www.trungtamtinhoc.edu.vn TIẾT 3 LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ VÀ PHÁP LUẬT THUẾVIỆT NAM GV. DANH PHẠM MỸ DUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP. HỒ CHÍ MINH KHOA LUẬT THƯƠNG MẠI TỔTÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG (Những nội dung cơ bản của một đạo luật thuế) Biết được những nội dung cơ bản của một đạo luật thuế; Hiểu được bản chất của những yếu tố cấu thành một đạo luật thuế. MỤC TIÊU TIẾT HỌC Vận dụng được những kiến thức lý luận chung đã học để phân tích từng sắc thuế cụ thể. MỤC TIÊU TIẾT HỌC Mình có phải nộp thuế không? MỤC TIÊU TIẾT HỌC Nộp loại thuế gì? Thời hạn phải nộp là trong bao lâu? Tính thuế này như thế nào?www.trungtamtinhoc.edu.vn NỘI DUNG BÀI HỌC Hình thức và tên gọi của sắc thuế Đối tượng chịu thuế Đối tượng không chịu thuế Người nộp thuế Căn cứ tính thuế Chế độ miễn thuế, truy thu, hoàn thuế NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA MỘT ĐẠO LUẬT THUẾ NỘI DUNG BÀI HỌCNỘI DUNG TIẾT HỌC 2.2.1. Tên gọi của sắc thuế 2.2.3. Người nộp thuế 2.2.2. Đối tượng chịu thuếTên gọi và hình thức của văn bản pháp luật thuế ✪a.Tên gọi văn bản luật thuế • Căn cứ đặt tên văn bản Luật thuế ? • Mục đích của một tên gọi luật thuế ? Tên gọi của sắc thuế phải phản ánh được phạm vi tác động, mục đích điều tiết của sắc thuế đó.b. Hình thức của văn bản pháp luật thuế Nguyên nhân tại sao văn bản pháp luật thuế lại được quy định bằng hình thức văn bản Luật?Tên gọi và hình thức văn bản pháp luật thuế Tên gọi Hình thức Dựa vào đối tượng chịu thuế và nội dung tính chất của các hoạt động phát sinh điều kiện pháp lý áp dụng thuế Được quy định bằng hình thức Luật do Quốc hội ban hànhwww.trungtamtinhoc.edu.vn 2.2.2. Đối tượng chịu thuế Định nghĩa: Đối tượng chịu thuế là hàng hóa, dịch vụ, tài sản, thu nhập hoặc những lợi ích vật chất khác mà sắc thuế tác động đến để phát sinh nghĩa vụ nộp thuế của người nộp thuế.www.trungtamtinhoc.edu.vn 2.2.2. Đối tượng chịu thuế Phương pháp quy định: • Phương pháp liệt kê Ví dụ: Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt; Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân. • Phương pháp đưa ra khái niệm Ví dụ: Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, nhập khẩu; Điều 3 Luật Thuế giá trị gia tăng.www.trungtamtinhoc.edu.vn 2.2.2. Đối tượng chịu thuế Chiếc xe ô tô này là đối tượng chịu thuế của loại thuế nào?www.trungtamtinhoc.edu.vn 2.2.2. Đối tượng chịu thuế Lưu ý: Cùng một đối tượng (hàng hóa, dịch vụ, thu nhập) song có thể là đối tượng chịu thuế của hai hoặc nhiều loại thuế khác nhauwww.trungtamtinhoc.edu.vn 2.2.3. Người nộp thuế Định nghĩa: Người nộp thuế của một đạo luật thuế là những tổ chức, cá nhân có hành vi tác động lên đối tượng chịu thuế và theo quy định của đạo luật thuế, các tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ phải nộp thuế cho nhà nước.www.trungtamtinhoc.edu.vn 2.2.3. Người nộp thuế Như vậy, hai điều kiện để trở thành người nộp thuế: Có hành vi tác động vào đối tượng chịu thuế mà đạo luật thuế quy định; Thỏa mãn điều kiện chịu thuế do pháp luật quy định.www.trungtamtinhoc.edu.vn 2.2.3. Người nộp thuế Nhận định: 1. Người nộp thuế của tất cả các sắc thuế đều giống nhau.www.trungtamtinhoc.edu.vn 2.2.3. Người nộp thuế Nhận định: 2. Người nộp thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam là cá nhân, pháp nhân có hành vi tác động lên đối tượng chịu thuế.www.trungtamtinhoc.edu.vn 2.2.3. Người nộp thuế Lưu ý: Mỗi sắc thuế có người nộp thuế riêng phụ thuộc vào bản chất của sắc thuế đó. Để trở thành người nộp thuế, chủ thể đó phải có hành vi tác động lên đối tượng chịu thuế làm phát sinh nghĩa vụ thuế.www.trungtamtinhoc.edu.vn 2.2.3. Người nộp thuế Lưu ý: Người nộp thuế theo pháp luật Việt Nam là cá nhân, tổ chức (pháp luật không quy định là pháp nhân vì có một số CTKD không có tư cách pháp nhân nhưng vẫn là đối tượng nộp thuế. Ví dụ: DNTN, HGĐ,,,,)www.trungtamtinhoc.edu.vn 2.2.3. Người nộp thuế Lưu ý: Người nộp thuế có thể là người không trực tiếp nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước.www.trungtamtinhoc.edu.vn 2.2.3. Người nộp thuế Lưu ý: Một chủ thể có thể đồng thời là người nộp thuế của hai hay nhiều loại thuế khác nhau nếu họ tác động lên nhiều đối tượng chịu thuế của nhiều sắc thuế.www.trungtamtinhoc.edu.vn 2.2.3. Người nộp thuế Người nộp thuế Người chịu thuế Câu hỏi: So sánh người nộp thuế và người chịu thuế?Đối tượng không chịu thuế2.2.4. Đối tượng không chịu thuế Định nghĩa Là các hàng hóa, dịch vụ, tài sản hoặc thu nhập có các điều kiện, đặc tính tương tự như đối tượng chịu thuế nhưng không chịu tác động của sắc thuế đó (nằm ngoài phạm vi điều chỉnh của sắc thuế đó).2.2.4. Đối tượng không chịu thuế Tại sao những đối tượng này lại là đối tượng không chịu thuế?2.2.4. Đối tượng không chịu thuế Ví dụ Điều 3 Luật thuế TTĐB có quy định: “Hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt trong các trường hợp sau: 1. Hàng hóa do cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu hoặc bán, ủy thác cho cơ sở kinh doanh khác để xuất khẩu”2.2.4. Đối tượng không chịu thuế Ví dụ Khoản 2, Điều 2 Luật thuế XKNK “Hàng hóa quá cảnh, chuyển cảnh, trung chuyển.”2.2.4. Đối tượng không chịu thuế Phương pháp liệt kê Phương pháp loại trừ Cách thức quy định2.2.4. Đối tượng không chịu thuế Ví dụ: Khoản 2 Điều 2 Luật Thuế XKNK; Điều 3 Thuế TTĐB; Điều 5 Thuế GTGT. Phương pháp liệt kê2.2.4. Đối tượng không chịu thuế Ví dụ: Thuế Thu nhập doanh nghiệp; Thuế Thu nhập cá nhân. Phương pháp loại trừCăn cứ tính thuế✪2.2.5. Căn cứ tính thuế Định nghĩa Là tập hợp các quy phạm pháp luật quy định cách thức xác định số thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước.2.2.5. Căn cứ tính thuế Tùy thuộc vào đối tượng chịu thuế của từng sắc thuế Cơ sở tính thuế Thuế suấtCơ sở tính thuếa. Cơ sở tính thuế Đối với các loại thuế có đối tượng chịu thuế là hàng hóa dịch vụ Là giá trị của hàng hóa, dịch vụ ấy thông qua đơn vị tiền tệa. Cơ sở tính thuế Giá tính thuế là giá của hàng hóa, dịch vụ chưa có tiền thuế của loại thuế cần áp dụnga. Cơ sở tính thuế Lưu ý: Giá tính thuế chưa có loại thuế cần áp dụng nhưng có thể đã có những loại thuế khác.a. Cơ sở tính thuế Đối với các sắc thuế có đối tượng chịu thuế là thu nhập Là thu nhập của đối tượng nộp thuếThuế suất✪b.Thuế suất Thuế suất là gì?b.Thuế suất Thuế suất là con số ấn định một số tiền trích ra từ cơ sở tính thuế, thường được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%), trong một số trường hợp nó là một con số tuyệt đối nhất định bằng tiền đối với từng loại vật chịu thuế. Định nghĩab.Thuế suất Thuế suất phải bảo đảm dung hòa giữa lợi ích của đối tượng thu thuế và đối tượng nộp thuế. Tức phải đảm bảo kết hợp hài hòa giữa nhu cầu thu ngân sách nhà nước và lợi ích của người chịu thuế. Cơ sở để ban hành thuế suấtb.Thuế suất Cơ sở kinh tế xã hội; Nguồn thu ngân sách; Các tác động đến mức sống dân cư; Chính trị, ngoại giao, Hiệp định song phương. Cơ sở để ban hành thuế suấtTuyệt đối Lũy tiến Cố định Toàn phần Thuế suất Các loại thuế suất Lũy thoái Tương đối Từng phầnb.Thuế suất Thuế suất Tuyệt đối Tương đối Thuế suấtb.Thuế suất tuyệt đối Là loại thuế suất được ấn định bằng một con số cố định, tuyệt đối trên một đơn vị của đối tượng tính thuế.b.Thuế suất tuyệt đối Ưu và nhược điểm của loại thuế suất này là gì?b.Thuế suất tuyệt đối Ưu điểm: Tạo sự rõ ràng, nhất quán, cơ quan thu thuế và người nộp thuế biết chính xác số thuế phải nộp là bao nhiêu. Đảm bảo ổn định được số thuế thu vào ngân sách nhà nước.b.Thuế suất tuyệt đối Nhược điểm: Không kịp giá cả biến động khi giảm phát và lạm phát.b.Thuế suất tương đối Thuế suất tương đối Mức thuế suất không thay đổi khi giá trị tính thuế thay đổi Mức thuế suất gia tăng theo sự gia tăng của giá trị tính thuế Cố định Lũy tiến Lũy thoái Mức thuế suất giảm theo sự gia tăng của giá trị tính thuếb.Thuế suất tương đối Lũy tiến Toàn phần Từng phầnb.Thuế suất tương đối Ưu điểm: Số thuế phải nộp có thể thay đổi tùy theo cơ sở tính thuế. Trên cơ sở đó, đảm bảo lợi ích của nhà nước và tạo sự công bằng giữa các đối tượng nộp thuế.b.Thuế suất tương đối Nhược điểm: Công tác hành thu rất khó khăn vì phải làm sao có thể xác định được chính xác cơ sở tính thuế. Đối tượng nộp thuế dễ có cơ hội thực hiện hành vi trốn thuế.Tuyệt đối Lũy tiến Cố định Toàn phần Từng phần Thuế suất Các loại thuế suất Lũy thoái Tương đốiThang đo sự công bằng của các loại thuế suất 4 Thuế suất tuyệt đối Thuế suất tương đốicố định Thuế suất lũy tiến toàn phần Thuế suất lũy tiến từng phần 3 2 1DẶN DÒ Tên gọi của sắc thuế Người nộp thuế Đối tượng chịu thuếwww.trungtamtinhoc.edu.vn Thank You
Trang 1TIẾT 3
LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ
VÀ PHÁP LUẬT THUẾ VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HỒ CHÍ MINH KHOA LUẬT THƯƠNG MẠI
TỔ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
(Những nội dung cơ bản của một đạo luật thuế)
Trang 2 Biết được những nội dung cơ bản của một đạo luật thuế;
Hiểu được bản chất của những yếu tố cấu thành một đạo luật thuế.
MỤC TIÊU TIẾT HỌC
Trang 3 Vận dụng được những kiến thức
lý luận chung đã học để phân tích từng sắc thuế cụ thể.
MỤC TIÊU TIẾT HỌC
Trang 4 Mình có phải nộp thuế không?
MỤC TIÊU TIẾT HỌC
Nộp loại thuế gì?
Thời hạn phải nộp là trong bao lâu?
Tính thuế này như thế nào?
Trang 5NỘI DUNG BÀI HỌC
Người nộp
thuế
Căn cứ tính thuế
Chế độ miễn thuế, truy thu,
NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA MỘT ĐẠO LUẬT THUẾ
NỘI DUNG BÀI HỌC
Trang 6NỘI DUNG TIẾT HỌC
2.2.1 Tên gọi của sắc thuế
2.2.3 Người nộp thuế 2.2.2 Đối tượng chịu thuế
Trang 7Tên gọi và hình thức của văn bản pháp luật thuế
✪
Trang 8a.Tên gọi văn bản luật thuế
• Căn cứ đặt tên văn bản Luật thuế ?
• Mục đích của một tên gọi luật thuế ?
Tên gọi của sắc thuế phải phản ánh được phạm vi tác động, mục
đích điều tiết của sắc thuế đó
Trang 9b Hình thức của văn bản pháp luật thuế
Nguyên nhân tại sao văn bản pháp luật thuế lại được quy định bằng hình thức văn bản Luật?
Trang 10Tên gọi và hình thức văn bản pháp luật thuế
lý áp dụng thuếĐược quy định bằng hình thức Luật do Quốc hội ban hành
Trang 112.2.2 Đối tượng chịu thuế
Định nghĩa:
Đối tượng chịu thuế là hàng hóa, dịch vụ, tài sản, thu nhập hoặc những lợi ích vật chất khác mà sắc thuế tác động đến để phát sinh nghĩa vụ nộp thuế của người nộp thuế
Trang 122.2.2 Đối tượng chịu thuế
Phương pháp quy định:
• Phương pháp liệt kê
Ví dụ: Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt; Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân
• Phương pháp đưa ra khái niệm
Ví dụ: Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, nhập
khẩu; Điều 3 Luật Thuế giá trị gia tăng
Trang 132.2.2 Đối tượng chịu thuế
Chiếc xe ô tô này là đối tượng chịu thuế của loại thuế nào?
Trang 152.2.3 Người nộp thuế
Định nghĩa:
Người nộp thuế của một đạo luật thuế là những tổ chức, cá nhân có hành vi tác động lên đối tượng chịu thuế và theo quy định của đạo luật thuế, các tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ phải nộp thuế cho nhà nước
Trang 172.2.3 Người nộp thuế
Nhận định:
1 Người nộp thuế của tất cả các sắc thuế đều giống nhau
Trang 192.2.3 Người nộp thuế
Lưu ý:
- Mỗi sắc thuế có người nộp thuế riêng phụ thuộc vào bản chất của sắc thuế đó
- Để trở thành người nộp thuế, chủ thể đó phải có hành vi tác động lên đối tượng chịu thuế làm phát sinh nghĩa vụ thuế
Trang 212.2.3 Người nộp thuế
Lưu ý:
- Người nộp thuế có thể là người không trực tiếp nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước
Trang 232.2.3 Người nộp thuế
Người nộp
thuế
Người chịu thuế
Câu hỏi: So sánh người nộp thuế và
người chịu thuế?
Trang 24Đối tượng không chịu thuế
Trang 252.2.4 Đối tượng không
chịu thuế Định nghĩa
Là các hàng hóa, dịch vụ, tài sản hoặc thu nhập có các điều kiện, đặc tính tương
tự như đối tượng chịu thuế nhưng không chịu tác động của sắc thuế đó (nằm ngoài phạm vi điều chỉnh của sắc thuế đó).
Trang 262.2.4 Đối tượng không
chịu thuế
Tại sao những đối tượng này lại
là đối tượng không chịu thuế?
Trang 272.2.4 Đối tượng không
chịu thuế Ví dụ
Điều 3 Luật thuế TTĐB có quy định:
“Hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt trong các trường hợp sau:
1 Hàng hóa do cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu hoặc bán, ủy thác cho cơ sở kinh doanh khác để xuất khẩu”
Trang 282.2.4 Đối tượng không
chịu thuế Ví dụ
Khoản 2, Điều 2 Luật thuế XKNK
“Hàng hóa quá cảnh, chuyển cảnh, trung chuyển.”
Trang 292.2.4 Đối tượng không chịu thuế
Phương pháp liệt kê
Phương pháp loại trừ
Cách thức quy định
Trang 302.2.4 Đối tượng không chịu thuế
Trang 312.2.4 Đối tượng không chịu thuế
Ví dụ:
Thuế Thu nhập doanh nghiệp;
Thuế Thu nhập cá nhân
Phương pháp loại trừ
Trang 32Căn cứ tính thuế ✪
Trang 332.2.5 Căn cứ tính thuế
Định nghĩa
Là tập hợp các quy phạm pháp luật quy định cách thức xác định số thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước.
Trang 35Cơ sở tính thuế
Trang 36a Cơ sở tính thuế
Đối với các loại thuế có đối tượng chịu thuế là hàng hóa dịch vụ
Là giá trị của hàng hóa, dịch vụ ấy thông qua đơn vị
tiền tệ
Trang 37a Cơ sở tính thuế
Giá tính thuế là giá của hàng hóa, dịch vụ chưa có tiền thuế của loại
thuế cần áp dụng
Trang 38a Cơ sở tính thuế
Lưu ý: Giá tính
thuế chưa có loại thuế cần áp dụng nhưng có thể đã
có những loại thuế khác.
Trang 39a Cơ sở tính thuế
Đối với các sắc thuế
có đối tượng chịu thuế
là thu nhập
Là thu nhập của đối tượng nộp
thuế
2
Trang 40Thuế suất ✪
Trang 41b Thuế suất
Thuế suất là
gì?
Trang 42b Thuế suất
Thuế suất là con số ấn định một số tiền trích ra từ cơ sở tính thuế, thường được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%), trong một số trường hợp nó là một con
số tuyệt đối nhất định bằng tiền đối với từng loại vật chịu thuế.
Định nghĩa
Trang 43b Thuế suất
Thuế suất phải bảo đảm dung hòa giữa lợi ích của đối tượng thu thuế và đối tượng nộp thuế Tức phải đảm bảo kết hợp hài hòa giữa nhu cầu thu ngân sách nhà nước và lợi ích của người chịu thuế.
Cơ sở để ban hành thuế
suất
Trang 44b Thuế suất
Cơ sở kinh tế - xã hội;
Nguồn thu ngân sách;
Trang 45Tuyệt đối
định
Toàn phần
Thuế suất
Các loại thuế suất
Lũy thoái
Tương đối
Từng phần
Trang 47b Thuế suất tuyệt đối
Là loại thuế suất được ấn định bằng một con số cố định, tuyệt đối trên một đơn vị của đối tượng tính thuế.
Trang 48b Thuế suất tuyệt đối
Ưu và nhược điểm của loại
thuế suất này là gì?
Trang 49b Thuế suất tuyệt đối
Ưu điểm:
Tạo sự rõ ràng, nhất quán, cơ quan thu thuế và người nộp thuế biết chính xác số thuế phải nộp là bao nhiêu.
Đảm bảo ổn định được số thuế thu vào ngân sách nhà nước.
Trang 50b Thuế suất tuyệt đối
Nhược điểm:
Không kịp giá cả biến động khi giảm phát và lạm phát.
Trang 51b Thuế suất tương đối
Thuế suất tương đối
Mức thuế suất không thay đổi khi giá trị tính thuế thay đổi
Mức thuế suất gia tăng
theo sự gia tăng của giá
Cố định
Lũy tiến
Lũy
theo sự gia tăng của giá trị tính thuế
Trang 52b Thuế suất tương đối
Lũy tiến
Toàn phần Từng phần
Trang 53b Thuế suất tương đối
Trang 54b Thuế suất tương đối
Nhược điểm:
Công tác hành thu rất khó khăn vì phải làm sao có thể xác định được chính xác cơ sở tính thuế.
Đối tượng nộp thuế dễ có cơ hội thực hiện hành vi trốn thuế.
Trang 55Tuyệt đối
định
Toàn phần
Từng phần
Thuế suất
Các loại thuế suất
Lũy thoái
Tương đối
Trang 56Thang đo sự công bằng của các loại
thuế suất
4
Thuế suất tuyệt đối
Thuế suất tương đốicố định
Thuế suất lũy tiến toàn phần
Thuế suất lũy tiến từng phần
3
2
1
Trang 57DẶN DÒ
Tên gọi của sắc thuế
Người nộp thuế Đối tượng chịu thuế
Trang 58Thank You!