Nhận thấy được vai trò của hoạt động nhập khẩu, trên cơ sở nghiên cứu lý luận đãđược học tại trường kết hợp với thực tiễn quan sát tại Công ty TNHH Thương mạiFPT, cùng với sự hướng dẫn c
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình thực hành nghề nghiệp và viết chuyên đề này, trước hết,
em xin chân thành cảm ơn đến quí thầy cô trường Đại học Tài chính – Marketing, đặcbiệt là những thầy cô khoa Thương Mại Quốc Tế đã tận tình dạy bảo và giúp đỡ emtrong suốt quá trình tôi học tập tại trường
Em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến thầy Hà Đức Sơn đã dành rất nhiều thời gian vàtâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp em hoàn thành chuyên đề thực hành nghềnghiệp này Đồng thời, em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới quí anh, chị-cán bộ,nhân viên phòng xuất nhập khẩu và ban lãnh đạo Công ty TNHH Thương mại FPT đãtạo điều kiện cho em trong suốt quá trình kiến tập, cung cấp tư liệu và hướng dẫn emhoàn thành đề tài “Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động nhập khẩu của Công ty TNHHThương mại FPT”
Mặc dù em đã có nhiều cố gắng hoàn thiện chuyên đề bằng tất cả sự nhiệt tình vànăng lực của mình, tuy nhiên với trình độ nhận thức và hiểu biết còn hạn chế nênchuyên đề sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những đónggóp quí báu của quí thầy cô
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 5
-DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1- Các bước tổ chức thực hiện hoạt động nhập khẩu 13
Sơ đồ 2 - Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty TNHH Thương mại FPT 26
Bảng 2.1: Tình hình nhân sự của Công Ty TNHH Thương mại FPT 28
Bảng 2.2: Doanh thu và lợi nhuận của Công ty từ năm 2013 – 2015 30
Biểu đồ 1: Doanh thu của FTG từ năm 2013 – 2015 31
Biểu đồ 2: Lợi nhuận sau thuế của FTG từ năm 2013-2015 32
Bảng 2.3: Kim ngạch nhập khẩu theo thị trường của Công ty 45
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU 3
1.1 Khái niệm và vai trò của hoạt động nhập khẩu với nền kinh tế 3
1.1.1 Khái niệm nhập khẩu 3
1.1.2 Vai trò của hoạt động nhập khẩu với nền kinh tế 3
1.2 Các hình thức nhập khẩu 5
1.2.1 Nhập khẩu trực tiếp 5
1.2.2 Nhập khẩu ủy thác 6
1.2.3 Nhập khẩu hàng đổi hàng 7
1.2.4 Nhập khẩu liên doanh 8
1.2.5 Nhập khẩu gia công 8
1.3 Nội dung hoạt động nhập khẩu 9
1.3.1 Nghiên cứu thị trường nhập khẩu 9
1.3.1.1 Nghiên cứu thị trường trong nước 9
1.3.1.2 Nghiên cứu thị trường nước ngoài 9
1.3.2 Lập phương án kinh doanh 10
1.3.3 Đàm phán, ký kết hợp đồng nhập khẩu 10
1.3.3.1 Đàm phán 10
1.3.3.2 Ký kết hợp đồng nhập khẩu 12
1.3.4 Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu 12
Sơ đồ 1- Các bước tổ chức thực hiện hoạt động nhập khẩu 13
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu 20
1.4.1 Các chế độ chính sách luật pháp trong nước và quốc tế 20
1.4.2 Tỷ giá hối đoái 20
1.4.3 Sự biến động thị trường trong nước và quốc tế 21
Trang 71.4.4 Đối thủ cạnh tranh 21
1.5 Thúc đẩy hoạt động nhập khẩu 22
1.5.1 Khái niệm 22
1.5.2 Các công cụ, biện pháp thúc đẩy hoạt động nhập khẩu 22
1.5.3 Sự cần thiết phải thúc đẩy hoạt động nhập khẩu 23
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY THƯƠNG MẠI FPT 24
2.1 Khái quát chung về công ty Thương mại FPT 24
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty 24
2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý 25
2.1.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý 25
2.1.2.2 Tình hình nhân sự 27
2.1.3 Hoạt động kinh doanh 28
2.1.3.1 Lĩnh vực hoạt động 28
2.1.3.2 Tình hình kinh doanh 30
2.2 Thực trạng hoạt động nhập khẩu tại công ty 32
2.2.1 Quy trình hoạt động nhập khẩu tại công ty 32
2.2.1.1 Nghiên cứu thị trường và lựa chọn đối tác nhập khẩu 32
2.2.1.2 Đàm phán và ký kết hợp đồng 34
2.2.1.3 Thực hiện hợp đồng nhập khẩu 36
2.2.2 Thực trạng hoạt động nhập khẩu của công ty 44
2.2.2.1 Nghiên cứu thị trường nhập khẩu 44
2.2.2.2 Đàm phán và ký kết hợp đồng 46
2.2.2.3 Thực hiện hợp đồng nhập khẩu 46
2.3 Đánh giá chung về hoạt động nhập khẩu của công ty 47
2.3.1 Các thành tựu hoạt động nhập khẩu của công ty 47
2.3.2 Các hạn chế, tồn tại trong hoạt động nhập khẩu của công ty 48
Trang 82.3.3 Nguyên nhân dẫn đến các mặt còn hạn chế 49
2.4 Phân tích SWOT để thúc đẩy hoạt động nhập khẩu 49
2.4.1 Điểm mạnh (Strengths) 49
2.4.2 Điểm yếu (Weaknesses) 51
2.4.3 Cơ hội (Opportunities) 51
2.4.4 Thách thức (Threats) 52
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY 52
3.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 52
3.1.1 Quan điểm của công ty FTG 52
3.1.2 Mục tiêu phát triển cùa công ty FTG 53
3.2 Các giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động nhập khẩu của công ty 54
3.2.1 Nhóm giải pháp khắc phục điểm yếu 54
3.2.2 Nhóm giải pháp hạn chế những thách thức 56
3.2.3 Nhóm giải pháp phát huy điểm mạnh 58
3.3 Các kiến nghị 60 KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Tinh cấp thiết và lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh hiện nay, hoạt động xuất nhập khẩu đóng vai trò quan trọng đối vớinền kinh tế Đối với nước ta, một nước đang phát triển đòi hỏi nguồn nguyên vật liệucũng như máy móc kỹ thuật để đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa mọi ngànhnghề, nhưng năng lực sản xuất trong nước còn hạn chế thì hoạt động nhập khẩu là vôcùng quan trọng Theo một thống kê của Tổng cục Hải quan, nhóm mặt hàng đượcnhập khẩu nhiều nhất trong năm 2015 là “ Máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng”,sau đó là nhóm mặt hàng “ máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện” và “ Điện thoạicác loại và linh kiện” Có thể thấy để đáp ứng nhu cầu trong nước đối với sản phẩmmáy tính, sản phẩm công nghệ thông tin cần chú trọng hoạt động nhập khẩu Đóng gópkhông nhỏ trong hoạt động phân phối sản phẩm công nghệ trong nước và khu vực phải
kể đến công ty TNHH Thương mại FPT Công ty TNHH Thương mại FPT là một trongbảy công ty thành viên của tập đoàn FPT, chuyên về lĩnh vực kinh doanh xuất nhậpkhẩu các thiết bị điện tử, viễn thông
Nhận thấy được vai trò của hoạt động nhập khẩu, trên cơ sở nghiên cứu lý luận đãđược học tại trường kết hợp với thực tiễn quan sát tại Công ty TNHH Thương mạiFPT, cùng với sự hướng dẫn của thầy Hà Đức Sơn, nên em đã lựa chọn đề tài của mình
là: “Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động nhập khẩu của Công ty TNHH Thương
mại FPT”, mong muốn hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty ngày càng được
hoàn thiện, thúc đẩy hoạt động nhập khẩu hiệu quả tốt và hoàn thành mục tiêu đề ra
2 Mục đích nghiên cứu
Mong muốn dựa trên cơ sở lý thuyết về hoạt động nhập khẩu, phân tích được thựctrạng hoạt động nhập nhẩu của công ty TNHH Thương mại FPT, đưa ra nhận xét cũngnhư tìm ra những điểm còn hạn chế, từ đó xây dựng một số giải pháp nhằm thúc đẩyhoạt động nhập khẩu hàng hóa cho Công ty
Trang 103 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Hoạt động nhập khẩu tại công ty bao gồm quy trình nghiên cứu thị trường, đặt hàng,chuẩn bị hợp đồng, thực hiện hợp đồng…
- Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài này xoay quanh vấn đề hoạt động nhập khẩu của công ty diễn ra trong 3 nămgần nhất (2013 – 2015) và các giải pháp thúc đẩy hoạt động nhập khẩu của công ty
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu trong chuyên đề là kết hợp giữa lý luận và thực tiễn, bêncạnh đó là một số phương pháp thống kê dùng để thu thập số liệu hoạt động nhập khẩu;phương pháp so sánh số liệu giữa các năm, so sánh giữa lý thuyết và thực tế để thấyđược sự thay đổi hoạt động nhập khẩu; phương pháp phân tích tổng hợp thực trạnghoạt động nhập khẩu và từ đó đề xuất các giải pháp thúc đẩy hoạt động nhập khẩu
5 Kết cấu chuyên đề
Đề tài được chia làm ba phần chính như sau:
Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU
Chương II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY TNHHTHƯƠNG MẠI FPT
Chương III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨUCỦA CÔNG TY
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU
Trang 111.1 Khái niệm và vai trò của hoạt động nhập khẩu với nền kinh tế
1.1.1 Khái niệm nhập khẩu
Nhập khẩu là việc hàng hóa được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nươc ngoài hoặc từkhu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theoquy định của pháp luật (Ths Nguyễn Việt Tuấn và Ths Lý Văn Diệu, 2010)
Hoạt động nhập khẩu là quá trình mua hàng hóa hay dịch vụ của một tổ chức kinh tếhay doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu của quốc gia này từ một tổ chức kinh tếhay doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu của quốc gia khác theo nguyên tắc thịtrường quốc tế nhằm phục vụ sản xuất, kinh doanh trong nước hay tái xuất khẩu đểkiếm lợi nhuận (Lê Minh Anh, 2013)
1.1.2 Vai trò của hoạt động nhập khẩu với nền kinh tế
Có thể nói, nhập khẩu tác động một cách trực tiếp và quyết định đến sản xuất và đờisống Nhập khẩu là để tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, hiện đạicho sản xuất và các hàng hoá tiêu dùng mà trong nước chưa sản xuất được hoặc sảnxuất không hiệu quả (Lê Minh Anh, 2013)
Cụ thể, vai trò của hoạt động nhập khẩu thể hiện qua một số đặc điểm sau :
- Thứ nhất, nhờ có hoạt động nhập khẩu mà người tiêu dùng trong nước có đựa sựlựa chọn lớn hơn đối với hàng hoá dịch vụ, nó bổ sung những thiếu hụt về cầu do sảnxuất trong nước không có khả năng sản xuất từ đó đáp ứng được nhu cầu của thị trườngnội địa, nâng cao mức sống của người dân, đa dạng hoá mặt hàng về chủng loại (LêMinh Anh, 2013)
- Thứ hai, nhập khẩu sẽ phá vỡ tình trạng độc quyền trong nước, phần lớn các mặthàng nhập khẩu thường có tính cạnh tranh cao về chất lượng sản phẩm, kiểu dáng, giácả… vì vậy các nhà sản xuất trong nước muốn tồn tại được cần phải tìm mọi biện pháp
Trang 12nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành để tăng khả năng cạnh tranh vớihàng ngoại nhập, từ đó tình trạng độc quyền bị xoá bỏ và người hưởng lợi chính làngười tiêu dùng trong nước Nhập khẩu cũng là chiếc cầu nối giữa nền kinh tế trongnước với nền kinh tế thế giới, nhất là đối với Việt Nam trong giai đoạn hội nhập kinh tếquốc tế Nó là một trong những công cụ hữu hiệu giúp chúng ta xoá bỏ nền kinh tế tựcung tự cấp để tiến tới nền kinh tế thị trường (Lê Minh Anh, 2013)
- Thứ ba, nhập khẩu giúp các nước nâng cao được trình độ khoa học công nghệ,
kỹ thuật tiên tiến của các nước công nghiệp trên thế giới Thông qua hoạt động nhậpkhẩu máy móc thiết bị hiện đại, các sáng kiến kỹ thuật được chuyển giao giữa các quốcgia nhờ vậy mà các nước kém phát triển có thể bắt kịp trình độ công nghệ tiên tiến trênthế giới góp phần vào hoạt động sản xuất trong nước phát triển (Lê Minh Anh, 2013)
- Thứ tư, nhập khẩu thúc đẩy hoạt động xuất khẩu Thông qua hoạt động nhậpkhẩu các máy móc thiết bị hiện đại được nhập về, các nguyên liệu có chi phí thấp Cácyếu tố này góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thànhsản phẩm qua đó tăng ưu thế cạnh tranh không những trên thị trường nội địa mà cònảnh hưởng tới thị trường xuất khẩu Đặc biệt là đối với các nước đang phát triển có giánhân công rẻ như Việt Nam đây là một lợi thế lớn (Lê Minh Anh, 2013)
- Thứ năm, nhập khẩu thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế của một nước diễn ranhanh hơn Vì nhập khẩu sẽ làm cho môi trường cạnh tranh diễn ra gay gắt, các chủ thểkinh tế phải luôn tự đổi mới hoàn thiện mình mới mong đứng vững trên thị trường.Trong quá trình cạnh tranh các chủ thể yếu kém sẽ bị loại khỏi cuộc chơi, chỉ có chủthể mạnh áp dụng công nghệ kỹ thuật tiên tiến mới tồn tại được điều này nó kéo theo
sự phát triển của xã hội (Lê Minh Anh, 2013)
- Thứ sáu, nhờ hoạt động nhập khẩu các chủ thể kinh tế giữa các quốc gia có cơhội giao lưu học hỏi kinh nghiệm của nhau, tạo điều kiện cho quá trình phân công laođộng và hợp tác kinh tế quốc tế ngày càng phát triển đồng thời tận dụng được lợi thế sosánh của mỗi quốc gia Vì mỗi quốc gia đều có lợi thế so sánh nên hoạt động nhập
Trang 13khẩu nó tạo điều kiện thuận lợi cho cả hai bên trên cơ sở hợp tác hoá cùng có lợi (LêMinh Anh, 2013)
Nói tóm lại hoạt động nhập khẩu đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển nềnkinh tế của một quốc gia Thông qua hoạt động nhập khẩu, quan hệ hợp tác kinh tếquốc tế ngày càng được mở rộng, góp phần tăng năng suất lao động, trình độ phâncông lao động ngày càng cao, đời sống người dân được nâng cao về vật chất lẫn tinhthần Điều này được thể hiện rõ ở các nước đang phát triển điển hình như Việt Nam.Chúng ta đã chủ động tiến hành hoạt động nhập khẩu để phục vụ cho quá trình côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; thúc đẩy cơ giới hoá nông nghiệp, phục vụ côngnghiệp chế biến nông lâm thuỷ sản để nâng cao chất lượng phục vụ cho xuất khẩu.Thúc đẩy sự ra đời của ngành công nghiệp lắp ráp điện tử, công nghiệp may mặc… tạo
ra những sản phẩm có giá trị cao (Lê Minh Anh, 2013)
1.2 Các hình thức nhập khẩu
1.2.1 Nhập khẩu trực tiếp
Trong thương mại quốc tế, giao dịch trực tiếp ngày càng phát triển do các phương tiệnthị trường rất phát triển, trình độ năng lực giao dịch của người tham gia thương mạiquốc tế ngày càng cao do đó khi nhập khẩu hàng hoá, các doanh nghiệp kinh doanhquốc tế có thể trực tiếp giao dịch với nhà xuất khẩu một cách thuận tiện và dễ dàng.(Nguyễn Thị Hoa, 2005)
Kinh doanh nhập khẩu trực tiếp được hiểu là việc doanh nghiệp trực tiếp nhập khẩuhàng hoá từ nước ngoài vào Việt nam với danh nghĩa và chi phí của mình rồi sau đótiến hành kinh doanh, bán hàng hoá nhập khẩu cho khách hàng trong nước có nhucầu .(Nguyễn Thị Hoa, 2005)
Doanh nghiệp kinh doanh theo hình thức nhập khẩu trực tiếp sẽ mang lại hiệu quảcao do giảm được chi phí trung gian, giảm bớt sai sót, lợi nhuận thu được do bán hànghoá nhập khẩu lớn hơn chi phí uỷ thác nhập khẩu hàng hoá Đồng thời theo hình thức
Trang 14này doanh nghiệp có điều kiện trực tiếp tiếp cận thị trường để thích ứng với nhu cầu thịtrường một cách tốt nhất, từ đó có thể chủ động được nguồn hàng và bạn hàng trongkinh doanh .(Nguyễn Thị Hoa, 2005)
Tuy nhiên, bên cạnh thuận lợi đó thì kinh doanh nhập khẩu trực tiếp cũng gặpkhông ít khó khăn, hình thức này cũng chứa đầy rủi ro và mạo hiểm, do doanh nghiệpphải có đủ tiềm lực về tài chính để đầu tư, cán bộ phải có nghiệp vụ giỏi, nếu khôngtìm hiểu kỹ thị trường và đối tác thì rất dễ bị ép giá thậm chí sau khi nhập khẩu hànghoá về có thể bán không được hoặc bán được với giá thấp Loại hình nhập khẩu nàykhông thích hợp với công ty kinh doanh quốc tế khi lần đầu tham gia trên thị trườngquốc tế hoặc kinh doanh mặt hàng mới trên thị trường mới .(Nguyễn Thị Hoa, 2005)
- Quyền lợi mà bên nhận uỷ thác có được từ bên uỷ thác là phí uỷ thác Thôngthường doanh nghiệp nhận uỷ thác được hưởng một khoản thù lao trị giá 0,5% đến1,5% tổng giá trị hợp đồng và phải nộp thuế thu nhập trên nguồn thu này, khi tiến hànhnhập khẩu doanh nghiệp nhận uỷ thác chỉ tính kim ngạch xuất nhập khẩu chứ khôngtính vào doanh số và nộp thuế giá trị gia tăng (Nguyễn Thị Hoa, 2005)
Trang 15Việc sử dụng trung gian giúp cho doanh nghiệp giảm được mức độ rủi ro, do nhữngngười trung gian thường hiểu biết về thị trường, pháp luật và tập quán địa phương Vìvậy, họ có khả năng đẩy mạnh việc buôn bán, giảm tránh rủi ro cho người uỷ thác Mặtkhác, các nhà trung gian thường có cơ sở vật chất nhất định nên khi hợp tác với họ,người uỷ thác đó phải đầu tư trực tiếp ra nước ngoài Tuy nhiên khi sử dụng doanhnghiệp uỷ thác họ bị chia sẻ lợi nhuận, mất sự liên lạc trực tiếp với thị trường (NguyễnThị Hoa, 2005)
1.2.3 Nhập khẩu hàng đổi hàng
Nhập khẩu hàng đổi hàng là phương thức giao dịch trao đổi hàng hoá, trong đó nhậpkhẩu gắn liền với xuất khẩu Thanh toán không bằng tiền mặt mà dùng hàng hoá cógiá trị tương đương để trao đổi hay còn gọi nhập khẩu theo phương thức đối lưu.(Nguyễn Thị Hoa, 2005)
Loại hình nhập khẩu này có những đặc điểm sau:
- Trong mỗi hợp đồng có những điều kiện ràng buộc lẫn nhau khiến cho ngườinhập khẩu cũng đồng thời là người xuất khẩu.(Nguyễn Thị Hoa, 2005)
- Điều kiện cân bằng phải cân bằng về mặt hàng, về giá cả, cân bằng về mặt tổnggiá trị hàng giao cho nhau và cân bằng về điều kiện giao hàng.(Nguyễn Thị Hoa, 2005)
- Người nhập khẩu cùng một lúc thu lãi từ hai hoạt động: nhập khẩu và xuất khẩuđiều này làm lợi cho cả hai bên (Nguyễn Thị Hoa, 2005)
- Trong quá trình trao đổi hàng hoá dịch vụ hai bên phải quy định thống nhất lấymột đồng tiền làm vật ngang giá chung cho quá trình trao đổi.(Nguyễn Thị Hoa, 2005)
1.2.4 Nhập khẩu liên doanh
Nhập khẩu liên doanh là hoạt động nhập khẩu hàng hoá trên cơ sở liên kết kinh tế mộtcách tự nguyện giữa các doanh nghiệp Thông thường sẽ có một bên nắm rõ được các
Trang 16kĩ năng về nhập khẩu, có những nguồn hàng chất lượng, đối tác uy tín, có nền tảngtrong hoạt động kinh doanh nhập khẩu (Nguyễn Thị Hoa, 2005)
Hình thức nhập khẩu này sẽ có những trách nhiệm và quyền hạn cho hai bên, thôngqua đàm phán giữa hai bên, và thông thường sẽ quy định theo tỉ lệ vốn góp vào.(Nguyễn Thị Hoa, 2005)
1.2.5 Nhập khẩu gia công
Nhập khẩu gia công là hình thức nhập khẩu trong đó bên nhập khẩu nhập nguyên liệuhoặc bán thành phẩm của bên đặt gia công để chế biến ra thành phẩm, giao lại cho bênđặt gia công và nhận thù lao.(Nguyễn Thị Hoa, 2005)
Đặc điểm của hình thức này:
- Hoạt động nhập khẩu gắn liền với hoạt động sản xuất
- Cả hai bên cùng có lợi: bên đặt gia công giúp họ tận dụng được nguyên liệu vàgia công rẻ của nước nhận gia công Đối với bên nhận gia công giúp tạo công ăn việclàm trong nước, tiếp nhận được thiết bị công nghệ mới
- Bên nhận gia công chịu mọi chi phí và rủi ro của quá tình sản xuất gia công
- Hoạt động này về phương thức thanh toán người ta có thể áp dụng nhiềuphương thức thanh toán như: nhờ thu, thành toán bằng thư tín dụng
Trên đây là một số hình thức nhập khẩu cơ bản, ngoài ra còn có nhiều hình thức nhậpkhẩu khác như nhập khẩu tại chổ, nhập khẩu tái xuất Trong đó nhập khẩu trực tiếp làhoạt động phổ biến nhất và tồn tại lâu đời nhất Trải qua nhiều biến đổi của xã hội, hoạtđộng nhập khẩu có nhiều hình thức được sáng tạo ra nhằm đáp ứng nhu cầu thay đổi
đó Việc áp dụng hình thức nào là tuỳ thuộc và điều kiện và trình độ cũng như năng lựccủa mỗi doanh nghiệp, mỗi quốc gia.(Nguyễn Thị Hoa, 2005)
1.3 Nội dung hoạt động nhập khẩu
1.3.1 Nghiên cứu thị trường nhập khẩu
Trang 17Vai trò của việc nghiên cứu thị trường trong hoạt động nhập khẩu rất quan trọng giúpdoanh nghiệp đánh giá chính xác về thị trường, có nguồn thông tin toàn diện, chuẩnxác làm nền tảng cho chiến lược marketing Nếu không thực hiện nghiên cứu thịtrường hoặc thực hiện sơ sài, doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với những rủi ro rất lớn.Trong TMQT, nghiên cứu thị trường bao gồm nghiên cứu thị trường trong nước và thịtrưòng nước ngoài (Nguyễn Xuân Lộc, 2013)
1.3.1.1 Nghiên cứu thị trường trong nước
Trên thị trường luôn có những biến động mà bản thân doanh nghiệp rất khó lượng hoáđược Do vậy cần phải theo sát và am hiểu thị trường thông qua hoạt động nghiên cứu.Việc thu thập đầy đủ thông tin về thị trưòng có ý nghĩa cho việc ra quyết định trongkinh doanh vì đây là thị trường đầu ra của doanh nghiệp (Nguyễn Xuân Lộc, 2013) Khi nghiên cứu thị trường trong nước, doanh nghiệp cần trả lời được các câu hỏi sau:
- Thị trường trong nước đang cần mặt hàng gì? Tìm hiểu về mặt hàng, quy cách, mẫu
mã, chủng loại,
- Tình hình tiêu thụ mặt hàng ấy ra sao?
- Đối thủ cạnh tranh trong nước như thế nào?
- Tỷ suất ngoại tệ là bao nhiêu?
1.3.1.2 Nghiên cứu thị trường nước ngoài
Mục đích của giai đoạn này là lựa chọn được nguồn hàng nhập khẩu và đối tác giaodịch một cách tốt nhất Vì đây là thị trường nước ngoài nên việc nghiên cứu gặp phảimột số khó khăn và không được kĩ lưỡng như thị trường trong nước Doanh nghiệp cầnbiết các thông tin về khả năng sản xuất, cung cấp, giá cả và sự biến động của thịtrường Bên cạnh đó cần am hiểu về chính trị, luật pháp, tập quán kinh doanh, củanước bạn hàng (Nguyễn Xuân Lộc, 2013)
1.3.2 Lập phương án kinh doanh
Sau khi đã tiến hành nghiên cứu thị trường trong nước và thị trường quốc tế, doanhnghiệp đã nắm được tình hình thực tế của thị trường và bản thân doanh nghiệp, trên cơ
Trang 18sở đó lập ra phương án kinh doanh nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh của mình Đểđạt được lợi nhuận tối đa doanh nghiệp cần lập ra phương án tối ưu nhất để đạt đượctrạng thái mong muốn (Nguyễn Xuân Lộc, 2013)
Nội dung của việc lập phương án kinh doanh bao gồm nhiều công việc, trong đó cócác công việc sau:
- Vấn đề cơ bản đầu tiên là phải xác định được mặt hàng nhập khẩu
- Xác định số lượng hàng nhập khẩu
- Lựa chọn thị trường, bạn hàng, phương thức giao dịch,
- Đề ra các biện pháp để đạt được mục tiêu như chiêu đãi, mời khách, quảng cáo,
- Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động nhập khẩu
1.3.3 Đàm phán, ký kết hợp đồng nhập khẩu
1.3.3.1 Đàm phán
Đàm phán là việc bàn bạc trao đổi với nhau các điều kiện mua bán giữa các doanhnghiệp để đi đến thống nhất ký hợp đồng Trong Thương mại Quốc tế thường có 3 hìnhthức đàm phán sau:
- Đàm phán trực tiếp: Các bên sẽ gặp mặt trực tiếp với nhau Hình thức đàm phánnày sẽ đem lại hiệu quả cao khi các bên đều hiểu rõ nhu cầu của nhau sau khi buổi đàmphán kết thúc Do đó, độ an toàn khá cao Tuy nhiên, với những đối tác có khoảng cách
về địa lý thì sử dụng hình thức đàm phán này rất khó khăn và đàm phán trực tiếp cũng
đi kèm với chi phí cao (Nguyễn Xuân Lộc, 2013)
- Đàm phán qua thư: Có độ chính xác cao, tất cả yêu cầu và mong muốn của haibên đều được thể hiện trên thư tín,và hình thức này cũng tiết kiệm rất nhiều chi phí chocác bên tham gia Nhưng phương thức này có thề tốn nhiều thời gian nếu thư tín bị thấtlạc không đến được tay đối tác (Nguyễn Xuân Lộc, 2013)
- Đàm phán sử dụng phương tiện truyền thông( Fax, telex, email…): hình thứcnày được sử dụng khá phổ biến vì tính nhanh, đảm bảo nội dung cần đàm phán Tuy
Trang 19nhiên, chỉ có thể áp dụng khi các bên thật sự tin tưởng lẫn nhau (Nguyễn Xuân Lộc,2013)
Mỗi phuơng thức đều có những ưu điểm và nhược điểm khác nhau, tuỳ vào điều kiệncủa mình mà doanh nghiệp có thể lựa chọn hình thức đàm phán phù hợp Với mỗi quátrình đàm phán đều có nội dung cơ bản sau: (Nguyễn Thị Hoa, 2005)
- Hỏi giá: bên mua sẽ yêu cầu bên bán đưa ra những thông tin cơ bản về hàng hoámình cần nhập khẩu bao gồm: tên hàng, chủng loại, chất lượng, giá cả,… Bước nàykhông đòi hỏi bên mua phải trở thàng người mua hàng
- Báo giá: Sau khi người mua yêu cầu, người bán sẽ đưa ra những thông tin vàsản phẩm cho đối tác theo đúng yêu cầu của đối tác
- Chào hàng: ở bước này, người bán đưa ra lời đề nghị với người mua về một sốlượng hàng hoá nhất định có kèm theo các điều khoản cần thiết
- Đặt hàng: là lời đề nghị của người mua đối với người bán về một số lượng hànghoá dưới hình thức đơn đặt hàng Nếu đã có báo giá thì việc bên mua đặt hàng đánhdấu việc hợp đồng chính thức hình thành
- Hoàn giá: Khi nhận được đơn đặt hàng, nếu không chấp nhận hoàn toàn nộidung trong đó thì một trong hai bên sẽ đưa ra đề nghị mới gọi là hoàn giá và chào hàng
cũ coi như bị huỷ bỏ
- Chấp nhận: Là việc đồng ý hoàn toàn với chào hàng hoặc báo giá đó Việc chấpnhận này phải được người chấp nhận ký và ghi rõ chấp nhận vô điều kiện, sau đóchuyển cho người chào hàng thì đặt hàng mới có giá trị pháp lý
- Xác nhận: là sự khẳng định lại thoả thuận giữa bên bán và bên mua
Đây là những bước cơ bản trong buổi đàm phán ký kết hợp đồng, ngoài ra hai bên còn
có thể thoả thuận các điều khoản khác tuỳ thuộc vào yêu cầu và mong muốn của cácbên và mối quan hệ của các bên tham gia đàm phán
1.3.3.2 Ký kết hợp đồng nhập khẩu
Trang 20- Ngày, địa điểm ký kết và thời hạn thực hiện hợp đồng
- Điạ chỉ các bên tham gia, quốc tịch, số điện thoại, số tài khoản, ngân hàng mở tàikhoản
- Các điều khoản của hợp đồng:
+ Tên hàng, quy cách, số lượng, chất lượng bao bì, ký mã hiệu
+ Thời hạn, địa điểm, phương thức giao hàng
+ Thủ tục thanh toán, phương thức, đồng tiền thanh toán
+ Giải quyết tranh chấp, khiếu nại có luật áp dụng
+ Các điều khoản khác
1.3.4 Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Sau khi hợp đồng mua bán ngoại thưong đã được ký kết, các bên tham gia ký kết phải
tổ chức thực hiện hợp đồng đó Đây là công việc phức tạp đòi hỏi phải tuân thủ luậtquốc gia và quốc tế, đồng thời đảm bảo quyền lợi quốc gia và đảm bảo uy tín kinhdoanh của doanh nghiệp (Nguyễn Xuân Lộc, 2013)
Trình tự thực hiện hợp đồng nhập khẩu bao gồm các bước sau:
Sơ đồ 1- Các bước tổ chức thực hiện hoạt động nhập khẩu
Thuêphươngtiện vântải
Mở L/Ckhi bênbán yêucầu
Đôn đốcbên bángiaohàng
Trang 21
Xin giấy phép nhập khẩu
Giấy phép nhập khẩu là biện pháp để nhà nước quản lý hàng nhập khẩu Vì thế saukhi ký kết hợp đồng doanh nghiệp phải xin giấy phép nhập khẩu chuyến để thực hiệnhợp đồng đó Mỗi giấy phép chỉ cấp cho một chủ hàng kinh doanh nhập khẩu một sốhàng nhất định Đơn xin phép phải được chuyển đến phòng cấp giấy phép của BộThương mại (Nguyễn Xuân Lộc, 2013)
Mở L/C khi bên bán yêu cầu
Nếu là phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, bên mua phải làm thủ tục mở L/C.Thông thường L/C được mở trước 20 ngày đến 25 ngày trước thời gian giao hàng L/C
là một văn bản pháp lí trong đó ngân hàng mở L/ C cam kết trả tiền cho nhà xuất khẩunếu họ trình được chứng từ thanh toán phù hợp với nội dung của L/C Căn cứ để mở L/
C là các điều khoản của hợp đồng (Nguyễn Xuân Lộc, 2013)
Bộ hồ sơ mở L/C bao gồm:
Đơn xin mở thư tín dụng
Giấy phép nhập khẩu của Bộ thương mại cấp
Hợp đồng thương mại ( bản sao)
Mua bảohiểmhàng hoá
Làm thủtục hảiquan
Kiểm tra
hàng hoá
Nhậnhàng
Khiếunại vềhàng hoá(nếu có)
Làm thủ
tục thanh
toán
Trang 22Ngoài ra còn phải nộp một số giấy tờ có liên quan đến thủ tục thanh toán và kí quỹnhư:
Uỷ nhiệm chi ngoại tệ để trả thủ tục phí
Uỷ nhiệm chi ngoại tệ để kí quỹ mở L/C
Hoặc đơn xin mua ngoại tệ để kí quỹ và trả thủ tục phí
Hoặc hợp đồng vay ngoại tệ tiềnVNĐ ( trong trường hợp xin vay để thanh toán L/C)
Đôn đốc bên bán giao hàng
Bên mua có quyền yêu cầu bên bán chuẩn bị đầy đủ hàng hoá cả về số lượng và chấtlượng khi gần đến thời hạn thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Thuê phương tiện vận tải
Tuỳ theo từng điều kiện giao hàng trong hợp đồng nhập khẩu mà doanh nghiệp cóphải chịu cước phí vận tải chặng chính hay không Nếu trong hợp đồng có ghi điềukiện giao hàng là EXW, FAS, FCA, FOB thì doanh nghiệp phải có nghĩa vụ thuêphương tiện vận tải và phải chịu mọi chi phí liên quan (Nguyễn Xuân Lộc, 2013)
Các phương thức vận tải
Trên thế giới hiện nay, hoạt động giao thương quốc tế thường sử dụng phương thứcvận tải bằng đường biển Ngoài ra, còn có những phương thức vận chuyển khác như:vận tải bằng đường bộ, vận tải đường hàng không, vân tải đường sắt,… (Nguyễn XuânLộc, 2013)
Những chứng từ có liên quan
Trong vận chuyển hàng hoá bằng đường biển, có rất nhiều chứng từ được sử dụng vàmỗi loại có công dụng khác nhau, nhưng nhìn chung chứng từ thường dùng là:
Trang 23- Vận đơn đường biển
- Biên lai thuyền phó
- Giấy gửi hàng đường biển
- Phiếu gửi hàng
Ngoài ra còn có những chứng từ khác trong vận chuyển hàng hoá bằng đường biển:Biên bản lược khai hàng hoá, sơ đố xếp hàng, (Nguyễn Xuân Lộc, 2013)
Mua bảo hiểm cho hàng hoá
Trong quá trình đàm phán ký kết hợp đồng, nếu doanh nghiệp thoả thuận phươngthức giao nhận theo điều kiện EXW, FCA, FAS, FOB, CFR, CPT thì doanh nghiệpphải có nhiệm vụ mua bảo hiểm cho hàng hoá (Nguyễn Xuân Lộc, 2013)
Trong vận tải biển, hoạt động chuyên trở hàng hoá thường gặp rất nhiều khó khăn dothiên tai vì vậy gây tổn thất cho các bên khi hàng hoá bị mất mát hoặc hỏng hóc Dovậy, điều kiện mua bảo hiểm cho hàng hoá luôn được thoả thuận trong buổi đàm phán
ký kết hợp đồng và bảo hiểm cho hàng hoá là biện pháp tôt nhất để giảm thiểu rủi rocho các bên (Nguyễn Xuân Lộc, 2013)
Khi ký kết hợp đồng bảo hiểm cần nắm vững các điều kiện bảo hiểm:
- Bảo hiểm mọi rủi ro (điều kiện A)
- Bảo hiểm có bồi thường tổn thất riêng (điều kiện B)
- Bảo hiểm miễn bồi thường tổn thất riêng (điều kiện C)
Làm thủ tục hải quan
Hoạt động buôn bán quốc tế luôn có sự quản lý của cơ quan hải quan nhằm tránh gianlận thương mại, ngăn chặn hàng nhập khẩu lậu và kém chất lượng vào thị trường nộiđịa Vì vậy, trước khi nhập hàng, chủ hàng phải làm thủ tục hải quan (Nguyễn XuânLộc, 2013)
Trang 24Nghiệp vụ này gồm ba bước chủ yếu sau:
Khai báo hải quan:
Trong bước này, doanh nghiệp cần phải kê khai chi tiết hàng hoá lên tờ khai hảiquan Nội dung tờ kê khai bao gồm:
- Tên hàng, loại hàng
- Số lượng, khối lượng
- Phương tiện vận tải
- Xuất hoặc nhập khẩu với nước nào
- Giá trị hàng hoá
Xuất trình hàng hoá:
Trong bước này, hải quan sẽ đối chiếu hàng hoá với tờ khai hải quan để hoàn tất thủtục hải quan và nộp thuế Hoạt động này đòi hỏi sự chính xác, do vậy chủ hàng cần sắpxếp hàng hoá theo trật tự để tạo điều kiện cho cán bộ hải quan thực hiện nghiệp vụkiểm tra hàng hoá (Nguyễn Xuân Lộc, 2013)
Thực hiện các quy định của hảỉ quan
Sau khi tiến hành kiểm tra và đối chiếu hàng hoá, cơ quan hải quan sẽ đưa ra nhữngquyết định xem hàng hoá có được nhập khẩu hay xuất khẩu hay không Hải quan sẽđưa ra các quyết định sau: (Nguyễn Xuân Lộc, 2013)
- Cho hàng thông quan
- Cho hàng qua biên giới khi chủ hàng đã nộp thuế nhập khẩu
- Cho hàng qua biên giới có điều kiện
- Không được phép nhập khẩu hay xuất khẩu
Chủ hàng cần thực hiện đúng những quyết định của cơ quan hải quan, nếu vi phạm thìchủ hàng sẽ phải chịu trách nhiệm về việc truy tố hình sự (Nguyễn Xuân Lộc, 2013)
Trang 25
Nhận hàng:
Các cơ quan vận tải có trách nhiệm tiếp nhận hàng hoá nhập khẩu trên các phươngtiện vận tải từ nước ngoài vào, bảo quản hàng hoá đó trong quá trình xếp dỡ, lưu kho,lưu bãi và giao cho các đơn vị đặt hàng theo lệnh giao hàng của doanh nghiệp Ngườimua có thể trực tiếp nhận hàng với tàu hoặc nhận hàng qua cảng hay uỷ thác cho ngườikhác thay mặt mình nhận hàng với tàu hoặc cảng Để nhận hàng, doanh nghiệp nhậpkhẩu cẩn phải: (Nguyễn Xuân Lộc, 2013)
- Ký kết hợp đồng uỷ thác cho cơ quan vân tải (ga, cảng) về việc nhận hàng
- Xác nhận với cơ quan vận tải kế hoạch tiếp nhận hàng
- Thông báo cho các đơn vị đặt hàng nhập khẩu trong nước dự kiến ngày hàng về
- Thanh toán chi phí cho cơ quan vận tải
- Theo dõi việc giao nhận hàng, đon đốc cơ quan vận tải lập biên bản về hàng hóa
và giải quyết trong phạm vi của mình với những vi phạm xảy ra trong quá trình giaonhận
Kiểm tra hàng hoá
Để đảm bảo hàng hoá nhập khẩu đúng theo mẫu đã ký kết trong hợp đồng và tránhtình trạng hàng hoá bị hỏng hóc hay mất mát Chủ hàng cần kết hợp với cơ quan hảiquan tiến hành hoạt động kiểm tra hàng hoá Thông qua hoạt động này, chủ hàng có thểphát hiện kịp thời những hàng hoá không đạt tiêu chuẩn và trên cơ sở đó có thể đòi bồithường từ phía nhà xuất khẩu (Nguyễn Xuân Lộc, 2013)
Làm thủ tục thanh toán
Sau khi nhận hàng, doanh nghiệp sẽ thực hiện thủ tục thanh toán tiền hàng cho bênxuất khẩu Chủ hàng dựa vào phương thức thanh toán mà hai bên đã thoả thuận khi kýkết hợp đồng (Nguyễn Xuân Lộc, 2013)
Trang 26Các phương thức thanh toán chủ yếu:
- Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (L/C): Người mua yêu cầu ngân hàng
mở L/C đảm bảo xuất tiền cho bên bán trong một thời hạn nhất định nếu bên bán xuấttrình bộ chứng từ với nội dung đã ghi trong thư tín dụng Hình thức này đảm bảo antoàn, tiện lợi cho cả bên mua và bên bán (Nguyễn Xuân Lộc, 2013)
- Phương thức thanh toán nhờ thu: Người bán sau khi hoàn thành nghĩa vụ giaohàng sẽ lập hối phiếu gửi đến ngân hàng nhờ thu hộ số tiền ghi trên hối phiếu từ ngườimua Có hai hình thức nhờ thu là nhờ thu phiếu trơn và nhờ thu kèm chứng từ.(Nguyễn Xuân Lộc, 2013)
- Phương thức thanh toán chuyển tiển (Tranfers): Người mua thanh toán chongười bán bằng cách gửi cho người bán thư chuyển tiền hay điện chuyển tiền (NguyễnXuân Lộc, 2013)
- Phương thức thanh toán ghi sổ (Open account): Người bán sau khi giao hàngcho người mua sẽ mở tài khoản ghi rõ tổng số tiền trị giá hợp đồng Người mua chịutrách nhiệm thanh toán số tiền đó trong một thời hạn nhất định (Nguyễn Xuân Lộc,2013)
- Phương thức thanh toán trả tiền mặt (Cash payment): Là phương thức dùng tiềnmặt để thanh toán tiền mua hàng Người mua trả tiền cho người bán và hoàn thànhnghĩa vụ của mình (Nguyễn Xuân Lộc, 2013)
Trong những phương thức trên, phương thức thanh toán tín dụng chứng từ được sửdụng phổ biến nhất trong buôn bán quốc tế vì lợi ích nó đem lại cho cả bên bán và bênmua (Nguyễn Xuân Lộc, 2013)
Khiếu nại về hàng hoá (nếu có)
Trong quá trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu, nhà nhập khẩu có quyền khiếu nại vàđòi bồi thường từ nhà xuất khẩu khi những vi phạm của bên bán gây thiệt hại tổn thất
Trang 27cho bên mua Nhà nhập khẩu sẽ căn cứ vào hợp đồng về kết quả thực hiện hợp đồng đềkhiếu nại (Nguyễn Xuân Lộc, 2013)
Khi có tranh chấp xảy ra, luật áp dụng là luật mà hai bên đã thoả thuận trong hợpđồng Nếu hợp đồng không quy định thì sẽ sử dụng luật của một nước thứ ba do haibên thông nhất hay các thông lệ quốc tế để giải quyết (Nguyễn Xuân Lộc, 2013)
Trình tự trên đây cũng chỉ mang tính chất tương đối Có những công việc tất yếu phảilàm, có những công việc có thể làm hay không tuỳ từng hợp đồng và có những côngviệc thay đổi vị trí cho nhau (Nguyễn Xuân Lộc, 2013)
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu
1.4.1 Các chế độ chính sách luật pháp trong nước và quốc tế
Bất kì quốc gia nào cũng có những chính sách phù hợp nhằm đưa hoạt động ngoạithương vào khuôn khổ luật pháp của mình nhằm phát triển hoạt động ngoại thương.Hoạt động ngoại thương luôn là hoạt động phức tạp, có tác động rất lớn đế hoạt độngquan hệ đối ngoại, do đó các chủ thể kinh tế luôn phải tuân thủ các quy định mà luậtpháp đưa ra không chỉ trong quốc gia mình mà còn luật pháp ở nước xuất khẩu, luậtcủa nước thứ ba và các thông lệ quốc tế (Lê Minh Anh, 2013)
Môi trường pháp lý là nhân tố tác động mạnh mẽ đến hoạt động xuất nhập khẩu, mộtmôi trường pháp lý ổn định, đồng bộ, hoàn thiện sẽ giúp cho chủ thể kinh tế hoạt độngtrong kinh doanh xuất nhập khẩu có cơ sở vững chắc khi thực hiện các nguyên tắctrong quan hệ đối ngoại với các đối tác (Lê Minh Anh, 2013)
Nhà nước luôn đề ra các mục tiêu và xây dựng chiến lược để thực hiện mục tiêu đóbằng các chính sách Trong từng giai đoạn khác nhau, thời kì khác nhau sẽ có nhữngchính sách khác nhau Với những nước đang phát triển như Việt Nam cần có nhữngchính sách thúc đẩy hoạt động gia thương, buôn bán với các quốc gia khác, nhất là khi
Trang 28Việt Nam gia nhập WTO Hoạt động ngoại thương trong giai đoạn này đóng vai tròquan trọng trong phát triển kinh tế đất nước (Lê Minh Anh, 2013)
1.4.2 Tỷ giá hối đoái
Có nhiều công cụ để thúc đẩy sự phát triển của ngoại thương: thuế quan, hạn ngạch,
tỷ giá hối đoái, Mỗi công cụ đều có những ưu nhược điểm nển cần phải kết hợp cáccông cụ đó một cách hiệu quả nhất Hơn nữa, hoạt động nhập khẩu lại cần nguồn ngoại
tệ rất lớn, nhất là ngoại tệ mạnh Chính sách tỉ giá hối đoái sẽ tác động khá lớn đếnhoạt động này Việc điều chỉnh chính sách tỷ giá hối đoái phù hợp sẽ làm cho giá trịxuất khầu tăng, qua đó thu được khối lượng ngoại tệ lớn để chi trả cho nhập khẩu Tuynhiên, những chính sách tác động đến tỷ giá hối đoái tuỳ vào mục đích khác nhau nên
tỷ giá hối đoái sẽ được thay đổi cho phù hợp Do đó, doanh nghiệp cần quan tâm đếnnhững chính sách đó để cân nhắc có nên nhập hay không (Lê Minh Anh, 2013)
1.4.3 Sự biến động thị trường trong nước và quốc tế
Hoạt động nhập khẩu luôn cần có sự nghiên cứu kỹ nhu cầu thị trường trong nước haykhả năng cung ứng từ đối tác ở thị trường nước ngoài Thị trường trong nước ảnhhưởng đến lượng cầu về hàng hoá, còn thị trường nước ngoài sẽ ảnh hưởng đến lượngcung, nếu cung nhiều hơn cầu thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ gặp khókhăn do bị tồn hàng với khối lượng lớn và không thể quay vòng vốn nhanh để tiếp tụcquá trình kinh doanh Sự biến động của thị trường nước ngoài có sự ảnh hưởng củachính trị, pháp luật, chính sách mở cửa của quốc gia đó,… Ngoài ra còn có sự ảnhhưởng của các cuộc khủng hoảng kinh tế hay tài chính trên thế giới (Lê Minh Anh,2013)
Sự biến động của thị trường trong nước và nước ngoài sẽ gây khó khăn cho doanhnghiệp khi không nắm vững thị trường để có thể dự đoán nhu cầu của thị trường trongtương lai Doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống nghiên cứu thị trường một cách hiệuquả, bên cạnh đó tìm hiểu kỹ lưỡng về đối tác cùng là điều kiện quan trong giúp cho
Trang 29danh nghiệp đảm bảo nguồn cung hàng một cách đầy đủ, đúng thời hạn và có chấtlượng (Lê Minh Anh, 2013)
1.4.4 Đối thủ cạnh tranh
Cạnh tranh được xem xét theo hai góc độ: cạnh tranh trong nội bộ ngành sản xuấttrong nước và cạnh tranh với các đối thủ nước ngoài Trong một thời kỳ, nếu có nhiềudoanh nghiệp cùng nhập khẩu một loại mặt hàng và tiêu thụ ở thị trường nội địa haynhập khẩu để sản xuất cùng một loại mặt hàng thì việc cạnh tranh có ảnh hưởng rất lớntới giá cả, doanh số bán hàng, ảnh hưởng tới mức tiêu thụ và do đó ảnh hưởng tới kếtquả và hiệu quả kinh doanh Khi có nhiều nhà nhập khẩu cùng quan tâm đến một loạihàng hoá, giá nhập khẩu cũng tăng lên làm tăng các khoản chi phí, giảm hiệu quả kinhdoanh của các doanh nghiệp cùng một lĩnh vực sản xuất kinh doanh (Lê Minh Anh,2013)
Các nhà sản xuất nước ngoài khi thâm nhập thị trương nội địa cũng trở thành một đốithủ cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước Họ cạnh tranh bằng giá cả, chất lượng,mẫu mã uy tín, khi thu hút được khách hàng về phía mình, các sản phẩm của nướcngoài làm giảm thị phần của sản phẩm được sản xuất trong nước từ nguyên liệu nhậpkhẩu, từ đó làm giảm doanh số bán hàng của các doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu.(Lê Minh Anh, 2013)
1.5 Thúc đẩy hoạt động nhập khẩu
1.5.1 Khái niệm
Thúc đẩy hoạt động nhập khẩu là hoạt động khuyến khích, tăng cường nhập khẩu,giúp cho việc hoạt động nhập khẩu ngày càng phát triển
1.5.2 Các công cụ, biện pháp thúc đẩy hoạt động nhập khẩu
- Hoàn thiện công tác tổ chức hoạt động nhập khẩu: Nếu như vịêc tổ chức kinhdoanh càng phù hơp với chức năng, điều kiện của doanh nghiệp, phù hợp với yêu cầucủa cơ chế thị trường, đáp ứng nhu cầu thị trường nó sẽ thúc đẩy doanh nghiệp chiếm
Trang 30lĩnh thị phần, thu hút khách hàng, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường, làmtăng tài sản vô hình cho doanh nghiệp (Nguyễn Cảnh Hiệp, 2004)
- Mở rộng danh mục hàng hoá nhập khẩu: Việc mở rộng danh mục hàng hoá nhậpkhẩu phải đi đôi với việc mở rộng ngành hàng, phát triển thị trường, tăng doanh thu vàtăng lợi nhuận của doanh nghiệp (Nguyễn Cảnh Hiệp, 2004)
- Mở rộng trị trường: Các doanh nghiệp bên cạnh việc duy trì và mở rộng thịtrường chính hiện có của mình, cần phải luôn luôn mở rộng thị trường kinh doanh,phân khúc thị trường hợp lý nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trênthị trường, có như vậy doanh nghiệp mới đạt hiệu quả kinh doanh cao (Nguyễn CảnhHiệp, 2004)
1.5.3 Sự cần thiết phải thúc đẩy hoạt động nhập khẩu
Với mục tiêu thay thế lao động thủ công bằng lao động máy móc trong khi chúng tacòn tương đối lạc hậu về kinh tế, thấp kém về kỹ thuật công nghệ thì việc làm đókhông thể ngày một ngày hai được, nước ta không chỉ dựa vào nguồn lực sẵn có trongnước mà cần phải biết tận dụng các hiệu quả tất cả các thành tự khoa học kỹ thuật côngnghệ mới của thế giới Nhập khẩu sẽ là nhân tố giúp cho chúng ta tháo bỏ những vướngmắc mà các nước nghèo thường mắc phải, phương châm đó là vay mượn công nghệnước ngoài trong thời kỳ đầu của công nghiệp hóa Việc thúc đẩy nhập khẩu là để thoảmãn nhu cầu tiêu dùng cũng là một tất yếu, thông qua đó nước ta có thể từng bước thayđổi, hoàn thiện cơ cấu tiêu dùng của nhân dân theo hướng hiện đại hoá Điều đó cũngđồng thời dẫn đến việc nâng cao kỹ thuật công nghệ sản xuất trong nước Do vậy, Nhànước ta đã đề ra chính sách nhập khẩu chặt chẽ, có chon lọc, nhất là nhập khẩu vật tưthiết bị, máy móc, kỹ thuật công nghệ để tăng cường tiếp thu công nghệ nước ngoài, từ
đó phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước (Nguyễn Cảnh Hiệp,2004)
Trang 31CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY
THƯƠNG MẠI FPT 2.1 Khái quát chung về công ty Thương mại FPT
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty
Công ty TNHH Thương mại FPT ( FPT Trading Group – viết tắt FTG)
Trụ sở chính: Tòa nhà FPT Cầu Giấy, phố Duy Tân, phường Dịch Vọng Hầu, QuậnCầu Giấy, TP Hà Nội
FPT Trading đóng góp không nhỏ trong thành công của tập đoàn FPT với mức doanh
số tăng đều hàng năm vượt mức mong đợi đồng thời mở thêm nhiều chi nhánh phânphối trên toàn Việt Nam cùng bổ sung các nhãn hàng, thương hiệu mới, cùng sản phẩmmới liên tục và mục phân phối của mình để đáp ứng thị hiếu và nhu cầu của con ngườithay đổi liên tục hàng ngày, hàng tháng hay là hàng năm đặc biệt còn mở rộng hoạtđộng kinh doanh sang các nước Campuchia, Malaysia, Myanmar
Trang 32Quá trình hình thành và phát triển:
Từ khi thị trường công nghệ Việt Nam còn chập chững những bước đi đầu tiên(khoảng đầu thập kỷ 90), FPT đã là một thương hiệu hàng đầu trong hoạt độngcung cấp các thiết bị và giải pháp đi kèm Vào thời điểm đó, mảng kinh doanh cácthiết bị công nghệ của FPT hoạt động dưới hình thức các Trung tâm phân phối vànhững năm sau đó được quy hoạch thành 3 công ty thành viên trực thuộc FPT làFPT Distribution, FPT Mobile và FPT Retail
Ngày 13/5/2009, nằm trong định hướng chung của tập đoàn về tối ưu hoá nguồnlực và gia tăng hiệu quả kinh doanh, 3 công ty thành viên nói trên được hợp nhất thànhCông ty TNHH Thương mại FPT (FPT Trading) Từ đây, hoạt động sản xuất và phânphối các thiết bị công nghệ của FPT chính thức bước sang một trang mới với tiềm năngtrở thành nhà phân phối số 1 tại Việt Nam với trụ sở đặt tại 4 tỉnh thành lớn là Hà Nội,
TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ và chi nhánh ở nhiều tỉnh thành khác trên cảnước
Năm 2013, Công ty bán lẻ FPT tách khỏi FPT Trading theo định hướng tái cơcấu hoạt động kinh doanh của tập đoàn Từ đây, FPT Trading chỉ còn lại ngành nghềkinh doanh cốt lõi là sản xuất và phân phối các sản phẩm công nghệ thông tin và viễnthông
Năm 2016, sát nhập thêm Trung tâm bảo hành FSC chuyên bảo hành các sảnphẩm được FPT Trading phân phối
Đến nay FPT Trading đã có đại lý phân phối lớn nhất tại 63 tỉnh thành trên toànquốc cùng 1500 đại lý phân phối, 30 đối tác lớn nhất của FPT Trading phân phối hànghóa đến người tiêu dùng thông qua hệ thống mạng lưới phân phối này
2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý
2.1.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý
Trang 33Sơ đồ 2 - Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty TNHH Thương mại FPT.
Nguồn: Phòng Nhân sự Công ty Thương mại FPT
Công ty có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban điều hành Theo quy địnhcủa Tập đoàn FPT: Do có trên mười cổ đông là tổ chức và cá nhân sở hữu trên 50% số
cổ phần công ty nên công ty có ban kiếm soát
Đứng đầu Hội đồng quản trị là Chủ tịch Hội đồng quản trị - người giải quyết các vấn
đề liên quan đến cổ phiếu, trái phiếu, cổ tức, huy động vốn; các dự án đầu tư vàphương án đầu tư, chiến lược kinh doanh và kế hoạch kinh doanh; giám sát, chỉ đạo và
hỗ trợ Tổng giám đốc và các cán bộ quản lý cao cấp khác trong việc điều hành hoạtđộng hàng ngày
Trang 34Điều hành công ty là ban giám đốc do tổng giám đốc đứng đầu- người điều hành cáchoạt động của Công ty theo chế độ thủ trưởng và đại diện cho quyền lợi và nghĩa vụCông ty trước pháp luật và cơ quan quản lý nhà nước cùng với sự trợ giúp của 4 phótổng giám đốc phụ trách các mảng riêng biệt như: phát triển thị trường, tài chính kếtoán, kinh doanh và toàn cầu hóa.
Để phối hợp hiệu quả và huy động tối đa nguồn lực để phục vụ khách hàng, FTG đã
mở rộng các chi nhánh tại Tp HCM, Đà Nẵng, Cần thơ cùng 3 công ty con, Trung tâmchuyên sâu theo các lĩnh vực Các chuyên gia tư vấn có nhiều năm kinh nghiệm củacông ty hiểu rõ nghiệp vụ của khách hàng và sẵn sàng đáp ứng họ ở từng lĩnh vực
- Chi nhánh công ty FTG tại TPHCM, Đà Nẵng, Cần Thơ
- Công ty TNHH Phân phối FPT (FDC)
- Công ty TNHH Sản phẩm Công nghệ FPT (FTP)
- Công ty TNHH Phân phối Công nghệ viễn thông FPT (F9)
- Trung tâm kinh doanh sản phẩm điện tử FPT
- Trung tâm Bảo hành FPT
Đảm bảo hoạt động cho FTG là các ban chức năng phụ trách các mảng công việc: Tàichính, Nhân sự, Kế hoạch kinh doanh, Chất lượng, Hành chính, Truyền thông, Tổnghội
2.1.2.2 Tình hình nhân sự
Hiện nay công ty có khoảng 2500 cán bộ công nhân viên (tháng 12/2015), phần lớn là
kỹ sư CNTT và cử nhân kinh tế, về trình độ của cán bộ công nhân viên trong công ty
có thể mô tả ở bảng dưới đây:
Trang 35Bảng 2.1: Tình hình nhân sự của Công Ty TNHH Thương mại FPT
(Nguồn: Phòng Nhân sự Công ty Thương mại FPT)
Dựa vào bảng số liệu trên, ta thấy do đặc thù của sản phẩm kinh doanh (các thiết bịđiện tử, công nghệ) nên số lượng nhân viên chủ yếu là nam chiếm 67,88% trong khi nữchiếm 32,12% Trình độ nhân viên khá cao và đồng đều, trên đại học chiếm 0,8%, đạihọc chiếm đa số với 71,68%, cao đẳng 22,12% và trung cấp chiếm 5%
2.1.3 Hoạt động kinh doanh
2.1.3.1 Lĩnh vực hoạt động
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty là :
Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm
Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy
Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thông trong cáccửa hàng chuyên doanh
Bán lẻ thiết bị nghe nhìn trong các cửa hàng chuyên doanh