các nguồn thu từ các hoạt động của đơn vị, đưa ra những thông tin quantrọng cho các nhà quản lý trong việc hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểmtra, đánh giá và ra quyết định.Với đề tài "V
Trang 1Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hạnh
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC CAC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CAC BẢNG
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
6 Kết cấu của luận văn 3
Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
1.1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 4
1.1.1 Khái niệm kế toán quản trị 4
1.1.2 Sự ra đời và phát triển của kế toán quản trị 5
1.1.4 Vai trò kế toán quản trị với các chức năng quản lý 8
1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP VIỆT NAM 10
1.2.1 Các trường đại học công lập là các đơn vị sự nghiệp có thu 10
1.2.2 Cơ chế hoạt động của trường đại học công lập 11
1.3 NỘI DUNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VẬN DỤNG TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP 12
Trang 31.3.2 Sự cần thiết vận dụng kế toán quản trị vào trường đại học công lập
13
1.3.3 Chi phí và phân loại chi phí trong trong trường đại học công lập 14
1.3.4 Xây dựng dự toán 16
1.3.6.Thông tin thích hợp cho việc ra quyết định 21
Chương 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG 25
2.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG 25
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 25
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và lĩnh vực hoạt động 29
2.1.3 Phân cấp quản lý 30
2.1.3.1 Phân cấp quản lý tài chính 30
2.1.3.2 Phân cấp về quản lý đào tạo 32
2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán 32
Theo mô hình trên, bộ máy tổ chức kế toán được phân thành cấp kế toán trung tâm (Ban Kế hoạch-Tài chính) và kế toán trực thuộc (bộ phận kế toán các đơn vị thành viên) Kế toán đơn vị và kế toán tại Ban Kế hoạch-Tài chính có sổ kế toán và bộ máy nhân sự tương ứng với khối lượng công việc tại đơn vị, để thực hiện chức năng nhiệm vụ được giao đảm bảo gọn nhẹ và đạt hiệu quả nhất 33
2.1.5 Tổ chức công tác kế toán 34
2.1.6 Phân loại các đơn vị thành viên Đại học Đà Nẵng 34
2.2 KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÁC ĐƠN VỊ THÀNH VIÊN – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG 35
2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị 35
2.2.2 Tổ chức công tác kế toán tại đơn vị 36
Trang 42.3.1 Công tác xây dựng dự toán 39
2.3.1.1 Các cơ sở để xây dựng dự toán 39
2.3.1.2 Quy trình xây dựng dự toán 39
2.3.1.3 Nội dung xây dựng dự toán 40
Trích nguồn số liệu tại báo cáo tài chính Trường ĐHBK 2011 52
2.3.2 Kiểm tra, kiểm soát đánh giá tình hình thực hiện dự toán 52
2.3.2.1 Kiểm tra nguồn thu học phí 52
2.3.2.2 Kiểm tra nguồn chi hoạt động thường xuyên 55
2.3.3 Về cung cấp thông tin thích hợp cho việc ra quyết định 60
2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG 63
Chương 3 VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG .66
3.1.TÍNH TẤT YẾU VÀ YÊU CẦU VIỆC VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG 66
3.2 ĐỊNH HƯỚNG VÀ HOÀN THIỆN NỘI DUNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG 67
3.2.1 Hoàn thiện công tác xây dựng dự toán thu chi 67
3.2.2.Hoàn thiện công tác kiểm tra kiểm soát, đánh giá phân tích chi phí .71
3.2.3 Cung cấp thông tin thích hợp cho việc ra quyết định 76
3.2.3.1 Phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận 76
3.2.3.2 Phân tích biên 80
3.3 TỔ CHỨC VẬN DỤNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG 82
3.3.1 Xây dựng mô hình bộ máy kế toán kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị 82
3.3.2 Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán 83
Trang 53.4.1 Đối với nhà nước và các cơ quan chức năng 85
3.4.2 Đối với ĐHĐN và các đơn vị thành viên 85
LOẠI 2: TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 93
Hao mòn TSCĐ 93
LOẠI 3: THANH TOÁN 93
Các khoản phải nộp theo lương 93
Các khoản phải nộp nhà nước 93
Thanh toán nội bộ 93
LOẠI 4 – NGUỒN KINH PHÍ 93
Nguồn kinh phí dự án 93
LOẠI 5: CÁC KHOẢN THU 93
Chi dự án 93
Tên sổ 94
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1 BCTC : Báo cáo tài chính 2 BHXH : Bảo hiểm xã hội
3 BHYT : Bảo hiểm y tế 4 BHTT : Bảo hiểm thất nghiệp
Trang 7MỞ ĐẦU
Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
Chương 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG 25
Chương 3 VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG .66
LOẠI 2: TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 93
LOẠI 3: THANH TOÁN 93
Thanh toán nội bộ 93
LOẠI 4 – NGUỒN KINH PHÍ 93
LOẠI 5: CÁC KHOẢN THU 93
Tên sổ 94
Trang 8MỞ ĐẦU
Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
Chương 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG 25
Chương 3 VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG .66
LOẠI 2: TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 93
LOẠI 3: THANH TOÁN 93
Thanh toán nội bộ 93
LOẠI 4 – NGUỒN KINH PHÍ 93
LOẠI 5: CÁC KHOẢN THU 93
Tên sổ 94
Trang 9MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết đề tài
Kế toán có vai trò tích cực trong việc quản lý điều hành và kiểm soáthoạt động kinh tế tài chính Tuy nhiên, để kế toán phát huy toàn diện chứcnăng thông tin và chức năng kiểm tra, thì cần phải xây dựng một hệ thống kếtoán hoàn chỉnh bao gồm cả hai phân hệ kế toán tài chính và kế toán quảntrị Trong đó kế toán tài chính phản ánh thông tin xảy ra trong quá khứmang tính chất khách quan Thông tin do kế toán quản trị cung cấp mangtính linh hoạt, phản ánh xu hướng biến động, có tính dự báo, có thể phục
vụ cho việc đánh giá và xây dựng kế hoạch tài chính phù hợp với mục tiêu
đã được xác lập
Vì vậy, việc xây dựng hệ thống kế toán hoàn chỉnh trong đó đề cao vaitrò của kế toán quản trị là một vấn đề quan trọng cho mọi đơn vị kế toán.Thực tế, cho đến nay ở nước ta việc vận dụng về kế toán quản trị vẫn cònđang hạn chế Việc xác định nội dung, phạm vi kế toán quản trị chủ yếu phụthuộc vào quan điểm của các nhà quản trị Ngay cả luật kế toán cũng chỉ nặng
về kế toán tài chính Cho đến năm 2006 thì Bộ Tài Chính ban hành thông tư
số 53/2006/TT-BTC về hướng dẫn kế toán quản trị nhưng chỉ áp dụng chodoanh nghiệp còn đơn vị hành chính sự nghiệp thì bỏ ngỏ
Là thành viên chính thức của WTO, Việt Nam thực sự hội nhập vàothị trường quốc tế Hệ thống giáo dục đại học Việt Nam đang chuyểnmình vươn lên phát triển trong tầm cao mới Với vai trò là Đại học trọngđiểm quốc gia ở khu vực Miền Trung và Tây Nguyên, để thích nghi vớiyêu cầu trong thời kỳ mới, Đại học Đà Nẵng đã không ngừng đổi mớicông tác đào tạo và quản lý, trong đó có công tác quản lý tài chính Tuynhiên, để chủ động chi tiêu trong nguồn tài chính hiện có, Đại học ĐàNẵng cần triệt để kiểm soát các khoản chi chưa thật sự cần thiết và tăng
Trang 10các nguồn thu từ các hoạt động của đơn vị, đưa ra những thông tin quantrọng cho các nhà quản lý trong việc hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểmtra, đánh giá và ra quyết định.
Với đề tài "Vận dụng kế toán quản trị tại Đại học Đà Nẵng’’ là một vấn
đề mang tính cấp thiết cả về lý luận lẫn thực tiễn giai đoạn hiện nay Đặc biệt
là sau khi nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của chính phủ về việcgiao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chínhđối với các đơn vị sự nghiệp công lập
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Vận dụng kế toán quản trị với những nội dung phù hợp có thể áp dụng
đối với trường đại học công lập theo quy chế tài chính mới
- Đánh giá những biểu hiện của việc vận dụng kế toán quản trị tại Đạihọc Đà Nẵng
- Đưa ra những giải pháp tổ chức thực hiện kế toán quản trị tại Đại học
Đà Nẵng, nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài chính, nângcao công tác đào tạo tại Đại học Đà Nẵng
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nội dung kế toán quản trị vận dụng vào cáctrường đại học công lập
- Phạm vi nghiên cứu: Vận dụng kế toán quản trị tại Đại học Đà Nẵngnăm 2011
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài, để đạt được mục tiêu nghiên cứu tácgiả đã sử dụng phương pháp chung là nghiên cứu lý luận về kế toán quản trịtheo quan điểm phát triển xem xét tình hình thực tiễn về kế toán quản trị tạitrường đại học công lập để ứng dụng lý luận vào thực tiễn
Trang 115 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Về mặt cơ sở lý luận, luận văn đã góp phần làm rõ bản chất của kế toán quản trị, khẳng định vai trò và vị trí của kế toán quản trị trong trường Đạihọc công lập
- Về ý nghĩa thực tiễn, luận văn đã nêu được thực trạng công tác kế toánquản trị tại Đại học Đà Nẵng và đưa ra các nội dụng kế toán quản trị có thểvận dụng tại Đại học Đà Nẵng
6 Kết cấu của luận văn
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán quản trị
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán quản trị tại Đại học Đà NẵngChương 3: Vận dụng kế toán tại Đại học Đà Nẵng
Trang 12Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
1.1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
1.1.1 Khái niệm kế toán quản trị
Khi nói đến kế toán nhiều người quan niệm rằng kế toán chỉ là côngviệc ghi chép sổ sách về tình hình tài chính diễn ra hàng ngày tại một đơn vị,tính toán chi phí, lợi nhuận và đến cuối kỳ báo cáo (năm) thì lập các báo cáotài chính theo quy định nộp cho cơ quan chức năng Có nghĩa là kế toán chỉcần ghi chép một cánh chính xác những nghiệp vụ kinh tế xảy ra là đủ Nếuvậy thì chỉ nhìn nhận kế toán quá thụ động, thực ra kế toán còn là một công
cụ rất quan trọng trong mọi tổ chức, đó chính là hệ thống thông tin kế toán.Cung cấp các thông tin cần thiết cho các nhà quản lý nhằm mục đích
Thứ nhất: Thuyết minh rõ ràng và chính xác các chiến lược cũng như
các kế hoạch phát triển lâu dài của tổ chức
Thứ hai: Hỗ trợ việc phân bổ các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực)
của tổ chức một cách hợp lý và có hiệu quản nhất
Thứ ba: Lập kế hoạch chi phí và kiểm soát chi phí đối với các mặt hoạt
động và các quá trình trong tổ chức
Thứ tư: Đo lường và đánh giá trách nhiệm cá nhân
Thứ năm: Lập báo cáo theo quy định của chế độ báo cáo kế toán
Nhà nước
Trong năm mục đích trên, thì mục đích cuối cùng thuộc về kế toán tàichính, còn các mục đích còn lại là thuộc lĩnh vực nghiên cứu của kế toán quản trị[9, tr.9]
Như vậy có thể thấy một hệ thống kế toán đầy đủ phải bao gồm cả 2phần hành là kế toán tài chính và kế toán quản trị
Trang 13Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về kế toán quản trị nếu đứng trên góc
độ sử dụng thông tin phục vụ cho chức năng quản lý thì ‘‘Kế toán quản trị là việc ghi chép, đo lường, tính toán thu thập, tổng hợp sử lý và công cấp thông tin kinh tế trong quá trình hoạch định, kiểm soát và ra quyết định kinh doanh’’
Theo Robert S.Kaplan và Anthony A.Atkinson ‘‘Kế toán quản trị là hệ thống kế toán cung cấp thông tin cho những nhà quản lý trong việc lập kế hoạch và kiểm soát hoạt động của đơn vị Hoạt động của kế toán quản trị bao gồm việc thu thập, sắp xếp, phân loại, xử lý phân tích và báo cáo thông tin cho các nhà quản trị Không như thông tin do kế toán tài chính cung cấp cho những người sử dụng bên ngoài đơn vị như nhà đầu tư, chủ nợ nhà cung cấp
và cơ quan thuế, thông tin kế toán quản trị giúp cho việc ra quyết định trong nội bộ đơn vị’’ [13, tr.1]
Theo luật kế toán Việt Nam (2003) ‘‘Kế toán quản trị là việc thu thập,
xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính theo yêu cầu quản trị
và ra quyết định kinh tế tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán’’ [17, tr.9]
Các định nghĩa trên đều thống nhất nhìn nhận kế toán quản trị là một
bộ phận cấu thành không thể tách rời của hệ thống kế toán, có nhiệm vụ tổchức thông tin kế toán trong doanh nghiệp, kế toán quản trị có quan hệ chặtchẽ với kế toán tài chính trong việc sử dụng số liệu kế toán chi tiết của kếtoán tài chính, song kế toán quản trị không phải là kế toán chi tiết
1.1.2 Sự ra đời và phát triển của kế toán quản trị
Quá trình ra đời và phát triển của kế toán quản trị có thể chia thànhnhững giai đoạn chính sau đây
Giai đoạn 1: Trước năm 1950, KTQT tồn tại dưới hình thức kế toán chi
phí Cùng với sự phát triển của sản xuất và các doanh nghiệp, kế toán chi phícũng phát triển với nhiều nội dung khác như áp dụng kỹ thuật phân bổ chi phísản xuất chung vào giá thành sản phẩm, đánh giá sản phẩm dở dang, đánh giá
Trang 14hàng tồn kho Mục tiêu chủ yếu của kế toán quản trị là xác định chi phí vàkiểm soát tài chính bằng cách sử dụng phương pháp lập dự toán và phươngpháp tính giá thành sản phẩm Tuy nhiên, giá thành sản phẩm được xác địnhnhằm phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính Trong giai đoạn này, kế toánquản trị được xem như là một hoạt động kỹ thuật cần thiết nhằm đạt đượcmục tiêu của tổ chức.
Giai đoạn 2: Vào những năm 1960, các nhà kế toán nhận ra rằng các
thông tin chi phí sử dụng cho mục đích quản trị có sự khác biệt với các thôngtin chi phí cho mục đích lập báo cáo tài chính Điều này dẫn đến sự chuyểnhướng kế toán chi phí thành kế toán quản trị mà trọng tâm là việc cung cấpthông tin cho các mục tiêu lập kế hoạch và kiểm soát của nhà quản trị bằngcách sử dụng các phương pháp như phân tích ra quyết định, kế toán tráchnhiệm quản lý
Giai đoạn 3: Vào những năm 1980, khái niệm kế toán quản trị mới
chính thức được sử dụng rộng rãi Trong giai đoạn này kế toán quản trị tậptrung vào việc giảm thiểu hao phí nguồn lực sử dụng trong quá trình sản xuấtkinh doanh bằng cách sử dụng kỹ thuật phân tích quá trình quản lý chi phí
Giai đoạn 4: Vào những năm 1990, kế toán quản trị chuyển qua quan
tâm vào việc tạo ra giá trị gia tăng bằng cánh sử dụng hiệu quả các nguồn lực,thông qua việc sử dụng các kỹ thuật đánh giá các yếu tố tạo nên giá trị chokhách hàng và tổ chức
Từ giai đoạn 3 trở đi, kế toán quản trị được xem là một bộ phận cấuthành của quá trình quản lý, vì tất cả những nhà quản trị đều có thể trực tiếptiếp cận với thông tin
Trong từng giai đoạn của quá trình phát triển thể hiện sự thích nghi vớinhững điều kiện mới đặt ra cho tổ chức, thể hiện bằng sự hòa nhập, kết cấu
Trang 15lại Mỗi giai đoạn là sự kết hợp giữa cái cũ và cái mới, trong đó cái cũ đượckết cấu lại phù hợp với cái mới [9, tr.10]
Ngày nay, cùng với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của khoa họccông nghệ, nhiều ứng dụng của nó được áp dụng vào việc xây dựng hệ thống
kế toán quản trị, giúp cho hệ thống kế toán quản trị ngày càng hoàn thiện vàphát huy được tối đa hiệu quả
1.1.3 Đặc điểm thông tin của Kế toán quản trị
Kế toán quản trị là chuyên ngành kế toán cung cấp các thông tin kinh tế
- tài chính gắn liền với quan hệ dự báo, đánh giá, kiểm soát và trách nhiệmtrong việc điều hành tổ chức hàng ngày của nhà quản trị ở các bộ phận
Thông tin kế toán quản trị bao gồm cả số liệu đã xảy ra và số liệu ướctính nhưng đặt trọng tâm vào tương lai vì nhà quản trị cần có tầm nhìn hướng
về tương lai khi điều hành hoạt động của tổ chức
Thông tin kế toán quản trị không chỉ biểu hiện dưới hình thái giá trị vàcòn dưới hình thái hiện vật hoặc hình thái phi tiền tệ khác
Thông tin có tính dự báo: Thông tin do kế toán quản trị cung cấp đặt
trọng tâm vào tương lai
Thông tin chi tiết: Để đạt được những thông tin dự đoán và ra quyết
định chính xác thì các nhà quản trị cần thông tin hữu ích chi tiết, tin cậy theoyêu cầu của từng đối tượng quản trị khác nhau, có nghĩa là các thông tinđược thiết kế chi tiết phải có giá trị, có độ tin cậy cao và biểu hiện bằng giátrị hiện vật
Thông tin có tính kịp thời linh hoạt: Kế toán quản trị quan tâm nhiều
đến tính linh hoạt và tốc độ của thông tin hơn là sự chính xác Để đáp ứngthông tin cho nhà quản trị điều hành hoat động kinh doanh của đơn vị mộtcách hiệu quả trong nền kinh tế thị trường thì đòi hỏi thông tin có tính kịp thờihơn là độ chính xác, vì thông tin càng nhanh thì các vấn đề sớm được quyết
Trang 16định Tuy nhiên, tính linh hoạt của thông tin phải được nghiên cứu trongnhiều tình huống ứng xử khác nhau để từ đó nhà quản trị có thể lựa chọnđược phương án tối ưu nhất.
1.1.4 Vai trò kế toán quản trị với các chức năng quản lý
Quản trị một doanh nghiệp bao gồm các chức năng cơ bản là: Hoạchđịnh, tổ chức, kiểm soát, đánh giá và ra quyết định Mối liên hệ giữa mỗi chứcnăng với kế toán quản trị thể hiện như sau
Cung cấp thông tin cho quá trình hoạch định: Hoạch định là xây dựng
các mục tiêu phải được và vạch ra các bước, phương pháp thực hiện để đạtđược mục tiêu đó Để hoạch định và xây dựng các kế hoạch, nhà quản trị phải
dự đoán nhằm tiên liệu trước mục tiêu, phương pháp, thủ tục, trên cơ sở khoahọc Trong công việc này nhà quản trị phải liên kết các mục tiêu cụ thể lại vớinhau và chỉ rõ cách huy động, sử dụng các nguồn lực sẵn có, chức năng nàychỉ có thể được thực hiện tốt, có hiệu quả và có tính khả thi cao nếu nó đượcxây dựng trên cơ sở các thông tin phù hợp, hợp lý do bộ phận quản trị cungcấp Như vậy, kế toán quản trị phải cung cấp thông tin cần thiết để các nhàquản lý ra các quyết định ngắn hạn và dài hạn, đáp ứng mục tiêu của tổ chức.Một kế hoạch phản ánh một quyết định: làm thế nào để đạt một mục tiêu cụthể nào đó?
Cung cấp thông tin cho quá trình tổ chức thực hiện kế hoạch: Thực
hiện chức năng này, nhà quản trị phải liên kết giữa các bộ phận, giữa các cánhân nhằm huy động và kết hợp các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp lạivới nhau để có thể thực hiện được các mục tiêu đề ra trong quá trình hoạchđịnh một cách hiệu quả Vì thế, nhà quản trị phải cần có các thông tin khácnhau do nhiều bộ phận cung cấp, trong đó kế toán quản trị sẽ cung cấp chủyếu liên quan đến kinh tế, tài chính Kế toán quản trị sẽ dự đoán nhiều tìnhhuống khác nhau của các phương án khác nhau để nhà quản trị xem xét đề ra
Trang 17các quyết định trong quá trình tổ chức thực hiện cũng như điều hành các hoạtđộng sản xuất kinh doanh theo mục tiêu chung Với chức năng này, công việccủa nhân viên kế toán quản trị và nhà quản lý gắn liền với nhau để thực hiệncác quyết định hằng ngày Ngược lại, chức năng này là cơ sở để kế toánquản trị thực hiện tốt kế toán trách nhiệm, đồng thời tạo lập ra những dòngthông tin trong doanh nghiệp.
Cung cấp thông tin cho quá trình kiểm soát: Với chức năng kiểm
soát và đánh giá của quản trị, kế toán quản trị cung cấp các báo cáo hoạtđộng, xem xét giữa kết quả thực tế với dự toán đặt ra và chỉ ra những vấn
đề còn tồn tại cần giải quyết hoặc các cơ hội cần khai thác Trong quá trìnhnày thường người ta sử dụng phương pháp chi tiết, so sách giữa kết quảthực hiện với các số liệu kế hoạch, dự toán qua đó xem xét sai lệch giữa kếtquả đạt được do kế toán cung cấp theo các báo cáo kế toán tài chính với dựtoán đã lập nhằm đánh giá Như vậy, có thể xem các báo cáo kế toán quảntrị là sự phản hồi trong hoạt động quản lý của doanh nghiệp để các nhàquản trị ra quyết định, xem lại các hoạch định, kế hoạch Do vậy, để kếtoán quản trị giúp cho các chức năng kiểm tra, đánh giá các thông tin phảiđược tổ chức dưới dạng so sánh được Quá trình kiểm tra đánh giá của nhàquản trị trong phạm vi của mình để có thể điều chỉnh kịp thời nhằm đạtđược các mục tiêu đề ra
Cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết định: Với chức năng hỗ
trợ cho việc ra quyết định, thông tin kế toán là thông tin chủ yếu để phântích các khả năng khi giải quyết một vấn đề Cung cấp thông tin cho việc raquyết định đòi hỏi nhà quản trị phải có phương pháp lựa chọn hợp lý trongnhiều phương án đặt ra Ra quyết định tự thân nó không phải là chức năngriêng biệt mà trong quá trình thực hiện các chức năng trên đều đòi hỏi phải
ra quyết định, do đó thông tin kế toán quản trị thường phục vụ chủ yếu cho
Trang 18quá trình này Đây là chức năng quan trọng và xuyên suốt trong quản trịdoanh nghiệp [10, tr.8]
Với mối liên hệ trên giữa kế toán quản trị và hoạt động quản lý,thông tin kế toán quản trị cung cấp cho các nhà quản trị phải thể hiện dướidạng tóm tắt Với những thông tin đó, các nhà quản trị có thể nhìn nhận đượcvấn đề gì đang xảy ra, những khả năng tiềm tàng, những cơ hội sẵn có để có
kế hoạch kinh đoanh đúng đắn
1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP VIỆT NAM
1.2.1 Các trường đại học công lập là các đơn vị sự nghiệp có thu
Đơn vị sự nghiệp có thu là đơn vị sự nghiệp hoạt động do cơ quan cóthẩm quyền của nhà nước quyết định thành lập Có hai loại đơn vị sự nghiệp
có thu: đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thườngxuyên (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí) và đơn vị sự nghiệp cóthu tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên (gọi tắt là đơn vị sựnghiệp tự bảo đảm một phần chi phí) Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phầnchi phí là đơn vị có nguồn thu chưa trang trải toàn bộ chi phí hoạt độngthường xuyên
Trường đại học công lập do nhà nước đầu tư xây dựng, cung cấp trangthiết bị dạy học, bố trí cán bộ, công chức quản lý và đội ngũ nhà giáo giảngdạy… và thống nhất quản lý hệ thống giáo dục quốc dân về mục tiêu, chươngtrình, nội dung, kế hoạch giáo dục, tiêu chuẩn nhà giáo, qui chế thi cử và hệthống văn bằng Nhà nước quản lý nguồn đầu tư cho giáo dục Kinh phí chocác hoạt động thường xuyên của trường đại học công lập chủ yếu do ngânsách nhà nước cấp, bên cạnh đó, trường có thêm kinh phí từ các nguồn thukhác được giữ lại cho trường theo qui định của nhà nước Các trường đại họccông lập là các đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm một phần chi phí hoạt
Trang 19động thường xuyên.
1.2.2 Cơ chế hoạt động của trường đại học công lập
Các trường đại học công lập trong hệ thống giáo dục quốc dân đượcthành lập theo quy hoạch, kế hoạch của nhà nước nhằm phát triển sự nghiệpgiáo dục Chịu sự quản lý nhà nước của cơ quan quản lý giáo dục theo sựphân công, phân cấp của chính phủ Nhà nước tạo điều kiện để trường cônglập giữ vai trò nòng cốt trong hệ thống giáo dục quốc dân
Các trường đại học công lập do nhà nước thành lập, bổ nhiệm cán bộquản lý và giao chỉ tiêu biên chế, nhà nước quản lý, đầu tư về cơ sở vật chất,cấp kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên
Quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học công lập gồm các quiđịnh bổ sung và cụ thể hoá “Điều lệ trường đại học” để áp dụng cho một hoặcmột số loại hình trường hoặc một trường Điều lệ trường đại học là văn bảnquy phạm pháp luật qui định nhiệm vụ và quyền hạn của các trường; tổ chứccác hoạt động giáo dục trong nhà trường; nhiệm vụ quyền hạn của nhà giáo;nhiệm vụ và quyền hạn của người học; tổ chức và quản lý nhà trường; cơ sởvật chất và thiết bị nhà trường Điều lệ trường đại học do Thủ tướng Chínhphủ quyết định ban hành
Nhà nước dành ưu tiên hàng đầu cho việc bố trí ngân sách giáo dục,bảo đảm tỷ lệ ngân sách nhà nước chi cho giáo dục tăng dần theo yêu cầuphát triển của sự nghiệp giáo dục Trên cơ sở dự toán ngân sách nhà nước chonăm tài chính được Quốc hội phê chuẩn, Bộ Tài chính phân bổ ngân sách nhànước chi cho giáo dục theo nguyên tắc công khai, tập trung dân chủ, căn cứvào qui mô giáo dục, điều kiện phát triển kinh tế – xã hội của từng vùng, thểhiện được chính sách ưu đãi của nhà nước đối với các vùng có điều kiện kinh
tế – xã hội đặc biệt khó khăn Cơ quan tài chính cấp phát kinh phí cho cáctrường đầy đủ, kịp thời, phù hợp với tiến độ của năm học Cơ quan quản lý
Trang 20giáo dục sẽ quản lý, sử dụng có hiệu quả phần ngân sách nhà nước được giao
và các nguồn thu khác theo qui định của pháp luật
Các trường đại học công lập được quyền tự chủ và tự chịu tráchnhiệm trong các công tác: xây dựng chương trình, giáo trình, kế hoạchgiảng dạy, học tập đối với các ngành nghề được phép đào tạo, tổ chứctuyển sinh theo chỉ tiêu của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tổ chức quá trình đàotạo, công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng theo thẩm quyền, tổ chức bộmáy nhà trường, huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực nhằm thực hiệnmục tiêu giáo dục, hợp tác với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hóa, thểdục, thể thao, y tế, nghiên cứu khoa học trong nước và nước ngoài theo quiđịnh của Chính phủ
1.3 NỘI DUNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VẬN DỤNG TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP
1.3.1 Những điểm khác biệt giữa doanh nghiệp và trường đại học công lập
Khi nói đến kế toán quản trị chúng ta thường nghĩ ngay đến cácdoanh nghiệp, vì ở đó mới thực hiện mục tiêu lợi nhuận Còn đối với cáctrường đại học công lập, theo quan điểm từ trước cho đến nay có khá nhiềuđiểm khác biệt so với doanh nghiệp (khác biệt về sản phẩm, mục tiêu,khách hàng…) Vì vậy việc vận dụng kế toán quản trị vào các trường đạihọc công lập không phải là điều dễ dàng Khi vận dụng cần phải xem xétnhững điểm khác biệt sau:
Thứ nhất: Quá trình tạo ra sản phẩm trong trường đại học công lập
khác với một doanh nghiệp đó là sự khác biệt về đối tượng và tính chất củaquá trình Đối tượng của quá trình sản xuất là vật chất (nguyên vật liệu), tínhchất của quá trình là con người sử dụng công cụ lao động tác động lên vậtchất tạo ra sản phẩm thỏa mãn nhu cầu khách hàng Còn đối tượng của quátrình là người học, tính chất của quá trình này là sự tác động qua lại giữa
Trang 21người dạy và người học thông qua chương trình đào tạo và các phương tiệntruyền đạt Môi trường học tập dù có tối ưu nhất, nhưng nếu không có sự phốihợp và nỗ lực của người học thì mục tiêu đào tạo theo mong muốn khôngthực hiện được.
Thứ hai: Đặc điểm sản phẩm của trường học công lập không thể định
lượng bằng đơn vị tiền tệ một cách khách quan như là doanh thu của mộtdoanh nghiệp Bởi vì giá cả (trong mối tương quan với chất lượng) của hànghóa được xác định khách quan một cách trên cơ sở thị trường đầy đủ
Thứ ba: Khách hàng trong nhà trường là thị trường lao động Những
nhà tuyển dụng và sử dụng lao động, sẽ không chấp nhận làm thử và không
có cơ hội làm lại Điểm khác biệt này đòi hỏi cần phải có sự chuẩn bị thật kỹlưỡng cho quá trình đào tạo
Do mục tiêu hoạt động của các trường đại học công lập là phục vụ xãhội, nên nguồn thu của các trường thường không chỉ là học phí, mà còn lànguồn thu từ ngân sách nhà nước hoặc các nguồn khác như các tổ chức xãhội, tổ chức nghề nghiệp, hay tổ chức tôn giáo… Những nguồn tài trợ nàyphụ thuộc vào những yếu tố khác nhau (như chính sách của Chính phủ, của tổchức tài trợ, tình trạng kinh tế quốc gia…) nên không phản ánh xác thực sảnphẩm của trường đại học công lập trên cơ sở tiền tệ Tuy nhiên, có thể xemgiáo dục là một dịch vụ bao trùm liên quan đến toàn xã hội, là một loại hìnhdịch vụ đặc biệt
1.3.2 Sự cần thiết vận dụng kế toán quản trị vào trường đại học công lập
Kế toán quản trị hiện nay vận dụng hầu hết ở các thành phần kinh tếvới mục đích làm thế nào để đạt hiệu quả cao nhất Tại các trường Đại họccông lập điều đó cũng không ngoại lệ, họ cũng phải hoạch định, tổ chức thựchiện, kiểm soát, đánh giá việc hoàn thành mục tiêu đề ra và ra các quyết địnhphù hợp
Trang 22Sơ đồ 1.1: Sơ đồ thực hiện chức năng quản lý của kế toán quản trị
Hơn nữa, Việt Nam đang trong giai đoạn hội nhập với nền kinh tế thếgiới, sự cạnh tranh đã và đang diễn ra trong lĩnh vực giáo dục đại học Do đó
để thu hút được sinh viên và thu hút được các nguồn tài trợ của các tổ chứctrên thế giới, buộc nhà quản lý các trường đại học phải xây dựng được thươnghiệu của trường mình, nghĩa là phải làm như thế nào để sản phẩm giáo dục đạtchất toàn diện, chứng tỏ khả năng quản lý của mình thật hiệu quả
1.3.3 Chi phí và phân loại chi phí trong trong trường đại học công lập
Chi phí được định nghĩa là giá trị tiền tệ của các khoản hao phí bỏ ranhằm tạo ra các loại tài sản, hàng hóa hoặc các dịch vụ Trong kế toán quảntrị, chi phí được phân loại và sử dụng theo nhiều tiêu thức khác nhau nhằmcung cấp những thông tin phù hợp cho nhà quản lý
Phân loại chi phí trong trường đại học công lập
Việc phân loại chi phí một cách linh hoạt có ý nghĩa rất lớn đối với nhàquản trị, giúp cho nhà quản trị nhận diện được bản chất, đầy đủ kịp thời sựbiến động của chi phí là nguồn thông tin thích hợp cho quá trình ra quyếtđịnh Việc phân loại chi phí trong trường đại học công lập thường được dựa
Ra quyết định
Kiểm soát
Tổ chức thực hiện Đánh giá (Điều chỉnh)
Hoạch định
Trang 23vào các tiêu thức sau:
Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế: chi phí tiền lương trực
tiếp, chi phí tiền giờ giảng, chi phí tiền lương cho bộ phận quản lý, chi phíquản lý chung…
Cách phân loại này căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sảnphẩm và để thuận tiện cho việc tính giá thành toàn bộ, chi phí được tuân theokhoản mục
Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế: chi phí tiền lương, chi phí
dịch vụ mua ngoài, chi phí nghiệp vụ chuyên môn, chi phí khấu hao TSCĐ…
Cách phân loại này chủ yếu phục vụ cho việc xây dựng dự toán
Phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí:
Biến phí là những chi phí biến đổi khi có sự thay đổi kết quả tiêu thụ,khi tính cho một đơn vị sản phẩm thì biến phí lại giữ nguyên không thay đổi.Định phí là những chi phí không đổi (trong phạm vi phù hợp của định phíphục vụ) khi kết quả tiêu thụ thay đổi, nhưng khi tính cho một đơn vị sảnphẩm thì định phí lại thay đổi
Ngoài biến phí và định phí còn một loại chi phí nữa được gọi là chi phíhỗn hợp Đó là loại chi phí biểu hiện bản chất vừa là định phí vừa là biến phí
Trong trường đại học công lập có nhiều cách phân loại chi phí theo ứngxử: như ứng xử chi phí theo số tiết trong một lớp học hoặc số lượng sinh viêntrong một lớp học Khi phân loại ứng xử chi phí theo số lượng sinh viên trongmột lớp học thì định phí được xác định bao gồm: tiền lương, tiền giờ giảng,tiền phụ cấp, tiền khấu hao TSCĐ…và biến phí được xác định bao gồm: Cáckhoản chi phí mua giáo trình, băng đĩa, chi phí vật tư phục vụ cho thí nghiệm,chi phí vật liệu phục vụ cho giảng dạy …
Phân loại chi phí theo cách ứng xử giúp cho thấy rõ mối quan hệ rấtcăn bản trong quản lý: quan hệ giữa chi phí – sản lượng – lợi nhuận Báo cáo
Trang 24thu nhập của đơn vị theo cách nhìn nhận chi phí như vậy trở thành công cụđắc lực cho nhà quản trị trong việc xem xét và phân tích các vấn đề.
1.3.4 Xây dựng dự toán
Dự toán là cách điễn đạt về lượng hóa các mục tiêu của quản lý và làmột công cụ được dùng để phân tích quá trình hướng đến các mục tiêu kếhoạch đó Một bản dự toán hiệu quả phải gắn chặt với chức năng quản trị vàcác hệ thống kế toán
Dự toán giữ một vai trò quan trọng trong công tác kế toán quản trị củacác trường Đại học công lập, nhằm đảm bảo sự giám sát của cơ quan cấp trên
về lĩnh vực tài chính của đơn vị, đồng thời giúp cho đơn vị bảo đảm cân đốithu chi
1.3.4.1.Vai trò của dự toán trong hoạt động trường đại học công lập
Cung cấp khá đầy đủ các thông tin một cách có hệ thống toàn bộ cácmục tiêu kế hoạch của trường đại học công lập
Xác định rõ các mục tiêu cụ thể để làm căn cứ đánh giá thực hiện sau này.Lường trước được những khó khăn khi chúng chưa xảy ra, để xây dựngđược những phương án phòng ngừa rủi ro trong quá trình hoạt động của đơn vị
Dự toán chung của trường được kết hợp từ dự toán nhiều bộ phận khácnhau Cho nên dự toán chung sẽ đảm bảo kế hoạch của từng bộ phận phụ hợpvới mục tiêu chung của nhà trường
1.3.4.2.Cơ sở để xây dựng dự toán
Dự toán được lập phù hợp với hoạt động chung của trường dựa trên các
cơ sở sau:
Nhiệm vụ của trường trong lĩnh vực đào tạo
Nhiệm vụ được giao trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học
Kế hoạch hoạt động chung của nhà trường
Tình hình thực hiện các chỉ tiêu về tài chính năm trước
Trang 25Các chế độ, quy định, định mức tài chính do Bộ tài chính ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ của trường
1.3.4.3 Nội dung xây dựng dự toán
a Xây dựng dự toán thu
Xây dựng dự toán từ NSNN cấp
Dự toán kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước cấp của các trường đạihọc công lập gồm: dự toán kinh phí cho hoạt động thường xuyên, dự toánkinh phí cho hoạt động khoa học công nghệ, dự toán cho dự án các chươngtrình mục tiêu, kinh phí đặt hàng theo chế độ của Nhà nước, kinh phí thựchiện tinh giản biên chế, kinh phí đối với các dự án nước ngoài, vốn đầu tư xâydựng cơ bản, dự toán kinh phí mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố định và cáckhoản chi không thường xuyên
Xây dựng dự toán nguồn thu sự nghiệp
Dự toán nguồn thu hoạt động sự nghiệp gồm: học phí đào tạo sinh vienchính quy các hệ, học phí vừa học vừa làm tại trường và học phí vừa học vừalàm liên kết với các địa phương đào tạo sinh viên các hệ
Dự toán các khoản thu sự nghiệp khác gồm: học phí liên kết đào tạo,học phí học lại, các lớp đào tạo tín chỉ và các khoản thu hợp pháp khác Đốivới các khoản thu này dự toán được xây dựng trên những quy định của nhànước nhưng phải đảm bảo nguồn thu phải bù đắp được chi phí bỏ ra và có dôi
ra phần lợi nhuận
b Xây dựng dự toán chi
Dựa trên dự toán nguồn thu đã được xây dựng, đơn vị tiến hành xâydựng dự toán chi bao gồm:
Dự toán chi hoạt động thường xuyên của đơn vị theo chức năng nhiệm
vụ được cấp có thẩm quyền giao và chi hoạt động sự nghiệp: Dự toán chi thanh toán cá nhân, dự toán chi thanh toán hàng hóa dịch vụ,dự toán chi khác,
Trang 26dự toán chi đầu tư phát triển
Dự toán chi hoạt động không thường xuyên của đơn vị theo chức năng nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao: dự toán chi kinh phí cho hoạt động
khoa học công nghệ, dự toán chi cho dự án các chương trình mục tiêu, kinhphí đặt hàng theo chế độ của nhà nước, kinh phí thực hiện tinh giản biên chế,kinh phí đối với các dự án nước ngoài
c Dự toán kết quả hoạt động tài chính
Dự toán kết quả hoạt động tài chính là phần chênh lệch thu lớn hơn chigiữa tổng dự toán thu và tổng dự toán chi của đơn vị, nhằm để chi thêm thunhập cho CBCNV và trích lập các quỹ của đơn vị như quỹ phát triển hoạt động
sự nghiệp, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ dự phòng ổn định thu nhập
= Tổng dự toán thu – Tổng dự toán chi
d Dự toán phân phối kết quả hoạt động tài chính
Sau khi dự toán được phần chênh lệch thu lớn hơn chi thì đơn vị xây dựng
dự toán phân phối kết quả hoạt động tài chính theo trình tự và định mức sau:
Dự toán quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp: với mục đích để đầu tư
phát triển, tăng cường hoạt động sự nghiệp đào tạo Nội dung chi bao gồm: bổsung vốn đầu tư cơ sở vật chất; sửa chữa lớn và mua sắm máy móc thiết bị; chinghiên cứu hoặc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ; hỗ trợ chi phíđào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ viên chức đơn vị;chi hỗ trợ tham gia hội nghị, hội thảo khoa học; chi hỗ trợ đăng bài báo khoahọc trên tạp chí nước ngoài Mức trích tối thiểu 25% phần chênh lệch
Dự toán quỹ thu nhập tăng thêm: với mục đích tăng thêm thu nhập
cho cán bộ viên chức Việc phân phối, sử dụng quỹ thu nhập tăng têm trênnguyên tắc công bằng người nào có hiệu suất công tác cao, đóng góp nhiều
Trang 27cho việc tăng thu, tiết kiệm chi được trả nhiều hơn Mức trích tối đa khôngquá 3 lần quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm do nhà nước quy địnhsau khi đã thực hiện trích lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
Dự toán quỹ phúc lợi: với mục đích dùng để xây dựng, sữa chữa các
công trình phúc lợi; chi cho hoạt động phúc lợi tập thể người lao động; trợcấp khó khăn đột xuất cho người lao động trong biên chế khi thực hiên tinhgiản biên chế Mức trích tối đa không quá 3 tháng tiền lương tiền công và thunhập tăng thêm bình quân trong năm
Dự toán quỹ khen thưởng: với mục đích dùng để thưởng định kỳ,
đột xuất cho tập thể cá nhân trong và ngoài đơn vị theo hiệu quả công việc vàthành tích đóng góp vào hoạt động của đơn vị Mức trích tối đa không quá 3tháng tiền lương tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân trong năm [7,tr.10]
1.3.5 Kiểm tra đánh giá thực hiện
Tổ chức kiểm tra đánh giá thực hiện bằng cách tiến hành so sánh kếtquả thực hiện với dự toán thu chi được xây dựng Thông quan kết quả so sánh
đó cho thấy sự khác nhau giữa kết quả thực hiện với dự toán để từ đó nhàquản trị có các biện pháp điều chỉnh
a Kiểm tra công tác thu
Các khoản thu sự nghiệp bao gồm: ngân sách nhà nước cấp, thu họcphí, lệ phí nhà nước cho phép, thu từ nguồn viện trợ và các khoản thu sựnghiệp khác
Kiểm tra công tác thu phí, lệ phí: kiểm tra việc thực hiện thu họcphí, lệ phí được cấp có thẩm quyền giao cho đơn vị thực hiện Bao gồmkiểm tra tổng nguồn thu, tỷ lệ phải nộp cho ngân sách nhà nước, tỷ lệnguồn thu được để lại sử dụng cho đơn vị Việc thực hiện phải dựa trêncác văn bản hướng dẫn của Bộ tài chính và quy chế chi tiêu nội bộ của
Trang 28đơn vị về định mức thu cho phép
Kiểm tra nguồn kinh phí Ngân sách cấp thông qua các bảng dự toánđược cấp có thẩm quyền phê duyệt, đối chiếu nguồn kinh phí nhận được và
dự toán được lập đầu năm của đơn vị
Đối với các khoản thu từ viện trợ do đóng góp tự nguyện của các tổchức cá nhân để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và đầu tư khácphải được phản ánh đầy đủ, rõ ràng chính xác vào sổ sách đơn vị, đối với cáccác khoản viện trợ bằng hiện vật không có căn cứ để xác định giá trị, phảithành lập hội đồng định giá làm căn cứ ghi chép vào sổ sách Ngoài ra, khitiếp nhận viện trợ phải thực hiện các thủ tục xác nhận viện trợ với cơ quan tàichính để ghi thu- ghi chi vào ngân sách
b Kiểm tra công tác chi
Kiểm tra công tác chi của đơn vị là định mức của các khoản chi trongphạm vi tổng dự toán được xây dựng và xác định rõ nội dung, nguyên nhânthay đổi dự toán, nguyên nhân thực hiện không đúng với tổng dự toán và dựtoán chi tiết
Trong trường đại học công lập, công tác kiểm soát chi chủ yếu ở cáckhoản mục sau:
Kiểm tra chi thanh toán cá nhân: Chi tiền lương, tiền công, phụ cấp
lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế kinh phí công đoàn, phúc lợi tậpthể, tiền thưởng
Kiểm tra chi nghiệp vụ chuyên môn: Chi mua hàng hoá phục vụ
chuyên môn ngành, điện nước, điện thoại, văn phòng phẩm, duy tu, bảodưỡng thường xuyên cơ sở vật chất, trang thiết bị tại đơn vị
Kiểm tra chi đầu tư phát triển: Bao gồm chi mua sắm tài sản, xây
dựng cơ bản
Kiểm tra các khoản chi khác
Trang 29Ngoài ra đơn vị còn kiểm soát và xác định các khoản chênh lệch thu chihoạt động, trích lập các quỹ và phân phối kết quả tài chính
c Đánh giá tình hình hoạt động giữa thực hiện và dự toán
Dự toán, kiểm tra và đánh giá hoạt động tài chính là công cụ chủ yếu đểđiều hành và quản lý các hoạt động thu – chi tài chính của trường đại họccông lập nhằm đạt được các mục tiêu, chương trình kế hoạch hoạt động đề ra.Phân tích hoạt động tài chính của trường đại học công lập giúp các nhà quản
lý giáo dục đánh giá đúng quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ đào tạo, từ
đó khắc phục những hạn chế và phát huy những ưu điểm để đưa ra nhữngphương hướng, biện pháp tổ chức thực hiện trong thời gian đến Về mặt thủtục đó chính là kiểm tra giữa chi thực tế với chi dự toán xây dựng để xem xétđánh giá tiến độ cũng như để có cơ sở lập dự toán cho kỳ kế tiếp
Nội dung chủ yếu của phân tích trong trường đại học công lập là phântích tính thực tiễn của các chỉ tiêu kế hoạch và dự toán thu chi kinh phí Đánhgiá và tính toán hiệu quả của các hoạt động đào tạo, quản lý hoạt động dạyhọc Kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu so với dự toán, xácđịnh mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, phát hiện tiềm năng và đề ra biệnpháp khai thác có hiệu quả
1.3.6.Thông tin thích hợp cho việc ra quyết định
1.3.6.1.Thiết lập hệ thống báo cáo kế toán quản trị
Để phục vụ công tác quản trị trường học công lập có hiệu quả, việcthiết lập các báo cáo quản trị là hết sức cần thiết Xuất phát từ đặc thù hoạtđộng của trường đại học công lập nên các báo cáo quản trị có thể biểu hiệndưới nhiều hình thức như: báo cáo dự toán thu, chi; báo cáo so sánh dự toánthu chi và kết quả thực hiện, phân tích nguyên nhân chênh lệch; báo cáo hiệuquả của từng hệ đào tạo, từng ngành đào tạo…
1.3.6.2.Thu thập thông tin thích hợp cho việc ra quyết định
Trang 30Việc ra quyết định là một trong các chức năng cơ bản của các nhà quản
lý, nhà quản lý nào có được thông tin nhanh và khoa học thì sẽ chiếm đượclợi thế Trong giới hạn phạm vi trường đại học công lập chỉ đề cập đến khuônkhổ kinh tế của từng loại hình đào tạo Ở đây chỉ quan tâm đến khía cạnh vềthông tin chi phí của việc ra quyết định
Quyết định mang tính ngắn hạn: là việc ra quyết định có liên quan đến
các lựa chọn tức thời Việc ra quyết định có liên quan đến từng sự việc như mộtthể đó là hoạt động duy nhất và phải được đánh giá dựa trên giá trị của từnghoạt động Tại các trường đại học công lập có thể áp dụng đối với những khóađào tạo ngắn hạn như bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cấp chứng chỉ…
Các quyết định mang tính ngắn hạn: Phân tích biên và ứng dụng phântích biên
Quyết định mang tính dài hạn: là quyết định giúp nhà quản lý giải
quyết được bài toán kinh tế hoạch định chiến lược lâu dài Tại các trường đạihọc công lập có thế áp dụng đối với các khóa đào tạo dài hạn phi chính quy,các chương trình đào tạo liên danh với nước ngoài…
Thông tin thích hợp là thông tin loại bỏ ra những yếu tố giống nhau.Tạo ra những phương án kinh doanh khác biệt, giúp cho nhà quản lý nhanhchóng có được bước tranh tài chính về phương án kinh rõ ràng, có trọng tâm
và đầy đủ để xem xét, so sánh và đưa ra quyết định
1.3.6.3 Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (CVP)
Trong các trường đại học công lập cũng có thể áp dụng mô hình nàyứng dụng cho các hệ đào tạo không chính quy với mục tiêu doanh thu bù đắpđược chi phí và đạt mức tích luỹ cao nhất
Phân tích CVP là kỹ thuật đánh giá ảnh hưởng của những thay đổi vềchi phí, số lượng sinh viên đối với hiệu quả hoạt động của trường, do đóviệc phân tích này cung cấp thông tin cho việc ra quyết định của các nhà
Trang 31quản trị.
Phân tích điểm hòa vốn: phân tích điểm hòa vốn là khởi điểm của phântích CVP Mặc dù điểm hòa vốn không phải là mục tiêu của các trường nhưngviệc phân tích này sẽ ra mức hoạt động cần thiết để trách lỗ, ngoài ra còncung cấp thông tin liên quan đến cách ứng xử của chi phí khi số sinh viên đàotạo khác nhau theo từng lớp, từng hệ
- Phân tích mức đào tạo sinh viên cần thiết để đạt mức lợi nhuậnmong muốn
- Xác định mức thu học phí cho số lượng sinh viên cần đào tạo, chi phí
và lợi nhuận mong muốn
Quá trình phân tích CVP dựa trên tính toán công cụ như số dư đảm phí,
tỷ lệ số dư đảm phí, kết cấu chi phí và những số liệu liên quan giữa biến phí
và định phí…Chính những số liệu liên quan giúp cho nhà quản trị nhận thứcđược sự thay đổi nào làm tăng hay không tăng lợi nhuận
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Thông tin do kế toán quản trị cung cấp đóng một vai trò rất lớn trongviệc ra quyết định của các nhà quản trị Nó giúp cho nhà quản trị có cái nhìnxuyên suốt từ khâu lập dự toán, tổ chức thực hiện, đến kiểm tra đánh giá vàcuối cùng ra quyết định
Trong các trường đại học công lập ở Việt Nam hiện nay, kế toán quản trị
là một khái niệm còn khá mới mẻ Các nhà quản lý trong các các trường đạihọc công lập thường dựa trên các quy định pháp luật, kinh nghiệm cá nhân để
ra quyết định hơn là xây dựng một hệ thống thông tin hoàn chỉnh về KTQT
Vì vậy, trong chương I này tác giả đã nghiên cứu lý luận về kế toánquản trị nói chung và vận dụng kế toán quản trị vào các trường đại học cônglập, với ý nghĩa quan trọng là vận dụng lý luận để giải quyết những vấn đề
Trang 32thực tiễn về kế toán quản trị tại trường đại học công lập.
Trang 33Chương 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG 2.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Đại học Đà Nẵng được thành lập theo Nghị định số 32/CP ngày 04 tháng
4 năm 1994 của Chính phủ trên cơ sở hợp nhất các cơ sở đào tạo Đại học, CaoĐẳng và Trung học chuyên nghiệp công lập trên địa bàn Thành phố Đà Nẵngvới 5 Trường trực thuộc Trong quá trình phát triển, Đại học Đà Nẵng khôngngừng mở rộng quy mô Cho đến nay Đại học Đà Nẵng có 4 Trường Đại học, 2Trường Cao đẳng, Phân hiệu Đại học tại Kontum, Viện Anh ngữ liên danh vớiĐại học Queensland Úc, 1 khoa và 6 trung tâm trực thuộc
Là một đại học vùng trọng điểm Quốc gia, đa ngành, đa cấp, Đại học ĐàNẵng với sứ mệnh ‘‘Đào tạo lực lượng cán bộ ưu tú đa ngành, có trình độchuyên môn cao và tư duy hiện đại, có tinh thần yêu nước và cống hiến trí tuệcho sự phát triển của nhân loại’’ đã đóng vai trò trọng yếu trong đào tạo đội ngũnhân lực và nghiên cứu khoa học phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xãhội ở khu vực Miền Trung - Tây Nguyên nói riêng và cho cả nước nói chung
Trong quá trình hình thành và phát triển hơn 35 năm qua, Đại học ĐàNẵng cùng các đơn vị thành viên đã gặt hái được rất nhiều thành tựu to lớn trong
sự nghiệp đổi mới giáo dục và đào tạo của đất nước Những kết quả đã đạt đượccủa Đại học Đà Nẵng và các đơn vị thành viên trong một số lĩnh vực sau:
Công tác Đào tạo
Là một Đại học Vùng trọng điểm của khu vực miền Trung - Tây Nguyêntrong những năm qua, Đại học Đà Nẵng nói chung và các Trường thành viênnói riêng đã đào tạo ra hàng trăm ngàn kỹ sư, cử nhân, thạc sỹ, tiến sỹ ở nhiềungành học khác nhau góp phần vào xây dựng nguồn nhân lực có trình độ caocho đất nước
Trang 34Hiện nay, các trường thành viên Đại học Đà Nẵng đang đào tạo trên 93
000 sinh viên các hệ với trên 42 788 sinh viên chính quy, 47 126 sinh viên tạichức, 3086 học viên cao học và nghiên cứu sinh Các chuyên ngành đào tạorất đa dạng với 16 chuyên ngành đào tạo tiến sỹ, 25 chuyên nghành đào tạocao học, 87 chuyên ngành đào tạo cao học 20 chuyên ngành đào tạo ca đẳng.Ngoài ra, nhiều đơn vị còn thực hiện liên kết đào tạo kỹ sư, cử nhân, thạc sỹvới các Trường Đại học lớn của nước ngoài như: Đại học Liege, (Bỉ), Đại họcStirling (UK), Đại học Nantes, Đại học Nice (Pháp), ĐH Texas Tech, ĐHCatholic University ( Mỹ )…
Nghiên cứu khoa học
Cùng với công tác đào tạo, hoạt động khoa học - công nghệ của Đạihọc Đà Nẵng là một trong hai nhiệm vụ trọng tâm Nhờ vậy, công tác nghiêncứu khoa học và chuyển giao công nghệ từ năm 2007 cho đến nay đã gópphần đáng kể vào việc nâng cao chất lượng đào tạo, phát triển kinh tế xã hội –
xã hội ở Thành phố Đà Nẵng, khu vực miền Trung Tây Nguyên nói riêng và
cả nước nói chung
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động khoa học công nghệ của từ năm 2010 -2011
6 Các đề tài thực hiện tại các tỉnh
Nguồn số liệu Ban Khoa học CN & MT - ĐHĐN
Kết quả nghiên cứu đã giúp các nhà khoa học nâng cao trình độ chuyênmôn, phục vụ tốt cho công tác giảng dạy đã có nhiều công trình nghiên cứuđược báo cáo tại các hội nghị, hội thảo quốc gia và quốc tế, nhiều kết quả
Trang 35nghiên cứu đã được đưa vào ứng dụng trong công tác đào tạo và chuyển giaocông nghệ phục vụ sản xuất Có những đề tài đã được triển khai chế tạo, thửnghiệm, áp dụng vào cuộc sống.
Công tác tổ chức cán bộ
Trong những năm qua Đại học Đà Nẵng và các đơn vị thành viên khôngngừng bổ sung, bồi dưỡng, khuyến khích và tạo những điều kiện thuận lợi đểcán bộ viên chức nâng cao trình độ Nhờ vậy đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộgiảng dạy và nghiệp vụ ngày càng được nâng cao Hiện nay, toàn Đại học ĐàNẵng có 776/1928 CBVC (40.2%) có trình độ sau đại học trong đó có 5 GS,
35 PGS, 158 TSKH và TS, 558 THS
Cơ sở vật chất
Nhờ sự đầu tư của Bộ GD & ĐT và các dự án tài trợ của các tổ chứcquốc tế cơ sở vật chất của Đại học Đà Nẵng được tăng cường đáng kể, đápứng được nhu cầu dạy và học Tuy nhiên do với quy mô đào tạo ngày càng giatăng, sự gia tăng về cơ sở vật chất chưa đáp ứng đầy đủ và đồng bộ cho côngtác đào tạo và giảng dạy
Trang 36Bảng 2.2: Cơ sở vật chất Đại học Đà Nẵng năm 2011
Trang 37Qui mô nguồn lực tài chính của Đại học Đà Nẵng từ năm 2007 - 2012
Nguồn thu của Đại học Đà Nẵng ngày càng gia tăng, Nguồn kinh phíngân sách Nhà nước cấp và kinh phí thu sự nghiệp tăng dần đều qua các nămđảm bảo có tích lũy cho việc tăng cường cơ sở vật chất cũng như đời sống vậtchất, tinh thần của cán bộ công chức
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và lĩnh vực hoạt động
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức
Đại học Đà Nẵng được tổ chức theo mô hình Đại học vùng với các đơn vịthành viên là các trường Đại học, Khoa, Trung tâm chuyên ngành (Trường Đạihọc Bách khoa, Trường Đại học Kinh tế, Trường Đại học Ngoại ngữ, TrườngĐại học Sư phạm, Trường Cao đẳng Công nghệ, Trường Cao đẳng Công nghệThông tin, Khoa Y Dược…) và các đơn vị tham mưu nghiệp vụ là các Ban trựcthuộc (Văn phòng, Ban Kế hoạch Tài chính, Ban Quản trị Thiết bị, Ban Đào tạo,Ban Khoa học Công nghệ và Môi trường, Ban Đào tạo Sau đại học, Ban Hợp tácQuốc tế, Ban Thanh tra, Ban Quản lý Dự án Xây dựng…)
Văn phòng và các
ban chức năng và các khoa trực thuộcCác trường, phân hiệu đào tạo và nghiên cứuViện, các trung tâm Đại học Đà Nẵng
Trang 38Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức hoạt động của Đại học Đà Nẵng
2.1.2.2 Đặc điểm và lĩnh vực hoạt động
Các lĩnh vực hoạt động chính của Đại học Đà Nẵng bao gồm
Đào tạo và cấp bằng các bậc học từ hệ trung cấp, cao đẳng, đại học,thạc sỹ, tiến sĩ với nhiều chuyên ngành, nhiều loại hình trong đó có hai lĩnhvực mạnh nhất là khoa học công nghệ và quản lý kinh tế
Liên kết đào tạo với các Trường đại học trên thế giới ở các bậc học:Cao đẳng, Đại học và Sau đại học
Nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ, thực hiện các đề tàinghiên cứu khoa học theo đơn đặt hàng của các tổ chức trong và ngoài nước…
2.1.3 Phân cấp quản lý
Do cơ cấu tổ chức nhiều cấp của một Đại học vùng, việc phân cấp quản
lý của Đại học Đà Nẵng cũng có những khác biệt so với mô hình đại học khác
2.1.3.1 Phân cấp quản lý tài chính
Đại học Đà Nẵng là một đơn vị sự nghiệp có thu đảm bảo một phầnkinh phí hoạt động chi thường xuyên, được tự chủ tài chính theo nghị định43/2006/NĐ- CP ngày 25/04/2006, được chủ động bố trí kinh phí để thực hiệnnhiệm vụ, được ổn định kinh phí hoạt động thường xuyên do Ngân sách nhànước cấp Trong phạm vi nguồn tài chính của đơn vị (bao gồm nguồn ngânsách nhà nước cấp và nguồn thu sự nghiệp), Đại học Đà nẵng chủ động xây
Trang 39dựng quy chế chi tiêu nội bộ trên cơ sở các quy định chung của Nhà nước vàcác điều kiện đặc thù của đơn vị Quy chế bao gồm những quy định về chế
độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu áp dụng trong Đại học Đà Nẵng nhằm bảođảm hoàn thành nhiệm vụ chính trị được giao và sử dụng kính phí có hiệu quả
Phân cấp quản lý tài chính tại Đại học Đà Nẵng được thực hiện ở hai cấp
Đại học Đà Nẵng: là đơn vị dự toán cấp 2, thực hiện tổng hợp dự toán
của các đơn vị trình Bộ GD & ĐT, sau đó thực hiện việc phân bổ dự toán kinhphí thường xuyên do NSNN cấp theo nguyên tắc:
20% tổng dự toán kinh phí chi thường xuyên do NSNN cấp được giữlại tại Đại học Đà Nẵng để thực hiện nhiệm vụ chung cho toàn Đại học ĐàNẵng, 80% còn lại được phân bổ cho các đơn vị thành viên Đại học Đà Nẵngchịu trách nhiệm sử dụng một phần kinh phí thường xuyên do ngân sách cấp,các khoản điều tiết từ các đơn vị thành viên và các khoản thu sự nghiệp được
để lại tại Đại học Đà Nẵng để đảm bảo thực hiện các hoạt động chung củatoàn Đại học Đà Nẵng và của cơ quan Đại học Đà Nẵng
Đại học Đà Nẵng qui định tất cả các nguồn tài chính phải chịu sự quản
lý và phản ánh trên sổ sách kế toán toàn ĐHĐN Trong trường hợp phát sinhthêm loại hình hoạt động thu sự nghiệp mới thì tùy theo tình hình thực tế màGiám đốc ĐHĐN sẽ quyết định phương thức chi
Kết thúc năm tài chính ĐHĐN thành lập các Tổ tự kiểm tra tài chính đểkiểm tra chéo giữa các đơn vị thành viên với nhau, mục đích kiểm soát nội bộtrước khi có số liệu thẩm tra quyết toán năm cho các đơn vị thành viên
Các trường thành viên và các đơn vị trực thuộc: là đơn vị dự toán cấp 3,
có quy chế chi tiêu nội bộ riêng Sau khi trích nộp cho Đại học Đà Nẵng theođúng quy định, các đơn vị trực thuộc được tự chủ và tự chịu trách nhiệm đốivới việc sử dụng nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và phần học phícòn lại để thực hiện nhiệm vụ của đơn vị theo đúng quy định của nhà nước
Trang 40Hằng năm, Đại học Đà Nẵng phân bổ dự toán kinh phí thường xuyên
do NSNN cấp cho các trường thành viên theo nguyên tắc sau:
Đảm bảo 70% tiền lương cơ bản cho CBCNV của đơn vị thành viênĐảm bảo một phần chi phí cố định cho các đơn vị thành viên (trích10% trong tổng kinh phí phân bổ cho các đơn vị thành viên, chia đều cho cácđơn vị thành viên)
Phần còn lại sẽ phân bổ theo tỷ lệ sinh viên quy đổi cho từng đơn vịthành viên Công thức phân bổ dự toán kinh phí thường xuyên do NSNN cấpđược xây dựng như sau:
-
2.1.3.2
* *
2.1.3.2 Phân cấp về quản lý đào tạo
Đại học Đà Nẵng: Thực hiện quản lý về chương trình, nội dung đào
tạo, quản lý đầu vào (tổ chức tuyển sinh tập trung đối với các hệ chính quy,vừa học vừa làm) hướng dẫn và kiểm tra thực hiện quy chế đào tạo, làm đầumối để phối hợp giữa các đơn vị thành viên với nhau trong công tác đào tạo
Các trường thành viên và các đơn vị trực thuộc: Quản lý kế hoạch
giảng dạy và học tập, tổ chức thi và kiểm tra đánh giá kết quả học tập của sinhviên và quản đầu ra (kết quả sinh viên tốt nghiệp ra trường) thực hiện cácchức năng tự kiểm tra về hoạt động đào tạo
đổi của từng đơn vị thành viên
Hỗ trợ một phần kinh phí
cố định cho các đơn vị thành viên
70% tiền lương cơ bản của các đơn vị thành viên
Quy mô đào tạo đã quy đổi của toàn ĐHĐN
=