MỞ ĐẦU Vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng sông Cửu Long là tên gọi khu vực phát triển kinh tế động lực ở miền Tây Nam Bộ Việt Nam.. Dự kiến đến năm 2020, vùng kinh tế trọng điểm này sẽ
Trang 1CHÀO MỪNG THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐẾN VỚI BÀI
THUYẾT TRÌNH CỦA
NHÓM 4
1 Lê Thị Phương Anh
2 Lê Thị Lan Anh
3 Nguyễn Thị Kiều
4 Nguyễn Thị Phương Hằng
5 Nguyễn Thị Liễu
6 Ngô Văn Hùng
7 Nguyễn Hoàng Hiệp
8 Nguyễn Văn Linh
9 Đặng Ngọc Chuyên
10 Nguyễn Đức Việt
Trang 2VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM
ĐỒNG BẰNG
SÔNG CỬU LONG
Trang 3MỞ ĐẦU
Vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng sông Cửu Long là tên gọi khu vực phát triển kinh tế động lực ở miền Tây Nam Bộ Việt Nam.
Đây là vùng trọng điểm góp phần quan trọng vào đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, đóng góp lớn vào nền xuất khẩu
của cả nước.
Dự kiến đến năm 2020, vùng kinh tế trọng điểm này sẽ là trung tâm lớn về sản xuất lúa gạo, nuôi trồng, đánh bắt và chế biến thủy sản, đóng góp lớn vào xuất khẩu nông, thủy sản của cả nước.
Ngoài ra, vùng kinh tế này còn đóng vai trò quan trọng trong chuyển giao công nghệ sinh học, cung cấp giống, các dịch vụ
kỹ thuật, chế biến và xuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp cho
cả vùng đồng bằng sông Cửu Long.
Trang 41 VỊ TRÍ TỰ NHIÊN:
• Bao gồm 13 tỉnh thành: Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang, An Giang, Đồng Tháp, Hậu Giang
• Tổng diện tích: 39.734km2, chiếm 12,2 % tổng diện tích cả nước
• Phía Tây Nam: giáp Vịnh Thái Lan
• Phía Đông Nam: giáp Biển Đông
3 mặt giáp biển
Trang 5Bản đồ vùng Kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long
Trang 6• Là vùng đặc quyền kinh tế giáp biển
• Có đường giao thông hàng hải và hàng không quốc tế giữa Nam
Á và Đông Nam Á cũng như với châu Úc và các quần đảo khác trong Thái Bình Dương
Vị trí quan trọng để giao lưu trong nước và quốc
tế Thuận lợi để phát triển về mọi mặt.
Trang 71.2: Điều kiện tự nhiên:
Trang 8- Phân bố ở vùng Đồng Tháp Mười và Hà Tiên, vùng trũng trung tâm bản đảo Cà Mau
- Đất có hàm lượng độc tố cao, tính chất cơ
lý yếu, nứt nẻ nhanh
- Hơn134.000 ha chiếm 3,4%
diện tích toàn vùng
- Phân bố dọc biên giới Campuchia, các bậc thềm vùng Đồng Tháp Mười
- Đất nhẹ, tơi xốp, độ phì thấp, độc tố bình thường
- Diện tích không đáng kể: khoảng 0,9% diện tích toàn vùng
- Gồm các nhóm đất: Đất cát giông, than bùn, đất đỏ vàng, đất xói mòn…
Thuận lợi phát triển nông nghiệp, nhất là lúa nước
Trang 9Đất nhiễm phèn, lòng mương đóng
váng sắt màu đỏ Đất nhiễm mặn
Lúa nước phát triển tốt trên đất phù sa Đất xám
Trang 10 Có hai mùa rõ rệt, mùa mưa tập trung từ tháng 5 - 10,
lượng mưa chiếm tới 99% tổng lượng mưa của cả năm
Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, hầu như không
có mưa
Trang 111.2.4: Tài nguyên nước:
Lưu vực sông Mê Kông
Chế độ nước ngầm khá phức tạp,
phần lớn ở độ sâu 100 mét Nếu
khai thác quá nhiều có thể làm
nhiễm mặn trong vùng
Với hệ thống hạ lưu sông Mê Kông
ở Việt Nam là hai nhánh sông Tiền
và sông Hậu tổng lượng nước sông
Cửu Long là 500 tỷ mét khối Trong
đó sông Tiền chiếm 79% và sông
Hậu chiếm 21%
Chế độ thuỷ văn thay đổi theo mùa
• Mùa mưa nước sông lớn vào tháng 9, tháng 10 làm ngập các vùng trũng
Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên, mang nhiều phù sa bồi đắp cho
đồng bằng
• Về mùa khô, lượng nước giảm nhiều, làm cho thuỷ triều lấn sâu vào
đồng bằng làm vùng đất ven biển bị nhiễm mặn nghiêm trọng.
Trang 121.2.5: Tài nguyên khoáng sản:
Trữ lượng khoáng sản
không đáng kể
Đá vôi phân bố ở Hà Tiên,
Kiên Lương dạng núi vách
Núi đá vôi ở Hà Tiên
Khai thác cát sỏi dọc sông Mê Kông
Trang 13 Ngoài ra còn các khoáng sản khác như đá, suối khoáng…
Than bùn ở U Minh, Cần Thơ, Sóc Trăng, tứ giác Long Xuyên
Than bùn tại rừng U Minh
Trang 141.2.6: Tài nguyên biển:
Chiều dài bờ biển 73,2 km với nhiều cửa sông và vịnh Biển trong vùng chứa đựng nhiều hải sản quý với trữ lượng cao: Tôm chiếm 50% trữ lượng tôm cả nước, cá đáy 32%, ngoài
ra còn có hải sản quý như đồi mồi, mực…
Đường bờ biển dài Phát triển giao thông biển
Trang 15 Trên biển có nhiều đảo, quần đảo có tiềm năng kinh tế cao như đảo Thổ Chu, Phú Quốc.
Ven bờ là hệ thống rừng ngập mặn có giá trị về kinh tế và sinh thái với nhiều loại động vật, thực vật
Đảo Ngọc (Phú Quốc) Đảo Thổ Chu (Phú Quốc)
Rừng ngập mặn ở Cà Mau Động vật hoang dã ở rừng ngập mặn
Trang 162 Kinh tế:
2.1: Sơ lược về nền kinh tế:
Đồng bằng sông Cửu Long
có điều kiện rất thuận lợi để
như sự đầu tư để phát
triển mạnh mẽ ưu điểm
của toàn vùng
Trang 17• Nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất
Trang 19Hoa quả bán ở chợ nổi Nông sản
Trang 20 Chăn nuôi:
• ĐBSCL có lợi thế trong chăn nuôi gia súc, gia cầm
• Cụ thể: đàn heo đạt 3,6 triệu con (13,6% cả nước); đàn gia cầm 58,7 triệu con (18,65% cả nước); đàn bò đạt 644 ngàn con
Chăn nuôi gia cầm đặc biệt là vịt
Trang 21• Nuôi ca tra diện tích ước đạt 4,7 ngàn ha, thu hoạch được hơn 3,3 ngàn ha, sản lượng trên 800 ngàn tấn.
Thủy sản
Sản lượng thủy sản của vùng chiếm
56,62% thủy sản của cả nước trong đó
39,97% là sản lượng thủy sản khai thác
và diện tích nuôi trồng thủy chiếm 72%
diện tích nuôi trồng của cả nước và có
Trang 222.2.2: Thuận lợi:
Đất đai màu mỡ
Nguồn nước dồi dào
Khí hậu ấm áp quanh năm
thuận lợi cho sự phát triển của
nhiều loài động vật và thực vật
Ngoài ra có nguồn lao động
dồi dào, có nhiều kinh nhiệm
trong sản xuất nông nghiệp
Thích hợp trồng cây lúa nước và các cây ăn quả: thanh long, xoài, sầu riêng…và chăn nuôi các loại gia súc- gia cầm: bò, vịt lợn… và nuôi trồng các loại thủy sản: cá,
tôm, cua
Trang 23 Người dân chưa tiếp cận được với thành tựu khoa học- kỹ thuật canh tác dựa trên kinh nhiệm và cảm tính
2.2.3: Khó khăn:
Mùa khô kéo dài, mùa mưa ngập úng và các tai biến thiên nhiên
Đất nhiễm phèn, nhiễm mặn với diện tích khá lớn
Nhiều nơi đất thiếu dinh dưỡng, bạc màu, cằn cỗi, canh tác khó khăn…
Ô nhiễm môi trường do hoạt động của con người và ảnh hưởng của tự nhiên
Cơ sở hạ tầng chưa hoàn thiện, hệ thống tưới tiêu lạc hậu, đê điều xuống cấp
Còn hạn chế trong chế biến, bảo quản và vận chuyển nông- thủy sản sau thu hoạch
Trang 24Lũ lụt ở ĐBSCL Ô nhiễm
Đê điều xuống cấp Tưới tiêu lạc hậu
Trang 25 Áp dụng trình độ kỹ thuật tiên tiến
Nâng cấp đê điều
Cải thiện trình độ chuyên môn của người dân
Trang 262.3: Công nghiệp:
2.3.1: Thực trạng:
Công nghiệp chậm phát triển hơn
so với các vùng, chủ yếu là công
nghiệp chế biến lương thực- thực
phẩm chiếm hơn 20% giá trị gia
tăng của vùng, dệt may, sản xuất
vật liệu xây dựng chiếm hơn 12%
của vùng…
Chế biến thủy sản
Trang 27 Cần Thơ là trung tâm của cả vụng bao gồm các ngành: nhiệt điện, chế biến lương thực, luyện kim đen, cơ khí, hóa chất, dệt may và vật liệu xây dựng.
Thành phố Cần Thơ – trung
tâm công nghiệp ĐBSCL
Khu công nghiệp Trà Nóc
Trang 28 ĐBSCL nằm ở cuối bán đảo Đông Dương, liền kề với địa bàn kinh
tế trọng điểm phía Nam, đặc biệt là TP Hồ Chí Minh và bên cạnh
Campuchia một thị trường trẻ đầy tiềm năng
2.3.2: Thuận lợi
Sản lượng ngành nông nghiệp lớn tạo điều kiện ngành công nghiệp chế biến lương thực- thực phẩm phát triển
Dân số đông thị trường tiêu thụ hàng hóa rộng, nguồn lao
động dồi dào với giá rẻ
Trang 292.3.3: Khó khăn
Tài nguyên còn ngèo nàn chủ yếu là tài nguyên đất
ĐBSCL có nền móng là vùng nông nghiệp từ xa xưa => công nghiệp không được đấy mạnh
Việc phát triển ngành công nghiệp chưa tương xứng với tiềm năng mà khu vực mang lại.
Chất lượng quy hoạch, chiến lược phát triển, cơ sở hạ tầng cũng như chất lượng nguồn nhân lực chưa cao.
Diễn biến thiên tai, bão lũ, ô nhiễm môi trường ảnh hưởng hoạt động sản xuất, xây dựng và lao động
Trang 302.3.4: Các giải pháp
- Phát triển giao thông vận tải => tăng sự hợp tác trong và ngoài nước
- Kêu gọi vốn đầu tư nước ngoài
- Cải thiện trình độ của người dân
- Có những chiến lược và chính sách hợp lý
Trang 31+Du lịch sinh thái bắt đầu khởi sắc như du lịch trên sông nước,
vườn, các hòn đảo…cùng các địa điểm du lịch và bãi tắm thu hút khách
du lịch Vd: Cần Thơ, chợ nổi Cái Bè, rừng ngập mặn Cà Mau, sông Vàm Cỏ….
Trang 322.4.2: Thuận lợi
Khí hậu ôn hòa, 2 mùa mưa nắng rõ rệt tạo nên sự khác biệt cảnh quan trong khu vực.
thu hút khách du lịch quanh năm.
Có nhiều đảo, các địa điểm thu hút khách du lịch: đảo Hòn Khoai, Phú Quốc, khu miệt vườn Cà Mau, Tiền Giang…
Nằm trong khu vực có giao thông hàng không, hàng hải thuận tiện
Phát triển ngành giao thông vận tải
2.4.3: Khó khăn
Cơ sở hạ tầng phát triển ngành dịch vụ còn yếu kém, chưa được đầu tư Dịch vụ là ngành mới trong cơ cấu kinh tế của vùng, khai thác với hiệu quả chưa cao.
Kinh phí đầu tư cho ngành dịch vụ chưa cao
Công tác tuyên truyền, quảng bá còn bị động
Trang 342.5: Định hướng phát triển:
Các mục tiêu cụ thể:
- Tốc độ tăng trưởng GDP khoảng10,5%/năm giai đoạn 2016 - 2020;
- Cơ cấu kinh tế năm 2020: Nông lâm nghiệp, thủy sản 17,3%; công nghiệp - xây dựng 37,4%; Dịch vụ 45,3%;
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 70% đến năm 2020 Tạo việc làm hàng năm cho
17 - 17,5 vạn lao động giai đoạn 2016 – 2020;
- Năm 2020 có 100% khu công nghiệp, khu đô thị có hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn môi trường
- Đến năm 2020 có 100% chất thải rắn phát sinh tại các đô thị, khu công nghiệp trong vùng được thu gom và xử lý
Trang 353: Chính trị - Xã hội:
3.1: Dân cư:
Thuận lợi:
- Có nền văn hóa đa dạng
- Lao động dồi dào
- Người đân chịu khó, cần cù, siêng năng, thích ngi với tự nhiên sống chung với thiên tai.
Khó khăn:
Trình độ đân trí còn thấp, chưa được tiếp cận khoa học- kỹ thuật.
Thiếu lao động có tay nghề, kỹ thuật
Người dân sống dựa vào nông nghiệp là chính nên đời sống còn nhiều khó khăn.
Dân số:17,5 triệu người ( 2013) Là vùng đông dân chỉ sau đồng bằng sông Hồng
- Mật độ dân số: 431 người/km2
Thành phần dân tộc: người Kinh, Chăm, Khơ- me, Hoa….
Trang 363.2: Văn hóa:
- ở đồng bằng sông cửu long là nới vùng đất của những miệt vườn
- nét văn hóa dễ nhận ở người dân của vùng đất này: Về cách tổ chức đời sống, họ ăn mặc đơn giản, ngắn gọn nên chiếc áo bà ba rất thích hợp với mọi người và mọi lứa tuổi
- Nhà cửa thường xây cất tập trung theo trục giao thông như đường cái, ven sông rạch và mở toang ra bên ngoài Từ đó, tánh tình người miền Nam, nhất là miền Đồng Bằng Sông Cửu Long, tỏ ra thật thà, bộc trực, không thích suy nghĩ, nói năng quanh co, bợ đỡ, xảo trá,…
- Trong quan hệ giao tiếp, họ luôn luôn nhiệt tình với lối xóm, bạn bè : “Bà con xa không bằng láng giềng gần” Với bạn bè hay lối xóm, họ phải ăn ở với nhau cho “điệu nghệ”, tức theo “đạo nghĩa”
- Trong sinh hoạt văn hóa, một bộ môn nổi bật và hấp dẫn quần chúng mạnh nhất là hát bộ, hát cải lương và đờn ca tài tử Ngày trước, đờn ca, hát múa chỉ dành riêng và thạnh hành trong Cung đình, nay mở rộng ra phục vụ dân chúng, mà lại là dân chúng miền Đồng Bằng Sông Cửu Long
3.2.1: Các nét văn hóa ở vùng
Trang 373.2.2: Các vấn đề gặp phải:
Do có sự đa dân tộc của khu vực nên dễ dẫn đến tình trạng xung đột các dân tộc,
tôn giáo.gây khó khăn trong công tác quản lý.
Trình độ dân trí thấp,đa dân tộc nên dễ bị kích động, lôi kéo bởi các thế lực thù địch gây bất đồng về quan điểm tôn giáo.
3.2.3: Giải pháp:
- Cần phải có sự phối hợp với các ngành chức năng chủ động phòng ngừa, đấu tranh giải quyết kịp thời, không để xảy ra điểm nóng, phức tạp về an ninh trật tự, đồng thời không ngừng củng cố, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân vững chắc… góp phần giữa vững và ổn định về an ninh quốc phòng.
- Phải tập trung tuyên truyền các chính sách phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo, chính sách về dân tộc, tôn giáo của Đảng, Nhà nước.
- Không ngừng nâng cao ý thức cảnh giác của người dân trước âm mưu phá hoại về kinh tế của các thế lực thù địch thông qua việc thu gom nông sản ở ĐBSCL;
- Đấu tranh vô hiệu hóa các phần tử phản động lợi dụng vấn đề tôn giáo, dân tộc chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc;
- Tích cực triển khai các phương án trấn áp các loại tội phạm buôn lậu, ma túy ở khu vực.
Trang 383.3: Chính trị:
Hiện nay phát triển và đẩy mạng kinh tế- xã hội ở ĐBSCL rất được
quan tâm
ĐBSCL mang sứ mệnh khó khăn nhất của sự nghiệp CNH-HĐH đó là:
“phải trở thành khu vực phát triển nền nông nghiệp thông minh, bền vững, có giá trị gia tăng cao của Đông Nam Á và rộng hơn là Châu Á”
Với ảnh hưởng của biến đổi khí hậu một số tỉnh ở khu vực ĐBSCL có nguy cơ bị xóa sổ( đặc biệt là Cà Mau) => tìm giải pháp khắc phục là nhiệm vụ mang tính quốc gia