1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI HÓA HỌC 10 NGUYÊN TỬ, BẢNG HỆ THỐNG TUẦN HOÀN VÀ LIÊN KẾT HÓA HỌC

22 514 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 199,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI HÓA HỌC 10: NGUYÊN TỬ, BẢNG HỆ THỐNG TUẦN HOÀN VÀ LIÊN KẾT HÓA HỌCI.CHUYÊN ĐỀ NGUYÊN TỬ 1. Bài tập về kích thước, khối lượng nguyên tử, hạt nhân nguyên tử, nguyên tố hóa học, đồng vị Ghi nhớ•Đơn vị đo kích thước: 1nm = 109m = 107 cm; 1A0 = 101 nm = 108 cm Thể tích nguyên tử là thể tích hình cầu: .•Đơn vị đo khối lượng: 1u = 1 đvc = 1,67.1027 kg = 1,67 .1024 g•Khối lượng nguyên tử = khối lượng hạt nhân = Số khối (u)Khối lượng riêng của nguyên tử Khối lượng riêng của tinh thể kim loại: 1.9. M là kim loại tạo ra 2 muối MClx, MCly và 2 oxit MO0,5x, M2Oy. Thành phần % về khối lượng của clo trong 2 muối có tỉ lệ 1: 1,173; của oxi trong 2 oxit có tỉ lệ 1: 1,352.a) Tính KLNT của M.b) Hãy cho biết trong các đồng vị của M có số khối lần lượt là 55; 56;57 và 58, thì đồng vị nào phù hợp với tỉ lệ .2. Bài tập về cấu hình electron Lưu ý về phương pháp giải Biết số hiệu nguyên tử (theo các nguyên lý và qui tắc) → Cấu hình e → Số electron độc thân, số electron lớp ngoài cùng → tính chất và ngược lại2. Tìm nguyên tố dựa vào số hạt cơ bản của nguyên tử và ion , nguyên tử khối trung bìnhGhi nhớ:•Trong nguyên tử: Số hạt p = số hạt e = Z (là hai loại hạt có điện); Số hạt n = N ( là hạt không mang điện)Số khối A = Z + N ; Số hạt có điện =2Z ; Số hạt không điện = NTổng số hạt cơ bản trong nguyên tử = 2Z + N•Trong ion: Anion (ion âm) Xx: số hạt n và p bằng trong nguyên tử, số hạt e=Z+xCation (ion dương) Mm+: số hạt n và p bằng trong nguyên tử, số hạt e=Zm •Với nguyên tử có 2Z + N thì và Z lấy phần nguyên.•Với nguyên tử bền thì hay và Z lấy phần nguyên.•Nguyên tử khối trung bình: (x1, x2,..xn là % về số nguyên tử, hoặc tỉ lệ về thành phần số nguyên tửA1, A2, …, An là số khối của các đồng vị)3. Mối quan hệ giữa cấu hình electron nguyên tử hoặc ion và tính chất nguyên tố

Trang 1

CÁC CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI HÓA 10 NGUYÊN TỬ, BẢNG TUẦN HOÀN VÀ LIÊN KẾT HÓA HỌC

I CHUYÊN ĐỀ NGUYÊN TỬ

1 Bài tập về kích thước, khối lượng nguyên tử, hạt nhân nguyên tử, nguyên tố hóa học,

nt

V  � �  R

 Đơn vị đo khối lượng: 1u = 1 đvc = 1,67.10-27 kg = 1,67 10-24 g

 Khối lượng nguyên tử = khối lượng hạt nhân = Số khối (u)

Khối lượng riêng của nguyên tử

3

( / )

nt nt nt

�( trong đó x là % thể tích thực của nguyên tử trong tinh thể)

Bài toán yêu cầu tính:

- Nguyên tử khối (u);

- Khối lượng riêng của nguyên tử, của hạt nhân nguyên tử

- Khối lượng riêng của chất – thông thường là của kim loại

- Tính bán kính nguyên tử

- Tính % thể tích của nguyên tử trong tinh thể

1.1 Coi nguyên tử flo () như khối cầu có đường kính bằng 10-1nm và hạt nhân cóđường kính bằng 10-6nm Hãy tính:

a) Khối lượng hạt nhân của nguyên tử flo(kg)

b) Tỉ lệ thể tích của nguyên tử và thể tích hạt nhân flo

c) Tính khối lượng riêng của hạt nhân nguyên tử flo

1.2 Cho rằng hạt nhân nguyên tử và chính nguyên tử H có dạng hình cầu Hạt nhân

nguyên tử hiđro có bán kính gần đúng bằng 1015 m, bán kính nguyên tử hiđro bằng0,53.1010m Hãy xác định khối lượng riêng của hạt nhân và nguyên tử hiđro.(cho mp = mn

1,672.1027 kg, khối lượng electron = 9,109.1031 kg)

1.3 Tính bán kính nguyên tử Mg Biết rằng khối lượng riêng của Mg là 1,74 g/cm3; thể tíchcác quả cầu chiếm 74% thể tích của toàn mạng tinh thể và Mg=24,31

1.4 Nếu thừa nhận rằng nguyên tử Au có dạng hình cầu, sắp xếp đặc khít bên cạnh nhau

thì thể tích chiếm bởi các nguyên tử kim loại chỉ bằng 74% so với toàn khối tinh thể Hãy tínhbán kính của nguyên tử Au (theo đơn vị A0) Biết khối lượng riêng của Au là 19,32 g/cm3 vàAu=196,97)

Trang 2

1.5 Đối với các hạt nhân bền (Z có giá trị từ 1 đến 82), thực tế cho thấy tỉ lệ Dựa trên cơ

sở này hãy xác định số khối của nguyên tử X và nguyên tử Y Biết tổng số hạt cơ bản của X là18; và của Y là 58 và số khối của Y nhỏ hơn 40

1.6 Một nguyên tố R có 3 đồng vị X, Y, Z Biết tổng số phần tử của 3 đồng vị bằng 129,

số nơtron của đồng vị X hơn đồng vị Y một hạt Đồng vị Z có số proton bằng số nơtron

a) Xác định điện tích hạt nhân nguyên tử và số khối các đồng vị

b) Biết 752,875.1020 nguyên tử R có khối lượng m gam; tỉ lệ số nguyên tử như sau: và Xác định khối lượng nguyên tử trung bình của R và tính m

1.7 Nguyên tố A có 4 loại đồng vị có các đặc điểm sau:

- Tổng số khối của 4 đồng vị là 825

- Tổng số nơtron đồng vị A3 và A4 lớn hơn số nơtron đồng vị A1 là 121 hạt

- Hiệu số khối của đồng vị A2 và A4 nhỏ hơn hiệu số khối của đồng vị A1 và A3 là 5 đơn vị

- Tổng số phần tử của đồng vị A1 và A4 lớn hơn tổng số hạt không mang điện của đồng vị A2

và A3 là 333 và số khối của đồng vị A4 bằng 33,5% tổng số khối của ba đồng vị kia

a) Xác định số khối của 4 đồng vị và số điện tích hạt nhân của nguyên tố A

b) Các đồng vị A1 , A2 , A3 , A4 lần lượt chiếm 50,9%; 23,3%; 0,9% và 24,9% tổng số

nguyên tử Hãy tính KLNT trung bình của nguyên tố A.

1.8 Trong tự nhiên đồng vị chiếm 24,23 % số nguyên tử clo Biết nguyên tử khối

trung bình của clo bằng 35,5; clo có 2 đồng vị là và ; Hiđro là đồng vị ; oxi là đồng vị Tính thành phần % về khối lượng có trong HClO4

1.9 M là kim loại tạo ra 2 muối MClx, MCly và 2 oxit MO0,5x, M2Oy Thành phần % vềkhối lượng của clo trong 2 muối có tỉ lệ 1: 1,173; của oxi trong 2 oxit có tỉ lệ 1: 1,352.a) Tính KLNT của M

b) Hãy cho biết trong các đồng vị của M có số khối lần lượt là 55; 56;57 và 58, thìđồng vị nào phù hợp với tỉ lệ

2 Bài tập về cấu hình electron

* Lưu ý về phương pháp giải

- Biết số hiệu nguyên tử (theo các nguyên lý và qui tắc) → Cấu hình e → Số electron độc thân, số electron lớp ngoài cùng → tính chất và ngược lại

1.16 Viết cấu hình electron; xác định số electron lớp ngoài cùng cho các nguyên tử sau:

B(Z=5); O(Z=8); Ne(Z=10); P( Z=15); Mn(Z=25); Fe(Z=26).

1.17 Biểu diễn sự phân bố electron lớp ngoài cùng trên obitan nguyên tử (kể cả cấu hình ở

trạng thái kích thích nếu có) và xác định số electron độc thân cho các nguyên tử sau: C(Z=7); N(Z=9) và Cl( Z=17).

1.18 Viết cấu hình electron cho các nguyên tử sau: Cr(Z=24), Cu(Z=29) và Ag(Z=47) Xác

định số electron lớp ngoài cùng.

Trang 3

1.19 Hợp chất A cú cụng thức RX, trong đú R chiếm 22,33% về khối lượng Tổng số hạt p,

e, n trong A là 149 Tổng số hạt p trong R và X là 46 Số nơtron của X bằng 3,75 lần số nơtron của R Xỏc định số p, số n trong R và X Viết cấu hỡnh e cho R và X.

1.20 Cho hai nguyờn tử A và B cú tổng số hạt là 65 trong đú hiệu số hạt mang điện và khụng

mang điện là 19 Tổng số hạt mang điện của B nhiều hơn của A là 26 Viết cấu hỡnh electron của

1.22 Nếu thừa nhận rằng nguyờn tử Cu cú dạng hỡnh cầu, sắp xếp đặc khớt bờn cạnh nhau thỡ

thể tớch chiếm bởi cỏc nguyờn tử kim loại chỉ bằng 74% so với toàn khối tinh thể Biết khối lượng riờng của Cu là 8,9 g/cm 3 và Cu=63,546) Bỏn kớnh của nguyờn tử Cu là

A 1,97 B 1,44 C 1,55 D 1,28

lượng mol nguyờn tử của nguyờn tố là

A 56 B 108 C 197 D 24.

A X, Y thuộc cựng một nguyờn tố hoỏ học.

B X và Z cú cựng số khối.

C X và Y cú cựng số nơtron.

D X, Z là 2 đồng vị của cựng một nguyờn tố hoỏ học.

1.25 Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong nguyờn tử bền của nguyờn tố X là 58 X cú

số khối là

A 39 B 23 C 32 D 37

1.26 Trong tự nhiờn oxi cú 3 đồng vị bền , , và cac bon cú 2 đồng vị

bền C và C Số loại phõn tử khớ cacbonic cú khối lượng phõn tử là 45 và 46 lần lượt là

A 2 và 2 B 3 và 3 C 2 và 3 D 3 và 2.

Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,546 Thành phần phần trăm tổng

số nguyên tử của đồng vị 6329 Cu là

1.28 Nguyờn tử khối trung bỡnh của Clo bằng 35,5 Clo cú hai đồng vị và Phần trăm khối

lượng của cú trong axit pecloric là giỏ trị nào sau đõy?

A 30,12% B 26,92% C 27,2% D 26,12%

1.29 Nguyờn tử khối trung bỡnh của bo (B) là 10,81 Biết B gồm 2 đồng vị và Hỏi cú bao

nhiờu % số nguyờn tử đồng vị trong axit H3BO3.

A 16,68% B 35,67% C 21,33 % D 14,17%

bỏn hủy của là 4,51.10 9 năm Số tuổi mẫu đỏ trờn là

A 1,5.10 9 năm B 1,9.10 9 năm C 2,2.10 -9 năm D 1,7.10 9 năm.

Trang 4

1.31 Một trong các chuỗi phân hủy phóng xạ tự nhiên bắt đầu với và kết thúc với đồng vị

bền Số phân hủy xảy ra trong chuỗi này là

A 6 B 5 C 4 D 8.

1.32 phóng xạ được dùng dưới dạng NaI để điều chế ung thư tuyến giáp trạng Chất này

phóng xạ với chu kỳ bán hủy 8,05 ngày Nếu ban đầu chứa 1,0 microgam thì trong mỗi phút số

1.36 Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p Nguyên tử

của nguyên tố Y cũng có electron ở mức năng lượng 3p và có một electron ở lớp ngoài cùng.

Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 2 Nguyên tố X, Y lần lượt là

C phi kim và kim loại D kim loại và khí hiếm.

hơn số hạt không mang điện là 19 Cấu hình electron của nguyên tử M là

A [Ar]3d 5 4s 1 B [Ar]3d 6 4s 2 C [Ar]3d 6 4s 1 D [Ar]3d 3 4s 2

A Na + , Cl  , Ar B Li + , F  , Ne C Na + , F  , Ne D K + , Cl  , Ar

1.40 Nguyên tử nguyên tố X có phân lớp e lớp ngoài cùng là 3p Nguyên tử của nguyên tố Y

có phân lớp e lớp ngoài cùng là 3s.Tổng số electron ở hai phân lớp ngoài cùng của X và Y là 7 Biết rằng X và Y dễ phản ứng với nhau Số hiệu nguyên

Số hạt p = số hạt e = Z (là hai loại hạt có điện); Số hạt n = N ( là hạt không mang điện)

Số khối A = Z + N ; Số hạt có điện =2Z ; Số hạt không điện = N

Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử = 2Z + N

 Trong ion:

Trang 5

Anion (ion âm) Xx-: số hạt n và p bằng trong nguyên tử, số hạt e=Z+x

Cation (ion dương) Mm+: số hạt n và p bằng trong nguyên tử, số hạt e=Z-m

 Với nguyên tử có 2Z + N � 60 thì

2 3

(x1, x2, xn là % về số nguyên tử, hoặc tỉ lệ về thành phần số nguyên tử

A1, A2, …, An là số khối của các đồng vị)

3 Mối quan hệ giữa cấu hình electron nguyên tử hoặc ion và tính chất nguyên tố

 Ghi nhớ:

 Cách viết cấu hình electron:

- Điền electron vào trật tự năng lượng của các phân lớp từ thấp tới cao, số e tối đa trên các phân lớp: s2 p6, d10, f14

 Số e lớp ngoài cùng quyết định tính chất của nguyên tố

- Nguyên tử có 1, 2,3 e lớp ngoài cùng: có tính chất kim loại trừ (H, He và B) dễ cho e trở thành ion dương

- Nguyên tử có 5, 6, 7 e lớp ngoài cùng thường có tính chất phi kim, đễ nhận e trở thành ion âm

- Nguyên tử có 8e lớp ngoài cùng bền vững, hầu như không tham gia phản ứng hoá học, là các khí hiếm hay khí trơ (trừ He có số e lớp ngoài cùng cũng là khí hiếm)

Bài tập mẫu

Bài tập mẫu 1 Viết cấu hình electron; xác định loại nguyên tố, số electron lớp ngoài cùng

và tính chất nguyên tố cho các nguyên tử sau: B(Z=5); O(Z=8); Ne(Z=10); P( Z=15); Cr(Z=24) ; Mn(Z=25); Fe(Z=26); Cu(Z=29)

Lời giải

Cấu hình electron nguyên tử

Loạinguyên

Số electronlớp ngoài

Tính chấtcủa nguyên

Trang 6

Bài tập mẫu 3 Hợp chất A có công thức RX, trong đó R chiếm 22,33% về khối lượng

Tổng số hạt p, e, n trong A là 149 Tổng số hạt p trong R và X là 46 Số nơtron của X bằng3,75 lần số nơtron của R Xác định số p, số n trong R và X Viết cấu hình e cho R và X Xác định tính chất nguyên tố R và X

Giải hệ phương trình (1), (2), (3) và (4) được NR=12, NX=45, ZR=11, ZX=35

Cấu hình electron của R: 1s2 2s2 sp6 3s1 => R có 1 e lớp ngoài cùng có tính chất kim loại.Cấu hình electron của X: 1s2 2s2 sp6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p5 => X có 7e lớp ngoài cùng có tính chất phi kim

Bài tập mẫu 4 Phân mức năng lượng cao nhất của hai nguyên tố X, Y lần lượt là 3dx và

3py Cho biết x+y=10, hạt nhân nguyên tử Y có số proton đúng bằng số notron

a.Viết cấu hình electron của nguyên X, Y và xác định tên nguyên tố X, Y

b.Hợp chất A tạo bởi X và Y có tổng số hạt proton trong phân tử là 58 Xác định CTPT hợp chất A

Lời giải

x là số electron trên phân lớp d nên x có các giá trị: 1,2,3,5,6,7,8,10

y là số electron trên phân lớp p, nên p có các giá trị: 1,2,3,4,5,6

Theo đề x+y=10 => x=10-y

Trang 7

x 9 (loại) 8 7 6 5 4 (loại)

a Cấu hình electron của X, Y, tên nguyên tố X, Y

Ứng với cặp nghiệm 1: y=2 và x=8

Y: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4 => ZY=16 (Lưu huỳnh)

Ứng với cặp nghiệm 2: y=5 và x=5

Bài tập tự làm – tự thảo luận - tự luyện tập lại ở nhà.

1.27 Cho hai nguyên tử A và B có tổng số hạt là 65 trong đó hiệu số hạt mang điện và

không mang điện là 19 Tổng số hạt mang điện của B nhiều hơn của A là 26 Viết cấu hình electron của A, B

1.28 Cho X, Y là hai phi kim, trong nguyên tử X và Y có số hạt mang điện nhiều hơn số

hạt không mang điện lần lượt là 14 và 16 Biết trong hợp chất XYn

- X chiếm 15,0486% về khối lượng

- Tổng số proton là 100

- Tổng số notron là 106

- a Xác định tên hai nguyên tố X, Y và viết cấu hình electron nguyên tử của chúng.

- B Xác định công thức phân tử Xyn.

1.29 Tổng số proton, notron, electron trong nguyên tử của hai nguyên tố M và X lần lượt

bằng 82 và 52 M và X tạo thành hợp chất MXa, trong phân tử của hợp chất đó có tổng số proton của các nguyên tử bằng 77

a Viết cấu hình electron nguyên tử và các ion bền có thể tạo ra từ M và X

b Xác định công thức hợp chất MXa

1.30 Cấu hình electron lớp ngoài cùng của một nguyên tố X là 5p5 Tỉ lệ số notron và

điện tích hạt nhân bằng 1,3962 Số notron trong nguyên tử X gấp 3,7 lần số notron trong

Trang 8

nguyên tử Y Khi cho 10,725 gam Y tác dụng với lượng dư X thu được 45,65 gam sản phẩm có công thức XY.

- Viết đầy dủ cấu hình electron nguyên tử nguyên tố X

- Xác định số hiệu nguyên tử , số khối và tên của X, Y

- X, Y là kim loại hay phi kim

BÀI KIỂM TRA CHUYÊN ĐỀ NGUYÊN TỬ

Thời gian: 120 phút

Đề kiểm tra gồm 10 bài, mỗi bài 2 điểm.

Bài 1 Tính % thể tích thực của nguyên tử Ca trong tinh thể Biết khối lượng riêng của tinh

thể là 1,55, bán kính của nguyên tử là 1,96A0 và nguyên tử khối của Ca là 40

Bài 2 Tính gần đúng bán kính của nguyên tử Cu, biết khối lượng riêng của Cu là 8,9

g/cm3 và nguyên tử khối trung bình của Cu là 63,546 Mặt khác thể tích thật chiếm bởi cácnguyên tử chỉ bằng 74% của tinh thể, còn lại là các khe trống

Bài 3 Nguyên tử X có bán kính 1,44.10-8cm và khối lượng riêng thực tế là 19,36 g/cm3.Tính khối lượng mol của nguyên tố X

Bài 4 Trong phân tử MX3 có tổng số hạt (p, n, e) là 196 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60 hạt Số khối của X lớn hơn số khối M là 8 Tổng

số hạt (p, n, e) trong anion nhiều hơn trong cation là 16 hạt Hãy xác định công thức phân

tử của MX3

Bài 5 Trong phân tử M2X có tổng số hạt (p, n, e) là 92 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28 hạt Số khối của M+ lớn hơn số khối của X- là 7u Tổng số hạt (p, n, e) trong cation M+ nhiều hơn trong anion X2- là 7 hạt Hãy xác định số khối và điện tích hạt nhân của M và X Xác định công thức phân tử của M2X Đs: (Na2O)

Bài 6 Có hai kim loại A và B, tổng số hạt cơ bản trong 2 nguyên tử A và B là 122 hạt,

nguyên tử B có số nơtron nhiều hơn trong nguyên tử A là 16 hạt và số proton trong A chỉbằng 1 nửa số proton trong B Số khối của A3+ nhỏ hơn của B2+ là 29 đvC Xác định 2 kimloại số khối và hai kim loại A, B

Bài 7 Cho hợp chất MxRy trong đó M chiếm 52,94% về khối lượng Biết x+y=5 Trong

nguyên tử M số notron nhiều hơn số proton là 1 Trong nguyên tử R số notron bằng số proton Tổng số hạt proton, notron và electron trong MxRy là 152 Xác định công thức phân tử MxRy

Bài 8 Cho hai đồng vị hiđro với tỉ lệ % số nguyên tử : 11 H (99,984%), 21 H (0,016%) và haiđồng vị của clo : 3517 Cl(75,53%), 3717 Cl (24,47%)

a) Tính nguyên tử khối trung bình của mỗi nguyên tố

b) Có thể có bao nhiêu loại phân tử HCl khác nhau được tạo nên từ hai loại đồng vị của hainguyên tố đó Xác định khối lượng phân tử các loại phân tử đó

Trang 9

Bài 10 Các ion X+, Y- và của nguyên tử Z nào có cấu hình electron là 1s22s2 2p6? Vì

sao? Viết cấu hình electron của nguyên tử X và Y Nguyên tố X, Y, Z có tính chất kim loại, phi kim hay khí hiếm, tại sao? Viết một phương trình phản ứng hóa học chứng minh tính chất đó

II CHUYÊN ĐỂ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

1 Từ cấu hình electron suy ra vị trí của nguyên tố và ngược lại

* Lưu ý về phương pháp giải

Để làm được bài tập này cần thông hiểu được mối quan hệ giữa bảng tuần hoàn và cấutạo nguyên tử:

- Ô nguyên tố = Số hiệu nguyên tử = Số pronton = số electron

- STT của chu kỳ = Số lớp electron

- STT của nhóm = Số electron hóa trị ( Trừ nhóm VIIIB)

- Nguyên tố nhóm A: electron cuối cùng được điền vào phân lớp s hoặc p Nguyên tốnhóm B, electron cuối cùng được điền vào phân lớp d hoặc f

Trang 10

Y thuộc chu kỳ 4 nên có 4 lớp e; thuộc nhóm VIIB => có 2e trên phân lớp 4s và 5etrên phân lớp 3d => cấu hình e Y: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s2

Bài tập mẫu 3

Cấu hình electron của ion M2+ là 1s22s22p63s23p63d6 Cấu hình electron phân lớp ngoàicùng cuả X2- là 3p6 Viết cấu hình electron của nguyên tử, xác định vị trí và tên củanguyên tố X và M trong bảng tuần hoàn

Lời giải

M hơn M2+ 2e => cấu hình electron của M: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2

 M là sắt (Fe) thuộc ô 26, chu kỳ 4, nhóm VIIIB

c X kém X2- 2 e => cấu hình electron của X: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4

=> X là lưu huỳnh (S) ở ô 16, chu kì 3, nhóm VIA

Bài tập tự thảo luận – tự luyện tập trên lớp và ở nhà

2.2 Cho các nguyên tố X, Y, T, G có số hiệu nguyên tử lần lượt là 8, 14; 20 và 35 Viết cấu

hình electron cho nguyên tử của các nguyên tố trên, từ đó suy ra vị trí của chúng trongbảng tuần hoàn

2.3 Cho 2 nguyên tố X (Z=21) và Y(Z=24) Viết cấu hình electron cho X và Y, từ đó suy

ra vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn

2.5 Hãy dự đoán số nguyên tố của chu kỳ 7 nếu nó được điền đầy đủ các ô nguyên tố Viết

cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố có Z = 107 và 117 và cho biết chúng được xếpvào những phân nhóm nào trong bảng tuần hoàn?

2.7 Nguyên tố X ở chu kỳ 4, nhóm VIIB Viết cấu hình electron đầy đủ của nguyên tử X, X 2+.2.8 Cấu hình electron của ion M3+ là 1s22s22p63s23p63d5 Cấu hình electron phân lớp ngoàicùng cuả X- là 3p6 Viết cấu hình electron của nguyên tử, xác định vị trí và tên của nguyên

tố X và M trong bảng tuần hoàn

2 Qui luật biến đổi một số đại lượng vật lý và tính chất của các nguyên tố

* Lưu ý về phương pháp giải

- Dựa vào qui luật biến đổi trong chu kỳ, nhóm của bán kính nguyên tử, bán kính ion, nănglượng ion hóa, độ âm điện, tính kim loại – tính phi kim, tính axit bazơ- axit của oxit và hiđro xit để so sánh tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

- Dựa vào các tính chất của các nguyên tố ta xác định nguyên tố trong bảng tuần hoàn

* Hệ thống bài tập tự thảo luận-tự luyện tập

2.6 Bán kính nguyên tử (nm) của K, Na, S, O, Al, Mg, F có giá trị (không theo trật tự)

0,064; 0,104; 0,203, 0,136; 0,157; 0,066; 0,125 Sắp xếp các giá trị này cho phù hợp vớicác nguyên tố trên Giải thích

2.7 So sánh bán kính của các hạt sau: Al, Al3+, Na, Na+, Mg, Mg2+, F-, O2-

2.8 Hai nguyên tố A và B thuộc cùng chu kỳ 3 Hãy viết cấu hình electron của chúng Biết

rằng năng lượng ion hóa của chúng lần lượt có các giá trị sau (tính theo KJ/mol)

Trang 11

A 577 1816 2744 11576 14829 18375

2.10 Cho 3 nguyên tố X, Y, Z ở trong một chu kỳ có tổng điện tích hạt nhân bằng 39.

Số hiệu nguyên tử của Y bằng trung bình cộng của X và Z Nguyên tử của 3 nguyên tố trênhầu như không phản ứng với nước ở điều kiện thường

a) Viết cấu hình electron, từ đó suy ra vị trí và kí hiệu hóa học các nguyên tố

b) So sánh độ âm điện, tính kim loại của các nguyên tố trên

c) So sánh tính bazơ của các hiđroxit của các nguyên tố trên

3 Xác định nguyên tố

Bài tập tự thảo luận-tự luyện tập

2.11 Hợp chất M có công thức AB3 Tổng số hạt proton trong phân tử M là 40 Trongthành phần hạt nhân của A cũng như B đều có số hạt proton bằng nơtron, A thuộc chu kì 3trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học Xác định A, B

2.12 Hợp chất A có công thức là MXa trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng M làmột kim loại, X là phi kim ở chu kì 3 Trong hạt nhân của M có

N - Z = 4 và của X có N' = Z' Tổng số proton trong MXa là 58

a) Xác định số hiệu nguyên tử của M và X

b) Viết cấu hình electron cho M và X, từ đó suy ra vị trí của chúng trong bảng tuầnhoàn

2.13 Hợp chất Z được tạo bởi hai nguyên tố M, R có công thức MaRb trong đó Rchiếm 6,667% về khối lượng Trong hạt nhân nguyên tử M có n = p + 4, còn trong hạtnhân của R có p’=n’, trong đó n, p, n’, p’ là số nơtron và proton tương ứng của M và R.Biết rằng tổng số hạt proton trong phân tử Z = 84 và a + b = 4.Tìm công thức phân tử của

Z

2.14 Một hợp chất Z được tạo thành tử các ion X+ và Y2- Trong ion X+ có 10

electron và gồm 5 hạt nhân của 2 nguyên tố Trong ion Y2- có 4 hạt nhân của 2 nguyên tốthuộc cùng một chu kỳ và đứng cách nhau một ô trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóahọc Tổng số electron trong ion Y2- là 32 Hãy xác định các nguyên tố trong hợp chất Z vàlập công thức hoá học của Z

2.15 Hòa tan hết 46 gam hỗn hợp gồm Ba và hai kim loại kiềm A, B thuộc hai chu kì

kế tiếp vào nước, thu được dung dịch D và 11,2 lit khí đo ở đktc Nếu thêm 0,18 molNa2SO4 vào dung dịch D thì dung dịch sau phản ứng vẫn chưa kết tủa hết bari Nếu thêm0,21 mol Na2SO4 vào dung dịch D thì dung dịch sau phản ứng còn dư Na2SO4 Xác địnhtên hai kim loại kiềm

B Bài tập trắc nghiệm –tự luyện tập

2.16 Nguyên tử của nguyên tố X và nguyên tố Y có cấu hình e lớp ngoài cùng lần lượt

là 3s23p4 và 4s24p2 Vị trí của X và Y trong bảng tuần hoàn là

A X có số thứ tự 15, chu kỳ 4, nhóm VIA; Y có số thứ tự 22, chu kỳ 4, nhóm IIA

B X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm IVA; Y có số thứ tự 23, chu kỳ 4, nhóm IVA

C X có số thứ tự 16, chu kỳ 3, nhóm VIA; Y có số thứ tự 32, chu kỳ 4, nhóm IVA

Ngày đăng: 08/04/2018, 06:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w