Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng hóa tại các doanh nghiệp 1.2.1.. Là một công ty chuyên kinh doanh các mặt hàngcty nhậpkhẩu, việc tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Trang 1MÃ SV: 1532000110 LỚP: LTDH11KQ
THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 2
ĐỀ TÀI GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU THIẾT BỊ Y
TẾ TẠI CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT Y TẾ LA
VANG
GVHD: THẦY HÀ ĐỨC SƠN
Tp.HCM, ngày tháng năm 2016
Trang 2ĐỀ CƯƠNG
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4 Phương pháp nghiên cứu
5 Kết cấu của đề tài
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1Khái niệm, chức năng, vai trò, các hình thức của nhập khẩu
1.1.1 Khái niệm về nhập khẩu
1.1.2 Chức năng của nhập khẩu
1.1.3 Vai trò của nhập khẩu
1.1.4 Các hình thức nhập khẩu
1.2 Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng hóa tại các doanh nghiệp 1.2.1 Xin giấy phép nhập khẩu và mở L/C
1.2.2 Thuê phương tiện vận tải
1.2.3 Mua bảo hiểm cho hàng hóa
1.2.4 Làm thủ tục hải quan
1.2.5 Nhận hàng từ cảng nhập khẩu
1.2.6 Kiểm tra hàng hóa nhập khẩu
1.2.7 Làm thủ tục thanh toán
1.2.8 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu
1.4 Sự cần thiết phải hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU THIẾT BỊ Y TẾ TẠI CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT Y TẾ LA VANG 2.1Tổng quan về Công ty TNHH KTYT La Vang
2.1.1Giới thiệu chung
2.1.2Quá trình hình thành và phát triển
2.1.3Lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh của công ty
2.1.4Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
Trang 32.1.5Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH y tế La Vang
2.1.6 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ 2013-2016
2.2 Thực trạng nhập khẩu thiết bị y tế của Cty TNHH KTYT La Vang
2.3 Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại công ty TNHH kỹ thuật y tế La Vang 2.2.1Xin giấy phép nhập khẩu
2.2.2 Mở L/C
2.2.3Thuê phương tiện vận tải
2.2.4 Mua bảo hiểm hàng hóa
2.2.5 Làm thủ tục hải quan
2.2.6 Nhận hàng
2.2.7 Kiểm tra hàng hóa nhập khẩu
2.2.8 Làm thủ tục thanh toán
2.2.9 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
2.4 Nhận xét về quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại công ty TNHH kỹ thuật y tế La Vang
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ĐỂ HOÀN THIỆN QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT Y TẾ LA VANG
3.1 Cơ sở đề xuất giải pháp
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng 3.2.1 Giải pháp 1:
3.2.2 Giải pháp 2:
3.2.3 Giải pháp 3:
3.2.4 Giải pháp 4:
3.2.5 Giải pháp 5:
3.2.6 Giải pháp 6:
3.3Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại công ty
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, toàn cầu hóa kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế là đặc trưng và là xuhướng phát triền phổ biến của nền kinh tế thế giới, bất luận đó là nền kinh tế có quy mô
và trình độ phát triển ra sao và thuộc chế độ chính trị - xã hội thế nào Và nên kinh tế ViệtNam cũng đang nỗ lực hết mình để hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới Chính vìvậy hoạt động thương mại quốc tế trong thời điểm hiện nay đống vai trò hết sức to lớntrong sự phát triển kinh tế,xã hội của đất nước và sự lớn mạnh của các doanh nghiệp hoạtđộng ngoại thương Xuất khẩu cùng với nhập khẩu chính là hai mặt cấu thành của hoạtđộng thương mại quốc tế này
Hoạt động XNK từ lâu đã khẳng định vị trí vai trò trong nền kinh tế thế giới,vàvới xu thế hiện nay càng khẳng định hơn nữa sức mạnh của mình Muốn kinh doanh hànghóa XNK, đòi hỏi các doanh nghiệp phải nắm vững các kỹ thuật kinh doanh XNK, bêncạnh đó cần phải có năng lực quản lý và điều hành hoạt đồng kinh doanh XNK có hiệuquả, am hiểu các quy trình nghiệp vụ XNK…để đảm bảo yêu cầu và quyền lợi các bên.Đồng thời, để đảm bảo các doanh nghiệp có thể đứng vững trong nền kinh tế cạnh tranhkhốc liệt như hiện nay, đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng học hỏi và nâng caonăng lực cạnh tranh của mình Là một công ty chuyên kinh doanh các mặt hàngcty nhậpkhẩu, việc tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu các thiết bị y tế là hoạt động diễn rahằng ngày tại công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) kỹ thuật y tế (KTYT) La Vang vàcũng là hoạt động chiếm tỷ trọng lớn lẫn nhân lực và tài chính của công ty Thế nên việcthiết lập quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu và hoàn thiện quy trình này cóthể góp phần giảm chi phí cho doanh nghiệp, nâng cao trình độ nghiệp vụ cho các nhânviên XNK để đáp ứng yêu cầu hội nhập và mang lại lợi thế cạnh tranh hơn cho công tytrong thời điểm hiện nay Hơn thế nữa, việc nhập khẩu được thực hiện theo trình tự theoquy trình có thể đảm bảo hàng hóa được cung ứng kịp thời và đầy đủ phục vụ nhu cầukinh doanh của công ty trong mọi thời điểm
Thế nên, trong suốt quá trình là nhân viên cũng như làm việc tại bộ phận XNK củacông ty, bằng những kiến thức được trang bị nơi giảng đường cùng với những trải
nghiệm thực tế ở công ty, em đã quyết định chọn đề tài “GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU THIẾT BỊ Y
TẾ TẠI CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT Y TẾ LAN VANG” làm đề tài cho bài thực
hành nghề nghiệp 2 của mình
Trang 52 Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích khái quát về quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu được ápdụng cho các doanh nghiệp kinh doanh XNK hiện nay
Phân tích thực trạng quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu của công tyTNHH KTYT La Vang Từ đó, đề ra những giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quytrình tổ chức thực hiện hợp đồng mang lại hiệu quả cao hơn cho công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: tập trung nghiên cứu và quy trình tổ chức thực hiện hợpđồng nhập khẩu hàng hóa tại các doanh nghiệp nói chung và thực trạng quy trình tổ chứcthực hiện hợp đồng nhập khẩu thiết bị y tế tai công ty TNHH KTYT La Vang nói riêngtrong vòng 3 năm từ nằm 2013, 2014,2015
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng hai phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phương pháp tìm kiếm thuthập thông tin, số liệu sơ cấp và thứ cấp cùng với phương pháp phân tích tổng hợp trongquá trình phân tích và đánh giá Bên cạnh đó còn có phương pháp so sánh trong quá trìnhthu thập thông tin và dữ liệu
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu phân tích và thu thập thông tin số liệu, phân
tích và tổng hợp, so sánh và đối chiếu với thực tiễn
Kết cấu của đề tài
5 Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục các bảng, biểu đồ, tài liệu tham khảo,phụ lục đề tài được trình bày theo 3 chương:
Chương 1: Cở sở lý luận
Chương 2: Thực trạng quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu thieetsbij y
tế tại công ty TNHH KTYT La Vang
Chương 3: Giải pháp và kiên nghị để hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện hợpđồng nhập khẩu tại công ty TNHH KTYT La Vang
Trang 6CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Khái niệm, chức năng,vai trò và các hình thức nhập khẩu
1.1.1 Khái niêm nhập khẩu
Trong xu thế ngày nay đã thúc đẩy hoạt động thương mại quốc tế diễn ra mạnh
mẽ Nếu cho rằng thương mại quốc tế là sự trao đổi, mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụnhằm mục tiêu lợi nhuận giữa các thương nhân có trụ sở kinh doanh tại các quốc gia khácnhau và xuất khẩu là một hình thức tất yếu của các công ty khi bước vào thị trường quốc
tế thì nhập khẩu cũng đóng vai trò không kém phần quan trọng bởi vì xuất khẩu của nướcnày sẽ là nhập khẩu của nước kia và ngược lại, nó là một mặt không thể tách rời củanghiệp vụ ngoại thương
“Có nhiều định nghĩa về nhập khẩu, nhưng định nghĩa đơn giản và dễ hiểu nhấtchính là nhập khẩu được hiểu như việc quốc gia này mua hàng hóa và dịch vụ từ quốc giakhác Nói cách khác, đây chính là việc nhà sản xuất nước ngoài cung cấp hàng hóa vàdịch vụ cho những công ty kinh doanh và sản xuất trong nước.”
(Nguồn: Theo trang Vietnam OER)
1.1.2 Chức năng của nhập khẩu
Góp phần nâng cao hiệu quả nền kinh tế thông qqua việc trao đổi hàng hóa và dịch
vụ giữa các quốc gia trên thế giới
Khai thác năng lực và thế mạnh về hàng hóa, công nghệ,vốn, lao động…của cácnước trong khu vực và trên thế giới nhằm thúc đẩy quá trình sản xuất, tiêu dùng trongnước phát triển
Thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế, mở rộng thị trường, góp phần vào sự ổn địnhnền kinh tế và chính trị trong nước
Tác động giúp cho các hoạt động kinh tế đối ngoại khác như: thông tin liên lạcquốc tế, tài chính, tín dụng quốc tế, du lịch… được mở rộng, các chính sách hợp tác vàđầu tư quốc tế đó cũng phát triển
1.1.3 Vai trò của nhập khẩu
Trang 7 Đối với nền kinh tế
Với Việt Nam, một quốc gia mới chuyển sang nền kinh tế thị trưường gần 20 nămlại chịu nhiều hậu quả từ sự tàn phá chiến tranh Do đó hoạt dộng nhập khẩu đóng vaitrò vô cùng quan trọng trong quá trình khôi phục nền kinh tế và tiến tới quá trình CNH– HĐH đất nước Cụ thể những vai trò những vai trò được thể hiện rõ nét như sau:+ Trước hết nhập khẩu sẽ bổ xung kịp thời những hàng hoá còn thiếu mà trongnước không sản xuất được hoặc sản xuất không đủ tiêu dùng làm cân đối kinh tế, đảmbảo cho sự phát triển ổn định và bền vững, khai thác tối đa khả năng và tiềm năng củanền kinh tế
+ Nhập khẩu làm đa dạng hoá hàng tiêu dùng trong nước, phong phú chủng loạihàng hoá, mở rộng khả năng tiêu dùng, nâng cao mức sống của người dân
+ Nhập khẩu xoá bỏ tình trạng độc quyền toàn khu vực và trên thế giới, xoá bỏnền kinh tế lạc hậu tự cung, tự cấp Tiến tới sự hợp tác giữa các quốc gia là cầu nối thôngsuốt của nền kinh tế tiên tiến trong và ngoài nước, tạo lợi thế để phát huy lợi thế so sánhtrên cơ sở CNH
+ Nhập khẩu sẽ thúc đẩy sản xuất trong nước không ngừng vươn lên, không ngừngtìm tòi nghiên cứu để sản xuất ra hàng hoá có chất lượng cao, đảm bảo, tăng cường sứccạnh tranh với hàng ngoại
+ Nhập khẩu sẽ tạo ra quá trình chuyển giao công nghệ, điều này tạo ra sự pháttriển vượt bậc của nền sản xuất hàng hoá, tạo ra sự cân bằng giữa các quốc gia về trình độsản xuất, tiết kiệm chi phí và thời gian
+ Ngoài ra nhập khẩu còn có vai trò to lớn trong việc thúc đẩy xuất khẩu, gópphần nâng cao giá trị cũng như chất lượng hàng hoá xuất khẩu thông qua trao đổi hànghoá đối lưu, giúp Việt Nam nhanh chóng hoà nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giớitham gia nhiều tổ chức kinh tế đặc biệt vững bước để tham gia tổ chức thương mại thếgiới WTO
Đối với doanh nghiệp
+ Thông qua nhập khẩu các doanh nghiệp trong nước có thêm rất nhiều cơ hội để tiêu thụ sản phẩm của mình với khối lượng lớn và với các chủng loại hàng hoá phong phú đa dạng khác nhau
+ Nhờ có nhập khẩu mà doanh nghiệp luôn luôn sẵn sàng đổi mới và hoàn thiện cơ cấu sản xuất kinh doanh phù hợp với thị trường và theo kịp sự phát triển chung của thế giới
+ Doanh nghiệp trong quá trình tiền hành hoạt động nhập khẩu có nhiều cơ hội mở rộng quan hệ làm ăn buôn bán với nhiều đối tác nước ngoài Qua đó sẽ tiếp thu được nhiều kinh nghiệm trong việc kinh doanh , quản lý doanh nghiệp của mình
Trang 8+ Lợi nhuận do nhập khẩu mang lại giúp doanh nghiệp có thêm nguồn tài chính mạnh
để tái đầu tư vào quá trình sản xuất cả về chiều rộng cũng như chiều sâu
+ Doanh nghiệp có thể mang lại lợi ích cho xã hội nhiều hơn thông qua sản xuất hàng nhập khẩu thu hút nhiều lao động tạo thu nhập ổn định, đồng thời tạo ra thị trường kinh doanh vật tư, tư liệu sản xuất, vật phẩm tiêu dùng phục vụ cho sản xuất cũng như đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân
Nhập khẩu ủy thác
Đây là một hình thức nhập khẩu khá phổ biến ở các doanh nghiệp Việt Nam Hiện nay
Là hình thức nhập khẩu gián tiếp, thông qua các dịch vụ trung gian Các doanh nghiệp ủy thác phải trả một khoản các chi phí cho bên nhận ủy thác và có những hợp đồng rõ ràng Bên
ủy thác và nhận ủy thác phải thực hiện theo đúng nội dung đã được nêu rõ trong hợp đồng
Với hình thức nhập khẩu này, rất thích hợp cho nhiều loại doanh nghiệp nhỏ lẻ, các chủ thể không thể chủ động, trực tiếp tìm kiếm những đối tác bên nước ngoài, độ rủi ro sẽ thấp hơn Thế nhưng, lợi nhuận từ hình thức này sẽ bị hạn bởi bởi phải trả một khoản chi phí cho bên nhận ủy thác
Nhập khẩu hàng đổi hàng
Hình thức nhập khẩu này thường không còn phổ biến, khi những phương thức thanh toán bằng tiện tệ để trao đổi đang phổ biến hiện nay, và hầu hết các giao dịch hiện này đều thông qua tiền tệ Với hình thức nhập khẩu đổi hàng thường sẽ đi chung với xuất khuẩu Khi
có sự đàm phán, đồng ý giữa hai bên, hàng hóa vật tư sẽ được xuất nhập khẩu với giá trị tương đương nau, hai bên không cần phải thanh toán bằng tiền tệ
Nhập khẩu liên doanh
Trang 9Hình thức nhập khẩu dựa trên sự kết hợp tự nguyện giữa các tổ chức kinh tế hay giữa các doang nghiệp với nhau Thông thường sẽ có một bên nắm rõ được các kĩ năng về nhập khẩu, có những nguồn hàng chất lượng, đối tác uy tín, có nền tảng trong hoạt động kinh doanh nhập khẩu.
Hình thức nhập khẩu này sẽ có những trách nhiệm và quyền hạn cho hai bên, thông qua đàm phán giữa hai bên, và thông thường sẽ quy định theo tỉ lệ vốn góp vào
Nhập khẩu gia công
Hình thức này thường bên doanh nghiệp nhâp khẩu đã nắm rõ đối tác của mình, khi
đó tiền hàng nhập khẩu những nguyên liệu, hàng hóa từ người xuất khẩu mà trước đó đã có
sự đàm phán, trao đổi thông tin để bên xuất khẩu gia công những mặt hàng mà bên nhập khẩu yêu cầu
1.2 Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng hóa tại các doanh nghiệp
Sau khi hợp đồng mua bán ngoại thương được ký kết, đơn vị kinh doanh xuất nhậpkhẩu phải tổ chức thực hiện hợp đồng đó Đây là một công việc phức tạp, nó đòi hỏi phảituân thủ luật quốc gia và quốc tế, đòi hỏi sự phân bổ các nguồn lực của đơn vị kinh doanhmột cách hợp lý, hơn nữa là đảm bảo được quyền lợi quốc gia và uy tín kinh doanh củacông ty Về mặt kinh doanh, trong quá trình thực hiện các khâu công việc của việc thựchiện hợp đồng, đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu phải cố gắng tiết kiệm chi phí, nângcao hiệu quả, lợi nhuận của toàn bộ nghiệp vụ giao dịch
Với một đơn vị chuyên nhập khẩu để thực hiện hợp đồng, đơn vị đó phải tiến hànhcác bước sau:
Trang 101.2.1 Xin giấy phép nhập khẩu và mở L/C
Xin giấy phép nhập khẩu
Trước tiên doanh nghiệp cần xác định chính xác hàng hóa mình nhập khẩu có nằmtrong danh mục phải xin giấy phép nhập khẩu do Nhà nước quy định hay không và nếu
có thì thuộc diện quản lý của bộ nào để về bộ đó xin giấy phép
Quy trình thủ tục xin giấy phép nhập khẩu ở mỗi bộ (Bộ công thương, Bộ giaothông vận tải, Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ tài nguyên và môi trường, Bộthông tin và truyền thông, Bộ văn hóa thể thao và du lịch, Bộ y tế) sẽ có những khác biệtnhất định và về cơ bản thì doanh nghiệp cần chuẩn bị một bộ hồ sơ đăng ký giấy phépnhập khẩu đầy đủ, hợp lệ theo yêu cầu được đưa ra đối với hàng hóa nhập khẩu của mình
để gửi về trụ sở hoặc cơ quan đại diện của bộ đó Hồ sơ sau khi tiếp nhận sẽ được xemxét và cấp giấy phép nhập khẩu (nếu hợp lệ và đủ điều kiện) trong thời gian quy định
Như đã nêu ở trên loại hàng hóa thuộc sự quản lý của bộ nào sẽ cần được cấp phépbởi bộ đó Doanh nghiệp có thể tham khảo danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu theo giấyphép và thuộc diện quản lý theo chuyên ngành được quy định tại nghị định số 187/2013/NĐ-CP do Chính phủ ban hành năm 2013.để nắm được thông tin cần thiết
Căn cứ để mở L/C: là các điều khoản của hợp đồng nhập khẩu Khi mở L/C, công
ty dựa vào căn cứ này để điền vào một mẫu gọi là ”Giấy xin mở tín dụng nhập khẩu”.Mẫu đó cùng với bản sao hợp đồng và giấy phép nhập khẩu được chuyển đến ngân hàngngoại thương và tùy theo từng trường hợp khác nhau mà ngân hàng yêu cầu doanh nghiệp
ký quỹ 5% đến 10%
Sau khi ngâ hàng phát hành L/C, doanh nghiệp sẽ nhận được một bản sao L/C đó(Draf L/C) Doanh nghiệp nên đối chiếu nội dung giữa L/C đó với đơn yêu cầu để bảođảm rằng L/C hoàn toàn phù hợp với hợp đồng và yêu cầu của mình, đồng thời phảithông báo cho ngân hàng những sai lệch nếu có Sau khi đã phát hành L/C chính doanhnghiệp có nhu cầu sửa đổi L/C thì cần xuất trình thư yêu cầu sửa đổi L/C (thư tu chỉnh L/C) kèm văn bản thỏa thuận giữa người mua và người bán (Nếu có)
Khi bộ chứng từ gốc từ nước ngoài về đến ngân hàng ngoại thương, đơn vị kinhdoanh nhập khẩu phải kiểm tra chứng từ, nếu chứng từ hợp lệ, trả tiền cho ngân hàng.Sau đó ngân hàng mới chuyển chứng từ cho bên nhập khẩu đi nhận hàng
1.2.2 Thuê phương tiện vận tải
Trang 11Việc thuê phương tiện vận tải phục vụ quá trình nhập khẩu hàng hóa trước tiênphụ thuộc và tính chất hàng hóa, điều kiện cơ sở giao hàng và sự tính toán chi phí của bên
có nghĩa vụ thuê phương tiện vận tải mà odanh nghiệp lựa chọn cho phù hợp Nếu điềukiện cơ sở iao hàng thỏa thuận trong hợp đồng là điều kiện nhóm E, F thì người mua phảitiến hành thuê phương tiện vận tải và ngược lại nếu hợp đồng được ký kết vận chuyểntheo điều kiện nhóm C,D thì trách nhiệm thuê phương tiện vận tải thuộc về người bán
Việc thuê phương tiện vận tải hay lưu cước phí đòi hỏi phải có kinh nghiệmnghiệp vụ, có thông tin về tình hình thị trường thuê tàu, tinh thông các điều kiện thuê tàu
để tránh gặp nhiều rủi ro
Hiện nay phương thức vận tải phổ biến và thường được các doanh nghiệp lựa chọnnhiều nhất là vận tải đường biển do chi phí sử dụng phương thức này ít tốn kém hơn cácphương thức vận tải còn lại Tuy nhiên tùy theo tính chất đặc thù cũng như thời gian cấpthiết của hàng hóa các doanh nghiệp có thể lựa chọn phương thức vận tải bằng đườnghàng không để tiết kiệm thời gian nhưng chi phí lại tốn kém
Đối với vận tải đường biển có 2 loại thuê tàu là thuê tàu chợ và thuê tàu chuyến.Tùy thuộc vào hàng hóa của mình mà doanh nghiệp lựa chọn thuê tàu cho phù hợp
Thông thường để quá trình nhập hàng được hiệu quả, doanh nghiệp thường ủy tháccho một doanh nghiệp chuyên kinh doanh dịch vụ giao nhận Các doanh nghiệp này cóchuyên môn trong lĩnh vực giao nhận có kỹ năng nghiệp vụ hơn và ít tốn kém về chi phíhơn và doanh nghiệp sẽ giảm được các bước trong quá tình nhận hàng như lưu kho, kiểmtra số lượng, chất lượng hàng hóa …
1.2.3 Mua bảo hiểm cho hàng hóa
Trong quá trình vận chuyển hàng hoá thường gặp nhiều rủi ro, tổn thất Để an toàncác chủ hàng thường ký hợp đồng bảo hiểm với một công ty bảo hiểm nào đó Bảo hiểm
là sự cam kết bồi thường về mặt kinh tế, trong đó người được bảo hiểm có trách nhiệmđóng một khoản tiền gọi là chi phí bảo hiểm cho đối tượng được bảo hiểm theo các điềukiện bảo hiểm đã được quy định Ngược lại, người bảo hiểm có trách nhiệm bồi thườngtổn thất cuả đối tượng bảo hiểm do các rủi ro bảo hiểm gây nên
Hiện nay các nước trên thế giới đã vận dụng tinh thần các điều kiện bảo hiểm chohàng hóa (Instituer Cargo Clause - ICC) ICC 2009 của Hiệp hội bảo hiểm London ICC
2009 gồm các điềukiện bảo hiểm chủ yếu sau đây:
Điều kiện bảo hiểm A (ICC-A)
Điều kiện bảo hiểm B (ICC-B)
Điều kiện bảo hiểm C (ICC-C)
Người mua bảo hiểm phải dựa vào điều kiện hợp đồng, tính chất hàng hóa, tínhchất bao bì, phương tiện vận tải, loại tàu chuyên chở để mua bảo hiểm cho phù hợp.Trong trường hợp giao hàng hcir có 2 điều kiện là người bán phải có nghĩa vụ mua bảohiểm cho hàng hóa là CIF đối với hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, và CIP đối vớihàng hóa vận chuyển bằng đã phương thức và đường hàng không Thường nếu trong hợp
Trang 12đồng không thỏa thuận về điều kiện bảo hiểm người bán sẽ mua bảo hiểm theo điều kiện
C (điều kiện tối thiểu để tiết kiệm chi phí) nhưng khi hàng hóa vận chuyển gặp phải rấtnhiều rủi ro không lường trước được, nhất là hàng hóa chuyên chở bằng đường biển nhưgặp bão lũ, chiến tranh, cướp biển thế nên đôi khi người nhập khẩu vẫn nên mua bảohiểm mặc dù không có trách nhiệm phải mua bảo hiểm cho hàng hóa chuyên chở, đểphòng tránh rủi ro cho mình
Hợp đồng bảo hiểm có thể là hợp đồng bảo hiểm bao hoặc hợp đồng bảo hiểmchuyến Khi mua bảo hiểm bao, chủ hàng ký kết hợp đồng từ đầu năm, còn đến khi giaohàng xuống tàu xong, chủ hàng chỉ gửi đến công ty bảo hiểm một thông báo “Giấy báobắt đầu vận chuyển” Khi mua bảo hiểm chuyến, chủ hàng gửi đến công ty bảo hiểm mộtvăn bản gọi là “Giấy yêu cầu bảo hiểm” Trên cơ sở giấy đó chủ hàng và công ty bảohiểm ký hợp đồng bảo hiểm
- Đưa hàng hóa, phương tiện vận tải đến địa điểm được quy định để kiểm tra thực
tế hàng hóa, phương tiện vận tải;
- Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của phpas luật
về thuế, phí, lệ phí và quy định khác cua pháp luật có liên quan
Hiện nay hải quan Việt Nam đang thực hiện hệ thống VNACCS/VCIS là Hệ thốngthông quan tự động và Cơ chế một cửa của quốc gia
Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng nhập khẩu gồm các bước sau:
Người khai hải quan tiến hành khai hải quan - Hải quan tiếp nhận, kiểm tra, đăng kýphân luồng tờ khai
Kiểm tra chi tiết hồ sơ (đối với hàng luồng vàng, luồng đỏ)
Kiểm tra thực tế hàng hóa (đối với hàng luồng đỏ)
Xử lý kết quả kiểm tra hải quan, thu thuế, lệ phí hải quan
Giải phóng hàng hóa, thông quan
Trang 13- Cung cấp các tài liệu cần thiết cho việc giao nhận hàng hoá như vận đơn, lệnhgiao hàng
- Thông báo cho các đơn vị trong nước đặt mua hàng nhập khẩu (nếu hàng nhậpkhẩu cho một đơn vị trong nước) và dự kiến ngày hàng về, ngày thực tế tàu chở hàng vềđến cảng hoặc toa xe chở hàng đưa hàng về sân giao nhận
- Thanh toán cho cơ quan vận tải các phí tổn về giao nhận, bốc xếp, bảo quản vàvận chuyển hàng nhập khẩu
- Theo dõi việc giao nhận, đôn đốc cơ quan vận tải lập các biên bản về hàng hoá
và giải quyết trong phạm vi quyền hạn của mình những vấn đề xảy ra trong việc giaonhận
1.2.5 Kiểm tra hàng hóa Nhập khẩu
Sau bước nhận hàng, là bước kiểm tra hàng hoá nhập xem có đúng với hợp đồnghay không
Hàng nhập khẩu khi về qua cửa khẩu phải được kiểm tra kỹ càng, mỗi cơ quantuỳ theo chức năng của mình tiến hành công việc đó
Cơ quan ga, cảng phải kiểm tra liêm phong kẹp chì trước khi dỡ hàng ra khỏiphươg tiện vận chuyển Nếu hàng có tổn thất hoặc xếp không theo lô, vận đơn thì cơquan giao thông mời bên giám định lập biên bản giám định dưới tàu Nếu hàng chuyênchở mà bị thiếu hụt, mất mát thì phải có biên bản kết toán nhận hàng với tàu
Doanh nghiệp nhập khẩu với tư cách là một bên đứng tên trên vận đơn phải lậpthư dự kháng nếu nghi ngờ hoặc nhận thấy hàng thực sự có tổn thất phải yêu cầu công tybảo hiểm lập biên bản giám định nếu tổn thất xảy ra thuộc những rủi ro đã mua bảo hiểm
tệ của mình để thanh toán cho người xuất khẩu
- Nếu hợp đồng quy định thanh toán bằng phương pháp nhờ thu (thường làphương thức nhờ thu kèm chứng từ) thì bên nhập khẩu được kiểm tra chứng từ trong mộtthời gian nhất định Sau thời gian này nếu bên mua không có lý do từ chối thanh toán thìngân hàng xem như yêu cầu đòi hàng là hợp lệ
- Nếu thanh toán theo phương thức CAD thì người nhập khẩu, thông qua tài khoảntín thác, thanh toán cho người xuất khẩu ngay sau khi họ xuất trình các chứng từ đúngtheo yêu cầu của người nhập khẩu
- Nếu phương thức thanh toán là L/C thì khi nhận bộ chứng từ do ngân hàng phục
vụ bên bán chuyển tới, ngân hàng mở L/C sẽ kiểm tra hết sức kĩ lưỡng bộ chứng từ Nếu
bộ chứng từ hợp lệ thì ngân hàng thanh toán (nếu L/C trả ngay) hoặc chấp nhận hối phiếu
Trang 14(nếu L/C trả chậm) và thông báo cho người nhập khẩu đến nhận bộ chứng từ để tổ chứcviệc nhận hàng Nếu chứng từ bất hợp lệ ngân hàng sẽ liên hệ với người nhập khẩu đểgiải quyết
1.2.6 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
Khi thực hiện hợp đồng về nhập khẩu, nếu phát hiện thấy hàng nhập khẩu bị tổnthất, thiếu hụt thì bên nhập khẩu cần phải lập ngay hồ sơ khiếu nại để không bỏ lỡ thìhạn khiếu nại
Cần phải căn cứ vào trách nhiệm nghĩa vụ của các bên để lựa chọn đối tượngkhiếu nại cho phù hợp: đối tượng đó có thể là người xuất khẩu hay người vận tải hay bênbảo hiểm
Đơn khiếu nại phải kèm theo những bằng chứng về việc tổn thất như: biên bảngiám định, hoá đơn, vận đơn đường biển, đơn bảo hiểm Việc khiếu nại sẽ được giảiquyết giữa hai bên Nếu hai bên không tự giải quyết đượchoặc không thoả đáng thì ngườinhập khẩu có thể kiện bên đối tác ra Hội Đồng Trọng Tài Quốc Tế hoặc ra Toà án
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hợp động nhập khẩu
Sự biến động của tất cả các sự vật hiện tượng đều có những nguyên nhân trực tiếphay gián tiếp trong mối quan hệ hữu cơ với nhau Hoạt động nhập khẩu cũng vậy, luônluôn thay đổi tuỳ theo diễn biến của rình hình do tác động tổng hợp của nhiều nhân tốtrong những giai đoạn nhất định
Nhân tố bên trong doanh nghiệp
+ Nhân tố về vốn vật chất hay sức mạnh về tài chính
Trong kinh doanh nếu không có vốn doanh nghiệp sẽ không thể làm được gì ngay
cả khi đã có cơ hội kinh doanh Có vốn và trường vốn giúp doanh nghiệp thực hiện cáccông việc kinh doanh của mình một cách dễ dàng hơn, có điều kiện để tận dụng các cơhội để thu lợi lớn Sự trường vốn tạo ra khả năng nắm bắt thông tin nhanh, chính xác do
có điều kiện sử dụng các phưong tiện hiện đại Ngoài ra còn cho phép doanh nghiệp cóthể thực hiện tốt các công cụ marketing trên thị trường về giá cả, cách thức nhập khẩu vàbán hàng trên thị trường nội địa, tạo điều kiện tốt cho hoạt động kinh doanh nhập khẩu
+ Nhân tố con người
Trình độ chuyên môn và năng lực làm việc của mỗi thành viên trong Công ty làyếu tố cơ bản quyết định sự thành công trong kinh doanh Xét về tiềm lực của doanhnghiệp thì con người là vốn quý nhất Một đội ngũ vững vàng về chuyên môn, kinhnghiệm trong giao thương quốc tế, có khả năng ứng phó linh hoạt trước biến động của thịtrường và say mê nhiệt tình trong công việc luôn là đội ngũ lý tưởng trong hoạt động xuấtnhập khẩu của doanh nghiệp Do đặc điểm riêng của kinh doanh TMQT là thường xuyênphải giao dịch với đối tác nước ngoài nên cán bộ ngoài giỏi nghiệp vụ kinh doanh cònphải giỏi ngoại ngữ Ngoại ngữ kém sẽ gây khó khăn trong việc giao dịch, làm ảnh hưởngđến hiệu quả công việc Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu củadoanh nghiệp
Trang 15+ Lợi thế bên trong của doanh nghiệp
Một doanh nghiệp kinh doanh lâu năm, có uy tín trên thị trường là một điều kiệnrất thuận lợi Có uy tín với bạn hàng về việc thanh toán đủ, đúng hạn sẽ thuận lợi chonhững hợp đồng sau này Uy tín của doanh nghiệp là nhân tố quyết định khả năng cạnhtranh và vị thế của doanh nghiệp Nếu có chức năng nhập khẩu uỷ thác thì khi doanhnghiệp có uy tín sẽ có nhiều các đơn vị trong nưóc uỷ thác việc nhập khẩu cho doanhnghiệp Hàng hoá của doanh nghiệp dễ tiêu thụ hơn những doanh nghiệp làm ăn khôngđứng đắn, mất uy tín với khách hàng
Ngoài ra, một doanh nghiệp có kinh nghiệm trong nhập khẩu một sản phẩm nào
đó sẽ lựa chọn được nguồn hàng tốt nhất phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của người tiêudùng trong nước do am hiểu về thị trường, có những mối quan hệ rộng, lâu năm
Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
+ Chính sách của Chính phủ
Chính sách của Chính phủ có tác động không nhỏ đến hiệu quả của hoạt độngnhập khẩu Các chính sách tài chính tín dụng ưu đãi cho các nhà nhập khẩu sẽ tạo cho họnắm được cơ hội kinh doanh và thu lợi nhuận
Chính sách bảo hộ nền sản xuất trong nước và khuyến khích thay thế hàng nhậpkhẩu đã làm giảm hiệu quả kinh doanh của các nhà nhập khẩu muốn thu lợi nhuận quaviệc bán hàng nhập khẩu trong nước, nhưng mang lại hiệu quả kinh tế xã hội, tạo công ănviệc làm cho người lao động, hơn nữa khuyến khích các ngành sản xuất trong nước pháthuy được khả năng của mình
+Thuế nhập khẩu
Thuế nhập khẩu là một loại thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng hoá hoặc tính theophần trăm đối với tổng trị giá hàng hoá hay là kết hợp cả hai cách nói trên đối với hàngnhập khẩu Theo đó người mua trong nước phải trả cho những hàng hoá nhập khẩu mộtkhoản lớn hơn mức mà người xuất khẩu nước ngoaì nhận được
Thuế nhập khẩu nhằm bảo vệ và phát triển sản xuất, hướng dẫn tiêu dùng trongnước và góp phần tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước Tuy nhiên thuế nhập khẩu làmcho giá bán trong nước của hàng nhập khẩu cao hơn mức giá nhập và chính người tiêudùng trong nước phải chịu thuế này Nếu thuế này quá cao sẽ đưa đến tình trạng giảmmức cầu của người tiêu dùng đối với hàng nhập và làm hạn chế mức nhập khẩu củadoanh nghiệp Còn hiện tại việc quy định mức thuế xuất nhập khẩu luôn là đề tài đượcquan tâm từ nhiều phía
+ Hạn ngạch nhập khẩu
Hạn ngạch nhập khẩu là quy định của Nhà nước nhằm hạn chế nhập khẩu về sốlượng hoặc giá trị một số mặt hàng nhất định hoặc từ những thị trường nhất định trongmột khoảng thời gian thường là một năm Mục tiêu việc áp dụng biện pháp quản lý nhậpkhẩu bằng hạn ngạch của Nhà nước nhằm bảo hộ sản xuất trong nước, sử dụng có hiệuquả quỹ ngoại tệ, bảo đảm các cam kết của Chính phủ ta với nước ngoài Hạn ngạch nhập
Trang 16khẩu đưa đến tình trạng hạn chế số lượng nhập khẩu đồng thời gây ảnh hưởng đến giá nộiđịa của hàng hoá Nhưng hạn ngạch không làm tăng thu ngân sách
+ Tỷ giá hối đoái
Việc áp dụng loại TGHĐ nào, cao hay thấp đều ảnh hưởng trực tiếp đến hoạtđộng xuất nhập khẩu Việc phá giá đồng nội tệ hay chính là TGHĐ cao lên sẽ có tác dụngkhuyến khích xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu Ngược lại, TGHĐ thấp sẽ hạn chế xuất khẩu
và đẩy mạnh nhập khẩu
+ Nhân tố cạnh tranh
Cạnh tranh được xem xét theo hai góc độ: cạnh tranh trong nội bộ ngành sản xuấttrong nước và cạnh tranh với các đối thủ nước ngoài
Trong một thời kỳ, nếu có nhiều doanh nghiệp cùng nhập khẩu một loại mặt hàng
và tiêu thụ ở thị trường nội địa hay nhập khẩu để sản xuất cùng một loại mặt hàng thì việccạnh tranh có ảnh hưởng rất lớn tới giá cả, doanh số bán hàng, ảnh hưởng tới mức tiêuthụ và do đó ảnh hưởng tới kết quả và hiệu quả kinh doanh
Các nhà sản xuất nước ngoài khi thâm nhập thị trương nội địa cũng trở thành mộtđối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước Họ cạnh tranh bằng giá cả, chất lượng,mẫu mã uy tín, khi thu hút được khách hàng về phía mình, các sản phẩm của nướcngoài làm giảm thị phần của sản phẩm được sản xuất trong nước từ nguyên liệu nhậpkhẩu, từ đó làm giảm doanh số bán hàng của các doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu
+ Nhân tố văn hoá, thị hiếu của mỗi quốc gia
Trên thế giới có nhiều nền văn hoá khác nhau và mỗi quốc gia có một phong tụctập quán khác nhau Một quốc gia sẽ nhập khẩu hàng hoá để bổ sung, thay thế cho việctiêu dùng hoặc nhập khẩu để tiếp tục sản xuất các loại hàng hoá phù hợp với nhu cầu vàthị hiếu trong một giai đoạn nhất định của dân cư Việc nghiên cứu văn hoá, thị hiếu sẽquyết đinh kết quả bán hàng của các nhà nhập khẩu và quyết định đến hiệu quả hoạt độngnhập khẩu Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp 4
1.4 Sự cần thiết phải hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng
Từ thực tế cho thấy chưa bao giờ hoạt động thương mai quốc tế lại diễn ra sôiđộng như ngày nay Việc giao luuw buôn bán giữa các quốc gia đã trở thành một yếu tốkhách quan Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh một cách thuận lợi an toàn thì mộtnghiệp vụ quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp là quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng.Tuy nhiên đây là một vấn đề khó khăn và ảnh hưởng đến sự thành bại cuả của một doanhnghiệp Do đó một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển tốt thì vấn đề đặt ra là phảithực hiện tốt quy trình thực hiện hợp đồng, bởi đây là cơ sở pháp lý để xác định quyền vànghĩa vụ giữa các bên, là căn cứ giải quyết tranh chấp, khiếu nại - một vấn đề mà trongthương mại quốc tế khó tránh khỏi Vì vậy việc hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiệnhợp đồng nhập khẩu ở các doanh nghiệp là rất cần thiết bởi vì:
Thứ nhất, nhằm nâng cao hiệu qủa kinh tế của hoạt động nhập khẩu cũng nhưnhằm phát triển các mỗi quan hệ kinh tế đối ngoại của nước ta, đặc biệt chú trọng về
Trang 17mảng Xuất nhập khẩu, một đòi hỏi tất yếu khách quan đối với tất cả các doanh nghiệp đểnâng cao hiệu quả của hoạt động nhập khẩu cũng như hiệu qua kinh doanh của doanhnghiệp.
Thứ hai, hoạt động nhập khẩu mang lại lợi ích vô cùng to lớn cho đất nước Vì vậyđòi hỏi các doanh nghiệp phải có khâu tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu của mìnhthật tốt nếu khoongsex bị thiệt hại rất lớn cho doanh nghiệp và cho cả nền kinh tế
Thứ ba, hiện nay Việt Nam cũng như các nước đang phát triển khác khi nhập khẩuhàng hóa của các nước công nghiệp phát triển thường bị thua thiệt và bị chèn ép vì nhiều
lí do Một trong những lí do chủ yếu là nghiệp vụ của các doanh nghệp còn yếu kém, cáckhâu trong quy trình tổ chức thự hiện hợp đồng còn bị làm chưa tốt, còn nhiều sơ hở đểđối tác có cơ hội lợi dụng chèn ép gây bất lợi và thiệt hại cho chúng ta
Thứ tư, để thuận lợi cho vấn đề quản lý nhà nước về nhập khẩu đòi hỏi các doanhnghiệp phải có quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu rõ ràng, đội ngũ cán bộnhập khẩu tinh thông nghiệp vụ, sẵn sàng đối phó và giải quyết tốt mọi thủ tục cũng nhưtình huống phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện hợp đồng
Như vậy hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu là một yêucầu thực sự cần thiết đặt ra cho các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu Việt Namtrong giai đoạn hiện nay
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Qua việc nghiên cứu những lý luận chung về hoạt động nhập khẩu và quy trình tổchức thực hiện hợp đồng nhập khẩu cũng như sự cần thiết phải hoàn thiện quy trình tổchức thực hiện hợp đồng nhập khẩu đối với doanh nghiệp, chúng ta có thể khẳng định:hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu của doanh nghiệp là việc làmhết sức cấp bách hiện nay Là một công ty kinh doanh có uy tín trong lĩnh vực thiết bị y
tế, Công ty TNHH KT YT La Vang đã thực hiện quy trình tổ chức thực hiện hợp đồngnhập khẩu của mình như thế nào Chúng ta sẽ nghiên cứu điều này qua chương 2
Trang 18CHƯƠNG 2: THỨC TRẠNG QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU THIẾT BỊ Y TẾ TAI CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT Y TẾ LA
VANG 2.1 Tổng quan về Công ty TNHH KT YT La Vang
2.1.1 Giới thiệu chung
- Tên Công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn kỹ thuật y tế La Vang
- Tên tiếng Anh: La Vang Medical Technologies Co.,Ltd
- Trụ sở chính: 212/158/2 Nguyễn Văn Nguyễn, Phường Tân Định, Quận 1,TP.HCM
Công ty Dược phẩm và Trang thiết bị y tế La Vang là tiền thân của Công tyTNHH Kỹ Thuật Y Tế La Vang được thành lập vào ngày 26/10/2006 Trụ sở lúc này đặttại số 1B, Khu phố 1, Thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai Sau năm 2010 trụ sở chính đãđặt tại số 212/158/2 Nguyễn Văn Nguyễn, P.Tân Định, Quận 1, TP.HCM để mở rộngmạng lưới kinh doanh, thuận tiện cho việc theo dõi, chăm sóc khách hàng cũng như cónhiều cơ hội phát triển hơn
Đã thành lập được 10 năm Công ty La Vang đã phát triển và phục vu cho quýdoanh nghiệp, quý bệnh viện trên các tỉnh thành trong nước và ngày càng mở rộng vàphát triển hơn, tất cả đều xuất phát từ uy tín và sự tin tưởng của khách hàng cả trong nước
và ngoài nước Chúng tôi không ngừng đầu tư và mở rộng sự đa dạng mặt hàng, kỹ thuật
Trang 19để biến sức khỏe của bạn thành nguồn lực thúc đẩy tốt nhất trong hiện tại và tương lai làđiều mà chúng tôi cần phải nổ lực.
- Lắp đặt- sửa chữa- bảo trì máy móc y tế
- Lắp đặt- sửa chữa- bảo trì trang thiết bị y tế
- Mua bán máy móc- trang thiết bị y tế
- Thiết bị y tế
- Vật Tư Y Tế
2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
Công ty TNHH KT YT La Vang chuyên lĩnh vực thương mại, hiện đang nắm phânphối độc quyền thương hiệu dược phẩm nổi tiếng nên không mất nhiều thời gian cũngnhư chi phí để xây dựng thương hiệu Công ty hiện có mạng lưới phân phối rộng khắpcác thành phố, tỉnh thành với đội ngũ nhân viên năng động, nhiệt tình nhanh chóng vàhiệu quả đã mang lại lợi thế cạnh tranh hơn cho công ty trên thị trường khắc nghiệt nhưhiện nay
Ngoài ra tình hình chính trị xã hội ổn định trong suốt thời gian qua đã đảm bảo an troàn vốn đầu tư quốc tế VIệt Nam cũng đã gia nhập các tổ chức thế giới các công ty nước ngoài ồ ạt đầu tư vào Việt Nam làm thị trường cạnh tranh khốc liệt hơn, đối mặt vớitình trạng hàng giả, hang nhái, hang kém chất lượng
Trang 202.1.5 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH KT YT La Vang.
Nhân sự công ty có 30 thành viên :
Lãnh đạo : 1 giám đốc
- Phòng kinh doanh : 1 trưởng phòng và 11 nhân viên
- Phòng kế toán : 1 kế toán trưởng và 2 nhân viên
- Phòng Marketing : 1 trưởng phòng và 2 nhân viên
- Phòng xuất nhập khẩu : 1 trưởng phòng, 7 nhân viên giao nhận và 2 nhân viênchứng từ
- Phòng kỹ thuật : 1 nhân viên
Trình độ:
Đại học: 21 người, chiếm tỷ lệ là: 70%
Cao đẳng: 9 người, chiếm tỷ lệ là: 30%
Độ tuổi trung bình của nhân viên: 24 tuổi
Với 70% cán bộ nhân viên có trình độđại họcvà 30% có trình độ cao đẳng chothấy được công ty rất chú trọng đến công tác tuyển chọn nguồn nhân lực Các bộ phậntrong công ty được phân chia rõ ràng, cụ thể, các nhân viên đều có sự chỉ đạo làm việccủa các cấp trên nên việc theo dõi hoạt động khá dễ dàng
Hình 2.1.5 : Sơ đồ tổ chức tại công ty
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNGTÀI CHÍNH
KẾ TOÁN
PHÒNG MARKETING
PHÒNG
KINH
DOANH
PHÒNG XUẤT NHẬP KHẨU
ĐỘI CHỨNG TỪ
ĐỘI NHẬP KHẨU
ĐỘI XUẤT KHẨU
PHÒNG
KỸ THUẬT
Trang 21
(Nguồn: Công ty)
2.1.6 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty từ năm 2013 - 2015
Bảng 2.1.6 : Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm (2013 – 2015)
Sốtươngđối(%)
Số tuyệtđối
Sốtươn
g đối(%)Doanh
1.823.062.952
435.132.872
183,65
630.120.4
Lợi 177.700 504.050.494 976.640.867 326.349.6 183,6 472.590.3 93,76
ĐỘI CHỨNG TỪ
ĐỘI NHẬP KHẨU
ĐỘI XUẤT KHẨU