Chương 1: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ ỦY BAN NHÂN DÂN 1.1 Khái quát về Ủy ban nhân dân sau đây viết là UBND: 1.1.1 Khái niệm UBND: Theo quy định tại Điều 23 của Hiến pháp năm 1992 được sửa
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN-TỈNH VĨNH LONG
Giảng viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Th.s DIỆP THÀNH NGUYÊN ĐOÀN THỊ CẨM HỪNG
Bộ môn: Luật Hành chính MSSV: 5085806
Lớp: Luật Tư pháp 1-K34
Cần Thơ, tháng 4 / 2012
Trang 2NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
Trang 3
LỜI NÓI ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu của luận văn 2
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ ỦY BAN NHÂN DÂN 1.1 Giới thiệu sơ lược về Ủy ban nhân dân 1.1.1 Khái niệm Ủy ban nhân dân 3
1.1.2 Chức năng của Ủy ban nhân dân 3
1.1.3 Tính chất phap lý của Ủy ban nhân dân 4
1.1.4 Vị trí pháp lý của Ủy ban nhân dân 4
1.2 Quá trình hình thành và phat triển của Ủy ban nhân dân 1.2.1 Từ năm 1945 – 1959 5
1.2.2 Từ năm 1959 – 1980 6
1.2.3 Từ năm 1980 – 1992 8
1.2.4 Từ 1992 – nay 8
1.3 Cơ cấu tổ chức Ủy ban nhân dân huyện 1.3.1 Cơ cấu thành viên của ủy ban nhân dân huyện 9
1.3.2 Cơ cấu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện 11
1.4 Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban nhân dân huyện 1.4.1 Trong lĩnh vực kinh tế 14
1.4.2 Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thủy lợi và đất đai 15
1.4.3 Trong lĩnh vực công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp 15
1.4.4 Trong lĩnh vực giao thông vận tải 16
1.4.5 Trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ và du lịch 16
1.4.6 Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hóa, thông tin, thể dục thể thao 16
Trang 41.4.8 Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội 17
1.4.9 Trong việc thực hiện chính sách dân tộc 18
1.4.10 Trong việc thục thi pháp luật 18
1.4.11 Trong việc xây dựng chính quyền và quản lý địa giới hành chính 19
1.5 Hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện 1.5.1 Hoạt động thông qua phiên họp 21
1.5.2 Thông qua hoạt động của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện 22
1.5.3 Thông qua họat động của Phó Chủ tịch Ủy bn nhân dân huyện và các thành viên khác của Ủy ban nhân dân huyện 23
1.5.4 Thông qua hoạt động của người đứng đầu cơ quan chuyên môn 23
CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN – TỈNH VĨNH LONG 2.1 Giới thiệu sơ lược về huyện Trà Ôn 25
2.2 Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân Trà Ôn 2.2.1 Cơ cấu thành viên của Ủy ban nhân dân huyện Trà Ôn 26
2.2.2 Tổ chức ban chuyên môn của Ủy ban nhân dân huyện 27
2.3 Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân huyện Trà Ôn 38
2.4 Trách nhiệm, phạm vi giải quết công việc của thành viên Ủy ban nhân dân huyện 2.4.1 Trách nhiệm và phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện 39
2.4.2 Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện 40
2.4.3 Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của ủy viên Ủy ban nhân dân huyện 40
2.4.4 Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện 41
Trang 5dân và Ủy ban nhân dân huyện 42
2.5 Quan hệ công tác của Ủy ban nhân dân huyện 42
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN 3.1 Kết quả hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện Trà Ôn trong năm 2011 3.1.1 Sản xuất nông nghiệp – nông thôn 44
3.1.2 Kinh tế tập thể 45
3.1.3 Tài nguyên và môi trường 45
3.1.4 Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp 46
3.1.5 Thương mại – dịch vụ 46
3.1.6 Xây dựng cơ bản 47
3.1.7 Tài chính ngân sách, hoạt động ngân hàng, bảo hiểm xã hội 47
3.1.8 Văn hóa – xã hội 48
3.1.9 Công tác nội vụ 51
3.1.10 Công tác Nội vụ 51
3.1.11 Quốc phòng – an ninh 52
3.1.12 Công tác phòng chống tham nhũng 53
3.1.13 Công tác chỉ đạo, điều hành, cải cách hành chính, ISO 53
3.2 Nhận xét và đánh giá 3.2.1 Thành tựu 54
3.2.2 Hạn chế 54
3.3 Phương hướng và nhiệm vụ năm 2012 3.3.1 Sản xuất nông nghiệp 55
3.3.2 Kinh tế tập thể 56
3.3.3 Tài nguyên – Môi trường 56
3.3.4 Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp, thương mại – Dịch vụ 56
3.3.5 Kết cấu hạ tầng 57
3.3.6 Tài chính ngân sách 57
Trang 63.3.8 Nội vụ, thi đua khen thưởng 59 3.3.9 Công tác tư pháp, thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo 60 3.3.10 Quốc phòng – an ninh 60 3.3.11 Công tác chỉ đạo, điều hành – cải cách hành chính và ISO, phòng chống tham nhũng 61
3.4 Những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện Trà Ôn
3.4.1 Nâng cao trình độ cán bộ, công chức huyện 61 3.4.2 Tăng cường công tác cải cách hành chính một cửa 62 3.4.3 Nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị của Ủy ban nhân dân huyện 63 3.4.4 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động trong nội bộ của Ủy ban nhân dân huyện Trà Ôn 64
KẾT LUẬN 65 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7
LỜI NÓI ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Cơ quan hành chính nhà nước là một hệ thống cơ quan trong bộ máy nhà nước
có chức năng quản lý hành chính nhà nước trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội
Cơ quan hành chính nhà nước được phân thành cơ quan hành chính nhà nước ở Trung ương và cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương Cơ quan hành chính nhà nước ở đại phương lại được chia làm ba cấp chính quyền là cấp tỉnh (bao gồm tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương), cấp huyện (bao gồm huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh), cấp xã (bao gồm xã, phường, thị trấn) Cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương gồm Ủy ban nhân dân các cấp và các Sở, Phòng, Ban Ủy ban nhân dân là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu, là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân Đây là cơ quan thực thi pháp luật của tỉnh, huyện, xã.Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan cấp cao nhất trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước ở đại phương là cầu nối giữa địa phương và Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh đã đưa những tâm tư, nguyện vọng của người dân tới cơ quan lãnh đạo ở Trung ương Ủy ban nhân dân xã là cơ quan gần dân nhất, đây là cơ quan tiếp nhận những nguyện vọng của nhân dân tới chính quyền các cấp cao hơn Trong khi đó sự quan tâm đến Ủy ban nhân dân cấp huyện lại rất mờ nhạt Đây là cầu nối giữa Ủy ban nhân dân cấp xã và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, có vai trò hết sức quan trọng , không thể thiếu được trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, góp phần đáng
kể cùng Ủy ban nhân dân hai cấp còn lại thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước ở địa phương
Để tìm hiểu rõ hơn cơ cấu tổ chức, hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp huyện như thế nào mà lại có vị trí quan trọng như thế và góp phần cung cấp một số hiểu biết
để mọi người có thể hiểu rõ hơn được vai trò của Ủy ban nhân dân cấp huyện Để hiểu
rõ hơn về các quy định của pháp luật về tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân nói chung và Ủy ban nhân dân cấp huyện nói riêng Vì vậy người viết chọn đề tài: “Cơ cấu
tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện Trà Ôn – tỉnh Vĩnh Long” Từ tình hình thực tế ở Ủy ban nhân dân huyện Trà Ôn sẽ giới thiệu được các quy định của pháp luật về cơ cấu tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân huyện, góp phần đưa ra một
số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Trang 82 Mục đích nghiên cứu:
Bài viết nhằm cung cấp những quy định của pháp luật về tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân nói chung và Ủy ban nhân dân huyện nói riêng, đồng thời đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện Trà Ôn
3 Phạm vi nghiên cứu:
Do thời gian nghiên cứu có hạn bài viết tập trung nghiên cứu những quy định của pháp luật hiện hành về tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp huyện thông qua đó tìm hiểu tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện Trà Ôn Qua đó đưa
ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện Trà
Ôn
4 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là vận dụng các quy định của pháp luật hiện hành từ đó so sánh đối chiếu các số liệu báo cáo, các quy định liên quan đến tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện Trà Ôn từ đó có những đánh giá và phân tích
5 Kết cấu của luận văn:
Luận văn gồm: Lời mở đầu, ba chương, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo
Chương 1: Giới thiệu khái quát về Ủy ban nhân dân
Chương 2: Tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện Trà Ôn Chương 3: Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện Trà Ôn
Trang 9Chương 1:
GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ ỦY BAN NHÂN DÂN
1.1 Khái quát về Ủy ban nhân dân (sau đây viết là UBND):
1.1.1 Khái niệm UBND:
Theo quy định tại Điều 23 của Hiến pháp năm 1992 được sửa đổi bổ sung năm
2001 và Điều 2 của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003 (sau đây viết là Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003) thì UBND do Hội đồng nhân dân (sau đây viết là HĐND) bầu là cơ quan chấp hành của HĐND, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước HĐND cùng cấp và cơ quan nhà nước cấp trên
UBND chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của các cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của HĐND cùng cấp nhằm đảm bảo thực hiện chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế, củng cố quốc phòng, an ninh và thực hiện các chính sách khác trên địa bàn
UBND là cơ quan được thành lập theo quy định của pháp luật với mục đích quản lý trên tất cả các mặt của đời sống xã hội trong phạm vi của địa phương nhằm góp phần tăng cường sự quản lý của nhà nước ngày một hiệu quả hơn Để thực hiện tốt chức năng quản lý thì hệ thống UBND được chia làm ba đơn vị hành chính:
- Đơn vị hành chính thứ nhất là UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh);
- Đơn vị hành chính thứ hai là UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện);
- Đơn vị hành chính thứ ba là UBND xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã)
UBND hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ và thực hiện nhiệm vụ quyền hạn của mình theo văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của HĐND cùng cấp nhằm phát huy quyền làm chủ của nhân dân, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, ngăn ngừa và phòng chống các biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền tham nhũng, lãng phí, vô trách nhiệm và các biểu hiện tiêu cực khác của cán bộ, công chức và trong bộ máy chính quyền địa phương
1.1.2 Chức năng của UBND:
UBND có hai chức năng là chấp hành và điều hành:
Trang 10- Chức năng chấp hành: vì UBND là bộ phận của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương và cũng là cơ quan do HĐND bầu nên UBND chịu trách nhiệm thi hành Hiến pháp, Luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của HĐND
- Chức năng quản lý điều hành: nếu HĐND là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương thì UBND lại là cơ quan quản lý hành chính địa phương được nhà nước giao nhiệm vụ quản lý điều hành các mặt đời sống xã hội ở chính tại địa phương đó góp phần đảm bảo sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy nhà nước từ Trung ương đến địa phương
1.1.3 Tính chất pháp lý của UBND:
Xét về mặt tính chất pháp lý thì UBND là cơ quan chấp hành của HĐND được quy định tại Điều 123 của Hiến pháp năm 1992 sửa đổi bổ sung năm 20011 và Khoản 1 Điều 2 Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003 2 Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương quyết định những vấn đề quan trọng của địa phương
về kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, ngân sách, quốc phòng - an ninh… Tuy nhiên hoạt động của HĐND lại không thường xuyên, các kỳ họp của HĐND cũng không thường xuyên mỗi năm HĐND chỉ họp hai lần,công việc nhiều tính chất của công việc lại cao, HĐND muốn thực hiện tốt hết công việc thì cần một cơ quan quản lý thường xuyên góp phần giải quyết các công việc và đồng thời thực hiện kịp thời các chủ trương, đường lối, kế hoạch… được đi vào cuộc sống thì ở đây UBND đã hiện được những việc này Các Nghị quyết của HĐND ban hành sẽ được UBND chấp hành và triển khai đưa vào cuộc sống, và việc chấp hành đó sẽ chịu sự giám sát của HĐND Do
đó UBND sẽ thực hiện tốt chức năng quản lý còn HĐND thực hiện được chức năng giám sát của mình đối với UBND
1.1.4 Vị trí pháp lý của UBND:
Theo quy định của Hiến pháp và Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003 thì UBND là cơ quan quản lý hành chính nhà nước ở địa phương Để thực hiện tốt chức năng tổ chức và chỉ đạo việc thi hành văn bản của cơ quan cấp trên và của HĐND cùng cấp ở tại địa phương thì UBND cần có đủ khả năng quản lý tốt về con người, cơ
sở vật chất cũng như tiềm năng của địa phương Chính vì thế mà UBND có những hoạt động quản lý đặc trưng khác với những cơ quan nhà nước khác:
1
Điều 123: Ủy ban nhân dân do Hội đồng nhân dân bầu là cơ quan chấp hành của hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm thi hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân
2
Khoản 1 Điều 2: Ủy ban nhân dân do Hội đồng nhân dân bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan nhà nước cấp trên
Trang 11- Thứ nhất, hoạt động quản lý hành chính là hoạt động chủ yếu, quan trọng nhất được coi là chức năng của UBND, còn các cơ quan khác cũng phải quản lý hành chính nhưng không phải là hoạt động chủ yếu;
- Thứ hai, hoạt động quản lý của UBND mang tính toàn diện tên tất cả các lĩnh vực của đời sống: kinh tế, văn hoá, chính trị, an ninh-quốc phòng… đối với mọi đối tượng các cơ quan nhà nước khác ở địa phương chỉ giới hạn trong một số lĩnh vực nhất định, với những đối tượng nhất định;
- Thứ ba, hoạt động quản lý của UBND mang tính thống nhất, hoạt động của các cơ quan nhà nước khác phải phù hợp với sự quản lý thống nhất chung của UBND;
- Thứ tư, hoạt động của UBND chỉ giới hạn ở một địa phương nhất định UBND của một địa phương nào đó chỉ quản lý đối với địa phương đó không có quyền quản lý đối với địa phương khác
Từ những đặc trưng trên cho ta thấy UBND là cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương có thẩm quyền và nhiệm vụ rất lớn
1.2 Quá trình hình thành và phát triển của UBND qua các giai đoạn: 3
1.2.1 Giai đoạn từ năm 1945 đến năm 1959:
Cách mạng Tháng Tám năm 1945 thành công, ngày 2 tháng 9 năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản tuyên ngôn độc lập khai sinh nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa Để xây dựng cơ sở pháp lý cho tổ chức chính quyền địa phương, vài tháng sau khi đọc bản tuyên ngôn độc lập Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký hai sắc lệnh về tổ chức chính quyền địa phương là:
+ Sắc lệnh số 63 ngày 22 tháng 11 năm 1945 về tổ chức HĐND và ủy ban hành chính
3
Nguồn:
http://www.saigonluat.vn/vnt_upload/File/PGS/TS%20Truong%20Dac%20Linh/Chinh%20quyen%20dia%20ph uong%20o%20Viet%20Nam.pdf
Hiến pháp năm 1946, Hiến pháp năm 1959, Hiến pháp năm 1980 và Hiến pháp năm 1992 dược sửa đổi, bổ sung năm 2001
Trang 12Còn cấp kỳ và cấp huyện chỉ là cấp trung gian; ở kỳ, huyện và khu phố chỉ tổ chức Ủy ban hành chính, không có HĐND
Ngày 9 tháng 11 năm 1946, Quốc hội chính thức thông qua bản hiến pháp đầu tiên, đặt cơ sở vững chắc việc tổ chức chính quyền địa phương ở nước ta Theo Hiến pháp 1946, về phương diện hành chính, nước ta gồm ba bộ: Bắc, Trung, Nam Mỗi bộ chia thành tỉnh; mỗi tỉnh chia thành huyện; mỗi huyện chia thành xã HĐND tỉnh, thành phố, thị xã hay xã cử ra Ủy ban hành chính Ở bộ và huyện , chỉ có Ủy ban hành chính Ủy ban hành chính bộ do Hội đồng các tỉnh và thành phố bầu ra Ủy ban hành chính huyện do Hội đồng các xã bầu ra Ủy ban hành chính có trách nhiệm:
+ Thi hành các mệnh lệnh cấp trên
+ Thi hành các Nghị quyết của HĐND địa phương mình sau khi được cấp trên chuẩn
y
+ Chỉ huy công việc trong hành chính địa phương
Ủy ban hành chính chịu trách nhiệm đối với cấp trên và đối với HĐND địa phương mình
Nhìn chung Ủy ban hành chính có những điểm nổi bật sau:
+ Ngay từ những ngày đầu mới giành được chính quyền, chúng ta đã phân biệt rõ sự khác nhau trong việc quản lý và tổ chức bộ máy chính quyền ở vùng nông thôn với quản lý và tổ chức chính quyền ở đô thị
+ Vai trò và thẩm quyền của Ủy ban hành chính các cấp được tăng cường, đề cao hơn HĐND
+ Tất cả Ủy ban hành chính các cấp đều do HĐND cùng cấp hoặc HĐND cấp dưới bầu ra, riêng Ủy ban hành chính khu phố còn do cử tri trực tiếp bầu ra
+ Ủy ban hành chính các cấp gọn nhẹ Ủy ban hành chính các cấp có số thành viên nhiều nhất là năm thành viên, số Phó Chủ tịch chỉ có một, trừ Ủy ban hành chính thành phố Hà Nội là hai Phó Chủ tịch
1.2.2 Giai đoạn từ năm 1959 năm 1980:
Tình hình kinh tế xã hội đã có những thay đổi cơ bản, không còn phù hợp với những quy định của Hiến pháp năm 1946 Do đó yêu cầu bức thiết là phải sửa đổi những quy định không còn phù hợp của Hiến pháp với tình hình thực tế của đất nước
Để đáp ứng được nhu cầu này thì ngày 31 tháng 12 năm 1959 Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa thông qua Hiến pháp năm 1959 Theo Điều 78 và Điều 79 của Hiến pháp năm 1959, các đơn vị hành chính nước ta được phân định như sau:
Trang 13+ Nước chia thành tỉnh, khu tự trị, thành phố trực thuộc Trung ương;
+ Tỉnh chia thành huyện, thành phố, thị xã;
+ Các đơn vị hành chính trong khu vực tự trị do luật định
Các đơn vị hành chính kể trên đều thành lập HĐND và Ủy ban hành chính Các thành phố có thể chia thành khu phố có HĐND và Ủy ban hành chính theo quyết định của HĐND Cụ thể hóa các quy định của Hiến pháp, Luật tổ chức HĐND và Ủy ban hành chính các cấp năm 1962 quy định: các thành phố có thể chia thành khu phố ở nội thành
và huyện ở ngoại thành (Điều 1 của Luật tổ chức HĐND và Ủy ban hành chính năm 1962)
Khác với trước đây, Hiến pháp năm 1959 và Luật tổ chức HĐND và Ủy ban hành chính năm 1962 xác định: HĐND là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương còn Ủy ban hành chính là cơ quan chấp hành của HĐND đồng thời là cơ quan hành chính của Nhà nước ở địa phương ( Điều 80 và Điều 87 Hiến pháp; Điều 2 và Điều 3 Luật tổ chức HĐND và Ủy ban hành chính năm 1962) Giai đoạn này thì số lượng thành viên của Ủy ban hành chính có xu hướng tăng gồm có một Chủ tịch, một hoặc nhiều Phó Chủ tịch, ủy viên thư ký và các ủy viên Nhiệm kỳ của Ủy ban hành chính theo nhiệm kỳ của HĐND đã bầu ra mình Khi HĐND hết nhiệm kỳ hoặc bị giải tán,
Ủy ban hành chính tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi HĐND mới bầu ra Ủy ban hành chính mới.Ủy ban hành chính các cấp quản lý công tác hành chính của địa phương; chấp hành nghị quyết của HĐND cấp mình và nghị quyết, mệnh lệnh của cơ quan hành chính Nhà nước cấp trên Ủy ban hành chính các cấp chiếu theo quyền hạn do luật định mà ra quyết định, chỉ thị và kiểm tra việc thi hành những quyết định chỉ thị
ấy Ủy ban hành chính các cấp lãnh đạo công tác của các ngành thuộc quyền mình và của Ủy ban hành chính cấp dưới Ủy ban hành chính các cấp có quyền sửa đổi hoặc bãi bỏ những quyết định không thích đáng của các ngành công tác thuộc quyền mình
và uỷa ban hành chính cấp dưới Ủy ban hành chính các cấp có quyền đình chỉ việc thi hành những nghị định không thích đáng của HĐND cấp dưới trực tiếp và đề nghị HĐND cấp mình sửa đổi hoặc bãi bỏ những nghị quyết ấy Ủy ban hành chính các cấp chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước HĐND cấp mình và trước cơ quan hành chính Nhà nước cấp trên trực tiếp Ủy ban hành chính các cấp chịu sự lãnh đạo của Ủy ban hành chính cấp trên và sự lãnh đạo thống nhất của Hội đồng Chính phủ ( Điều 88, Điều 89, Điều 90 và Điều 91 của Hiến pháp năm 1959)
Đối với các khu vực tự trị thì tùy theo tình hình thực tế ở các khu vực đó mà có những quy định thích hợp
Trang 141.2.3 Giai đoạn từ năm 1980 đến năm 1992:
Sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 miền Nam hoàn toàn giải phóng, nước ta được giả phóng sau hơn 30 năm bị chia cắt Để thực hiện nước nhà về mặt Nhà nước, ngày
25 tháng 4 năm 1976 cử tri cả nước tiến hành tổng tuyển cử bầu ra Quốc hội chung cho cả nước Quốc hội đã tiến hành xây dựng và ban hành một bản Hiến pháp mới cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thống nhất Trên cơ sở Hiến pháp
1980 ngày 30 tháng 6 năm 1983 Quốc hội thông qua Luật tổ chức HĐND và UBND các cấp Theo Hiến pháp năm 1980 và Luật tổ chức HĐND và UBND năm 1989 xác định: HĐND là cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa phương còn UBND là cơ quan chấp hành của HĐND, là cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương Vị trí và tính chất pháp lý của HĐND và UBND vẫn được xác định như Hiến pháp 1959 và Luật tổ chức HĐND và Ủy ban hành chính các cấp năm 1962 Tuy nhiên về nhiệm vụ quyền hạn của UBND có những điểm hoàn thiện hơn UBND chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước HĐND cùng cấp và trước UBND cấp trên trực tiếp; UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cấp tương đương chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước HĐND cùng cấp và trước Hội đồng Bộ trưởng - là Chính phủ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Ủy ban nhân dân chịu tập hội nghị HĐND cùng cấp; chấp hành nghị quyết của HĐND và quyết định, chỉ thị của các cơ quan hành chính cấp trên; quản lý công tác hành chính ở địa phương; chỉ đạo các ngành, các cấp thuộc quyền mình nhằm hoàn thành kế hoạch Nhà nước, phát triển kinh tế và văn hóa, củng
có quốc phòng, cải thiện đời sống nhân dân; xét và giải quyết các điều khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của nhân dân
Trong giai đoạn này thì chức năng quản lý tổ chức kinh tế trở thành chức năng cơ bản trong chính quyền địa phương, nhằm đáp ứng chủ trương phân vùng kinh tế, đảm bảo đời sống vật chất, văn hóa của nhân dân địa phương
1.2.4 Giai đoạn từ năm 1992 đến nay:
Một số hạn chế của Hiến pháp năm 1980 và Luật tổ chức HĐND và UBND năm
1883 (sửa đổi năm 1989) đã được Hiến pháp năm 1992 được sửa đổi bổ sung năm
2001 này Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003 khắc phục Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003 quy định nhiệm vụ quyền hạn của UBND các cấp trong từng lĩnh vực tương ứng Để đảm bảo phát huy trí tuệ của tập thể UBND trong việc quyết định những vấn đề quan trọng ở địa phương, đồng thời tăng cường quyền hạn và trách nhiệm của người đứng đầu UBND các cấp, Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003 quy định cụ thể các vấn đề nhất thiết phải thảo luận tập thể, quyết định theo đa số tại phiên họp của UBND, những vấn đề khác Chủ tịch UBND toàn quyền quyết định,
Trang 15hoặc phân công các Phó Chủ tịch, các thành viên khác của HĐND thực hiện và phải chịu trách nhiệm về các quyết định này Thực hiện chương trình cải cách, tổ chức và hoạt động của cơ quan chính quyền địa phương cũng đã được kiện toàn, sắp xếp lại và đổi mới Để tổ chức hợp lý các cơ quan chuyên môn thuộc UBND và phân cấp cho chính quyền địa phương, ngày 29 tháng 9 năm 2004 Chính phủ đã ban hành Nghị định
số 171/NĐ-CP Quy định về tổ chức các cơ qua chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh và Nghị định số 172/NĐ-CP quy định về tổ chức cơ quan chuyên môn cấp huyện và nay được thay thế bằng Nghị định số 14/NĐ-CP năm 2008 quy định nhiệm vụ quyền hạn của UBND huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh Để đơn giản hóa bộ máy Nhà nước gọn nhẹ hơn nhưng vẫn hoạt động tốt những chức năng và nhiệm vụ của mình thì nước ta đang thực hiện thí điểm không tổ chức HĐND tại một số quận, huyện, thành phố Đây
là bước thử nghiệm đầu tiên để góp phần thực hiện đơn giản hóa cơ quan nhà nước Khi không có HĐND thì vai trò, chức năng và nhiệm vụ của UBND sẽ được nâng lên một tầm mới góp phần nâng cao hoạt động của cơ quan Nhà nước đồng thời giảm nguồn chi cho ngân sách quốc gia
1.3 Cơ cấu của UBND huyện:
1.3.1 Cơ cấu thành viên của UBND huyện:
Theo quy định tại khoản 2 Điều 122 Luật tổ chức HĐND và UBND 2003 thì UBND huyện có từ bảy đến chín thành viên
Theo Điều 8 Nghị định 107/2004/NĐ-CP Quy định số lượng Phó Chủ tịch và
cơ cấu thành viên UBND huyện, quận, phường, thị trấn, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Nghị định 107) và Nghị định 27/2009/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số Điều của Nghị định 107 (sau đây gọi là Nghị định 27) đã quy định chi tiết số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên của cấp huyện phù hợp với đặc điểm dân số và điều kiện tự nhiên ở từng địa phương cụ thể như sau:
- UBND huyện có số dân từ 150000 người hoặc có diện tích từ 1000km2 trở lên và huyện có từ 30 đơn vị hành chính cấp xã trở lên, có chín thành viên gồm có một Chủ tịch, ba Phó Chủ tịch và năm uỷ viên UBND Thành viên UBND được phân công phụ trách các lĩnh vực công việc như sau:
1.Chủ tịch phụ trách chung, nội chính, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch huyện, đất đai và tài nguyên - môi trường
2.Các Phó Chủ tịch:
a) Một Phó Chủ tịch phụ trách kinh tế, tài chính, doanh nghiệp, thương mại, du lịch
Trang 16b) Một Phó Chủ tịch phụ trách nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ sản, công
nghiệp, khoa học – công nghệ và xây dựng nông thôn
c) Một Phó Chủ tịch phụ trách văn hoá – xã hội và các lĩnh vực xã hội khác
3 Các uỷ viên UBND:
a) Một uỷ viên phụ trách công an
b) Một uỷ viên phụ trách quân sự
c) Một uỷ viên phụ trách văn phòng
d) Một uỷ viên phụ trách thanh tra
đ) Một uỷ viên phụ trách nông nghiệp, đất đai, xây dựng
- UBND huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh không thuộc diện quy định tại Điều 8 Nghị định 107 có bảy thành viên gồm có một Chủ tịch, hai Phó Chủ
tịch và bốn uỷ viên Căn cứ vào những lĩnh vực công việc được quy định tại Điều 8
Nghị định 107 Chủ tịch UBND huyện phân công uỷ viên phụ trách cho phù hợp với
địa phương
Trong nhiệm kỳ HĐND cấp huyện có thể ấn định số lượng thành viên UBND cấp
mình nhưng tổng số không vượt quá chín thành viên và phải được Chủ tịch UBND cấp
trên trực tiếp phê chuẩn
- UBND nơi thực hiện thí điểm không tổ chức HĐND không thuộc diện quy định tại
Điều 8 Nghị định 107 có bảy thành viên gồm một Chủ tịch, ba Phó Chủ tịch và ba uỷ
viên.Căn cứ vào năng lực từng cán bộ, địa bàn quản lý và điều kiện thực tế địa phương
Chủ tịch UBND huyện phân công nhiệm vụ đối với từng Phó Chủ tịch và uỷ viên
UBND
- UBND quận, thành phố thuộc tỉnh đô thị loại 2 có chín thành viên gồm có một Chủ
tịch, ba Phó Chủ tịch và năm uỷ viên Thành viên UBND được phân công phụ trách
các lĩnh vực công việc sau:
1 Chủ tịch UBND phụ trách chung, nội chính, kế hoạch, phát triển kinh tế, xã hội và
quy hoạch đô thị
2 Các Phó Chủ tịch UBND:
a) Một Phó Chủ tịch phụ trách kinh tế, công nghiệp, giao thông, công trình, xây dựng
cơ sở hạ tầng, khoa học – công nghệ, nhà đất và tài nguyên – môi trường
b) Một Phó Chủ tịch phụ trách tài chính, doanh nghiệp, quản lý đô thị
c) Một Phó Chủ tịch phụ trách văn hoá – xã hội và các lĩnh vực xã hội khác
Trang 17Việc phân công công tác cụ thể cho từng Phó Chủ tịch UBND do Chủ tịch UBND quyết định căn cứ vào năng lực cán bộ và tình hình thực tế của địa phương
3 Các uỷ viên UBND:
a) Một uỷ viên phụ trách công an
b) Một uỷ viên phụ trách quân sự
c) Một uỷ viên phụ trách văn phòng
d) Một uỷ viên phụ trách thanh tra
đ) Một uỷ viên phụ trách nông nghiệp, đất đai, xây dựng
Năm 2009 là năm thực hiện thí điểm không tổ chức HĐND tại một số thành phố, tỉnh, quận, huyện do đó số lượng và cơ cấu của thành viên UBND cũng dần được thay đổi theo hướng phù hợp hơn Nếu theo Điều 9 của Nghị định 107 thì UBND huyện gồm có bảy thành viên trong đó có một Chủ tịch, hai Phó Chủ tịch và bốn uỷ viên thì nay với việc tổ chức thí điểm không tổ chức HĐND thì UBND huyện vẫn có bảy thành viên nhưng cơ cấu thành viên đã thay đổi gồm một Chủ tịch, ba Phó Chủ tịch và ba uỷ viên
1.3.2 Cơ cấu tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện:
Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND là cơ quan tham mưu, giúp UBND cùng cấp thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn, theo sự uỷ quyền của UBND cùng cấp và theo quy định của pháp luật; góp phần đảm bảo sự thống nhất quản lý của ngành hoặc lĩnh vực công tác từ Trung ương đến cơ sở Theo Điều 7 Nghị định 14/2008/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn được tổ chức thống nhất ở các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh như sau:
1 Phòng Nội vụ: tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước các lĩnh vực: tổ chức; biên chế các cơ quan hành chính , sự nghiệp nhà nước; cải cách hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo; thi đua – khen thưởng
2 Phòng Tư pháp: tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước; công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật; thi hành án dân sự; chứng thực; hộ tịch; trợ giúp pháp lý; hoà giải cơ sở và các công tác tư pháp khác
Trang 183 Phòng Tài chính – Kế hoạch: tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: tài chính, tài sản; kế hoạch đầu tư; đăng ký kinh doanh; tổng hợp, thống nhất quản lý về kinh tế hợp tác xã, kinh tế tập thể, kinh tế
tự nhiên
4 Phòng Tài nguyên và Môi trường: tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên đất, tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản; môi trường; khí tượng; thuỷ văn; đo đạc, bản đồ và biển (đối với những địa phương có biển)
5 Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội: tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: lao động, việc làm; dạy nghề; tiền lương; tiền công; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; an toàn lao động; người có công; bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; phòng, chống tệ nạn xã hội; bình đẳng giới
6 Phòng Văn hoá và Thông tin: tham mưu, giúp UBND cấp huyên thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: văn hoá, gia đình; thể dục, thể thao,; du lịch; bưu chính viễn thông và Internet; công nghệ thông tin; phát thanh; báo chí; xuất bản
7 Phòng Giáo dục và Đào tạo: tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực giáo dục đào tạo, bao gồm: mục tiêu, quá trình
và nội dung giáo dục đào tạo; tiêu chuẩn nhà giáo và tiêu chuẩn cán bộ quản lý giáo dục; tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ; bảo đảm chất lượng giáo dục đào tạo
8 Phòng Y tế: tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân, gồm: y tế cơ sở, y tế dự phòng; khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng; y học cổ truyền; thuốc chữa bệnh, chữa bệnh cho người; mỹ phẩm; vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo hiểm y tế; trang thiết bị y tế; dân số
9 Thanh tra huyện: tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi quản lý nhà nước của UBND cấp huyện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng theo quy định của pháp luật
10 Văn phòng HĐND và UBND hoặc Văn phòng UBND nơi thí điểm không tổ chức HĐND: tham mưu tổng hợp cho HĐND và UBND về hoạt động của HĐND, UBND; tham mưu cho Chủ tịch UBND về chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch UBND; cung cấp thông tin phục vụ quản lý và hoạt động của HĐND, UBND và các cơ quan nhà nước ở địa phương; bảo đảm cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của HĐND và UBND
Trang 19Đối với những huyện có đồng bào dân tộc thiểu số nhưng chưa đủ tiêu chí để thành lập
cơ quan làm công tác dân tộc, Văn phòng HĐND và UBND hoặc Văn phòng UBND nơi thí điểm không tổ chức HĐND tham mưu, giúp UBND thực hiện chức năng quản
lý nhà nước về công tác dân tộc
Đối với đơn vị hành chính cấp huyện có đường biên giới lãnh thổ quốc gia trên đất liền, trên biển, hải đảo, Văn phòng HĐND và UBND hoặc Văn phòng UBND nơi thí điểm không tổ chức HĐND tham mưu, giúp UBND thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác ngoại vụ, liên giới
* Các cơ quan chuyên môn được tổ chức để phù hợp với từng loại hình đơn vị hành
chính cấp huyện
Ngoài mười cơ quan chuyên môn được tổ chức thống nhất ở tất cả các quận, huyện, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh quy định tại Điều 7 Nghị định 107/2004/NĐ-CP Quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên ủy ban nhân dân các cấp, tổ chức một số cơ quan chuyên môn để phù hợp với từng loại đơn vị hành chính cấp huyện như sau:
1 Ở các quận:
a) Phòng Kinh tế: tham mưu, giúp UBND quận thực hiện chức năng quản lý nhà nước
về tiểu thủ công nghiệp; khoa học và công nghệ; công nghiệp; thương mại;
b) Phòng Quản lý đô thị: tham mưu, giúp UBND quận thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kiến trúc; quy hoạch xây dựng; phát triển đô thị; nhà ở và công sở; vật liệu xây dựng; giao thông; hạ tầng kỹ thuật đô thị (gồm: cấp, thoát nước; vệ sinh môi trường đô thị; công viên, cây xanh, chiếu sáng, rác thải, bãi đỗ xe đô thị.)
2 Ở các thị xã, thành phố thuộc tỉnh:
a) Phòng Kinh tế: tham mưu, giúp UBND thị xã, thành phố thuộc tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thuỷ lợi; thuỷ sản; phát triển nông thôn; tiểu thủ công nghiệp; thương mại;
b) Phòng Quản lý đô thị: tham mưu, giúp UBND thị xã, thành phố thuộc tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kiến trúc; quy hoạch xây dựng; phát triển đô thị; nhà ở và công sở; vật liệu xây dựng; giao thông; hạ tầng kỹ thuật đô thị (gồm: cấp, thoát nước; vệ sinh môi trường; công viên; chiếu sáng; rác thải ; bến, bãi đỗ xe đô thị)
3 Ở các huyện:
a) Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: tham mưu, giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thuỷ sản;
Trang 20phát triển nông thôn, kinh tế nông, lâm, ngư, diêm nghiệp gắn với ngành nghề, làng nghề nông thôn trên địa bàn xã;
b) Phòng Kinh tế và Hạ tầng: tham mưu, giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: công nghiệp; tiểu thủ công nghiệp; thương mại; xây dựng; phát triển đô thị; kiến trúc, quy hoạch xây dựng; nhà ở và công sở; hạ tầng kỹ thuật đô thị gồm: cấp, thoát nước vệ sinh môi trường đô thị, công viên, cây xanh, chiếu sáng, rác thải, bến, bãi đỗ xe đô thị; giao thông; khoa học và công nghệ;
Đối với các huyện có tốc độ phát triển kinh tế - xã hội, tốc độ đô thị hoá cao, đang có định hướng phát triển thành thị xã hoặc thành phố thuộc tỉnh UBND cấp tỉnh trình HĐND cùng cấp quyết định thành lập phòng kinh tế và phòng quản lý đô thị
4 Phòng Dân tộc: tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc việc thành lập phòng dân tộc do UBND cấp tỉnh trình HĐND cùng cấp quy định căn cứ tiêu chí quy định tại điểm a khoản Điều 2 Nghị định 5/2004/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2004 của Chính phủ về kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác dân tộc thuộc UBND các cấp
* Tổ chức các cơ quan chuyên môn ở các huyện đảo:
1 Căn cứ vào điều kiện xu thế ở từng huyện đảo, UBND cấp tỉnh trình HĐND cấp tỉnh quy định số lượng và tên gọi các phòng chuyên môn của UBND huyện đảo
2 Số lượng cơ quan chuyên môn của UBND không quá mười phòng
Cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế
và công tác của UBND huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn cấp trên Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện chịu
sự trách nhiệm và báo cáo công tác trước UBND huyện, cơ quan chuyên môn cấp trên
và báo cáo công tác trước HĐND cùng cấp khi được yêu cầu
Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND và hướng dẫn về tổ chức một số cơ quan chuyên môn để HĐND cấp tỉnh quy định phù hợp với đặc điểm riêng của từng địa phương
Trang 211 Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm trình HĐND cùng cấp thông qua để trình UBND cấp tỉnh phê duyệt; tổ chức và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đó;
2 Lập dự toán ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương, phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; quyết toán ngân sách địa phương; lập
dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết trình HĐND cùng cấp quyết định và báo cáo UBND, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp;
3 Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương; hướng dẫn, kiểm tra UBND xã, thị trấn xây dựng và thực hiện ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật;
4 Phê chuẩn kế hoạch kinh tế - xã hội của xã, thị trấn
1.4.2 Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ lợi và đất đai: 5
Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ lợi và đất đai, UBND huyện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1 Xây dựng, trình HĐND cùng cấp thông qua các chương trình khuyến khích phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp ở địa phương và tổ chức thực hiện chương trình đó;
2 Chỉ đạo UBND xã, thị trấn thực hiện các biện pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển nông nghiệp, bảo vệ rừng và khai thác lâm sản, phát triển ngành, nghề đánh bắt, nuôi trồng và chế biến thuỷ sản;
3 Thực hiện giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất đối với cá nhân và hộ gia đình, giải quyết tranh chấp đất đai, thanh tra đất đai theo quy định của pháp luật
1.4.3 Trong lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp : 6
Trong lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp UBND huyện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1 Tham gia với UBND tỉnh trong việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện;
2 Xây dựng và phát triển các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vị ở các
xã, thị trấn;
5
Theo Điều 98 Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003
6 Theo Điều 99 Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003
Trang 223 Tổ chức thực hiện xây dựng và phát triển các làng nghề truyền thống, sản xuất sản phẩm có giá trị tiêu dùng và xuất khẩu; phát triển cơ sở chế biến nông, lâm, thuỷ sản
và các cơ sở công nghiệp khác theo sự chỉ đạo của UBND tỉnh
1.4.4 Trong lĩnh vực giao thông vận tải : 7
Trong lĩnh vực giao thông vận tải UBND huyện có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1 Tổ chứ lập, trình duyệt hoặc xét duyệt theo thẩm quyền quy hoạch thị trấn, điểm dân cư nông thôn trên địa bàn huyện; quản lý việc thực hiện quy hoạch xây dựng đã được duyệt;
2 Quản lý, khai thác, sử dụng các công trình giao thông và kết cấu hạ tầng cơ sở theo
sự phân công;
3 Quản lý việc xây dựng, cấp giấy phép xây dựng và kiểm tra việc thực hiện pháp luật về nhà xây dựng; tổ chức thực hiện chính sách về nhà ở; quản lý đất ở và quỹ nhà thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn;
4 Quản lý việc khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng theo sự phân cấp của UBND cấp tỉnh
1.4.5 Trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ và du lịch: 8
Trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ và du lịch UBND huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1 Xây dựng, phát triển mạng lưới thương mại, dịch vụ, du lịch và kiểm tra việc chấp hành quy định của Nhà nước về hoạt động thương mại, dịch vụ và du lịch trên địa bàn huyện
2 Kiểm tra việc thực hiên các quy tắc an toàn vệ sinh trong hoạt động thương mại, dịch vụ, du lịch trên địa bàn;
3 Kiểm tra việc chấp hành quy định của Nhà nước về hoạt động thương mại, dịch vụ,
Theo Điều 101 Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003
9 Theo Điều 102 Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003
Trang 231 Xây dựng các chương trình, đề án phát triển xã hội, giáo dục, thông tin, thể dục thể thao, y tế, phát thanh trên địa bàn huyện và tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
2 Tổ chức và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phổ cập giáo dục, quản lý các trường tiểu học, trung học cơ sở, trường dạy nghề; tổ chức các trường mầm non; thực hiện chủ trương xã hội hoá giáo dục trên địa bàn; chỉ đạo xoá mù chữ
và thực hiện các quy định về tiêu chuẩn giáo viên, quy chế thi cử;
3 Quản lý các công trình công cộng được phân cấp hướng dẫn các phong trào về văn hoá, hoạt động của các trung tâm văn hoá – thông tin; thể dục thể tho; bảo vệ và phát huy giá trị các di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh do địa phương quản lý;
4 Thực hiện các kế hoạch phát triển sự nghiệp y tế, quản lý các trung tâm y tế; chỉ đạo và kiểm tra việc bảo vệ sức khoẻ nhân dân; phòng, chống dịch bệnh; bảo vệ và chăm sóc người già, người tàn tật, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa; bảo vệ , chăm sóc bà mẹ, trẻ em; thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình;
5 Kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong hoạt động của các cơ sở hành nghề y, dược tư nhân, cơ sở in, phát hành xuất bản phẩm;
6 Tổ chức, chỉ đạo dạy nghề, giải quyết việc làm cho người lao động; tổ chức thực hiện phong trào xoá đói, giảm nghèo; hướng dẫn lao động từ thiện, nhân đạo
1.4.7 Trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường: 10
Trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường, UBND huyện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1 Thực hiện các biện pháp ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ phục vụ sản xuất
và đời sống nhân dân ở địa phương;
2 Tổ chức thực hiện bảo vệ môi trường; phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai bão lụt;
3 Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn đo lường và chất lượng sản phẩm; kiểm tra chất lượng sản phẩm và hàng hoá trên địa bàn huyện; ngăn chặn sản xuất hàng giả, hàng kém chất lượng ở địa phương
1.4.8 Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội: 11
Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội UBND huyện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
10
Theo Điều 103 Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003
11 Theo Điều 104 Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003
Trang 241 Tổ chức phong trào quần chúng tham gia xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân và quốc phòng toàn dân, thực hiện kế hoạch xây dựng khu vực phòng thủ huyện; quản lý lực lượng dự bị động viên; chỉ đạo việc xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, công tác huấn luyện dân quân tự vệ;
2 Tổ chức đăng ký, khám tuyển nghĩa vụ quân sự; quyết định việc nhập ngũ, giao quân, việc hoãn, miễn thi hành nghĩa vụ quân sự và xử lý các trường hợp vi phạm theo quyết định của pháp luật
3 Tổ chức thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội, xây dựng lực lượng công an nhân dân huyện vững mạnh, bảo vệ bí mật nhà nước; thực hiện các biện pháp phòng ngừa, chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạm pháp luật khác ở địa phương;
4 Chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý hộ khẩu, quản lý việc cư trú, đi lại của nước ngoài ở địa phương;
5 Tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân tham gia phong trào bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội
1.4.9 Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo: 12
Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và tôn giáo UBND huyện có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1 Tuyên truyền, giáo dục, phổ biến chính sách, pháp luật về dân tộc và tôn giáo;
2 Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao về các chương trình, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng có khó khăn đặc biệt;
3 Chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo; quyền
tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào của công dân ở địa phương;
4 Quyết định biện pháp ngăn chặn hành vi xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo để làm trái những quy định của pháp luật và chính sách của nhà nước theo quy định của pháp luật
1.4.10 Trong việc thi hành pháp luật: 13
Trong việc thi hành pháp luật, UBND huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
12
Theo Điều 105 Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003
13 Theo Điều 106 Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003
Trang 251 Chỉ đạo tổ chức công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật, kiểm tra việc chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của HĐND cùng cấp;
2 Tổ chức thực hiện và chỉ đạo UBND xã, thị trấn thực hiện các biện pháp bả vệ tài sản của Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, bảo vệ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân;
3 Chỉ đạo thực hiện công tác hộ tịch trên địa bàn;
4 Tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác thi hành án theo quy định của pháp luật;
5 Tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện công tác kiểm tra Nhà nước; tổ chức tiếp dân, giải quyết kịp thời tổ chức khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân; hưỡng dẫn chỉ đạo công tác hoà giải ở xã, thị trấn
1.4.11 Trong việc xây dựng chính quyền và quản lý địa giới hành chính: 14
Trong việc xây dựng chính quyền và quản lý địa giới hành chính UBND huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1 Tổ chức thực hiện việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND theo quy định của pháp luật;
2 Quy định tổ chức bộ máy và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp mình theo hướng dẫn của UBND cấp trên;
3 Quản lý công tác tổ chức, biên chế, lao động, tiền lương theo phân cấp của UBND cấp trên;
4 Quản lý hồ sơ, mốc, chỉ giới, bản đồ địa giới hành chính;
5 Xây dựng đề án thành lập mới, chia, điều chỉnh địa giới hành chính ở địa phương trình HĐND cùng cấp thông qua để trình cấp trên xem xét quyết định
* UBND thị xã, thành phố thuộc tỉnh thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn như nhiệm
vụ, quyền hạn của UBND huyện và sẽ thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1 Xây dựng, quy hoạch phát triển đô thị của thị xã, thành phố thuộc tỉnh trình HĐND cùng cấp thông qua để trình cấp trên phê duyệt;
2 Thực hiện các Nghị quyết của HĐND về quy hoạch tổng thể xây dựng và phát triển đô thị của thị xã, thành phố thuộc tỉnh trên cơ sở quy hoạch chung, kế hoạch xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị, biện pháp bảo đảm trật tự công cộng, giao thông,
14 Theo Điều 107 Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003
Trang 26phòng chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường và cảnh quan đô thị; biện pháp quản lý dân
cư đô thị và tổ chức đời sống dân cư trên địa bàn;
3 Thực hiện quản lý và kiểm tra vịc sử dụng quỹ nhà nước thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn theo sự phân cấp của Chính phủ; tổ chức thực hiện các quy định xử lý vi phạm trong xây dựng, lấn chiếm đất đai theo quy định của pháp luật;
4 Quản lý, kiểm tra đối với việc sử dụng các công trình xây dựng trường phổ thông quốc lập các cấp; việc xây dựng và sử dụng các công trình công cộng, điện chiếu sang, cấp thoát nước, giao thông nội thị, nội thành, an toàn giao thông, vệ sinh đô thị ở địa phương;
5 Quản lý các cơ sở văn hoá – thông tin, thể dục thể thao của thị xã, thành phố thuộc tỉnh; bảo vệ và phát huy giá trị của các di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh
do thị xã, thành phố thuộc tỉnh quản lý
* UBND quận thực hiện những nhiệm vụ như nhiệm vụ, quyền hạn của UBND huyện
và những nhiệm vụ quyền hạn sau đây:
1 Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm thực hiện thống nhất kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy định đô thị của thành phố;
2 Quản lý và kiểm tra việc sử dụng quỹ nhà thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn theo
sự phân cấp của Chính phủ;
3 Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đô thị; tổ chức thực hiện các quyết định xề xử lý vi phạm trong xây dựng, lấn chiếm đất theo quy định của pháp luật;
4 Quản lý, kiểm tra việc sử dụng công trình công cộng do thành phố giao trên địa bàn quận
* UBND huyện thuộc địa bàn hải đảo thực hiện những nhiệm vụ và quyền hạn như nhiệm vụ và quyền hạn của UBND huyện và những nhiệm vụ quyền hạn sau đây:
1 Thực hiện các biện pháp để xây dựng, quản lý, bảo vệ đảo, vùng biển theo quy định của pháp luật;
2 Thực hiện các biện pháp để quản lý dân cư trên địa bàn
3 Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
Trang 271.5 Hoạt động của UBND huyện:
1.5.1 Hoạt động thông qua phiên họp:
Theo Điều 123 Luật tổ chức HĐND và UBND 2003 và Điều 20 Quyết định 75/2006/QĐ-TTg Ban hành Quy chế làm việc mẫu UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Quyết định 75) thì UBND huyện họp ít nhất mỗi tháng một lần Thời gian triệu tập cuộc họp do Chủ tịch UBND huyện chủ toạ cuộc họp UBND huyện, khi Chủ tịch UBND huyện vắng mặt , các Phó Chủ tịch UBND huyện chủ trì việc thảo luận UBND huyện thảo luận tập thể và quyết định theo đa số các vấn
đề được quy định tại Điều 124 Luật tổ chức HĐND và UBND 2003 và những vấn đề quan trọng khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của UBND huyện (khoản 1 Điều 3 Quyết định 75) Thành phần tham dự phiên họp:
- Thành viên UBND huyện phải tham dự đầy đủ các phiên họp UBND huyện, nếu vắng mặt phải được Chủ tịch UBND đồng ý Uỷ viên UBND, đồng thời là Thủ trưởng
cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND huyện, có thể uỷ nhiệm cho cấp Phó của mình dự họp thay nếu vắng mặt và chịu trách nhiệm về ý kiến phát biểu tại phiên họp của người do mình uỷ nhiệm Phiên họp UBND huyện chỉ được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba (2/3) thành viên UBND huyện tham dự;
- Chủ tịch UBND huyện mời Chủ tịch HĐND huyện dự các phiên họp UBND huyện Tuỳ theo tính chất, nội dung phiên họp, Chủ tịch UBND huyện có thể mời Trưởng các ban của HĐND huyện, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND huyện, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân huyện, Chánh án Toà án nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban mặt trận tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu các đoàn thể nhân dân cùng cấp dự họp, khi bàn về vấn đề có liên quan (khoản 2 Điều 10 Quyết định 75)
* UBND thảo luận theo đa số và quyết định những vấn đề sau đây:
- Chương trình làm việc của UBND;
- Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách, quyết toán ngân sách hàng năm và quỹ dự trữ của địa phương trình HĐND quyết định;
- Kế hoạch đầu tư, xây dựng các công trình trọng điểm ở địa phương trình HĐND
Trang 28- Đề án thành lập mới, sáp nhập, giải thể các cơ quan chuyên môn thuộc UBND và việc thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính ở địa phương
1.5.2 Hoạt động thông qua hoạt động của Chủ tịch UBND huyện:
Chủ tịch UBND huyện là người lãnh đạo và điều hành công việc của UBND huyện có trách nhiệm giải quyết các công việc theo quy định của pháp luật, cùng với tập thể UBND chịu trách nhiệm về hoạt động của UBND trước HĐND cùng cấp và trước cơ quan Nhà nước cấp trên Chủ tịch UBND huyện thực hiện những nhiệm vụ chung được quy định tại Điều 127 của Luật tổ chức HĐND và UBND với những nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1 Lãnh đạo công tác của UBND, các thành viên của UBND, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND:
a) Đôn đốc, kiểm tra công tác của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp mình và UBND cấp dưới trong việc thực hiện Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan cấp trên, Nghị quyết của HĐND và quyết định chỉ thị của UBND cùng cấp:
b) Quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của UBND cấp mình, trừ các vấn đề được quy định tại Điều 124 của luật này;
c) Áp dụng các biện pháp nhằm cải tiến lề lối làm việc; quản lý và điều hành bộ máy quản lý hành chính hoạt động có hiệu quả; ngăn ngừa và đấu tranh chống các biểu hiện quan liêu, vô trách nhiệm, hách dịch, cửa quyền, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác của cán bộ, công chức và trong bộ máy chính quyền địa phương;
d) Tổ chức việc tiếp dân, xét và giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của nhân dân theo quy định của pháp luật
2 Triệu tập và chủ tọa các phiên họp của UBND;
3 Phê chuẩn các kết quả bầu các thành viên của UBND cấp dưới trực tiếp; điều động, đình chỉ công tác, miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp dưới trực tiếp; bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức, khen thưởng, kỹ luật cán bộ, công chức Nhà nước theo sự phân cấp quản lý;
4 Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những văn bản trái pháp luật của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp mình và văn bản trái pháp luật của UBND, Chủ tịch UBND cấp dưới trực tiếp;
5 Đình chỉ việc thi hành nghị quyết trái pháp luật của HĐND cấp dưới trực tiếp và đề nghị HĐND cấp mình bãi bỏ;
Trang 296 Chỉ đạo và áp dụng các biện pháp để giải quyết các công việc đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống thiên, cháy, dịch bệnh, an ninh, trật tự, báo cáo UBND trong phiên họp gần nhất;
7 Ra quyết định, chỉ thị để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình
1.5.3 Thông qua hoạt động của Phó Chủ tịch UBND và các thành viên khác của UBND huyện:
Phó Chủ tịch UBND và các thành viên khác của UBND huyện thực hiện các chức năng và nhiệm vụ do Chủ tịch UBND về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã được giao Chủ tịch UBND phụ trách chung, các Phó Chủ tịch và các thành viên UBND được Chủ tịch phân công phụ trách những lĩnh vực, ngành nhất định, chỉ đạo một số cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND huyện và UBND xã Phó Chủ tịch được ủy quyền sẽ chủ trì các cuộc họp của UBND huyện khi Chủ tịch UBND vắng mặt mỗi thành viên của UBND chịu trách nhiệm cá nhân về phần công tác của mình trước HĐND, UBND cùng cấp và cùng các thành viên khác chịu trách nhiệm tập thể
về hoạt động của UBND trước HĐND cùng cấp mình và trước cơ quan nhà nước cấp trên
1.5.4 Thông qua hoạt động của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện:
Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện (sau đây gọi là Trưởng phòng) chịu trách nhiệm trước UBND huyện, Chủ tịch UBND huyện và pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn do mình phụ trách
Cấp huyện của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện (sau đây gọi chung là Phó Trưởng phòng) là người giúp Trưởng phòng chỉ đạo một số công tác và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng về nhiệm vụ được phân công Khi Trưởng phòng vắng mặt một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của cơ quan chuyên môn huyện
Trưởng phòng căn cứ vào quy định của pháp luật và phân công của UBND huyện xây dựng quy chế làm việc, chế độ thông tin báo cáo của cơ quan và chỉ đạo, và kiểm tra việc thực hiện quy chế đó
Trưởng phòng chịu trách nhiệm về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quền hạn của cơ quan mình và các công việc được UBND, Chủ tịch UBND huyện phân công hoặc ủy quyền; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm khi để
Trang 30xảy ra tình trạng tham nhũng, gây thiệt hại trong tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý của mình
Trưởng phòng có trách nhiệm báo cáo với UBND, Chủ tịch UBND huyện và
sở quản lý ngành, lĩnh vực về tổ chức, hoạt động của cơ quan mình; báo cáo công tác trước HĐND và UBND cùng cấp khi được yêu cầu; phối hợp với người đứng đầu cơ quan chuyên môn, các tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình
Trang 31CHƯƠNG 2:
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ ÔN – TỈNH VĨNH LONG
2.1 Giới thiệu sơ lược về huyện Trà Ôn: 15
Huyện Trà Ôn ở phía Tây Nam của tỉnh Vĩnh Long; Bắc giáp huyện Tam Bình, ranh giới là sông Mang Thít; Nam giáp huyện Cầu Kè của tỉnh Trà Vinh; Tây giáp sông Hậu, ngăn cách với tỉnh Hậu Giang và tỉnh Sóc Trăng; Đông giáp huyện Vũng Liêm cùng tỉnh Về hành chánh, huyện bao gồm thị trấn Trà Ôn và 13 xã: Hựu Thành, Vĩnh Xuân, Thuận Thới, Tân Mỹ, Thiện Mỹ, Tích Thiện, Phú Thành, Lục Sĩ Thành, Thới Hoà, Xuân Hiệp, Nhơn Bình, Hoà Bình và Trà Côn
Trà Ôn là vùng chuyên canh lúa và cây ăn trái của tỉnh Vĩnh Long Huyện có cù lao Mây trên sông Hậu, là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển du lịch vườn Ngoài ra Trà Ôn còn có chợ nổi ngay ngã ba sông Hậu và sông Mang Thít, quy tụ nhiều ghe thuyền đông vui tấp nập Đến Trà Ôn, du khách còn có thể viếng lăng Thống Chế Điều Bát, chùa Gò Xoài, đình Thiện Mỹ, đình Hậu Thạnh Trà Ôn là huyện vùng sâu của tỉnh Vĩnh Long, kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ hầu như không có gì đáng kể Năm 2005, diện tích vườn cây ăn trái của huyện có trên 8.336 ha; trong đó có trên 6.750 ha vườn đang cho hiệu quả kinh tế và trên 2.400 ha vườn đạt giá trị 50 triệu đồng/ ha/ năm để chuyên canh các loại cây chủ lực như: cam sành, sầu riêng và bưởi Năm Roi Năm 2007, toàn huyện Trà Ôn hiện có hơn 8.600 ha vườn cây
ăn trái, trong đó diện tích cây có múi gần 3.600 ha, chủ yếu là cam sành Những năm gần đây, do cam sành thường hay mắc bệnh, huyện đã khuyến khích nhà vườn phát triển mạnh diện tích trồng cây cam xoàn nhằm thay đổi, đa dạng chủng loại cây có múi
và giá bán cao gấp 2 đến 3 lần so với giá cam sành Năm 2007, diện tích trồng cam xoàn ở Trà Ôn đạt trên 30 ha, tập trung ở xã Thiện Mỹ, Tân Mỹ, Thới Hòa, Vĩnh Xuân
Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp của huyện đang được chú trọng phát triển Theo thông tin từ Website tỉnh Vĩnh Long, tháng 05-2008, giá trị sản xuất Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp của huyện đạt khoảng 5.120 triệu VNĐ Huyện đang đẩy mạnh triển khai dự án Cụm công nghiệp ấp Mỹ Lợi (Thiện Mỹ) giai đọan 1 để tạo quỹ đất sạch kêu gọi đầu tư Ngành Thương mại - Dịch vụ phát triển khá, tháng 05-2008, tổng mức bán lẻ hàng hoá đạt khoảng 75.650 triệu đồng Huyện tiếp tục chỉnh trang sắp xếp
15
Nguồn:
http://www.vietgle.vn/trithucviet/detail.aspx?key=huy%E1%BB%87n+Tr%C3%A0+%C3%94n&type=A0
Trang 32lại hệ thống các chợ trên địa bàn đồng thời xem xét cấp giấy phép cho các doanh nghiệp kinh doanh hàng hoá - dịch vụ
Theo thông tin từ Bộ Tài nguyên và Môi trường, huyện Trà Ôn quy hoạch diện tích sử dụng đất năm 2010 như sau: đất nông nghiệp là 20.294 ha; đất phi nông nghiệp là 5.563 ha, trong đó đất ở 1.114 ha và hơn 1.781 ha đất chuyên dùng Huyện tập trung chuyển đổi mạnh cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp 5.445 ha, trong đó 4.416 ha đất chuyên trồng lúa chuyển sang quy họach phát triển các vùng trồng cây lâu năm (chủ yếu là các lọai cây đặc sản mang lại hiệu quả kinh tế cao như cam sành, bưởi năm roi, chôm chôm) và 331 ha đất chuyên trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản, 156 ha đất cây hàng năm chuyển sang trồng cây lâu năm, 117 ha đất chuyên trồng cây lâu năm chuyển sang đất trồng lúa Huyện thực hiện thu hồi 883 ha đất nông nghiệp và 82 ha đất phi nông nghiệp để thực hiện các công trình, dự án xây dựng cơ sở
hạ tầng nông thôn mới và đưa 96 ha đất chưa sử dụng đi vào sử dụng
Trà Ôn có số dân là 150.000 người (só liệu năm 2009) là một trong những huyện nghèo của tỉnh Vĩnh Long, mức sống nhân dân còn thấp, cơ sở hạ tầng còn nhiều hạn chế Năm 2005, huyện có 2 xã hưởng chương trình 135 của Chính phủ Năm
2005, huyện Trà Ôn có đến 70% số hộ Khmer nghèo chỉ có dưới 2.500 m2 đất ở và đất sản xuất, 28% số hộ không có đất sản xuất, suốt năm phải làm thuê kiếm sống qua ngày Nhờ những chính sách đổi mới trong phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp mang lại hiệu quả tốt, góp phần làm thay đổi bộ mặt nông thôn, đời sống người dân dần dần được cải thiện Tỷ lệ hộ nghèo ở Trà Ôn giảm nhanh, từ trên 16% năm
2006 xuống còn hơn 13% năm 2009 với gần 3000 hộ thoát nghèo Năm 2010, Trà Ôn phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 2,46% xuống còn 11%
Bên cạnh các chính sách xã hội, Trà Ôn còn được Trung ương và tỉnh quan tâm đầu tư
cơ sở hạ tầng Ngày 31-12-2009, cầu Trà Ôn được làm lễ thông xe kỹ thuật Cầu Trà
Ôn bắc qua sông Mang Thít, trên tuyến quốc lộ 54, nối liền hai huyện Trà Ôn và Tam Bình Chiếc cầu này giúp Trà Ôn thoát khỏi thế cô lập trong giao thương, mua bán sinh hoạt và sản xuất Cầu còn góp phần hoàn thiện tuyến giao thông huyết mạch của quốc lộ 54, nối liền 3 tỉnh Vĩnh Long - Trà Vinh và Cần Thơ, giảm lưu lượng giao thông trên quốc lộ 1A, quốc lộ 53
2.2 Cơ cấu tổ chức UBND huyện Trà Ôn:
2.2.1 Cơ cấu thành viên của UBND huyện Trà Ôn:
Thành viên Ủy ban nhân dân huyện Trà Ôn, nhiệm kỳ 2011-2016, như sau:
Trang 33- Ông Nguyễn Thanh Triều, Phó Bí thư Huyện ủy, nguyên Chủ tịch UBND huyện Trà Ôn, nhiệm kỳ 2004 - 2011 giữ chức Chủ tịch nhiệm kỳ 2011-2016
- Các Phó Chủ tịch: Ông Trương Kế Truyền, Ủy viên Ban Thường vụ Huyện
ủy, nguyên Phó Chủ tịch UBND huyện Trà Ôn, nhiệm kỳ 2004 - 2011; Ông Nguyễn Thành Ân, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ huyện, nguyên Phó Chủ tịch UBND huyện Trà Ôn, nhiệm kỳ 2004 – 2011
- Các Ủy viên: Ông Huỳnh Thanh Triệu, Ủy viên Ban Thường vụ Huyện ủy, Trưởng Công an huyện Trà Ôn; Ông Đinh Văn Lùng, Ủy viên Ban Thường vụ Huyện
ủy, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự huyện Trà Ôn ; Ông Nguyễn Quốc Dùng, Chánh Thanh tra huyện Trà Ôn; Ông Huỳnh Văn Bé Hai, Chánh Văn phòng HĐND và UBND huyện Trà Ôn; Ông Nguyễn Văn Tám, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ
huyện, Phó Trưởng phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Trà Ôn
Tổng số: 13 phòng ban, 02 Trung tâm, 02 hội nghề nghiệp
Thực hiện biên chế tỉnh giao năm 2007:
08/2007/TTLT-Tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Trà Ôn theo Nghị Định số 14/2008/NĐ.CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ như sau:
1 Phòng Nội vụ: (tách từ Phòng Nội vụ - Lao động thương binh và xã hội)
Tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước các lĩnh vực: tổ chức; biên chế các cơ quan hành chính, sự nghiệp nhà nước; cải cách hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo; thi đua - khen thưởng
16
Theo Quết định 1262/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2008 của UBND huyện Trà Ôn ban hành Đề án tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện Trà Ôn theo Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ
Trang 342 Phó Trưởng phòng
Phụ trách về cải cách hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức xã, thị trấn
3
Phó Trưởng phòng Phụ trách về hội; tổ chức phi chính phủ; tôn
giáo; thi đua - khen thưởng
Tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước
về các lĩnh vực: Lao động; việc làm; dạy nghề; tiền lương; tiền công; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; an toàn lao động; người có công; bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; phòng chống tệ nạn xã hội; bình đẳng giới
Trang 354
Công chức:
Phụ trách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; lao động; việc làm; dạy nghề; tiền lương; tiền công
5
Công chức: Phụ trách về bảo vệ và chăm sóc trẻ em; phòng,
chống tệ nạn xã hội; bình đẳng giới; hộ nghèo
6 Công chức: Phụ trách văn thư, thủ quỹ
7 Công chức: Cán bộ phụ trách kế toán (các nguồn kinh phí)
8 Viên chức
Phụ trách về người có công; an toàn lao động;
bảo trợ xã hội kiêm quản trang
3 Phòng Tài chính-Kế hoạch: (giữ tên phòng cũ)
Tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước
về các lĩnh vực: tài chính, tài sản; kế hoạch và đầu tư; đăng ký kinh doanh; tổng hợp, thống nhất quản lý về kinh tế hợp tác xã, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân
*Về biên chế: 10 hành chính, 3 sự nghiệp khác
T
T Chức vụ Nhiệm vụ chuyên môn
Ghi chú
1 Trưởng phòng Phụ trách chung đi sâu công tác tài chính
2 Phó Trưởng phòng Phụ trách kế hoạch và đầu tư
3
Phó Trưởng phòng Phụ trách tổng hợp, thống nhất quản lý về kinh tế hợp
tác xã, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân
4 Phó trưởng phòng Phụ trách đăng ký kinh doanh; tài sản
5
Kế toán trưởng Phụ trách kế hoạch thu, chi ngân sách huyện
6 Công chức Kế toán xây dựng cơ bản
7 Công chức Kế toán thanh toán; tài sản
8 Công chức Kế toán ngân sách xã
9 Công chức Phụ trách kế hoạch và đầu tư
10 Công chức Phụ trách đăng ký kinh doanh(gắn vào Viên chức)
11 Viên chức Phụ trách kinh tế hợp tác xã kiêm kế toán đơn vị
12 Viên chức Phụ trách kinh tế tập thể kiêm văn thư
13 Viên chức Phụ trách kinh tế tư nhân kiêm thủ quỹ
Trang 364 Phòng Tư pháp: (giữ tên phòng cũ)
Tham mưu, giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật; thi hành án dân sự; chứng thực; hộ tịch; trợ giúp pháp lý; hoà giải ở cơ sở và công tác tư pháp khác
*Về biên chế: 4 hành chính
T
1 Trưởng phòng Phụ trách chung, đi sâu công tác xây dựng các
văn bản quy phạm pháp luật, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, phổ biến, giáo dục pháp luật, thi hành án dân sự
2 Phó Trưởng phòng Phụ trách chứng thực, hộ tịch, trợ giúp pháp
lý, hoà giải ở cơ sở và công tác tư pháp khác
3 Công chức Phụ trách phổ biến, giáo dục pháp luật; trợ
giúp pháp lý kiêm kế toán
4 Công chức phụ trách chứng thực; hộ tịch; hoà giải ở cơ sở
và công tác tư pháp khác kiêm thủ quỹ
5 Phòng Tài nguyên và Môi trường: (giữ tên phòng cũ)
Tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: tài nguyên đất; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản; môi trường; khí tượng, thuỷ văn; đo đạc, bản đồ
*Về biên chế: 7 hành chính
T
1 Trưởng phòng Phụ trách chung, đi sâu lĩnh vực tài nguyên
đất; tài nguyên nước;
2 Phó Trưởng phòng Phụ trách lĩnh vực tài nguyên khoáng sản; môi
trường
3 Phó trưởng phòng Phụ trách khí tượng thuỷ văn; đo đạc, bản đồ
4 Công chức Phụ trách tài nguyên đất; tài nguyên nước; tài
nguyên khoáng sản
5 Công chức Phụ trách môi trường kiêm kế toán
6 Công chức Phụ trách đo đạc, bản đồ