ở các hành vi bạo lực và quản lý hành chính ñơn thuần thì nhu cầu chi

tiêu của Nhà nước cũng giới hạn ở ñấy, tất nhiên kéo theo sự hạn chế tương ứng

các mục tiêu của thuế

Khi Nhà nước có thêm nhiệm vụ ñiều hành và quản lý nền kinh tế, tức là tăng

thêm nhu cầu chi tiêu thì thuế cũng ñược gia tăng về chất lẫn lượng

Cho ñến khi ñại dân chúng trở thành chủ xã hội, thì khát vọng bình quyền

buộc Nhà nước phải hoạt ñộng hướng theo sự an sinh xã hội, sự lành mạnh và tích

cực trong phát triển thể chất lẫn tinh thần của người dân Lúc ñó, nhu cầu chi tiêu

của Nhà nước không những nhiều hơn mà phải ñúng chỗ hơn Vì thế, phạm vi của

thuế cũng ñược mở rộng hơn và ñồng thời cũng phải ñảm bảo việc ñánh thuế chính

xác

Có thể khẳng ñịnh rằng, sự phát triển của thuế ñi ñôi với sự phát triển của xã

hội Xã hội ngày càng văn minh, thuế càng phát triển, ý niệm về thuế ngày càng trở

nên hết sức tự nhiên

1.1.2 Lược sử phát triển của thuế tại Việt Nam

1.1.2.1 Thời kỳ trước khi thực dân Pháp xâm lược Việt Nam

Theo các thông tin thu thập ñược2, ñến thời nhà Lê ( Hậu Lê), thuế ñược chia

thành hai loại chính: thuế trực thu và thuế gián thu

Thuế trực thu gồm có thuế thân, thuế ñiển và thuế tạp dịch (thu bằng ngày

công)

Trang 13

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Thuế gián thu ñược ñánh một cách phân tán vào mọi hoạt ñộng tiểu, thủ công

nghiệp Các dân tộc thiểu số phải nạp sưu bằng ngà voi, răng lợn, sừng tê

giác,….Thuế cũng ñánh vào các tàu từ nước ngoài cập cảng Khi có công việc gì

ñặc biệt, các Vua, Chúa lại tăng thêm thuế

ðến thời nhà Nguyễn chế ñộ thuế ñược chia làm hai loại: chính phú và tạp

phú Chính phú gồm: thuế ñiền thổ (tô), thuế thân ñinh (dung) và thuế ñiệu (tạp

dịch) Tạp phú gồm: thuế cảng, thuế quan tân, thuế nguồn ñầm, thuế hầm mỏ, thuế

các hộ sản xuất

1.1.2.2 Thời phong kiến, nửa thuộc ñịa 2 ( từ 1859 ñến tháng 8 năm 1945)

Năm 1860, một mặt Pháp bỏ thuế cảng nhà Nguyễn, chỉ thu một số lệ phí:

ñèn pha, tín hiệu, tàu cập bến,…năm 1961 cho phép mở sòng bạc ñể thu thuế môn

bài Năm 1962 quy ñịnh thu thuế rượu vang, rượu, bia,…

Mặt khác, Pháp tiếp tục nghiên cứu chế ñộ thuế nhà Nguyễn, cho thi hành với

một số sửa ñổi những thứ thuế còn thích hợp Mục tiêu của các chế ñộ pháp lý và

biện pháp về tài chính là nhằm tạo tiền một cách nhanh chóng ñể chi tiêu trong lúc

dân tình chưa ổn ñịnh và Chính phủ Pháp chưa có chủ trương dứt khoát

Ở Nam kỳ, nguồn thu cho ngân sách Nam kỳ gồm: thuế trực thu, thuế gián

thu, thuế tem, thuế kho và thuế lệ phí cảng Riêng về thuế, Thống ñốc Nam kỳ ban

hành hàng loạt các văn bản pháp quy như: ñịnh thuế ñất ñối với từng hạng ruộng

ñất, Nghị ñịnh về thuế muối, thuế ñiệu, thuế môn bài, thuế tiền ñi biển, thuế về tiền

ñò ñi sông

Từ năm 1875, Thực dân Pháp thực hiện chế ñộ quan thuế hỗn hợp Theo chế

ñộ này, việc quản lý thuế ñược giao hoàn toàn cho nhà cầm quyền Pháp, triều ñình

Huế chỉ ñược trích một phần trong số thuế thu ñược mỗi năm

ðầu thế kỷ XX thực dân Pháp thực hiện cải cách thuế: bỏ chế ñộ trưng cầu

thuế quan và thuế gián thu ñể thay thế bằng chế ñộ công quản trực tiếp, do các

công chức Pháp chỉ huy và kiểm soát Thời kỳ này, chế ñộ thuế thật nặng nề, bất

công và kém nhân ñạo

1.1.2.3 Giai ñoạn Việt Nam ñộc lập và ñi lên Chủ nghĩa xã hội

Sau cách mạng tháng tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà long

trọng tuyên bố ñộc lập Chính phủ cách mạng xoá bỏ thuế thân, giảm và miễn thuế

ruộng ñất, thuế môn bài, bỏ công quản rượu, muối, thuốc phiện

ðể bù ñắp những thiếu hụt trong việc bỏ, giảm, miễn các thứ thuế trong khi

Chính phủ lại rất cần tiền ðầu năm 1946, Chính phủ ñặt ra một số lọai thuế ñánh

vào các hoạt ñộng cao cấp, xa xỉ Sau ñó bằng các Sắc lệnh và Nghị ñịnh, Nhà

nước lần lượt tăng thuế lưu hành thuốc lá, thuốc lào, rượu, bia, bài lá Năm 1947

bỏ các thứ thuế ở thành thị như: thuế lương bổng, thuế thực lãi doanh nghiệp, thuế

2 Tìm hiểu chính sách thuế hiện hành, Tác giả - Huỳnh Viết Tuấn, Nxb Chính trị quốc gia, năm 1993 ( trang 12)

Trang 14

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

lợi tức tổng hợp, thuế thổ trạch, thuế ñánh vào các hoạt ñộng du hí công cộng, thuế

ñánh vào hoạt ñộng vận tải

Như vậy, thuế gián thu còn lại: thuế quan, thuế thuốc lào, thuế muối Thuế

trực thu gồm: thuế ñiền thổ, thuế môn bài và thuế sát sinh

Khoảng giữa năm 1951 chế ñộ thuế thống nhất gồm bảy loại thuế: thuế nông

nghiệp; thuế công, thương nghiệp; thuế hàng hoá; thuế xuất khẩu, nhập khẩu; thuế

sát sinh; thuế trước bạ và thuế tem

ðến các năm 1954, 1955, 1956 chính sách thuế lại ñược ñổi mới bao gồm các

thuế3: thuế doanh nghiệp, thuế lợi tức doanh nghiệp, thuế buôn chuyển, thuế xuất -

nhập khẩu, thuế kinh doanh nghệ thuật, thuế sát sinh, thuế rượu, thuế muối, thuế

thổ trạch và thuế hàng hoá tồn kho

Từ năm 1961 hệ thống thu ngân sách của nước ta ñược chia thành hai mảng

lớn:

ðối với các xí nghiệp quốc doanh: thực hiện chế ñộ thu quốc doanh (gián thu)

và chế ñộ trích nộp lợi nhuận (trực thu)

ðối với các ñơn vị kinh tế ngoài quốc doanh: thực hiện chế ñộ thuế

Hai chế ñộ này tồn tại cho ñến tháng 8 năm 1990

Ngày 8 tháng 8 năm 1990 Hội ñồng Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa

Việt Nam ra Nghị quyết 270/BNQ/HðNN công bố Luật thuế doanh thu, Luật thuế

tiêu thu ñặc biệt, Luật thuế lợi tức Các thuế này áp dụng thống nhất cho tất cả các

doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, không phân biệt ngành, nghề kinh

doanh, kinh doanh cố ñịnh hay lưu ñộng Việc ban hành ba Luật thuế nói trên và

sau ñó là một loạt thuế mới, ñược xem như là một cải cách thuế toàn diện sâu sắc

và căn bản4

• Toàn diện: Bởi hệ thống thuế giờ ñây ñã bao trùm mọi hoạt ñộng sản xuất kinh

doanh và bao trùm mọi doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế (quốc doanh,

tập thể, tư nhân,…)

• Sâu sắc: ði ñôi với ban hành các luật thuế là việc cải tổ và hoàn thiện tổ chức

ngành thuế, bộ máy hành thu Các luật thuế ñã tăng cường tính cưỡng chế của thuế,

nộp thuế là một nghĩa vụ Luật quy ñịnh thực sự Mọi hành vi cố tình trì hoãn thuế,

trốn thuế, gian lận thuế, chống ñối nhân viên thuế,….ñều bị xử lý theo pháp luật

• Căn bản: Cải cách thuế mở ra một hướng mới trong việc dùng thuế như một

công cụ sắc bén và hữu hiệu nhằm ñiều chỉnh kinh tế vĩ mô, ñiều hoà thu nhập xã

hội

4 Sách “Thuế”, Nxb Chính trị Quốc gia, năm 1995 (trang 7-22)

Trang 15

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Năm 1990 hệ thống thuế nước ta bao gồm: thuế nông nghiệp (Pháp lệnh),

thuế doanh thu (Luật), thuế lợi tức (Luật), thuế tiêu thụ ñặc biệt (Luật), thuế xuất

khẩu, thuế nhập khẩu (Luật), thuế nhà, thuế ñất (Pháp lệnh), thuế tài nguyên (Pháp

lệnh), thuế thu nhập (Luật), thu về sử dụng vốn ngân sách Nhà nước (Nghị ñịnh

của Hội ðồng Bộ Trưởng)

1.1.2.4 Giai ñoạn hiện nay

Từ ngày 01 tháng 01 năm 1999, hệ thống thuế Việt Nam bao gồm: thuế sử

dụng ñất nông nghiệp (Luật), thuế chuyển quyền sử dụng ñất (Luật), thuế giá trị

gia tăng (Luật), thuế tiêu thụ ñặc biệt (Luật), thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

(Luật), thuế thu nhập doanh nghiệp (Luật), thuế thu nhập ñối với người có thu nhập

cao (Pháp lệnh), thuế tài nguyên (Pháp lệnh), thuế nhà, thuế ñất (Pháp lệnh)

Ngoài chín loại kể trên, hệ thống thu ngân sách Nhà nước Việt Nam còn các

khoản: thuế môn bài, thuế sát sinh, thu về sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, thu từ

cho thuê công sản, thu từ dầu khí, lệ phí và phí các loại,…

Với sự phát triển của nền kinh tế - xã hội Việt Nam, hệ thống thuế nước ta

cũng phát triển và từng bước hoàn thiện ñể bắt kịp nhịp ñộ phát triển của xã hội

Hệ thống thuế của nước ta hiện nay gồm: thuế giá trị gia tăng (Luật); thuế thu nhập

doanh nghiệp (Luật); thuế chuyển quyền sử dụng ñất (Luật); thuế tiêu thụ ñặc biệt

(Luật); thuế thu nhập ñối với người có thu nhập cao (Pháp lệnh); thuế sử dụng ñất

nông nghiệp (Luật); thuế nhà, ñất (Pháp lệnh); thuế tài nguyên (Pháp lệnh); thuế

xuất khẩu, thuế nhập khẩu (Luật); thuế môn bài (Nghị ñịnh); và sắp tới là Luật

quản lý thuế (có hiệu lực ngày 01/07/2007)

1.1.3 Quá trình phát triển của thuế thu nhập ñối với người có thu nhập cao

1.1.3.1 Sự ra ñời của thuế thu nhập ñối với người có thu nhập cao

Thuế thu nhập cá nhân ñã ñược áp dụng từ lâu ở các nước phát triển5 Lần ñầu

tiên ở Anh vào năm 1799 thuế thu nhập cá nhân ñược ñưa vào thực hiện như một

hình thức thu tạm thời nhằm mục ñích trang trải cho cuộc chiến tranh chống Pháp

và ñược chính thức áp dụng vào năm 1942 Sau ñó nhiều nước tư bản phát triển

khác cũng áp dụng thuế này như: Nhật Bản năm 1887, Ðức 1899, Mỹ 1903, Pháp

1916 và Liên Xô năm 1922 Thuế thu nhập cá nhân ở các nước trong khu vực hình

thành rất sớm: Philippin năm 1945, Hàn Quốc 1948, Indonesia năm 1949 Ở miền

nam nước ta, chế ñộ cũ cũng áp dụng thuế thu nhập dân cư nhưng với tên gọi là

thuế lợi tức lương bổng từ năm 1962 và sau ñó ñược cải cách vào năm 1972

Ngày 27 tháng 12 năm 1990, Chủ tịch nước ñã ký lệnh công bố Pháp lệnh

thuế thu nhập ñối với người có thu nhập cao ñã ñược Uỷ ban thường vụ Quốc hội

thông qua từ ñó ñến nay ñã nhiều lần sửa ñổi bổ sung: lần thứ nhất vào ngày

10/3/1992, lần thứ hai vào ngày 01/6/1994, lần thứ ba vào ngày 06/02/1997, lần

5 http://www.vnmedia.vn (Website của Công ty ñiện toán và truyền số liệu VDC)

Trang 16

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

thứ 4 vào ngày 30/6/1999 và lần thứ năm vào ngày 13/6/2001 (có hiệu lực thi hành

từ ngày 1/7/2001) và gần nhất là ngày 24/3/2004

1.1.3.2 Thuế thu nhập cá nhân giai ñoạn mới hình thành

Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế thu vào một số thu nhập chính ñáng của cá

nhân

Thuế thu nhập là loại thuế trực thu, thu trực tiếp vào phần thu nhập cao của cá

nhân, trên mức khởi ñiểm tính thuế thu nhập Còn các cá nhân khác có mức thu

nhập dưới mức khởi ñiểm tính thuế thì không phải nộp thuế thu nhập

ðặc ñiểm của thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam là thuế thu không dựa vào

thu nhập của hộ gia ñình mà tính trên thu nhập của cá nhân Tuy nhiên, với biểu

thuế lũy tiến từng phần có khởi ñiểm tính thuế ở mức tối thiểu, và thuế suất càng

lớn ñối với các khoản thu nhập càng cao, thuế thu nhập cá nhân chỉ ñánh vào các

cá nhân có thu nhập cao trên mức khởi ñiểm

Mức khởi ñiểm tại thời ñiểm thuế thu nhập cá nhân mới ra ñời quy ñịnh ñối

với người Việt Nam và các cá nhân khác ñịnh cư ở Việt Nam là6:

ðối với thu nhập thường xuyên là 500.000 ñồng với thuế suất là 0%

ðối với thu nhập không thường xuyên 1.500.000 ñồng với thuế suất là 0%

Riêng ñối với thu nhập từ trúng thưởng xổ số trên 10.000.000ñồng tỷ lệ thống nhất

là 10%

Biểu thuế từng phần ñối với người nước ngoài có thu nhập thường xuyên ở

Việt Nam mức khởi ñiểm tính thuế thu nhập là 2.400.000ñồng

Ngoài ra7, còn có quy ñịnh về thuế thu nhập bổ sung của cán bộ công nhân

viên Việt Nam làm việc tại liên doanh dầu khí Việt Xô; thuế thu nhập bổ sung ñối

với cán bộ, công nhân viên Việt Nam làm việc tại các tổ chức quốc tế và cơ quan

nước ngoài tại Việt Nam Quy ñịnh về thuế thu nhập ñối với người có thu nhập cao

trong việc mua bán nhà

1.1.3.3 Thuế thu nhập ñối với người có thu nhập cao trong giai ñoạn hiện nay

và tương lai

Qua quá trình tổ chức thực hiện, pháp luật thuế thu nhập ñối với người có thu

nhập cao ñược Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa ñổi, bổ sung nhiều lần và hiện nay

Quốc hội ñang khẩn trương hoàn thành Luật thuế thu nhập cá nhân và dự tính sẽ có

hiệu lực vào năm 2009 Trong ñó sẽ quy ñịnh những thu nhập trước ñây do ñiều

kiện xã hội chưa cho phép ñánh thuế nhưng trong Luật thuế thu nhập cá nhân sắp

ban hành có thể quy ñịnh như8: lãi cho vay, lãi tiền gởi tiết kiệm, lãi từ hợp ñồng

6 Pháp lệnh thuế thu nhập ñối với người có thu nhập cao ngày 27 tháng 12 năm 1990

7 Thông tư số 54-TC/TCT ngày 01/01/1991 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết những thu nhập ñược tính vào thu

nhập cá nhân phải chịu thuế

8 Dự thảo thuế thu nhập cá nhân

Trang 17

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

bảo hiểm nhân thọ, lãi trái phiếu, tín phiếu,… ðồng thời, ñối tượng chịu thuế cũng

rộng hơn ñể phù hợp với sự tăng trưởng của nền kinh tế cũng như ñời sống xã hội

Ngoài các ñối tượng chịu thuế ñã ñược quy ñịnh trong Pháp lệnh thuế thu nhập ñối

với người có thu nhập cao còn có các ñối tượng mới như: cá nhân tự kinh doanh,

cá nhân là chủ hộ hoặc người ñại diện hộ gia ñình sản xuất kinh doanh trong các

lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp,…

1.2 KHÁI NIỆM VÀ ðẶC ðIỂM THUẾ

1.2.1 Khái niệm về thuế

Sự xuất hiện của sản phẩm thặng dư trong xã hội là cơ sở chủ yếu tạo khả

năng và nguồn thu ñể thuế khoá tồn tại, phát triển Thuế là phạm trù có tính lịch sử

và là một tất yếu khách quan xuất phát từ nhu cầu ñáp ứng chức năng của Nhà

nước Thuế phát sinh, tồn tại và phát triển cùng với sự ra ñời, tồn tại và phát triển

của Nhà nước Thuế ñược Nhà nước sử dụng như một công cụ kinh tế quan trọng

nhằm huy ñộng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước, góp phần ñiều chỉnh kinh tế

và ñiều hoà thu nhập Thuế là công cụ quan trọng mà bất kỳ Nhà nước nào cũng sử

dụng ñể hoàn thành chức năng của mình Tùy thuộc vào bản chất Nhà nước và

cách thức sử dụng nguồn thu từ thuế, có nhiều quan ñiểm khác nhau về thuế như:

Thuế là một khoản thu của Nhà nước ñối với các tổ chức và mọi thành viên

trong xã hội, khoản thu ñó mang tính bắt buộc, không hoàn trả trực tiếp ñược pháp

luật quy ñịnh

Các Mác viết9 “thuế là cơ sở kinh tế của bộ máy Nhà nước, là thủ ñoạn ñơn

giản ñể kho bạc thu ñược tiền hay tài sản của người dân ñể dùng vào việc chi tiêu

của Nhà nước”

Các nhà nghiên cứu kinh tế cho rằng thuế là11 “một hình thức phân phối thu

nhập tài chính của Nhà nước ñể thực hiện chức năng của mình, dựa vào quyền lực

chính trị, tiến hành phân phối sản phẩm thặng dư của xã hội một cách cưỡng chế

và không hoàn lại”

Mặc dù có nhiều cách ñịnh nghĩa về thuế như vậy nhưng chúng ta cũng thấy

những nét chung sau: thuế là khoản thu bắt buộc mà các tổ chức và cá nhân phải

n ộp cho Nhà nước khi có những ñiều kiện nhất ñịnh Thuế mang tính bắt buộc theo

pháp lu ật, không hoàn trả trực tiếp, ngang giá Một phần thuế nộp vào ngân sách

Nhà n ước ñược trả về với người dân một cách gián tiếp dưới nhiều hình thức trợ

c ấp xã hội, phúc lợi xã hội và các quỹ tiêu dùng khác

1.2.2 ðặc ñiểm của thuế

Trên phương diện ñiều chỉnh pháp luật, việc nghiên cứu ñặc tính của thuế một

mặt giúp nhà làm luật lựa chọn sự ñiều chỉnh pháp luật một cách phù hợp ñối với

9 Hệ thống chính sách thuế Việt Nam hiện hành, Tác giả - Pts Nguyễn Thị Kim Tuyển, Pts Phan Mỹ Hạnh, Nxb

Thành phố Hồ chí Minh, năm 1998 (từ trang 267 – 305)

Trang 18

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

thuế; mặt khác giúp các ñối tượng có liên quan thực hiện ñầy ñủ chức trách và

nhiệm vụ của mình

Th ứ nhất, thuế là khoản thu nộp bắt buộc vào ngân sách Tính bắt buộc thể

hiện ở chỗ, ñối với người nộp thuế ñây là nghĩa vụ chuyển giao tài sản của họ cho

Nhà nước khi có ñủ ñiều kiện mà không phải là quan hệ thanh toán dù trong hợp

ñồng hay ngoài hợp ñồng ðối với cơ quan thu thuế, khi thay mặt Nhà nước thực

hiện các hành vi nhất ñịnh cũng không ñược phép lựa chọn thực hiện hay không

thực hiện hành vi thu thuế, không ñược phân biệt ñối xử ñối với người nộp thuế

ðặc tính bắt buộc của thuế là một trong những dấu hiệu quan trọng ñể phân

biệt thuế với các khoản thu trên cơ sở tự nguyện hình thành nên ngân sách Nhà

nước ðiều này có ý nghĩa rất quan trọng khi ban hành pháp luật về thuế và chi

phối phương pháp thực hiện thu thuế của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

Tính bắt buộc của thuế có mối quan hệ mật thiết với tính không hoàn trả Do

thuế không có tính hoàn trả, về lý thuyết khó tìm thấy sự tự nguyện khi nộp thuế -

hành vi chuyển giao một khối lượng tài sản cho Nhà nước và chắc chắn không

nhận lại chúng trong tương lai Vì vậy, ñể thực hiện thu thuế ổn ñịnh, phải sử dụng

biện pháp bắt buộc như là một thuộc tính cơ bản của thuế

Th ứ hai, thuế gắn liền với yếu tố quyền lực Tính quyền lực của thuế ñược

xuất phát bởi lý do xuất hiện các khoản thu về thuế của Nhà nước Thuế xuất hiện

cùng với sự xuất hiện của Nhà nước, thực hiện việc cung cấp cơ sở vật chất cho

Nhà nước thực hiện chức năng và nhiệm vụ của mình Bằng quyền lực chính trị

Nhà nước tạo ra cho thuế tính cố ñịnh, sự tuân thủ của ñối tượng nộp thuế Các yếu

tố như ñối tượng nộp thuế, thuế suất… ñược quy ñịnh trước và mang tính ổn ñịnh

trong một khoảng thời gian nhất ñịnh Chỉ gắn với yếu tố quyền lực, thuế mới ñảm

bảo hoàn thành nhiệm vụ tạo nguồn thu nhập tài chính cho Nhà nước

Th ứ ba, thuế không mang tính ñối giá, không hoàn trả trực tiếp Thuế không

phải là khoản phải trả khi các ñối tượng nộp thuế ñã nhận ñược một lợi ích hay

quyền lợi cụ thể nào từ phía Nhà nước Bất “kỳ” ai khi ñủ ñiều kiện ñều phải thực

hiện thuế ñối với Nhà nước, không phân biệt họ ñã nhận ñược lợi ích công cộng

nào Tuy vây, kết quả những sản phẩm do Nhà nước sử dụng từ các khoản thu từ

thuế lại ñược thụ hưởng bởi chính những ñối tượng nộp thuế, ñó chính là sự bình

yên xã hội, sự phát triển và thịnh vượng, chế ñộ phúc lợi công cộng… Nói cách

khác, người ñi nộp thuế ñược hoàn trả một cách gián tiếp những khoản tiền nộp

cho Nhà nước

1.3 VAI TRÒ CỦA THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ðỐI VỚI NỀN KNH TẾ

XÃ HỘI

Theo kinh nghiệm của nhiều quốc gia trên thế giới, thuế thu nhập cá nhân

thường ñóng vai trò cơ bản trong hệ thống thuế của một nước Bên cạnh việc ñem

lại nguồn tài chính cho Nhà nước, thuế thu nhập cá nhân còn phân phối lại của cải,

thu nhập và việc ñánh thuế ñối với cá nhân ñược thiết kế phù hợp với khả năng

Trang 19

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

ñóng góp và có xem xét ñến hoàn cảnh cá nhân của người nộp thuế Kể từ cuối

năm 1970, thuế thu nhập cá nhân còn có một vai trò mới như là một cơ chế ñịnh

hướng kinh tế10

1.3.1 Thuế là khoản thu của ngân sách Nhà nước

Thuế là khoản thu chiếm chủ yếu tổng thu ngân sách Nhà nước trong ñó thuế

thu nhập ñối với người có thu nhập cao góp một phần không nhỏ Cụ thể11: ở Nhật

Bản thuế thu nhập cá nhân chiếm tới 30% tổng số thu ngân sách của Nhật Bản, cao

hơn bất kỳ số thu từ các sắc thuế khác như thuế thu nhập doanh nghiệp (chiếm

25%), thuế giá trị gia tăng (chiếm 23%)… Mặc dù, mức thuế suất thu nhập cá nhân

của Nhật Bản thấp nhất trong các nước công nghiệp phát triển

Khi xã hội phát triển thì Nhà nước có nhiều vai trò và chức năng hơn ðể ñảm

bảo thực hiện ñược chức năng của mình Nhà nước xây dựng nhiều biện pháp ñể

tăng thu cho ngân sách Nhà nước, bằng nhiều cách chuyển thu nhập từ tay dân cư

vào tay Nhà nước Chẳng hạn, ngoài biện pháp thông qua việc ñánh thuế còn nhiều

biện pháp như biện pháp thông qua hệ thống giá cả, thông qua việc trả lương,…

Trong ñó, biện pháp thu thuế là biện pháp quan trọng và hữu hiệu nhất, dựa vào

thu nhập, giá cả hàng hoá, mức sống trung bình của người dân trong xã hội,…hàng

năm Nhà nước ñánh thuế ñối với các hoạt ñộng mang lại thu nhập, hoặc các hàng

hoá, hoạt ñộng mà Nhà nước muốn hạn chế Một mặt, thu về ngân sách cho Nhà

nước hàng trăm nghìn tỷ ñồng, mặt khác ñiều phối thu nhập, ñịnh hướng kinh tế

cho ñất nước Thuế thu nhập cá nhân huy ñộng sự ñóng góp ñúng mức nguồn thu

nhập từ các bộ phận dân cư vào ngân sách Nhà nước Khi ñó cá nhân có thu nhập

vượt mức khởi ñiểm tính thuế do pháp luật quy ñịnh phải trích một phần thu nhập

của mình nộp vào ngân sách Nhà nước sau ñó nhận lại những phần phúc lợi xã hội,

ñiều kiện làm việc tốt hơn ñể tạo thu nhập nhiều hơn Và thông qua ngân sách Nhà

nước tạo ñược tâm lý hãnh diện khi ñóng thuế thu nhập cao, tự nguyện kê khai,

nộp thuế của mỗi cá nhân trong xã hội vì họ ñã góp phần làm giàu cho ñất nước

Ở nước ta, khi thuế thu nhập cá nhân mới ñược áp dụng phạm vi còn hẹp nên

lượng tiền thu vào cho ngân sách không ñáng kể nhưng hiện nay và trong những

năm tới thuế thu nhập cá nhân ñang và sẽ ñóng góp một phần ñáng kể vào ngân

sách Nhà nước, cụ thể: năm ñầu tiên (1991) chúng ta thực hiện Pháp lệnh thuế thu

nhập ñối với người có thu nhập cao thì ngân sách thu ñược 62 tỷ ñồng Nếu ước

tính sơ bộ thì thuế thu nhập cá nhân chiếm khoảng 1% tổng thu ngân sách từ thuế

Số tiền thu từ thuế thu nhập cao chỉ ñạt vài chục tỷ ñồng không thấm tháp vào ñâu

so với 260.000 tỷ ñồng tổng thu ngân sách Nhà nước12 Nhưng với tốc ñộ tăng

trưởng kinh tế trong ñiều kiện kinh tế, xã hội hiện nay thuế thu nhập cá nhân ñang

phát triển ñể tương ứng với sự phát triển của xã hội ñồng thời ñóng góp cho ngân

10 Theo Vnexpress

11 Phát biểu của Chủ tịch uỷ ban thuế của chính phủ nhật bản – website: http://www.vibonline.com.vn

12 website.http://www.tuoitreonline.com.vn/dự thảo thuế thu nhập cá nhân-Bài “không nên quá tận thu” Ngày

22/06/2006

Trang 20

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

sách Nhà nước ngày càng nhiều hơn Do ựó, hoàn thiện thuế thu nhập cá nhân là

một trong những chiến lược quan trọng nhằm tăng nguồn thu ngân sách của Nhà

nước ta: năm 2004 thuế thu nhập cá nhân chiếm khoảng 1,4% GDP (chiếm khoảng

6,7% tổng số thu ngân sách từ thuế và phắ, lệ phắ); năm 2005 sắc thuế thu nhập cao

ựem lại cho ngân sách Nhà nước 4.400 tỷ ựồng vượt 7,3% (300 tỷ ựồng) so với dự

toán và ựạt mức ựộ tăng trưởng 25% so với năm 2004; năm 2006 số lượng nộp

thuế thu nhập cá nhân ước khoảng 1,9 triệu người, với tổng số tiền nộp ngân sách

Nhà nước khoảng 10.000 tỷ ựồng

1.3.2 Tác ựộng vào cung lao ựộng

Ở hầu hết các quốc gia, việc ựánh thuế vào thu nhập dân cư là một hành vi

phổ biến Số tiền thuế thu nhập ựược phụ thuộc vào số dân và thu nhập bình quân

trên ựầu người Và khi có sự chênh lệch về thu nhập giữa các cá nhân trong xã hội

thì lúc này nó tác dụng vào cung lao ựộng

Có hai quan ựiểm về cung lao ựộng

Quan ựiểm thứ nhất cho rằng khi tiền lương càng cao, người lao ựộng càng

muốn gia tăng thu nhập bằng cách làm việc nhiều hơn hoặc là tiền lương cao sẽ thu

hút thêm nhiều lao ựộng

Quan ựiểm thứ hai cho rằng quan ựiểm thứ nhất chỉ ựúng phân nửa Khi tiền

lương vượt một ngưỡng nhất ựịnh thì cung lao ựộng sẽ giảm xuống, bởi người lao

ựộng lúc bấy giờ ựã có mức sống cao hơn nên họ bắt ựầu làm việc ắt ựi và dành

thời gian nhiều hơn cho giải trắ

Tương ứng với mỗi quan ựiểm, thuế thu nhập cá nhân mang lại những tác

ựộng khác nhau

đánh thuế thu nhập luỹ tiến ựồng nghĩa với việc làm giảm tiền lương của

người lao ựộng Tác dụng chung của thuế ựối với lao ựộng là giảm cầu lao ựộng

Nếu theo quan ựiểm thứ nhất, thuế sẽ làm tiền lương thấp hơn và mức việc làm

thấp hơn Nhưng người sử dụng lao ựộng gánh chịu một phần thuế Nếu theo quan

ựiểm thứ hai, tiền lương có thể giảm một lượng lớn hơn, người lao ựộng phải gánh

toàn bộ số thuế Nhưng mức việc làm lại gia tăng điều này có ý nghĩa xã hội quan

trọng ở chỗ nó góp phần làm tăng công ăn việc làm với ựiều kiện giảm thấp mặt

bằng lương trong xã hội, tức là san sẻ việc làm ra phạm vi xã hội

1.3.3 Thuế thu nhập cá nhân góp phần ựiều hoà thu nhập, ựiều tiết vĩ mô nền

kinh tế - xã hội, thực hiện công bằng xã hội trong phân phối

Thông thường, thuế thu nhập cá nhân chỉ ựánh vào thu nhập cao hơn mức

khởi ựiểm chịu thuế, nhằm tránh ựánh vào những người có thu nhập vừa ựủ sống

Thêm vào ựó gia tăng tỷ lệ thu khi thu nhập cá nhân tăng thêm Ở nhiều nước nó

miễn giảm cho những cá nhân mang gánh nặng xã hội

Trong nền kinh tế thị trường, nếu không có sự can thiệp của Nhà nước, ựể thị

trường tự phân phối thì của cải, thu nhập sẽ mang tắnh tập trung rất cao tạo hai cực

Trang 21

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

ñối lập nhau một thiểu số người sẽ giàu lên nhanh chóng, còn cuộc sống của một

số người vẫn không ñạt ñược mức tiến bộ nào ñáng kể ðiển hình ở nước ta, thời

gian qua cùng với sự phát triển của nền kinh tế, thu nhập của các tầng lớp dân cư

cũng tăng lên, nhưng khoảng cách thu nhập giữa nhóm người có thu nhập cao và

nhóm người có thu nhập thấp cũng có xu hướng ngày càng tăng (trong thời gian từ

năm 1993 ñến năm 2004) khoảng cách này ñã tăng lên từ 3.7 lần ñến 13.5 lần13

Như vây, việc áp dụng thuế thu nhập cá nhân sẽ góp phần ñảm bảo tính hợp lý,

công bằng, hiệu quả của hệ thống chính sách thuế và hạn chế sự gia tăng khoảng

cách chênh lệch giàu nghèo giữa các tầng lớp dân cư, ñồng thời Nhà nước sẽ nắm

ñược thông tin về thu nhập cá nhân, thông qua ñó vừa thực hiện ñộng viên nguồn

lực vừa góp phần phòng chống tham nhũng, lãng phí

Sự phát triển về mọi mặt của ñất nước là kết quả nỗ lực của cả cộng ñồng,

mỗi thành viên trong xã hội ñều có những ñóng góp nhất ñịnh Do ñó, nếu không

chia sẻ thành quả phát triển kinh tế cho mọi người thì rõ ràng thiếu công bằng

Việc ñiều hoà thu nhập xã hội ñược thực hiện phần nào thông qua việc ñánh các

loại thuế nhằm ñiều tiết bớt thu nhập của doanh nghiệp hoặc cá nhân có thu nhập

tương ñối cao so với mức bình quân trong xã hội

Như vậy, thuế thu vào thu nhập cá nhân, ngoài việc tạo nguồn thu cho ngân

sách Nhà nước còn ñóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện công bằng xã hội

Vai trò này càng thể hiện rõ rệt khi sử dụng thuế suất luỹ tiến Với ý nghĩa ñó, thuế

thu nhập cá nhân ñã ñược nhiều nước áp dụng từ rất sớm, ngay cả khi nền kinh tế

chưa phát triển, thu nhập của dân cư chưa cao, ñến nay, ñã có trên 180 quốc gia

trên thế giới áp dụng loại thuế này

13 http://www.nclp.org.vn  lấy ý kiến toàn dân về Dự thảo thuế thu nhập cá nhân

Trang 22

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

CHƯƠNG 2

NHỮNG QUY ðỊNH CỦA PHÁP LUẬTVỀ THUẾ THU

NHẬP ðỐI VỚI NGƯỜI CÓ THU NHẬP CAO

1 2.1.1 Khái niệm về pháp luật thuế

Pháp luật thuế là tổng hợp các quy phạm pháp luật ñiều chỉnh các quan hệ xã

hội phát sinh trong quá trình thu, nộp thuế giữa các cơ quan Nhà nước có thẩm

quyền và người nộp thuế nhằm hình thành nguồn thu ngân sách Nhà nước ñể thực

hiện các mục tiêu xác ñịnh trước

2.1.2 ðối tượng ñiều chỉnh của luật thuế

Căn cứ vào lĩnh vực hoạt ñộng và nội dung hoạt ñộng các chủ thể, ñối tượng

ñiều chỉnh của pháp luật thuế bao gồm các nhóm quan hệ sau:

Nhóm các quan hệ phát sinh trong quá trình quản lý thuế

Quản lý thuế là một trong những nội dung quan trọng, không thể tách rời

hoạt ñộng quản lý Nhà nước Hoạt ñộng quản lý thuế gồm nhiều nội dung cụ thể

khác nhau, tuy vậy bao giờ cũng gắn liền với sự tham gia của Nhà nước (nhân

danh chính mình hoặc thông qua các cơ quan chức năng)

Nhóm quan hệ phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế

Các tổ chức, cá nhân dù trực tiếp hay gián tiếp ñều phải thực hiện nghĩa vụ

thuế ñối với Nhà nước

Tóm lại, Nhà nước với tư cách là chủ thể quyền lực, luôn là một bên tham gia

quan hệ thuế và trực tiếp chi phối các quan hệ ñó Các quan hệ ñều nhằm hướng tới

việc chuyển giao bắt buộc một nguồn tài chính vào cho Nhà nước

ðặc ñiểm về chủ thể và nội dung của các nhóm quan hệ xã hội thuộc ñối

tượng ñiều chỉnh của luật thuế cho thấy quan hệ do pháp luật thuế ñiều chỉnh luôn

mang tính chất hành và ñiều hành ðiều này cũng chi phối trực tiếp việc sử dụng

phương pháp ñiều chỉnh quan hệ thuế

2.1.3 Phương pháp ñiều chỉnh của luật thuế

14 Giáo trình Thuế, trang 10, 11 – ðại học Luật Hà Nội

Trang 23

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Xuất phát từ tính chất của các quan hệ thuế do luật thuế ñiều chỉnh, ñể sự tác

ñộng của pháp luật có hiệu quả, luật thuế sử dụng phương pháp mệnh lệnh quyền

uy

Nhà nước có quyền ñơn phương ñưa ra những quyết ñịnh theo ý chí của mình

mà không cần có sự thoả thuận của các ñối tượng còn lại Trường hợp cần thiết,

Nhà nước có thể áp dụng các biện pháp cưỡng chế, buộc ñối tượng nộp thuế phải

thực hiện nghĩa vụ

2.1.4 Nguồn của luật thuế

Nguồn của pháp luật thuế là các văn bản pháp luật do cơ quan Nhà nước có

thẩm quyền có thẩm quyền ban hành ñiều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong

quá trình thu, nộp thuế và các văn bản pháp luật quốc tế ñiều chỉnh các quan hệ

phát sinh trong quá trình thực hiện thu thuế mà Việt Nam ñã ký kết hoặc cam kết

thực hiện

Nguồn của văn bản pháp luật thuế của cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước

Việt Nam ban hành bao gồm các văn bản luật và văn bản dưới luật

Các văn bản pháp luật quốc tế là nguồn của pháp luật thuế bao gồm các ñiều

ñánh thuế hai lần ñối với các loại thuế ñánh vào tài sản và thu nhập” hay UN-1980

của Liện hiệp quốc về “Hiệp ñịnh mẫu của Liên hợp quốc về tránh ñánh thuế hai

lần giữa các quốc qia phát triển và các quốc gia ñang phát triển”, Hiệp ñịnh thương

mại Việt Nam – Hoa Kỳ,…

2.1.5 Quan hệ của pháp luật thuế

ðể phục vụ cho lợi ích của mình và tạo ra trật tự cho xã hội, Nhà nước dùng

quy phạm pháp luật như một quy tắc xử sự chung nhằm tập trung nguồn thu từ

thuế vào ngân sách Nhà nước Quan hệ thu, nộp thuế thực hiện trên cơ sở các quy

phạm pháp luật ñã trở thành quan hệ pháp luật thuế

Quan hệ pháp luật thuế mang một số ñặc ñiểm sau:

vụ pháp lý trong quan hệ pháp luật thuế ñược bảo ñảm thực hiện thông qua các

biện pháp cưỡng chế Nhà nước

Th ứ hai, quan hệ pháp luật thuế thường quy ñịnh cụ thể những quyền và

nghĩa vụ pháp lý của các bên tham gia quan hệ

Th ứ ba, một bên tham gia quan hệ pháp luật thuế bao giờ cũng là cơ quan

quản lý thuế

2.1.6 Căn cứ xây dựng pháp luật thuế

15 http://www.luatvietnam.com.vn

Trang 24

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Pháp luật thuế phải ñược xây dựng dựa vào những tiêu chuẩn nhất ñịnh và

ñiều chỉnh tổng thể các loại thuế khác nhau nhưng có mối liên hệ với nhau Yêu

cầu ñặt ra ñối với hệ thống luật thuế: phải bảo ñảm nguyên tắc trung lập của thuế,

ñảm bảo nguồn thu, cân ñối ngân sách Nhà nước, ñảm bảo có sự chấp thuận của

người nộp thuế

Xây dựng pháp luật thuế cần phải xem xét và thực hiện theo những căn cứ cơ

bản sau ñây:

ðảm bảo nguồn vật chất chi tiêu cho Nhà nước Vì Chính phủ phải gánh chịu

một gánh nặng ñặc biệt mà không một chủ thể bất kỳ nào khác phải gánh chịu, ñó

là chi tiêu công cộng như: an ninh, quốc phòng, ngoại giao, trợ cấp xã hội, giải

quyết việc làm,… Thụ hưởng kết quả của chi tiêu này là dân chúng Như vậy, hệ

thống pháp luật thuế ñược ban hành giúp cho Nhà nước có ñược nguồn thu, qua ñó

với tư cách là người ñại diện cho công chúng, thực hiện chi tiêu, phân bổ hợp lý

cho xã hội

ðiều kiện kinh tế, chính trị, xã hội Về nguyên tắc, việc ñánh thuế không

ñược tạo nên sự khánh kiệt trong dân chúng Những yếu tố liên quan ñến tình hình

về kinh tế, thu nhập dân cư, ñịnh hướng của Nhà nước về phát triển ngành, miền có

tác ñộng trực tiếp ñến việc ban hành hay thay ñổi cơ cấu của hệ thống pháp luật

thuế Bên cạnh ñó, những yếu tố về chính trị cũng chi phối ñến hệ thống pháp luật

thuế một quốc gia

Yêu cầu bao quát hết nguồn thu Có nghĩa là, các quy ñịnh pháp luật thuế phải

bảo ñảm không bỏ sót ñối tượng nộp thuế, ñối tượng nằm trong diện cần phải ñiều

tiết…ñáp ứng nhu cầu này, pháp luật thuế không chỉ tạo căn cứ pháp lý ñể có ñược

nguồn thu tối ña mà là một trong những yêu cầu quan trọng của nguyên tắc công

2.2.1 Thuế thu nhập ñối với người có thu nhập cao là gì 16 ?

Thuế thu nhập ñối với người có thu nhập cao (gọi tắt là thuế thu nhập cá

nhân) là hình thức thuế thu vào thu nhập của các cá nhân không kinh doanh

Theo quy ñịnh của pháp luật hiện hành thì thuế thu nhập ñối với người có thu

nhập cao là loại thuế trực thu, thu vào một số khoản thu nhập cao chính ñáng của

cá nhân nhằm thực hiện việc ñiều tiết thu nhập giữa các tầng lớp dân cư, góp phần

thực hiện công bằng xã hội về thu nhập và góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách

Nhà nước

16 Tìm hiểu chính sách Thuế hiện hành, NXB Chính trị Quốc gia trang 110, 122

Trang 25

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Dấu hiệu ñặc trưng ñể phân biệt thuế thu nhập ñối với người có thu nhập cao

với thuế thu nhập doanh nghiệp

Th ứ nhất, ñối tượng nộp thuế thu nhập ñối với người có thu nhập ñối với

người có thu nhập cao là các cá nhân không kinh doanh có thu nhập chịu thuế phát

sinh Còn ñối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp phải là các chủ thể kinh

doanh có thu nhập chịu thuế phát sinh

Th ứ hai, thu nhập chịu thuế trong thuế thu nhập ñối với người có thu nhập

cao là các khoản thu nhập phát sinh từ lao ñộng và các khoản thu nhập khác không

từ kinh doanh của cá nhân, còn thu nhập chịu thuế trong thuế thu nhập doanh

nghiệp là các khoản thu nhập từ kinh doanh và thu nhập khác của các chủ thể kinh

doanh

Thuế thu nhập ñối với người có thu nhập cao là thuế trực thu Do ñó, việc áp

dụng chế ñộ thuế thu nhập ñối với người có thu nhập cao tạo khả năng ñể Nhà

nước thực hiện ñiều tiết thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội

2.2.2 Chủ thể trong quan hệ pháp luật thuế thu nhập ñối với người có thu

nhập cao

Quan hệ pháp luật thuế thu nhập ñối với người có thu nhập cao là quan hệ

thu, nộp thuế phát sinh giữa Nhà nước với các cá nhân không kinh doanh có thu

nhập chịu thuế ñược các quy phạm pháp luật thuế thu nhập ñối với người có thu

nhập cao ñiều chỉnh

Ch ủ thể tham gia quan hệ pháp luật thu nhập ñối với người có thu nhập cao

bao g ồm:

Cơ quan thuế là một chủ thể trong quan hệ tham gia với tư cách nhân danh

Nhà nước thực hiện quyền thu thuế ñối với ñối tượng có nghĩa vụ nộp thuế

Các cá nhân không kinh doanh có thu nhập chịu thuế là chủ thể thực hiện

nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước

2.2.3 Căn cứ làm phát sinh quan hệ pháp luật thuế thu nhập ñối với người có

thu nhập cao

Quan hệ pháp luật thuế thu nhập ñối với người có thu nhập cao phát sinh trên

cơ sở có quy phạm pháp luật ñiều chỉnh, cơ cấu chủ thể xác ñịnh và sự kiện pháp

lý phát sinh

Quy phạm pháp luật hiện hành ñiều chỉnh quan hệ thuế thu nhập ñối với

người có thu nhập cao thể hiện trong Pháp lệnh thuế thu nhập ñối với người có thu

nhập cao số 35/2001/PL-UBTVQH10 ngày 19/5/2001; Pháp lệnh số

14/2004/PL-UBTVQH11 ngày 24/3/2004 sửa ñổi bổ sung một số ñiều của Pháp lệnh số

35/2001/PL-UBTVQH10 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Nghị ñịnh số

147/2004/Nð-CP của Chính phủ ngày 23/7/2004, quy ñịnh chi tiết thi hành Pháp

lệnh thuế thu nhập ñối với người có thu nhập cao; Thông tư số 81/2004/TT-BTC

của Bộ Tài chính ngày 13/9/2004 hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh số 147/Nð-CP

Formatted

Trang 26

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

ngày 23/7/2004 của Chính phủ Ngoài ra, còn có các quy phạm pháp luật thuế quốc

tế ñược quy ñịnh trong các Hiệp ñịnh mà Việt Nam ñã tham gia ký kết

Sự kiện pháp lý làm phát sinh quan hệ pháp luật thuế thu nhập ñối với người

có thu nhập cao ñược pháp luật dự liệu là các cá nhân có thu nhập chịu thuế phát

sinh

2.3 NỘI DUNG PHÁP LUẬT THUẾ THU NHẬP ðỐI VỚI NGƯỜI CÓ

THU NHẬP CAO 17

Hiện nay trên thế giới có 02 phương pháp ñánh thuế: Có nước tính thuế vào

từng khoản thu nhập thực tế của mỗi cá nhân, có nước tính thuế trên tổng thu nhập

của cả hộ gia ñình:

 Cách th ứ nhất ñược áp dụng phổ biến ở Anh, Nhật, Thụy Ðiển, các nước

Châu Phi, Liên Xô, Hunggari, Ti ệp khắc Ưu ñiểm của cách này là ñơn giản, dễ

th ực hiện, ñảm bảo thu kịp thời vào ngân sách Nhà nước Nhưng có nhược ñiểm là

chưa ñảm bảo yêu cầu phân phối lại thu nhập quốc dân qua thuế sao cho có hiệu

quả và ñáp ứng ñược sự công bằng xã hội và nhất là ñối với những cá nhân có

nhiều khẩu ăn theo

 Cách th ứ hai ñược áp dụng ở Pháp, Hà Lan Các chuyên gia cho rằng

cách này công b ằng hơn về mặt ñạo ñức xã hội nhưng không kịp thời vì mỗi gia

ñình ñều có ít nhất hai người trở lên Ðã có nhiều người thì sẽ có nhiều khoản thu

nhập khác nhau, do ñó phải mở sổ sách kế toán, theo dõi từng nguồn thu nhập và

phải ñối chiếu với nơi phát sinh thu nhập, vì phức tạp nên rất ít quốc gia áp dụng

cách thứ hai

2.3.1 ðối tượng chịu thuế

Các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập bao gồm:

2.3.1.1 Thu nhập thường xuyên

Thu nhập thường xuyên chịu thuế là tổng số tiền thu ñược của từng cá nhân

bình quân tháng trong năm trên 5.000.000 ñồng ñối với công dân Việt Nam và cá

nhân khác ñịnh cư tại Việt Nam; trên 8.000.000 ñồng ñối với người nước ngoài cư

trú tại Việt Nam và công dân Việt Nam lao ñộng, công tác ở nước ngoài Riêng

người nước ngoài ñược coi là không cư trú tại Việt Nam, thu nhập thường xuyên

chịu thuế là tổng thu nhập do làm việc (phát sinh) tại Việt Nam

Thu nh ập thường xuyên chịu thuế bao gồm:

17 Quy ñịnh tại các văn bản: Pháp lệnh thuế thu nhập ñối với người có thu nhập cao 2004; Nghị ðịnh

147/2004/Nð-CP ngày 23/7/2004 của Chính phủ quy ñịnh chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế thu nhập ñối với người có thu nhập cao;

Thông tư số 81/2004/TT-BTC ngày 13/8/2004 của Bộ tài chính hướng dẫn thi hành Nghị ðịnh 147/2004/Nð-CP

ngày 23/7/2004 của Chính phủ quy ñịnh chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế thu nhập ñối với người có thu nhập cao;

Thông tư số 12/2005/TT-BTC ngày 4/02/2005 của Bộ Tài chính sửa ñổi, bổ sung một số ñiểm của Thông tư số

81/2004/TT-BTC ngày 13/8/2004 của Bộ tài chính hướng dẫn thi hành Nghị ðịnh 147/2004/Nð-CP ngày 23/7/2004

của Chính phủ quy ñịnh chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế thu nhập ñối với người có thu nhập cao;

Trang 27

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Các khoản thu nhập dưới các hình thức tiền lương, tiền công, tiền thù lao, bao

gồm cả tiền lương làm thêm giờ, lương ca ba, lương tháng thứ ba (nếu có); tiền

phụ cấp, trợ cấp thay lương nhận từ quỹ bảo hiểm xã hội; tiền ăn trưa, ăn giữa ca

(nếu nhận bằng tiền);

Tiền thưởng tháng, quý, năm, thưởng ñột xuất nhân dịp ngày tết, lễ, ngày

thành lập ngành, thưởng các nguồn dưới các hình thức: tiền, hiện vật;

Thu nhập do tham gia dự án, hiệp hội kinh doanh Hội ñồng quản trị, hội

ñồng quản lý, hội ñồng doanh nghiệp;

Tiền bản quyền sử dụng sáng chế, nhãn hiệu, tác phẩm, thu nhập về tiền

nhuận bút;

Các khoản thu nhập của các cá nhân không thuộc ñối tượng nộp thuế thu nhập

doanh nghiệp như: thu nhập từ dịch vụ khoa học, kỹ thuật dịch vụ tin học, dịch vụ

tư vấn, thiết kế, kiến trúc, ñào tạo; hoạt ñộng biểu diễn, tổ chức biểu diễn; quảng

cáo; hoạt ñộng thể dục thể thao, dịch vụ ñại lý, thu nhập từ hoa hồng môi giới; dịch

vụ khác;

Các khoản thu nhập không tính trong tiền lương, tiền công ñược chi trả hộ

như tiền nhà, ñiện, nước; riêng tiền nhà tính theo số thực tế chi trả hộ nhưng không

vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế Trường hợp cá nhân ở tại trụ sở làm việc

thì thu nhập chịu thuế trong trường hợp này căn cứ vào tiền thuê nhà hoặc chi phí

khấu hao tính theo tỷ lệ giữa diện tích cá nhân sử dụng với diện tích của căn nhà và

cũng ñược tính tối ña 15% tổng thu nhập chịu thuế Trường hợp chứng từ chi trả

tiền nhà có cả tiền ăn, tiền phục vụ thì số tiền thực tế chi trả hộ chỉ tính trên tiền

nhà

Các khoản thu nhập khác mà cá nhân ñược hưởng từ cơ quan chi trả thu nhập

2.4 Các khoản thu nhập trên làm căn cứ xác ñịnh thu nhập chịu thuế là thu nhập

trước khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (thu nhập trước thuế) Trường hợp thu

nhập thực nhận không bao gồm thuế thu nhập cá nhân (thu nhập sau thuế) thì phải

quy ñổi thành thu nhập trước thuế

Thu nhập không thường xuyên chịu thuế theo quy ñịnh là số thu nhập của

từng cá nhân trong từng lần trên 15.000.000ñồng

2.3.1.2 Thu nhập không thường xuyên bao gồm:

Chuyển giao các ñối tượng sở hữu công nghiệp: sáng chế, giải pháp hữu ích,

kiểu dáng công nghiệp, tên gọi, xuất xứ hàng hóa, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán

dẫn và nhãn hiệu hàng hóa ñang trong thời hạn ñược pháp luật Việt Nam bảo hộ và

ñược phép chuyển giao

Chuyển giao các bí quyết về công nghệ, kiến thức dưới dạng phương án công

nghệ, các giải pháp kỹ thuật, quy trình công nghệ, tài liệu thiết kế sơ bộ và thiết kế

Trang 28

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

kỹ thuật, công thức, thông số kỹ thuật, bản vẽ, sơ ựồ kỹ thuật, phần mềm máy tắnh

(ựược chuyển giao theo hợp ựồng chuyển giao công nghệ), thông tin dữ liệu về

công nghệ chuyển giao có kèm hoặc không kèm theo máy móc thiết bị

Chuyển giao các giải pháp hợp lý hóa sản xuất, ựổi mới công nghệ

Thực hiện các hình thức dịch vụ hỗ trợ chuyển giao công nghệ ựể bên nhận có

ựược năng lực công nghệ nhằm tạo ra sản phẩm và/hoặc dịch vụ với chất lượng

ựược xác ựịnh trong hợp ựồng bao gồm:

Hỗ trợ trong việc lựa chọn công nghệ, hướng dẫn lắp ựặt thiết bị, vận hành

thử các dây chuyền thiết bị nhằm áp dụng công nghệ ựược chuyển giao;

Tư vấn quản lý công nghệ, tư vấn quản lý kinh doanh, hướng dẫn thực hiện

các quy trình công nghệ ựược chuyển giao;

đào tạo huấn luyện, nâng cao trình ựộ chuyên môn và quản lý của công nhân,

cán bộ kỹ thuật và cán bộ quản lý ựể nắm vững kỹ thuật ựược chuyển giao

2.3.2 đối tượng không thuộc diện chịu thuế

Tạm thời chưa ựánh thuế thu nhập cá nhân ựối với các khoản thu nhập về lãi

tiền gửi ngân hàng, lãi tiền gởi tiết kiệm, lãi tiền cho vay vốn, lãi mua tắn phiếu,

trái phiếu, kỳ phiếu, cổ phiếu, thu nhập từ hoạt ựộng ựầu tư chứng khoán, chênh

lệch mua bán chứng khoán

Các khoản thu nhập không chịu thuế bao gồm:

 Các kho ản trợ cấp do Nhà nước Việt Nam quy ựịnh áp dụng ựối với thu

nh ập phát sinh tại Việt Nam:

Phụ cấp ựộc hại, nguy hiểm ựối với những nghề hoặc công việc ở những nơi

có ựiều kiện ựộc hại, nguy hiểm;

Phụ cấp khu vực, phụ cấp thu hút, phụ cấp thu hút ựối với những nơi xa xôi

hẻo lánh, khắ hậu xấu, vùng kinh tế mới, ựảo xa ựất liền, vùng biên giới có ựiều

kiện khó khăn (không bao gồm phụ cấp xa Tổ quốc ựối với người nước ngoài);

Phụ cấp ựặc thù ựối với một số ngành nghề theo quy ựịnh của Nhà nước;

Phụ cấp lưu ựộng áp dụng ựối với một số ngành nghề hoặc công việc phải

thường xuyên thay ựổi ựịa ựiểm làm việc và nơi ở;

Phụ cấp, chức vụ, phụ cấp trách nhiệm ựối với cán bộ, công chức;

Phụ cấp thâm niên ựối với lực lượng vũ trang, cơ yếu và hải quan; phụ cấp an

ninh quốc phòng;

Phụ cấp ưu ựãi ựối với cán bộ hoạt ựộng cách mạng trước năm 1945;

Các khoản phụ cấp khác có nguồn chi từ ngân sách Nhà nước;

Trang 29

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Mức chi các khoản phụ cấp bằng tiền ñược xác ñịnh theo quy ñịnh của cấp có

thẩm quyền và phù hợp với chế ñộ quản lý tài chính hiện hành ðối với người nước

ngoài, số tiền phụ cấp ñược xác ñịnh trên cơ sở tiền lương cơ bản ghi trong hợp

ñồng và mức phụ cấp do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy ñịnh chung cho

mọi ñối tượng

 Các kho ản thu nhập khác phát sinh tại Việt Nam gồm:

Tiền công tác phí có chứng từ hợp lý, tiền lưu trú theo chế ñộ, trường hợp

khoán công tác phí thì chỉ ñược trừ những chi phí trên;

Tiền ăn ñịnh lượng theo chế ñộ quy ñịnh ñối với một số công việc, một số

nghề ñặc biệt, bữa ăn tại chỗ, ăn trưa, ăn giữa ca (từ trường hợp nhận bằng tiền);

Các khoản trợ cấp xã hội của các ñối tượng hưởng chính sách xã hôi; trợ cấp

khó khăn ñột xuất, tiền trợ cấp hoặc bồi thường tai nạn lao ñộng, bệnh nghề

nghiệp, trợ cấp giải quyết các tệ nạn xã hội; các khoản trợ cấp khác từ ngân sách

Nhà nước;

Tiền bồi thường bảo hiểm do tham gia bảo hiểm con người và tài sản;

Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo chế ñộ Nhà nước quy ñịnh

Trường hợp cá nhân ñược hưởng khoản trợ cấp khi thôi việc tại một tại một

ñơn vị này ñể chuyển sang làm việc tại một ñơn vị khác trong cùng một công ty,

Văn phòng Công ty ña quốc gia thì không áp dụng quy ñịnh này

Trợ cấp ñiều ñộng về cơ sở sản xuất theo quy ñịnh của Nhà nước, bao gồm cả

trợ cấp chuyển vùng một lần của người nước ngoài ñến cư trú tại Việt Nam

Tiền thưởng về cải iến kỹ thuật, sáng chế, phát minh, các giải thưởng quốc tế,

các giải thưởng quốc gia do Nhà nước Việt Nam tổ chức, công nhận;

Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu ñược Nhà nước phong tặng; tiền thưởng

hoặc chế ñộ ñãi ngộ khác từ ngân sách Nhà nước;

Tiền nộp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế về tiền lương, tiền công của người

lao ñộng ðối với người nước ngoài ñã nộp khoản tiền theo chế ñộ bắt buộc ở nước

ngoài có tính chất như tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của Việt Nam thì phải

xuất trình chứng từ chứng minh;

 Thu nh ập của chủ hộ kinh doanh cá thể, các cá nhân ñã thuộc diện chịu

thu ế thu nhập doanh nghiệp;

 Các l ợi ích ñược hưởng do cơ quan chi trả thu nhập thanh toán;

2.3.3 ðối tượng nộp thuế

Các cá nhân có thu nhập phải thuế thu nhập bao gồm:

Trang 30

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Cá nhân là người không mang quốc tịch Việt Nam nhưng ñịnh cư không thời

hạn tại Việt Nam có thu nhập (sau ñây gọi là cá nhân khác ñịnh cư tại Việt Nam);

Người nước ngoài có thu nhập tại Việt Nam bao gồm: người nước ngoài làm

việc tại Việt Nam trong các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, văn hoá, xã hội, các

văn phòng ñại diện, các chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam; các cá nhân

hành nghề ñộc lập tại Việt Nam

2.3.4 Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân là thu nhập chịu thuế và thuế suất ñược

quy ñịnh tuỳ thuộc vào ñiều kiện kinh tế - xã hội của ñất nước và khả năng thu

nhập, yêu cầu ñiều tiết trong từng ñiều kiện cụ thể

2.3.4.1 Xác ñịnh các thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế ñược xác ñịnh bằng ñồng Việt Nam Trường hợp thu nhập

bằng ngoại tệ phải ñược quy ñổi ra ñồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân

trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời

ñiểm phát sinh thu nhập Trường hợp kiểm tra, phát hiện cơ quan chi trả thu nhập

chưa kê khai khấu trừ thuế thu nhập cá nhân hàng tháng thì tỷ giá ngoại tệ ñể tính

quy ñổi thu nhập ra ñồng Việt Nam là tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường

ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời ñiểm kiểm tra

Trường hợp thu nhập bằng hiện vật thì thu nhập chịu thuế ñược xác ñịnh căn

cứ theo giá ghi trên hoá ñơn hoặc giá thị trường của sản phẩm cùng loại (hoặc

tương ñương) tại thời ñiểm phát sinh thu nhập



Thu nhập thường xuyên

ðối với công dân Việt Nam và cá nhân khác ñịnh cư tại Việt Nam, thu nhập

thường xuyên chịu thuế là số tiền của từng cá nhân thực nhận tính bình quân tháng

trong năm trên 5 triệu ñồng

Riêng ñối với ca sĩ, nghệ sĩ, cầu thủ bóng ñá, vận ñộng viên chuyên nghiệp có

xác nhận của cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành, ñược trừ 25% thu nhập khi

xác ñịnh thu nhập chịu thuế

Trường hợp công dân Việt Nam trong năm vừa có thời gian làm việc ở trong

nước, vừa có thời gian làm việc ở nước ngoài thì thu nhập chịu thuế bình quân

tháng ñược xác ñịnh bằng tổng thu nhập phát sinh ở trong nước và ở nước ngoài

chia cho 12 tháng, hoặc xác ñịnh theo thu nhập chịu thuế bình quân tháng tính cho

thời gian ở trong nước, thời gian ở nước ngoài

ðối với người ñược coi là cư trú ở Việt Nam, thu nhập thường xuyên chịu

thuế là tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam và tổng thu nhập phát sinh tại nước

ngoài, ñược tính bình quân tháng trong năm trên 8 triệu ñồng

Trường hợp kê khai ở nước ngoài thấp hơn thu nhập ở Việt Nam mà không

chứng minh ñược thì lấy thu nhập bình quân tháng trong thời gian ở tại Việt Nam

Trang 31

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

ñể làm căn cứ tính thuế cho thời gian ở nước ngoài Tháng tính thuế quy ước là 30

ngày

ðối với người nước ngoài ñược coi là không cư trú tại Việt Nam, thu nhập

chịu thuế là tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi nhận thu

nhập ở Việt Nam hay ở nước ngoài

Người nước ngoài ñược coi là cư trú tại Việt Nam nếu ở tại Việt Nam từ 183

ngày trở lên tính cho 12 tháng liên tục kể từ ngày ñến Việt Nam, ñược coi là không

cư trú tại Việt Nam nếu ở tại Việt Nam dưới 183 ngày



Thu nhập không thường xuyên

ðối với thu nhập là chuyển giao công nghệ là khoản thu nhập có giá trị trên 15

triệu ñồng tính cho từng hợp ñồng, không phân biệt số lần chi trả;

ðối với thu nhập về trúng thưởng xổ số dưới các hình thức, kể cả trúng thưởng

khuyến mại là khoản thu nhập có giá trị trên 15 triệu ñồng tính cho từng lần trúng

thưởng và nhận giải thưởng

2.3.4.2 Thuế suất thuế thu nhập cá nhân



 ðối với thu nhập thường xuyên

Thu ế suất ñối với thu nhập thường xuyên áp dụng theo Biểu thuế luỹ tiến từng

ðối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam và công dân Việt Nam lao ñộng,

công tác ở nước ngoài:

Trang 32

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

ðối với người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam: áp dụng thuế suất 25%

tính trên t ổng thu nhập chịu thuế

ðối với công dân Việt Nam nếu trong năm tính thuế vừa có thu nhập ở trong

nước, vừa có thu nhập ở nước ngoài thì thuế suất áp dụng ñối với thời gian ở trong

nước theo Biểu thuế ñối với người Việt Nam (bảng 1), thời gian ở nước ngoài theo

Biểu thuế ñối với người nước ngoài (bảng 2)

Thu ế suất ñối với thu nhập thường xuyên áp dụng theo Biểu tính thuế rút gọn như

tháng/người

Thuế suất (%)

Số thuế thu nhập phải nộp %

2 Trên 5 tr.ñ ñến 15 tr.ñ 10 0 tr.ñ + 10% số TN vượt trên 5 trñ

3 Trên 15 tr.ñ ñến 25 tr.ñ 20 1 tr.ñ + 20% số TN vượt trên 15 tr.ñ

4 Trên 25 tr.ñ ñến 40 tr.ñ 30 3 tr.ñ + 30% số TN vượt trên 25 tr.ñ

Trang 33

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

7.5 tr.ñ + 40% số

TN vượt trên 40 tr.ñ

ðối với thu nhập chịu thuế của người nước ngoài cư trú tại Việt Nam và công dân

Vi ệt Nam lao ñộng, công tác ở nước ngoài:

(bảng 4)

quân tháng/người

Thuế suất (%)

Số thuế thu nhập phải nộp

Thuế suất ñối với thu nhập không thường xuyên ñược áp dụng ñối với tổng

thu nhập chịu thuế:

Thuế suất 5% ñối với thu nhập chịu thuế về chuyển giao công nghệ;

Thuế suất 10% ñối với thu nhập chịu thuế về trúng thưởng sổ xố, trúng

thưởng khuyến mại

2.4 THỦ TỤC ðĂNG KÝ, KÊ KHAI, THU NỘP THUẾ, QUYẾT TOÁN

THUẾ VÀ THOÁI TRẢ THUẾ THU NHẬP ðỐI VỚI NGƯỜI CÓ THU

NHẬP CAO

2.4.1 ðăng ký kê khai, nộp thuế

2.4.1.1 Khái niệm

Công tác kê khai ñăng ký về thuế là thủ tục ñầu tiên mà cơ sở kinh doanh và

cá nhân có thu nhập chịu thuế phải thực hiện theo luật thuế, ñể cơ quan thuế ghi

Trang 34

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

vào sổ theo dõi Mọi hoạt ñộng sản xuất kinh doanh và dịch vụ các loại tạo thu

nhập ñược coi là hoạt ñộng hợp pháp về mặt thuế sau khi ñã thực hiện ñầy ñủ trách

nhiệm kê khai, ñăng ký về thuế

2.4.1.2 Nguyên tắc kê khai, nộp thuế

ðối với trường hợp xác ñịnh ñược cơ quan chi trả thu nhập, việc kê khai, nộp

thuế thu nhập cá nhân ñược thực hiện theo nguyên tắc khấu trừ tại nguồn

Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập (gọi tắt là cơ quan chi trả thu nhập) có

nghĩa vụ khấu trừ tiền thuế thu nhập cá nhân ñể nộp vào ngân sách Nhà nước trước

khi chi trả thu nhập cho cá nhân Cơ quan chi trả thu nhập bao gồm:

Các tổ chức, cá nhân chi trả tiền lương, tiền công, tiền thưởng, tiền thù lao và

các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;

Các cơ quan quản lý, tuyển chọn, môi giới hoặc cung cấp lao ñộng ở trong

nước;

Các cơ quan quản lý, tuyển chọn ñưa người ñi làm việc tại nước ngoài: các

Bộ, các ngành, các doanh nghiệp,…

Cơ quan ngoại giao, các tổ chức ñại diện của cơ quan, doanh nghiệp Việt

Nam ở nước ngoài;

Các tổ chức, cá nhân nhận chuyển giao công nghệ hoặc mua bản quyền;

Các tổ chức chi trả trúng thưởng sổ xố, chi trả thường khuyến mại và chi trả

thưởng khác;

Các tổ chức, cá nhân chi trả về cung cấp dịch vụ;

Các nhà thầu;

Các tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, luyện thi, tổ chức biểu diễn, thi ñấu

thể dục thể thao, tổ chức hội thảo, nghiên cứu ñề tài khoa học;

Các nhà xuất bản, tạp chí, báo, nhà sản xuất phim, băng ñĩa hình, âm thanh;

Các tổ chức, cá nhân khác có chi trả thu nhập cho ñối tượng nộp thuế thu

nhập cá nhân;

ðối với các trường hợp khác ngoài các trường hợp nêu trên thì cá nhân tự

ñăng ký, kê khai, nộp thuế tại cơ quan thuế

2.4.1.3 ðăng ký, cấp và sử dụng mã số thuế

Cá nhân có thu nhập thường xuyên ñến mức chịu thuế ñược cấp mã số thuế

theo quy ñịnh tại Quyết ñịnh số 75/1998/Qð-TTg ngày 4/4/1998 của Thủ tướng

Chính phủ quy ñịnh về mã số ñối tượng nộp thuế và các văn bản hướng dẫn hiện

hành về mã số thuế Việc ñăng ký ñể cấp mã số thuế ñược thực hiện tại cơ quan chi

trả thu nhập hoặc cơ quan thuế:

Trang 35

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

ðăng ký thông qua cơ quan chi trả thu nhập: cá nhân có trách nhiệm nộp tờ

khai ñăng ký cấp mã số thuế cho cơ quan chi trả thu nhập Cơ quan chi trả thu nhập

tổng hợp tờ khai của từng cá nhân và nộp cho cơ quan quản lý ñể làm thủ tục cấp

mã số thuế cho từng cá nhân

Trường hợp cá nhân cùng một lúc nộp thuế thu nhập cá nhân qua nhiều tổ

chức chi trả thu nhập thì thực hiện ñăng ký tại một ñơn vị chi trả thuận lợi nhất ñể

ñược cấp mã số thuế, sau ñó có trách nhiệm thông báo mã số thuế ñược cấp với các

cơ quan chi trả khác

ðăng ký tại cơ quan thuế: cá nhân thực hiện nộp tờ khai ñăng ký cấp mã số

thuế cho cơ quan thuế

Mã số thuế cấp cho cá nhân là mã số duy nhất Mã số thuế ñược sử dụng

trong việc kê khai nộp thuế và quyết toán thuế

2.4.1.4 Kê khai, nộp thuế

 ðối tượng kê khai thuế

Cơ quan chi trả thu nhập cho cá nhân có thu nhập ñến mức phải khấu trừ thuế

Cá nhân ñăng ký nộp thuế tại cơ quan thuế, kể cả trường hợp uỷ quyền cho

các tổ chức, cá nhân ñược phép kinh doanh dịch vụ tư vấn thuế theo quy ñịnh của

pháp luật

 Nơi kê khai thuế

Cơ quan chi trả thu nhập có hoạt ñộng sản xuất kinh doanh thuộc cơ quan

thuế cấp nào quản lý thì kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân tại cơ quan thuế ñó

Cơ quan chi trả thu nhập không có hoạt ñộng sản xuất kinh doanh thì thực

hiện kê khai, nộp thuế tại Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Trường

hợp cơ quan chi trả thu nhập ñóng tại ñịa bàn cấp huyện, thị xã thì kê khai nộp thuế

tại Chi cục Thuế nơi ñóng trụ sở

Cá nhân ñăng ký thuế tại cơ quan thuế thì kê khai, nộp thuế tại Cục Thuế tỉnh,

thành phố trực thuộc trung ương Cá nhân liên hệ với cục thuế ñịa phương ñể có

hướng dẫn về ñăng ký, kê khai thuế và cùng lập bản ghi nhớ giữa hai bên Cá nhân

có trách nhiệm tờ khai ñăng ký thuế cho cơ quan thuế ñể xác ñịnh số thuế tạm nộp

hàng tháng Thời hạn nộp tờ khai ñăng ký chậm nhất là ngày 15 của tháng phát

sinh thu nhập

2.4.1.5 Thủ tục kê khai, nộp thuế



 Kê khai và nộp thuế ñối với thu nhập thường xuyên:

Kê khai và thu n ộp thuế thông qua cơ quan chi trả thu nhập:

ðối với cơ quan chi trả thu nhập, việc kê khai tạm nộp thuế hàng tháng ñược

thực hiện như sau:

Trang 36

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần ñối với khoản chi

trả thu nhập cho cá nhân thuộc sự quản lý của cơ quan chi trả thu nhập; Cá nhân có

ký hợp ñồng lao ñộng ổn ñịnh (không xác ñịnh thời hạn) và các trường hợp ký hợp

ñồng lao ñộng xác ñịnh thời hạn, hợp ñồng lao ñộng thời vụ

Thực hiện khấu trừ thuế 10% trên tổng thu nhập ñối với các khỏan chi trả cho

cá nhân có thu nhập từ 500.000 ñồng/lần trở lên mà khoản thu nhập này có ñược từ

các hoạt ñộng ñại lý hưởng hoa hồng, môi giới (kể cả tiền thưởng); tiền nhuận bút,

tiền giảng dạy; tiền bản quyền sử dụng sáng chế, nhãn hiệu, tác phẩm; tiền thù lao

do tham gia dự án, hiệp hội kinh doanh, hội ñồng quản trị, hội ñồng thành viên;

dịch vụ khoa học, kỹ thuật, dịch vụ tin học, dịch vụ tư vấn, thiết kế, kiến trúc, ñào

tạo, hoạt ñộng biểu diễn, hoạt ñộng thể dục thể thao và các khoản tiền chi trả thuộc

diện chịu thuế khác

Riêng ñối với cá nhân là công dân Việt Nam và cá nhân khác ñịnh cư tại Việt

Nam thuộc ñối tượng ñược trừ 25% thu nhập khi xác ñịnh thu nhập chịu thuế theo

quy ñịnh của pháp luật thì thu nhập làm căn cứ khấu trừ 10% là khoản thu nhập ñã

trừ 25%

Cuối tháng, cơ quan chi trả thu nhập lập tờ khai thuế thu nhập ñối với thu

nhập thường xuyên của cá nhân (dùng cho cơ quan chi trả thu nhập) ñể tổng hợp số

tiền thuế ñã khấu trừ và nộp vào tài khoản tạm thu của cơ quan thuế Khi chi trả

thu nhập, cơ quan chi trả có trách nhiệm cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân ñể

làm căn cứ kê khai, tổng hợp quyết toán cuối năm

ðối với khoản chi trả thu nhập cho cá nhân là người nước ngoài không cư trú

tại Việt Nam thì cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế và lập

tờ khai

Kê khai, n ộp thuế tại cơ quan thuế:

Hàng tháng, cá nhân nộp thuế thu nhập cá nhân cho cơ quan thuế Trường

hợp cá nhân xác ñịnh thu nhập ổn ñịnh hàng tháng trong tờ khai thuế ñầu năm thì

tháng ñầu năm lập tờ khai nộp thuế thu nhập thường xuyên của cá nhân (dùng cho

cá nhân nộp thuế tại cơ quan thuế), các tháng tiếp sau không cần nộp tờ khai này

mà nộp thuế hàng tháng theo thời hạn quy ñịnh, trừ trường hợp có sự thay ñổi về

thu nhập

Trường hợp cơ quan quản lý không trực tiếp chi trả thu nhập, nhưng do chức

năng, nhiệm vụ có thực hiện việc quản lý, kiểm tra, giám sát hoạt ñộng của các tổ

chức có cá nhân thuộc ñối tượng nộp thuế, nếu bảo ñảm việc thu thuế thu nhập tập

trung, kịp thời và ñược cơ quan thuế chấp nhận thì ñược thu và nộp thuế vào ngân

sách theo quy ñịnh



 Kê khai, nộp thuế ñối với thu nhập không thường xuyên

Trang 37

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Thuế thu nhập cá nhân ñối với thu nhập không thường xuyên nộp cho từng

lần phát sinh thu nhập Cơ quan chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ tiền thuế và cấp

biên lai thuế khi chi trả cho người có thu nhập

Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm lập tờ khai nộp thuế thu nhập không

thường xuyên (dùng cho cơ quan chi trả thu nhập) của tháng phát sinh thu nhập về

số người, số thu nhập, số tiền thuế ñã khấu trừ, số tiền thù lao ñược hưởng, số tiền

thuế phải nộp ngân sách Nhà nước

2.4.1.6 Thời hạn kê khai, nộp thuế

Thời hạn nộp tờ khai cho cơ quan thuế chậm nhất là ngày 10 và nộp thuế

chậm nhất vào ngân sách Nhà nước vào 25 của tháng tiếp theo tháng phát sinh thu

nhập

Việc xác ñịnh ngày nộp thuế thu nhập ñược thực hiện như sau:

ðối với trường hợp nộp thuế bằng chuyển khoản qua ngân hàng thì ngày nộp

thuế là ngày ngân hàng, tổ chức tín dụng ký xác nhận trên giấy nộp tiền

ðối với trường hợp nộp thuế bằng tiền mặt thì ngày nộp thuế là ngày kho bạc

Nhà nước nhận tiền thuế hoặc cơ quan thuế cấp biên lai, cụ thể:

Trường hợp nộp trực tiếp Kho bạc Nhà nước: chứng từ nộp thuế là “Giấy nộp

tiền vào ngân sách Nhà nước bằng tiền mặt”, ngày nộp tiền là ngày kho bặc Nhà

nước nhận tiền và ghi trên giấy nộp tiền

Trường hợp nộp qua cơ quan thuế: chứng từ nộp thuế là “Biên lai thu thuế”;

ngày nộp tiền là ngày cơ quan thuế thu tiền và cấp biên lai thu thuế

2.4.2 Quyết toán thuế

2.4.2.1 Nguyên tắc quyết toán thuế

Quyết toán thuế ñối với thu nhập thường xuyên ñược thực hiện theo năm

dương lịch Cuối năm hoặc sau khi hết hạn hợp ñồng, cơ quan chi trả thu nhập, cá

nhân tổng hợp tất cả các nguồn thu nhập, thu nhập chịu thuế trong năm thực hiện

kê khai thuế thu nhập và nộp tờ khai quyết toán thuế;

Quyết toán thuế thu nhập tại cơ quan chi trả thu nhập áp dụng ñối với cá nhân

trong năm chỉ có thu nhập duy nhất tại một nơi

Quyết toán thuế tại cơ quan thuế áp dụng ñối với cá nhân trong năm có thu

nhập từ hai nơi trở lên, cá nhân ñăng ký nộp thuế tại cơ quan thuế và các trường

hợp khác

2.4.2.2 Nội dung quyết toán thuế



 ðối với người Việt Nam và cá nhân khác ñịnh cư tại Việt Nam

Cá nhân tổng hợp toàn bộ thu nhập cá tháng trong năm (kể cả tháng không có

thu nhập), chia cho 12 tháng ñể tính thu nhập chịu thuế bình quân tháng làm căn cứ

Trang 38

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

xác ñịnh số thuế phải nộp cả năm; ñối chiếu với số ñã nộp hàng tháng, xác ñịnh số

thuế còn thiếu phải nộp thêm (hoặc số thừa ñược thoái trả)

Trường hợp trong năm cá nhân vừa có thời gian làm việc trong nước vừa có

thời gian làm việc ở nước ngoài thì ñược lựa chọn một trong hai phương pháp tính

thuế dưới ñây ñể xác ñịnh số thuế phải nộp:

+ Tổng thu nhập phát sinh ở Việt Nam và thu nhập phát sinh ở nước ngoài ñể

tính thu nhập bình quân tháng làm căn cứ xác ñịnh số thuế phải nộp theo biểu thuế

tương ứng cho thời gian ở Việt Nam và ở nước ngoài

+ Xác ñịnh thu nhập chịu thuế bình quân tháng của thời gian ở trong nước ñể

áp dụng biểu thuế ñối với công dân Việt Nam và cá nhân khác ñịnh cư tại Việt

Nam, thu nhập bình quân tháng của thời gian ở nước ngoài ñể áp dụng biểu thuế

ñối với người nước ngoài và công dân Việt Nam lao ñộng, công tác ở nước ngoài

Nếu trong tháng có số ngày ở Việt Nam và số ngày ở nước ngoài thì tính bình

quân số thuế phải nộp của một ngày theo biểu thuế tương ứng ñể xác ñịnh số thuế

phải nộp của số ngày (chưa ñủ một tháng) ở Việt Nam hay ở nước ngoài Tháng

tính tròn là 30 ngày

Trường hợp trong năm tính thuế chỉ công tác, lao ñộng ở nước ngoài thì xác

ñịnh số thuế phải nộp theo biểu thuế ñối với người nước ngoài và công dân Việt

Nam lao ñộng, công tác ở nước ngoài Trường hợp ñã nộp thuế thu nhập ở nước

ngoài và có chứng từ nộp thuế tại các nước ñó thì ñược trừ số thuế ñã nộp nhưng

không vượt quá số thuế phải nộp theo biểu thuế của Việt Nam; trường hợp ñã nộp

thuế thu nhập ở các nước có ký Hiệp ñịnh chống ñánh thuế hai lần với Việt Nam

thì ñược thực hiện theo quy ñịnh của Hiệp ñịnh18



 ðối với người nước ngoài

Xác ñịnh thời gian cư trú

Thuế thu nhập ñối với người nước ngoài ñược kê khai quyết toán thuế theo

tiêu thức ñối tượng cư trú Cá nhân có trách nhiệm lập Bảng kê số ngày cư trú tại

Việt Nam ñể xác ñịnh thời gian cư trú tại Việt Nam; Trường hợp ñã xác ñịnh là ñối

tượng cư trú tại Việt Nam và làm việc ổn ñịnh, liên tục trong số năm ở Việt Nam

thì không kê khai theo bảng số ngày cư trú tại Việt Nam, chỉ kê khai ñối với năm

mà có thời gian cư trú tại Việt Nam

Thời gian cư trú cho năm tính thuế ñầu tiên ñược xác ñịnh bằng cách cộng tất

cả số ngày có mặt tại Việt Nam trong phạm vi 12 tháng liên tục kể từ ngày ñẩu tiên

ñến Việt Nam (ngày ñến, ngày ñi ñược tính là một ngày); năm tính thuế thứ hai

(sau năm ñầu tiên) ñược xác ñịnh theo năm dương lịch Nếu khoảng thời gian của

năm thứ hai thuộc năm tính thuế ñầu tiên mà cá nhân có thu nhập ñã tính thuế

thuộc ñối tượng cư trú thì ñối với khoản thu nhập ñã tính thuế này, cá nhân ñược

18 Công văn 1664 – TCT/HTQT của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Hiệp ñịnh tránh ñánh thuế hai lần

ngày 11/10/1994

Trang 39

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

lựa chọn quyết toán thuế theo thuế suất theo thuế suất áp dụng ñối với ñối tượng

không cư trú hoặc theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần ñối với ñối tượng cư trú

Trường hợp năm trước ñã xác ñịnh cá nhân thuộc diện cư trú, thì thời gian kế tiếp

của năm sau cũng ñược xác ñịnh là cư trú

Khi cần xác minh thời gian cư trú tại Việt Nam, cơ quan thuế gửi phiếu xác

minh thời gian cư trú ñến cơ quan công an ñể xác nhận

Xác ñịnh số thuế phải nộp

Người nước ngoài là ñối tượng cư trú tại Việt Nam: kê khai tổng số thu nhập

phát sinh tại Việt Nam và phát sinh ngoài Việt Nam trong năm tính thuế ñể tính

thu nhập bình quân tháng và quyết toán số thuế phải nộp theo các quy ñịnh về căn

cứ tính thuế ðể có cơ sở xác ñịnh ñúng thu nhập chịu thuế ở nước ngoài, cá nhân

phải xuất trình chứng từ chi trả thu nhập ở nước ngoài, kèm theo thư xác nhận thu

nhập hàng năm; trường hợp cá nhân kê khai không chính xác thu nhập phát sinh tại

nước ngoài, cơ quan thuế phối hợp với cơ quan thuế nước ngoài nơi chi trả thu

nhập ñể xác minh thu nhập của cá nhân ở nước ngoài

Trường hợp cá nhân là ñối tượng cư trú tại Việt Nam trong năm tính thuế có

thu nhập tại nước ngoài và ñã nộp thuế tại nước ngoài thì ñược trừ số thuế ñã nộp ở

nước ngoài Số thuế ñược trừ không ñược vượt quá số thuế phải nộp theo biểu thuế

của Việt Nam tính phân bổ cho phần thu nhập phát sinh tại nước ngoài Tỷ lệ phân

bổ ñược xác ñịnh bằng tỷ lệ giữa số thu nhập phát sinh tại nước ngoài và tổng thu

nhập chịu thuế Người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam ñã nộp thuế khấu trừ

tại nguồn thì không phải quyết toán thuế

2.4.2.3 Thủ tục về quyết toán thuế



 Quyết toán tại cơ quan chi trả thu nhập

Cá nhân thuộc ñối tượng quyết toán thuế tại cơ quan chi trả thu nhập lập giấy

uỷ quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân và nộp cho cơ quan chi trả thu nhập

vào tháng một của năm sau năm quyết toán hoặc trước khi kết thúc hợp ñồng (ñối

với những cá nhân có hợp ñồng kết thúc trước ngày 31/12 và không còn các khoản

thu nhập phát sinh trong năm) Trên cơ sở giấy uỷ quyền quyết toán thuế thu nhập

cá nhân, cơ quan chi trả thu nhập tổng hợp quyết toán thuế, lập bảng kê chi tiết của

các cá nhân và gởi cho cơ quan thuế chậm nhất là ngày 28 tháng 2 của năm sau

Trên cơ sở tờ khai quyết toán thuế, cơ quan chi trả thu nhập phải nộp số thuế

còn thiếu vào ngân sách Nhà nước chậm nhất không quá ngày 10 tháng 3 năm sau;

trường hợp số thuế phải nộp lớn hơn số phải nộp thì ñược bù vào số thuế phải nộp

của kỳ sau Trường hợp không phát sinh số thuế phải nộp ở kỳ sau thì cơ quan chi

trả thu nhập cấp biên lai xác nhận số thuế ñã khấu trừ trong năm cho các cá nhân

có số thuế nộp thừa ñể từng cá nhân kê khai tờ khai thuế năm nộp cho cơ quan

thuế, thực hiện theo quy ñịnh về thoái trả tiền thuế



 Quyết toán tại cơ quan thuế

Ngày đăng: 08/04/2018, 06:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w