ỨNG DỤNG GIS PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT TẠI HUYỆN NHÀ BÈ ,THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2005-2015Tác giả Nguyễn Đức Thiện Tiểu luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kĩ sư
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP
ỨNG DỤNG GIS PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT TẠI HUYỆN NHÀ BÈ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GIAI ĐOẠN 2005-2015
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Đức Thiện Ngành: Hệ thống Thông tin Địa lý Niên khóa: 2013 – 2017
Tháng 6/2017
Trang 2
ỨNG DỤNG GIS PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT TẠI HUYỆN NHÀ BÈ ,THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2005-2015
Tác giả Nguyễn Đức Thiện
Tiểu luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kĩ sư ngành Hệ thống Thông tin Địa lý
Giáo viên hướng dẫn:
ThS Ngô Minh Thụy
Tháng 6 năm 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Con xin chân thành cám ơn Thầy PGS.TS Nguyễn Kim Lợi, Trưởng Bộ môn Tài nguyên và GIS, Khoa Môi Trường và Tài Nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh đã giúp đỡ và cho con có cơ hội hoàn thành tiển luận tốt nghiệp này
Em xin cảm ơn Thầy Th.S Ngô Minh Thụy, Giám đốc Trung tâm nghiên cứu và Ứng dụng công nghệ địa chính, khoa quản lý đất đai và BĐS, Trường ĐH Nông Lâm TPHCM đã hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành tiểu luận tốt nghiệp này
Em xin cảm ơn Thầy KS Nguyễn Duy Liêm đã tận tình giúp đỡ , cung cấp kiến thức, giải đáp thắc mắc trong quá trình học tập để em có thể hoàn thành tiểu luận
Nguyễn Đức Thiện Khoa Môi trường và Tài nguyên Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
Trang 4TÓM TẮT
Tiểu luận tốt nghiệp “Ứng dụng GIS phân tích biến động sử dụng đất tại huyện Nhà Bè thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2005-2015” đã được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 3/2017 đến tháng 6/2017, với mục tiêu phân tích tình hình SDĐ tại huyện Nhà Bè năm 2005, 2010 và 2015 để thành lập bản đồ biến động SDĐ giai đoạn 2005-2010 và giai đoạn 2010-2015
Để thực hiện được các mục tiêu nghiên cứu trên, cần thu thập dữ liệu, biên tập bản đồ hiện trạng tại các thời điểm 2005, 2010 và 2015, ứng dụng GIS phân tích biến động SDĐ qua các giai đoạn, thành lập bản đồ biến động SDĐ
Kết quả đạt được của khóa luận là thành lập được bản đồ hiện trạng SDĐ của 3 thời điểm 2005, 2010, 2015 Năm 2005 có 7 loại hình SDĐ CDG, SXN, SMN, NTS, NTD, TTN, OTC Năm 2010 có 8 loại hình CDG, SXN, SMN, NTS, NTD, TTN, OTC, với 1 loại hình mới xuất hiện là BCS Năm 2015 cũng có 8 loại hình nhưng có
sự khác biệt là không còn loại hình BCS mà thay vào đó là PNK, các loại hình còn lại tương tự như năm 2010 Kết quả đánh giá biến động SDĐ giai đoạn 2005-2010 cho thấy OTC tăng mạnh, SXN và NTS giảm, SMN và TTN tăng nhẹ nhưng không đáng kể, NTD giảm nhẹ Kết quả đánh giá biến động SDĐ giai đoạn 2010-2015 cho thấy NTS tăng mạnh, SXN giảm mạnh, OTC tăng nhẹ, các loại hình còn lại như TTN, CDG, NTD, SMN đều giảm nhưng không đáng kể
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC HÌNH ẢNH vii
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Tổng quan biến động sử dụng đất 3
2.1.1 Khái niệm 3
2.1.2 Đặc trưng 3
2.2 Tổng quan khu vực nghiên cứu 3
2.2.1 Điều kiện tự nhiên 3
2.2.2 Điều kiện kinh tế 4
2.2.3 Điều kiện xã hội 5
2.3 Tình hình nghiên cứu biến động sử dụng đất trên thế giới và Việt Nam 8
2.3.1 Trên thế giới 8
2.3.2 Tại Việt Nam 8
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
3.1 Dữ liệu 9
3.2 Phương pháp 9
3.2.1 Xử lý dữ liệu 10
3.2.2 Thành lập bản đồ biến động SDĐ và ma trận biến động SDĐ 11
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ, THẢO LUẬN 12
Trang 64.1 Đánh giá hiện trạng SDĐ năm 2005 12
4.2 Đánh giá hiện trạng SDĐ năm 2010 14
4.3 Đánh giá hiện trạng SDĐ năm 2015 16
4.4 Thành lập bản đồ và đánh giá biến động SDĐ giai đoạn 2005-2010, 2010-2015 18 4.4.1 Giai đoạn 2005-2010 18
4.4.1.1 Phân tích biến động SDĐ giai đoạn 2005-2010 theo quy mô toàn huyện 18
4.4.1.2 Thành lập bản đồ và phân tích biến động SDĐ giai đoạn 2005-2010 .18
4.4.2 Giai đoạn 2010-2015 25
4.4.2.1 Phân tích biến động SDĐ giai đoạn 2010-2015 theo quy mô toàn huyện 25
4.4.2.2 Thành lập bản đồ và phân tích biến động SDĐ giai đoạn 2010-2015 25
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 32
5.1 Kết luận 32
5.2 Kiến nghị 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO 33
PHỤ LỤC 34
Trang 7DANH MỤC VIẾT TẮT
BCS : Đất bằng chưa sử dụng
CDG : Đất chuyên dùng
SXN : Đất sản xuất nông nghiệp
SMN : Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng
NTS : Đất nuôi trồng thủy sản
NTD : Đất nghĩa trang, nghĩa địa
PNK : Đất phi nông nghiệp khác
OTC : Đất ở
TTN : Đất tôn giáo, tín ngưỡng
SDĐ : Sử dụng đất
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Dữ liệu thu thập 9
Bảng 3.2 Nhóm các loại hình sử dụng đất 11
Bảng 4.1 Diện tích và tỷ lệ các loại hình SDĐ huyện Nhà Bè năm 2005 12
Bảng 4.2 Diện tích và tỷ lệ các loại hình SDĐ huyện Nhà Bè năm 2010 14
Bảng 4.3 Diện tích và tỷ lệ các loại hình SDĐ huyện Nhà Bè năm 2015 16
Bảng 4.4 Thống kê diện tích các loại hình SDĐ giai đoạn 2005-2010 theo quy mô toàn Huyện 18
Bảng 4.5 Ma trận chuyển đổi diện tích các loại hình SDĐ giai đoạn 2005-2010 (Đơn vị: Ha) 19
Bảng 4.6 Thống kê diện tích các loại hình SDĐ giai đoạn 2010-2015 theo quy mô toàn Huyện 25
Bảng 4.7 Ma trận chuyển đổi diện tích các loại hình SDĐ giai đoạn 2010-2015 (Đơn vị : ha) 26
Trang 9DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 3.1 Sơ đồ phương pháp nghiên cứu 10
Hình 3.2 Tiến trình xử lý dữ liệu 11
Hình 4.1 Bản đồ hiện trạng SDĐ huyện Nhà Bè năm 2005 13
Hình 4.2 bản đồ hiện trạng SDĐ huyện Nhà Bè năm 2010 15
Hình 4.3 Bản đồ hiện trạng SDĐ huyện Nhà Bè năm 2015 17
Hình 4.4 Bản đồ biến động SDĐ huyện Nhà Bè loại hình SXN giai đoạn 2005-2010 20
Hình 4.5 Bản đồ biến động SDĐ huyện Nhà Bè loại hình SMN, NTS giai đoạn 2005-2010 21
Hình 4.6 Bản đồ biến động SDĐ huyện Nhà Bè loại hình CDG giai đoạn 2005-2010 23
Hình 4.7 Bản đồ biến động SDĐ huyện Nhà Bè loại hình OTC, TTN, NTD giai đoạn 2005-2010 24
Hình 4.8 Bản đồ biến động SDĐ huyện Nhà Bè loại hình SXN, BCS giai đoạn 2010-2015 27
Hình 4.9 Bản đồ biến động SDĐ huyện Nhà Bè loại hình SMN, NTS giai đoạn 2010-2015 29
Hình 4.10 Bản đồ biến động SDĐ huyện Nhà Bè loại hình OTC, NTD, TTN giai đoạn 2010-2015 30
Hình 4.11 Bản đồ biến động SDĐ huyện Nhà Bè loại hình CDG giai đoạn 2010-2015 31
Trang 10CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai từ lâu vẫn luôn luôn đóng vai trò quan trọng đối với sự sinh tồn và phát triển của con người Đất không chỉ là nơi để con người sinh sống mà đất còn là nơi để con người sản xuất tổ chức các hoạt động văn hóa.Với tình hình phát triển của nước ta hiện nay, khắp mọi nơi đang tiến hành công nghiệp hóa-hiện đại hóa với tốc độ rất nhanh, diện tích đất Nông nghiệp ngày càng giảm để nhường chỗ cho các khu công nghiệp, khu chế xuất, cảng biển… Nhà Bè là 1 huyện nằm ở ngoại ô thành phố Hồ Chí Minh, đa phần là đất nông nghiệp Tuy nhiên Nhà Bè có vị trí địa lý rất thuật lợi : Phía Nam giáp huyện Cần Giuộc tỉnh Long An Phía Đông giáp huyện Cần Giờ và huyện Nhơn Trạch tỉnh Đồng Nai Phía Tây giáp huyện Bình Chánh và phía Bắc giáp Quận
7, TP.HCM, lại có một hệ thống sông ngòi thuận lợi cho việc mở rộng mạng lưới giao thông đường thủy đi khắp nơi, có điều kiện xây dựng các cảng nước sâu đủ sức tiếp nhận các tàu có tải trọng lớn cập cảng nên nơi đây đang có những chuyển biến rõ rệt trong những năm qua
Trong tình hình đó để phục vụ cho công tác quản lý của Nhà nước thì chúng ta cần làm rõ biến động sử dụng đất Có rất nhiều phương pháp dùng để nghiên cứu biến động sử dụng đất tuy nhiên với sự ứng dụng rộng rãi của công nghệ thông tin, đặc biệt là việc ứng dụng công nghệ GIS (hệ thống thông tin địa lý) để nghiên cứu biến động sử dụng đất Với khả năng tích hợp và phân tích thông tin của hệ thống thông tin địa lý (GIS) kết hợp với các tài liệu sẵn có và phương pháp truyền thống thì việc thành lập bản đồ biến động sử dụng đất sẽ đạt hiệu quả cao hơn giúp cho các nhà quản lý trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất và đưa ra các biện pháp để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá này
Từ đó mà đề tài: “Ứng dụng GIS phân tích biến động sử dụng đất giai đoạn
2005-2015 tại huyện Nhà Bè thành phố Hồ Chí Minh” được thực hiện Từ đó giúp
cho các nhà quản lý nắm bắt được tình hình và đưa ra các quyết định sử dụng đất có hiệu quả
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung của nghiên cứu là phân tích biến động SDĐ tại huyện Nhà Bè thành phố Hồ Chí Minh nhằm giúp chính quyền địa phương có cái nhìn khách quan
Trang 11trong việc quy hoạch SDĐ để vừa có thể cân đối về kinh tế, vừa kiểm soát, hạn chế những tiêu cực trong SDĐ Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích hiện trạng sử dụng đất huyện Nhà Bè giai đoạn 2005 – 2015
- Thành lập bản đồ và phân tích biến động SDĐ giai đoạn 2005- 2015
1.3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: Các loại đất, các loại hình sử dụng đất,các yếu tố tự nhiên, xã hội tác động đến biến động sử dụng đất
Phạm vi nghiên cứu: Giới hạn trong ranh giới hành chính khu vực huyện Nhà Bè thành phố Hồ Chí Minh
Trang 12CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tổng quan biến động sử dụng đất
2.1.1 Khái niệm
Sử dụng đất là hoạt động của con người tác động vào đất đai nhằm đạt kết quả mong muốn trong quá trình sử dụng đất Theo FAO (1999), sử dụng đất được thực hiện bởi con người bao gồm các hoạt động cải tiến môi trường tự nhiên hoặc những vùng hoang vu vào sản xuất như đồng ruộng, đồng cỏ hoặc xây dựng các khu dân cư Thực chất sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ giữa con người với đất đai
Biến động SDĐ là sự thay đổi trạng thái tự nhiên của lớp phủ bề mặt đất gây ra bởi hành động của con người, là một hiện tượng phổ biến liên quan đến tăng trưởng dân số, phát triển thị trường, đổi mới công nghệ, kỹ thuật và sự thay đổi thể chế, chính sách Biến động SDĐ có thể gây hậu quả khác nhau đối với tài nguyên thiên nhiên như
sự thay đổi thảm thực vật, biến đổi trong đặc tính vật lý của đất, trong quần thể động, thực vật và tác động đến các yếu tố hình thành khí hậu (Turner et al 1995: Lambin et al 1999: Aylward, 2000 dẫn theo Muller, 2004)
2.1.2 Đặc trưng
Muller (2003) chia biến động SDĐ thành 2 nhóm Nhóm thứ nhất là sự thay đổi
từ loại hình SDĐ hiện tại sang loại hình SDĐ khác Nhóm thứ hai là sự thay đổi về cường độ SDĐ trong cùng một loại hình
2.2 Tổng quan khu vực nghiên cứu
2.2.1 Điều kiện tự nhiên
Nhà Bè nằm về phía Đông Nam của Thành phố Hồ Chí Minh
- Phía Bắc giáp quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh
- Phía Nam giáp huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An
- Phía Đông giáp sông Nhà Bè, ngăn cách với huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai, sông Soài Rạp, ngăn cách với huyện Cần Giờ
- Phía Tây giáp huyện Bình Chánh
- Huyện Nhà Bè có một hệ thống sông ngòi thuận lợi cho việc mở rộng mạng lưới giao thông đường thủy đi khắp nơi, có điều kiện xây dựng các cảng nước sâu đủ sức tiếp nhận các tàu có tải trọng lớn cập cảng
Trang 132.2.2 Điều kiện kinh tế
Trước giải phóng, đất đai ở Nhà Bè hầu hết bị bỏ hoang hóa, số đất canh tác đa phần do địa chủ nắm giữ Do ảnh hưởng của nước phèn, mặn sản xuất lúa độc canh một vụ năng suất thấp đã dẫn đến 30% số dân luôn thiếu ăn từ 1 đến 3 tháng trong năm Các cơ sở Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp có nhưng không đáng kể
Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, thống nhất Tổ quốc, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân huyện Nhà Bè bắt tay vào hàn gắn vết thương chiến tranh, xây dựng kiến thiết quê hương, đã gặt hái được những kết quả đáng trân trọng và tự hào trên lĩnh vực phát triển kinh tế
Về Nông nghiệp, giai đoạn từ 1975 đến 1985, phong trào thủy lợi được coi trọng
và đẩy mạnh thực hiện, nhờ vậy diện tích đất canh tác được nâng lên, giá trị sản lượng nông nghiệp cũng tăng lên đáng kể Năm 1985 tăng gấp 5 lần so với 1976 Từ năm
1986 đến 1997 sản xuất nông nghiệp tại Huyện có bước chuyển mạnh về cơ cấu cây, con, cho giá trị kinh tế cao và đã có thị trường tiêu thụ ổn định
Từ năm 1997, (sau chia tách Huyện) nông nghiệp Nhà Bè tiếp tục gặt hái được nhiều kết quả khả quan, trong đó cơ cấu sản xuất nông nghiệp đã chuyển dịch mạnh
mẽ từ trồng lúa một vụ kém hiệu quả sang các mô hình sản xuất tổng hợp và các loại cây trồng vật nuôi đem lại hiệu quả cao Thành công của Huyện là đã nuôi thành công con tôm sú cho hiệu quả kinh tế cao và phát huy có hiệu quả các loại vật nuôi thế mạnh truyền thống của Huyện như cá, heo, vịt… Giai đoạn từ năm 2000 đến 2005, giá trị sản xuất nông nghiệp Nhà Bè mỗi năm tăng 36,16% (mặc dù diện tích nông nghiệp ngày càng giảm)
Về Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp: Những năm đầu sau giải phóng, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Huyện manh mún, kém phát triển Sau một thời gian cố gắng ổn định, từ năm 1975 đến năm 1985 tổng giá trị sản lượng của ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp không ngừng tăng lên (mức tăng bình quân hàng năm từ
10 đến 30%) Từ năm 1986 đến 1988, giá trị sản xuất toàn ngành tăng bình quân hàng năm là 21% Từ năm 1989 đến 1994, tốc độ tăng trưởng bình quân của ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp giao động từ 10 đến 17% Giai đoạn từ 1994 đến 1997, tiếp tục tăng cao Đặc biệt, Huyện đã xây dựng và đưa vào hoạt động khu chế xuất Tân Thuận một trong những khu chế xuất thành công nhất nước Năm 1997, sau chia tách,
Trang 14Nhà Bè còn lại một phần thị trấn và 6 xã nông thôn, ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp rất kém phát triển Sau 3 năm phấn đấu nỗ lực của toàn Đảng bộ và nhân dân Huyện, ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đã có bước phát triển ổn định Từ năm 2000 đến 2005, trên lĩnh vực này có bước phát triển đáng kể, góp phần đưa nền kinh tế Huyện chuyển dịch theo hướng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - dịch vụ - thương mại và nông nghiệp Tổng giá trị sản xuất trên địa bàn do Huyện quản lý (2001 – 2005), bình quân hàng năm tăng 36,06% Giá trị sản xuất công nghiệp trong 5 năm đạt 202.930 triệu đồng, bình quân mỗi năm tăng 36,16%
Về Thương mại - Dịch vụ: Trước năm 1975, lĩnh vực hoạt động thương mại của Huyện mang tính chất hộ gia đình và chỉ tập trung ở các xã đô thị hóa Từ 1975 -1985, Huyện đã xây dựng được một hệ thống thương nghiệp quốc doanh và hợp tác xã đến nông thôn, đảm bảo lưu thông phân phối và phục vụ nhu cầu đời sống nhân dân Từ năm 1986 đến 1997, thương mại dịch vụ của Huyện gia tăng rất nhanh theo chuyển biến của cơ cấu thị trường Sau năm 1997, mặc dù ở lĩnh vực này gặp nghiều khó khăn nhưng sau vài năm ổn định và phát triển, đến nay có sự chuyển biến tích cực Giai đoạn 2001 – 2005, tổng mức thu hàng hóa và dịch vụ làm ra đạt 3.633.624 triệu đồng, bình quân mỗi năm tăng 37,97%
Về đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật được đặc biệt quan tâm Từ sau giải phóng đến năm 1997, cơ sở hạ tầng kỹ thuật tại Huyện phát triển nhanh, làm cho một phần phía Bắc Huyện trở thành khu vực đô thị và được tách ra để thành lập quận mới là quận 7 Huyện Nhà Bè còn lại với cơ sở hạ tầng vừa thiếu vừa yếu Gần 8 năm qua, Huyện tập trung và dành ưu tiên cho đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật Từ một Huyện chỉ có 8 km đường nhựa ban đầu và một số hệ thống, trường lớp, trạm y tế… xuống cấp, đến nay cơ sở hạ tầng đã được đầu tư đồng bộ và tương đối hoàn chỉnh với những trục đường chính được nâng cấp, mở rộng, làm mới, trải nhựa nối Huyện với các khu vực lân cận, tạo tiền đề phát triển; hệ thống trường lớp khang trang, hệ thống y
tế được đầu tư vật chất, v.v…làm cho bộ mặt nông thôn thay đổi nhanh chóng và tươi sáng hơn
2.2.3 Điều kiện xã hội
Dân số: 104.449 người (2010)
Mật độ: 1.040 người/km (2010)
Trang 15Về dân số lao động: Sau giải phóng, dân số Huyện Nhà Bè khoảng 63.029 người, diện tích 96,8km2 Đến tháng 4/1997, sau khi chia tách Huyện, thì dân số Nhà Bè còn lại cũng tương đương 63.000 dân với diện tích khoảng 10040km2 Đến năm 1999, số liệu điều tra thống nhất, dân số Nhà Bè là 63.450 người, trong đó có 32.015 là nữ Năm 2002, dân số Huyện tăng lên 67.688 người, trong đó nữ chiếm 37.773 người Số người trong độ tuổi lao động là 45.075 người; số người trong độ tuổi lao động có việc làm là 33.369 người, số người có nhu cầu lao động trên 1881 người Dự báo đến năm
2010, Huyện Nhà Bè sẽ có 120 – 140 ngàn dân, trong đó chủ yếu là tăng cơ học
Mức sống dân cư: Số liệu thống kê đến năm 2004, chỉ tiêu bình quân 1 người 1 tháng là 473.160 đồng, bằng 1,18 lần so với năm 2001, các khoản chi tiêu ăn uống, vui chơi, giải trí và một số vật phẩm tiêu dùng khác như thịt cá tăng
Thu nhập bình quân đầu người năm 2000 là 4,051 triệu đồng/người/năm lên 5,8 triệu đồng/người/năm vào năm 2004 Đến nay, Huyện đã hoàn thành chỉ tiêu XĐGN theo chuẩn cũ, đưa 3321 hộ vượt nghèo, giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 29% xuống và 0,25%
Về nhà ở: 100% hộ dân tại Huyện có nhà ở (số liệu thống kê 2002), diện tích nhà
ở bình quân 60m2/hộ Thực hiện phong trào xây dựng nhà tình nghĩa – nhà tình thương, từ năm 1997 đến nay, đã xây dựng, trao tặng nhà tình nghĩa và nhà tình thương cho gia đình chính sách và người dân nghèo Thực hiện hơn 6000 căn nhà thô
Trang 16
Về giao thông nông thôn: những năm đầu sau tách Huyện, toàn địa bàn có chưa đầy 8km đường nhựa, các trục đường chính chủ yếu là đất đỏ xuống cấp; đường liên xóm vừa thiếu vừa yếu Đến nay, toàn bộ các trục đường huyết mạch của Huyện đều được nâng cấp, mở rộng và nhựa hóa Hệ thống đường giao thông liên xóm, đường xương cá phát triển mạnh Đến nay Huyện đã thực hiện đan hóa được 318 tuyến đường, đạt 82% đường giao thông nông thôn trên địa bàn được đan hóa 100% cầu khỉ trên địa bàn được xóa và thay vào đó bằng các cây cầu giàn thép
Về giáo dục - dạy nghề: giáo dục có bước phát triển mạnh về quy mô và chất lượng Đến nay, toàn Huyện có 28 trường, trong đó có 08 trường mầm non, 12 trường tiểu học (5.961 học sinh), 06 trường trung học cơ sở (5.084 học sinh) và 1 trường cấp
3, 01 trường Bồi dưỡng giáo dục, 01 Trung tâm Giáo dục thường xuyên Với tổng số
14043 học sinh Hệ thống trường lớp được xây dựng khang trang, trang thiết bị học tập đáp ứng được yêu cầu Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp các cấp học đạt cao hơn mức bình quân chung của Thành phố Hiệu suất đào tạo tiểu học đạt 94,5%; Trung học cơ sở đạt 83,4% Mặt bằng học vấn đạt lớp 5,19
Dạy nghề: năm 2002, Trung tâm Dạy nghề được chính thức đưa vào hoạt động,
đã lien kết với các trường đại học, cao đẳng và Trường trung học kỹ thuật nghiệp vụ Nguyễn Hữu Cảnh, đào tạo nghề ngắn hạn cho 3.879 người và dài hạn 136 người Cơ cấu lao động đã có bước chuyển dịch theo định hướng phát triển kinh tế Từ một Huyện thuần nông, đến nay lao động trong lĩnh vực công nghiệp đã chiếm 35,73%, lao động dịch vụ thương mại chiếm 46,27% và lao động nông nghiệp chỉ còn 98% Hầu hết mỗi hộ gia đình đã có 1 lao động làm việc trong lĩnh vực phi công nghiệp
Về y tế: mặc dù sau tách Huyện hoạt động y tế gặp những khó khăn nhất định nhưng đến nay đã có bước phát triển đủ sức đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe cho nhân dân 7/7 xã - thị trấn có trạm y tế, trong đó 100% trạm có bác sĩ, trang thiết bị được trang bị cơ bản đáp ứng được yêu cầu chăm sóc sức khỏe ban đầu Trung tâm y
tế được xây dựng đạt chuẩn vừa đưa vào sử dụng trong năm 2005 Bình quân có 5,02 y bác sĩ/vạn dân và khoảng 7,83 giường/vạn dân
Trang 17
Về đời sống văn hóa cơ sở: đã có những chuyển biến thiết thực các nhiệm vụ phát triển văn hóa gắn liền các phong trào, chương trình hành động phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc Đến nay, toàn Huyện đã xây dựng được 16/30 ấp, khu phố đạt chuẩn văn hóa; 11 khu dân cư xuất sắc, 3 khu dân cư tiên tiến Số gia đình đạt chuẩn gia đình văn hóa và gương người tốt việc tốt xuất hiện ngày càng nhiều Số người tham gia luyện tập thể thao thường xuyên đạt 7,8% dân số
2.3 Tình hình nghiên cứu biến động sử dụng đất trên thế giới và Việt Nam
1978 bằng các thông tin viễn thám đa thời gian
Năm 1987, Manfred Ehlers và cộng sự cũng nghiên cứu biến đổi sử dụng đất giai đoạn 1975-1986 thông qua giải đoán ảnh hàng không năm 1975 và xử lý ảnh số ảnh vệ tinh SPOT năm 1986 (Đinh Bảo Hoa,2007)
Ngoài ra còn có rất nhiều công trình nghiên cứu về biến động sử dụng đất đã được thực hiện thành công tại nhiều quốc gia khác nhau trên thế giới như Argentina (Viglizzo et al., 1995), Canada (Pan et al.,1999), Mỹ (Rogan et al., 2003), Kenya (Semeels and Lambin,1997) hoặc ở Madagascar (Laney, 2004)…
2.3.2 Tại Việt Nam
“ Ứng dụng GIS thành lập bản đồ biến động sử dụng đất huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La (giai đoạn 1995-2005)” (Đoàn Đức Lâm và cộng sự, 2010) tác giả đã phân tích, đánh giá và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất dựa trên nghiên cứu, biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất bằng lập các ma trận biến động và dùng các công cụ Microstation, Mapinfo và ArcGIS
“ Đánh giá biến động sử dụng đất/ lớp phủ Huyện Tiên Yên, Tỉnh Quảng Ninh (giai đoạn 2000-2010) (Nguyễn Thị Thu Hiền, Phạm Vọng Thành, Nguyễn Khắc Thời)
Trang 18CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Dữ liệu
Dữ liệu được thu thập để phục vụ cho đề tài được thể hiện trong Bảng 3.1
Bảng 3.1 Dữ liệu thu thập
STT Tên dữ liệu Nguồn
1 Bản đồ hiện trạng SDĐ huyện Nhà Bè năm
2015
Bản đồ hiện trạng SDĐ năm
Trang 19Hình 3.1 Sơ đồ phương pháp nghiên cứu
Để kết quả sau cùng được chính xác, số liệu-dữ liệu thu thập phải chính xác Sau khi được xử lý thì các dữ liệu thu thập phải ở dạng shape file và toàn bộ cơ sở dữ liệu không gian phải chứa thông tin thuộc tính Sử dụng GIS và các thuật toán giao nhau trong chồng xếp bản đồ để tìm ra được diện tích sử dụng đất thay đổi trên 3 lớp bản
đồ, đó chính là diện tích đất biến động qua hằng năm Dựa trên số liệu diện tích thay đổi vừa thu được, ta thành lập ma trận chuyển đổi, sau đó thực hiện phân tích biến động sử dụng đất để biết được những loại hình sử dụng đất nào có sự chuyển đổi và diện tích chuyển đổi là bao nhiêu
3.2.1 Xử lý dữ liệu
Không thể sử dụng dữ liệu bản đồ hiện trạng SDĐ của 3 năm 2005, 2010, 2015 dưới định dạng *.dgn vì nó chỉ cung cấp thông tin nghiên cứu mà không đáp ứng đủ yêu cầu để thực hiện nghiên cứu nên ta phải sử dụng các công cụ có sẵn để chuyển đổi
dữ liệu về định dạng *.shp Tiến trình xử lý dữ liệu được thể hiện qua sơ đồ sau (hình 3.2)
Bản đồ hiện trạng
SDĐ năm 2005
Bản đồ hiện trạng SDĐ năm 2010
Bản đồ hiện trạng SDĐ năm 2015
Chuyển dữ liệu từ dạng *.dgn -> *.shp (ArcCatalog/ Export/ To Geodatabase (Single))
Thành lập bản đồ, ma trận biến động SDĐ
Phân tích biến động
Trang 20Hình 3.2 Tiến trình xử lý dữ liệu
Sau khi xử lý dữ liệu ta phân các loại hình SDĐ vào 9 nhóm như trong Bảng 3.2
Bảng 3.2 Nhóm các loại hình sử dụng đất
Kí hiệu Nhóm SXN Đất sản xuất nông nghiệp CDG Đất chuyên dùng
NTD Đất nghĩa trang OTC Đất ở
PNK Đất phi nông nghiệp khác SMN Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng NTS Đất nuôi trồng thủy sản
TTN Đất tôn giáo, tín ngưỡng BCS Đất bằng chưa sử dụng
3.2.2 Thành lập bản đồ biến động SDĐ và ma trận biến động SDĐ
Sau khi đã xử lý xong dữ liệu tiến hành chồng lớp 3 bản đồ hiện trạng SDĐ năm
2005, 2010 năm 2015 (Overlay/Intersect), thành lập bản đồ thay đổi SDĐ giai đoạn
2005 – 2015
Tính toán diện tích của các loại hình bị thay đổi qua hàng năm thành lập ma trận chuyển đổi các loại hình SDĐ (DataInteroperability Tools/ Quick Export/Microsoft Excel)
Gán mã loại đất (Join and Relates/ Join)
Gom nhóm theo mã loại đất (ArcToolbox/ Data Management Tool/ Generalization/ Dissole)
Trang 21CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ, THẢO LUẬN
4.1 Đánh giá hiện trạng SDĐ năm 2005
Bản đồ hiện trạng SDĐ huyện Nhà Bè năm 2005 được chia thành 7 loại hình SDĐ : CDG, SXN, SMN, NTS, NTD, TTN, OTC Diện tích tự nhiên của huyện Nhà
Bè năm 2005 là 10055,58 ha, trong đó SXN có diện tích lớn nhất 3930,69 ha chiếm 39,09%, kế đến là SMN với 2156,52 ha chiếm 21,45%, TTN và NTD chiếm tỷ lệ rất nhỏ lần lượt với 0,13% và 0,30% Hiện trạng SDĐ huyện Nhà Bè được thể hiện cụ thể trong Bảng 4.1:
Bảng 4.1 Diện tích và tỷ lệ các loại hình SDĐ huyện Nhà Bè năm 2005
Loại hình SDĐ Diện tích (Ha) Tỷ lệ (%) CDG 1912,22 19,02 NTD 29,83 0,30 NTS 826,95 8,22 OTC 1185,85 11,79 SMN 2156,52 21,45 SXN 3930,69 39,09 TTN 13,52 0,13 Tổng 10055,58 100,00