Cấu tạo từ, các từ loại cơ bản, từ Hán Việt, thành ngữ, các quan hệ từ vựng * Bảng tóm tắt kiến thức cơ bản về từ vựng: Đơn vị áo xã Từ ghép Là những từ phức được tạo ra bằng cách ghé
Trang 1PHÒNG GD&ĐT LỆ THỦY
HỘI ĐỒNG BỘ MÔN
TRƯỜNG THCS MAI THỦY GV: DƯƠNG ĐỆ ĐỨC
CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG - CẤU TRÚC ĐỀ KIỂM TRA HỌC SINH GIỎI
Môn: NGỮ VĂN 7
1 Cấu trúc đề thi.
- Tiếng Việt: 2 điểm
- Văn bản: 3 điểm
- Tập làm văn: 5 điểm
2 Các yêu cầu cơ bản:
a Kiến thức:
- Các bài đã học và đọc thêm trong chương trình SGK Ngữ văn 6, 7 (học thuộc lòng tất cả các bài thơ)
- Đọc nguyên bản các tác phẩm có đoạn trích trong SGK Ngữ văn 6,7
- Các văn bản trong chương trình địa phương (môn Ngữ văn 6,7,8,9)
- Mở rộng các văn bản cùng thể loại, liên quan gần với các văn bản trong chương trình
- Các nội dung lịch sử, văn hóa - xã hội và đời sống liên quan đến bài học
b Kỹ năng:
- Sử dụng ngôn ngữ (từ ngữ, ngữ pháp)
- Cảm thụ, phân tích các nội dung liên quan đến văn bản đã học
- Đọc hiểu, phân tích một văn bản mới dựa trên các kiến thức đã học
- Phân tích đề, lập ý Biết phân tích theo câu, đoạn (ngang) và theo mạch văn (dọc)
- Các kỹ năng tạo lập văn bản cơ bản (viết đoạn, giải thích, chứng minh, phân tích, bình luận)
- Kỹ năng phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật (biện pháp tu từ, các tín hiệu nghệ thuật…) trong một văn bản (hoặc đoạn văn, đoạn thơ) ngắn
- Kỹ năng làm dạng đề so sánh văn học
3 Chương trình khung
1 Từ vựng Tiếng Việt: cấu tạo từ, các từ loại cơ bản, từ Hán Việt, thành ngữ,
các quan hệ từ vựng
2 Các biện pháp tu từ: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, điệp ngữ, chơi
chữ, liệt kê, đảo ngữ, tương phản, tăng cấp, nói giảm nói tránh
3
Ngữ pháp Tiếng Việt: rút gọn câu, sửa lỗi câu, câu đặc biệt, thêm trạng
ngữ cho câu, chuyển đổi câu chủ động thành bị động và ngược lại, dùng
cụm C-V để mở rộng câu, dấu câu
4 Các văn bản nhật dụng
5 Ca dao, dân ca Kĩ năng phân tích một bài ca dao
6 Tục ngữ Kĩ năng phân tích một bài tục ngữ
7 Thơ trung đại
9 Thơ trữ tình hiện đại (Thơ Hồ Chí Minh, Xuân Quỳnh)
Trang 210 Các văn bản tùy bút, văn xuôi trữ tình
11 Các văn bản nghị luận
12 Truyện ngắn Việt Nam hiện đại đầu thế kỷ XX
13 Sân khấu dân gian: Chèo
14 Chương trình địa phương Ngữ văn 6,7,8,9
15 Văn biểu cảm: đặc điểm và kỹ năng làm văn biểu cảm
16 Cách làm bài văn biểu cảm về một đối tượng, một sự việc trong cuộc sống
17 Cách làm bài văn biểu cảm về một tác phẩm văn học
18 Văn nghị luận: đặc điểm và phương pháp làm văn nghị luận
19 Phương pháp làm văn nghị luận chứng minh
20 Phương pháp làm văn nghị luận giải thích
21 Phương pháp làm văn nghị luận tổng hợp (NL xã hội, NL văn học)
22 Phân tích tác phẩm, phân tích nhân vật
23 Luyện tập cảm thụ văn học
24 Luyện tập tạo lập văn bản ở các cấp độ
25
Các kiến thức lí luận cơ bản: không gian, thời gian, thể loại, phong cách,
giọng điệu, nhân vật, ngôn ngữ, hình ảnh, chi tiết, tình huống, ngôi kể,
luận điểm, luận cứ, luận chứng…
26 Luyện tập đề HSG các năm
PHẦN I: TIẾNG VIỆT
1 Cấu tạo từ, các từ loại cơ bản, từ Hán Việt, thành ngữ, các quan hệ từ vựng)
* Bảng tóm tắt kiến thức cơ bản về từ vựng:
Đơn vị
áo
xã
Từ ghép Là những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các
tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa
Quần áo, ăn mặc,
dơ bẩn, mỏi mệt
Từ láy Là những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng Lù mù, mù mờ Thành ngữ Là loại từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa
hoàn chỉnh (tương đương như một từ)
Trắng như trứng gà bóc, xấu như
ma, đẹp như tiên Nghĩa của
từ
Là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ ) mà từ biểu thị
Từ nhiều
nghĩa
Là từ mang những sắc thái ý nghĩa khác nhau do hiện tượng chuyển nghĩa
“lá phổi” của thành phố Hiện tượng
chuyển
nghĩa của
từ
Là hiện tượng đổi nghĩa của từ tạo ra những từ nhiều nghĩa (nghĩa gốc -> nghĩa chuyển, nghĩa đen, nghĩa bóng)
Trang 3Từ đồng
âm
Là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau
Con ngựa đá con ngựa đá
Từ đồng
nghĩa
Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
Quả - trái, mất-chết - qua đời
Từ trái
nghĩa
Là những từ có nghĩa trái ngược nhau Xấu – tốt, đúng –
sai, cao – thấp
Từ Hán
Việt
Là những từ gốc Hán được phát âm theo cách của người Việt
Phi cơ, hoả xa, chiến đấu
Từ tượng
hình
Là từ gợi tả hình dáng, dáng vẻ, trạng thái của sự vật
Lom khom, ngoằn ngoèo
Từ tượng
thanh
Là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, con người Róc rách, vi vu,
inh ỏi
2 Các biện pháp tu từ: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, điệp ngữ, chơi chữ, liệt kê, đảo ngữ, tương phản, tăng cấp, nói giảm nói tránh
Phép tu
từ
Khái niệm Đặc điểm / cấu
tạo / tác dụng
So sánh Là đối chiếu sự
vật, sự việc này
với sự vật, sự
việc khác có
nét tương đồng
để làm tăng sức
gợi hình, gợi
cảm cho sự
diễn đạt
+ Mô hình của phép so sánh:
V ế A
Phươn
g tiện
so sánh
Từ so sánh
V ế B
- A: sự vật, sự việc
được so sánh
- B: sự vật, sự việc dùng để so sánh
- Từ chỉ phương tiện so sánh
- Từ so sánh: như, giống như, như là
Có hai kiểu
so sánh:
- So sánh ngang bằng
- So sánh không ngang bằng
Công cha như núi Thái
Sơn Những ngôi sao thức ngoài kia
Chẳng bằng mẹ đã thức
vì chúng con Hiền như bụt, im như thóc
Nhân
hóa
Là gọi tả con
vật, cây cối, đồ
vật … bằng
những từ ngữ
vốn được dùng
để gọi tả con
người; làm cho
thế giới loài
vật, cây cối, đồ
Có ba kiểu nhân hóa:
- Dùng từ ngữ vốn gọi con người để
gọi vật
- Dùng từ ngữ vốn chỉ
Chị Mèo mướp, ông Mặt Trời, chú Chào Mào… Hàng dừa nghiêng mình soi tóc xuống dòng sông đang trôi êm đềm
Trâu ơi ta bảo trâu này
Trang 4vật,… trở nên
gần gũi với con
người; biểu thị
được những
suy nghĩ, tình
cảm của con
người
hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật
chuyện, xưng hô với vật như với người
Ẩn dụ Là gọi tên sự
vật, hiện tượng
này bằng tên sự
vật, hiện tượng
khác có nét
tương đồng với
nó nhằm tăng
sức gợi hình,
gợi cảm cho sự
diễn đạt
Bốn kiểu ẩn dụ:
- Ẩn dụ hình thức
- Ẩn dụ cách thức
- Ẩn dụ phẩm chất
- Ẩn dụ chuyể
n đổi cảm giác
HT:Về thăm nhà Bác làng sen Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng (trong
ví dụ này, còn có cả ẩn
dụ cách thức “thắp”: nở hoa)
CT: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây (trong ví dụ này còn
có cả ẩn dụ phẩm chất
"kẻ trồng cây" : người lao động, người tao ra thành quả)
PC: + Thuyền về có nhớ bến chăng? Bến thì một
dạ khăng khăng đợi thuyền
CĐCG:
Thời gian chạy qua tóc
mẹ Một màu trắng đến nôn nao
Hoán dụ Là gọi tên sự
vật, hiện tượng,
khái niệm bằng
tên gọi của một
sự vật, hiện
tượng, khái
niệm khác có
quan hệ gần
gũi với nó
nhằm tăng sức
Bốn kiểu hoán dụ thường gặp:
- Lấy bộ phận để gọi toàn thể
- Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng
- Bàn tay ta làm nên tất cả (BT: người lao động) -Vì sao Trái đât nặng ân tình/Nhắc mãi tên Người
Hồ Chí Minh (TĐ: nhân loại)
- Áo chàm đưa buổi phân li…
- Một cây làm chẳng nên non/Ba cây chụm lại nên
Trang 5gợi hình, gợi
cảm cho sự
diễn đạt
- Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật
- Lấy cái cụ thể để gọi cái trìu tượng
hòn núi cao (1 cây – ít, đơn lẻ; 3 cây: nhiều, sự đoàn kết)
Điệp
ngữ
Là lặp đi, lặp
lại từ ngữ hoặc
cả một câu để
làm nổi bật ý,
gây cảm xúc
mạnh
Điệp ngữ có nhiều dạng:
- Điệp ngữ cách quãng
- Điệp ngữ nối tiếp
- Điệp ngữ vòng (ĐN chuyển tiếp)
- Nghe xao động nắng trưa/Nghe bàn chân đỡ mỏi/Nghe gọi về tuổi thơ…
- Anh đã tìm em rất lâu, rất lâu…
- Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy/ Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu/ Ngàn dâu xanh ngắt một màu…
Liệt kê Là sắp xếp nối
tiếp hàng loạt
từ hay cụm từ
cùng loại để
diễn tả được
đầy đủ hơn, sâu
sắc hơn những
khía cạnh khác
nhau của thực
tế hay của tư
tưởng, tình
cảm
* Theo cấu tạo có hai kiểu liệt kê:
- Liệt kê theo từng cặp
- Liệt kê không theo từng cặp
* Theo ý nghĩa có hai kiểu liệt kê:
- Liệt kê tăng tiến
- Liệt kê không tăng tiến
- Nhóm văn có bốn bạn là Nga và Linh, Nhàn và Lệ…
- Giờ ra chơi sân trường nhộn nhịp và diễn ra rất nhiều trò chơi:nhảy dây ,
đá bóng , đấ cầu,
- Chúng em sinh ra , lớn lên , trưởng thành , thành đặt ngay trên quê hương
- Em có rất nhiều bài tập :môn toán , văn anh , địa
Tương
phản
Là cách sử
dụng từ ngữ
Đêm tháng năm chưa
nằm đã sáng
Trang 6trái nghĩa, đối
lập nhau để tạo
hiệu quả diễn
đạt
Ngày tháng mười chư
cười đã tối
Chơi
chữ
Là cách lợi
dụng đặc sắc
về âm, về
nghĩa của từ để
tạo sắc thái dí
dỏm, hài hước,
… làm câu văn
hấp dẫn và thú
vị
Thường được sử dụng hàng ngày, trong văn thơ, đặc biệt là trong văn thơ trào phúng, câu đố…
Các lối chơi chữ thường gặp:
- Dùng từ ngữ đồng âm
- Dùng lối nói trại âm (gần âm)
- Dùng cách điệp âm
- Dùng lối nói lái
- Dùng từ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa
- Bà già đi chợ Cầu Đông Bói xem một quẻ có
chồng lợi chăng? Thầy bói gieo quẻ mà rằng Lợi thì có lợi nhưng răng
không còn
-“Có tài mà cậy chi tài Chữ tài liền với chữ tai
một vần”
- Mênh mông muôn mẫu một màu mưa/Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ…
- Khi đi cưa ngọn khi về cũng cưa ngọn ( Con
ngựa)
- Đi tu Phật bắt ăn chay / Thịt chó ăn được, thịt cầy thì không > Đồng nghĩa
Câu hỏi
tu từ
Là cách sử
dụng câu hỏi
nhưng không
có câu trả lời
nhằm biểu thị
một ý nghĩa
nào đó trong
diễn đạt
Ý nghĩa biểu thị của câu hỏi tu từ:
- Gợi lên băn khoăn, suy nghĩ cho người nghe, người đọc
-
- Hồn ở đâu bây giờ? (ông đồ)
- Em là cô gái hay nàng tiên?/Em có tuổi hay không có tuổi?
Nói quá Là biệp pháp tu
từ phóng đại
mức độ, quy
mô, tính chất
của sự vật, hiện
tượng được
miêu tả để
nhấn mạnh,
Con đi trăm suối ngàn khe/ Đâu bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm…
Đẹp như tiên/ xấu như ma/ nhanh như cắt/ đen như quạ, nở từng khúc ruột,
Trang 7gây ấn tượng,
tăng sức biểu
cảm
Nói
giảm,
nói
tránh
Là biện pháp tu
từ dùng cách
diễn đạt tế nhị,
uyển chuyển,
tránh gây cảm
giác quá đau
buồn, ghê sợ,
nặng nề; tránh
thô tục, thiếu
lịch sự
Các cách thực hiện:
- Sử dụng từ đồng nghĩa Hán Việt
- Sử dụng hiện tượng chuyển nghĩa qua hình thức ẩn dụ, hoán dụ
- Phủ định từ trái nghĩa
- Tỉnh lược
VD: chết => từ trần Đàn bà -> phụ nữ
VD: “Bác đã đi rồi sao
Bác ơi”
Vd: xấu -> chưa được đẹp…
Lựa
chọn
trật tự
từ trong
câu
Trong câu có
thể có nhiều
cách sắp xếp
trật tự từ, mỗi
cách sắp xếp
đem lại hiệu
quả diễn đạt
riêng Người
nói cần biết lựa
chọn trật tự từ
thích hớp với
yêu cầu giao
tiếp
Tác dụng :
- Thể hiện thứ thự nhất định của sự vật , hiện tượng, hoạt động, đặc điểm.(thú bậc, thứ
tự trước sau của hoạt động, trình tự quan sát…)
- Nhấn mạnh hình ảnh, đặc điểm của
sự vật hiện tượng
- Liên kết câu với những câu khác trong văn bản
- Đảm bảo sự hài hòa về mặt ngữ âm của lời nói
3 Bảng tóm tắt kiến thức cơ bản về ngữ pháp:
Đơn vị
Danh từ Là những từ chỉ người, vật, khái niệm Bác sĩ, học trò, gà
con Động từ Là những từ chỉ hành động, trạng thái của sự vật Học tập, nghiên
cứu, hao mòn Tính từ Là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hành Xấu, đẹp, vui,
Trang 8động, trạng thái buồn
Số từ Là những từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật Một, hai, ba, thứ
nhất, thứ hai Đại từ Là những từ dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động
tính chất được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi
Tôi, nó, thế, ai, gì, vào, kia, này, đó
Quan hệ từ Là những từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ
như sở hữu, so sánh, nhân quả giữa các bộ phận của câu hay giữa các câu với câu trong đoạn văn
Của, như, vì nên
Trợ từ Là những từ chuyên đi kèm với một từ ngữ trong
câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó
Tình thái từ Là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi
vấn, câu cầu khiến, câu cảm và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói
A! ôi !
Thán từ Là những từ ngữ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc
của người nói hoặc dùng để gọi đáp
Than ôi ! Trời ơi !
Thành phần
chính của
câu
Là những thành phần bắt buộc phải có mặt để câu
có cấu tạo hoàn chỉnh và diễn đạt được ý trọn vẹn (CN – VN)
Mưa / rơi Súng / nổ
Thành phần
phụ của
câu
Là những thành phần không bắt buộc có mặt trong câu
Thành phần
biệt lập
Là thành phần không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu (tình thái, cảm thán, gọi-đáp, phụ chú)
- Hình như, có lẽ, chắc chắn; ôi, chao ôi; này, ơi Khởi ngữ Là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề
tài được nói đến trong câu
Quyển sách này, tôi đã đọc rồi Câu đặc
biệt
Là loại câu không cấu thành theo mô hình chủ ngữ
-vị ngữ
Mưa Gió Bom Lửa
Câu rút gọn Là câu mà khi nói hoặc viết có thể lược bỏ một số
thành phần của câu nhằm thông tin nhanh, tránh lặp lại từ ngữ
- Anh đến với ai?
- Một mình !
Câu ghép Là những câu do hai hoặc nhiều cụm C – V không
bao chứa nhau tạo thành Mỗi cụm C-V này được gọi là một vế câu
+ Nối bằng một quan hệ từ
+ Nối bằng một cặp quan hệ từ
+ Nối bằng phó từ, đại từ
+ Không dùng từ nối, dùng dấu phẩy, hai chấm
VD1: Trời bão
nên tôi nghỉ học.
VD2: Vì anh Khoai chăm chỉ
khoẻ mạnh nên
phú ông rất hài lòng
Mở rộng
câu
Là khi nói hoặc viết có thể dùng cụm C-V làm thành phần câu -> CN có C-V, TN có C-V, BN có C-V,
Hoa nở -> Những đóa hoa đầu mùa
Trang 9ĐN có C-V, TN có C-V đã nở rộ.
Chuyển đổi
câu
Là chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động (và
ngược lại) ở mỗi đoạn văn đều nhằm liên kết các câu trong đoạn thành một mạch văn thống nhất
Chuột bị mèo bắt
-> Mèo bắt chuột
Câu cảm
thán
Là câu có những từ ngữ cảm thán dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói (người viết): xuất hiện trong ngôn ngữ giao tiếp và ngôn ngữ văn chương
VD1: “Nghĩ lạ đến giờ sống mũi vẫn còn cay” (Bằng Việt)
VD2: Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu!
Câu nghi
vấn
Là câu có những từ nghi vấn, những từ nối các vế có quan hệ lựa chọn Chức năng chính là để hỏi, ngoài
ra còn dùng để khẳng định, bác bỏ, đe doạ
“Sớm mai này bà nhóm bếp lên chưa?” (Bằng Việt)
Câu cầu
khiến
Là câu có những từ cầu khiến hay ngữ điệu cầu khiến; dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo
Xin đừng hút thuốc!
Câu phủ
định
Là câu có những từ phủ định dùng để thông báo, phản bác
- Con không về phép được mẹ à! Liên kết
câu và
đoạn văn
- Các câu (đoạn văn) trong một văn bản phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung: Tập trung làm rõ chủ
đề, sắp xếp theo trình tự hợp lý
- Sử dụng các phương tiện liên kết (từ ngữ, câu) khi chuyển từ câu này (đoạn văn này) sang câu khác (đoạn văn khác) để nội dung, ý nghĩa của chúng liên kết chặt chẽ
- Kế đó, Mặt khác, Ngoài ra , ngược lại
Nghĩa
tường minh
và hàm ý
- Nghĩa tường minh là phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu
- Hàm ý là phần thông báo tuy không diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu nhưng có thể xảy ra ở những từ ngữ ấy
Trời ơi! Chỉ còn
có năm phút
Cách dẫn
trực tiếp
Là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của một người hoặc nhân vật, có điều chỉnh hợp lý
Mơ ước cả đời của
Bác là: “ Tôi chỉ
có một ham muốn tột bậc là nước ta được hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự
do, đồng bào ta ai cũng có cơm ăn,
Trang 10áo mặc, ai cũng được học hành”
Hành động
nói
Là hành động được thực hiện bằng lời nói nhằm mục đích nhất định (hỏi, trình bày, điều khiển, báo tin, bộc
lộ cảm xúc )
PHẦN II PHẦN VĂN BẢN
1 Các văn bản nhật dụng
- Lớp 6: học 3 tác phầm:
+ Cầu Long Biên chứng nhân lịch sử (di tích lịch sử)
+ Động Phong Nha (danh lam thắng cảnh)
+Bức thư của thủ lính da đỏ (thiên nhiên và môi trường)
- Lớp 7: học 4 tác phẩm
+Cổng trường mở ra Lí Lan
+Mẹ tôi (trích những tấm lòng cao cả - A Mi xi)
+Cuộc chia tay của những con búp bê (Khánh Hoài)
+Ca Huế trên Sông Hương (Hà Ánh Minh)
2 Ca dao dân ca: học 4 bài:
+Những câu hát về tình cảm gia đình
+Những câu hát về tình yêu quê hương đất nước con người
+Những câu hát than thân
+Những câu hát châm biếm
* Kĩ năng phân tích một bài ca dao
3 Tục ngữ : học 2 bài:
+Tục ngữ về thiên nhiên
+Tục ngữ về lao động sản xuất
+Tục ngữ về con người
+Tục ngữ về xã hội
4 Thơ trung đại: học 8 bài:
+ Nam quốc sơn hàc - Lí thường Kiệt
+ Phò giá về kinh- Trần Quang Khải
+ Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra – Trần Nhân Tông
+ Bánh trôi nước – Hồ Xuân Hương
+ Qua đèo ngang – Bà huyện Thanh Quan
+ Bạn đến chơi nhà – Nguyễn Khuyến
+ Bài ca Côn Sơn – Nguyễn Trãi
+ Sau phút chia li – Đặng Trần Côn
5 Thơ Đường (Trung Quốc) học 4 bài
+ Tĩnh dạ tứ - Lí Bạch
+ Xa ngắm thác núi Lư – Lí Bạch
+ Hồi hương ngẫu thư – hạ Tri Chương