1. Trang chủ
  2. » Tất cả

CHƯƠNG TRÌNH KHUNG BDHSG NGỮ VĂN 7 DƯƠNG ĐỆ ĐỨC OK - Copy

12 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 131,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cấu tạo từ, các từ loại cơ bản, từ Hán Việt, thành ngữ, các quan hệ từ vựng * Bảng tóm tắt kiến thức cơ bản về từ vựng: Đơn vị áo xã Từ ghép Là những từ phức được tạo ra bằng cách ghé

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT LỆ THỦY

HỘI ĐỒNG BỘ MÔN

TRƯỜNG THCS MAI THỦY GV: DƯƠNG ĐỆ ĐỨC

CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG - CẤU TRÚC ĐỀ KIỂM TRA HỌC SINH GIỎI

Môn: NGỮ VĂN 7

1 Cấu trúc đề thi.

- Tiếng Việt: 2 điểm

- Văn bản: 3 điểm

- Tập làm văn: 5 điểm

2 Các yêu cầu cơ bản:

a Kiến thức:

- Các bài đã học và đọc thêm trong chương trình SGK Ngữ văn 6, 7 (học thuộc lòng tất cả các bài thơ)

- Đọc nguyên bản các tác phẩm có đoạn trích trong SGK Ngữ văn 6,7

- Các văn bản trong chương trình địa phương (môn Ngữ văn 6,7,8,9)

- Mở rộng các văn bản cùng thể loại, liên quan gần với các văn bản trong chương trình

- Các nội dung lịch sử, văn hóa - xã hội và đời sống liên quan đến bài học

b Kỹ năng:

- Sử dụng ngôn ngữ (từ ngữ, ngữ pháp)

- Cảm thụ, phân tích các nội dung liên quan đến văn bản đã học

- Đọc hiểu, phân tích một văn bản mới dựa trên các kiến thức đã học

- Phân tích đề, lập ý Biết phân tích theo câu, đoạn (ngang) và theo mạch văn (dọc)

- Các kỹ năng tạo lập văn bản cơ bản (viết đoạn, giải thích, chứng minh, phân tích, bình luận)

- Kỹ năng phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật (biện pháp tu từ, các tín hiệu nghệ thuật…) trong một văn bản (hoặc đoạn văn, đoạn thơ) ngắn

- Kỹ năng làm dạng đề so sánh văn học

3 Chương trình khung

1 Từ vựng Tiếng Việt: cấu tạo từ, các từ loại cơ bản, từ Hán Việt, thành ngữ,

các quan hệ từ vựng

2 Các biện pháp tu từ: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, điệp ngữ, chơi

chữ, liệt kê, đảo ngữ, tương phản, tăng cấp, nói giảm nói tránh

3

Ngữ pháp Tiếng Việt: rút gọn câu, sửa lỗi câu, câu đặc biệt, thêm trạng

ngữ cho câu, chuyển đổi câu chủ động thành bị động và ngược lại, dùng

cụm C-V để mở rộng câu, dấu câu

4 Các văn bản nhật dụng

5 Ca dao, dân ca Kĩ năng phân tích một bài ca dao

6 Tục ngữ Kĩ năng phân tích một bài tục ngữ

7 Thơ trung đại

9 Thơ trữ tình hiện đại (Thơ Hồ Chí Minh, Xuân Quỳnh)

Trang 2

10 Các văn bản tùy bút, văn xuôi trữ tình

11 Các văn bản nghị luận

12 Truyện ngắn Việt Nam hiện đại đầu thế kỷ XX

13 Sân khấu dân gian: Chèo

14 Chương trình địa phương Ngữ văn 6,7,8,9

15 Văn biểu cảm: đặc điểm và kỹ năng làm văn biểu cảm

16 Cách làm bài văn biểu cảm về một đối tượng, một sự việc trong cuộc sống

17 Cách làm bài văn biểu cảm về một tác phẩm văn học

18 Văn nghị luận: đặc điểm và phương pháp làm văn nghị luận

19 Phương pháp làm văn nghị luận chứng minh

20 Phương pháp làm văn nghị luận giải thích

21 Phương pháp làm văn nghị luận tổng hợp (NL xã hội, NL văn học)

22 Phân tích tác phẩm, phân tích nhân vật

23 Luyện tập cảm thụ văn học

24 Luyện tập tạo lập văn bản ở các cấp độ

25

Các kiến thức lí luận cơ bản: không gian, thời gian, thể loại, phong cách,

giọng điệu, nhân vật, ngôn ngữ, hình ảnh, chi tiết, tình huống, ngôi kể,

luận điểm, luận cứ, luận chứng…

26 Luyện tập đề HSG các năm

PHẦN I: TIẾNG VIỆT

1 Cấu tạo từ, các từ loại cơ bản, từ Hán Việt, thành ngữ, các quan hệ từ vựng)

* Bảng tóm tắt kiến thức cơ bản về từ vựng:

Đơn vị

áo

Từ ghép Là những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các

tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa

Quần áo, ăn mặc,

dơ bẩn, mỏi mệt

Từ láy Là những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng Lù mù, mù mờ Thành ngữ Là loại từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa

hoàn chỉnh (tương đương như một từ)

Trắng như trứng gà bóc, xấu như

ma, đẹp như tiên Nghĩa của

từ

Là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ ) mà từ biểu thị

Từ nhiều

nghĩa

Là từ mang những sắc thái ý nghĩa khác nhau do hiện tượng chuyển nghĩa

“lá phổi” của thành phố Hiện tượng

chuyển

nghĩa của

từ

Là hiện tượng đổi nghĩa của từ tạo ra những từ nhiều nghĩa (nghĩa gốc -> nghĩa chuyển, nghĩa đen, nghĩa bóng)

Trang 3

Từ đồng

âm

Là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau

Con ngựa đá con ngựa đá

Từ đồng

nghĩa

Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau

Quả - trái, mất-chết - qua đời

Từ trái

nghĩa

Là những từ có nghĩa trái ngược nhau Xấu – tốt, đúng –

sai, cao – thấp

Từ Hán

Việt

Là những từ gốc Hán được phát âm theo cách của người Việt

Phi cơ, hoả xa, chiến đấu

Từ tượng

hình

Là từ gợi tả hình dáng, dáng vẻ, trạng thái của sự vật

Lom khom, ngoằn ngoèo

Từ tượng

thanh

Là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, con người Róc rách, vi vu,

inh ỏi

2 Các biện pháp tu từ: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, điệp ngữ, chơi chữ, liệt kê, đảo ngữ, tương phản, tăng cấp, nói giảm nói tránh

Phép tu

từ

Khái niệm Đặc điểm / cấu

tạo / tác dụng

So sánh Là đối chiếu sự

vật, sự việc này

với sự vật, sự

việc khác có

nét tương đồng

để làm tăng sức

gợi hình, gợi

cảm cho sự

diễn đạt

+ Mô hình của phép so sánh:

V ế A

Phươn

g tiện

so sánh

Từ so sánh

V ế B

- A: sự vật, sự việc

được so sánh

- B: sự vật, sự việc dùng để so sánh

- Từ chỉ phương tiện so sánh

- Từ so sánh: như, giống như, như là

Có hai kiểu

so sánh:

- So sánh ngang bằng

- So sánh không ngang bằng

Công cha như núi Thái

Sơn Những ngôi sao thức ngoài kia

Chẳng bằng mẹ đã thức

vì chúng con Hiền như bụt, im như thóc

Nhân

hóa

Là gọi tả con

vật, cây cối, đồ

vật … bằng

những từ ngữ

vốn được dùng

để gọi tả con

người; làm cho

thế giới loài

vật, cây cối, đồ

Có ba kiểu nhân hóa:

- Dùng từ ngữ vốn gọi con người để

gọi vật

- Dùng từ ngữ vốn chỉ

Chị Mèo mướp, ông Mặt Trời, chú Chào Mào… Hàng dừa nghiêng mình soi tóc xuống dòng sông đang trôi êm đềm

Trâu ơi ta bảo trâu này

Trang 4

vật,… trở nên

gần gũi với con

người; biểu thị

được những

suy nghĩ, tình

cảm của con

người

hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật

chuyện, xưng hô với vật như với người

Ẩn dụ Là gọi tên sự

vật, hiện tượng

này bằng tên sự

vật, hiện tượng

khác có nét

tương đồng với

nó nhằm tăng

sức gợi hình,

gợi cảm cho sự

diễn đạt

Bốn kiểu ẩn dụ:

- Ẩn dụ hình thức

- Ẩn dụ cách thức

- Ẩn dụ phẩm chất

- Ẩn dụ chuyể

n đổi cảm giác

HT:Về thăm nhà Bác làng sen Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng (trong

ví dụ này, còn có cả ẩn

dụ cách thức “thắp”: nở hoa)

CT: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây (trong ví dụ này còn

có cả ẩn dụ phẩm chất

"kẻ trồng cây" : người lao động, người tao ra thành quả)

PC: + Thuyền về có nhớ bến chăng? Bến thì một

dạ khăng khăng đợi thuyền

CĐCG:

Thời gian chạy qua tóc

mẹ Một màu trắng đến nôn nao

Hoán dụ Là gọi tên sự

vật, hiện tượng,

khái niệm bằng

tên gọi của một

sự vật, hiện

tượng, khái

niệm khác có

quan hệ gần

gũi với nó

nhằm tăng sức

Bốn kiểu hoán dụ thường gặp:

- Lấy bộ phận để gọi toàn thể

- Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng

- Bàn tay ta làm nên tất cả (BT: người lao động) -Vì sao Trái đât nặng ân tình/Nhắc mãi tên Người

Hồ Chí Minh (TĐ: nhân loại)

- Áo chàm đưa buổi phân li…

- Một cây làm chẳng nên non/Ba cây chụm lại nên

Trang 5

gợi hình, gợi

cảm cho sự

diễn đạt

- Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật

- Lấy cái cụ thể để gọi cái trìu tượng

hòn núi cao (1 cây – ít, đơn lẻ; 3 cây: nhiều, sự đoàn kết)

Điệp

ngữ

Là lặp đi, lặp

lại từ ngữ hoặc

cả một câu để

làm nổi bật ý,

gây cảm xúc

mạnh

Điệp ngữ có nhiều dạng:

- Điệp ngữ cách quãng

- Điệp ngữ nối tiếp

- Điệp ngữ vòng (ĐN chuyển tiếp)

- Nghe xao động nắng trưa/Nghe bàn chân đỡ mỏi/Nghe gọi về tuổi thơ…

- Anh đã tìm em rất lâu, rất lâu…

- Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy/ Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu/ Ngàn dâu xanh ngắt một màu…

Liệt kê Là sắp xếp nối

tiếp hàng loạt

từ hay cụm từ

cùng loại để

diễn tả được

đầy đủ hơn, sâu

sắc hơn những

khía cạnh khác

nhau của thực

tế hay của tư

tưởng, tình

cảm

* Theo cấu tạo có hai kiểu liệt kê:

- Liệt kê theo từng cặp

- Liệt kê không theo từng cặp

* Theo ý nghĩa có hai kiểu liệt kê:

- Liệt kê tăng tiến

- Liệt kê không tăng tiến

- Nhóm văn có bốn bạn là Nga và Linh, Nhàn và Lệ…

- Giờ ra chơi sân trường nhộn nhịp và diễn ra rất nhiều trò chơi:nhảy dây ,

đá bóng , đấ cầu,

- Chúng em sinh ra , lớn lên , trưởng thành , thành đặt ngay trên quê hương

- Em có rất nhiều bài tập :môn toán , văn anh , địa

Tương

phản

Là cách sử

dụng từ ngữ

Đêm tháng năm chưa

nằm đã sáng

Trang 6

trái nghĩa, đối

lập nhau để tạo

hiệu quả diễn

đạt

Ngày tháng mười chư

cười đã tối

Chơi

chữ

Là cách lợi

dụng đặc sắc

về âm, về

nghĩa của từ để

tạo sắc thái dí

dỏm, hài hước,

… làm câu văn

hấp dẫn và thú

vị

Thường được sử dụng hàng ngày, trong văn thơ, đặc biệt là trong văn thơ trào phúng, câu đố…

Các lối chơi chữ thường gặp:

- Dùng từ ngữ đồng âm

- Dùng lối nói trại âm (gần âm)

- Dùng cách điệp âm

- Dùng lối nói lái

- Dùng từ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa

- Bà già đi chợ Cầu Đông Bói xem một quẻ có

chồng lợi chăng? Thầy bói gieo quẻ mà rằng Lợi thì có lợi nhưng răng

không còn

-“Có tài mà cậy chi tài Chữ tài liền với chữ tai

một vần”

- Mênh mông muôn mẫu một màu mưa/Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ…

- Khi đi cưa ngọn khi về cũng cưa ngọn ( Con

ngựa)

- Đi tu Phật bắt ăn chay / Thịt chó ăn được, thịt cầy thì không > Đồng nghĩa

Câu hỏi

tu từ

Là cách sử

dụng câu hỏi

nhưng không

có câu trả lời

nhằm biểu thị

một ý nghĩa

nào đó trong

diễn đạt

Ý nghĩa biểu thị của câu hỏi tu từ:

- Gợi lên băn khoăn, suy nghĩ cho người nghe, người đọc

-

- Hồn ở đâu bây giờ? (ông đồ)

- Em là cô gái hay nàng tiên?/Em có tuổi hay không có tuổi?

Nói quá Là biệp pháp tu

từ phóng đại

mức độ, quy

mô, tính chất

của sự vật, hiện

tượng được

miêu tả để

nhấn mạnh,

Con đi trăm suối ngàn khe/ Đâu bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm…

Đẹp như tiên/ xấu như ma/ nhanh như cắt/ đen như quạ, nở từng khúc ruột,

Trang 7

gây ấn tượng,

tăng sức biểu

cảm

Nói

giảm,

nói

tránh

Là biện pháp tu

từ dùng cách

diễn đạt tế nhị,

uyển chuyển,

tránh gây cảm

giác quá đau

buồn, ghê sợ,

nặng nề; tránh

thô tục, thiếu

lịch sự

Các cách thực hiện:

- Sử dụng từ đồng nghĩa Hán Việt

- Sử dụng hiện tượng chuyển nghĩa qua hình thức ẩn dụ, hoán dụ

- Phủ định từ trái nghĩa

- Tỉnh lược

VD: chết => từ trần Đàn bà -> phụ nữ

VD: “Bác đã đi rồi sao

Bác ơi”

Vd: xấu -> chưa được đẹp…

Lựa

chọn

trật tự

từ trong

câu

Trong câu có

thể có nhiều

cách sắp xếp

trật tự từ, mỗi

cách sắp xếp

đem lại hiệu

quả diễn đạt

riêng Người

nói cần biết lựa

chọn trật tự từ

thích hớp với

yêu cầu giao

tiếp

Tác dụng :

- Thể hiện thứ thự nhất định của sự vật , hiện tượng, hoạt động, đặc điểm.(thú bậc, thứ

tự trước sau của hoạt động, trình tự quan sát…)

- Nhấn mạnh hình ảnh, đặc điểm của

sự vật hiện tượng

- Liên kết câu với những câu khác trong văn bản

- Đảm bảo sự hài hòa về mặt ngữ âm của lời nói

3 Bảng tóm tắt kiến thức cơ bản về ngữ pháp:

Đơn vị

Danh từ Là những từ chỉ người, vật, khái niệm Bác sĩ, học trò, gà

con Động từ Là những từ chỉ hành động, trạng thái của sự vật Học tập, nghiên

cứu, hao mòn Tính từ Là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hành Xấu, đẹp, vui,

Trang 8

động, trạng thái buồn

Số từ Là những từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật Một, hai, ba, thứ

nhất, thứ hai Đại từ Là những từ dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động

tính chất được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi

Tôi, nó, thế, ai, gì, vào, kia, này, đó

Quan hệ từ Là những từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ

như sở hữu, so sánh, nhân quả giữa các bộ phận của câu hay giữa các câu với câu trong đoạn văn

Của, như, vì nên

Trợ từ Là những từ chuyên đi kèm với một từ ngữ trong

câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó

Tình thái từ Là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi

vấn, câu cầu khiến, câu cảm và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói

A! ôi !

Thán từ Là những từ ngữ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc

của người nói hoặc dùng để gọi đáp

Than ôi ! Trời ơi !

Thành phần

chính của

câu

Là những thành phần bắt buộc phải có mặt để câu

có cấu tạo hoàn chỉnh và diễn đạt được ý trọn vẹn (CN – VN)

Mưa / rơi Súng / nổ

Thành phần

phụ của

câu

Là những thành phần không bắt buộc có mặt trong câu

Thành phần

biệt lập

Là thành phần không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu (tình thái, cảm thán, gọi-đáp, phụ chú)

- Hình như, có lẽ, chắc chắn; ôi, chao ôi; này, ơi Khởi ngữ Là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề

tài được nói đến trong câu

Quyển sách này, tôi đã đọc rồi Câu đặc

biệt

Là loại câu không cấu thành theo mô hình chủ ngữ

-vị ngữ

Mưa Gió Bom Lửa

Câu rút gọn Là câu mà khi nói hoặc viết có thể lược bỏ một số

thành phần của câu nhằm thông tin nhanh, tránh lặp lại từ ngữ

- Anh đến với ai?

- Một mình !

Câu ghép Là những câu do hai hoặc nhiều cụm C – V không

bao chứa nhau tạo thành Mỗi cụm C-V này được gọi là một vế câu

+ Nối bằng một quan hệ từ

+ Nối bằng một cặp quan hệ từ

+ Nối bằng phó từ, đại từ

+ Không dùng từ nối, dùng dấu phẩy, hai chấm

VD1: Trời bão

nên tôi nghỉ học.

VD2: Vì anh Khoai chăm chỉ

khoẻ mạnh nên

phú ông rất hài lòng

Mở rộng

câu

Là khi nói hoặc viết có thể dùng cụm C-V làm thành phần câu -> CN có C-V, TN có C-V, BN có C-V,

Hoa nở -> Những đóa hoa đầu mùa

Trang 9

ĐN có C-V, TN có C-V đã nở rộ.

Chuyển đổi

câu

Là chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động (và

ngược lại) ở mỗi đoạn văn đều nhằm liên kết các câu trong đoạn thành một mạch văn thống nhất

Chuột bị mèo bắt

-> Mèo bắt chuột

Câu cảm

thán

Là câu có những từ ngữ cảm thán dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói (người viết): xuất hiện trong ngôn ngữ giao tiếp và ngôn ngữ văn chương

VD1: “Nghĩ lạ đến giờ sống mũi vẫn còn cay” (Bằng Việt)

VD2: Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu!

Câu nghi

vấn

Là câu có những từ nghi vấn, những từ nối các vế có quan hệ lựa chọn Chức năng chính là để hỏi, ngoài

ra còn dùng để khẳng định, bác bỏ, đe doạ

“Sớm mai này bà nhóm bếp lên chưa?” (Bằng Việt)

Câu cầu

khiến

Là câu có những từ cầu khiến hay ngữ điệu cầu khiến; dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo

Xin đừng hút thuốc!

Câu phủ

định

Là câu có những từ phủ định dùng để thông báo, phản bác

- Con không về phép được mẹ à! Liên kết

câu và

đoạn văn

- Các câu (đoạn văn) trong một văn bản phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung: Tập trung làm rõ chủ

đề, sắp xếp theo trình tự hợp lý

- Sử dụng các phương tiện liên kết (từ ngữ, câu) khi chuyển từ câu này (đoạn văn này) sang câu khác (đoạn văn khác) để nội dung, ý nghĩa của chúng liên kết chặt chẽ

- Kế đó, Mặt khác, Ngoài ra , ngược lại

Nghĩa

tường minh

và hàm ý

- Nghĩa tường minh là phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu

- Hàm ý là phần thông báo tuy không diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu nhưng có thể xảy ra ở những từ ngữ ấy

Trời ơi! Chỉ còn

có năm phút

Cách dẫn

trực tiếp

Là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của một người hoặc nhân vật, có điều chỉnh hợp lý

Mơ ước cả đời của

Bác là: “ Tôi chỉ

có một ham muốn tột bậc là nước ta được hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự

do, đồng bào ta ai cũng có cơm ăn,

Trang 10

áo mặc, ai cũng được học hành”

Hành động

nói

Là hành động được thực hiện bằng lời nói nhằm mục đích nhất định (hỏi, trình bày, điều khiển, báo tin, bộc

lộ cảm xúc )

PHẦN II PHẦN VĂN BẢN

1 Các văn bản nhật dụng

- Lớp 6: học 3 tác phầm:

+ Cầu Long Biên chứng nhân lịch sử (di tích lịch sử)

+ Động Phong Nha (danh lam thắng cảnh)

+Bức thư của thủ lính da đỏ (thiên nhiên và môi trường)

- Lớp 7: học 4 tác phẩm

+Cổng trường mở ra Lí Lan

+Mẹ tôi (trích những tấm lòng cao cả - A Mi xi)

+Cuộc chia tay của những con búp bê (Khánh Hoài)

+Ca Huế trên Sông Hương (Hà Ánh Minh)

2 Ca dao dân ca: học 4 bài:

+Những câu hát về tình cảm gia đình

+Những câu hát về tình yêu quê hương đất nước con người

+Những câu hát than thân

+Những câu hát châm biếm

* Kĩ năng phân tích một bài ca dao

3 Tục ngữ : học 2 bài:

+Tục ngữ về thiên nhiên

+Tục ngữ về lao động sản xuất

+Tục ngữ về con người

+Tục ngữ về xã hội

4 Thơ trung đại: học 8 bài:

+ Nam quốc sơn hàc - Lí thường Kiệt

+ Phò giá về kinh- Trần Quang Khải

+ Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra – Trần Nhân Tông

+ Bánh trôi nước – Hồ Xuân Hương

+ Qua đèo ngang – Bà huyện Thanh Quan

+ Bạn đến chơi nhà – Nguyễn Khuyến

+ Bài ca Côn Sơn – Nguyễn Trãi

+ Sau phút chia li – Đặng Trần Côn

5 Thơ Đường (Trung Quốc) học 4 bài

+ Tĩnh dạ tứ - Lí Bạch

+ Xa ngắm thác núi Lư – Lí Bạch

+ Hồi hương ngẫu thư – hạ Tri Chương

Ngày đăng: 07/04/2018, 21:03

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w