Là một công ty chuyên kinh doanh các mặt điện tử nhưđiện thoại,máy tính…, việc tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu là hoạt động diễn rahằng ngày tại công ty TNHH Thương mại FPT và cũng
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận và viết chuyên đề này, trước hết, em xin chân thành cảm
ơn đến quí thầy cô trường Đại học Tài chính – Marketing, đặc biệt là những thầy cô khoaThương Mại Quốc Tế đã tận tình dạy bảo và giúp đỡ em trong suốt quá trình tôi học tậptại trường
Em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến thầy Hà Đức Sơn đã dành rất nhiều thời gian
và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp em hoàn thành chuyên đề thực hành nghềnghiệp này Đồng thời, em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới quí anh, chị-cán bộ,nhân viên phòng xuất nhập khẩu và ban lãnh đạo Công ty TNHH Thương mại FPT đã tạođiều kiện cho em trong suốt quá trình thực tập, cung cấp tư liệu và hướng dẫn em hoànthành đề tài “Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động nhập khẩu của Công ty TNHH Thươngmại FPT”
Mặc dù em đã có nhiều cố gắng hoàn thiện chuyên đề bằng tất cả sự nhiệt tình
và năng lực của mình, tuy nhiên với trình độ nhận thức và hiểu biết còn hạn chế nênchuyên đề sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những đóng gópquí báu của quí thầy cô
Trang 2PTVT: Phương tiện vận tải
CIF :Cost,Insurrance and Freight
FOB:Free On Board
EXW: Ex Work
MỤC LỤC
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU VÀ QUI TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU 1
1.1 Khái niệm, chức năng, vai trò, các hình thức của khẩu 1
1.1.1 Khái niệm về nhập khẩu 1
1.1.2 Chức năng của nhập khẩu 1
1.1.3.Vai trò của nhập khẩu 1
1.1.3.1.Đối với quốc gia nhập khẩu 2
1.1.3.2.Đối với các doanh nghiệp 3
1.1.4 Các hình thức nhập khẩu 4
1.4.1.1.Căn cứ vào tính chất hoạt động nhập khẩu 5
1.1.4.2 Căn cứ vào phương tiện thanh toán 6
1.1.4.3 Căn cứ vào mục đich nhập khẩu 7
1.2 Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng hóa 9
1.2.1 Xin giấy phép nhập khẩu và mở L/C 9
1.2.2 Thuê phương tiện vận tải 10
1.2.3 Mua bảo hiểm cho hàng hóa 11
1.2.4 Làm thủ tục hải quan 12
1.2.5 Nhận hàng từ cảng nhập khẩu 13
1.2.6 Kiểm tra hàng hóa Nhập khẩu 14
1.2.7 Làm thủ tục thanh toán 14
1.2.8 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại 15
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu 16
1.4 Sự cần thiết phải hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng 19
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI FPT 21
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH thương mại FPT 21
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH thương mại FPT 21
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 22
Trang 42.1.2.1 Chức năng của công ty 22
2.1.2.2 Nhiệm vụ của công ty 24
2.1.3.Cơ cấu bộ máy quản lí của công ty 25
2.1.4 Đặc điểm của nguồn lực 26
2.1.5 Tình hình kinh doanh của Công ty 31
2.2 Thực trạng quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại Công ty TNHH Thương mại FPT 32
2.2.1 Tổng quan về hoạt động nhập khẩu tại Công ty TNHH thương mại FPT 32
2.2.1.1 Kết quả hoạt động nhập khẩu 32
2.2.1.2 Phương thức nhập khẩu hàng hóa 33
2.2.1.3 Thi trường nhập khẩu 36
2.2.1.4 Cơ cấu hàng hóa nhập khẩu 38
2.2.2 Thực trạng quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại công ty TNHH thương mại FPT những năm gần đây 40
2.2.2.1 Xin giấy phép nhập khẩu và mở LC 41
2.2.2.2 Thuê phương tiện vận tải 44
2.2.2.3 Mua bảo hiểm hàng hóa 46
2.2.2.4 Làm thủ tục Hải quan 47
2.2.2.5 Nhận hàng từ cảng nhập khẩu 49
2.2.2.6 Kiểm tra hàng nhập khẩu 50
2.2.2.7 Làm thủ tục thanh toán 51
2.2.2.8 Giải quyết khiếu nại (nếu có) 52
2.3 Đánh giá công tác tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu của Công ty 52
2.3.1 Thành tựu có được 53
2.3.2 Các hạn chế còn tồn tại trong quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại công ty 54
2.3.3.Nguyên nhân 55
2.4 Dự báo các nhân tố ảnh hưởng đến quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu đến năm 2020 57
Trang 52.4.1 Nhân tố bên ngoài 57
2.4.1.1 Môi trường chính trị,pháp lý,chính phủ 57
2.4.1.2 Môi trường xã hội,văn hóa,dân số 57
2.4.1.3 Môi trường khoa học-công nghệ 59
2.4.1.4 Đối thủ cạnh tranh 59
2.4.1.5 Khách hàng 61
2.4.1.6 Tình hình vận tải 61
2.4.2 Nhân tố bên trong 62
2.4.2.1 Nguồn nhân lực và quản trị 62
2.4.2.2 Cơ sở vật chất và công nghệ 62
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI FPT……… 67
3.1.Cơ sở đề xuất giải pháp 65
3.1.1.Mục tiêu và định hướng 65
3.1.2.Cơ sở đề xuất giải pháp 66
3.2.Các giải pháp 67
3.2.1.Hoàn thiện quy trình nhập khẩu hàng hóa 70
3.2.2 Hoàn thiện công tác làm thủ tục hải quan cho hàng nhập 71
3.2.3 Tìm hiểu và lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ vận tải,bảo hiểm 72
3.2.4 Hoàn thiện khâu thanh toán và thủ tục thanh toán 73
3.2.5 Bồi dưỡng và nâng cao nghiệp vụ ngoại thương cho nhân viên phòng XNK74 3.2.6 Giải pháp nâng cao hiệu quả phối hợp với các phòng ban 76
3.2.7 Xây dựng các mối quan hệ với chi cục Hải quan và các mối quan hệ với nhà cung cấp 77
3.3.Kiến nghị 79
3.3.1 Hoàn thiện chính sách và cơ chế quản lý nhập khẩu 79
3.3.2 Kiến nghị đối với nhà nước về tài chính 79
3.3.3 Hoàn thiện các thủ tục hải quan 80
3.3.4 Xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc hiện đại 80
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, toàn cầu hóa kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế là đặc trưng và là xuhướng phát triền phổ biến của nền kinh tế thế giới, bất luận đó là nền kinh tế có quy mô
và trình độ phát triển ra sao và thuộc chế độ chính trị - xã hội thế nào Và nên kinh tế ViệtNam cũng đang nỗ lực hết mình để hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới Chính vìvậy hoạt động thương mại quốc tế trong thời điểm hiện nay đống vai trò hết sức to lớntrong sự phát triển kinh tế,xã hội của đất nước và sự lớn mạnh của các doanh nghiệp hoạtđộng ngoại thương Xuất khẩu cùng với nhập khẩu chính là hai mặt cấu thành của hoạtđộng thương mại quốc tế này
Hoạt động XNK từ lâu đã khẳng định vị trí vai trò trong nền kinh tế thế giới,vàvới xu thế hiện nay càng khẳng định hơn nữa sức mạnh của mình Muốn kinh doanh hànghóa XNK, đòi hỏi các doanh nghiệp phải nắm vững các kỹ thuật kinh doanh XNK, bêncạnh đó cần phải có năng lực quản lý và điều hành hoạt đồng kinh doanh XNK có hiệuquả, am hiểu các quy trình nghiệp vụ XNK…để đảm bảo yêu cầu và quyền lợi các bên.Đồng thời, để đảm bảo các doanh nghiệp có thể đứng vững trong nền kinh tế cạnh tranhkhốc liệt như hiện nay, đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng học hỏi và nâng caonăng lực cạnh tranh của mình Là một công ty chuyên kinh doanh các mặt điện tử nhưđiện thoại,máy tính…, việc tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu là hoạt động diễn rahằng ngày tại công ty TNHH Thương mại FPT và cũng là hoạt động chiếm tỷ trọng lớnlẫn nhân lực và tài chính của công ty Thế nên việc thiết lập quy trình tổ chức thực hiệnhợp đồng nhập khẩu và hoàn thiện quy trình này có thể góp phần giảm chi phí cho doanhnghiệp, nâng cao trình độ nghiệp vụ cho các nhân viên XNK để đáp ứng yêu cầu hội nhập
và mang lại lợi thế cạnh tranh hơn cho công ty trong thời điểm hiện nay Hơn thế nữa,việc nhập khẩu được thực hiện theo trình tự theo quy trình có thể đảm bảo hàng hóa đượccung ứng kịp thời và đầy đủ phục vụ nhu cầu kinh doanh của công ty trong mọi thời điểm
Trang 8Thế nên, trong suốt quá trình là thực tập cũng như được làm việc tại bộ phận XNKcủa công ty, bằng những kiến thức được trang bị nơi giảng đường cùng với những trải
nghiệm thực tế ở công ty, em đã quyết định chọn đề tài “GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI FPT” làm đề tài cho khóa luận của mình.
1 Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích khái quát về quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu được ápdụng cho các doanh nghiệp kinh doanh XNK hiện nay
Phân tích thực trạng quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu của công tyTNHH Thương mại FPT Từ đó, đề ra những giải pháp và kiến nghị nhằm hoànthiện quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng mang lại hiệu quả cao hơn cho công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: tập trung nghiên cứu và quy trình tổ chức thực hiện hợpđồng nhập khẩu tai công ty TNHH Thương mại FPT trong vòng 3 năm từ năm 2015,2016,2017
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng hai phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phương pháp tìm kiếm thuthập thông tin, số liệu sơ cấp và thứ cấp cùng với phương pháp phân tích tổng hợp trongquá trình phân tích và đánh giá Bên cạnh đó còn có phương pháp so sánh trong quá trìnhthu thập thông tin và dữ liệu
5.Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục các bảng, biểu đồ, tài liệu tham khảo,phụ lục đề tài được trình bày theo 3 chương:
Chương 1: Cở sở lý luận
Trang 9 Chương 2: Thực trạng quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại công tyTNHH Thương mại FPT
Chương 3: Giải pháp và kiên nghị để hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện hợpđồng nhập khẩu tại công ty TNHH Thương mại FPT
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU VÀ QUI TRÌNH TỔ
CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU
Trang 101.1 Khái niệm, chức năng, vai trò, các hình thức của khẩu
1.1.1 Khái niệm về nhập khẩu
Nhập khẩu là việc hàng hóa được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nươc ngoài hoặc
từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theoquy định của pháp luật1
Hoạt động nhập khẩu là quá trình mua hàng hóa hay dịch vụ của một tổ chức kinh
tế hay doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu của quốc gia này từ một tổ chức kinh tếhay doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu của quốc gia khác theo nguyên tắc thịtrường quốc tế nhằm phục vụ sản xuất, kinh doanh trong nước hay tái xuất khẩu để kiếmlợi nhuận
1.1.2 Chức năng của nhập khẩu
Thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế, mở rộng thị trường, góp phần vào sự ổn địnhnền kinh tế và chính trị trong nước
Tạo nên sự đa dạng về hàng hóa trên thị trường cũng như tiếp thu công nghệ tiêntiến ,thiết bị,máy móc của các nước trên thế giới để phát triển sản xuất,tiêu dùng
Tác động giúp cho các hoạt động kinh tế đối ngoại khác như: thông tin liên lạcquốc tế, tài chính, tín dụng quốc tế, du lịch… được mở rộng, các chính sách hợptác và đầu tư quốc tế đó cũng phát triển
Thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế, mở rộng thị trường, góp phần vào sự ổn địnhnền kinh tế và chính trị trong nước
1.1.3.Vai trò của nhập khẩu
1 Đoàn Thị Hồng Vân ( 2011) Quản trị xuất nhập khẩu,nhà xuất bản tổng hợp TP.HCM
Ngày nay, sản xuất đã được quốc tế hoá Để có thể tồn tại và phát triển kinh tếcác quốc gia đều tích cực tham gia vào phân công lao động quốc tế và trao đổi hàng hoávới bên ngoài Trong đó hoạt động nhập khẩu ngày càng có vai trò quan trọng trong quátrình phát triển kinh tế xã hội của các quốc gia, đặc biệt đối với các quốc gia đang phát
Trang 11triển còn nghèo đói và lạc hậu như Việt Nam Có thể thấy tầm quan trọng của hoạt độngnhập khẩu qua những vai trò sau:
1.1.3.1.Đối với quốc gia nhập khẩu
Nhập khẩu tác động một cách trực tiếp và quyết định đến sản xuất và đời sốngtrong nước Bởi vì, không một quốc gia nào có khả năng sản xuất hiệu quả đối với tất cảcác loại hàng hoá Theo thuyết lợi thế so sánh, các quốc gia đều muốn đạt tới lợi ích tối
đa, do đó hoạt động nhập khẩu là một hoạt động tất yếu Nó cho phép các quốc gia có thể
sử dụng được tất cả các loại hàng hoá với chất lượng tốt nhất và mức giá rẻ nhất
Nhập khẩu góp phần tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật công nghệ tiên tiến, hiệnđại cho sản xuất các hàng hoá cho tiêu dùng mà trong nước không sản xuất được hoặc sảnxuất không đáp ứng được đủ nhu cầu
Nhập khẩu còn là để thay thế, nghĩa là nhập khẩu những thứ mà sản xuất trongnước sẽ không có lợi bằng nhập khẩu, làm được như vậy sẽ tác động đến sự phát triển cânđối và khai thác tiềm năng, thế mạnh của nền kinh tế quốc dân vế sức lao động, vốn, tàinguyên và khoa học kỹ thuật Đặc biệt là đối với các quốc gia đang phát triển như ViệtNam khi mà trình độ khoa học công nghệ còn thấp, lực lượng sản xuất chưa phát triển.Hướng đi tốt cho các quốc gia này là nhập khẩu các trang thiết bị máy móc, côngnghệ phục vụ cho xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật để theo kịp sự phát triển của thế giới
mà không mất thời gian, nguồn lực để nghiên cứu tạo ra công nghệ đó
Như vậy, nhập khẩu đã và đang tác động một cách trực tiếp và quyết định đến sảnxuất và đời sống các quốc gia Bản thân nhập khẩu tự nó đã có vai trò to lớn, nó là mộttiến trình giao tiếp và hoà nhập nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới Với những
lý do đó, nhập khẩu có vai trò lớn trong quá trình phát triển của Việt Nam, được thể hiệnthông qua các khía cạnh sau:
Thứ nhất, nhập khẩu thúc đẩy nhanh quá trình xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật,chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnước Thông qua hoạt động nhập khẩu chúng ta đã được tiếp xúc với những trangthiết bị hiện đại, tiên tiến, dần từng bước theo kịp các nước phát triển Đồng thời
Trang 12với những trang thiết bị đó, chúng ta thực sự làm quen với nhịp độ công nghệ mới,lao động trong môi trường mới - tự động Do đó trong sản xuất có sự thay đổi lớn
Thứ hai, nhập khẩu góp phần bổ sung kịp thời những mặt mất cân đối của nền kinh
tế, đảm bảo một sự phát triển cân đối và ổn định, khai thác đến mức tối đa tiềmnăng và khả năng của nền kinh tế vào vòng quay kinh tế
Thứ ba, nhập khẩu góp phần cải thiện và nâng cao mức sống của nhân dân Bêncạnh việc thoả mãn nhu cầu trực tiếp của nhân dân về hàng tiêu dùng, hoạt độngnhập khẩu còn đảm bảo đầu vào cho sản xuất, tạo việc làm ổn định cho người laođộng
Thứ tư, nhập khẩu có vai trò tích cực thúc đẩy xuất khẩu, góp phần nâng cao chấtlượng sản xuất hàng xuất khẩu, tạo môi trường thuận lợi cho việc xuất khẩu hàngViệt Nam ra nước ngoài
1.1.3.2.Đối với các doanh nghiệp
Cũng như đối với nền kinh tế, hoạt động nhập khẩu đóng vai trò quan trọng trong
sự phát triển của các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp kinh doanh XNK nóiriêng Bởi vì đây là một trong những nghiệp vụ đảm bảo cho quá trình sản xuất kinhdoanh ở các doanh nghiệp diễn ra một cách thường xuyên, liên tục, là chìa khoá mở racánh cửa cho hoạt động kinh doanh quốc tế của các doanh nghiệp đồng thời là nguồn thulớn đóng góp vào lợi nhuận cho toàn doanh nghiệp và đảm bảo công ăn việc làm cho cán
bộ công nhân viên của doanh nghiệp Có thể kháí quát vai trò của hoạt động nhập khẩuđối với các doanh nghiệp như sau:
Thứ nhất, nhập khẩu góp phần đổi mới máy móc thiết bị, thay đổi phương thứcquản lý, sản xuất nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp
Thứ hai, nhập khẩu góp phần mở rộng quan hệ của doanh nghiệp với các bạn hàngtrong nước và quốc tế Tạo ra những cơ hội làm ăn mới cho doanh nghiệp
Trang 13 Thứ ba, nhập khẩu cũng có vai trò nâng cao năng lực cạnh tranh cho các sản phẩmcủa doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh của nghành trên bình diện quốc gia cũngnhư nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm, ngành, quốc gia trên bình diệnquốc tế Điều này có vai trò rất quan trọng trong quá trình Việt Nam hội nhập kinh
tế quốc tế mà trong đó các doanh nghiệp Việt Nam là một chủ thể không thể táchrời đối với tiến trình này
Thứ tư, nhập khẩu là một hoạt động kinh doanh, do vậy nhập khẩu cũng góp phầnvào việc đảm bảo mục tiêu của doanh nghiệp
Tóm lại, vai trò của nhập khẩu là không thể phủ nhận Tuy nhiên, nhập khẩu như thế nàolại là vấn đề nan giải Nếu nhập khẩu một cách ồ ạt các thiết bị cũ kĩ lạc hậu hoặc nhậpkhẩu các sản phẩm trong nước đã sản xuất được sẽ bóp chết nền sản xuất trong nước gâythiệt hại đến lợi ích của quốc gia Vì vậy cần phải có chính sách nhập khẩu hợp lý để khaithác triệt để lợi ích của nhập khẩu cũng như mỗi bản thân doanh nghiệp phải nhận thứcđược hoạt động nhập khẩu mà doanh nghiệp đang tiến hành trên nhiều mặt, không chạytheo mụch đích lợi nhuận mà bỏ qua lợi ích xã hội
1.1.4 Các hình thức nhập khẩu
Có nhiều hình thức nhập khẩu,vì vậy việc phân loại hình thức nhập khẩu phải căn
cứ vào nhiều tiêu chí khác nhau.Một số hình thức nhập khẩu thường gặp ở nước ta hiệnnay
1.4.1.1.Căn cứ vào tính chất hoạt động nhập khẩu
Nhập khẩu trực tiếp:
- Hoạt động nhập khẩu trực tiếp là hình thức nhập khẩu độc lập của một doanhnghiệp xuất nhập khẩu trên cơ sở nghiên cứu kỹ thị trường trong và ngoài nước, tính toánđầy đủ các chi phí đảm bảo kinh doanh có lãi, đúng phương hướng, chính sách luật phápcủa Nhà nước cũng như quốc tế.Trong hoạt động nhập khẩu tự doanh, doanh nghiệp hoàntoàn nắm quyền chủ động và phải tự tiến hành các nghiệp vụ của hoạt động nhập khẩu từnghiên cứu thị trường, lựa chọn bạn hàng, lựa chọn phương thức giao dịch, đến việc kýkết và thực hiện hợp đồng Thông thường, doanh nghiệp chỉ cần lập một hợp đồng nhập
Trang 14khẩu với nước ngoài, còn hợp đồng tiêu thụ hàng hoá trong nước thì sau khi hàng về sẽlập
-Ưu và nhược điểm: hình thức này có ưu điểm là lợi nhuận mà đon vị kinh doanhnhập khẩu thường cao hơn các hình thức khác do không phải chia sẻ lợi nhuận qua khâutrung gian.Với vai trò là người bán trực tiếp,đơn vị ngoại thương có thể nâng cao uy tíncủa mình.Tuy vậy,nó đòi hỏi đơn vị phải ứng trước một lượng vốn khá lớn để sản xuấthoặc thu mua hàng và có thể gặp nhiều rủ ro Doanh nghiệp phải tự bỏ vốn để chi trả cácchi phí phát sinh trong hoạt động kinh doanh và được hưởng toàn bộ phần lãi thu đượccũng như phải tự chịu trách nhiệm nếu hoạt động đó thua lỗ.Khi nhập khẩu tự doanh thìdoanh nghiệp được trích kim ngạch nhập khẩu, khi tiêu thụ hàng nhập khẩu doanh nghiệpphải chịu thuế doanh thu, thuế lợi tức
-Trường hợp áp dụng:hình thức này thường áp dụng cho các doanh nghiệp có trình
độ và quy mô sản xuất lớn đã có kinh nghiệm trên thương trường,nhãn hiệu và chất lượngsản phẩm của doanh nghiệp đã có uy tín trên thị trường thế giới
Nhập khẩu uỷ thác ( nhập khẩu gián tiếp)
Hoạt động nhập khẩu uỷ thác là hoạt động nhập khẩu hình thành giữa một doanh nghiệphoạt động trong nước có ngành hàng kinh doanh một số mặt hàng nhập khẩu nhưngkhông đủ điều kiện về khả năng tài chính, về đối tác kinh doanh… nên đã uỷ thác chodoanh nghiệp có chức năng trực tiếp giao dịch ngoại thương tiến hành nhập khẩu hànghoá theo yêu cầu của mình Bên nhận uỷ thác phải tiến hành đàm phán với nước ngoài đểlàm thủ tục nhập khẩu theo yêu cầu của bên uỷ thác và được hưởng một hoa hồng gọi làphí uỷ thác Quan hệ giữa doanh nghiệp uỷ thác và doanh nghiệp nhận uỷ thác được quyđịnh đầy đủ trong hợp đồng uỷ thác
Khi tiến hành nhập khẩu uỷ thác thì đại diện của các doanh nghiệp xuất nhập khẩuchỉ được tính kim ngạch xuất nhập khẩu chứ không được tính doanh số, không chịu thuếdoanh thu Khi nhận uỷ thác, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu này (nhận uỷ thác) phảilập hai hợp đồng:
Một hợp đồng mua bán hàng hoá với nước ngoài
Một hợp đồng nhận uỷ thác với bên uỷ thác
Trang 15- Ưu và nhược điểm: trong hoạt động nhập khẩu này, doanh nghiệp Xuất nhập khẩu(nhận uỷ thác) không phải bỏ vốn, không phải xin hạn ngạch (nếu có), không phải nghiêncứu thị trường tiêu thụ vì không phải tiêu thụ hàng nhập mà chỉ đứng ra đại diện cho bên
uỷ thác để giao dịch với bạn hàng nước ngoài, ký hợp đồng và làm thủ tục nhập hàngcũng như thay mặt cho bên uỷ thác khiếu nại đòi bồi thường với nước ngoài khi có tổnthất.Tuy nhiên khi áp dụng phương thức xuất khẩu gián tiếp này, doanh nghiệp sẽ thu vềmức lợi nhuận ít hơn và không được tiếp xúc với thị trường.Vi vậy họ sẽ không có cơ hộinắm bắt lấy thông tin bổ ích thông qua sự phản hồi trực tiếp cảu khách hàng làm cơ sở đểđiều chỉnh các chiến lược kinh doanh của mình
-Trường hợp áp dụng: Hình thức này thường được áp dụng cho các doanh nghiệp
có trình độ và quy mô sản xuất vừa và nhỏ,chưa đủ điều kiện hoạt động nhập khẩu trựctiếp,chưa có kinh nghiệm trên thương trường,ít quan hệ trực tiếp với khách hàng và khôngthông thạo nghiệp vụ nhập khẩu
1.1.4.2 Căn cứ vào phương tiện thanh toán
Nhập khẩu hàng đổi hàng
Nhập khẩu hàng đổi hàng là phương thức giao dịch trao đổi hàng hoá, trong đó nhập khẩugắn liền với xuất khẩu Thanh toán không bằng tiền mặt mà dùng hàng hoá có giá trịtương đương để trao đổi hay còn gọi nhập khẩu theo phương thức đối lưu
Loại hình nhập khẩu này có những đặc điểm sau:
Trong mỗi hợp đồng có những điều kiện ràng buộc lẫn nhau khiến cho
người nhập khẩu cũng đồng thời là người xuất khẩu
Điều kiện cân bằng phải cân bằng về mặt hàng, về giá cả, cân bằng về mặt
tổng giá trị hàng giao cho nhau và cân bằng về điều kiện giao hàng
Người nhập khẩu cùng một lúc thu lãi từ hai hoạt động: nhập khẩu và xuấtkhẩu điều này làm lợi cho cả hai bên
Trong quá trình trao đổi hàng hoá dịch vụ hai bên phải quy định thống nhất
lấy một đồng tiền làm vật ngang giá chung cho quá trình trao đổi Nhập khẩu tiền tệ
Trang 16Nhập khẩu tiền tệ là hình thức tiến hành nhập khẩu xong sẽ được thực hiện thanh toánbằng tiền tệ mà hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng.Hình thức này có ưu điểm là làmcho việc thanh toán trở nên đơn giản,nhưng nhược điểm là đồng tiền thanh toán chịu ảnhhưởng của tỷ giá.
1.1.4.3 Căn cứ vào mục đich nhập khẩu
Nhập khẩu gia công:
Nhập khẩu gia công là hình thức nhập khẩu trong đó bên nhập khẩu nhập nguyên liệuhoặc bán thành phẩm của bên đặt gia công để chế biến ra thành phẩm, giao lại cho bên đặt
gia công và nhận thù lao
Đặc điểm của hình thức này:
Hoạt động nhập khẩu gắn liền với hoạt động sản xuất
Cả hai bên cùng có lợi: bên đặt gia công giúp họ tận dụng được nguyên liệu
và gia công rẻ của nước nhận gia công Đối với bên nhận gia công giúp tạocông ăn việc làm trong nước, tiếp nhận được thiết bị công nghệ mới
Bên nhận gia công chịu mọi chi phí và rủi ro của quá tình sản xuất gia công
Hoạt động này về phương thức thanh toán người ta có thể áp dụng nhiềuphương thức thanh toán như: nhờ thu, thành toán bằng thư tín dụng
Trên đây là một số hình thức nhập khẩu cơ bản, ngoài ra còn có nhiều hình thứcnhập khẩu khác như nhập khẩu tại chổ, nhập khẩu tái xuất Trong đó nhập khẩu trực tiếp
là hoạt động phổ biến nhất và tồn tại lâu đời nhất Trải qua nhiều biến đổi của xã hội, hoạtđộng nhập khẩu có nhiều hình thức được sáng tạo ra nhằm đáp ứng nhu cầu thay đổi đó.Việc áp dụng hình thức nào là tuỳ thuộc và điều kiện và trình độ cũng như năng lực của
mỗi doanh nghiệp, mỗi quốc gia
Nhập khẩu liên doanh:
Đây là một hoạt động nhập khẩu hàng hoá trên cơ sở liên kết kỹ thuật một cách tự nguyệngiữa các doanh nghiệp (trong đó có ít nhất một doanh nghiệp xuất nhập khẩu trực tiếp)nhằm phối hợp kỹ năng, kỹ thuật để cùng giao dịch và đề ra các chủ trương biện pháp cóliên quan đến hoạt động nhập khẩu, thúc đẩy hoạt động này phát triển theo hướng có lợinhất cho cả hai bên, cùng chia lãi nếu lỗ thì cùng phải chịu
Trang 17Trong nhập khẩu liên doanh thì doanh nghiệp đứng ra nhận hàng sẽ được tính kimngạch xuất nhập khẩu Khi đưa hàng về tiêu thụ thì chỉ được tính doanh số trên số hàngtính theo tỷ lệ vốn góp và chịu thuế doanh thu trên doanh số đó.
1.2 Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng hóa
Sơ đồ 1.1 Các bước tổ chức thực hiện hoạt động nhập khẩu
Thuêphươngtiện vântải
Mở L/Ckhi bênbán yêucầu
Đôn đốcbên bángiaohàng
Mua bảohiểmhàng hoá
Làm thủtục hảiquan
Kiểm tra
hàng hoá
Nhậnhàng
Khiếunại vềhàng hoá(nếu có)
Làm thủ
tục thanh
toán
Trang 181.2.1 Xin giấy phép nhập khẩu và mở L/C
Xin giấy phép nhập khẩu
Trước tiên doanh nghiệp cần xác định chính xác hàng hóa mình nhập khẩu có nằmtrong danh mục phải xin giấy phép nhập khẩu do Nhà nước quy định hay không và nếu cóthì thuộc diện quản lý của bộ nào để về bộ đó xin giấy phép
Quy trình thủ tục xin giấy phép nhập khẩu ở mỗi bộ (Bộ công thương, Bộ giaothông vận tải, Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ tài nguyên và môi trường, Bộthông tin và truyền thông, Bộ văn hóa thể thao và du lịch, Bộ y tế) sẽ có những khác biệtnhất định và về cơ bản thì doanh nghiệp cần chuẩn bị một bộ hồ sơ đăng ký giấy phépnhập khẩu đầy đủ, hợp lệ theo yêu cầu được đưa ra đối với hàng hóa nhập khẩu của mình
để gửi về trụ sở hoặc cơ quan đại diện của bộ đó Hồ sơ sau khi tiếp nhận sẽ được xem xét
và cấp giấy phép nhập khẩu (nếu hợp lệ và đủ điều kiện) trong thời gian quy định
Như đã nêu ở trên loại hàng hóa thuộc sự quản lý của bộ nào sẽ cần được cấp phépbởi bộ đó Doanh nghiệp có thể tham khảo danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu theo giấyphép và thuộc diện quản lý theo chuyên ngành được quy định tại nghị định số187/2013/NĐ-CP do Chính phủ ban hành năm 2013.để nắm được thông tin cần thiết
Căn cứ để mở L/C: là các điều khoản của hợp đồng nhập khẩu Khi mở L/C, công
ty dựa vào căn cứ này để điền vào một mẫu gọi là ”Giấy xin mở tín dụng nhập khẩu”
Trang 19Mẫu đó cùng với bản sao hợp đồng và giấy phép nhập khẩu được chuyển đến ngân hàngngoại thương và tùy theo từng trường hợp khác nhau mà ngân hàng yêu cầu doanh nghiệp
ký quỹ 5% đến 10%
Sau khi ngâ hàng phát hành L/C, doanh nghiệp sẽ nhận được một bản sao L/C đó(Draf L/C) Doanh nghiệp nên đối chiếu nội dung giữa L/C đó với đơn yêu cầu để bảođảm rằng L/C hoàn toàn phù hợp với hợp đồng và yêu cầu của mình, đồng thời phải thôngbáo cho ngân hàng những sai lệch nếu có Sau khi đã phát hành L/C chính doanh nghiệp
có nhu cầu sửa đổi L/C thì cần xuất trình thư yêu cầu sửa đổi L/C (thư tu chỉnh L/C) kèmvăn bản thỏa thuận giữa người mua và người bán (Nếu có)
Khi bộ chứng từ gốc từ nước ngoài về đến ngân hàng ngoại thương, đơn vị kinhdoanh nhập khẩu phải kiểm tra chứng từ, nếu chứng từ hợp lệ, trả tiền cho ngân hàng Sau
đó ngân hàng mới chuyển chứng từ cho bên nhập khẩu đi nhận hàng
1.2.2 Thuê phương tiện vận tải
Việc thuê phương tiện vận tải phục vụ quá trình nhập khẩu hàng hóa trước tiên phụthuộc và tính chất hàng hóa, điều kiện cơ sở giao hàng và sự tính toán chi phí của bên cónghĩa vụ thuê phương tiện vận tải mà odanh nghiệp lựa chọn cho phù hợp Nếu điều kiện
cơ sở iao hàng thỏa thuận trong hợp đồng là điều kiện nhóm E, F thì người mua phải tiếnhành thuê phương tiện vận tải và ngược lại nếu hợp đồng được ký kết vận chuyển theođiều kiện nhóm C,D thì trách nhiệm thuê phương tiện vận tải thuộc về người bán
Việc thuê phương tiện vận tải hay lưu cước phí đòi hỏi phải có kinh nghiệmnghiệp vụ, có thông tin về tình hình thị trường thuê tàu, tinh thông các điều kiện thuê tàu
để tránh gặp nhiều rủi ro
Hiện nay phương thức vận tải phổ biến và thường được các doanh nghiệp lựa chọnnhiều nhất là vận tải đường biển do chi phí sử dụng phương thức này ít tốn kém hơn cácphương thức vận tải còn lại Tuy nhiên tùy theo tính chất đặc thù cũng như thời gian cấpthiết của hàng hóa các doanh nghiệp có thể lựa chọn phương thức vận tải bằng đườnghàng không để tiết kiệm thời gian nhưng chi phí lại tốn kém
Trang 20Đối với vận tải đường biển có 2 loại thuê tàu là thuê tàu chợ và thuê tàu chuyến.Tùy thuộc vào hàng hóa của mình mà doanh nghiệp lựa chọn thuê tàu cho phù hợp.
Thông thường để quá trình nhập hàng được hiệu quả, doanh nghiệp thường ủy tháccho một doanh nghiệp chuyên kinh doanh dịch vụ giao nhận Các doanh nghiệp này cóchuyên môn trong lĩnh vực giao nhận có kỹ năng nghiệp vụ hơn và ít tốn kém về chi phíhơn và doanh nghiệp sẽ giảm được các bước trong quá tình nhận hàng như lưu kho, kiểmtra số lượng, chất lượng hàng hóa …
1.2.3 Mua bảo hiểm cho hàng hóa
Trong quá trình vận chuyển hàng hoá thường gặp nhiều rủi ro, tổn thất Để an toàncác chủ hàng thường ký hợp đồng bảo hiểm với một công ty bảo hiểm nào đó Bảo hiểm
là sự cam kết bồi thường về mặt kinh tế, trong đó người được bảo hiểm có trách nhiệmđóng một khoản tiền gọi là chi phí bảo hiểm cho đối tượng được bảo hiểm theo các điềukiện bảo hiểm đã được quy định Ngược lại, người bảo hiểm có trách nhiệm bồi thườngtổn thất cuả đối tượng bảo hiểm do các rủi ro bảo hiểm gây nên
Hiện nay các nước trên thế giới đã vận dụng tinh thần các điều kiện bảo hiểm chohàng hóa (Instituer Cargo Clause - ICC) ICC 2009 của Hiệp hội bảo hiểm London ICC
2009 gồm các điềukiện bảo hiểm chủ yếu sau đây:
Điều kiện bảo hiểm A (ICC-A)
Điều kiện bảo hiểm B (ICC-B)
Điều kiện bảo hiểm C (ICC-C)
Người mua bảo hiểm phải dựa vào điều kiện hợp đồng, tính chất hàng hóa, tínhchất bao bì, phương tiện vận tải, loại tàu chuyên chở để mua bảo hiểm cho phù hợp.Trong trường hợp giao hàng hóa có 2 điều kiện là người bán phải có nghĩa vụ mua bảohiểm cho hàng hóa là CIF đối với hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, và CIP đối vớihàng hóa vận chuyển bằng đã phương thức và đường hàng không Thường nếu trong hợpđồng không thỏa thuận về điều kiện bảo hiểm người bán sẽ mua bảo hiểm theo điều kiện
C (điều kiện tối thiểu để tiết kiệm chi phí) nhưng khi hàng hóa vận chuyển gặp phải rấtnhiều rủi ro không lường trước được, nhất là hàng hóa chuyên chở bằng đường biển như
Trang 21gặp bão lũ, chiến tranh, cướp biển thế nên đôi khi người nhập khẩu vẫn nên mua bảo hiểmmặc dù không có trách nhiệm phải mua bảo hiểm cho hàng hóa chuyên chở, để phòngtránh rủi ro cho mình.
Hợp đồng bảo hiểm có thể là hợp đồng bảo hiểm bao hoặc hợp đồng bảo hiểmchuyến Khi mua bảo hiểm bao, chủ hàng ký kết hợp đồng từ đầu năm, còn đến khi giaohàng xuống tàu xong, chủ hàng chỉ gửi đến công ty bảo hiểm một thông báo “Giấy báobắt đầu vận chuyển” Khi mua bảo hiểm chuyến, chủ hàng gửi đến công ty bảo hiểm mộtvăn bản gọi là “Giấy yêu cầu bảo hiểm” Trên cơ sở giấy đó chủ hàng và công ty bảohiểm ký hợp đồng bảo hiểm
- Đưa hàng hóa, phương tiện vận tải đến địa điểm được quy định để kiểm tra thực
tế hàng hóa, phương tiện vận tải;
- Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của phpas luật
về thuế, phí, lệ phí và quy định khác cua pháp luật có liên quan
Hiện nay hải quan Việt Nam đang thực hiện hệ thống VNACCS/VCIS là Hệ thốngthông quan tự động và Cơ chế một cửa của quốc gia
Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng nhập khẩu gồm các bước sau:
Người khai hải quan tiến hành khai hải quan - Hải quan tiếp nhận, kiểm tra,đăng ký phân luồng tờ khai
Kiểm tra chi tiết hồ sơ (đối với hàng luồng vàng, luồng đỏ)
Kiểm tra thực tế hàng hóa (đối với hàng luồng đỏ)
Xử lý kết quả kiểm tra hải quan, thu thuế, lệ phí hải quan
Giải phóng hàng hóa, thông quan
Trang 22- Thanh toán cho cơ quan vận tải các phí tổn về giao nhận, bốc xếp, bảo quản vàvận chuyển hàng nhập khẩu.
- Theo dõi việc giao nhận, đôn đốc cơ quan vận tải lập các biên bản về hàng hoá vàgiải quyết trong phạm vi quyền hạn của mình những vấn đề xảy ra trong việc giao nhận
1.2.6 Kiểm tra hàng hóa Nhập khẩu
Sau bước nhận hàng, là bước kiểm tra hàng hoá nhập xem có đúng với hợp đồnghay không
Hàng nhập khẩu khi về qua cửa khẩu phải được kiểm tra kỹ càng, mỗi cơ quan tuỳtheo chức năng của mình tiến hành công việc đó
Cơ quan ga, cảng phải kiểm tra liêm phong kẹp chì trước khi dỡ hàng ra khỏiphươg tiện vận chuyển Nếu hàng có tổn thất hoặc xếp không theo lô, vận đơn thì cơ quangiao thông mời bên giám định lập biên bản giám định dưới tàu Nếu hàng chuyên chở mà
bị thiếu hụt, mất mát thì phải có biên bản kết toán nhận hàng với tàu
Trang 23Doanh nghiệp nhập khẩu với tư cách là một bên đứng tên trên vận đơn phải lập thư
dự kháng nếu nghi ngờ hoặc nhận thấy hàng thực sự có tổn thất phải yêu cầu công ty bảohiểm lập biên bản giám định nếu tổn thất xảy ra thuộc những rủi ro đã mua bảo hiểm
tệ của mình để thanh toán cho người xuất khẩu
- Nếu hợp đồng quy định thanh toán bằng phương pháp nhờ thu (thường là phươngthức nhờ thu kèm chứng từ) thì bên nhập khẩu được kiểm tra chứng từ trong một thời giannhất định Sau thời gian này nếu bên mua không có lý do từ chối thanh toán thì ngân hàngxem như yêu cầu đòi hàng là hợp lệ
- Nếu thanh toán theo phương thức CAD thì người nhập khẩu, thông qua tài khoảntín thác, thanh toán cho người xuất khẩu ngay sau khi họ xuất trình các chứng từ đúngtheo yêu cầu của người nhập khẩu
- Nếu phương thức thanh toán là L/C thì khi nhận bộ chứng từ do ngân hàng phục
vụ bên bán chuyển tới, ngân hàng mở L/C sẽ kiểm tra hết sức kĩ lưỡng bộ chứng từ Nếu
bộ chứng từ hợp lệ thì ngân hàng thanh toán (nếu L/C trả ngay) hoặc chấp nhận hối phiếu(nếu L/C trả chậm) và thông báo cho người nhập khẩu đến nhận bộ chứng từ để tổ chứcviệc nhận hàng Nếu chứng từ bất hợp lệ ngân hàng sẽ liên hệ với người nhập khẩu để giảiquyết
1.2.8 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
Khi thực hiện hợp đồng về nhập khẩu, nếu phát hiện thấy hàng nhập khẩu bị tổnthất, thiếu hụt thì bên nhập khẩu cần phải lập ngay hồ sơ khiếu nại để không bỏ lỡ thìhạn khiếu nại
Trang 24Cần phải căn cứ vào trách nhiệm nghĩa vụ của các bên để lựa chọn đối tượng khiếunại cho phù hợp: đối tượng đó có thể là người xuất khẩu hay người vận tải hay bên bảohiểm.
Đơn khiếu nại phải kèm theo những bằng chứng về việc tổn thất như: biên bảngiám định, hoá đơn, vận đơn đường biển, đơn bảo hiểm Việc khiếu nại sẽ được giảiquyết giữa hai bên Nếu hai bên không tự giải quyết đượchoặc không thoả đáng thì ngườinhập khẩu có thể kiện bên đối tác ra Hội Đồng Trọng Tài Quốc Tế hoặc ra Toà án
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Nhân tố bên trong doanh nghiệp
+ Nhân tố về vốn vật chất hay sức mạnh về tài chính
Trong kinh doanh nếu không có vốn doanh nghiệp sẽ không thể làm được gì ngay
cả khi đã có cơ hội kinh doanh Có vốn và trường vốn giúp doanh nghiệp thực hiện cáccông việc kinh doanh của mình một cách dễ dàng hơn, có điều kiện để tận dụng các cơhội để thu lợi lớn Sự trường vốn tạo ra khả năng nắm bắt thông tin nhanh, chính xác do
có điều kiện sử dụng các phưong tiện hiện đại Ngoài ra còn cho phép doanh nghiệp cóthể thực hiện tốt các công cụ marketing trên thị trường về giá cả, cách thức nhập khẩu vàbán hàng trên thị trường nội địa, tạo điều kiện tốt cho hoạt động kinh doanh nhập khẩu
+ Nhân tố con người
Trình độ chuyên môn và năng lực làm việc của mỗi thành viên trong Công ty làyếu tố cơ bản quyết định sự thành công trong kinh doanh Xét về tiềm lực của doanhnghiệp thì con người là vốn quý nhất Một đội ngũ vững vàng về chuyên môn, kinhnghiệm trong giao thương quốc tế, có khả năng ứng phó linh hoạt trước biến động của thịtrường và say mê nhiệt tình trong công việc luôn là đội ngũ lý tưởng trong hoạt động xuấtnhập khẩu của doanh nghiệp Do đặc điểm riêng của kinh doanh TMQT là thường xuyênphải giao dịch với đối tác nước ngoài nên cán bộ ngoài giỏi nghiệp vụ kinh doanh cònphải giỏi ngoại ngữ Ngoại ngữ kém sẽ gây khó khăn trong việc giao dịch, làm ảnh hưởngđến hiệu quả công việc Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu củadoanh nghiệp
Trang 25+ Lợi thế bên trong của doanh nghiệp
Một doanh nghiệp kinh doanh lâu năm, có uy tín trên thị trường là một điều kiệnrất thuận lợi Có uy tín với bạn hàng về việc thanh toán đủ, đúng hạn sẽ thuận lợi chonhững hợp đồng sau này Uy tín của doanh nghiệp là nhân tố quyết định khả năng cạnhtranh và vị thế của doanh nghiệp Nếu có chức năng nhập khẩu uỷ thác thì khi doanhnghiệp có uy tín sẽ có nhiều các đơn vị trong nưóc uỷ thác việc nhập khẩu cho doanhnghiệp Hàng hoá của doanh nghiệp dễ tiêu thụ hơn những doanh nghiệp làm ăn khôngđứng đắn, mất uy tín với khách hàng
Ngoài ra, một doanh nghiệp có kinh nghiệm trong nhập khẩu một sản phẩm nào
đó sẽ lựa chọn được nguồn hàng tốt nhất phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của người tiêudùng trong nước do am hiểu về thị trường, có những mối quan hệ rộng, lâu năm
Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
+ Chính sách của Chính phủ
Chính sách của Chính phủ có tác động không nhỏ đến hiệu quả của hoạt độngnhập khẩu Các chính sách tài chính tín dụng ưu đãi cho các nhà nhập khẩu sẽ tạo cho họnắm được cơ hội kinh doanh và thu lợi nhuận
Chính sách bảo hộ nền sản xuất trong nước và khuyến khích thay thế hàng nhậpkhẩu đã làm giảm hiệu quả kinh doanh của các nhà nhập khẩu muốn thu lợi nhuận quaviệc bán hàng nhập khẩu trong nước, nhưng mang lại hiệu quả kinh tế xã hội, tạo công ănviệc làm cho người lao động, hơn nữa khuyến khích các ngành sản xuất trong nước pháthuy được khả năng của mình
+Thuế nhập khẩu
Thuế nhập khẩu là một loại thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng hoá hoặc tính theophần trăm đối với tổng trị giá hàng hoá hay là kết hợp cả hai cách nói trên đối với hàngnhập khẩu Theo đó người mua trong nước phải trả cho những hàng hoá nhập khẩu mộtkhoản lớn hơn mức mà người xuất khẩu nước ngoaì nhận được
Trang 26Thuế nhập khẩu nhằm bảo vệ và phát triển sản xuất, hướng dẫn tiêu dùng trongnước và góp phần tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước Tuy nhiên thuế nhập khẩu làmcho giá bán trong nước của hàng nhập khẩu cao hơn mức giá nhập và chính người tiêudùng trong nước phải chịu thuế này Nếu thuế này quá cao sẽ đưa đến tình trạng giảmmức cầu của người tiêu dùng đối với hàng nhập và làm hạn chế mức nhập khẩu của doanhnghiệp Còn hiện tại việc quy định mức thuế xuất nhập khẩu luôn là đề tài được quan tâm
từ nhiều phía
+ Hạn ngạch nhập khẩu
Hạn ngạch nhập khẩu là quy định của Nhà nước nhằm hạn chế nhập khẩu về sốlượng hoặc giá trị một số mặt hàng nhất định hoặc từ những thị trường nhất định trongmột khoảng thời gian thường là một năm Mục tiêu việc áp dụng biện pháp quản lý nhậpkhẩu bằng hạn ngạch của Nhà nước nhằm bảo hộ sản xuất trong nước, sử dụng có hiệuquả quỹ ngoại tệ, bảo đảm các cam kết của Chính phủ ta với nước ngoài Hạn ngạch nhậpkhẩu đưa đến tình trạng hạn chế số lượng nhập khẩu đồng thời gây ảnh hưởng đến giá nộiđịa của hàng hoá Nhưng hạn ngạch không làm tăng thu ngân sách
+ Tỷ giá hối đoái
Việc áp dụng loại TGHĐ nào, cao hay thấp đều ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt độngxuất nhập khẩu Việc phá giá đồng nội tệ hay chính là TGHĐ cao lên sẽ có tác dụngkhuyến khích xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu Ngược lại, TGHĐ thấp sẽ hạn chế xuất khẩu
và đẩy mạnh nhập khẩu
+ Nhân tố cạnh tranh
Cạnh tranh được xem xét theo hai góc độ: cạnh tranh trong nội bộ ngành sản xuấttrong nước và cạnh tranh với các đối thủ nước ngoài
Trong một thời kỳ, nếu có nhiều doanh nghiệp cùng nhập khẩu một loại mặt hàng
và tiêu thụ ở thị trường nội địa hay nhập khẩu để sản xuất cùng một loại mặt hàng thì việccạnh tranh có ảnh hưởng rất lớn tới giá cả, doanh số bán hàng, ảnh hưởng tới mức tiêu thụ
và do đó ảnh hưởng tới kết quả và hiệu quả kinh doanh
Trang 27Các nhà sản xuất nước ngoài khi thâm nhập thị trương nội địa cũng trở thành mộtđối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước Họ cạnh tranh bằng giá cả, chất lượng,mẫu mã uy tín, khi thu hút được khách hàng về phía mình, các sản phẩm của nướcngoài làm giảm thị phần của sản phẩm được sản xuất trong nước từ nguyên liệu nhậpkhẩu, từ đó làm giảm doanh số bán hàng của các doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu
+ Nhân tố văn hoá, thị hiếu của mỗi quốc gia
Trên thế giới có nhiều nền văn hoá khác nhau và mỗi quốc gia có một phong tụctập quán khác nhau Một quốc gia sẽ nhập khẩu hàng hoá để bổ sung, thay thế cho việctiêu dùng hoặc nhập khẩu để tiếp tục sản xuất các loại hàng hoá phù hợp với nhu cầu vàthị hiếu trong một giai đoạn nhất định của dân cư Việc nghiên cứu văn hoá, thị hiếu sẽquyết đinh kết quả bán hàng của các nhà nhập khẩu và quyết định đến hiệu quả hoạt độngnhập khẩu Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp 4
1.4 Sự cần thiết phải hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng
Từ thực tế cho thấy chưa bao giờ hoạt động thương mai quốc tế lại diễn ra sôi độngnhư ngày nay Việc giao lưu buôn bán giữa các quốc gia đã trở thành một yếu tố kháchquan Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh một cách thuận lợi an toàn thì một nghiệp vụquan trọng đối với mỗi doanh nghiệp là quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng Tuy nhiênđây là một vấn đề khó khăn và ảnh hưởng đến sự thành bại cuả của một doanh nghiệp Do
đó một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển tốt thì vấn đề đặt ra là phải thực hiện tốtquy trình thực hiện hợp đồng, bởi đây là cơ sở pháp lý để xác định quyền và nghĩa vụgiữa các bên, là căn cứ giải quyết tranh chấp, khiếu nại - một vấn đề mà trong thương mạiquốc tế khó tránh khỏi Vì vậy việc hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhậpkhẩu ở các doanh nghiệp là rất cần thiết bởi vì:
Thứ nhất, nhằm nâng cao hiệu qủa kinh tế của hoạt động nhập khẩu cũng nhưnhằm phát triển các mỗi quan hệ kinh tế đối ngoại của nước ta, đặc biệt chú trọng vềmảng Xuất nhập khẩu, một đòi hỏi tất yếu khách quan đối với tất cả các doanh nghiệp đểnâng cao hiệu quả của hoạt động nhập khẩu cũng như hiệu qua kinh doanh của doanhnghiệp
Trang 28Thứ hai, hoạt động nhập khẩu mang lại lợi ích vô cùng to lớn cho đất nước Vì vậyđòi hỏi các doanh nghiệp phải có khâu tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu của mìnhthật tốt nếu không sẽ bị thiệt hại rất lớn cho doanh nghiệp và cho cả nền kinh tế
Thứ ba, hiện nay Việt Nam cũng như các nước đang phát triển khác khi nhập khẩuhàng hóa của các nước công nghiệp phát triển thường bị thua thiệt và bị chèn ép vì nhiều
lí do Một trong những lí do chủ yếu là nghiệp vụ của các doanh nghệp còn yếu kém, cáckhâu trong quy trình tổ chức thự hiện hợp đồng còn bị làm chưa tốt, còn nhiều sơ hở đểđối tác có cơ hội lợi dụng chèn ép gây bất lợi và thiệt hại cho chúng ta
Thứ tư, để thuận lợi cho vấn đề quản lý nhà nước về nhập khẩu đòi hỏi các doanhnghiệp phải có quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu rõ ràng, đội ngũ cán bộnhập khẩu tinh thông nghiệp vụ, sẵn sàng đối phó và giải quyết tốt mọi thủ tục cũng nhưtình huống phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện hợp đồng
Như vậy hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu là một yêucầu thực sự cần thiết đặt ra cho các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu Việt Namtrong giai đoạn hiện nay
Tóm tắt chương 1
Qua việc nghiên cứu những lý luận chung về hoạt động nhập khẩu và quy trình tổchức thực hiện hợp đồng nhập khẩu cũng như sự cần thiết phải hoàn thiện quy trình tổchức thực hiện hợp đồng nhập khẩu đối với các doanh nghiệp kinh doanh quốc tế, chúng
ta có thể khẳng định: hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu củadoanh nghiệp là việc làm hết sức cấp bách hiện nay Là một công ty kinh doanh và NK có
uy tín trong lĩnh vực điện tử vễn thông, Công ty TNHH Thương mại FPT đã thực hiệnquy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu của mình như thế nào Chúng ta sẽnghiên cứu điều này qua chương 2
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU TẠI CÔNG
TY TNHH THƯƠNG MẠI FPT 2.1 Tổng quan về Công ty TNHH thương mại FPT.
Trang 292.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH thương mại FPT
Công ty TNHH Thương mại FPT ( FPT Trading Group – viết tắt FTG)
Trụ sở chính: Tòa nhà FPT Cầu Giấy, phố Duy Tân, phường Dịch Vọng Hầu,Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội
là phân phối các sản phẩm công nghệ thông tin và viễn thông, còn FPT Retail tập trungvào 1 chuyên môn chính là bán lẻ các mặt hàng điện thoại di động, máy tính bảng, laptop,linh kiện điện thoại
FPT Trading đóng góp không nhỏ trong thành công của tập đoàn FPT với mứcdoanh số tăng đều hàng năm vượt mức mong đợi đồng thời mở thêm nhiều chi nhánhphân phối trên toàn Việt Nam cùng bổ sung các nhãn hàng, thương hiệu mới, cùng sảnphẩm mới liên tục và mục phân phối của mình để đáp ứng thị hiếu và nhu cầu của conngười thay đổi liên tục hàng ngày, hàng tháng hay là hàng năm đặc biệt còn mở rộng hoạtđộng kinh doanh sang các nước Campuchia, Malaysia, Myanmar
Trang 30FPT hoạt động dưới hình thức các Trung tâm phân phối và những năm sau đó được quyhoạch thành 3 công ty thành viên trực thuộc FPT là FPT Distribution, FPT Mobile và FPTRetail.
Ngày 13/5/2009, nằm trong định hướng chung của tập đoàn về tối ưu hoá nguồnlực và gia tăng hiệu quả kinh doanh, 3 công ty thành viên nói trên được hợp nhất thànhCông ty TNHH Thương mại FPT (FPT Trading) Từ đây, hoạt động sản xuất và phânphối các thiết bị công nghệ của FPT chính thức bước sang một trang mới với tiềm năngtrở thành nhà phân phối số 1 tại Việt Nam với trụ sở đặt tại 4 tỉnh thành lớn là Hà Nội, TP
Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ và chi nhánh ở nhiều tỉnh thành khác trên cả nước
Năm 2013, Công ty bán lẻ FPT tách khỏi FPT Trading theo định hướng tái cơ cấuhoạt động kinh doanh của tập đoàn Từ đây, FPT Trading chỉ còn lại ngành nghề kinhdoanh cốt lõi là sản xuất và phân phối các sản phẩm công nghệ thông tin và viễn thông
Năm 2016, sát nhập thêm Trung tâm bảo hành FSC chuyên bảo hành các sản phẩmđược FPT Trading phân phối
Đến nay FPT Trading đã có đại lý phân phối lớn nhất tại 63 tỉnh thành trên toànquốc cùng 1500 đại lý phân phối, 30 đối tác lớn nhất của FPT Trading phân phối hànghóa đến người tiêu dùng thông qua hệ thống mạng lưới phân phối này
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
2.1.2.1 Chức năng của công ty
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty là :
Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm
Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy
Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thông trong các cửahàng chuyên doanh
Bán lẻ thiết bị nghe nhìn trong các cửa hàng chuyên doanh
Trang 31Sản xuất linh kiện điện tử
Sản xuất máy vi tính và thiết bị ngoại vi của máy vi tính
Sản xuất thiết bị truyền thông
FPT Trading hiện có mạng lưới phân phối sản phẩm công nghệ lớn nhất với hơn2.771 đại lý tại 63/63 tỉnh thành trong toàn quốc Thông qua hệ thống này, sản phẩm côngnghệ của gần 40 đối tác là các thương hiệu công nghệ nổi tiếng thế giới được đưa đến vớingười tiêu dùng Việt Nam và đặc biệt còn mở rộng hoạt động kinh doanh sang các nướctrong và ngoài khu vực như Căm pu chia, Myanmar, Nigeria,…
Ngoài các thương hiệu mới liên tục được bổ sung, FPT Trading còn là đối tácphân phối độc quyền truyền thống của các đại gia công nghệ từ nhiều năm nay như:
Nhóm máy tính, máy chủ: Asus, Acer, Apple, Dell, HP, IBM, Lenovo,…
Nhóm phần mềm và thiết bị mạng: Cisco, Linksys, Microsoft, Oracle, Sonicwall,Symantec, …
Nhóm linh kiện: Foxconn, Kingston, Logitech, MSI, Intel, Sandisk, Seagate,Transcend, Zotac
Nhóm điện thoại và máy tính bảng: Acer, Apple (iPhone), Asus (Zenfone),Lenovo, Nokia, Vertu,Xiaomi…
Bên cạnh đó, lĩnh vực sản xuất và phân phối sản phẩm công nghệ thương hiệuFPT cũng được FPT Trading đầu tư phát triển mạnh mẽ Thương hiệu điện thoại và máytính bảng FPT đang ngày càng trở nên thân thuộc với hàng triệu người tiêu dùng ViệtNam vì mức giá phổ thông với nhiều lựa chọn về cấu hình và tính năng hợp lý Cònnhững chiếc máy tính FPT Elead cũng đã có mặt trên khắp mọi miền tổ quốc, giúp sứccho sứ mệnh phủ sóng công nghệ thông tin của FPT được thực hiện trọn vẹn
2.1.2.2 Nhiệm vụ của công ty
- Thực hiện đúng các chế độ , chính sách pháp luật của Nhà nước có liên quan đếnhoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Trang 32- Thực hiện nghiêm chỉnh các hoạt động kinh tê, hợp đồng ngoại thương
- Xây dựng, tổ chức và thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh của công tytheo quy định hiện hành
- Khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn và tự tạo ra nguồn vốn đảm bảo tựtrang trải và đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của công ty, phục vụ phát triển kinh tế
- Nghiên cứu khả năng sản xuất, nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế nâng caochất lượng hàng hóa đáp ứng nhu cầu tiêu dung trong nước và xuất khẩu
- Quản lí chỉ đạo các đơn vị trực thuộc theo qui định hiện hành
2.1.3.Cơ cấu bộ máy quản lí của công ty
Sơ đồ 2.1 - Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty TNHH Thương mại FPT.
Trang 33Phòng Nhân sự Công ty Thương mại FPT
Công ty có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban điều hành Theo quyđịnh của Tập đoàn FPT: Do có trên mười cổ đông là tổ chức và cá nhân sở hữu trên 50%
số cổ phần công ty nên công ty có ban kiếm soát
Đứng đầu Hội đồng quản trị là Chủ tịch Hội đồng quản trị - người giải quyết cácvấn đề liên quan đến cổ phiếu, trái phiếu, cổ tức, huy động vốn; các dự án đầu tư vàphương án đầu tư, chiến lược kinh doanh và kế hoạch kinh doanh; giám sát, chỉ đạo và hỗtrợ Tổng giám đốc và các cán bộ quản lý cao cấp khác trong việc điều hành hoạt độnghàng ngày
Trang 34Điều hành công ty là ban giám đốc do tổng giám đốc đứng đầu- người điều hànhcác hoạt động của Công ty theo chế độ thủ trưởng và đại diện cho quyền lợi và nghĩa vụCông ty trước pháp luật và cơ quan quản lý nhà nước cùng với sự trợ giúp của 4 phó tổnggiám đốc phụ trách các mảng riêng biệt như: phát triển thị trường, tài chính kế toán, kinhdoanh và toàn cầu hóa.
Để phối hợp hiệu quả và huy động tối đa nguồn lực để phục vụ khách hàng, FTG
đã mở rộng các chi nhánh tại Tp HCM, Đà Nẵng, Cần thơ cùng 3 công ty con, Trung tâmchuyên sâu theo các lĩnh vực Các chuyên gia tư vấn có nhiều năm kinh nghiệm của công
ty hiểu rõ nghiệp vụ của khách hàng và sẵn sàng đáp ứng họ ở từng lĩnh vực
Chi nhánh công ty FTG tại TPHCM, Đà Nẵng, Cần Thơ
Công ty TNHH Phân phối FPT (FDC)
Công ty TNHH Sản phẩm Công nghệ FPT (FTP)
Công ty TNHH Phân phối Công nghệ viễn thông FPT (F9)
Trung tâm kinh doanh sản phẩm điện tử FPT
Trung tâm Bảo hành FPT
Đảm bảo hoạt động cho FTG là các ban chức năng phụ trách các mảng công việc:Tài chính, Nhân sự, Kế hoạch kinh doanh, Chất lượng, Hành chính, Truyền thông, Tổnghội
2.1.4 Đặc điểm của nguồn lực
Nhân sự
Hiện nay công ty có khoảng 2500 cán bộ công nhân viên (tháng 12/2016), phần lớn là kỹ sư CNTT và cử nhân kinh tế, về trình độ của cán bộ công nhân viên trong công
ty có thể mô tả ở bảng dưới đây:
Bảng 2.1: Tình hình nhân sự của Công Ty TNHH Thương mại FPT
Trang 36Dựa vào bảng số liệu và biểu đồ 2.1 ở trên, ta thấy do đặc thù của sản phẩm kinhdoanh (các thiết bị điện tử, công nghệ) nên số lượng nhân viên chủ yếu là nam chiếm67,88% trong khi nữ chiếm 32,12% Trình độ nhân viên khá cao và đồng đều, trên đại họcchiếm 0,8%, đại học chiếm đa số với 71,68%, cao đẳng 22,12% và trung cấp chiếm 5%.
Nguồn vốn
FTG hiện có 4 trụ sở chính tại 4 thành phố lớn là Hà Nội,Hồ Chí Minh, Đà Nẵng ,Cần Thơ và ngoài ra có mặt trên hầu hết các tỉnh thành tại Việt Nam.Sở hữu vốn điều lệ
372 tỉ đồng với 94 cổ đông tham gia vào quá trình thành lập và điều hành công ty
Công ty đang nắm quyền kiểm soát tại 9 công ty con hoạt động trong lĩnh vực phânphối công nghệ thông tin, công nghệ viễn thông, điện thoại di động, sản xuất máy tínhElead, máy điện thoại di động FPT, sở hữu chuỗi bán lẻ FRT.Họat động chủ yếu của FTG
là phân phối điện thoại di động (hiện tại FTG là nhà phân phối chính thức của Nokia tạithị trường Việt Nam, chiếm từ 45%-50% thị phần phân phối Nokia tại Việt nam), các sảnphẩm công nghệ thông tin (máy tính xách tay các hãng như Dell, Lenovo, HP , với thị
Trang 37phần của từng hãng tại thị trường Việt Nam là từ 50%-55%), sản xuất máy tính Elead(năm 2017 sản xuất được 70,000 máy tính) và máy điện thoại di động FPT
Thị trường tiêu thụ của FTG được phân như sau:
- Công nghệ di động (Motorola, HTC, Fmobile): Hải Phòng, Hồ Chí Minh
- Phân phối điện thoại di động FPT (Samsung): Hà Nội
- Công nghệ viễn thông FPT (Nokia, Vertu): Hồ Chí Minh, Hà Nội
- Công nghệ thông tin FPT (IBM, Microsoft, HP, Oracle, Toshiba, Apple, Intel, Samsung
IT, Lenovo, Cisco, Dell, Linksys,….): Hồ Chí Minh
- Hệ thống bán lẻ FPT(ICT): Hải Phòng, Thanh Hóa, Nghệ An, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh,Cần Thơ, Biên Hòa
Biểu đồ 2.2 Tỷ lệ cổ đông tại công ty
Trang 38Cổ đông trong nước khác
Tính đến ngày 31/12/2017
Số
Biểu đồ 2.2 biểu thị số lượng cổ đông của công ty chủ yếu chiếm phần đông là cổ đôngtrong nước chiếm 49% vì công ty chủ yếu hoạt động mạnh tạo thị trường Việt Nam vàđang phát triển rộng ra một số nước ở Châu Á.Tỷ lệ cố phần nhà nước chiếm rất ít 5%,nội
bộ chiếm 24.5%.Với vốn điều lệ là 372 tỷ đồng với 9 công ty con,4 trụ sở chính và có mặt
Vốn điều lệ của Công ty 37.200.000.000 đồng
Số lượng cổ phiếu niêm yết 3.720.000 cổ phiếu
Khối lượng cổ phiếu đang lưu hành 3.438.942 cổ phiếu
Trang 39trên tất cả các tỉnh Việt Nam,công ty đang dần phát triển mạnh và dự tính sang năm 2018tới đây sẽ chi ra một khoản chi phí lớn để tăng vốn điều lệ của các công ty.
2.1.5 Tình hình kinh doanh của Công ty
FTG được coi là “ con gà đẻ trứng vàng” của tập đoàn FPT, trong những năm vừa qua doảnh hưởng chung của khủng hoảng kinh tế FTG đối mặt với nhiều khó khăn nhưng chưabao giờ đánh mất vị trí số một của tập đoàn Tình hình kinh doanh thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.2: Doanh thu và lợi nhuận của Công ty từ năm 2015– 2017
(ĐVT: Triệu đồng)
Doanh thu thuần 10.235.367 12.902.536 16.309.010 21.038.289
Mức tăngtrưởng doanh thu
Trang 40sự dao động lớn, đạt mức từ 26% trở lên Năm 2017 có sự sụt giảm về doanh thu nhưngkhông đáng kể.
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của công ty đạt từ 2,2% trở lên, tăng đều qua các năm,cho thấy lợi nhuận thu được tăng dần Tới hết năm 2017, tăng trưởng lợi nhuận đã đạtmức 43,2%
Sự gia tăng doanh thu là kết quả của một loạt các chương trình marketing, chương trìnhxúc tiến bán hàng, các dịch vụ bán hàng… và việc mở rộng thị trường với việc thành lậpnhững chi nhánh của công ty tại các thành phố Đà Nẵng, Nha Trang, TP Hồ Chí Minh.Ngoài ra, với các nhãn hiệu được phân phối độc quyền tại thị trường Việt Nam, công ty
có khả năng tăngdoanh thu cao khi những nhãn hiệu này đã trở nên quen thuộc với thịtrường trong nước
2.2 Thực trạng quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại Công ty TNHH Thương mại FPT
2.2.1 Tổng quan về hoạt động nhập khẩu tại Công ty TNHH thương mại FPT 2.2.1.1 Kết quả hoạt động nhập khẩu
Công ty TNHH thương mại FPT là một công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực kinhdoanh nhập khẩu thiết bị điện tử Kim ngạch nhập khẩu của công ty không ngừng tăng lênqua các năm, đó là kết quả của sự mở rộng ngành hàng kinh doanh, mở rộng quan hệ kinhdoanh với các đối tác nước ngoài
Bảng 2.3 : Kim ngạch nhập khẩu của FTG 2015 – 2017