1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Kiểm Tra 1 Tiết Sinh Học Lớp 8 HKII 2017 2018

5 470 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 24,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

➤ Help Us To Reach 1K Subcribe → https:goo.glX6ETwV ➤ FaceBook → https:facebook.comluc51nsl ➤Mobile: 01255137915 ➤Fanpage: https:facebook.comleducluconline ➤Mail: luc51nsldnggmail.com ➤ Twitter → https:twitter.comluc51nsl ➤ Instagram → https:www.instagram.comluc51nsl

Trang 1

Bài 38: BÀI TIẾT VÀ CẤU TẠO HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU

I/ Bài tiết:

- Là 1 hoạt động của cơ thể lọc và thải các chất dư thừa, thải ra khỏi cơ thể

- Ý nghĩa: Giúp môi trường trong luôn ổn định, tạo điều kiện cho trao đổi chất diễn ra bình thường

II/ Cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu:

- Hệ bài tiết gồm: Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái

- Cơ quan quan trọng nhất của hệ bài tiết nước tiểu là thận

- Cấu tạo của thận gồm: phần vỏ, phần tủy với các đơn vị chức năng của thận với các ống góp, bể thận

- Mỗi đơn vị chức năng của thận gồm: cầu thận, nang cầu thận, ống thận

Bài 39: BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU

I/ Tạo thành nước tiểu:

- Gồm 3 giai đoạn:

+ Quá trình lọc máu xảy ra ở cầu thận và nang cầu thận tạo ra nước tiểu đầu + Quá trình hấp thụ lại và quá trình bài tiết tiếp diễn ra ở ống thận tạo thành nước tiểu chính thức

+ Sự khác nhau giữa nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức:

Nước tiểu đầu Nước tiểu chính thức

- Nồng độ các chất tan loãng hơn - Nồng độ các chất hòa tan đậm đặc

hơn

- Chứa ít các chất cặn bã và chất độc

hơn

- Chứa nhiều các chất cặn bã, chất độc

- Còn chứa nhiều chất dinh dưỡng - Gần như không còn các chất dinh

dưỡng

II/ Thải nước tiểu:

Trang 2

- Nước tiểu chính thức đổ vào bể thận, qua ống dẫn nước tiểu xuống tích trữ ở bóng đái, rồi được thải ra ngoài nhờ hoạt động của cơ vòng ống đái, cơ bóng đái và cơ bụng

Bài 41: CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA DA

I/ Cấu tạo của da:

Da gồm 3 lớp:

- Lớp biểu bì: + Tân sừng: gồm các tế bào chết

+ Tần tế bào sống: tế bào có khả năng phân chia và chứa sắc tố

- Lớp bì: + Tuyến mồ hôi

+ Tuyến nhờn

+ Cơ co chân không

+ Lông và bao long

- Lớp mỡ dưới da

II/ Chức năng của da:

- Bảo vệ

- Điều hòa nhiệt độ cơ thể

- Bài tiết chất độc cơ thể

- Tạo vitamin D

- Giữ ẩm cho cơ thể

- Thu nhận cảm giác

BÀI 43: GIỚI THIỆU CHUNG HỆ THẦN KINH

I/ Nơron – đơn vị cấu tạo hệ thần kinh:

- Chức năng của nơron: Điều khiển, điều hòa và phối hợp mọi hoạt động của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể thành 1 thể thống nhất, đảm bảo sự thích nghi của cơ thể với những thay dổi của môi trường trong cũng như môi trường ngoài

- Cấu tạo:

Trang 3

+ Gồm than chứa nhân xung quanh là sợi nhánh

+ Sợi trục dài có thể có bao niêm milin hoặc không, tận cùng là xinap

II/ Các bộ phận của hệ thần kinh:

- Về cấu tạo: + Bộ phận trung ương: não, tủy sống

+ Bộ phận ngoại: dây thần kinh, hạch thần kinh

- Về chức năng: + Hệ thần kinh vận động

+ Hệ thần kinh sinh dưỡng

Bài 46: TRỤ NÃO, TIỂU NÃO, NÃO TRUNG GIAN

I/ Vị trí và các phần của não bộ:

- Não gồm:

+ Đại não

+ Não trung gian

+ Trụ não

+ Tiểu não

II/ Cấu tạo và chức năng của trụ não:

Trụ não Tiếp giáp tủy

sống

- Chất trắng ngoài

- Chất xám trong

Điều hòa các hoạt động của các nội quan như chất trắng: dẫn truyền

Não trung

gian

Giữa đại não và trụ não

- Chất trắng (vùng đồi thị) nằm ngoài

- Chất xám (vùng dưới đồi) nằm trong

- Dẫn truyền

- Điều khiển quá trình trao đổi chất và điều hòa than nhiệt

Trang 4

Tiểu não Phía sau trụ não Chất trắng nằm ở phía

trong, là các đường dẫn truyền nối vỏ tiểu não và các phần khác của hệ thần kinh (tủy sống, trụ não, não trung gian và bán cầu đại não)

Điều hòa, phối hợp các cử động phức tạp

và giữ thăng bằng cơ thể

Bài 48: HỆ THẦN KINH SINH DƯỠNG

I/ Cung phản xạ sinh dưỡng:

- Cung phản xạ sinh dưỡng

- Cung phản xạ vận động

* Cung phản xạ vận động:

Cơ quan thụ cảm (Da) => nơron hướng tâm => trung ương thần kinh =>

nơron li tâm => cơ quan phản ứng

* Cung phản xạ sinh dưỡng:

Cơ quan thụ cảm => nơron hướng tâm => trung ương thần kinh => nơron li

tâm (nơron trước hạch => hạch giao cảm => nơron sau hạch) => cơ quan phản ứng

II/ Cấu tạo của hệ thần kinh sinh dưỡng:

- Có 2 phân hệ: + Giao cảm

+ Đối giao cảm

- Hệ thần kinh sinh dưỡng gồm có:

+ Trung ương

+ Ngoại biên: * Hạch thần kinh

* Nơron trước hạch

Trang 5

* Nơron sau hạch

Cấu tạo Phân hệ giao cảm Phân hệ đối giao cảm Trung ương Các nhân xám ở sừng

bên tủy sống (từ đối tủy ngự I đến đối tủy thắt lưng III)

Các nhân xám ở trụ não

và đoạn cùng tủy sống

Ngoại biên gồm:

- Hạch thần kinh (nơi

chuyển tiếp nơron)

- Nơron trước hạch (sợi

trục có bao miêlin)

- Nơron sau (không có

bao miêlin)

Chuỗi hạch nằm gần cột sống (chuỗi hạch giao cảm) xa cơ quan phụ trách

Sợi trục ngắn

Hạch nằm gần cơ quan phụ trách

Sợi trục dài

III/ Chức năng của hệ thần kinh sinh dưỡng:

- Phân hệ giao cảm và phân hệ đối giao cảm đối lập nhau => Phối hợp điều khiển hoạt động của các nội quan

Ngày đăng: 07/04/2018, 22:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w