ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC NGUYỄN VĂN THẮNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỬ DỤNG NGÔN NGỮ CHO HỌC SINH LỚP 11 QUA GIỜ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM NGỮ VĂ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN VĂN THẮNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỬ DỤNG NGÔN NGỮ CHO HỌC SINH
LỚP 11 QUA GIỜ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM NGỮ VĂN
HÀ NỘI - 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN VĂN THẮNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỬ DỤNG NGÔN NGỮ CHO HỌC SINH
LỚP 11 QUA GIỜ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM NGỮ VĂN
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học
(Bộ môn Ngữ văn)
Mã số: 60.14.01.11
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Đỗ Việt Hùng
HÀ NỘI - 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS TS Đỗ Việt Hùng
đã hướng dẫn tôi thực hiện nghiên cứu của mình
Xin cùng bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo, người đã đem lại cho tôi những kiến thức bổ trợ, vô cùng có ích trong những năm học
vừa qua
Cũng xin gửi lời cám ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học, Đại học giáo dục, Ban Chủ nhiệm Khoa sau Đại học, Đại học
Quốc Gia Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập
Xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu, thầy cô giáo các trường: THPT Tống Văn Trân, THPT Mĩ Tho, THPT Ý Yên đã tạo điều kiện để tôi hoàn thành
nghiên cứu của mình
Xin cảm ơn tới Phòng GD-ĐT Ý Yên đã tạo điều kiện để tôi có thời gian học tập và nghiên cứu
Cuối cùng tôi xin gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè, những người đã luôn bên tôi, động viên và khuyến khích tôi trong quá trình thực hiện đề tài
nghiên cứu của mình
Hà Nội, ngày 8 tháng 11 năm 2015 Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Thắng
Trang 4
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, VIẾT TẮT
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn i
Danh mục viết tắt ii
Mục lục iii
Danh mục các bảng v
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 13
1.1 Cơ sở lí luận 13
1.1.1 Đặc điểm dạy học theo quan điểm phát triển năng lực 13
1.1.2 Các khái niệm 17
1.2 Cơ sở thực tiễn 23
1.2.1 Đặc điểm tâm lý và nhận thức của học sinh lớp 11 23
1.2.2 Hoạt động học tập và sự phát triển trí tuệ của học sinh lớp 11 26
Tiểu kết chương 1 29
Chương 2 THỰC TRẠNG GIẢNG DẠY TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỬ DỤNG NGÔN NGỮ CHO HỌC SINH LỚP 11 QUA GIỜ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT 30
2.1 Thực trạng giảng dạy tiếng Việt nhằm phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ cho học sinh trung học phổ thông 30
2.1.1 Thực trạng giảng dạy tiếng Việt 30
2.1.2 Thực trạng giảng dạy tiếng Việt qua các giờ thực hành với việc phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ cho học sinh lớp 11 38
2.2 Giải pháp phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ cho học sinh lớp 11 qua giờ thực hành tiếng Việt 43
2.2.1 Nội dung thực hành tiếng Việt trong chương trình lớp 11 Trung học phổ thông ban cơ bản 43
2.2.2 Các giải pháp phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ qua giờ thực hành tiếng Việt lớp 11 ban cơ bản 56
Trang 6Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 67
3.1 Mục đích thực nghiệm 67
3.2 Đối tượng, địa bàn và thời gian thực nghiệm 68
3.2.1 Đối tượng và địa bản thực nghiệm 68
3.2.2 Thời gian thực nghiệm 70
3.2.3 Chọn mẫu và nội dung thực nghiệm 70
3.2.4 Thiết kế bài thực nghiệm 71
3.2.5 Phương pháp tiến hành thực nghiệm 85
3.2.6 Đánh giá kết quả thực nghiệm 87
Tiểu kết Chương 3 91
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 92
1 Kết luận 92
2 Khuyến nghị 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
PHỤ LỤC 97
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1.Thống kê tỉ lệ tiết tiếng Việt SGK Ngữ văn lopws 10,11,12
ban cơ bản và nâng cao 34
Bảng 2.2 Thống kê chương trình tiếng Việt lopws 11 trong bộ SGK ban cơ bản 38
Bảng 2.3 Thống kê các bài tập thực hành tiếng Việt trong SGK Ngữ văn 10, 11,12 ban cơ bản 46
Bảng 3.1 Đối tượng và địa bàn thực nghiệm 69
Bảng 3.2 Thống kê kết quả thực nghiệm 89
Bảng 3.3 Thống kê ý kiến của giáo viên sau khi dự giờ thực nghiệm 89
Bảng 3.4 Kết quả điều tra hứng thú học tập và khả năng vận dụng của học sinh qua dạy học thử nghiệm 90
Trang 8MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài
Đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao để đáp ứng với yêu cầu nhiệm vụ mới là một đòi hỏi bức thiết đối với giáo dục đào tạo Vì vậy, cần
phải có một sự đổi mới sâu sắc và toàn diện trong mọi khâu của quá trình đào
tạo, trong đó đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) là một khâu rất quan
trọng Đây là một vấn đề cấp bách trong sự nghiệp đổi mới giáo dục, đào tạo
ở nước ta Yêu cầu thực tiễn của đất nước và xu thế thời đại đang cần những
con người có trình độ khoa học, có kỹ năng và có năng lực
Vấn đề đổi mới phương pháp dạy học không phải là những phát hiện mới mẻ mà vốn đã có từ lâu Ở nước ta, những năm 1960 phong trào cải tiến
đổi mới PPDH đã xuất hiện ở nhiều trường phổ thông Từ đó đến nay rất
nhiều nhà nghiên cứu, rất nhiều sách viết về đổi mới PPDH nhằm phát huy
năng lực sáng tạo, nghệ thuật sư phạm trong quá trình giảng dạy của người
giáo viên để đạt hiệu quả cao nhất Bởi vậy, đổi mới PPDH không phải là lớn
lao vĩ đại mà đó là sự sử dụng hợp lý, sáng tạo cách dạy, cách truyền thụ để
học sinh dễ hiểu, dễ tiếp thu nhất, từ đó giúp người học vừa nắm chắc kiến
thức, vừa có kỹ năng thực hành
Thực chất của đổi mới PPDH là sự cải tiến hoàn thiện các phương pháp dạy học đang sử dụng để góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học;
là việc bổ sung phối hợp nhiều phương pháp để khắc phục mặt hạn chế của
các phương pháp dạy học đang sử dụng nhằm đạt được mục tiêu dạy học đã
đề ra, đồng thời là sự thay thế phương pháp đang sử dụng bằng phương pháp
dạy học mới tối ưu, kết hợp với việc sử dụng các phương tiện, trang thiết bị
dạy học hiện đại từ đó hình thành nên các „„kiểu” dạy - học mới với mong
muốn đem lại hiệu quả cao hơn Cho dù đổi mới ở mức độ nào thì việc dạy
học cũng phải hướng đến “ lấy người học làm trung tâm” Thực hiện có hiệu
quả phương châm „„học đi đôi với hành”, „„lý luận gắn với thực tiễn” phải
khai thác tối đa kinh nghiệm của người học Chỉ có đổi mới PPDH mới là
Trang 9đáp ứng được yêu cầu đổi mới đất nước trong thời đại hiện nay
Phát triển nguồn nhân lực luôn là vấn đề đựơc rất nhiều giới, ngành, các nhà chính trị, kinh doanh, nghiên cứu, và giáo dục quan tâm trong thời
gian gần đây Điểm trung tâm của những nỗ lực phát triển nguồn nhân lực
đựơc mọi người nhất trí và chú trọng tập trung vào chủ đề chính là “Học tập
và nâng cao chất lượng và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ” Việc chú trọng vào
nâng cao chất lượng và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ tiếp cận dựa trên năng
lực là rất phổ biến trên toàn thế giới Tiếp cận năng lực được hình thành và
phát triển rộng khắp tại Mỹ vào những năm 1970 trong phong trào đào tạo và
giáo dục các nhà giáo dục và đào tạo nghề dựa trên việc thực hiện nhiệm vụ,
các tiếp cận về năng lực đã phát triển một cách mạnh mẽ trên một nấc thang
mới trong những năm 1990 với hàng loạt các tổ chức có tầm cỡ quốc gia ở
Mỹ, Anh, Úc, New Zealand, xứ Wales, v.v
Xây dựng và đào tạo theo các tiêu chuẩn năng lực được thúc đẩy và khuyến khích bởi những áp lực chính trị của các nước, như là cách thức để
chuẩn bị lực lượng lao động cho nền kinh tế cạnh tranh toàn cầu Sở dĩ có sự
phát triển mạnh mẽ này là do rất nhiều học giả và các nhà thực hành phát triển
nguồn nhân lực xem tiếp cận này là cách thức có ảnh hưởng mạnh mẽ nhất,
để cân bằng giáo dục, đào tạo và những đòi hỏi tại nơi làm việc, và là “cách
thức để chuẩn bị lực lượng lao động cho một nền kinh tế cạnh tranh toàn cầu,
và “một câu trả lời mạnh mẽ đối với các vấn đề mà các tổ chức và cá nhân
đang phải đối mặt trong thế kỷ thứ 21
Phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú ý tích cực hoá HS về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực
giải quyết vấn đề gắn với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp,
đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn Tăng
cường việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ GV- HS theo hướng cộng
Trang 10tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội Bên cạnh việc học
tập những tri thức và kỹ năng riêng lẻ của các môn học chuyên môn cần bổ
sung các chủ đề học tập phức hợp nhằm phát triển năng lực giải quyết các vấn
đề phức hợp
Theo quan điểm phát triển năng lực, việc đánh giá kết quả học tập không lấy việc kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức đã học làm trung tâm của
việc đánh giá Đánh giá kết quả học tập cần chú trọng khả năng vận dụng
sáng tạo tri thức trong những tình huống ứng dụng khác nhau
Từ những năm 1970 trở lại đây, việc giảng dạy ngôn ngữ càng ngày càng chuyển dần sang đường hướng phát triển năng lực Đường hướng này
được xem như là kết quả của một sự chuyển dịch từ quan điểm coi ngôn ngữ
như một hệ hình sang quan điểm coi ngôn ngữ như một phương tiện giao tiếp
Thực chất của vấn đề này là xác định mục tiêu của việc học ngôn ngữ là năng
lực giao tiếp Đây luôn là mục tiêu cơ bản của hầu hết các phương pháp giảng
dạy ngôn ngữ từ trước tới nay Do vậy mà mục tiêu của các bài học tiếng Việt
cần phải tập trung vào tất cả các yếu tố tạo nên năng lực sử dụng ngôn ngữ
giao tiếp, chứ không chỉ hạn chế ở năng lực ngữ pháp và năng lực ngôn ngữ
chung chung
Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp cho người học luôn là mục tiêu của mọi chương trình đào tạo trong trường học Quá trình
phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ phải luôn luôn được thực hiện theo
nguyên tắc lồng ghép bốn kỹ năng ngôn ngữ: nghe, nói, đọc và viết; trong đó
kỹ năng nói là kỹ năng chủ đạo Phân môn tiếng Việt trong chương trình ngữ
Văn trong nhà trường giúp các em học hỏi và tích lũy cho mình vốn kiến thức
về ngôn ngữ thông qua những bài học cụ thể
Phát triển năng lực ngôn ngữ không phải chỉ có bộ môn ngữ Văn mới làm được Tuy nhiên, môn ngữ Văn trong nhà trường nói chung và phân môn
tiếng Việt nói riêng có những ưu điểm và lợi thế nhất định Trong quá trình
Trang 111 Lê A, Nguyễn Quang Ninh, Bùi Minh Toán, Phương pháp dạy học tiếng
Việt, NXB Giáo dục, Hà Nội,1997
2 Lê A, Lê Xuân Soan, Hoàng Mai Thao, Giáo trình Phương pháp dạy học
Tiếng Việt ở THCS, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1998
3 Bộ Giáo dục và Đào tạo, Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục trung
học phổ thông môn Ngữ văn Nxb Giáo dục, 2007
4 Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng
môn Ngữ văn lớp 12 Nxb Giáo dục, 2011
5 Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tài liệu tập huấn dạy học và kiểm tra, đánh giá
kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh môn Ngữ
văn cấp trung học phổ thông, 2014
6 Bùi Minh Toán, Câu trong hoạt động giao tiếp tiếng Việt, NXB Giáo dục
Việt Nam, Hà Nội, 2012
7 Bùi Minh Toán, Nguyễn Ngọc San, Giáo trình Tiếng Việt, tập 3, NXB
Giáo dục, Hà Nội, 1998
8 Đỗ Hữu Châu, Cơ sở ngữ dụng học, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội,1998
9 Phan Phương Dung - Đặng Kim Nga, Hoạt động giao tiếp với dạy học
Tiếng Việt ở tiểu học, NXB Đại học Sư phạm, 2009
10 Phan Trọng Luận (Tổng chủ biên), Ngữ văn 11 – Ban cơ bản, tập 1,
NXB Giáo dục, Hà Nội, 2007
11 Phan Trọng Luận (Tổng chủ biên), Ngữ văn 11 – Ban cơ bản, tập 2,
NXB Giáo dục, Hà Nội, 2007
12 Lý Toàn Thắng, Lí thuyết hoạt động ngôn ngữ và dạy học tiếng Việt ở
trung học cơ sở, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1998
Trang 1213 Trần Đình Sử (Tổng chủ biên), Ngữ văn 10, 11, 12 nâng cao NXB Giáo
dục, Hà Nội, 2006
14 Trần Đình Sử (Tổng chủ biên), Sách giáo viên Ngữ văn 10, 11, 12 nâng
cao NXB Giáo dục, Hà Nội, 2006
15.Nguyễn Trí, Một số vấn đề dạy học Tiếng Việt theo quan điểm giao tiếp ở
tiểu học, Nxb Giáo dục, 2009