1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn LUẬT tư PHÁP cơhội và THÁCH THỨC KHI VIỆT NAM TRỞ THÀNH THÀNH VIÊN CHÍNH THỨC của tổ CHỨC THƯƠNG mại THẾ GIỚI (WTO)

51 110 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 582,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về ñối xử quốc gia và các vấn ñề liên quan Hiện tại các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài tại Việt Nam cũng như những dịch vụ do họ cung cấp nhìn chung chưa thật sự hưởng chế ñộ ñối xử qu

Trang 1

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ

Giáo viên h ướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

ThS Diệp Ngọc Dũng Trần Quốc Bửu

Bộ môn Luật Thương mại MSSV: 5044021

Lớp: Tư pháp K30

CẦN THƠ 5/2008

Trang 2

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 3

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

MỤC LỤC

Trang

LỜI MỞ ðẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI VÀ THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM 2

1.1 Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức của Tổ chức Thương mại Thế giới WTO 2

1.2 Những nguyên tắc pháp lý cơ bản của WTO 5

1.2.1 Nguyên tắc ñối xử tối huệ quốc 5

1.2.2 Nguyên tắc ñãi ngộ quốc gia 5

1.2.3 Nguyên tắc mở cửa thị trường 6

1.2.4 Nguyên tắc cạnh tranh công bằng 6

1.3 Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới WTO 6

1.3.1 Sự cần thiết gia nhập WTO ñối với Việt Nam 6

1.3.2 Thực trạng những quy ñịnh của pháp luật Việt Nam hiện hành 7

1.3.2.1 Về một số khái niệm trong quy ñịnh của pháp luật Việt Nam 7

1.3.2.2 Về ñối xử tối huệ quốc và không phân biệt ñối xử 9

1.3.2.3 Về ñối xử quốc gia và các vấn ñề liên quan 9

1.3.2.4 Về các qui ñịnh liên quan ñến quyền sở hữu trí tuệ 10

1.3.2.5 ðối với các qui ñịnh liên quan ñến tính minh bạch công khai trong pháp luật Việt Nam 10

CHƯƠNG 2: CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC KHI VIỆT NAM TRỞ THÀNH THÀNH VIÊN CỦA WTO TRONG LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ 12

2.1 Pháp luật Việt Nam về thương mại dịch vụ 12

2.1.1 Thực trạng cách hiểuvề dịch vụ 12

2.1.2 Thực trạng cách hiểu về thương mại dịch vụ 13

2.1.3 Thực trạng quy ñịnh của pháp luật Việt Nam trong việc mở cửa thị trường dịch vụ 14

2.1.4 Pháp luật hiện hành của Việt Nam về thương mại dịch vụ 18

2.1.4.1 Các cơ chế thực thi pháp luật chưa mạnh 18

2.1.4.2 Pháp luật thương mại dịch vụ ở Việt Nam chưa ñồng bộ 18

2.1.4.3 Pháp luật thương mại ở Việt Nam còn ảnh hưởng của cơ chế kế hoạch hóa tập trung 19

2.2 Quy ñịnh của pháp luật Việt Nam trong một số lĩnh vực dịch vụ chủ yếu 20

Trang 4

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

2.2.1 Pháp luật về dịch vụ ngân hàng 20 2.2.2 Pháp luật về dịch vụ bảo hiểm 23 2.2.3 Pháp luật về dịch vụ viễn thông 26

2.3 Những cơ hội và thách thức khi Việt Nam gia nhập WTO trong lĩnh vực thương mại dịch vụ 27

2.3.1 Những thuận lợi khi Việt nam trở thành thành viên WTO 27 2.3.1.1 Tránh ñược trình trạng phân biệt ñối xử, tạo dựng thế và lực trong thương mại quốc tế 28 2.3.1.2 ðược hưởng những ưu ñãi về thương mại dịch vụ, mở rộng và chiếm lĩnh thị trường về thương mại dịch vụ 29 2.3.1.3 Tăng cường thu hút ñầu tư và chuyển giao kĩ thuật, công nghệ

về thương mại dịch vụ từ nước ngoài 29 2.3.1.4 Nâng cao vị thế của Việt Nam trong thương mại quốc tế 30 2.3.1.5 Các doanh nghiệp Việt Nam có ñiều kiện tiếp thu công nghệ mới 31 2.3.1.6 Hệ thống pháp luật Việt Nam ñược hoàn thiện 31 2.3.2 Những thách thức khi Việt Nam trở thành thành viên WTO 31 2.3.2.1 Sức cạnh tranh của hàng hóa thương mại dịch vụ của Việt Nam còn hạn chế 32 2.3.2.2 Hệ thống pháp luật, chính sách quản lí về thương mại dịch vụ của Việt Nam sẽ thay ñổi 33 2.3.2.3 Nhận thức của các ngành các cấp chưa nhất quán về cạnh tranh quốc tế trong thương mại dịch vụ 34

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ

THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ðÁP ỨNG YÊU CẦU GIA NHẬP WTO

CỦA VIỆT NAM 35 3.1 Quan ñiểm chỉ ñạo khi hoàn thiện hệ thống pháp luật về thương mại dịch vụ của Việt Nam 35

3.1.1 Giữ vững chủ quyền quốc gia, ñộc lập dân tộc và chủ nghĩa

xã hội 36 3.1.2 Tôn trọng tính kế thừa, có sự ñổi mới và tiếp tục phát triển của pháp luật thương mại dịch vụ Việt Nam 37 3.1.3 Hoàn thiện pháp luật về thương mại dịch vụ phải ñáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước ở Việt Nam 37 3.1.4 Hoàn thiện pháp luật thương mại dịch vụ nhằm tạo ñiều kiện ñể Việt Nam chủ ñộng hội nhập vào WTO có hiệu quả 38

Trang 5

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

3.2 Một số nguyên tắc cơ bản chung trong việc hoàn thiện pháp luật về

thương mại dịch vụ của Việt Nam 38

3.3 Những giải pháp cần ñược vận dụng khi hoàn thiện hệ thống pháp luật thương mại dịch vụ 39

3.4 Các giải pháp hoàn thiện pháp luật Việt Nam về thương mại dịch vụ trong một số lĩnh vực cụ thể 43

3.4.1 Về dịch vụ ngân hàng 43

3.4.2 Về dịch vụ bảo hiểm 45

3.4.3 Về dịch vụ viễn thông 47

KẾT LUẬN 49

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮC 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

Trang 6

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

LỜI MỞ ðẦU

Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) là một sự kiện quan trọng trong ñời sống kinh tế xã hội của Việt Nam, ñánh dấu bước thành công cho công cuộc mở cửa hội nhập kinh tế ở Việt Nam trong những năm qua Việt Nam sẽ bước vào giai ñoạn mới với nhiều thay ñổi sâu sắc và toàn diện thúc ñẩy nền kinh tế phát triển Khi gia nhập WTO ngoài những thuận lợi do WTO mang lại Việt Nam còn gặp phải những khó khăn và thử thách không nhỏ cần phải nỗ lực vượt qua

ðể giúp hiểu rõ hơn về hoạt ñộng của Tổ chức WTO cũng như những lợi ích và khó khăn gặp phải khi Việt Nam gia nhập Tổ chức này, từ ñó ñưa ra các giải pháp ñiều chỉnh cho phù hợp với ñặc ñiểm nền kinh tế Việt Nam ðây là lí do tác giả chọn ñề tài:

“Cơ hội và thách khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Tổ chức

Thương mại thế giới WTO” làm luận văn tốt nghiệp của mình

Tuy nhiên, ñây là ñề tài tương ñối rộng và thời gian nghiên cứu hạn chế nên tác giả chỉ ñi sâu vào phân tích về những cơ hội và thách thức của Việt Nam trong lĩnh vực thương mại dịch vụ Bên cạnh ñó tác giả cũng có ñề cập ñến một số vấn ñề khác

có liên quan nhằm phục vụ cho việc nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu tác giả ñã sử dụng phương pháp phân tích luật viết qua ñó ñưa ra những nhận xét ñánh giá, dùng biện pháp so sánh, ñối chiếu ñể làm rõ về

sự khác nhau giữa luật pháp trong nước với những quy ñịnh của quốc tế, sử dụng phương pháp tổng hợp ñể hiểu ñúng về vấn ñề ñược nghiên cứu và kết hợp quan ñiểm của Chủ nghĩa Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh làm ñịnh hướng trong việc nghiên cứu

Kết cấu của luận văn gồm có 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về Tổ chức Thương mại thế giới và thực trạng pháp luật Việt Nam

Chương 2: Cơ hội và thách thức khi Việt Nam trở thành thành viên của WTO trong lĩnh vực thương mại dịch vụ

Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện pháp luật thương mại dịch vụ ñáp ứng yêu cầu gia nhập WTO của Việt Nam

Mặc dù có nhiều cố gắng trong khi nghiên cứu nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót ngoài ý muốn, rất mong người ñọc thông cảm Qua ñây tác giả xin chân thành cảm ơn ThS.Diệp Ngọc Dũng ñã tận tình hướng dẫn và bạn bè giúp ñỡ tác giả hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình

Trang 7

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI VÀ

THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM

ðể hiểu rõ hơn về Tổ chức Thương mại thế giới cũng như những quy ñịnh của luật pháp Việt Nam về các vấn ñề có liên quan ñến hoạt ñộng thương mại từ ñó giúp cho Việt Nam xây dựng cơ sở lí luận và thực tiễn trong việc ñiều chỉnh các hoạt ñộng thương mại phù hợp hơn người viết xin nêu một số nét khái quát sau:

1.1 Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức của Tổ chức Thương mại Thế giới WTO

Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) ñược thành lập vào 1 tháng 1 năm 1995 trên cơ sở kế tục và mở rộng phạm vi ñiều tiết thương mại quốc tế của tổ chức tiền thân của nó là Hiệp ñịnh chung về Thuế quan Thương mại (GATT) WTO là tổ chức quốc tế duy nhất ñưa ra những nguyên tắc thương mại giữa các quốc gia trên thế giới GATT ra ñời sau chiến tranh thế giới lần thứ hai trong trào lưu hình thành hàng loạt cơ chế ña biên ñiều tiết các hoạt ñộng hợp tác kinh tế quốc tế mà ñiển hình là Ngân hàng Quốc tế Tái thiết và Phát triển thường ñược biết ñến như là Ngân hàng Thế giới và Quỹ tiền tệ Quốc tế ngày nay Với ý tưởng hình thành những nguyên tắc, thể lệ

và luật chơi cho thương mại quốc tế nhằm ñiều tiết các lĩnh vực về công ăn việc làm,

về thương mại hàng hóa khắc phục tình trạng gây hạn chế, ràng buộc các hoạt ñộng này phát triển, 23 nước sáng lập GATT cùng với một số nước khác ñã tham gia Hội nghị về thương mại và việc làm ñã dự thảo nên Hiến chương La Havana (Cuba) từ tháng 11/1947 ñến tháng 4/1948 ñể thành lập Tổ chức Thương mại Quốc tế (ITO) với các tư cách là cơ quan chuyên môn của Liên Hiệp Quốc Nhưng do một số quốc gia gặp khó khăn trong phê chuẩn nên việc hình thành lập Tổ chức thương mại Quốc tế ñã không thực hiện ñược.1

Mặc dù không thành công nhưng các nước trên vẫn kiên trì mục tiêu ñã ñịnh và với kết quả ñáng khích lệ ñã ñạt ñược ở vòng ñàm phán thuế quan ñầu tiên là 45000 ưu ñãi về thuế ñược áp dụng giữa các bên tham gia ñàm phám chiếm khoảng 1/5 tổng lượng mại dịch thế giới và 23 nước sáng lập ñã cùng nhau ký Hiệp ñịnh chung về Thuế quan và Thương mại và chính thức có hiệu lực vào tháng 1/1948 Từ ñó tới nay GATT

ñã tiến hành 8 vòng ñàm phán chủ yếu về thuế quan Tuy nhiên từ thập kỷ 70 và ñặc biệt từ hiệp ñịnh Uruguay (1986 - 1994) do thương mại quốc tế không ngừng phát triển nên GATT ñã mở rộng diện hoạt ñộng không chỉ về thuế quan mà còn tập trung

1 Lich sử hình thành và trình phát triển của WTO,

http://wto.dddn.com.vn/Web/ContentDetail.aspx?distid=62&lang=vi-VN

Trang 8

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

xây dựng các hiệp ñịnh hình thành các chuẩn mực, luật chơi khác ñể ñiều tiết các vấn

ñề về hàng rào phi quan thuế, về thương mại dịch vụ, quyền sở hữu trí tuệ, các biện pháp ñầu tư có liên quan tới thương mại, về thương mại hàng nông sản, hàng dệt may,

về cơ chế giải quyết tranh chấp Với diện ñiều tiết của hệ thống thương mại ña biên ñược mở rộng như thế nên Hiệp ñịnh chung về Thuế quan và Thương mại với tư cách

là một sự thỏa thuận có nhiều nội dung ký kết mang tính chất tùy ý ñã tỏ ra không thích hợp Do ñó ngày 15/4/1994 tại Marrkesh (Marốc) khi kết thúc Hiệp ước Uruguay các thành viên của GATT ñã cùng nhau ký Hiệp ñịnh thành lập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) nhằm kế tục và phát triển sự nghiệp của GATT Từ ñó WTO chính thức ñược thành lập ñộc lập với hệ thống của Liên Hợp Quốc và ñi vào hoạt ñộng từ 1/1/1995.2

Tổ chức WTO có bốn chức năng chính là hỗ trợ và giám sát thực hiện các hiệp ñịnh của tổ chức này, thúc ñẩy tự do hoá thương mại, giải quyết tranh chấp thương mại giữa các nước thành viên, rà soát chính sách thương mại của các nước thành viên Các thành viên của WTO ñược phân thành bốn nhóm chính là các nước kém phát triển, các nước có nền kinh tế chuyển ñổi, các nước ñang phát triển và các nước phát triển WTO thông qua các quyết ñịnh bằng sự nhất trí chứ không phải bằng bỏ phiếu, khi không ñạt ñược sự nhất trí thì cho phép bỏ phiếu

Tổ chức WTO có một cơ cấu tổ chức gồm ba cấp Thứ nhất là các cơ quan lãnh ñạo chính trị và có quyền ra quyết ñịnh ñể ñiều hành hoạt ñộng của WTO, bao gồm Hội nghị Bộ trưởng, ðại hội ñồng WTO, cơ quan giải quyết tranh chấp và cơ quan kiểm ñiểm chính sách thương mại Thứ hai là các cơ quan thừa hành và giám sát việc thực hiện các hiệp ñịnh thương mại ña phương, bao gồm Hội ñồng GATT, Hội ñồng GATS và Hội ñồng TRIPS Thứ ba là cơ quan thực hiện chức năng hành chính - Thư

ký là Tổng Giám ñốc và Ban Thư ký WTO

Hội nghị Bộ trưởng WTO: Là cơ quan lãnh ñạo chính trị cao nhất của WTO họp ít nhất 2 năm một lần, thành viên là ñại diện cấp bộ trưởng của tất cả các thành viên Hội nghị Bộ trưởng WTO thực hiện tất cả các chức năng của WTO và có quyền quyết ñịnh mọi hành ñộng cần thiết ñể thực hiện những chức năng ñó Hội nghị Bộ trưởng WTO cũng có quyền quyết ñịnh về tất cả các vấn ñề trong khuôn khổ bất kỳ một hiệp ñịnh ña phương nào của WTO.3

ðại hội ñồng WTO: Trong thời gian giữa các khóa họp của Hội nghị Bộ trưởng WTO các chức năng của Hội nghị Bộ trưởng WTO do ðại hội ñồng ñảm nhiệm ðại hội ñồng WTO hoạt ñộng trên cơ sở thường trực tại trụ sở của WTO ở Geneva (Thụy Sĩ) Thành viên của ðại hội ñồng WTO là ñại diện ở cấp ñại sứ của Chính phủ tất cả

2 Lich sử hình thành và trình phát triển của WTO,

http://wto.dddn.com.vn/Web/ContentDetail.aspx?distid=62&lang=vi-VN

3 Tìm hiểu về Tổ chức Thương mại thế giới – WTO, http://www.baobinhduong.org.vn/detail.aspx?Item=7317

Trang 9

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

các thành viên ða số các nước ñang phát triển thường cử luôn ñại sứ, trưởng ñại diện bên cạnh Liên hiệp quốc tại Geneva làm ñại sứ tại WTO, các nước phát triển như Mỹ,

EU ñều cử ñại sứ riêng về WTO tại Geneva.4

Ban Thư ký: WTO có một Ban Thư ký rất quy mô, bao gồm khoảng 500 viên chức và nhân viên thuộc biên chế chính thức của WTO ðứng ñầu Ban Thư ký WTO

là Tổng Giám ñốc WTO Tổng Giám ñốc WTO do Hội nghị Bộ trưởng bổ nhiệm với nhiệm kỳ 4 năm Ngoài vai trò ñiều hành Tổng Giám ñốc của WTO còn có một vai trò chính trị rất quan trọng trong hệ thống thương mại ña phương Chính vì vậy mà việc lựa chọn các ứng cử viên vào chức vụ này luôn là một cuộc chạy ñua ác liệt giữa các nhân vật chính trị quan trọng ở cấp bộ trưởng, thủ tướng hoặc tổng thống.5

Quyền hạn và trách nhiệm của Tổng giám ñốc do Hội nghị Bộ trưởng quyết ñịnh Biên chế Ban Thư ký WTO do tổng giám ñốc quyết ñịnh Tổng Giám ñốc và thành viên Ban Thư ký WTO có quy chế tương tự như của viên chức các tổ chức quốc

tế, hoạt ñộng ñộc lập và chỉ tuân theo các quyết ñịnh của WTO Họ ñược hưởng các quyền ưu ñãi, miễn trừ tương tự như viên chức của các tổ chức chuyên môn của Liên hiệp quốc Cũng như những người tiền nhiệm trước kia trong GATT, Tổng Giám ñốc WTO có vai trò hết sức quan trọng, dẫn dắt các vòng ñàm phán thương mại ña biên và giải quyết các tranh chấp thương mại Vị trí ñặc biệt của Tổng Giám ñốc WTO thể hiện một trong những nét ñặc trưng trong ngoại giao ña phương ngày nay khi trên thực

tế các quan chức lãnh ñạo cao cấp của các tổ chức quốc tế ngày càng ñóng vai trò

“ñiều hành” nhiều hơn là “chấp hành”.6

Như vậy, sự ra ñời của Tổ chức Thương mại thế giới là nhằm ñưa hoạt ñộng thương mại quốc tế lên một bước cao hơn, hợp lí hơn, tiến tới một thế giới phát triển ñồng ñều trên cơ sở hợp tác với nhau ñể cùng phát triển Tuy nhiên, trong Tổ chức WTO cũng xuất hiện những vấn ñề cần giải quyết như những mâu thuẫn giữa các nước giàu và các nước nghèo, giữa các phát triển với nhau về lợi ích kinh tế

1.2 Những nguyên tắc pháp lý cơ bản của WTO

Tổ chức Thương mại Thế giới ñược xây dựng trên bốn nguyên tắc pháp lý nền tảng là tối huệ quốc, ñãi ngộ quốc gia, mở cửa thị trường và cạnh tranh công bằng

1.2.1 Nguyên tắc ñối xử tối huệ quốc

ðây là nguyên tắc pháp lý quan trọng nhất của WTO Nguyên tắc tắc ñối xử tối

huệ quốc (MFN) ñược hiểu là nếu một nước dành cho một nước thành viên một sự ñối

xử ưu ñãi nào ñó thì nước này cũng sẽ phải dành sự ưu ñãi ñó cho tất cả các nước thành viên khác Thông thường nguyên tắc MFN ñược quy ñịnh trong các hiệp ñịnh thương mại song phương Khi nguyên tắc MFN ñược áp dụng ña phương ñối với tất cả

4 Tìm hiểu về Tổ chức Thương mại thế giới - WTO, http://www.baobinhduong.org.vn/detail.aspx?Item=7317

5 Tìm hiểu về Tổ chức Thương mại thế giới - WTO, http://www.baobinhduong.org.vn/detail.aspx?Item=7317

6 Tìm hiểu về Tổ chức Thương mại thế giới - WTO, http://www.baobinhduong.org.vn/detail.aspx?Item=7317

Trang 10

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

các nước thành viên WTO thì cũng ñồng nghĩa với nguyên tắc bình ñẳng và không phân biệt ñối xử vì tất cả các nước sẽ dành cho nhau sự ñối xử ưu ñãi nhất Tuy nhiên nguyên tắc MFN trong WTO không có tính chất áp dụng tuyệt ñối có nghĩa là mỗi nước có quyền tuyên bố không áp dụng tất cả các ñiều khoản trong Hiệp ñịnh ñối với một nước thành viên khác.7

1.2.2 Nguyên tắc ñãi ngộ quốc gia

Nguyên tắc ñãi ngộ quốc gia (NT) ñược hiểu là các hàng hóa nhập khẩu, dịch

vụ và quyền sở hữu trí tuệ nước ngoài phải ñược ñối xử hướng tới sự công bằng so với những hàng hoá cùng loại trong nước Nguyên tắc NT chỉ áp dụng ñối với hàng hóa, dịch vụ, các quyền sở hữu trí tuệ, chưa áp dụng ñối với cá nhân và pháp nhân Phạm vi

áp dụng của nguyên tắc NT ñối với hàng hoá, sở hữu trí tuệ và dịch vụ có khác nhau ðối với hàng hóa và sở hữu trí tuệ việc áp dụng nguyên tắc NT là một nghĩa vụ chung

có nghĩa là hàng hoá và quyền sở hữu trí tuệ nước ngoài sau khi ñã ñóng thuế quan hoặc ñược ñăng ký bảo vệ hợp pháp thì ñược ñối xử bình ñẳng như hàng hoá và quyền

sở hữu trí tuệ trong nước ñối với các quy ñịnh về thuế và lệ phí nội ñịa, các quy ñịnh

về mua bán, phân phối, vận chuyển Còn ñối với dịch vụ nguyên tắc này chỉ áp dụng ñối với những lĩnh vực, những ngành nghề ñã ñược mỗi nước ñưa vào danh mục cam kết cụ thể của mình và mỗi nước có quyền ñàm phán ñưa ra những ngoại lệ.8

1.2.3 Nguyên tắc mở cửa thị trường

Nội dung của nguyên tắc này là việc mở cửa thị trường cho hàng hóa, dịch vụ

và ñầu tư nước ngoài vào trong nước Trong một hệ thống thương mại ña phương khi tất cả các bên tham gia ñều chấp nhận mở cửa thị trường của mình thì ñiều ñó ñồng nghĩa với việc tạo ra một hệ thống thương mại toàn cầu mở cửa

Về mặt chính trị nguyên tắc mở cửa thị trường thể hiện sự tự do hóa thương mại của WTO Về mặt pháp lý nguyên tắc mở cửa thị trường thể hiện nghĩa vụ có tính chất ràng buộc thực hiện những cam kết về mở cửa thị trường mà nước này ñã chấp thuận khi ñàm phán ra nhập WTO.9

1.2.4 Nguyên tắc cạnh tranh công bằng

Nguyên tắc này thể hiện sự tự do cạnh tranh trong những ñiều kiện bình ñẳng như nhau và ñược công nhận trong án lệ của vụ Uruguay kiện 15 nước phát triển vào năm 1962 về việc áp dụng các mức thuế nhập khẩu khác nhau ñối với cùng một mặt hàng nhập khẩu Vụ kiện của Uruguay ñã tạo ra một tiền lệ mới trong thương mại thế giới

Trang 11

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Nhìn chung nguyên tắc cạnh tranh công bằng có lợi cho các nước ñang phát triển Nội dung của nguyên tắc này là các nước phát triển có thể bị kiện ngay cả khi về mặt pháp lý không vi phạm bất kỳ ñiều khoản nào trong hiệp ñịnh GATT nhưng nếu những nước này có những hành vi trái với nguyên tắc "cạnh tranh công bằng".10

1.3 Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới WTO 1.3.1 Sự cần thiết gia nhập WTO ñối với Việt Nam

Trong giai ñoạn hiện nay tự do hóa thương mại và hội nhập kinh tế là xu thế chung không thể ñảo ngược trên thế giới theo nguyên tắc hòa bình hợp tác ñể cùng phát triển và hầu hết các quốc gia ñều ưu tiên phát triển kinh tế thông qua việc thực hiện nhiều chính sách mở cửa ñể nền kinh tế nước mình gắn kết với nền kinh tế các nước Nhằm giúp cho nền kinh tế nước mình không bị tụt hậu so với các quốc gia khác nên các nước ñã có nhiều nỗ lực nhằm hội nhập vào xu thế chung cho sự tồn tại và phát triển của chính ñất nước mình

Ở Việt Nam quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới ñang trở thành một yêu cầu tất yếu và cấp bách ñối với Việt Nam Trong thời gian qua Việt Nam ñã tích cực tham gia ngày càng sâu rộng hơn vào tiến trình toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới như gia nhập ASEAN năm 1995, APEC năm 1998, ký kết Hiệp ñịnh Thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ năm 2000…và ñã chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới WTO vào ngày 11/1/2007 ðây là thời ñiểm quan trọng nhất ñể ñánh giá mức ñộ hội nhập vào nền kinh tế thế giới của Việt Nam Việc gia nhập WTO là bước

ñi quan trọng tiếp theo trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam Hơn nữa trên thực tế cho thấy hầu hết các quốc gia ñều có vị thế của mình cao hơn khi gia nhập WTO, ñiều này ñược thể hiện qua chính sách ñối xử giữa các nước thành viên của WTO với nhau Khi tham gia vào WTO các nước có nền kinh tế ñang phát triển như Việt Nam cũng ñược hưởng những lợi ích mà tất cả các nước thành viên khác trong WTO dành cho nhau trên cơ sở hợp tác cùng phát triển Qua ñó thúc ñẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển vững mạnh, tiến ñến hoàn thành mục tiêu công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước mà ðảng và Nhà nước ñã ñặt ra

1.3.2 Thực trạng những quy ñịnh của pháp luật Việt Nam hiện hành

Về cơ bản hệ thống pháp luật Việt Nam là tốt, khá phù hợp với yêu cầu của WTO và các cam kết quốc tế của Việt Nam Hệ thống pháp luật hiện hành ñã giúp cho nền kinh tế Việt Nam không ngừng tăng trưởng, ñời sống kinh tế người dân không ngừng nâng cao, tình hình chính trị xã hội ổn ñịnh Bên cạnh ñó nó cũng còn một số vấn ñề cần tiếp tục khắc phục cho phù hợp hơn với các quy ñịnh của WTO trong giai

10 Ủy ban Quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế, Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới - Thời cơ và

thách th ức, NXB Lao ñộng, 2006, Tr 24

Trang 12

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

ñoạn mới ðối chiếu những lĩnh vực cụ thể của Việt Nam với quy ñịnh của WTO cho thấy pháp luật Việt Nam còn một số bất cập như sau cần phải ñược ñiều chỉnh:

1.3.2.1 Về một số khái niệm trong quy ñịnh của pháp luật Việt Nam

ðối với khái niệm về “thương mại” trong thực tiễn khái niệm thương mại ñược quốc tế hiểu theo nghĩa rất rộng trong khi ñó pháp luật thương mại Việt Nam lại có quan niệm hẹp về vấn ñề này Việc quan niệm hẹp như vậy trên thực tế ñã làm phát sinh không ít phức tạp khi Việt Nam thực thi công ước Niu – Ước năm 1958 về công nhận và thi hành các quyết ñịnh của trọng tài nước ngoài cũng như áp dụng Luật thương mại và Pháp lệnh về Trọng tài thương mại.11

ðối với thuật ngữ “hàng hóa” luật thương mại và luật Hải quan có các ñịnh

nghĩa “hàng hóa” là khác nhau Theo Luật Thương mại thì năm 2005“Hàng hóa bao gồm tất cả các loại ñộng sản, kể cả ñộng sản hình thành trong tương lai và những vật

xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; hành lý, ngoại hối, tiền Việt Nam của người xuất cảnh, nhập cảnh; vật dụng trên phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; kim khí quý, ñá quý, cổ vật, văn hóa phẩm, bưu phẩm, các tài sản khác xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hoặc lưu giữ trong ñịa bàn hoạt ñộng hải quan”.13 Như vậy theo Luật hải quan khi dùng phương pháp liệt kê ra các loại hàng hóa sẽ gặp phải khó khăn khi những loại mà theo Luật thương mại là hàng hóa nhưng Luật hải quan không có liệt kê ðiều này làm cho ở Việt Nam cùng một khái niệm nhưng có cách hiểu khác nhau ở những văn bản luật khi cùng ñiều chỉnh một vấn ñề gây khó khăn cho việc áp dụng trên thực tế

Các Hiệp ñịnh của WTO không có ñịnh nghĩa về khái niệm này nhưng các hiệp ñịnh ñó ñiều dựa vào quy ñịnh trong công ước của Tổ chức Hải quan thế giới về Hệ thống hài hòa về Mã số và Mô tả hàng hóa (Công ước HS) ñể xử lí vấn ñề Việt Nam

ñã là thành viên của công ước này và công ước có hiệu lực thi hành tại Việt Nam từ ngày 01/01/2000 Theo quy ñịnh công ước này ñịnh tất cả những sản phẩm cụ thể nào ñược liệt kê, ñược mã hóa và mô tả trong Danh mục HS ñực gọi là hàng hóa chứ không chung chung và rất trừu tượng như ñược ñịnh nghĩa trong Luật thương mại hoặc Luật Hải quan của Việt Nam.14

Về khái niệm “dịch vụ” và “thương mại dịch vụ” Pháp luật Việt Nam chưa có ñịnh nghĩa về dịch vụ, theo cách hiểu chung của WTO theo ñó mọi hoạt ñộng hoặc sản phẩm ñược liệt kê vào, ñược mã hóa và mô tả trong Bản phân loại dịch vụ theo mã số

11 TS.Hoàng Phước Hiệp, Sửa ñổi hệ thống pháp luật thực thi cam kết gia nhập WTO, Tạp chí Nghiên cứu lập

pháp số 91 tháng 1/2007

12 khoản 2, ðiều 3 Luật Thương mại năm 2005

13 khoản 1, ðiều 4 Luật Hải quan năm 2001

14 TS.Hoàng Phước Hiệp, Sửa ñổi hệ thống pháp luật thực thi cam kết gia nhập WTO, Tạp chí Nghiên cứu lập

pháp số 91 tháng 1/2007

Trang 13

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

CPC của Liên hiệp quốc ñã ñề cập ñến trong Hiệp ñịnh GATS thì ñược gọi là “dịch vụ” Khi Việt Nam gia nhập WTO và chấp nhận phân loại dịch vụ theo mã số CPC cũng có thể dẫn ñến hàng loạt vấn ñề cần bàn trong lí luận về kinh tế ngành, lao ñộng, quản lí nhân lực ở nước ta Khái niệm về “thương mại dịch vụ” cũng ñã ñược ñịnh rõ trong Hiệp ñịnh GATS mà các nước thành viên phải tuân theo.15

1.3.2.2 Về ñối xử tối huệ quốc và không phân biệt ñối xử

Hiệp ñịnh chung về Thương mại Dịch vụ của WTO yêu cầu các nước thành viên phải dành cho nhau hướng ñối xử tối huệ quốc tuy nhiên pháp luật Việt Nam vẫn chưa có quy ñịnh cụ thể về việc cho nước ngoài hưởng ñối xử ñối xử tối huệ quốc trong lĩnh vực thương mại dịch vụ Theo nội dung quy chế ñối xử tối huệ quốc nếu Việt Nam kí kết một ñiều ước quốc tế thương mại song phương với các nước khác mà giữa Việt Nam và bên ñối tác ñó không ñạt ñược sự thỏa thuận nào khác tức là bảo lưu ñối xử tối huệ quốc thì các thành viên khác của WTO sẽ ñược hưởng tại Việt Nam các nhượng bộ mà Việt Nam dành cho bên kí kết ñiều ước song phương ñó Trên thực tế trong hệ thống pháp luật Việt Nam ñã có quy ñịnh về quy chế ñối xử tối huệ quốc nhưng lại chưa ñịnh rõ nội dung của khái niệm ñó cũng như chưa xác ñịnh rõ các trường hợp nào thì phải áp dụng ñối xử tối huệ quốc ñối với các nước thứ ba khi những nước này yêu cầu ñược hưởng ñối xử tối huệ quốc

1.3.2.3 Về ñối xử quốc gia và các vấn ñề liên quan

Hiện tại các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài tại Việt Nam cũng như những dịch vụ do họ cung cấp nhìn chung chưa thật sự hưởng chế ñộ ñối xử quốc gia mà họ còn phải tuân theo những quy ñịnh riêng mang tính ràng buộc so với những nhà ñầu tư trong nước như giá cao hơn so với các nhà cung cấp dịch vụ trong nước, yêu cầu về ñiều kiện ñầu tư cao hơn như về vốn pháp ñịnh khi thành lập doanh nghiệp, một số các tiêu chuẩn nghiệp vụ kỹ thuật ñòi hỏi phải có trình ñộ cao hơn phía Việt Nam, còn có những quy ñịnh nhằm hạn chế sự hiện diện của các thể nhân nước ngoài hoạt ñộng trong các lĩnh vực ở Việt Nam như tư vấn luật về pháp luật, tư vấn xây dựng, kiểm toán Việc này là không phù hợp với quy ñịnh của quốc tế nói chung và với WTO nói riêng ñòi hỏi Việt Nam phải ñiều chỉnh cho thích hợp trong bối cảnh hội nhập

Trong những năm qua Việt Nam ñã có nhiều giải pháp nhằm thu hẹp khoảng cách về ñối xử giữa doanh nghiệp Nhà nước với doanh nghiệp ngoài quốc doanh, giữa doanh nghiệp Việt Nam với doanh nghiệp nước ngoài nhưng vẫn chưa thật sự xóa bỏ

sự bất bình ñẳng này giữa các doanh nghiệp với nhau hoạt ñộng ở tại Việt Nam Chẳng hạn các doanh nghiệp Nhà nước vẫn ñược ưu ñãi trong các dịch vụ về tài chính, viễn

15 TS.Hoàng Phước Hiệp, Sửa ñổi hệ thống pháp luật thực thi cam kết gia nhập WTO, Tạp chí Nghiên cứu lập

pháp số 91 tháng 1/2007

Trang 14

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

thông, hàng không, kiểm toán ðiều này là không phù hợp với những quy ñịnh của thế giới và sẽ gây cho Việt Nam nhiều khó khăn khi thực thi các cam kết với WTO

Các doanh nghiệp trong nước còn ñược những ưu tiên hơn các doanh nghiệp nước ngoài ñối với các dịch vụ khác như về giá sử dụng ñiện, nước,… thông qua chính sách hai giá và một số dịch vụ người nước ngoài chưa ñược kinh doanh Việt Nam chưa ñảm bảo ñầy ñủ ñược môi trường cạnh tranh lành mạnh, thể hiện rõ nét nhất là chưa có pháp luật về cạnh tranh, chống ñộc quyền.16

1.3.2.4 Về các qui ñịnh liên quan ñến quyền sở hữu trí tuệ

Nhìn chung các quy ñịnh hiện hành của pháp luật Việt Nam về quyền sở hữu trí tuệ ñã thống nhất với các quy ñinh của WTO ñối với các vấn ñề liên quan ñến lĩnh vực

sở hữu trí tuệ và Việt Nam có thể thực hiện ñược ngay hầu hết các cam kết của mình khi gia nhập về nghĩa vụ của thành viên WTO trong lĩnh vực quyền sở hữu trí tuệ

Bên cạnh ñó theo quy ñịnh của WTO ñặt ra nước thành viên phải có nghĩa vụ thực hiện các quy ñịnh có nội dung kinh tế của các ñiều ước quốc tế (Công ước Paris

về bảo hộ sở hữu công nghiệp năm 1883, Công ước Bernes về các tác phẩm văn học, nghệ thuật và một số ñiều ước quốc tế liên quan năm 1886) Trong khi ñó Bộ luật dân

sự năm 2005, Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 và các văn bản dưới luật của Việt Nam chưa quy ñịnh rõ các quyền sở hữu trí tuệ nào là quyền kinh tế, các quyền nào là quyền tinh thần mà chỉ mới quy ñịnh quyền tài sản và quyền nhân thân ðiều này là chưa ñáp ứng ñược yêu của cam kết, ñòi hỏi trong thời gian tới pháp luật Việt Nam phải có sự sửa ñổi cho thích hợp với các quy ñịnh chung của thế giới nếu không thì sẽ gây cho Việt Nam nhiều khó khăn trong thực thi cam kết

1.3.2.5 ðối với các qui ñịnh liên quan ñến tính minh bạch công khai trong pháp luật Việt Nam

Nền kinh tế Việt Nam ñang chuyển ñổi từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường nên các chính sách và pháp luật về thương mại dịch vụ ñang trong giai ñoạn xây dựng, hoàn thiện và phát triển theo hướng ngày càng tương thích với chuẩn mực quốc tế Vì vậy, các chính sách và các quy ñịnh của pháp luật về thương mại dịch vụ thường thay ñổi, chưa ổn ñịnh và chưa hoàn toàn minh bạch Nhưng nhìn chung pháp luật Việt Nam ñã ñáp ứng ñược nhiều yêu cầu về vấn ñề minh bạch, công khai của các văn bản pháp luật Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 1996 và sửa ñổi năm 2002 ñã giải quyết ñược cơ bản các vấn ñề này Tuy nhiên việc thực thi các luật, việc quy ñịnh các thủ tục hành chính khi áp dụng và ñiều hành hoạt ñộng thương mại ở các cấp nhất là ở cấp ñịa phương vẫn chưa ñược rõ ràng, cần phải ñược tiếp tục cải tiến theo hướng ngày càng minh bạch và thống nhất hơn

16 PGS.TS Hoàng Ngọc Thiết, Trường ðại học Ngoại thương, Các giải pháp hoàn thiện pháp luật về thương

m ại dịch vụ của Việt Nam ñể gia nhập WTO, http://www1.mot.gov.vn/data/detai/5B7D391429.DOC

Trang 15

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Các văn bản pháp luật của các cơ quan trung ương ñược ñăng trên Công báo hiện nay là khá tốt, tuy vậy các văn bản dự thảo của các văn bản quy phạm pháp luật chưa phải lúc nào cũng ñược ñăng tải kịp thời cho công chúng góp ý và trong một thời gian hợp lí Ngoài ra Việt Nam chưa có một tạp chí, trang web, công báo hay là một cơ quan tổ chức nào chịu trách nhiệm ñăng tải tất cả các dự thảo văn bản pháp luật và những văn bản quy phạm pháp luật khác ở trung ương và ñịa phương, cũng như các văn bản pháp luật áp dụng liên quan ñến các vấn ñề của WTO

Theo cam kết với WTO là Việt Nam cam kết ngay từ khi gia nhập sẽ công bố

dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội, Ủy ban Thường vụ quốc hội và Chính phủ ban hành ñể lấy ý kiến nhân dân Thời hạn dành cho việc góp ý và sửa ñổi tối thiểu là 60 ngày Việt Nam cũng cam kết sẽ ñăng công khai các văn bản pháp luật trên các tạp chí hoặc trang web Chính phủ, web của các Bộ, ngành.17 Như vậy, trong thời gian tới Việt Nam phải có những sửa ñổi các quy ñịnh trong nước cho phù hợp với cam kết theo hướng công tác lập pháp ngày càng công khai và minh bạch, giúp hệ thống pháp luật trong nước dần phù hợp với chuẩn mực pháp luật quốc tế ñáp ứng yêu cầu mở cửa hội nhập

17 http://www.ubmttq.hochiminhcity.gov.vn/web/tintuc/default.aspx?cat_id=648&newsid=933

Trang 16

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

2.1 Pháp luật Việt Nam về thương mại dịch vụ 2.1.1 Thực trạng cách hiểu về dịch vụ

Về khái niệm “dịch vụ” theo từ ñiển bách khoa toàn thư Việt Nam thì “dịch vụ”

là những hoạt ñộng phục vụ nhằm thoả mãn những nhu cầu sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt Tùy theo trường hợp dịch vụ bao gồm một công việc ít hay nhiều chuyên môn hóa, việc sử dụng hẳn hay tạm thời một tài sản, việc sử dụng phối hợp một tài sản lâu bền và sản phẩm của một công việc, cho vay vốn.18

Trên thực tế tùy theo từng trường hợp mà ở Việt Nam dịch vụ ñược phân thành nhiều loại khác nhau nhưng nhìn chung có thể chia làm hai nhóm là dịch vụ phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh như: vận chuyển, quảng cáo, cho thuê,…và nhóm dịch vụ phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt như: vui chơi, giải trí, y tế, giáo dục,…Như vậy, ở Việt Nam dịch vụ ñược hiểu là các hoạt ñộng phục vụ cho một mục ñích nào

ñó ðiều này cho thấy nhận thức ở Việt Nam về dịch vụ chưa ñược ñầy ñủ và còn hạn hẹp Do bởi trong một thời gian dài ở Việt Nam dịch vụ ñược xem là một ngành phi sản xuất và chỉ là một bộ phận nhằm phục vụ cho các ngành sản xuất khác ñể tạo ra các giá trị hàng hóa hữu hình Vì vậy giá trị thương mại của dịch vụ chưa ñược tính ñến và dịch vụ cũng chưa ñược coi là một lĩnh vực kinh tế ñộc lập

Luật thương mại Việt Nam năm 2005 không có khái niệm như thế nào là dịch

vụ nhưng có nêu khái niệm về “cung ứng dịch vụ” theo quy ñịnh thì “cung ứng dịch vụ” là hoạt ñộng thương mại mà một bên (gọi là bên ứng dịch vụ) có nghĩa vụ thực

hiện dịch vụ cho một bên khác và nhận thanh toán, bên sử dụng dịch vụ (khách hàng)

có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ theo thoả thuận.19

18 http://dictionary.bachkhoatoanthu.gov.vn

19 khoản 9 ðiều 3 Luật thương mại năm 2005

Trang 17

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Và như vậy theo quy ñịnh này thì cung ứng dịch vụ cũng là những hoạt ñộng nhằm phục vụ cho một mục ñích nào ñó

2.1.2 Thực trạng cách hiểu về thương mại dịch vụ

Cũng theo từ ñiển nói trên không ñịnh nghĩa về thương mại dịch vụ mà ñưa ra ñịnh nghĩa “dịch vụ kinh tế ñối ngoại” Theo ñó “dịch vụ kinh tế ñối ngoại” là những hoạt ñộng thúc ñẩy, hỗ trợ các hoạt ñộng ngoại thương, hợp tác sản xuất, hợp tác khoa học - kĩ thuật với nước ngoài, ñầu tư, tín dụng, du lịch quốc tế và phục vụ khách hàng trong các lĩnh vực nói trên Dịch vụ kinh tế ñối ngoại bao gồm những dịch vụ gắn hoặc kèm theo các hoạt ñộng kinh tế ñối ngoại nói trên; bảo hiểm, vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế, thông tin thương mại, bưu ñiện, viễn thông, bảo hành, sửa chữa, lắp ráp máy móc xuất nhập khẩu, cung ứng, sửa chữa tàu biển, dịch vụ hàng hải, dịch vụ hàng không, môi giới, tư vấn trong lĩnh vực kinh tế ñối ngoại cũng như hoạt ñộng xuất khẩu và nhập khẩu vô hình như xuất khẩu lao ñộng, chuyển kiều hối về nước.20

Theo Luật thương mại Việt Nam năm 1997 không có ñịnh nghĩa về thương mại

dịch vụ mà có nêu ñịnh nghĩa về “dịch vụ thương mại” Theo quy ñịnh thì“dịch vụ

theo cách hiểu của Luật thương mại năm 1997 thương mại dịch vụ ñược hiểu là những dịch vụ gắn liền với mua bán hàng hóa của thương nhân Với quy ñịnh này, Luật ñã làm hạn chế những hoạt ñộng ñược coi là dịch vụ theo quy ñịnh của các nước và làm hạn chế sự phát triển của hoạt ñộng thương mại ở Việt Nam

Theo Luật thương mại Việt Nam năm 2005 cũng không ñưa ra ñịnh nghĩa

“thương mại dịch vụ” mà chỉ nêu ñịnh nghĩa về “hoạt ñộng thương mại” theo ñó

“hoạt ñộng thương mại” là hoạt ñộng nhằm mục ñích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng

hóa, cung ứng dịch vụ, ñầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt ñộng nhằm mục ñích sinh lợi khác.22 So với Luật thương mại năm 1997 thì quy ñịnh trong Luật thương mại năm 2005 có phạm vi ñiều chỉnh rộng hơn, ñiều ñó cho thấy ở Việt Nam pháp luật về thương mại ngày càng hoàn thiện theo hướng mở rộng phù hợp với luật pháp quốc tế Qua những phân tích trên ta thấy trong pháp luật về thương mại Việt Nam ngày càng ñược mở rộng nhất là luật thương mại ñược ban hành năm 2005 ðây ñược xem

là ñịnh nghĩa phù hợp hơn với thông lệ quốc tế, khái niệm về thương mại ñã ñược hiểu theo nghĩa rộng và có tính hiện ñại nó không những bao gồm các hoạt ñộng mua bán hàng hóa mà còn có các hoạt ñộng về ñầu tư, các vấn ñề thương mại liên quan ñến quyền sở hữu trí tuệ ðây là sự ñổi mới ñể ñáp ứng với yêu cầu về lí luận và thực tiễn

là Việt Nam ñã kí Hiệp ñịnh Thương mại Việt Nam - Hoa Kì và nội dung trong Hiệp

20 http://dictionary.bachkhoatoanthu.gov.vn

21 khoản 4, ðiều 5 Luật thương mại năm 1997

22 khoản 1, ðiều 3 Luật thương mại năm 2005

Trang 18

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

ñịnh này Việt Nam ñã mặc nhiên thừa nhận khái niệm theo nghĩa rộng và hiện ñại về thương mại dịch vụ Và ñó là những yêu cầu có tính bắt buộc khi Việt Nam gia nhập WTO nghĩa là phải chấp nhận các yêu cầu của Hiệp ñịnh chung về Thương mại Dịch

vụ GATS, trong ñó có yêu cầu về việc cam kết ñàm phán ñể mở cửa thị trường thương mại nói chung và thương mại dịch vụ nói riêng hiểu theo nghĩa rộng

2.1.3 Thực trạng quy ñịnh của pháp luật Việt Nam trong việc mở cửa thị trường dịch vụ

Những quy ñịnh của pháp luật trong lĩnh vực thương mại dịch vụ ở Việt Nam mang tính bảo hộ rất cao do nền kinh tế trong giai ñoạn ñầu mở cửa Tuy nhiên, với quá trình hội nhập kinh tế Việt Nam cũng ñã từng bước tự do hóa nhiều lĩnh vực dịch

vụ Trong quá trình ñàm phán gia nhập WTO Việt Nam ñã cam kết tháo bỏ các hạn chế thương mại trong các lĩnh vực dịch vụ quốc tế như viễn thông, kế toán, ngân hàng, bảo hiểm, phân phối và cả dịch vụ pháp lí ñúng theo quy ñịnh của Hiệp ñịnh chung về Thương mại Dịch vụ GATS

WTO thông qua Hiệp ñịng GATS ñiều chỉnh hoạt ñộng thương mại dịch vụ quốc tế thể hiện ở các phương thức về cung cấp dịch vụ giữa nhà cung cấp và người khách hàng ở các quốc gia khác nhau.23 Những cam kết về tự do thương mại dịch vụ của Việt Nam ñược thể hiện rõ qua chính sách thương mại của Việt Nam ñối với bốn phương thức cung ứng theo tiêu chuẩn Hiệp ñịnh chung về Thương mại Dịch vụ là cung cấp dịch vụ qua biên giới, tiêu dùng ngoài lãnh thổ, hiện diện thương mại và hiện diện thể nhân

- ðối với phương thức cung cấp dịch vụ qua biên giới Nội dung của phương thức này là một dịch vụ ñược cung cấp từ một nước sang một nước khác trong ñó người cung cấp dịch vụ và người tiêu dùng ñều không di chuyển khỏi quốc gia của mình mà chỉ có dịch vụ là di chuyển Việc cung cấp dịch vụ này thường ñược thực hiện qua ñiện thoại, fax, internet… Ví dụ như công ty tư vấn tài chính của Mỹ tư vấn cho một công ty Việt Nam bằng ñiện thoại.24

Ở Việt Nam pháp luật chưa có quy ñịnh cụ thể phương thức này nhưng có thừa nhận hoặc có ñề cập ở nhiều loại hình dịch vụ trừ một số loại dịch vụ nhạy cảm với nền kinh tế và an ninh ñất nước như vận tải, hàng không, bưu chính viễn thông,… Khi thực hiện theo phương thức này thì việc thanh toán phí dịch vụ sẽ bằng ngoại tệ thông qua các ngân hàng thương mại và trên thực tế việc thanh toán này còn gặp nhiều hạn chế ở Việt Nam

23 PGS.TS Nguyễn Như Phát, TS Phan Thảo Nguyên, Pháp luật thương mại dịch vụ Việt nam và hội nhập kinh

t ế quốc tế, NXB Bưu ñiện, 2006, Tr 45

vụ và dịch vụ thương mại ở Việt Nam, http://www1.mot.gov.vn/data/detai/4B7D3112332.DOC

Trang 19

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

- ðối với phương thức tiêu dùng ngoài lãnh thổ Nội dung của phương thức này

là một người tiêu dùng của một nước hoặc tài sản của họ tiêu dùng dịch vụ tại lãnh thổ của nước khác Ví dụ như người du lịch Việt Nam ñi du lịch sang Trung Quốc theo tuyến du lịch do công ty Việt Nam ñứng ra tổ chức hoặc trong trường hợp tàu biển của Việt Nam ñược ñưa ra nước ngoài ñể sửa chữa thì cũng chính là việc Việt Nam ñã nhập khẩu dịch vụ từ nước ngoài.25

Pháp luật của Việt Nam thừa nhận phương thức này như là các phương tiện tiêu dùng phục vụ cho các hoạt ñộng về ñầu tư, kinh doanh và những nhu cầu của tổ chức,

cá nhân trong nước khi ở nước ngoài Ở Việt Nam sự tồn tại của phương thức cung cấp dịch vụ này chính là khả năng thanh toán của những cá nhân, tổ chức trong nước ñối với các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài khi sử dụng dịch vụ của họ cung cấp Việt Nam ñã thừa nhận việc thanh toán theo phương thức này trong các ngành hàng không, hàng hải, bưu ñiện, bảo hiểm, du lịch, Bên cạnh ñó, người tiêu dùng trong nước khi thực hiện theo phương thức này phải chịu sự quản lí của Nhà nước về vấn ñề

sử dụng ngoại tệ do tiêu dùng tại nước ngoài gây hạn chế phương thức này phát triển

- ðối với phương thức hiện diện thương mại Nội dung của phương thức này là một công ty nước ngoài thành lập chi nhánh hoặc công ty con ñể cung cấp dịch vụ tại một nước thành viên khác Ví dụ như một ngân hàng của Mỹ lập chi nhánh tại Việt Nam Phương thức này liên quan trực tiếp ñến việc ñầu tư tại thị trường nước khác ñể thiết lập công việc kinh doanh.26

Theo pháp luật Việt Nam thì phương thức hiện diện thương mại ñược thể hiện ñưới các hình thức sau: Văn phòng ñại diện, thành lập chi nhánh tại Việt Nam, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam, theo các hình thức hợp ñồng hợp tác kinh doanh (BCC), hợp ñồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT), hợp ñồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO), hợp ñồng xây dựng - chuyển giao (BT), thành lập tại Việt Nam doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài theo các hình thức do pháp luật Việt Nam quy ñịnh.27

Trong phương thức hiện diện thương mại pháp luật Việt Nam còn có nhiều quy ñịnh gây ra sự hạn chế khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp nước ngoài mà trước hết ñó là việc cấp giấy phép hoạt ñộng Việc cấp phép không chỉ là vấn ñề thủ tục rườm rà qua nhiều cơ quan, thời gian kéo dài mà còn có những ñiều khoản quy ñịnh tạo ra sự khác biệt trong nội dung giấy phép về phạm vi kinh doanh, mức ñộ tham gia thị trường của các doanh nghiệp nước ngoài này với doanh nghiệp nước ngoài khác và

25 Nguyễn Bình Minh, Trường ðại học Ngoại thương, Một số vấn ñề lý luận và thực tiễn về thương mại dịch vụ

và d ịch vụ thương mại ở Việt Nam, http://www1.mot.gov.vn/data/detai/4B7D3112332.DOC

26 Nguyễn Bình Minh, Trường ðại học Ngoại thương, Một số vấn ñề lý luận và thực tiễn về thương mại dịch vụ

và d ịch vụ thương mại ở Việt Nam, http://www1.mot.gov.vn/data/detai/4B7D3112332.DOC

27 ðiều 21 Luật ñầu tư năm 2005

Trang 20

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

giữa doanh nghiệp nước ngoài với doanh nghiệp trong nước Ngoài ra, một số văn bản ñiều chỉnh các vấn ñề cụ thể liên quan ñến hoạt ñộng ñầu tư và sản xuất kinh doanh trong các ngành dịch vụ cụ thể thường có những quy ñịnh làm giới hạn phạm vi kinh doanh của các ngành dịch vụ khi có sự tham gia ñầu tư của nước ngoài theo những phân ñoạn lĩnh vực kinh doanh có hoặc không có ñiều kiện, những lĩnh vực khuyến khích hay không khuyến khích ñầu tư Các doanh nghiệp ñầu tư nước ngoài ñược mua ngoại tệ từ ngân hàng ở Việt Nam ñể ñáp ứng các giao dịch liên quan ñến ngoại tệ của mình nhưng Nhà nước vẫn giữ quyền chi phối hoạt ñộng này Ngoài ra các chính sách

về quản lí giá vẫn còn có sự phân biệt ñối xử như áp dụng chính sách hai giá giữa nhà ñầu tư trong nước và nước ngoài Những hạn chế này ñã gây ảnh hưởng ñến khả năng kinh doanh của các doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam, không phù hợp với thông

lệ quốc tế

Tuy nhiên, trong những năm qua Việt Nam ñã thực hiện nhiều biện pháp cần thiết nhằm ñảm bảo thực hiện quy tắc ñối xử bình ñẳng trong thương mại quốc tế mà nước ta ñã cam kết với các nước trong khuôn khổ hợp tác song phương và ña phương Việt Nam ñã ban hành Pháp lệnh về ñối xử tối huệ quốc và ñối xử quốc gia trong thương mại quốc tế năm 2002 ñây là cơ sở ñể thiết lập quy chế không phân biệt ñối xử trong thương mại dịch vụ với nước ngoài Trong thương mại dịch vụ Pháp lệnh này

quy ñịnh “ðối xử tối huệ quốc trong thương mại dịch vụ là ñối xử không kém thuận lợi hơn ñối xử mà Việt Nam dành cho dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ của một nước

so với dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ tương tự của nước thứ ba.” 28 Như vậy, Việt Nam ñã có những quy ñịnh nhằm tạo ra sự bình ñẳng giữa nhà ñầu tư trong nước với nhà ñầu tư nước ngoài, ñáp ứng tốt nhu cầu hiện diện thương mại làm cho thị trường thương mại dịch vụ trong nước ñược cạnh tranh một cách công bằng, tránh phân biệt ñối xử không phù hợp quy ñịnh chung của quốc tế

- ðối với phương thức hiện diện của thể nhân Nội dung của hương thức này một cá nhân di chuyển tới lãnh thổ của người tiêu dùng ñể cung cấp dịch vụ, cá nhân này có thể chính là người cung cấp dịch vụ hoặc thay mặt cho người chủ của mình ñể thực hiện việc cung ứng Ví dụ một ca sỹ của Hàn quốc tới Việt Nam biểu diễn theo các chương trình do các nhà tổ chức Việt Nam thực hiện.29

Pháp luật Việt nam chưa có quy ñịnh một cách cụ thể về phương thức này

Nhưng “ñối với công việc ñòi hỏi kỹ thuật cao hoặc công việc quản lý mà lao ñộng Việt Nam chưa ñáp ứng ñược, thì doanh nghiệp ñược tuyển một tỷ lệ lao ñộng nước ngoài cho một thời hạn nhất ñịnh nhưng phải có chương trình, kế hoạch ñào tạo người

28 khoản 2, ðiều 3 Pháp lệnh về ñối xử tối huệ quốc và ñối xử quốc gia trong thương mại quốc tế năm 2002

29 Nguyễn Bình Minh, Trường ðại học Ngoại thương, Một số vấn ñề lý luận và thực tiễn về thương mại dịch vụ

và d ịch vụ thương mại ở Việt Nam, http://www1.mot.gov.vn/data/detai/4B7D3112332.DOC

Trang 21

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

lao ñộng Việt Nam ñể sớm làm ñược công việc ñó và thay thế họ theo quy ñịnh của Chính phủ” 30

Như vậy, phương thức hiện diện thể nhân ở Việt Nam còn trong phạm vi hẹp và chỉ là biện pháp tạm thời thay thế khi nguồn lực trong nước chưa có khả năng ñáp ứng như các nhà tư vấn, giáo sư, bác sĩ…Vì vậy chưa tạo ñiều kiện thuận lợi cho việc mở cửa thị trường trong nước ñể các các nhân nước ngoài phục vụ tại Việt Nam

2.1.4 Pháp luật hiện hành của Việt Nam về thương mại dịch vụ 2.1.4.1 Các cơ chế thực thi pháp luật chưa mạnh

Sự yếu kém về thực thi các văn bản pháp luật ở Việt Nam là một trở ngại lớn ñối với sự phát triển của khu vực dịch vụ, làm cho thương mại dịch vụ không phát triển tốt Khi pháp luật ñược ban hành nhưng chưa ñược tổ chức thực hiện một cách có hiệu quả ñã làm ảnh hưởng tới việc xây dựng môi trường kinh doanh của nhiều doanh nghiệp hoạt ñộng dịch vụ, làm cho các doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tư vấn pháp luật khi tiến hành ñăng kí hoạt ñộng kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ từ ñó dẫn ñến hoạt ñộng không hiệu quả Cơ quan quản lý Nhà nước chưa thực sự quan tâm ñến việc phổ biến, hướng dẫn thi hành pháp luật cho doanh nghiệp Việc này ñã ảnh hưởng tới việc xây dựng môi trường ñầu tư kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp Việt Nam

ñể ñáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội và hội nhập kinh tế thế giới

ðặc biệt, ñối với các công ty hoạt ñộng trong khu vực dịch vụ có những ñặc ñiểm vô hình thì việc thực hiện còn khó khăn hơn nhiều ðiều này dễ dẫn ñến quyền

sở hữu không bảo ñảm và hậu quả trước mắt là rủi ro kinh doanh và chi phí giao dịch tăng lên Các doanh nghiệp buộc phải áp dụng một số chiến lược giảm thiểu rủi ro ñể hạn chế ảnh hưởng trong trường hợp các doanh nghiệp khác vi phạm hợp ñồng Họ có thể sử dụng các hợp ñồng ngắn hạn với những hứa hẹn gia hạn hợp ñồng trong trường hợp thực hiện thành công, hay thanh toán trả chậm ñể bảo ñảm sự giao hàng trong tương lai Hơn nữa, các doanh nghiệp dịch vụ nhỏ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số công ty ở Việt Nam, có ít nguồn lực ñể bảo vệ họ trong trường hợp hợp ñồng vi phạm bởi phía bên kia.31

2.1.4.2 Pháp luật thương mại dịch vụ ở Việt Nam chưa ñồng bộ

Hiện nay pháp luật về thương mại dịch vụ của Việt Nam ñược quy ñịnh ở rất nhiều văn bản pháp luật thuộc nhiều loại văn bản khác nhau do nhiều cơ quan Nhà nước ban hành, nhiều loại dịch vụ chưa có văn bản luật ñiều chỉnh mà chỉ ñược ñiều chỉnh bởi các văn bản dưới luật ví dụ bưu chính, viễn thông ðiều này gây nhiều khó khăn cho công tác thực hiện và áp dụng pháp luật do hiệu lưc thi hành không cao,

30 khoản 1, ðiều 132 Bộ Luật lao ñộng năm 2005

31 ThS Phan Thảo Nguyên, Pháp luật thương mại dịch vụ và hội nhập kinh tế quốc tế,

http://www.tapchibcvt.gov.vn/vi-vn/kinhtebuudien/2006/4/16399.bcvt

Trang 22

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

trong chừng mực nào đĩ dễ dẫn đến chồng chéo, thậm chí mâu thuẫn giữa các văn bản pháp luật Sự thiếu đồng bộ này đã làm giảm tính minh bạch, tính ổn định cũng như

tính dự đốn trước của pháp luật thương mại dịch vụ ở Việt Nam

Mặc dù khung pháp lý cho thương mại dịch vụ đã từng bước được tạo lập đáp ứng yêu cầu mở cửa nhưng nhìn chung cịn thiếu nhiều quy định cho từng dịch vụ cụ thể, chẳng hạn như dịch vụ nghiên cứu và triển khai, dịch vụ nghiên cứu thị trường, tư vấn quản lý, Trong khi đĩ, đối với những dịch vụ mà nhà nước đã cĩ quy định thì phần lớn các quy định đĩ chưa rõ ràng Những điều kiện cần và đủ để được cấp phép cung ứng các dịch vụ chưa được quy định hoặc quy định chưa rõ, nhiều khi chỉ là định tính, khơng rõ định lượng ðiều này gây khĩ khăn cho cơng tác quản lý của các cơ quan nhà nước, đồng thời dễ gây tiêu cực, phiền nhiễu cho doanh nghiệp.32

2.1.4.3 Pháp luật thương mại ở Việt Nam cịn ảnh hưởng của cơ chế kế hoạch hĩa tập trung

Nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi từ kế hoạch hĩa tập trung sang cơ chế thị trường nên hệ thống pháp luật Việt Nam nĩi chung và pháp luật

về thương mại nĩi riêng vẫn cịn ảnh hưởng nặng nề của cơ chế kế hoạch hĩa tập trung Nguyên tắc bình đẳng trong kinh doanh giữa các thành phần kinh tế đã được pháp luật thừa nhận, tuy nhiên trong thực tiễn áp dụng nguyên tắc này ở Việt Nam ch-

ưa được thực hiện triệt để Trong nhiều lĩnh vực dịch vụ như tài chính, viễn thơng, kiểm tốn pháp luật vẫn phân biệt đối xử giữa doanh nghiệp trong nước và nước ngồi, giữa doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác khác Những quy định mang tính phân biệt đối xử này thực sự là trở ngại cho quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam trong lĩnh vực dịch vụ khi đã gia nhập WTO

Bên cạnh đĩ do ảnh hưởng của cơ chế kế hoạch tập trung nên hoạt động thương mại dịch vụ ở Việt Nam khơng những chịu sự điều chỉnh của pháp luật mà cịn bị ràng buộc bởi nhiều chính sách khác như chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhà nước, chính sách đầu tư, Là một trong những cơng cụ quan trọng để điều tiết nền kinh tế, chính sách được hoạch định, thực hiện và thay đổi thường xuyên tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể mà cĩ thể được “luật hĩa” hoặc khơng được “luật hĩa”.33

Vì vậy trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế thì chính sách về thương mại dịch vụ của Việt Nam cần được sửa đổi theo hướng cơng khai, minh bạch và phù hợp với cơ chế thị trường và nhất là để thực hiện các cam kết với WTO, thực hiện tốt nghĩa

vụ của nước thành viên, giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ của Việt Nam xĩa bỏ tư tưởng ỷ lại sự trợ cấp của Nhà nước

32 Nguyễn Bình Minh, Trường ðại học Ngoại thương, Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về thương mại dịch vụ

và d ịch vụ thương mại ở Việt Nam, http://www1.mot.gov.vn/data/detai/4B7D3112332.DOC

33 Nguyễn Bình Minh, Trường ðại học Ngoại thương, Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về thương mại dịch vụ

và d ịch vụ thương mại ở Việt Nam, http://www1.mot.gov.vn/data/detai/4B7D3112332.DOC

Trang 23

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

2.2 Quy ñịnh của pháp luật Việt Nam trong một số lĩnh vực dịch vụ chủ yếu

2.2.1 Pháp luật về dịch vụ ngân hàng

Pháp luật về dịch vụ ngân hàng là hệ thống các quy phạm pháp luật ñiều chỉnh hoạt ñộng về cung cấp, quản lý, giám sát dịch vụ ngân hàng, pháp luật về dịch vụ ngân hàng có tác ñộng rất lớn ñến hoạt ñộng kinh doanh, cung cấp các dịch vụ ngân hàng của các tổ chức tín dụng tai Việt Nam Pháp luật về dịch vụ ngân hàng có thể thúc ñẩy,

hỗ trợ tích cực cho sự phát triển của dịch vụ ngân hàng, nếu ñược xây dựng phù hợp với thực tiễn, nhưng ngược lại pháp luật về dịch vụ ngân hàng có thể là rào cản kìm hãm sự phát triển của dịch vụ ngân hàng khi hệ thống pháp luật này chứa ñựng nhiều bất cập

Trong thời gian qua hệ thống pháp luật về ngân hàng của Việt Nam ñã có những sửa ñổi cơ bản nhằm thực thi các cam kết khi gia nhập WTO ngay khi Việt Nam chưa trở thành thành viên chính thức của tổ chức này vào năm 2007 Các văn bản pháp luật Việt Nam ñã sửa ñổi như: Luật sửa ñổi bổ sung một số ñiều Luật Ngân hàng nhà nước năm 2003, Luật sửa ñổi bổ sung một số ñiều Luật các tổ chức tín dụng năm

2004, Luật các công cụ chuyển nhượng năm 2005, Pháp lệnh Ngoại hối của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội năm 2005, Nghị ñịnh số 22/2006/Nð-CP của Chính phủ ngày 28 tháng 2 năm 2006 về tổ chức và hoạt ñộng của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, văn phòng ñại diện tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam, Nghị ñịnh số 74/2005/Nð-CP của Chính phủ ngày 07/6/2005 về phòng, chống rửa tiền

Như vậy, nếu ñối chiếu quy ñịnh của pháp luật Việt Nam với các cam kết cụ thể

về thương mại dịch vụ khi gia nhập WTO thì pháp luật Việt Nam hiện hành là có sự những tương thích cơ bản.34

Tuy nhiên những sửa ñổi này chỉ là bước khởi ñầu của quá trình hội nhập kinh

tế ở Việt Nam, ñể dịch vụ ngân hàng phát triển bền vững sau khi hội nhập, pháp luật

về ngân hàng cần phải ñược tiếp tục hoàn thiện ngày càng phù hợp với thế giới

ðể nâng cao khả năng cạnh tranh của các ngân hàng trong ñiều kiện hội nhập Việt Nam cần phải phân ñịnh rõ hơn nữa chức năng của các ngân hàng thương mại và ngân hàng chính sách xã hội Những ngân hàng thương mại dù là ngân hàng thương mại nhà nước cũng phải ñược trao quyền tự chủ trong kinh doanh, tránh sự can thiệp hành chính của nhà nước Việc xóa bỏ những ưu ñãi, bảo hộ của nhà nước ñối với các ngân hàng thương mại nhà nước phải tiến hành ñồng thời với việc xóa bỏ các biện pháp can thiệp mang tính hành chính của Nhà nước vào hoạt ñộng ngân hàng Hệ

34 ThS ðoàn Thái Sơn, Thực trạng và ñịnh hướng hoàn thiện pháp luật về dịch vụ ngân hàng, Tạp chí ngân

hàng số 8/2005

Trang 24

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

thống pháp luật về thanh tra giám sát ñối với dịch vụ ngân hàng ở Việt Nam ñược chưa ñồng bộ, cơ chế quản lý và cấp phép cho hoạt ñộng dịch vụ ngân hàng chưa phù hợp với sự thay ñổi của thị trường và theo lộ trình cam kết của Việt Nam

Pháp luật về dịch vụ ngân hàng thiếu các quy ñịnh pháp luật ñiều chỉnh cho việc cung cấp các dịch vụ mới phát sinh của các tổ chức tín dụng ở Việt Nam ðiều này không những cản trở hoạt ñộng kinh doanh của tổ chức tín dụng vì khi muốn cung cấp các dịch vụ mới này các tổ chức tín dụng phải xin phép Ngân hàng Nhà nước ñể thực hiện thí ñiểm mà còn ảnh hưởng tới hoạt ñộng quản lý của Ngân hàng Nhà nước do Ngân hàng Nhà nước không có ñủ cơ sở pháp luật ñể thực hiện chức năng thanh tra, giám sát những hoạt ñộng này Trong bối cảnh hội nhập việc thiếu các văn bản quy phạm pháp luật này sẽ ảnh hưởng tới việc thực hiện nghĩa vụ của Việt Nam về minh bạch hóa chính sách quản lí của Nhà nước ñối với hoạt ñộng ngân hàng

Pháp luật về dịch vụ ngân hàng của Việt Nam thiếu các các quy ñịnh ñiều chỉnh một số phương thức cung cấp dịch vụ ngân hàng như cung cấp qua biên giới, sử dụng dịch vụ ở nước ngoài, hiện diện thể nhân mà các quy ñịnh hiện hành của pháp luật về dịch vụ ngân hàng hầu hết chỉ tập trung ñiều chỉnh phương thức cung cấp dịch vụ ngân hàng thông qua hiện diện thương mại Trong khi ngày nay với sự phát triển của công nghệ thông tin thì việc cung cấp dịch vụ nói chung và dịch vụ ngân hàng nói riêng qua công nghệ thông tin ñã khá phổ biến Qua công nghệ thông tin các nhà cung cấp dịch

vụ nước ngoài hoàn toàn có thể cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho các khách hàng tại Việt Nam và ngược lại các nhà cung cấp dịch vụ ngân hàng Việt Nam cũng có thể cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho các khách hàng ở nước ngoài mà không cần thiết lập theo phương thức hiện diện thương mại Do vậy khi pháp luật Việt Nam không có các quy ñịnh ñiều chỉnh các phương thức cung cấp dịch vụ mới này thì Ngân hàng Nhà nước khó có thể thực hiện tốt vai trò kiểm tra, giám sát ñối với hoạt ñộng cung cấp dịch vụ theo những phương thức mới mà các tổ chức tín dụng nước ngoài thực hiện nhất là khi Việt Nam ñã gia nhập WTO thì việc cung cấp này sẽ trở nên phổ biến và ña dạng

Pháp luật về dịch vụ ngân hàng hiện hành chưa quy ñịnh rõ phạm vi hoạt ñộng của từng loại hình ngân hàng ở Việt Nam Theo quy ñịnh của pháp luật về ngân hàng hiện hành thì ngân hàng bao gồm các loại hình như ngân hàng thương mại, ngân hàng ñầu tư, ngân hàng phát triển, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác Tuy nhiên, các quy ñịnh về hoạt ñộng kinh doanh của các loại hình ngân hàng này lại không có sự phân biệt giữa từng loại hình ngân hàng Quy ñịnh này không phù hợp với thông lệ quốc tế và làm cho việc phân biệt các loại hình ngân hàng không có ý nghĩa thực tế, không thúc ñẩy sự phát triển ña dạng của các loại hình tổ chức tín dụng và loại hình dịch vụ ngân hàng chuyên sâu của mỗi loại hình ngân hàng Bất cập này cũng làm cho

Trang 25

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

thị trường ngân hàng ở Việt Nam không có các loại hình ngân hàng khác ñúng nghĩa thật sự theo tên gọi của nó là ngân hàng ñầu tư, ngân hàng phát triển, ngân hàng hợp tác

Nhiều loại hình nghiệp vụ mới chưa ñược thực hiện tại Việt Nam hoặc chưa ñược pháp luật quy ñịnh nhưng ñã cam kết với WTO cho phép các tổ chức tín dụng

nước ngoài ñược thực hiện như “Việt Nam ñồng ý ngân hàng nước ngoài ñược thành lập chi nhánh tại Việt Nam nhưng chi nhánh ñó sẽ không ñược phép mở chi nhánh phụ

và vẫn phải chịu hạn chế về huy ñộng tiền gửi bằng ñồng Việt Nam từ thể nhân Việt Nam”.35 ðiều này ñòi hỏi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phải khẩn trương nghiên cứu và sớm ban hành các văn bản quy phạm pháp luật ñiều chỉnh các nghiệp vụ này ðây là những nghiệp vụ mà cá tổ chức tín dụng nước ngoài sẽ có ưu thế hơn hẵn các tổ chức tín dụng Việt Nam do nguồn vốn lớn, trình ñộ quản lí cao sẽ gây khó khăn cho dịch vụ ngân hàng của Việt Nam khi gia nhập

Theo cam kết của Việt Nam dịch vụ ngân hàng sẽ ñược cung cấp dưới bốn hình thức là: cung cấp qua biên giới, sử dụng ở nước ngoài, hiện diện thương mại và hiện diện thể nhân Cam kết cụ thể của Việt Nam trong lĩnh vực ngân hàng ñược thể hiện trong lĩnh vực cấp giấy phép hoạt ñộng và trên toàn bộ 12 phân ngành dịch vụ ngân hàng khác nhau trên cơ sở hai nguyên tắc ðối xử tối huệ quốc và ðối xử quốc gia.36Nhưng các nghiệp vụ phân loại theo WTO không giống như các quy ñịnh liên quan của pháp luật Việt Nam hiện hành do ñó một số nhóm dịch vụ ñược liệt kê như nghiệp

vụ ngân hàng và các dịch vụ tài chính khác theo quy ñịnh của pháp luật Việt Nam ñược coi là những họat ñộng chứng khoán, ñiều này chưa phù hợp với WTO

Quy ñịnh về mức vốn pháp ñịnh ñối với doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp nước ngoài có sự phân biệt ñối xử Các tổ chức tín dụng của Việt Nam ñược tự

do huy ñộng tiền gởi bằng ñồng Việt Nam trong khi ñó ñối với các tổ chức tín dụng nước nước ngoài hoạt ñộng tại Việt Nam chỉ có chi nhánh ngân hàng nước ngoài và ngân hàng liên doanh ñược nhận tiền gởi từ dân cư Chính phủ Việt Nam ñã cho phép nới lỏng hoàn toàn việc nhận tiền gởi bằng ñồng Việt Nam cho các ngân hàng liên doanh Chi nhánh ngân hàng nước ngoài ñược nhận tiền gởi không kì hạn bằng Việt Nam ñồng của cá nhân và pháp nhân Việt Nam không có quan hệ tín dụng tối ña là không quá 25% vốn ñược cấp của chi nhánh.37

Những bất cập nêu trên của pháp luật về dịch vụ ngân hàng nếu không ñược khắc phục kịp thời chắc chắn sẽ cản trở sự phát triển dịch vụ ngân hàng ở Việt Nam và

35 Bản tóm tắc cam kết gia nhập WTO của Việt Nam,

http://www1.mt.gov.vn/thanhtragtvt/default.asp?param=category&CatID=5&subcatid=23&ArticleID=46

36 Bản tóm tắc cam kết gia nhập WTO của Việt Nam,

http://www1.mt.gov.vn/thanhtragtvt/default.asp?param=category&CatID=5&subcatid=23&ArticleID=46

37 TS Nguyễn Văn Vân, Trường ðại học Luật TP Hồ Chí Minh, Dịch vụ ngân hàng – tiền tệ sau gia nhập

WTO, Báo Pháp luật Việt Nam, Chuyên ñề số 2 tháng 11/2007

Ngày đăng: 08/04/2018, 06:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w