1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chế độ đăng ký, kê khai, nộp và quyết toán thuế

26 410 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIẾT 5 LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ VÀ PHÁP LUẬT THUẾ VIỆT NAM (Nội dung cơ bản của một đạo luật thuế) TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP. HỒ CHÍ MINH KHOA LUẬT THƯƠNG MẠI TỔ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG GV. DANH PHẠM MỸ DUYÊNNỘI DUNG TIẾT HỌC Chế độ đăng ký, kê khai,…thuế Chế độ miễn, giảm Truy thu thuế, hoàn thuế 2.2.9. Chế độ khen thưởng và xử phạt 2.2.6. 2.2.7. 2.2.8.MỤC TIÊU  Nắm được chế độ đăng ký, kê khai, nộp và quyết toán thuế;  Nắm được các chế độ miễn, giảm thuế;  Hiểu được bản chất, các trường hợp truy thu thuế, hoàn thuế;  Biết được chế độ khen thưởng và xử phạt về thuế.2.2.6. Chế độ đăng ký, kê khai, nộp và quyết toán thuế Đăng kí Kê khai Quyết toán Nộpa. Đăng ký thuế Đăng ký thuế là việc người nộp thuế thông báo với cơ quan thuế biết được người nộp thuế đang tiến hành những hoạt động, thực hiện hành vi chịu thuế.b. Kê khai thuế (Chương 3, Luật Quản lý thuế) Khái niệm: Là việc người nộp thuế thông báo cho cơ quan thuế biết về thực tế hoạt động của người nộp thuế và số tiền thuế phát sinh trong một khoảng thời gian nhất định theo quy định của pháp luật (còn gọi là kỳ tính thuế).b. Kê khai thuế (Chương 3, Luật Quản lý thuế) Câu hỏi: Trong trường hợp không phát sinh số thuế phải nộp thì người nộp thuế có phải thực hiện kê khai số thuế phải nộp hay không?c. Nộp thuế (Chương V, Luật Quản lý thuế) Khái niệm: Là việc người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ tài chính của mình đối với nhà nước.c. Nộp thuế (Chương V, Luật Quản lý thuế)  Địa điểm nộp thuế:  Tại Kho bạc Nhà nước;  Tại cơ quan quản lý thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế;c. Nộp thuế (Chương V, Luật Quản lý thuế)  Địa điểm nộp thuế: Thông qua tổ chức được cơ quan quản lý thuế uỷ nhiệm thu thuế; Thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật.d. Quyết toán thuế (Chương VI, Luật Quản lý thuế) Khái niệm: Đây là việc người nộp thuế xác định lại với cơ quan thuế chính xác số thuế mà đối tượng nộp thuế có nghĩa vụ phải nộp vào ngân sách nhà nước trong một khoảng thời gian nhất định (thường là kết thúc năm tài chính).d. Quyết toán thuế (Chương VI, Luật Quản lý thuế)  Các trường hợp xảy ra khi quyết toán thuế:  Nếu số tiền tạm nộp > Nghĩa vụ nộp: Được hoàn thuế.  Nếu tiền thuế tạm nộp < nghĩa vụ nộp: Nộp phần còn thiếu vào ngân sách nhà nước => Truy thu thuế.  Nếu tiền thuế tạm nộp = nghĩa vụ nộp: Thực hiện kết toán sổ sách theo quy định.2.2.7. Chế độ miễn, giảm thuế  Nguyên nhân: Đảm bảo cân bằng giữa chủ thể thu thuế và chủ thể nộp thuế2.2.7. Chế độ miễn, giảm thuế  Biểu hiện cụ thể của chế độ giảm thuế:  Giảm một phần thuế phải nộp.  Giảm nghĩa vụ thuế trong một thời gian nhất định2.2.7. Chế độ miễn, giảm thuế  Lưu ý: Những đối tượng thuộc diện giảm thuế vẫn phải kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế. Việc miễn, giảm thuế dù được quy định trong Luật nhưng không phải là quyền đương nhiên.Câu hỏi Phân biệt Đối tượng được hưởng thuế suất 0% Đối tượng được miễn thuế Đối tượng không chịu thuế2.2.8. Hoàn thuế, truy thu thuế Hoàn thuế Truy thu thuế2.2.8. Hoàn thuế, truy thu thuế Hoàn thuế Hoàn thuế là việc cơ quan thuế hoàn trả lại một phần hoặc toàn bộ số tiền mà các tổ chức, cá nhân đã nộp trước đó do các tổ chức, cá nhân đã thực hiện vượt quá nghĩa vụ thuế của họ.2.2.8. Hoàn thuế, truy thu thuế Hoàn thuế  Các trường hợp được hoàn thuế:  Do chính sách ưu đãi của Nhà nước;  Đối tượng nộp thuế nộp thừa cho Nhà nước;  Nhầm lẫn của đối tượng nộp thuế hoặc cơ quan thuế.  Hành vi chịu thuế không còn bị điều tiết bởi sắc thuế đó.2.2.8. Hoàn thuế, truy thu thuế  Lưu ý về cách thức được hoàn thuế: Để được hoàn thuế người nộp thuế phải làm thủ tục chứng minh mình nộp thừa và lấy lại số tiền thuế nộp thừa đó. Hoàn thuế2.2.8. Hoàn thuế, truy thu thuế Truy thu thuế Là quyết định hành chính của cơ quan thuế, yêu cầu đối tượng nộp thuế phải nộp phần thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước.2.2.8. Hoàn thuế, truy thu thuế Truy thu thuế Nhận định sau đây đúng hay sai: Truy thu thuế là do hành vi vi phạm pháp luật gây ra2.2.8. Hoàn thuế, truy thu thuế Truy thu thuế  Các trường hợp truy thu thuế:  Nhầm lẫn trong kê khai;  Cố tình kê khai sai để làm giảm mức thuế suất;  Có sự thay đổi trong chính sách miễn, giảm.2.2.9. Chế độ khen thưởng, xử phạt  Mục đích: Nhằm đảm bảo sự tuân thủ nghiêm minh của các quy định pháp luật thuế  Thực trạng việc khen thưởng và xử phạtDặn dò Chế độ đăng ký, kê khai,…thuế Chế độ miễn, giảm Truy thu thuế, hoàn thuế 2.2.9. Chế độ khen thưởng và xử phạt 2.2.6. 2.2.7. 2.2.8.Cảm ơn các bạn đã chú ý lắng nghe

Trang 1

TIẾT 5

LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ

VÀ PHÁP LUẬT THUẾ VIỆT NAM

(Nội dung cơ bản của một đạo luật thuế)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HỒ CHÍ MINH

KHOA LUẬT THƯƠNG MẠI

TỔ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

GV DANH PHẠM MỸ

DUYÊN

Trang 2

NỘI DUNG TIẾT HỌC

Chế độ đăng ký, kê khai,…thuế Chế độ miễn, giảm

Truy thu thuế, hoàn thuế Chế độ khen thưởng và xử phạt

2.2.9.

2.2.6.

2.2.7.

2.2.8.

Trang 3

MỤC TIÊU

 Nắm được chế độ đăng ký, kê khai, nộp

và quyết toán thuế;

 Nắm được các chế độ miễn, giảm thuế;

 Hiểu được bản chất, các trường hợp truy thu thuế, hoàn thuế;

 Biết được chế độ khen thưởng và xử phạt

về thuế.

Trang 4

2.2.6 Chế độ đăng ký, kê khai,

nộp và quyết toán thuế

Đăng kí

Quyết toán

Kê khai

Nộp

Trang 5

a Đăng ký thuế

Đăng ký thuế là việc người nộp thuế thông báo với cơ quan thuế biết được người nộp thuế đang tiến hành những hoạt động, thực hiện hành vi chịu thuế

Trang 6

b Kê khai thuế (Chương 3, Luật Quản lý thuế)

Khái niệm: Là việc người nộp thuế

thông báo cho cơ quan thuế biết về

thực tế hoạt động của người nộp thuế và số tiền thuế phát sinh trong một khoảng thời gian nhất định theo quy định của pháp luật (còn gọi là kỳ tính thuế).

Trang 7

b Kê khai thuế (Chương 3, Luật Quản lý thuế)

Câu hỏi: Trong trường hợp không phát sinh số thuế phải nộp thì người nộp thuế có phải thực hiện kê khai số thuế phải nộp hay không?

Trang 8

c Nộp thuế (Chương V, Luật Quản lý thuế)

Khái niệm: Là việc người nộp thuế

thực hiện nghĩa vụ tài chính của mình đối với nhà nước.

Trang 9

c Nộp thuế (Chương V, Luật Quản

lý thuế)

Địa điểm nộp thuế:

Tại Kho bạc Nhà nước;

Tại cơ quan quản lý thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế;

Trang 10

c Nộp thuế (Chương V, Luật Quản

lý thuế)

Địa điểm nộp thuế:

Thông qua tổ chức được cơ quan quản

lý thuế uỷ nhiệm thu thuế;

Thông qua ngân hàng thương mại, tổ

chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ

theo quy định của pháp luật.

Trang 11

d Quyết toán thuế (Chương VI, Luật Quản lý thuế)

Khái niệm: Đây là việc người nộp thuế

xác định lại với cơ quan thuế chính xác

số thuế mà đối tượng nộp thuế có nghĩa

vụ phải nộp vào ngân sách nhà nước trong một khoảng thời gian nhất định (thường là kết thúc năm tài chính ).

Trang 12

d Quyết toán thuế (Chương

VI, Luật Quản lý thuế)

Các trường hợp xảy ra khi quyết toán

thuế:

Nếu số tiền tạm nộp > Nghĩa vụ nộp:

Được hoàn thuế.

Nếu tiền thuế tạm nộp < nghĩa vụ nộp:

Nộp phần còn thiếu vào ngân sách nhà

nước => Truy thu thuế.

Nếu tiền thuế tạm nộp = nghĩa vụ nộp:

Thực hiện kết toán sổ sách theo quy

định.

Trang 13

2.2.7 Chế độ miễn, giảm thuế

Nguyên nhân: Đảm bảo cân bằng giữa chủ thể thu thuế và chủ thể nộp thuế

Trang 14

2.2.7 Chế độ miễn, giảm thuế

Biểu hiện cụ thể của chế độ giảm thuế:

Giảm một phần thuế phải nộp.

Giảm nghĩa vụ thuế trong một thời gian nhất định

Trang 15

2.2.7 Chế độ miễn, giảm thuế

Lưu ý:

- Những đối tượng thuộc diện giảm

thuế vẫn phải kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế.

- Việc miễn, giảm thuế dù được quy

định trong Luật nhưng không phải là quyền đương nhiên.

Trang 17

2.2.8 Hoàn thuế, truy thu thuế

Hoàn

thuế

Truy thu thuế

Trang 18

2.2.8 Hoàn thuế, truy thu thuế

Hoàn

thuế

Hoàn thuế là việc cơ quan thuế hoàn trả lại một phần hoặc toàn bộ số tiền

mà các tổ chức, cá nhân đã nộp trước đó do các tổ chức,

cá nhân đã thực hiện vượt quá nghĩa vụ thuế của họ.

Trang 19

2.2.8 Hoàn thuế, truy thu thuế

Trang 20

2.2.8 Hoàn thuế, truy thu

thuế

Lưu ý về cách thức được hoàn thuế:

Để được hoàn thuế người nộp thuế phải làm thủ tục chứng minh mình nộp thừa và lấy lại

số tiền thuế nộp thừa đó.

Hoàn

thuế

Trang 21

2.2.8 Hoàn thuế, truy thu

thuế

Truy thu

thuế

Là quyết định hành chính của cơ quan thuế, yêu cầu đối tượng nộp thuế phải nộp phần thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước.

Trang 22

2.2.8 Hoàn thuế, truy thu thuế

Trang 23

2.2.8 Hoàn thuế, truy thu thuế

Truy thu

thuế

Các trường hợp truy thu thuế:

Nhầm lẫn trong kê khai;

Cố tình kê khai sai để làm giảm mức thuế suất;

Có sự thay đổi trong chính sách miễn, giảm.

Trang 24

2.2.9 Chế độ khen thưởng, xử phạt

Trang 25

2.2.7.

2.2.8.

Trang 26

Cảm ơn các bạn đã chú ý lắng

nghe!

Ngày đăng: 07/04/2018, 17:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w