Luận văn tốt nghiệp xem như một môn học cuối cùng của sinh viên chúng em. Quá trình thực hiện luận văn này đã giúp chúng em tổng hợp tất cả kiến thức đã học ở trường trong suốt 4 năm qua, đồng thời tìm hiểu thêm nhiều kiến thức mới. Đây là thời gian quý giá để em làm quen với công tác thiết kế, nắm bắt các kiến thức công việc chủ yếu để sử dụng trong tương lai. Luận văn này là một công trình nhỏ đầu tay của mỗi sinh viên tự mình phải hoàn thiện trước khi ra trường. Khi đó đòi hỏi người sinh viên phải nỗ lực không ngừng để học hỏi. Em hoàn thành luận văn này trước hết nhờ sự chỉ bảo kỹ càng, tận tình của các thầy cô và sự giúp đỡ nhiệt tình của các bạn. Mặc dù rất cố gắng trong quá trình thực hiện luận văn nhưng vì kinh nghiệm và quỹ thời gian hạn chế nên kh
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin cảm ơn Ban lãnh đạo trường ĐH Bách Khoa cùng các Thầy giáo,
Cô giáo trong bộ môn Cầu – Đường đã tạo điều kiện tốt nhất cho em có thể hoàn thành Luận văn tốt nghiệp Xin cảm ơn các thầy cô ĐH Bách Khoa nói chung và Bộ môn Cầu đường nói riêng, những người đã mang lại cho em nền tảng kiến thức, khả năng tư duy, những bài học quý báu trong suốt hơn 4 năm qua làm hành trang cho em khi em bước vào nghề
Xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy Nguyễn Mạnh Tuấn đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình làm Luận văn tốt nghiệp Thông qua quá trình hoàn thành luận văn tốt nghiệp, Thầy đã bổ sung nhiều kiến thức mới và hoàn thiện thêm nhưng kiến thức đã học được Thầy cũng đã giúp em nắm bắt được mối liên hệ mật thiết giữa thực tế thi công và lý thuyết thiết kế để em có thể hoàn thành Luận văn một cách đạt yêu cầu nhất
Luận văn tốt nghiệp xem như một môn học cuối cùng của sinh viên chúng em Quá trình thực hiện luận văn này đã giúp chúng em tổng hợp tất cả kiến thức đã học ở trường trong suốt 4 năm qua, đồng thời tìm hiểu thêm nhiều kiến thức mới Đây là thời gian quý giá để em làm quen với công tác thiết kế, nắm bắt các kiến thức công việc chủ yếu để sử dụng trong tương lai
Luận văn này là một công trình nhỏ đầu tay của mỗi sinh viên tự mình phải hoàn thiện trước khi ra trường Khi đó đòi hỏi người sinh viên phải nỗ lực không ngừng để học hỏi
Em hoàn thành luận văn này trước hết nhờ sự chỉ bảo kỹ càng, tận tình của các thầy cô và
sự giúp đỡ nhiệt tình của các bạn
Mặc dù rất cố gắng trong quá trình thực hiện luận văn nhưng vì kinh nghiệm và quỹ thời gian hạn chế nên không tránh khỏi sai sót Em kính mong được sự chỉ dẫn thêm rất nhiều
từ quý thầy cô
Em xin chân thành cảm ơn!
Tp Hồ Chí Minh, tháng 12/2014 Sinh viên
Trần Minh An
Trang 2MỤC LỤC
THIẾT PHẢI XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG 1
1.1 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1
1.2 NHIỆM VỤ THIẾT KẾ 1
1.3 KHÍ HẬU KHU VỰC 1
1.4 ĐIỀU KIỆN ĐỊA HÌNH 2
1.5 TÌNH HÌNH ĐỊA CHẤT, THỦY VĂN, VẬT LIỆU XÂY DỰNG TẠI CHỖ 2
1.6 TÌNH HÌNH LIÊN QUAN CỦA TUYẾN ĐƯỜNG VỚI CÁC CÔNG TRÌNH PHỤ CẬN 2
1.7 TÌNH HÌNH DÂN CƯ VÀ YÊU CẦU QUỐC PHÒNG 2
1.8 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 2
CHƯƠNG 2 CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT 3
2.1 SỐ LIỆU THIẾT KẾ VÀ CẤP HẠNG K THUẬT 3
2.2 C C CHỈ TIÊU K THUẬT CHỦ YẾU 4
2.2.1 Độ dốc dọc lớn nhất của tuyến đường 4
2.2.2 Tầm nhìn xe chạy 6
2.2.3 Bán kính giới hạn của đường cong bằng Rmin 7
2.2.4 Độ mở rộng phần xe chạy trong đường cong bằng 8
2.2.5 Chiều dài đường cong chuyển tiếp nhỏ nhất 8
2.2.6 Bán kính tối thiểu của đường cong đứng 10
2.2.7 Xác định kích thước mặt cắt ngang 11
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ ÁO ĐƯỜNG MỀM 13
3.1 QUY ĐỊNH CHUNG 13
3.1.1 Cấu tạo 13
3.1.2 Các yêu cầu cơ bản 13
3.1.3 Các thông số dùng trong thiết kế kết cấu áo đường mềm 13
3.2 X C ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ BAN ĐẦU 13
3.2.1 Số liệu đề bài 13
3.2.2 Thông số các loại xe 14
3.2.3 Lưu lượng xe ở năm cuối thời hạn thiết kế 14
Trang 33.2.4 Trục xe tính toán tiêu chuẩn 15
3.2.5 Tính số trục xe quy đổi về trục tiêu chuẩn 100kN 15
3.2.6 Tính số trục xe tiêu chuẩn tích lũy trong thời hạn thiết kế thông qua trên một làn xe 16
3.3 THIẾT KẾ CẤU TẠO 17
3.3.1 Cấu tạo các lớp trong kết cấu áo đường 17
3.3.2 Đặc trưng đất nền tự nhiên 17
3.3.3 Đặc trưng cường độ vật liệu 18
3.4 THIẾT KẾ KẾT CẤU O ĐƯỜNG PHẦN XE CHẠY 18
3.4.1 Tính toán theo tiêu chuẩn độ võng đàn hồi cho phép 18
3.4.2 Xác định bề dày tối thiểu lớp BTN 19
3.4.3 Giải bài toán móng kinh tế 19
3.5 KIỂM TOÁN KẾT CẤU O ĐƯỜNG PHẦN XE CHẠY 24
3.5.1 Kiểm toán theo tiêu chuẩn chịu cắt trượt trong đất nền và lớp CPTN 24
3.5.2 Kiểm tra theo tiêu chuẩn chịu kéo uốn ở đáy lớp BTN 29
3.6 THIẾT KẾ KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG PHẦN LỀ GIA CỐ 32
3.6.1 Thông số tính toán 32
3.6.2 Thiết kế cấu tạo 32
3.6.3 Tính toán thiết kế 33
3.6.4 Kiểm toán kết cấu 35
3.7 Kết luận 43
CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ SƠ BỘ TUYẾN ĐƯỜNG TRÊN BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH 44 4.1 VỊ TRÍ CỦA TUYẾN ĐƯỜNG TRÊN BÌNH ĐỒ 44
4.2 CÁC YÊU CẦU VỀ HƯỚNG TUYẾN 44
4.3 CHỌN PHƯ NG N TUYẾN TRÊN BÌNH ĐỒ 45
4.3.1 Tổng quát 45
4.3.2 Sơ lược phương án tuyến trên bình đồ 46
CHƯƠNG 5 THỦY VĂN CÔNG TRÌNH 51
5.1 TÌNH HÌNH CHUNG KHU VỰC 51
5.2 X C ĐỊNH C C ĐẶC TRƯNG DÒNG CHẢY LŨ (22 TCN220-95) 51
5.2.1 Lưu lượng đỉnh lũ tính toán (theo 22TCN 220 – 95) 51
Trang 45.3 X C ĐỊNH KHẨU ĐỘ THO T NƯỚC NGANG 63
5.3.1 Bố trí chung 63
5.3.2 Thiết kế khẩu độ cống 64
5.3.3 Cao độ tim đường và chiều dài cống thiết kế tại vị trí cống 64
5.3.4 Gia cố thượng lưu và hạ lưu cống 66
5.4 THIẾT KẾ CẦU NHỎ TẠI CỌC C1 66
5.4.1 Số liệu thiết kế 66
5.4.2 Xác định chiều sâu dòng chảy tự nhiên tại vị trí xây dựng cầu 67
5.4.3 Xác định chiều sâu dòng chảy khi đã xây dựng cầu 68
5.4.4 Xác định khẩu độ và mực nước dâng trước cầu 70
5.4.5 Xác đinh khẩu độ thi công 71
5.4.6 Xác định chiều cao nền đường đầu cầu tối thiểu so với đáy sông 71
5.4.7 Xác định chiều cao mặt cầu tối thiểu so với đáy sông 71
5.4.8 Gia cố thượng lưu và hạ lưu cầu 72
5.5 THIẾT KẾ CẦU NHỎ TẠI CỌC C7 72
5.5.1 Số liệu thiết kế 72
5.5.2 Xác định chiều sâu dòng chảy tự nhiên tại vị trí xây dựng cầu 73
5.5.3 Xác định chiều sâu dòng chảy khi đã xây dựng cầu 73
5.5.4 Xác định khẩu độ và mực nước dâng trước cầu 74
5.5.5 Xác đinh khẩu độ thi công 74
5.5.6 Xác định chiều cao nền đường đầu cầu tối thiểu so với đáy sông 75
5.5.7 Xác định chiều cao mặt cầu tối thiểu so với đáy sông 75
5.5.8 Gia cố thượng lưu và hạ lưu cầu 76
CHƯƠNG 6 THIẾT KẾ TRẮC DỌC SƠ BỘ 77
6.1 ĐIỀU KIỆN BAN ĐẦU 77
6.2 THIẾT KẾ ĐƯỜNG ĐỎ 77
6.3 ĐƯỜNG CONG ĐỨNG 78
6.3.1 Chọn đường cong đứng 78
6.3.2 Kết quả bố trí cong đứng trên trắc dọc được thể hiện trong bảng sau 78
CHƯƠNG 7 TRẮC NGANG SƠ BỘ 81
CHƯƠNG 8 KHỐI LƯỢNG ĐÀO ĐẮP SƠ BỘ 83
Trang 58.1 SỐ LIỆU THIẾT KẾ 83
8.1.1 Mục đích và phương pháp xác định khối lượng đào đắp 83
8.1.2 Số lượng mặt cắt cần tính diện tích 83
8.2 DIỆN TÍCH ĐÀO VÀ ĐẮP TRÊN TỪNG MẶT CẮT TÍNH TOÁN 83
8.2.1 Cao độ tính toán đào đắp 83
8.2.2 Tính toán diện tích đắp 84
8.2.3 Tính toán diện tích đào 85
8.3 KHỐI LƯỢNG ĐÀO VÀ ĐẮP CỦA TỪNG ĐOẠN 86
8.3.1 Khối lượng đất hiệu chỉnh do chênh cao giữa hai mặt cắt 86
8.3.2 Khối lượng đào đắp tổng cộng trên từng đoạn 87
8.3.3 Khối lượng đất đắp trước mố cầu và ở ¼ nón đất ở mố cầu C1 87
8.3.4 Khối lượng đất đắp trước mố cầu và ở ¼ nón đất ở mố cầu C7 88
CHƯƠNG 9 THIẾT KẾ KỸ THUẬT TUYẾN ĐƯỜNG TRÊN BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH 101 9.1 SỐ LIỆU THIẾT KẾ 101
9.1.1 Vị trí tuyến đường thiết kế kỹ thuật và các đường cong bằng sơ bộ 101
9.1.2 Các loại cọc được cắm trong thiết kế kỹ thuật 101
9.2 THIẾT KẾ YẾU TỐ CONG NẰM TRONG GIAI ĐOẠN K THUẬT 102
9.2.1 Thiết kế độ dốc siêu cao 102
9.2.2 Độ mở rộng phần xe chạy trong đường cong 102
9.2.3 Thiết kế đường cong chuyển tiếp 102
9.3 C C PHƯ NG PH P CẮM ĐƯỜNG CONG CHUYỂN TIẾP VÀ ĐƯỜNG CONG TRÒN 106
9.3.1 Cắm đường cong chuyển tiếp và đường cong tròn trong hệ tọa độ vuông góc 106
9.4 ĐẢM BẢO TẦM NHÌN Ở ĐOẠN ĐƯỜNG CONG 113
CHƯƠNG 10 THIẾT KẾ KỸ THUẬT TUYẾN ĐƯỜNG TRÊN TRẮC DỌC 119
10.1 VỊ TRÍ CỦA TUYẾN ĐƯỜNG TRÊN TRẮC DỌC 119
10.2 CÁC YÊU CẦU VỀ THIẾT KẾ 119
10.2.1 Chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của tuyến đường ứng với cấp hạng thiết kế 119
10.2.2 Cao độ khống chế tại các vị trí bố trí cống thoát nước 3 120
Trang 610.2.3 Bố trí đường cong đứng 122
10.3 CHỌN PHƯ NG N TUYẾN TRÊN TRẮC DỌC 123
10.4 X C ĐỊNH TỌA ĐỘ CÁC CỌC TRONG ĐƯỜNG CONG ĐỨNG 123
10.4.1 Tọa độ các điểm đổi dốc 123
10.4.2 Phương pháp cắm đường cong đứng và các tọa độ trung gian 124
CHƯƠNG 11 THIẾT KẾ TRẮC NGANG 130
11.1 Tính siêu cao 130
11.1.1 Phương pháp quay siêu cao 130
11.1.2 Tính cao độ các điểm đặc trưng trên mặt cắt ngang 130
11.1.3 Các đặc điểm của phương pháp quay siêu cao quanh tim đường: 131
11.1.4 Trình tự các bước tính siêu cao như sau: 133
11.1.5 Kết quả tính toán quay siêu cao 136
11.2 TÍNH TOÁN RÃNH BIÊN 140
11.2.1 Bố trí rãnh biên trên tuyến 140
11.2.2 Xác định lưu lượng nước mưa đổ về rãnh biên 140
11.2.3 Xác định kích thước rãnh 141
11.2.4 Kết quả tính toán rãnh 144
TÀI LIỆU THAM KHẢO 186
Danh mục bảng biểu Bảng 2.1 Thành phần xe chạy 3
Bảng 2.2 Bảng tính lưu lượng xe con quy đổi 3
Bảng 2.3 Bảng xác định độ dốc dọc lớn nhất theo điều kiện sức bám 5
Bảng 2.4 Bảng xác định độ dốc dọc lớn nhất theo điều kiện sức kéo 5
Bảng 2.5 Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của tuyến đường 12
Bảng 3.1 Thành phần xe chạy 14
Bảng 3.2 Thông số các loại xe 14
Bảng 3.3 Bảng dự báo lưu lượng xe lưu thông ở năm đầu và năm cuối khai thác 14
Bảng 3.4 Các đặc trưng của trục tính toán tiêu chuẩn 15
Bảng 3.5 Số trục xe quy đổi về trục tiêu chuẩn 16
Bảng 3.6 Bảng tổng hợp đặc trưng cường độ vật liệu 18
Bảng 3.7 Xác định giá trị 1 cặp h1 và h2 điển hình 20
Trang 7Bảng 3.8 Bảng xác định cặp h1 và h2 thỏa điều kiện mô đun đàn hồi yêu cầu 22
Bảng 3.9 Bảng giá thành xây dựng của tầng móng trên CPĐD (VNĐ/100m2) 22
Bảng 3.10 Bảng giá thành xây dựng của tần móng dưới CPTN loại A (VNĐ/100m2) 23 Bảng 3.11 Bảng tổng hợp giá thành xây dựng kết cấu tầng móng (VNĐ/100m2) 23
Bảng 3.12 Bảng tổng hợp các lớp vật liệu tầng móng 23
Bảng 3.13 Quy đổi hệ nhiều lớp về hệ 2 lớp 25
Bảng 3.14 Quy đổi hệ nhiều lớp về hệ 2 lớp 27
Bảng 3.15 Quy đổi 2 lớp BTN về một lớp có cùng Module đàn hồi 30
Bảng 3.16 Quy đổi 2 lớp của tầng móng về 1 lớp 30
Bảng 3.17 Kết cấu áo đường dự kiến của lề gia cố 32
Bảng 3.18 Quy đổi các lớp áo đường về 1 lớp 33
Bảng 3.19 Quy đổi hệ nhiều lớp về hệ 2 lớp 36
Bảng 3.20 Quy đổi hệ nhiều lớp về hệ 2 lớp 38
Bảng 3.21 Quy đổi 2 lớp BTN về một lớp có cùng Module đàn hồi 41
Bảng 3.22 Quy đổi 2 lớp của tầng móng về 1 lớp 41
Bảng 3.23 Bảng chiều dày kết cấu áo đường lựa chọn 43
Bảng 4.1 Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của tuyến đường 44
Bảng 4.2 Bảng yếu tố cong các đường cong trên bình đồ 47
Bảng 4.3 Thông số cọc trên tuyến 48
Bảng 5.1 Chiều dài bình quân của sườn dốc lưu vực 53
Bảng 5.2 Bảng tính toán độ dốc lòng sông 54
Bảng 5.3 Bảng tính toán độ dốc trung bình của sườn dốc 56
Bảng 5.4 Bảng tổng hợp các đặc trưng thủy văn (‰) 60
Bảng 5.5 Thời gian tập trung nước trên sườn dốc 61
Bảng 5.6 Hệ số địa mạo thủy văn lòng chính 61
Bảng 5.7 Mô đun đỉnh lũ Ap 62
Bảng 5.8 Lưu lượng tính toán Qp 63
Bảng 5.9 Chọn loại cống và khẩu độ cống 64
Bảng 5.10 Hiệu chỉnh lại cao độ nước dâng trước cống 64
Bảng 5.11 Cao độ thiết kế nhỏ nhất và chiều dài cống tương ứng 65
Bảng 5.12 Bảng gia cố hạ lưu cống 66
Trang 8Bảng 6.1 Bảng bố trí đỉnh dốc 77
Bảng 6.2 Bảng thông số cong đứng 79
Bảng 8.1 Bảng tính toán khối lượng thi công đất ở mố 88
Bảng 8.2 Bảng tính toán khối lượng thi công đất ở mố 88
Bảng 8.3 Bảng tính toán khối lượng đào đắp 89
Bảng 9.1 Các yếu tố cong sơ bộ trong đoạn tuyến thiết kế kỹ thuật 101
Bảng 9.2 Độ dốc siêu cao ứng với bán kính đường cong nằm và tốc độ thiết kế 102
Bảng 9.3 Độ mở rộng tính toán trên các đường cong nằm 102
Bảng 9.4 Chiều dài đoạn chuyển tiếp nhỏ nhất 104
Bảng 9.5 Chiều dài đường cong chuyển tiếp lớn nhất 104
Bảng 9.6 Chiều dài đường cong chuyển tiếp thỏa mãn yêu cầu cảnh quan 105
Bảng 9.7 Lựa chọn chiều dài đường cong chuyển tiếp đối xứng 105
Bảng 9.8 Bảng yếu tố cong của đường cong nằm trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật 106
Bảng 9.9 Cắm đường cong tròn số 3 theo hệ trục (x’O’y’) trong hệ tọa độ vuông góc 108
Bảng 9.10 Bảng cắm đường cong số 3 theo hệ trục (xOy) trong hệ tọa độ vuông góc 109
Bảng 9.11 Bảng cắm đường cong tròn số 4 theo hệ trục (x’O’y’) trong hệ tọa độ vuông góc 110
Bảng 9.12 Bảng cắm đường cong số 4 theo hệ trục (xOy) trong hệ tọa độ vuông góc111 Bảng 9.13 Bảng cắm đường cong tròn số 5 theo hệ trục (x’O’y’) trong hệ tọa độ vuông góc 112
Bảng 9.14 Bảng cắm đường cong số 5 theo hệ trục (xOy) trong hệ tọa độ vuông góc113 Bảng 9.15 Kết quả tính toán đảm bảo tầm nhìn trong đường cong tròn 115
Bảng 10.1 Các chỉ tiêu kỹ thuật dùng cho trắc dọc 119
Bảng 10.2 Chiều dài lớn nhất của dốc dọc ứng với vận tốc Vtk = 60km/h 120
Bảng 10.3 Thông số tính toán tại vị trí cống 3 120
Bảng 10.4 Cao độ khống chế các cọc quanh cống 3 theo điều kiện 1 121
Bảng 10.5 Các đoạn dốc thiết kế và đường cong đứng giữa chúng trên trắc dọc 123
Bảng 10.6 Công thức tính toán các thông số trong đường cong đứng 124
Bảng 10.7 Bảng cắm các cọc trung gian trên đường cong đứng số 4 125
Trang 9Bảng 10.8 Bảng cắm các cọc trung gian trên đường cong đứng số 5 126
Bảng 10.9 Bảng cắm các cọc trung gian trên đường cong đứng số 6 127
Bảng 10.10 Bảng cắm các cọc trung gian trên đường cong đứng số 7 128
Bảng 11.1 Các yếu tố cong của đường cong nằm số 3 136
Bảng 11.2 Kết quả tính cao độ các điểm đặc trưng trên mặt cắt ngang 136
Bảng 11.3 Các yếu tố cong của đường cong nằm số 4 137
Bảng 11.4 Kết quả tính cao độ các điểm đặc trưng trên mặt cắt ngang 137
Bảng 11.5 Các yếu tố cong của đường cong nằm số 5 138
Bảng 11.6 Kết quả tính cao độ các điểm đặc trưng trên mặt cắt ngang 139
Bảng 11.7 Các vị trí đỉnh của rãnh biên tính toán 143
Bảng 11.8 Thiết kế sơ bộ chiều cao rãnh trái chưa xét đến tính toán thủy lực 144
Bảng 11.9 Lưu lượng tính toán sơ bộ của rãnh biên trái 145
Bảng 11.10 Chiều cao rãnh trái xác định từ lưu lượng sơ bộ 147
Bảng 11.11 Thiết kế sơ bộ chiều cao rãnh chưa xét đến tính toán thủy lực 148
Bảng 11.12 Lưu lượng tính toán sơ bộ của rãnh biên phải 150
Bảng 11.13 Chiều cao rãnh phải xác định từ lưu lượng sơ bộ 152
Bảng 11.14 Lưu lượng tính toán sơ bộ của rãnh biên phải lần 2 154
Bảng 11.15 Chiều cao rãnh phải tính lặp lần 2 156
Danh mục hình ảnh Hình 3.1 Sơ đồ tính toán Echung của kết cấu áo đường 20
Hình 3.2 Sơ đồ quy đổi từ hệ nhiều lớp về bán không gian đàn hồi 21
Hình 3.3 Quy đổi hệ nhiều lớp về hệ 2 lớp để kiểm toán nền đất 24
Hình 3.4 Quy đổi hệ nhiều lớp về hệ 2 lớp để kiểm toán lớp CPTN 27
Hình 3.5 Minh họa biểu đồ ứng suất kéo uốn ở đáy lớp BTN 30
Hình 3.6 Sơ đồ quy đổi từ hệ nhiều lớp về bán không gian đàn hồi 35
Hình 3.7 Quy đổi hệ nhiều lớp về hệ 2 lớp để kiểm toán nền đất 36
Hình 3.8 Quy đổi hệ nhiều lớp về hệ 2 lớp để kiểm toán lớp CPTN 39
Hình 3.9 Minh họa biểu đồ ứng suất kéo uốn ở đáy lớp BTN 42
Hình 5.1 Mô tả cách xác định độ dốc trung bình 54
Hình 5.2 Mặt cắt ngang sông tại vị trí xây dựng cầu 67
Trang 10Hình 5.3 Khẩu độ thi công cầu 71
Hình 5.4 Mặt cắt ngang sông tại vị trí xây dựng cầu 72
Hình 5.5 Khẩu độ thi công cầu 74
Hình 8.1 Chuyển cao độ thiết kế về cao độ thi công 84
Hình 8.2 Mặt cắt tính toán diện tích đắp 84
Hình 8.3 Kích thước rãnh thiết kế 85
Hình 8.4 Mặt cắt tính toán diện tích đào 85
Hình 8.5 Mô hình khối lượng đắp ở mố cầu 87
Hình 9.1 Sơ đồ cắm cong trong hệ tọa độ vuông góc 106
Hình 9.2 Cắm đường cong nằm số 4 trong hệ tọa độ vuông góc 109
Hình 9.3 Cắm đường cong nằm số 5 trong hệ tọa độ vuông góc 111
Hình 9.4 Sơ đồ xác định phần đào đảm bảo tầm nhìn ở đoạn đường cong 114
Hình 10.1 Mặt cắt ngang tại vị trí cống 3 121
Hình 10.2 Đường cong đứng số 4 124
Hình 10.3 Đường cong đứng số 5 126
Hình 10.4 Đường cong đứng số 6 127
Hình 10.5 Đường cong đứng số 7 128
Hình 11.1 Mặt cắt ngang trong đoạn đường có quay siêu cao 130
Hình 11.2 Sự biến thiên của độ dốc ngang theo xCi 131
Hình 11.3 Quá trình quay siêu cao tương ứng với từng lý trình 133
Hình 11.4 Mặt cắt ngang tại cọc NĐ 134
Hình 11.5 Mặt cắt ngang tại cọc C0 134
Hình 11.6 Mặt cắt ngang tại cọc Ci 134
Hình 11.7 Mặt cắt ngang tại cọc Cg 135
Hình 11.8 Mặt cắt ngang tại cọc TC 135
Hình 11.9 Sơ đồ xác định bề rộng lưu vực tính rãnh trong mỗi mặt cắt 140
Trang 11CHƯƠNG 1 TÌNH HÌNH CHUNG CỦA KHU VỰC XÂY DỰNG VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG TUYẾN
ĐƯỜNG 1.1 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Công trình được xây dựng trên vùng Hồng Kim thuộc địa bàn tỉnh Thuận Hải trước đây Thuận Hải là một tỉnh cũ ở khu vực Nam Trung Bộ Việt Nam Tỉnh Thuận Hải thành lập từ tháng 2 năm 1976, hợp nhất từ 3 tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận, Bình Tuy Đến ngày 26 tháng 2 năm 1991, tỉnh Thuận Hải được chia ra làm hai tỉnh là riêng là Ninh Thuận và Bình Thuận Hiện nay Hồng Kim thuộc địa bàn tỉnh Bình Thuận Vị trí, địa hình và điểm đầu, điểm cuối khu vực tuyến được cung cấp thông qua bản đồ địa hình số
13
1.2 NHIỆM VỤ THIẾT KẾ
Nhiệm vụ chính: Thiết kế sơ bộ một phương án tuyến
Công trình được thiết kế xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu giao thông liên tỉnh, là đường trục chính nối giữa các khu kinh tế, chính trị, văn hóa của tỉnh cũng như các tỉnh lân cận Xe cộ lưu thông được xác định gồm nhiều thành phần: xe máy, xe con, các loại
xe tải với các cấp tải trọng khác nhau Mức tăng xe hằng năm dự kiến là 4.5%
Chính vì lượng mưa thay đổi theo mùa gây nên hiện tượng: mùa khô thiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt, mùa mưa lượng mưa lớn tập trung gây lũ lụt một số vùng Lượng mưa lớn cũng gây xói mòn và rửa trôi đất đai Dựa theo tình hình khí hậu trên, nên thi công vào mùa khô nhằm đảm bảo tiến độ thi công đường không bị ảnh hưởng
Trang 121.4 ĐIỀU KIỆN ĐỊA HÌNH
Địa hình tỉnh Bình Thuận chủ yếu là đồi núi thấp, đồng bằng ven biển nhỏ hẹp, địa hình hẹp ngang kéo dài theo hướng đông bắc-tây nam, phân hóa thành 4 dạng địa hình chính gồm đất cát và cồn cát ven biển, đồng bằng phù sa, vùng gò đồi, vùng núi thấp
1.5 TÌNH HÌNH ĐỊA CHẤT, THỦY VĂN, VẬT LIỆU XÂY DỰNG TẠI CHỖ
Bình Thuận có 10 loại đất với 20 loại tổ hợp đât khác nhau, có kiểu rừng gỗ lá rộng, kiểu rừng rụng lá, kiểu rừng hỗn giao lá kim chiếm ưu thế, kiểu rừng hỗn giao và tre nứa thuần loại
Bình Thuận có hệ thống sông ngòi khá dày đặc với nhiều sông suối bắt đầu từ cao nguyên Di Linh (tỉnh Lâm Đông) chảy ra biển Tính chung các đoạn sông qua Bình Thuận có tổng chiều dài 663km, trong đố có một số sông lớn như: sông Cà Ty(76km), sông La Ngà(74km), sông Quao(63km)…
Địa chất khu vực tương đối tốt, có thể sử dụng để làm đất nền, đất đắp tuyến đường Tận dụng vận chuyển dọc và ngang kết hợp đào rãnh nhằm làm giảm khối lượng và dự toán công trình
1.6 TÌNH HÌNH LIÊN QUAN CỦA TUYẾN ĐƯỜNG VỚI CÁC CÔNG TRÌNH PHỤ CẬN
Tuyến đường được xây dựng thiết kế mới qua địa hình đồi núi Các công trình giao thông khác như đường bộ và đường sắt không có ở khu vực này
Lưu lượng sông suối vị trí tuyến đi qua nhỏ, các công trình thủy điện, cấp thoát nước cách xa khu vực xây dựng
1.7 TÌNH HÌNH DÂN CƯ VÀ YÊU CẦU QUỐC PHÒNG
Dân cư khu vực chủ yếu tập trung ở hai đầu tuyến đường Các vị trí tuyến đi qua chủ yếu là đồi, rừng xen lẫn ít nhà cửa và các khu vực đất trồng trọt Vì vậy công tác giải phóng mặt bằng khá thuận lợi
Xem xét cấp phép đảm bảo về an ninh quốc phòng
1.8 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Xây dựng tuyến đường nằm trong mục tiêu phát triển cơ sở hạ tầng của tỉnh, đáp ứng nhu cầu đi lại cho nhân dân, giao thông vận chuyển hàng hóa được thông suốt Từ đó thu hút các dòng vốn đầu tư nhằm tạo điều kiện toàn khu vực phát triển mạnh kinh tế, văn hóa, xã hội và du lịch
Trang 13CHƯƠNG 2 CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT
2.1 SỐ LIỆU THIẾT Ế VÀ CẤP HẠNG Ỹ THUẬT
Tuyến đường xây dựng mới có số năm khai thác là 15 năm Các số liệu cơ bản như sau:
Dự báo lưu lượng xe con qui đổi ở năm cuối thời hạn thiết kế:
Bảng 2.2 Bảng tính lưu lượng xe con quy đổi
Thành phần xe Phần
trăm
Số lượng xe năm đầu(xe/ngđ)
Số lượng xe năm cuối (xe/ngđ)
Hệ số quy đổi từ các loại xe ra xe con được lấy trong bảng 2, TCVN4054:2005
Lưu lượng xe con qui đổi dự báo ở năm cuối thời k khai thác: Nt = 5600 xcqđ/ngđ Theo TCVN 4054 – 2005, căn cứ vào chức năng và địa hình của tuyến đường đi qua ta
Trang 14 Cấp III miền núi
Một số thông số kỹ thuật của tuyến đường dựa trên cấp hạng kỹ thuật : [4]4.1.2
Các chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến được chọn theo loại xe có thành phần lưu thông cao nhất
là xe tải nặng 2 trục nhãn hiệu ( chiếm 37%)
F = 0.8 × B × H : đối với xe con hiện đại
F = 0.9 × B × H : đối với xe buýt và xe tải
V=60km/h : vận tốc thiết kế
f = 0.02 ứng với vận tốc thiết kế V=60km/h
Trang 15Bảng 2.3 Bảng xác định độ dốc dọc lớn nhất theo điều kiện sức bám
Trong đó : - Dmax là nhân tố động lực ứng với từng loại xe (theo biểu đồ)
- fv : là hệ số sức cản lăn của mặt đường
fv = f0 (1 + 4,5.10-5.V2) Khi V= 60 Km/h thì f không thay đổi nhiều so với f0 nên có thể lấy f v = f 0 = 0.02
Bảng 2.4 Bảng xác định độ dốc dọc lớn nhất theo điều kiện sức kéo
Trang 162.2.2 Tầ
2.2.2.1 Tầm nhìn hãm xe trước chướng ngại vật cố định S1
Tầm nhìn chướng ngại vật cố định là tầm nhìn để người lái xe thấy chướng ngại vật, hãm phanh dừng lại cách vật cố định một khoảng an toàn lat
S1 =
23.6 254( d ) at
V- vận tốc xe chạy (km/h)
K = 1.2 hệ số xét đến hiệu quả hãm phanh của xe con
d = 0.5 hệ số bám dọc trong điều kiện ẩm ướt với vận tốc V=60 km/h
f = 0.02 hệ số lực cản lăn
i : độ dốc đoạn đường xe thực hiện hãm phanh, lấy dấu (+) khi xe lên dốc, lấy dấu (-) khi xe xuống dốc, ở đây ta xét lúc xuống dốc bất lợi nhất nên độ dốc dọc s là i = imax = - 7%
S1 =
2
53.6 254 (0.02 0.5 0.07)
Tầm nhìn để hai xe chạy ngược chiều mà hai tài xế cùng nhìn thấy nhau, cùng hãm phanh
và cùng dừng lại cách nhau một đoạn an toàn lat = 5m
Trang 17Trong đó: Vi vận tốc các xe lúc vượt nhau (km/h)
k1 = 1.2 hệ số hãm phanh của xe con
lat = 5m khoảng cách an toàn
l4 = 3m chiều dài của xe con
Trong thiết kế sơ bộ, sử dụng giá trị được quy định trong TCVN 4054 – 2005, ta chọn
giá trị thiết kế S vx = 350m đối với tuyến cấp III miền núi có tốc độ thiết kế Vtk = 60km/h
n
i
g
2.2.3.1 Bán kính giới hạn của đường cong bằng khi có siêu cao
Ta có: Rmin=
)(
127 (0.15 0.07) = 128.85 (m) Chọn Rmin = 128.8 (m)
Theo TCVN 4054-2005 : Ứng với Vtk= 60 Km/h ,Rmin = 125 (m) [4]5.3.1
Chọn R min = 130 m
2.2.3.2 Bán kính giới hạn của đường cong bằng khi không có siêu cao
Theo điều kiện an toàn khi đi vào đoạn cong (chống trượt ngang, lật ngang…), bán kính của đoạn cong phải đảm bảo lớn hơn:
2 0sc
min
n
VR
Theo (Bảng 11 [4]), bán kính đường cong nằm tối thiểu không siêu cao là 1500m
Vậy chọn bán kính tối thiểu của đường cong khi không có siêu cao: R = 1500m
Trang 182.2.3.3 Bán kính giới hạn của đường cong bằng khi đảm bảo tầm nhìn vào ban đêm
Thông thường góc phát sáng theo phương ngang của xe là nhỏ, khoảng 2o, và không xét trường hợp vượt xe vào ban đêm nên bán kính đường cong bằng tính như sau:
min
90 90 150
2149 2
l 0.052
2
Trong đó :
l = 7.33 (m) :khoảng cách từ đầu xe đến trục sau của xe đối với xe phổ biến nhất được chọn là xe tải nặng
V = Vtk = 60 Km/h
R = Rmin = 130 (m)
e w =
27.33 0.05 60
Trang 19Ứng với R = Rmin = 130m và vận tốc thiết kế V = 60km/h thì chiều dài đường cong chuyển tiếp nhỏ nhất:
min,1
60
58.947.[ ] 47 0.6 130
2.2.5.2 Điều kiện 2: Đủ để bố trí đoạn nối siêu cao
Đoạn nối mở rộng của được thực hiện về phía lưng và phía bụng đường cong [4]5.4.3 Siêu cao được thực hiện bằng cách quay phần xe chạy ở phía lưng đường cong quanh tim đường để phần xe chạy có cùng một độ dốc, sau đó vẫn tiếp tục quay quanh tim đường tới lúc đạt độ dốc siêu cao
Đường có Vtk = 60km/h nên đoạn nối siêu cao được thực hiện trong đường cong chuyển tiếp Theo 22TCN 273 – 01, độ dốc phụ thêm tối đa cho phép do có bố trí siêu cao ip = 0.5%
Theo TCVN 4054 – 05, độ dốc siêu cao với R = 130m, Vtk = 60km/h là isc= 7% [4]5.5.4
Độ dốc ngang thiết kế in = 2 , chiều rộng mặt đường Bmd = 6m
Chênh lệch cao độ h tính như sau:
Trang 202.2.6 B tối thiểu ủ ƣ ứ
2.2.6.1 Bán kính tối thiểu của đường cong đứng lồi
Rlồimin được xác định theo điều kiện đảm bảo tầm nhìn trên mặt cắt dọc Đối với đường có vận tốc thiết kế là 60 km/h không có dải phân cách thì:
Rlôìm in =
2 2 18
S
h =
2150
8 1.0 = 2813m [2]-(4.10) Với S2 = 150m : chiều dài đảm bảo nhìn thấy xe ngược chiều (xem mục 2.2.2.2)
h1 = 1.0 m : chiều cao mắt người lái xe so với mặt đường
2.2.6.2 Bán kính giới hạn của đường cong đứng lõm
Xác định bán kính tối thiểu của đường cong đứng lõm cho cả tuyến đường theo 2 điều kiện sau đây:
2.2.6.2.1 Đảm bảo không gãy nhíp xe do lực ly tâm
Rlõmmin1=
][13
602
Trong đó : V= Vtk=60 km/h
[a] = 0.5 ÷ 0.7 m/s2 gia tốc ly tâm cho phép, chọn [a] = 0.5 m/s2
2.2.6.2.2 Bảo đảm tầm nhìn về ban đêm:
Rmin 2lõm =
2 1 1
2 2(0.61 75 )
Trong đó: S1 = 75m là tầm nhìn trước chướng ngại vật cố định
hd = 0.61m là độ cao đèn xe ôtô so với mặt đường
là góc chiếu sáng của đèn xe ôtô theo phương đứng, chọn = 2o
Vậy bán kính giới hạn của đường cong đứng lõm Rlõmm in= max{ Rmin1lõm ; Rlõmmin 2} = 1466m Theo TCVN 4054 – 2005 thì Rlommin = 1000m trong trường hợp tối thiểu giới hạn và Rlommin = 1500m trong trường hợp tối thiểu thông thường
Do đó, tùy vào địa hình mà ta bố trí sao cho Rlõm ≥ 1500m để đảm bảo thuận lợi cho xe
Trang 21 Lưu luợng xe thiết kế giờ cao điểm Ngcđ = 10%Nt = 0.15600 = 560 xe/ngđ
z = 0.77 hệ số sử dụng năng lực thông hành với Vtt= 60 km/h và vùng đồi núi
Nlth = 1000 xc/ngđ : không có dải phân cách, ôtô chạy chung với xe thô sơ
Theo TCVN 4054 – 2005, với vận tốc 60 km/h thì số làn xe là nlx = 2 làn
2.2.7.2 Bề rộng làn xe, bề rộng mặt đường
Bề rộng của một làn xe phụ thuộc vào kích thước xe, vận tốc xe chạy và vị trí của làn xe trên mặt đường, kích thước xe càng lớn thì chiều rộng của một làn xe càng lớn, xe kích thước càng lớn thì vận tốc xe càng nhỏ và ngược lại Vì vậy, khi tính bề rộng của làn xe chúng ta phải xét hai trường hợp xe con và xe tải:
Bi = i i
i i
a c
x y 2
Theo TCVN 4054 – 2005, đường cấp III miền núi với V = 60 km/h thì chiều rộng phần
xe chạy: B = 6m Bề rộng mặt đường trên đoạn th ng
Trang 22Bmd = B + 2Blgc = 6 + 2×1.5 = 9m [4]4.1.2
Bề rộng mặt đường khi có siêu cao: Bmdsc = Bmd + = 9 + 2x0.5 = 10m
Bảng 2.5 Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của tuyến đường STT Chỉ tiêu kỹ thuật Đơn vị Tính toán TCVN Thiết kế
2
Tầm nhìn xe:
- Hãm xe trước chướng ngại vật cố định m 59.46 75 75
4 Chiều dài tối thiểu đường cong chuyển tiếp m 59.35 70 70
6 Bán kính tối thiểu đường cong đứng lồi theo
2500 (4000)
2815 (4000)
7
Bán kính tối thiể ƣ ứng lõm theo
1000 (1500)
1470 (1500)
15 Chiều dài lớn nhất dốc dọc có imax 7% m - 500 500
Trang 23CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ ÁO ĐƯỜNG MỀM
3.1 QUY ĐỊNH CHUNG
3.1.1 Cấu t o
Cấu tạo áo đường mềm hoàn chỉnh gồm có tầng mặt và tầng móng, mỗi tầng có thể có
nhiều lớp
Tầng mặt ở trên chịu tác dụng trực tiếp của xe (lực th ng đứng và lực ngang) và tác
dụng của các nhân tố tự nhiên (nắng, mưa, nhiệt độ, ) Tầng mặt phải đủ bền trong suốt
thời k sử dụng, phải bằng ph ng, có đủ độ nhám, chống thấm nước, chống được biến
dạng dẻo ở nhiệt độ cao, chống được nứt, chống thấm bông bật, phải có khả năng chịu
bào mòn tốt và đảm bảo yêu cầu vệ sinh
3.1.2 Các yêu cầ ơ ản
Kết cấu áo đường được sử dụng vừa phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, vừa phải đảm
bảo các yêu cầu kinh tế trong đầu tư lẫn trong quá trình khai thác
Vật liệu sử dụng ở tầng mặt là loại vật liệu đắt tiền nên khi tính toán phải thiết kế sao
cho chiều dày các lớp là nhỏ nhất mà vẫn đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật
Đối với tầng móng, có thể bố trí nhiều lớp khác nhau với loại có cường độ thấp hơn ở
dưới Ta có thể tận dụng vật liệu có sẵn ở địa phương
3.1.3 Các thông số dùng trong thi t k k t cấ ư ng m m
Tải trọng trục tính toán và số trục xe tính toán
Trị số tính toán của môđun đàn hồi E, lực dính c và góc nội ma sát φ của các loại vật
liệu làm áo đường, cường độ chịu kéo uốn của lớp vật liệu (phụ lục C 22TCN 211-06)
Trị số tính toán của môđun đàn hồi E0, lực dính C và góc nội ma sát φ tương ứng với độ
ẩm tính toán bất lợi nhất của nền đất (độ ẩm tính toán bất lợi nhất được xác định tùy theo
loại hình gây ẩm của kết cấu áo đường (theo phụ lục B 22TCN 211-06)
3.2 XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ BAN ĐẦU
3.2.1 Số liệ bài
- Tuyến đường cấp III, thiết kế mới ở vùng đồi núi với tốc độ Vtk = 60km/h
- Thời hạn thiết kế 15 năm
- Số làn xe: 2 làn
- Lưu lượng xe chạy ở năm đầu: N0 1200(xe/ng.đ)
- Mức tăng xe hằng năm: p = 4.5%
Trang 24Số bánh của mỗi cụm bánh
ở trục sau
Khoảng cách giữa các trục sau (m)
thành phần xe phần trăm Số lượng xe năm đầu(xe/ngđ) Số lượng xe năm cuối (xe/ngđ) quy đổi hệ số
số xe con quy đổi
Trang 253.2.4 Trục xe tính toán tiêu chuẩn
Với đường ô tô các cấp thuộc mạng lưới chung, khi tính toán cường độ của kết cấu áo
đường theo 3 tiêu chuẩn nêu ở mục 3.1.2 trong 22TCN 211-06 thì tải trọng trục tính toán
tiêu chuẩn được quy định là trục đơn của ô tô có trọng lượng 100kN
Bảng 3.4 Các đặc trưng của trục tính toán tiêu chuẩn Tải trọng trục tính toán
tiêu chuẩn (kN)
p lực tính toán lên mặt đường p (Mpa)
Đường kính vệt bánh xe D
(cm)
3.2.5 Tính số trụ q ổi v trục tiêu chuẩn 100kN
Mục tiêu quy đổi ở đây là quy đổi số lần thông qua của tải trọng trục i về số lần thông
qua của tải trọng trục tính toán tiêu chuẩn trên cơ sở tương đương về tác dụng phá hoại
đối với kết cấu áo đường
Theo 22TCN 211-06 điều 3.2.3 :
Việc quy đổi phải được thực hiện đối với từng cụm trước và cụm sau của mỗi loại xe
khi nó chở đầy hàng
Chỉ cần xét đến (tức là chỉ cần quy đổi) các trục có trọng lượng P ≥25kN, những trục
P <25kN thì mức độ phá hoại (độ võng) gây ra đối với kết cấu áo đường là không
đáng kể
Khi khoảng cách các trục < 3m (giữa các trục của cụm trục) thì quy đổi gộp m trục có
trọng lượng bằng nhau như một trục với việc xét đến hệ số trục C1 xác định theo biểu
thức : C1= 1+1.2 (m-1)
Tổng số trục xe quy đổi từ k loại trục xe khác nhau về trục xe tính toán s thông qua
đoạn đường tính toán trong một ngày đêm trên cả hai chiều:
0.44
1 2 1
.
k
i i
Trang 26 C2 = 1.0 với các cụm bánh đôi (1 cụm bánh gồm 2 bánh)
Ptt = 100 kN : tải trọng trục tính toán tiêu chuẩn
ni : số lần tác dụng của tải trọng trục i có trọng lượng trục Pi cần được quy đổi về tải
trọng trục tính toán tiêu chuẩn Trong trường hợp này, do không có loại xe nào có 2
trục trở lên cần tính toán riêng lẻ nên ta lấy ni là số xe lưu thông ở cuối thời k khai
Trang 273.3 THIẾT KẾ CẤU TẠO
Theo 22TCN 211-06 bảng 2-1 trang 110, với thời hạn thiết kế 15 năm, cấp thiết kế của
đường là cấp III, ta chọn là cấp cao A1 (BTNC rải nóng)
3.3.1 Cấu t o các l p trong k t cấ ƣ ng
Theo yêu cầu kỹ thuật của áo đường cấp cao A1 và điều kiện thi công thực tế, ta chọn kết
cấu áo đường như sau :
3.3.1.1 Tầng mặt:
Bê tông nhựa chặt hạt trung rải nóng, có độ rỗng còn dư từ 3-6% thể tích, có cỡ hạt lớn
nhất danh định 12.5mm (BTNC 12.5)
Tưới nhựa lỏng dính bám 2 lớp bê tông nhựa: Tưới nhũ tương nhữa CSS-1h khi thi
công áo đường trong mùa mưa (lớp móng dễ bị ẩm ướt) và chờ trong thời gian 4h sau khi
tưới, lượng tưới 0.6 lít/m2 [6]8.4.4.2
Bê tông nhựa chặt hạt trung rải nóng, có độ rỗng còn dư từ 3-6% thể tích, có cỡ hạt lớn
nhất danh định 19mm (BTNC 19)
Tưới nhựa lỏng thấm bám giữa lớp BTNC và lớp CPDD (Tưới nhựa lỏng MC-70 khi
thi công áo đường, lượng tưới 1.2 lít/m2
[5]7.2.5) 3.3.1.2 Tầng móng:
Cấp phối đá dăm có cỡ hạt lớn nhất danh định 25mm, cỡ hạt lớn nhất 37.5mm theo
3.3.2 Đ ƣ ất n n tự nhiên
Theo các yêu cầu nêu ở mục 2.5 22TCN 211-06 :
Nền đất badan
Trang 28 Module đàn hồi của BTNC lấy ở 3 nhiệt độ theo mục 3.1.5 22TCN 211-06
Mudule đàn hồi của nền đất lấy theo bảng B3, mục B2, phụ lục B, 22TCN 211-06
Mudule đàn hồi của đá dăm nước (CPĐD) và CPTN lấy theo bảng C2, mục C2,
3.4 THIẾT KẾ KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG PHẦN XE CHẠY
3.4.1 Tính toán theo tiêu chuẩ võ ồi cho phép
Vật liệu được kiểm tra theo độ võng đàn hồi ở 300C
Module đàn hồi chung của cả kết cấu áo đường phải thỏa điều kiện :
dv
E K E (công thức 3.4 trang 128, 22TCN 211-06) Trong đó : dv
cd
K : là hệ số dự trữ cường độ về độ võng Theo TCVN 8867:2011, mục 6.2.3 với đường thiết kế cấp III thì hệ số suất đảm bảo
K = 1.3 nên độ tin cậy thiết kế là 90% (sách CTGT 1, bảng 8-8, tr.231) với giả thuyết các
đại lượng tính toán tuân theo quy luật phân phối chuẩn Độ tin cậy ở đây là tỉ số diện tích
mặt đường không bị hư hỏng trong suốt thời hạn tính toán quy định của loại mặt đường
đó
Theo bảng 3-2 mục 3.4.2, 22TCN 211-06, độ tin cậy thiết kế là 90% K cd dv 1.1
Trang 29Modun đàn hồi yêu cầu : lg 1TXTC
E a b N (1) Với tải trọng trục 10T (100kN), dựa vào 22TCN 211-06 (bảng 3.4) ta có:
Theo TCVN 22TCN 211 – 06, trị số module đàn hồi tối thiểu đối với đường cấp
III tầng mặt cấp cao A1 là Emin = 140MPa < Eyc = 193.71 MPa
Module đàn hồi chung của cả kết cấu áo đường :
1.1 193.71 213.08
dv
E K E MPa
3.4.2 X ịnh b dày tối thiểu l p BTN
Số trục xe tiêu chuẩn tích lũy trong thời hạn tính toán 15 năm kể từ khi đưa mặt đường
vào khai thác trên 1 làn xe: Ne = 4.433×106 (TXTC/làn)
- Chọn cố định bề dày các lớp BTNC theo điều kiện bề dày tối thiểu Ta chọn chiều
dày để thi công lớp bê tông nhựa thành 2 lớp : h4 = 6.5cm , h3 = 7cm
- Cho trước trị số h2 Bằng cách quy tất cả các lớp áo đường, từng cặp một, từ dưới
lên trên, rồi hiệu chỉnh thành một lớp tương đương, thử dần giá trị h1 để đảm bảo
213.08( )
dv
E K E MPa theo công thức :
- Xác định Gmin, từ đó suy ra chiều dày của lớp 1 và lớp 2 tương ứng
Trang 301
3 1 1 1
1
.1
i tb
h h E
E h h E E
0.12 1.114
E h
tbhc td
Tính Module đàn hồi chung trên bề mặt của áo đường
Quy đổi từ hệ nhiều lớp về hệ 2 lớp, rồi tiếp tục quy đổi hệ 2 lớp về hệ bán không gian
đàn hồi
Bảng 3.7 Xác định giá trị 1 cặp h1 và h2 điển hình Chiều dày
Trang 31Xét đến hệ số điều chỉnh do Etb tính theo công thức trên sai khác nhiều so với E của
phương pháp hệ bán không gian đàn hồi nhiều lớp :
Vậy kết cấu nhiều lớp được đưa về kết cấu 2 lớp với lớp trên dày 79.5cm có module đàn
hồi trung bình : E tbhc .E tb 1.24 244.17 302.27MPa
Tính Ech trên mặt của cả kết cấu :
302.27
o tbhc
2.41 33
Trang 32 Tăng giá trị h2, giảm giá trị h1 và tiến hành tương tự ta có
Tra đơn giá xây dựng cơ bản 104/2006/QĐ-UBND
Bảng 3.8 Bảng xác định cặp h1 và h2 thỏa điều kiện mô đun đàn hồi yêu cầu
Trang 33Bảng 3.10 Bảng giá thành xây dựng của tần móng dưới CPTN loại A (VNĐ/100m2)
Chiều dày Phân lớp Giá thành mỗi phân lớp G2 (VNĐ)
Trang 343.5 KIỂM TOÁN KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG PHẦN XE CHẠY
3.5.1 Kiểm toán theo tiêu chuẩn chịu cắ ượ ất n n và l p CPTN
Vật liệu được kiểm tra chịu cắt trượt ở 300C, riêng lớp mặt được kiểm tra ở 600C
Theo mục 3.5.1 22TCN 211-06 thì để đảm bảo không phát sinh biến dạng dẻo cục bộ
trong nền đất và các lớp vật liệu kém dính, cấu tạo kết cấu áo đường phải thỏa điều kiện
sau: tt
cd
C K
τax (Mpa) : ứng suất cắt hoạt động lớn nhất do tải trọng bánh xe tính toán gây ra
trong nền đất hoặc trong lớp vật liệu kém dính
τav (Mpa) : ứng suất cắt hoạt động do trong lượng bản thân các lớp vật liệu nằm
trên nó gây ra cũng tại điểm đang xét
Ctt (Mpa) : lực dính tính toán của đất nền hoặc các lớp vật liệu kém dính ở trạng
thái độ ẩm độ chặt tính toán
tr
cd
K : hệ số cường độ chịu cắt trượt tùy vào cường độ thiết kế Theo bảng 3-7 trong
22TCN 211-06, với độ tin cậy là 90% thì tr 0.94
Trang 35Bảng 3.13 Quy đổi hệ nhiều lớp về hệ 2 lớp Chiều dày
tbhc
E E
τ
τ = × p = 0.01367 × 0.6 = 0.0082 MPap
3.5.1.1.2 Tính ứng suất cắt hoạt động do trọng lượng bản thân :
φ : góc nội ma sát của nền đất bazan
h : chiều dày lớp vật liệu nằm trên nền đất bazan
Trang 36 C : lực dính của đất nền
K 1 : hệ số xét đến sự suy giảm sức chống cắt trượt của đất hay vật liệu kém dính
khi chúng chịu tải trọng động hay dao động Với kết cấu áo đường phần xe chạy lấy K1 =
0.6 (theo điều 3.5.4 trong 22TCN 211-06)
K 2 : hệ số xét đến các yếu tố tạo ra sự làm việc không đồng nhất của kết cấu Hệ số
này phụ thuộc vào số trục xe quy đổi mà kết cấu chịu đựng trong một ngày đêm
1TXTC LX 1082
N (TXTC/ngđ/làn) K2 = 0.65
K 3 : hệ số xét đến sự gia tăng sức chống cắt trượt của đất hay chất kém kết dính
trong điều kiện chúng làm việc trong kết cấu khác với trong mẫu thử Hệ số này phụ
thuộc vào loại đất trong khu vực tác dụng của nền đường Đất nền là bazan nên K3=1.5
(theo điều 3.5.4 trong 22TCN 211-06)
tt c
Trang 373.5.1.2 Kiểm tra ứng suất cắt trong lớp CPTN
3.5.1.2.1 Tính ứng suất cắt hoạt động lớn nhất :
Hình 3.4 Quy đổi hệ nhiều lớp về hệ 2 lớp để kiểm toán lớp CPTN
Bảng 3.14 Quy đổi hệ nhiều lớp về hệ 2 lớp
Xét đến hệ số điều chỉnh do Etb tính theo công thức trên sai khác nhiều so với E của
phương pháp hệ bán không gian đàn hồi nhiều lớp : Do H = 37.5 = 1 14 < 2
Sau khi quy đổi 3 lớp về 1 lớp, Etbhc >Eimax=300 MPa nên:
Tính lại Etb bằng công thức bình quân giai quyền :
hc tb
Eo
H1; E1
H2; E2
H3; E3H4; E4 D
Ehc,m
Trang 383 11
1 3
51 0.255 200
τ
τ = × p = 0.03786 × 0.6 = 0.0227 MPa
p
3.5.1.2.2 Tính ứng suất cắt hoạt động do trọng lượng bản thân của các lớp vật liệu
nằm trên lớp cấp phối thiên nhiên:
K1 : hệ số xét đến sự suy giảm sức chống cắt trượt của đất hay vật liệu kém dính
khi chúng chịu tải trọng động hay dao động Với kết cấu áo đường phần xe chạy lấy K1 =
0.6 (theo điều 3.5.4 trong 22TCN 211-06)
Trang 39 K2 : hệ số xét đến các yếu tố tạo ra sự làm việc không đồng nhất của kết cấu Hệ
số này phụ thuộc vào số trục xe quy đổi mà kết cấu chịu đựng trong một ngày đêm
1TXTC 1082
LX
N (TXTC/ngđ/làn) K2 = 0.65
K3 : hệ số xét đến sự gia tăng sức chống cắt trượt của đất hay chất kém kết dính
trong điều kiện chúng làm việc trong kết cấu khác với trong mẫu thử Hệ số này phụ
thuộc vào loại đất trong khu vực tác dụng của nền đường Đất nền là á sét nên K3=1.5
(theo điều 3.5.4 trong 22TCN 211-06)
tt c
C
MPa
Vậy lớp cấp phối thiên nhiên thỏa mãn điều kiện không trượt
3.5.2 Kiểm tra theo tiêu chuẩn chịu kéo uốn l p BTN
Vật liệu được kiểm tra ứng suất kéo uốn ở 150C
Theo điều 3.6.1 trong 22TCN 211-06, kết cấu được xem là đủ cường độ chịu kéo uốn
khi thỏa mãn điều kiện sau :
ku tt
ku ku cd
RK
Trong đó:
ku
: ứng suất chịu kéo uốn lớn nhất phát sinh ở đáy lớp vật liệu liền khối dưới tác dụng
của tải trọng bánh xe
p=0.6 MPa : áp lực của tải trọng trục tính toán
kb : hệ số xét đến đặc điểm phân bố ứng suất trong kết cấu áo đường dưới tác dụng
của tải trọng tính toán là bánh đôi hoặc bánh đơn Khi kiểm tra với cụm bánh đôi (trường
hợp tính với tải trọng trục tiêu chuẩn) thì lấy kb=0.85
̅̅̅̅̅ : ứng suất kéo uốn đơn vị
Trang 403.5.2.1 Kiểm tra ở đáy lớp BTNC19
3.5.2.1.1 Tính ứng suất chịu kéo uốn lớn nhất tại đáy kết cấu áo đường
Hình 3.5 Minh họa biểu đồ ứng suất kéo uốn ở đáy lớp BTN
- Quy đổi 2 lớp mặt BTN thành 1 lớp có modun đàn hồi tương đương:
Bảng 3.15 Quy đổi 2 lớp BTN về một lớp có cùng Module đàn hồi
Xét đến hệ số điều chỉnh do Etb tính theo công thức trên sai khác nhiều so với E của
phương pháp hệ bán không gian đàn hồi nhiều lớp :
Do H 60 1.82 2
D 33 nên: 1.20
Vậy kết cấu nhiều lớp được đưa về kết cấu 2 lớp với lớp trên dày 60cm có module đàn
hồi trung bình : Etbhc .Etb 1.20 228.10 274.03MPa
+ Tính Ech,m:
Etbhc
p
H3+H4
D p