1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Sổ Tay Quản Lý DMA-Vùng 1 Dự Án Phát Triển Cấp Nước Đô Thị Việt Nam

93 304 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 5,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PMA Khu vực quản lý áp lựcPMU Đơn vị quản lý dự án Qm Lượng tiêu thụ của DMA SAWACO Tổng công ty cấp nước Sài Gòn SMS Dịch vụ nhắn tin ngắn TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam UARL Thất thoát hàng

Trang 1

SỔ TAY

QUẢN LÝ DMA-VÙNG 1

DỰ ÁN PHÁT TRIỂN CẤP NƯỚC ĐÔ THỊ VIỆT NAM

TIỂU DỰ ÁN QUẢN LÝ THẤT THOÁT NƯỚC TP HCM

Các dịch vụ Quản lý và Giảm rò rỉ Hiệu suất

(Hợp đồng dịch vụ theo sản lượng)

Giữa

TỔNG CÔNG TY CẤP NƯỚC SÀI GÒN

ĐƠN VỊ QUẢN LÝ DỰ ÁN THẤT THOÁT NƯỚC

Trang 2

BẢNG NỘI DUNG

Bảng nội dung -2

Xác nhận -4

Danh mục các bảng -5

Danh mục số -6

Định nghĩa thuật ngữ -7

Từ viết tắt -8

1 Giới thiệu -12

1.1 Mục đích tài liệu -12

1.2 Miễn trừ -12

2 Hồ sơ dự án -13

2.1 Dự án và lịch sử hợp đồng -13

2.2 Khu vực dự án -13

2.3 Tổ chức Hợp đồng -15

2.4 Chiến lược và Tổ chức dự án Manila Water -15

3 Lập kế hoạch, thiết kế kỹ thuật -17

3.1 Tham khảo công nghiệp -17

3.2 Quy trình Vùng 1 -19

3.3 Tổ chức -34

3.4 Kinh nghiệm thu được -35

3.5 Lưu ý đối với SAWACO & JSC -36

4 Xây dựng và vận hành thử DMA -37

4.1 Quy trình Vùng 1 -37

4.2 Tổ chức -46

4.3 Kinh nghiệm thu được -46

5 Giảm rò rỉ -49

5.1 Quy trình Vùng 1 -49

5.2 Tổ chức -55

Trang 3

5.3 Kinh nghiệm thu được -56

5.1 Lưu ý đối với SAWACO & JSC -57

6 Bảo dưỡng DMA -58

6.1 Quy trình Vùng 1 -58

6.2 Tổ chức -64

6.3 Lưu ý đối với SAWACO & JSC -64

7 Đào tạo -65

7.1 Chương trình đào tạo -65

7.2 Lịch đào tạo -66

7.3 Yêu cầu nhân lực dự kiến -66

7.4 Bản tổ chức dự kiến -68

7.5 Lưu ý đối với SAWACO & JSC -70

8 Hồ sơ -71

8.1 Mô tả tài liệu DMA -71

8.2 Trung tâm dữ liệu -71

9 Tham khảo -72

10 PHỤ LỤC: -73

10.1 Quy cách kỹ thuật -73

10.2 Danh bạ nhà thầu và nhà cung cấp -80

10.3 Quy định đo đường số 16/1999/PL-UBTVQH10 -85

10.4 Tài liệu DMA -86

Trang 4

XÁC NHẬN

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.4.1 Trách nhiệm nhóm dự án -16

Bảng 3.2.1 Danh mục thiết kế chi tiết điểm DMA -30

Bảng 3.3.1 Trách nhiệm Bộ phận kỹ thuật và thiết kế -35

Bảng 4.2.1 Trách nhiệm Bộ phận xây dựng và vận hành thử -46

Bảng 5.2.1 Trách nhiệm Bộ phận giảm rò rỉ -55

Bảng 6.1.1 Dấu hiệu sự cố tiềm ẩn trong DMA -62

Bảng 7.1.1 Mô đun đào tạo tại lớp -65

Bảng 7.1.2 Mô đun đào tạo thực địa -66

Bảng 7.2.1 Lịch đào tạo dự kiến -66

Bảng 7.3.1 Yêu cầu nhân lực dự kiến -67

Bảng 7.3.2 Thành phần nhóm phát hiện rò rỉ dự kiến -67

Bảng 7.3.3 Trách nhiệm và quy phạm kỹ thuật của nhóm phát hiện rò rỉ -68

Bảng 8.2.1 Các kênh trung tâm dữ liệu -71

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Hình 2-1 Vùng 1 của SAWACO -14

Hình 2-2 Tổ chức Hợp đồng -15

Hình 2-3 Nhóm Dự án Manila Water -16

Hình 3-1 Quy hoạch, Quy trình kỹ thuật và thiết kế DMA -19

Hình 3-2 Các khu vực ưu tiên căn cứ trên vật liệu đường ống -20

Hình 3-3 Các khu vực ưu tiên căn cứ vào tuổi thọ đường ống -20

Hình 3-4 Các khu vực ưu tiên căn cứ vào số lần xuất hiện rò rỉ -21

Hình 3-5 Ưu tiên hóa Vùng 1 -21

Hình 3-6 Trách nhiệm kỹ thuật và thiết kế -35

Hình 4-1 Quy trình xây dựng và vận hành thử DMA -37

Số 4-2 Quy trình xin phép -37

Hình 4-3 Nộp thiết kế để UTM duyệt -38

Hình 4-4 Quy trình phê duyệt của Sở Giao Thông -38

Hình 4-5 Quy trình xin phép Sở Giao Thông -39

Hình 4-6 Lắp đặt đồng hồ đo dòng tiêu chuẩn -39

Hình 4-7 Các hoạt động vận hành thử DMA -41

Hình 4-8 Ghi dữ liệu và Hệ thống truyền dữ liệu -45

Hình 4-9 Bộ phận xây dựng và vận hành thử -46

Hình 5-1 Quy trình giảm rò rỉ -49

Hình 5-2 Bộ phận giảm rò rỉ -55

Hình 6-1 Quy trình bảo dưỡng DMA -58

Hình 7-1 Tổ quản lý DMA cho Công ty Cp Bến Thành, Q.1 -68

Hình 7-2 Tổ quản lý DMA cho Công ty Cp Bến Thành, Q.3 -69

Hình 7-3 Tổ quản lý DMA cho Công ty Cp Gia định -69

Hình 7-4 Tổ quản lý DMA cho Công ty CP Chợ lớn -69

Hình 7-5 Tổ quản lý DMA cho Công ty Cp Phú Hòa Tân -70

Trang 7

ĐỊNH NGHĨA THUẬT NGỮ

Lượng tiêu thụ đo để lập hóa đơn/Khối lượng thanh toán Tất cả lượng tiêu thụ đo được

cũng được lập hóa đơn thanh toán bao gồm tất cả các nhóm khách hàng sử dụng nước sinhhoạt, thương mại, công nghiệp hoặc cơ quan và kể cả nước được chuyển qua biên giới(nước xuất khẩu) được đo và lập hóa đơn thanh toán

Thất thoát thương mại Bao gồm tất cả các loại không chính xác và đo khách hàng và lỗi

xử lý dữ liệu (đọc đồng hồ và lập hóa đơn), về lượng tiêu thụ bất hợp pháp (trộm hoặc sử

nước bất hợp pháp) Thất thoát thương mại còn được Hiệp Hội quốc tế gọi là "Thất thoát

biểu kiến" và thuật ngữ "Thất thoát nước phi kỹ thuật" được dùng sai tại một số nước

Khu vực đặt đồng hồ đo quận là một phần nhỏ mạng lưới phân phối thủy lực kín (thường

là nhỏ hơn 3.000 điểm kết nối), thường có một, nhưng đôi khi có hai hoặc nhiều điểm chảy

vào được trang bị nhiều đồng hồ nước DMA là cụm từ viết tắt cho khu vực đặt đồng hồ đo

quận

Phụ lục Rò rỉ Hạ tầng (ILI) ILI là một thước đo để xem mạng lưới phân phối được quản

lý như thế nào (duy trì, sửa chữa, và cải tạo) để kiểm soát thất thoát thực tế, ở áp suất hoạtđộng hiện tại Đó là tỷ lệ Khối lượng Thất thoát Vật Lý Hàng năm Hiện tại (CAPL) đối vớiThất thoát Vật lý Hàng năm Tối thiểu (MAAPL) hoặc ILI = CAPL / MAAPL Là một tỷ lệ,ILI không có đơn vị mà tạo điều kiện để thực hiện so sánh giữa các quốc gia sử dụng đơn vị

đo lường khác nhau (theo hệ mét, đơn vị đo lường của Mỹ, hoặc Anh)

Kết nối bất hợp pháp là một kết nối phụ với người dùng nước không phải là khách hàng

đăng ký hoặc không lắp đặt đồng hồ bổ sung và qua đó kết nối bất hợp pháp với khách hàng

đã đăng ký, ví dụ như một đường ống ẩn dẫn vòng đồng hồ của khách hàng

Lắp đặt Bộ đồng hồ đo dòng/Lắp đặt Bộ đồng hồ đo lưu lượng có nghĩa là kết nối bể

chứa với tất cả đường ống, nối vòng, van và các phụ kiện khác, van giảm áp, đồng hồ đolưu lượng từ, máy ghi dữ liệu và hộp trên mặt đất

Thất thu nước Các thành phần nguồn cấp nước của hệ thống không được lập hoá đơn

thanh toán và không có doanh thu Bằng Lượng tiêu thụ hợp pháp chưa lập hóa đơn

cộng với Thất thoát Nước Thương Mại và Vật lý.

Thất thoát vật lý Thất thoát nước vật lý từ hệ thống điều áp và bể chứa của công ty, đến

điểm sử dụng của khách hàng Thất thoát vật lý được Hiệp hội nước quốc tế gọi là "Thất

thoát thực tế" và một số quốc gia dùng sai thuật ngữ "Thất thoát kỹ thuật"

Một thầu phụ là một cá nhân hoặc công ty ký hợp đồng với Nhà thầu để thực hiện một sốhoạt động liên quan đến các dịch vụ cung cấp theo hợp đồng có thể bao gồm công việc tạichỗ

Đặc điểm kỹ thuật có nghĩa là Đặc điểm kỹ thuật của Công trình, Dịch vụ và Vật liệu bao

gồm trong Hợp đồng

Trang 8

CHỮ VIẾT TẮT

ACP Đường ống xi măng amiăng

AS / NZS Tiêu chuẩn Úc / Tiêu chuẩn Niu Di-lân

ASTM Hiệp hội Kiểm tra và Vật liệu Mỹ

CARL Thất thoát thực tế hàng năm hiện tại

CO2 Các bon đioxit

DFT Độ dày màng khô

DIN Viện Tiêu chuẩn hóa Đức

DIP Đường ống gang dẻo

DMA Khu vực đặt đồng hồ đo Quận

DOT Sở giao thông

DPD Diethylparaphenylenediamine

EN Tiêu chuẩn Châu Âu

EPDM Etylen Propylene Diene momoner

GIS Hệ thống thông tin địa lý

GPR Rađa xuyên đất

GPR Dịch vụ vô tuyến gói tổng hợp

Trang 9

GPS Hệ thống định vị toàn cầu

GSM Hệ thống cho thông tin di động toàn cầu

HCMC TP Hồ Chí Minh

HDPE Polyethylene mật độ cao

IDA Cơ quan phát triển quốc tế

LNF Lưu lượng đêm hợp pháp

MNF Lưu lượng đêm tối thiểu

MWC Công ty Manila Water

MWH Montgomery Watson Harza

NBR Cao su Nitrile butadiene

NNF Lưu lượng tịnh đêm

NRW Nước Thất thu

PD Kiểu dung tích

Trang 10

PMA Khu vực quản lý áp lực

PMU Đơn vị quản lý dự án

Qm Lượng tiêu thụ của DMA

SAWACO Tổng công ty cấp nước Sài Gòn

SMS Dịch vụ nhắn tin ngắn

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

UARL Thất thoát hàng năm thực sự không thể tránh

uPVC Ống nhựa Unplasticized Polyvinyl Chloride

UTM Quản lý giao thông đô thị

VUWSDP Dự Án Phát Triển Cấp Nước Đô Thị Việt Nam

WAT Kiểm tra tính đầy đủ nước (WAT)

WRAS Chương trình tư vấn quy định về nước

WSC Kết nối phụ

Trang 11

WTE Doanh nghiệp truyền tải nước

ZPT Đo áp lực thủy chuẩn

1 GIỚI THIỆU

Năm 2008 Công ty Manila Water ("Manila Water") thiết lập một vị thế tại Việt Nam thông quaHợp đồng dịch vụ quản lý và giảm rò rỉ hiệu suất ("Hợp đồng Vùng 1" hoặc "Hợp đồng") giữa cácTổng công ty Cấp nước Sài gòn ("SAWACO") Đơn vị quản lý dự án giảm thất thu nước("ĐVQLGTTN") và Công ty Manila Water Việc thực hiện hợp đồng này của Công ty ManilaWater đã tạo nhiều cơ hội cho các công ty trong ngành nước Việt Nam

1.1 MỤC ĐÍCH CỦA TÀI LIỆU

Công ty Manila Water lập Sổ Tay Quản Lý Khu Vực Đặt Đồng Hồ Đo Quận Vùng 1 ("Sổ tayDMA") là một phần công tác đào tạo và chuyển giao công nghệ của Hợp đồng Vùng 1

Sổ tay DMA này dùng để trợ giúp cho việc đào tạo cán bộ kỹ thuật của SAWACO và cáccông ty cổ phần ("công ty cổ phần") thuộc Vùng 1 của hệ thống phân phối nước củaSAWACO: (i) Công ty Cp Bến Thành, (ii) Công ty Cp Gia định, (iii) Công ty Cp Chợ lớn và(iv) Công ty Cp Phú Hòa Tân

Sổ tay DMA có thể dùng làm tài liệu tham khảo để thiết lập, quản lý, bảo dưỡng DMA, vàthực hiện các hoạt động khác liên quan đến giảm rò rỉ trong hệ thống phân phối nước và duytrì ở một mức độ cho phép

Thông qua Sổ tay DMA, Công ty Manila Water cũng muốn lập hồ sơ và chia sẻ kinh nghiệmhọc hỏi và thực hành tốt nhất mà đã được triển khai trong thời gian thực hiện Hợp đồng Vùng1

1.2 MIỄN TRỪ

Tài liệu này do Công ty Manila Water lập chỉ dành cho mục đích đề cập ở trên và các tác giảmuốn xác nhận tất cả các nguồn thông tin được sử dụng và trình bày trong tài liệu này.Các hệ thống và quy trình nêu trong Sổ tay DMA này chỉ áp dụng cho điều kiện mạng lướithuộc Vùng 1 bao gồm Quận 1, 3, 5 và 10 của TP Hồ Chí Minh và các giải pháp và thực tiễntốt nhất có thể không trực tiếp áp dụng cho các khu vực khác Vì vậy, Công ty Manila Water

đề nghị nên chỉ lưu hành tài liệu này giữa các bên trực tiếp tham gia trong Hợp đồng Vùng 1 Theo quy định trong Hợp đồng này, các hoạt động giảm thất thu nước của Công ty ManilaWater chỉ giới hạn là giảm thất thoát vật lý trong mạng lưới thông qua phát hiện rò rỉ, sửachữa rò rỉ và thay thế tài sản có chọn lựa Tuy nhiên, Giảm thất thu nước có liên quan tới Thấtthoát thương mại được xem xét trong quá trình phân tích tính chất thất thoát trong mỗi DMA Công ty Manila Water có quyền ưu tiên đối với các hình ảnh minh họa/các ảnh chụp, tài liệu

và các tài liệu tham khảo khác mà phục hồi thành bản gốc và bản quyền mà không ai đượckhiếu nại

Trang 12

Manila nước sẽ không và không phải chịu trách nhiệm đối với bất kỳ việc sử dụng hoặc bỏthông tin trình bày trong Sổ tay DMA

Trang 13

2 HỒ SƠ DỰ ÁN

2.1 DỰ ÁN VÀ LỊCH SỬ HỢP ĐỒNG

TP Hồ Chí Minh (TP HCM) đang tự tái thiết thành một trung tâm thương mại và côngnghiệp mạnh của Đông Nam Á Vì là khu vực phát triển trọng tâm của đất nước nên Thànhphố tập trung đầu tư Dự án Phát triển Cấp nước

Theo báo cáo thì TP Hồ Chí Minh bị thiếu nước nghiêm trọng do công suất cấp nước yếu.Theo đánh giá thất thu năm 2004 ước tính tỷ lệ rò rỉ vật lý của hệ thống cấp nước của TP HồChí Minh lên tới 365.000 m3/ngày

Căn cứ chỉ số rò rỉ cơ sở hạ tầng (ILI) đánh giá cho một loạt các công ty trên toàn thế giớiđược xuất bản bởi Hiệp hội Nước Quốc Tế, Chỉ số rò rỉ cơ sở hạ tầng cho TP Hồ Chí Minh là

80 Có nghĩa rằng thất thoát của hệ thống hiện tại gấp khoảng 80 lần so với một hệ thống quản

lý tốt

SAWACO tham gia vào Dự án Phát Triển Cấp Nước Đô Thị Việt Nam (DAPTCNDTVN)thông qua Tiểu dự án TP Hồ Chí Minh (Dự án Quản lý giảm thất thoát nước Tp HCM) Phầnlớn chi phí đầu tư Dự án Phát Triển Cấp Nước Đô Thị Việt Nam (DAPTCNDTVN) và Tiểu

dự án TP Hồ Chí Minh sẽ được tài trợ bởi ủy tín dụng tiêu chuẩn của Cơ quan Phát triểnQuốc tế (IDA) Ngân hàng thế giới Mục tiêu đầu tư của các tiểu dự án TP Hồ Chí Minh baogồm như sau:

Quy hoạch mạng lưới và tái cơ cấu để thiết lập các khu vực cấp nước và khu vực đặtđồng hồ đo quận (DMAs), để giám sát và kiểm soát giảm thất thoát, lưu lượng và áp lựcmạng lưới

Giảm thất thoát nhằm giảm cả thất thoát nước thực tế (rò rỉ vật lý) và thất thoát nước biểukiến (thất thoát thương mại), ưu tiên giảm thất thoát nước thực tế bằng cách cải thiện bảotrì và phục hồi hệ thống, kiểm soát rò rỉ hoạt động, tốc độ và chất lượng sửa chữa rò rỉ, vàquản lý áp lực để tăng công suất cấp nước

Cải thiện hiệu suất quản lý phân phối nước Tp HCM để thiết lập công suất bằng cáchđào tạo, chuyển giao công nghệ và áp dụng các chương trình ưu đãi của Phòng quản lýthất thu nước nhằm cải thiện hiệu suất tài chính của Tổng công ty cấp nước Sài Gòn vàcác công ty con

Ngày 9 tháng 7 năm 2008, Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn đã ký Hợp đồng Quản lý vàGiảm Rò rỉ Hiệu suất với giá trị hợp đồng là 14.922.688 USD thuộc Tiểu dự án Tp HCM.Trong quá trình dự án, Hợp đồng Vùng 1 đã được sửa đổi để phản ánh những thay đổi sau:

 Ngày 18 tháng 8 năm 2010 Sửa đổi Hợp đồng 1 đã được ký kết cho phép Công tyManila Water thiết lập các tiểu vùng

 Ngày 28 tháng 8 năm 2010 Sửa đổi Hợp đồng số 2 đã được ký kết cho phép Nhàthầu gia hạn 1 năm cho Giai đoạn giảm rò rỉ

 Ngày 15 tháng 1 năm 2013 Sửa đổi Hợp đồng số 3 đã được ký để thanh toán khốilượng giảm rò rỉ vượt chỉ tiêu

Trang 14

Theo nghiên cứu trước đây và đánh giá giảm thất thoát, Vùng 1 có tiềm năng giảm rò rỉ caonhất chiếm khoảng 98,000 m3/ngày, chủ yếu là do có nhiều kết nối phụ

Hình 2-1 Vùng 1 của SAWACO

Áp lực trong Vùng 1 thay đổi từ 1 đồng hồ đến 20 đồng hồ trong một chu kỳ 24-giờ Hệ thốngmạng lưới phức tạp và một số đường ống dẫn chưa được nêu trong bản đồ của các công ty cổphần

Theo nghiên cứu khả thi năm 2003, có trên 126.000 kết nối phụ trong Vùng 1 khiến mật độtrở nên cao nhất với lượng tiêu thụ nướclà 74 triệu m3 trong 6 khu vực của SAWACO Lượngtiêu thụ nước sinh hoạt và cơ quan chiếm 61% trên tổng số, lượng tiêu thụ thương mại -23%trên tổng số, và lượng tiêu thụ công nghiệp -16% trên tổng số

Nghiên cứu khả thi cũng đề cập đến lượng tiêu thụ nước sinh hoạt của các Quận nội thànhhiện tại là 78% trên tổng số lượng tiêu thụ nước sinh hoạt năm 2010, phần này dự kiến giảm67% năm 2015 và 60% năm 2020 Lượng tiêu thụ nước phi sinh hoạt dự kiến tăng (bìnhquân) hàng năm 5,6% trong thời gian dự báo 15 năm

Vùng 1 có khoảng 550 km đường ống bằng nhiều loại vật liệu khác nhau Kích thước đườngkính ống khoảng từ 100mm đến hơn 1000mm Nghiên cứu mạng lưới cho thấy rằng hầu hếtcác đường ống là bằng ống nhựa uPVC đã được lắp đặt trong thập niên 90 Tuy nhiên, vẫncòn nhiều đường ống trên 30 năm tuổi, hầu hết tại các tuyến chính Các đường ống kém chấtlượng và tay nghề cũng được xây dựng sau chiến tranh, giữa năm 1975 đến 1985 Đường ống

xi măng amiăng (ACP) là vẫn còn tồn tại mà đa số là ở Quận 1

Căn cứ vào chuyến khảo sát thực địa của công ty Manila Water, thì không phát hiện có nhiềuchỗ rò xác định Điều này có thể là nhờ hệ thống thoát nước của thành phố tốt Rò rỉ có thểchạy qua hệ thống thoát nước mà không qua mặt đất Các rò rỉ có thể thực sự từ các đườngống cấp hai

VÙNG 1

Trang 15

Áp lực bình quân đo được cho mạng lưới TP Hồ Chí Minh là 11,7 đồng hồ, và khoảng220.000 khách hàng có hơn 15 đồng hồ có áp lực trong 8-12 giờ mỗi ngày Trong trường hợpcủa Vùng 1, sự hiện diện của hai đường ống chính lớn vượt qua bốn quận cho thấy rằng khuvực sẽ có áp lực đặc biệt vào ban đêm khi nhu cầu ở mức tối thiểu Đây sẽ là nguyên nhânchính góp phần gây thất thoát vật lý cao tại Vùng 1 Tuy nhiên, có nhiều khu vực trong mạnglưới có áp lực 10m Nghiên cứu khả thi đề cập đến những khu vực tại Quận 5 và 10 Hơn nữa,Quận 3 cũng có nhiều khu vực có áp lực thấp hơn 1m.

Một số khu vực ở Quận 1, 3, và 10 cũng gặp sự cố lưu lượng thấp không có nước để cungcấp

2.3 TỔ CHỨC HỢP ĐỒNG

Hình dưới đây tóm tắt các bên liên quan chính tham gia thực hiện Hợp đồng Vùng 1

Đơn vị quản lý dự án giảm thất thoát nước SAWACO trực tiếp quản lý hợp đồng phối hợp vớiDoanh nghiệp truyền tải nước và các công ty cổ phần gồm 4 Quận thuộc Vùng 1

Là một phần của dự án, SAWACO cũng chỉ định Montgomery Watson Harza (MWH) làmChuyên gia Tư vấn Quản lý Dự án và Công ty Kỹ thuật Tư vấn Seureca (Seureca) cung cấpDịch vụ Kiểm toán Hiệu suất

Hình 2-2 Tổ chức Hợp đồng

2.4 CHIẾN LƯỢC VÀ TỔ CHỨC DỰ ÁN CÔNG TY NƯỚC MANILA

Nói chung, mục tiêu chính của Hợp đồng Vùng 1 là giảm rò rỉ trong khu vực hợp đồng Phạm

vi hoạt động được xác định thêm bởi hai yếu tố chính của hợp đồng được xác định trong Phần

A Mục 2 của Đặc điểm kỹ thuật của Hợp đồng:

Vì là một chiến lược và để hoạt động hóa việc phân phối các yêu cầu hợp đồng, Công tyManila Water phân chia thêm hai yếu tố hợp đồng thành các hệ thống hoạt động riêng theoquy định dưới đây:

Ngân hàng thế giới

DN truyền tải

nước Cty Cp cấpnước ĐVQLDATTN Cty ManilaWater Tư vấnMWH

KSTV Seureca

Công trình thiết lập DMA

DVQL giảm rò rỉ

Trang 16

Do đó, nhóm dự án Công ty Manila Water ("Nhóm dự án") được tổ chức dựa trên các hoạtđộng chính này Bảng tổ chức của Nhóm dự án được trình bày như sau:

Hình 2-2 Nhóm Dự án Manila Water

Nhóm dự án bao gồm nhân viên Philippines và Việt Nam Công trình thiết lập DMA và sửachữa rò rỉ được phân phối thông qua hai (2) nhà thầu phụ trong nước Ma trận sau trình bàyđơn giản trách nhiệm chính của mỗi bộ phận:

Bảng 2.4.1 Trách nhiệm Nhóm Dự án

Kỹ thuật và thiếtkế

 Thu thập và cập nhật thông tin mạng lưới

 Tiến hành khảo sát thực địa

 Chuẩn bị thiết kế DMA

 Mua vật liệu

 Chuẩn bị bản vẽ hoàn công

Xây dựng  Giám sát công trình dân sự và lắp đặt để thiết lập

Giảm Rò rỉ  Tiến hành đo đường ống cơ sở

 Cài đặt và quản lý phương tiện

 Thực hiện các công trình giảm rò rỉ

 Quản lý áp lực DMA được thiết lập.

Quản trị & Tài chính

 Giám sát các vấn đề nhân sự

 Quản lý hậu cần / các hoạt động kho bãi

 Quản lý tài chính dự án và các hoạt động kế toán

Công trình thiết lập DMA

DVQL giảm rò rỉ

Quy hoạch, TK và KT DMA Xây dựng và nghiệm thu DMA Giảm rỏ rỉ

Bảo dưỡng DMA

GĐ rò rỉ

BP TK & KT BP Xây dựng BP giảm rỏ rỉ BP QT & Tài

chính

Trang 17

3 LẬP KẾ HOẠCH, THIẾT KẾ & KỸ THUẬT

3.1 TÀI LIỆU THAM KHẢO NGÀNH

Phần này nhằm trình bày một số tài liệu tham khảo do Công ty Manila Water đã dùng làmhướng dẫn trong thời gian thực hiện Dự án

Khu vực đặt đồng hồ đo Quận

Các Hướng Dẫn để Giảm Thất Thoát Nước xác định khu vực đặt đồng hồ đo Quận là

"

một khu mạng lưới phân phối nước rời rạc mà thường được tạo ra bằng cách đóng các van biên để linh hoạt các nhu cầu thay đổi Tuy nhiên, một DMA cũng có thể được tạo ra bởi các đường ống không liên tục vĩnh cửu dẫn đến các khu vực lân cận Nước chảy vào và ra khỏi DMA được đo và lưu lượng được phân tích định kỳ để theo dõi mức độ rò rỉ.

Hơn nữa, DMA được phân thành các loại khác nhau: (i) DMA lấy nước đơn , (ii) DMA nạp đa và (iii) DMA phân tầng.

Chia nhỏ các mạng lưới phân phối nước lớn thành một số DMA giới hạn có lợi thế là các chỗ rò mới, ẩn rò rỉ có thể được định vị sớm hơn nhiều (giảm thời gian tìm hiểu)

và chính xác hơn nhiều (giảm thời gian định vị) Các công ty nước có thể ngay lập tức xác định lượng cao đột xuất chảy vào một khu vực nếu lưu lượng vào và lưu lượng ra một DMA được theo dõi trên cơ sở thường xuyên Kết quả là, thời gian tìm hiểu, định

vị và sửa chữa rò rỉ mới giảm đáng kể Hơn nữa, mức độ rò rỉ có thể được định lượng cho lĩnh vực khác nhau, và các hoạt động phát hiện rò rỉ và sửa chữa đối với khu vực

có sự cố có thể được giải quyết một cách hiệu quả.

Ngoài những lợi thế này, các DMA cũng có thể được nâng cấp đối với các khu vực quản lý áp lực (PMAs) bằng cách lắp đặt các van giảm áp (PRVs) tại các điểm lấy nước Quản lý áp lực làm giảm tỷ lệ lưu lượng của những chỗ rò không bị phát hiện

và rò rỉ cơ sở và giúp giảm số lượng nổ đường ống mới.

Hướng dẫn chung trong thiết kế DMA

Thiết kế các DMA yêu cầu có kiến thức chuyên sâu về hệ thống cấp nước Không thể thiếu một sổ nhật ký mạng lưới cập nhật, đầy đủ và thông tin địa hình

Hơn nữa, cần phải có sẵn các mô hình lượng tiêu thụ nước và các dữ liệu hoạt động

về lưu lượng và áp lực.

Các quy tắc chung sau đây cần được xem xét khi thiết kế các DMA:

1 Các DMA không bao gồm các đường ống chính hoặc các bể chứa Không thể không lắp đặt các đồng hồ đo lưu lượng để kiểm soát lưu lượng vào và ra Thiết kế của họ sẽ tách các DMA khỏi hệ thống đường ống chính càng nhiều càng tốt để cải thiện việc kiểm soát trước đây mà không ảnh hưởng đến tính linh hoạt sau này.

2 Mỗi DMA sẽ được ưu tiên cung cấp thông qua một điểm cung cấp đơn có đồng hồ đo Cung cấp một DMA thông qua hai van lấy nước có trang bị đồng

hồ đo lưu lượng phù hợp với yêu cầu chữa cháy thì thật cần thiết và hữu

Trang 18

dụng Tất cả đồng hồ đo lưu lượng phải được định cỡ và lắp đặt chính xác đúng theo hướng dẫn của nhà sản xuất Cả hai đồng hồ đo lưu lượng và van giảm áp cần phải được định cỡ để đo lường và kiểm soát lưu lượng thấp dự kiến sau khi quản lý áp lực và phát hiện rò rỉ Vì vậy, chúng thường được thu nhỏ kích cỡ so với đường kính thực của đường ống chính Dữ liệu lưu lượng

đo được sẽ được chuyển đến phòng điều khiển từ xa, nếu có thể

3 Ranh giới DMA nên được thiết lập bằng cách đóng các van biên Ranh giới DMA nên tuân theo ranh giới tự nhiên (ví dụ như sông, đường sắt, đường chính) Số lượng các van đóng nên được giảm thiểu Các van biên phải được làm dấu rõ ràng hoặc được trang bị các thiết bị đặc biệt để tránh sự cố vô tình

bị mở ra bởi nhân viên công ty (trái phép)

4 Nên giảm thiểu những thay đổi cao độ mặt đất trong DMA Nên quan tâm thực hiện hệ thống quản lý áp lực khi lập kế hoạch DMA.

5 Các loại khách hàng (khách hàng sử dụng nước sinh hoạt, công nghiệp, thương mại hoặc khách hàng quan trọng như bệnh viện) và nên đánh giá nhu cầu cung cấp nước tương ứng của họ

6 Phải tuân thủ quy định pháp lý chị phối áp lực tối thiểu, các ràng buộc địa phương do địa hình và chiều cao của tòa nhà và yêu cầu chữa cháy Ranh giới có thể được để mở vì nếu đóng các van tại một điểm nhất định sẽ tạo ra các vấn đề áp lực, nhưng phải lắp đặt đồng hồ đo lưu lượng để kiểm soát lưu lượng vào và ra.

7 Đóng các van biên để thiết lập các DMA sẽ tăng số lượng đường ống cụt Do

đó các DMA nên được thiết kế theo cách mà có thể ngăn chặn vấn đề chất lượng nước liên quan đến tình trạng ứ đọng Mô hình mạng lưới thủy lực giúp xác định và tránh các vùng ứ đọng tiềm năng

8 Quản lý áp lực đóng một vai trò quan trọng trong quản lý rò rỉ, và nếu có thể nên đưa vào quá trình cấu hình lại hệ thống khi thiết kế các DMA.

Nguồn: Hướng dẫn Giảm thất thoát nước, 2011

Đơn vị tác chiến đặc biệt chống thất thoát nước IWA cũng cung cấp một tài liệu tham khảotuyệt vời để Thiết kế DMA đặc biệt là khi xem xét kích cỡ DMA

Kích cỡ DMA

Kích cỡ các DMA ảnh hưởng đến chi phí thiết lập chúng: kích cỡ càng nhỏ thì chi phí càng cao Bởi vì cần nhiều van và đồng hồ đo lưu lượng hơn Công tác bảo dưỡng sau này cũng tốn kém hơn

Tuy nhiên các DMA càng nhỏ thì càng nhiều lợi ích:

Các chỗ rò rỉ mới sẽ được xác định sớm hơn do vậy giảm " thời gian tìm hiểu"

Các chỗ rò rỉ nhỏ hơn có thể xác định so với " tiếng ồn" sử dụng ban đêm.

Thời gian định vị có thể được giảm bởi vì thực hiện việc tìm kiếm phát hiện một chỗ rò hiện hữu trong một DMA nhỏ nhanh hơn trong một DMA lớn.

Chi phí phát hiện sẽ được giảm vì chỉ tìm kiếm số lượng chỗ rò nhất định trên

Trang 19

mạng lưới nhỏ.

Tất cả điều này giúp giảm mức độ rò rỉ.

Trên thực tế, sẽ luôn luôn có sự thay đổi đáng kể về kích cỡ DMA do cách bố trí cơ sở

hạ tầng hiện tại và sự cần thiết tối ưu hóa quản lý áp lực

Các DMA trong khu vực đô thị khác nhau giữa 500 và 3000 hộ

Cho thấy rằng nếu một DMA lớn hơn 5000 hộ, thì các sự cố nổ đường ống nhỏ trở nên thật khó phân biệt (ví dụ các sự cố nổ đường ống phụ) từ dữ liệu lưu lượng đêm, và mất nhiều thời gian hơn để xác định vị trí nổ Tuy nhiên, các DMA lớn có thể được tạm thời chia thành các DMA nhỏ bằng cách đóng các van bổ sung để mỗi tiểu vùng lần lược được cấp dòng thông qua đồng hồ DMA cho các hoạt động phát hiện rò rỉ Trong trường hợp này, bất kỳ van phụ yêu cầu nên được đưa vào giai đoạn thiết kế DMA

Trong mạng lưới với điều kiện cơ sở hạ tầng kém khiến tần số nổ đường ống cao (và tăng áp lực sau những sửa chữa dẫn đến các vụ nổ đường ống) khiến cho các DMA nhỏ càng có giá trị: ít hơn 500 kết nối khách hàng

Ngoài ra các DMA có thể được định cỡ bằng km công trình đường ống, đặc biệt là trong các hệ thống khối căn hộ mà dự định có mật độ kết nối rất thấp Điều này có thêm lợi thế là dễ dàng liên hệ các hoạt động xác định vị trí rò rỉ mà thường được định lượng về độ dài của đường ống chính

Nói chung, các yếu tố thủy lực, thực tế và kinh tế là yếu tố cuối cùng xác định kích cỡ của DMA

Nguồn: Ghi chú Hướng dẫn Khu vực Đặt đồng Hồ đo Quận năm 2007.

3.2 QUY TRÌNH VÙNG 1

Lập kế hoạch, Quy trình thiết kế và kỹ thuật DMA bao gồm các hoạt động quan trọng sauđây:

Hình 3-3 Lập kế hoạch, Quy trình thiết kế và kỹ thuật DMA

QUY HOẠCH VÀ ƯU TIÊN

Công ty Manila Water thành lập một Nhóm thiết kế để xem xét thiết kế sơ bộ và thiết kếchi tiết tất cả 119 DMA Điều này cho phép nghiên cứu toàn diện hệ thống mạng lưới Vùng

1 và mô phỏng hiệu quả thiết kế DMA và tác động toàn diện lên Vùng 1 trong việc hợp tácnhóm lập mô hình MWH Kế hoạch này cho phép Công ty Manila Water ưu tiên các DMAđược thiết lập và quản lý kế hoạch phục hồi khối lượng nước tiết kiệm trong quá trình vàduy trì (hoặc cải thiện) mức độ dịch vụ cho khách hàng trong Vùng 1

QUY HOẠCH, QUY TRÌNH THIẾT KẾ KỸ THUẬT DMA Qhoạch &

ưu tiến Khảo sátthực địa Thiết kếsơ bộ

Mô phỏng thủy lực Bản thảobáo cáo Bản thảocuối cùng

Trang 20

Việc giám sát lưu lượng vùng là cơ sở quản lý sự rò rỉ hoạt động trong khu vực đặt đồng hồ

đo quận Các khu vực có khả năng giảm rò rỉ cao nên được ưu tiên Kế hoạch làm việc củaCông ty Manila Water xác định các khu vực ưu tiên để thiết lập DMA ban đầu sẽ căn cứvào những cân nhắc chính sau đây:

 Vật liệu đường ống: Thống kê quốc tế cho thấy rằng các đường ống ximăng amiang

và các đường ống bê tông có nguy cơ dễ nổ hơn bất kỳ đường ống bằng vật liệu khácđặc biệt tại các khu vực của áp lực cao

 Tuổi ống: Các ống cũ hơn dễ bị nổ vì bị xuống cấp theo thời gian

Trang 21

Hình 3-5 Các khu vực ưu tiên dựa trên tuổi ống:

Hình 3-6 Các khu vực ưu tiên dựa trên số lần xuất hiện rò rỉ:

Trang 22

Xét các khu vực ưu tiên xác định ở trên, nhóm nghiên cứu đã có thể để xác định thứ tự tiếpcận các khu vực khác nhau của Vùng 1 như sau:

Hình 3-7 Ưu tiên Khu vực 1 Vùng 1

KHẢO SÁT THỰC ĐỊA

Trong quá trình điều tra thực địa, MWC thu thập dữ liệu như sau:

1 Vị trí và tình trạng các van hiện hữu, vòi chữa cháy và dập lửa

Thi t k 119 DMA s b đ c đ su t cho D án Vùng 1 trong Nghiên c u kh thi th c hi n nămế ế ơ ộ ượ ề suất cho Dự án Vùng 1 trong Nghiên cứu khả thi thực hiện năm ất cho Dự án Vùng 1 trong Nghiên cứu khả thi thực hiện năm ự án Vùng 1 trong Nghiên cứu khả thi thực hiện năm ứu khả thi thực hiện năm ả thi thực hiện năm ự án Vùng 1 trong Nghiên cứu khả thi thực hiện năm ện năm

2003 c tính m t DMA s có m t đ ng h đo dòng và bình quân có 1000-2000 k t n i ph Ướ ộ ẽ có một đồng hồ đo dòng và bình quân có 1000-2000 kết nối phụ ộ ồng hồ đo dòng và bình quân có 1000-2000 kết nối phụ ồng hồ đo dòng và bình quân có 1000-2000 kết nối phụ ế ối phụ ụ

2

3

1 5.

4

Trang 23

15 01F-03

Trang 25

54 05A-01 Phường 01, Quận 3 2.451

Trang 28

MÔ PHỎNG THỦY LỰC

Tư vấn MWH thực hiện mô phỏng thủy lực căn cứ theo thiết kế ban đầu của Công tyManila Water gửi Nếu đáp ứng các tiêu chuẩn thiết kế thủy lực, Công ty Manila Waterđược phép tiến hành thiết kế chi tiết

Dưới đây là một số tài liệu tham khảo hữu ích về mô hình thủy lực theo quy định tại

Tổng quan Mô hình Mạng lưới Thủy lực

Mô hình mạng lưới thủy lực giới hạn mô tả việc sử dụng toán học trong hệ thống cung cấp nước thực tế Mô hình mạng lưới thủy lực được sử dụng để mô phỏng hoạt động của hệ thống hiện tại hoặc hoạch định theo một phạm vi điều kiện rộng mà không làm gián đoạn dịch vụ cho khách hàng Chúng cũng cung cấp một công cụ có giá trị cho việc thực hiện quản lý nước và vận hành mạng lưới phân phối hiệu quả hơn.

Để đáp ứng yêu cầu quản lý thất thoát nước hiệu quả có thể triển khai các mô hình mạng lưới thủy lực cần áp dụng các biện pháp thành công như sau:

Xác minh công suất hệ thống: phân tích áp lực và lưu lượng

Chọn ranh giới vùng cho các khu vực đặt đồng hồ đo quận (DMAs)

Các ứng dụng cụ thể để lập kế hoạch quản lý áp lực: định cỡ các van và đồng

hồ đo, sửa đổi điều kiện lưu lượng chữa cháy, phát hiện các thiếu sót về áp lực, chất lượng nước.

Phân tích khả năng dễ bị tổn thất của hệ thống, đảm bảo cung cấp và phản ứng khẩn cấp trong trường hợp vỡ đường ống.

Cơ sở thiết lập mô hình thủy lực

Người sử dụng nên hiểu các nguyên tắc toán học và thủy lực được áp dụng trong phần mềm mô hình thủy lực để có kết quả giải thích chính xác.

Cấu trúc liên kết của mạng lưới phân phối nước

Mạng lưới phân phối nước có thể được mô tả như một đồ thị hướng (hoặc đồ thị có định hướng) mà bao gồm một tập hữu hạn các nút và các liên kết Một nút khởi đầu và một nút cuối phải được phân bổ cho mỗi liên kết Đồ thị hướng này tạo thành xương sống của mỗi mô hình toán học Mỗi liên kết đại diện cho một đoạn đồng nhất của một ống Một liên kết cũng đại diện cho các van và máy bơm Các nút xác định các thay đổi vật lý trong đoạn phần đường ống, ví dụ: thay đổi tài liệu, thay đổi đường kính hay nhánh ống Các nút cũng được sử dụng để làm chuẩn cho các điểm nơi nước vào và

ra khỏi hệ thống cũng như bể chứa, người tiêu dùng và điểm kết thúc của đường ống Các đặc tính vật lý và phi vật lý của tất cả các thành phần hệ thống (đường kính ống, vật liệu, đặc trưng của máy bơm, mực nước tối đa và tối thiểu của bể chứa, vv) được

ấn định vào các liên kết và các nút theo thuộc tính.

Trang 29

Cấu trúc dữ liệu

Hầu hết các sản phẩm phần mềm mô hình đều tổ chức dữ liệu trong một tập hợp các bảng hoặc cơ sở dữ liệu với một cấu trúc phân cấp Các bảng của các nút và các liên kết với thuộc tính tương ứng hình thành nên mức độ cấu trúc này trước Các thuộc tính phức tạp hơn thường được lưu trữ trong các bảng thứ cấp và tam cấp của cấu trúc này và có thể được ấn định vào các nút và các liên kết thông qua số nhận dạng duy nhất của chúng.

Bảng liên kết thường xác định cấu trúc liên kết mạng lưới bằng cách thiết lập nút khởi đầu và kết thúc Các tọa độ và độ cao của các nút xác định vị trí không gian của một mạng lưới Cơ sở dữ liệu liên quan phù hợp để xử lý dữ liệu mô hình, nhưng sản phẩm phần mềm cũng có sẵn mà có thể lưu trữ dữ liệu trong các danh mục bảng trong các tập tin văn bản đơn giản.

Tham số Mô hình

Các thuộc tính của các nút và các liên kết có thể được chia nhỏ thành các tham số và biến số Các tham số nhất định của một mô hình mạng lưới thủy lực có thể bao gồm tất cả thành phần hệ thống (đường ống, máy bơm, bể chứa), các điểm cung cấp nước

và xả nước và hệ thống điều khiển Áp lực nút, lưu lượng và vận tốc lưu lượng, các thay đổi mực nước trong bể chứa, chất lượng và các thuộc tính khác là các biến được tính toán bằng mô hình Chất lượng của các tham số đầu vào trực tiếp ảnh hưởng đến chất lượng và tính chính xác của các kết quả mô phỏng Thật cần thiết phải điều chỉnh chất lượng của các tham số đầu vào đối với các tác vụ mong muốn của mô hình và cân bằng giữa các những nỗ lực đạt được và giá trị thông tin về các kết quả của mô hình Các tham số mô hình cho nỗ lực đạt được dữ liệu và chất lượng có thể được phân loại như sau:

Các tham số có thể được đo trực tiếp và chính xác (ví dụ như vị trí của mạng lưới đường ống, ứng dụng hình học bể chứa, đặc điểm máy bơm và điều khiển hệ thống).

Các tham số mà có thể được đo trực tiếp, nhưng không đủ chính xác (ví dụ như lượng tiêu thụ của người tiêu dùng nước sinh hoạt)

Các tham số mà không thể đo trực tiếp (ví dụ như ống gồ ghề, đường kính bên trong, thất thoát nước)

Hiệu chuẩn Mô hình

Hiệu chuẩn Mô hình mô tả quá trình so sánh điều kiện hệ thống đo lường thực sự với kết quả mô hình được mô phỏng theo các điều kiện giới hạn tương tự Mô hình phải được điều chỉnh cho đến khi sự khác biệt giữa thực tế và kết quả mô phỏng giảm đến mức tối thiểu Quá trình hiệu chuẩn thường bao gồm các tham số của ống gồ ghề, lượng tiêu thụ nước, kiểm soát thất thoát nước và kiểm soát hệ thống có tầm quan trọng lớn nhất gắn liền với mức độ gồ ghề của ống

Trang 30

Trong hầu hết trường hợp, mức độ gồ ghề của mạng lưới được xác định hoàn toàn Yếu tố này bao gồm không chỉ sự gồ ghề thực tế của đường ống mà còn áp lực tại chỗ, đường kính biên giảm do cặn lắng và các yếu tố chưa xác định (ví dụ các van đóng từng phần hoặc các thông tin không chính xác về đường kính) Kiểm tra lưu lượng cứu hỏa được sử dụng để xác định các dữ liệu lưu lượng và áp lực: Kiểm tra này thường bao gồm lựa chọn và cô lập một đoạn đường ống đo nơi xảy ra lưu lượng bằng cách mở một vòi nước Đo lưu lượng và áp lực được thực hiện cùng một lúc khi đoạn ống đạt đến điều kiện lưu lượng ổn định.

Dữ liệu Đầu vào

Dữ liệu Đầu vào cho mô hình mạng lưới thủy lực có thể được phân loại thành bốn nhóm chính mà có thể thu được theo ý từ hệ thống thông tin liên quan của công ty nước:

1 Thông tin địa lý có thể thu được theo ý từ bản đồ địa hình, dữ liệu địa chính, ảnh trên không, mô hình cao độ kỹ thuật và thông tin cơ sở khác của công ty nước mà hữu ích để xác định vị trí vật lý của mô hình.

2 Dữ liệu công ty nên có trong sổ đăng ký mạng lưới và bao gồm tất cả thông tin về đường ống, máy bơm, van, bể chứa và các yếu tố vật lý khác của mạng lưới phân phối nước.

3 Dữ liệu hoạt động rất quan trọng để thiết lập kiểm soát và các điều kiện biên trong mô hình mạng lưới thủy lực Chúng bao gồm áp lực, lưu lượng, mực nước bể chứa, cài đặt van và thông tin về tình trạng của máy bơm và kiểm soát.

4 Dữ liệu yêu cầu hoặc dữ liệu lượng nước tiêu thụ và thông tin về phân bổ không gian của chúng phải có sẵn từ hệ thống thông tin khách hàng.

độ chính xác, đầy đủ và mức độ chi tiết cần thiết, và do đó ảnh hưởng đến nội lực

và chi phí quá trình lập mô hình.

2 Thu thập dữ liệu và chuẩn bị dữ liệu

Dữ liệu được chuẩn bị và thu được từ nhiều nguồn khác nhau để phát triển và duy trì một mô hình đại diện cho mạng lưới phân phối nước vật lý với một mức độ chính xác mà đủ để đáp ứng các mục tiêu xác định Xác định kỹ thuật tốt phải được sử dụng để xác định chất lượng của các dữ liệu và ảnh hưởng công suất mô hình Chất lượng, số lượng và tính chất của dữ liệu sẵn có thay đổi theo từng trường hợp mà làm cho bước này tốn thời gian và khó dự đoán.

Trang 31

3 Thiết lập mô hình và hiệu chuẩn

Bước này liên quan đến việc rút ra dữ liệu vật lý và phi vật lý từ hệ thống cấp nước và chuyển nó thành đồ thị hướng của các nút và các liên kết Ngoài ra, các tham số mô phỏng chung cần phải được thiết lập Hiệu chuẩn và xác minh mô hình là một quá trình lặp đi lặp lại sau đó các mô hình được chuẩn bị sẵn để sử dụng.

Nguồn: Hướng dẫn Giảm thất thoát nước, 2011

DỰ THẢO BÁO CÁO

Báo cáo thiết kế DMA sơ bộ căn cứ theo Nghị định 209/2004 (Quản lý Chất lượng Côngtrình xây dựng) Báo cáo bao gồm những điều sau đây:

 Mô tả DMA

 Thông tin DMA

 Số lượng công việc

 Quy định và an toàn công trường

Báo cáo thiết kế chi tiết sơ bộ sẽ được gửi đến Tư vấn (MWH) và Đơn vị quản lý dự án đểxem xét và phê duyệt

Nếu Tư vấn và/hoặc Đơn vị QLDA có nhận xét về thiết kế, thì Công ty Manila Water sẽsửa đổi các báo cáo cho đến khi họ hài lòng

BÁO CÁO CUỐI CÙNG

Sau khi thiết kế sơ bộ được duyệt hãy nộp 10 bản Báo cáo thiết kế chi tiết để Tư vấn vàĐơn vị QLDA xem xét và phê duyệt

Do áp lực thấp hơn 40% khi nghiên cứu khả thi, nên Công ty Manila Water đã kết hợp một

số DMA cho thiết kế chi tiết cuối cùng để thông qua mô phỏng thủy lực và các tiêu chuẩnthiết kế DMA khác

Bảng 3.2.2 Danh mục Thiết kế chi tiết Trụ DMA

Trang 32

Số Mã

DMA Mô tả Vị trí Ngày Duyệt

Thiết kế

Sốlượngđồng

hồ dodòng

Trang 36

Thành phần của Bộ phận Thiết kế & Kỹ thuật được trình bày trong hình dưới đây:

Hình 3-8 Trách nhiệm Thiết kế & Kỹ thuật

Bảng 3.3.3 Trách nhiệm Bộ phận Thiết kế & Kỹ thuật

Tên / đơn vị Số nhân

Kỹ thuật viên AutoCAD

Trang 37

Giám đốc Thiết kế &

Kỹ thuật viên Auto CAD 2  Chuẩn bị kế hoạch chính và bản vẽ chi tiết công trình dân dụng

 Xác định các vật liệu yêu cầu

3.4 BÀI HỌC KINH NGHIỆM

Công ty Manila Water cũng muốn chia sẻ những khó khăn gặp phải trong quá trình thực hiện

dự án này thông qua Sổ tay DMA

Giải quyết sự chậm trễ của dự án

Như bất kỳ dự án khác, chậm trễ tiến độ dự án là không thể tránh khỏi Trong khi lập kếhoạch, giai đoạn thiết kế và kỹ thuật DMA, nhóm bị chậm trễ trong những khu vực sau:

 Chấp thuận thay đổi trong thiết kế DMA ban đầu

 Phê duyệt thiết kế cuối cùng

Do những chậm trễ này và thiếu kinh nghiệm làm việc nhóm trong một môi trường bênngoài Manila, nên mất gần một (1) năm để nhận được chấp thuận cho thiết kế DMA đầutiên -DMA 3A-01 thuộc quận 3

Sau sự kiện quan trọng này, nhóm đã có thể kiểm soát quy trình Thiết kế và kỹ thuật DMA

để nhận được phê duyệt thiết kế DMA thông qua sự phối hợp liên tục với tư vấn MWH, tưvấn quản lý dự án, SAWACO và các công ty cổ phần

Một hoạt động quan trọng khác được nhóm giới thiệu đã chứng minh việc tăng tốc quytrình thiết kế là đánh giá thiết kế được thực hiện với tất cả các bên liên quan của dự án làhữu ích Trong quá trình đánh giá thiết kế, MWH, công ty cổ phần liên quan và SAWACO

đã họp với Manila Water để thảo luận ý kiến về thiết kế dự thảo được nộp Thông qua quátrình này, Công ty Manila Water đã có thể ngay hiểu và đáp ứng ngay các nhu cầu kháchhàng và phản ánh trong Báo cáo thiết kế cuối cùng được nộp để MWH duyệt và SAWACOchấp thuận

Mức độ chính xác của thông tin dòng cơ sở

Trong Thiết kế và kỹ thuật DMA, việc xác nhận điều kiện công trường với các thông tin cóđược là hết sức quan trọng Độ chính xác của thông tin từ kế hoạch mạng lưới và bản vẽ

Trang 38

được cung cấp là yếu tố chính ảnh hưởng đến thiết kế DMA Dưới đây là một số khác biệtcủa các vấn đề phổ biến từ các bản đồ hiện tại với các điều kiện công trường thực tế gặpphải trong công tác xác minh công trường:

 Có hoặc không có các dòng và các hạng mục phụ (đối với quy hoạch và bản vẽ)

 Chi tiết Kết nối nội bộ (đường kết nối trong quy hoạch không được kết nối tại hiệntrường hoặc ngược lại)

 Chênh lệch cỡ đường ống và vật liệu

Các yếu tố không chính xác này tác động đến chiến lược cô lập và chuẩn bị và mua vậtliệu Để giảm thiểu những tác động này, nhóm tiến hành kiểm tra các hố đặc biệt là ở vị trí

đề xuất của đồng hồ đo lưu lượng và van hiện hữu sử dụng trong công tác cô lập DMA

Vị trí đề xuất của đồng hồ lưu lượng được kiểm tra về sự tắc nghẽn tiềm năng như hệ thốngthoát nước, các dịch vụ, và ray đường sắt cũ trong số những điểm khác Ngoài ra còn cómột số hạn chế tại các khu vực nơi các tuyến đường mới xây dựng hoặc lát gạch vì vậy vịtrí của các đồng hồ đo lưu lượng phải được thay đổi trong thiết kế

Các van hiện hữu sẽ được sử dụng để cô lập DMA cũng được kiểm tra xem chúng còn hoạtđộng tốt không Trong một số trường hợp, các công ty cổ phần được yêu cầu hỗ trợ định vịcác van

3.5 LƯU Ý ĐỐI VỚI SAWACO & CÔNG TY CỔ PHẦN

SAWACO và các công ty cổ phần nên cập nhật thông tin mạng lưới đặc biệt là sau khi xâydựng và đưa DMA vào hoạt động và bất kỳ hoạt động nào khác sau đó như thế vậy mà sẽ cólợi cho họ trong việc duy trì các DMA

Trang 39

4 XÂY DỰNG VÀ NGHIỆM THU DMA

4.1 QUY TRÌNH VÙNG 1

Quy trình xây dựng và nghiệm thu DMA bao gồm các hoạt động quan trọng sau đây:

Hình 4-9 Quy trình Xây dựng và Nghiệm thu DMA

XIN PHÉP

Xây dựng và nghiệm thu công trình là trọng tâm của quá trình thiết lập DMA Trong giaiđoạn này, phải thực hiện tất cả các kế hoạch và chuẩn bị trong giai đoạn thiết kế Điều nàyđòi hỏi không những hợp tác với khách hàng mà còn với một số cơ quan chính phủ trongkhu vực dự án

Tương tự như với các công trình hạ tầng, nên ưu tiên quan tâm các vấn đề y tế và an toànlao động và công chúng Điều quan trọng hơn hết là hoàn thành công trình đúng hạn đểtránh bị gián đoạn nước, giảm thiểu xáo trộn và sự bất tiện cho công chúng

Các hoạt động chung trong việc đảm bảo xin phép đào hố được trình bày dưới đây:

XÂY DỰNG VÀ NGHIỆM THU DMAXin phép Công trình dân dụng Nghiệm thu côngtrình

Trang 40

Hình 4-10 Quy trình xin phép

Quan trọng nhất trong số các hoạt động để bảo đảm xin giấy phép là (i) trình thiết kế choĐơn vị QLDA (ii) tiến hành thỏa thuận với Sở Giao Thông và (iii) Xin phép Sở GiaoThông:

Đánh giá thiết kế

để kiểm tra tại chỗ/vị trí tắt ống

Duyệt và ký thiết kế Thông báo PGĐ Duyệt và ký thỏa thuận UTM Nộp thiết kế cho UTM để xin thỏa thuận

Scan và gửi trực tiếp cho Manila Water Gửi SAWACO

Kỹ Sư Manila

Ngày đăng: 07/04/2018, 21:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w