Năm 2006, Chính phủ đã ban hành Nghị định 43/2006/NĐ-CP quy địnhquyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy,biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp côn
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực y tế được Nhà nước thành lập
để phục vụ công tác khám chữa bệnh cho nhân dân Sự tồn tại và phát triểncủa các đơn vị sự nghiệp y tế góp phần quan trọng trong quá trình phát triểnkinh tế - xã hội của đất nước Trong những năm qua, các đơn vị sự nghiệpcông lập nói chung và các đơn vị sự nghiệp y tế nói riêng trên địa bàn thànhphố Đà Nẵng đã từng bước phát triển, mở rộng quy mô hoạt động, tăng cườngchất lượng dịch vụ công đáp ứng được phần lớn nhu cầu của nhân dân
Thực hiện chủ trương xã hội hóa công tác y tế của Nhà nước, các đơn
vị sự nghiệp y tế có điều kiện tổ chức mở rộng và tăng cường chất lượng cácdịch vụ y tế ngày càng cao, tạo điều kiện cho nhân dân thành phố Đà Nẵng vàcác tỉnh lân cận tiếp cận với sự tiến bộ của nền y học thế giới, đáp ứng đượcnhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân và phù hợp với điều kiện kinh tế - xãhội ngày càng phát triển
Về cơ chế quản lý tài chính cũng có những thay đổi theo hướng tíchcực Năm 2006, Chính phủ đã ban hành Nghị định 43/2006/NĐ-CP quy địnhquyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy,biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; các đơn vị sự nghiệp
y tế có thể chủ động trong công tác tổ chức nhân sự, sắp xếp lại đội ngũ viênchức và sử dụng nguồn lực tài chính để hoàn thành nhiệm vụ chính trị đượcgiao, mở rộng quy mô hoạt động và tăng cường chất lượng phục vụ để thu hútbệnh nhân và khách hàng đến với cơ sở y tế của mình, từ đó tăng được nguồnthu bù đắp chi phí và đặc biệt là tăng thu nhập cho người lao động
Một thực tế trong công tác điều hành của các cơ sở y tế nhà nước hiệnnay là tất cả thủ trưởng các đơn vị y tế hoặc là Bác sĩ hoặc Dược sĩ chưa đượcđào tạo chuyên sâu về quản lý tài chính trong thời gian học tại trường đại học
Trang 2và quá trình công tác; mặt khác thủ trưởng đơn vị y tế đa phần chỉ chú trọngphát triển công tác chuyên môn, nhất là công tác khám chữa bệnh cho nhândân mà chưa thực sự chú trọng đến công tác kế toán, đặc biệt là công tác kiểmsoát thu chi ngân sách.
Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản thành phố Đà Nẵng là một đơn
vị sự nghiệp y tế trực thuộc Sở y tế thành phố Đà Nẵng, có nhiệm vụ chămsóc sức khỏe sinh sản cho nhân dân trên địa bàn thành phố Đứng trước nhiệm
vụ đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân ngày càng cao, quy môđơn vị ngày càng được mở rộng, các hoạt động tài chính diễn ra ngày mộtnhiều hơn và tính tự chủ về tài chính ngày càng cao nhưng công tác kiểm tra,giám sát đối với công tác thu chi ngân sách của Trung tâm CSSKSS chưađược quan tâm đúng mức nên không tránh khỏi những sai sót trong quá trìnhquản lý của các nhà lãnh đạo trong công tác tài chính và các thông tin kế toánphục vụ cho nhu cầu quản lý đơn vị
Các đơn vị sự nghiệp y tế cần đa dạng các dịch vụ y tế để đủ sức cạnhtranh với các đơn vị khác và nhất là các cơ sở y tế tư nhân Lãnh đạo các đơn
vị sự nghiệp y tế cần nghĩ đến chiến lược phát triển lâu dài, xem công táckiểm soát thu chi ngân sách là một trong những công cụ để thực hiện quản lýđơn vị một cách tốt nhất
Vì những lý do trên Tôi chọn đề tài: “Kiểm soát thu - chi ngân sách tại Trungtâm Chăm sóc sức khoẻ sinh sản thành phố Đà Nẵng” làm luận văn tốt nghiệp
2 Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về kiểm soát
- Đánh giá thực trạng công tác kiểm soát thu - chi ngân sách tại Trungtâm Chăm sóc sức khoẻ sinh sản thành phố Đà Nẵng
Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát thu chi ngân sách tại Trung tâm Chăm sóc sức khoẻ sinh sản thành phố Đà Nẵng
Trang 3-3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Ngân sách nhà nước và công tác kiểm soát thu - chi ngân sách tất cả cácnguồn kinh phí của Trung tâm CSSKSS trên cơ sở dự toán đã được phân bổ
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu công tác kiểm soát thu - chi ngân sách của Trung tâmCSSKSS trong 3 năm 2008-2010 bao gồm kinh phí ngân sách cấp, kinh phíthu viện phí và kinh phí thu từ Bảo hiểm y tế Đề tài tập trung nghiên cứu chủyếu ở khâu kiểm soát khoản thu viện phí, Bảo hiểm y tế và các khoản chithanh toán cho các hoạt động chuyên môn
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Thu thập dữ liệu
4.1.1 Dữ liệu thứ cấp
- Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành
- Luật kế toán và các văn bản hướng dẫn thi hành
- Quyết định 19/2006/QĐ-BTC 30/3/2006 của Bộ Tài chính
- Nghị định 43/2006/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành
- Các văn bản quy định về chế độ thu - chi ngân sách nhà nước
4.1.2 Dữ liệu sơ cấp
- Phỏng vấn trực tiếp một số nhân viên thực thi nhiệm vụ thu - chi ngânsách như nhân viên kế toán, nhân viên Dược và Nữ hộ sinh trưởng của cáckhoa phòng
- Nghiên cứu quy trình kiểm soát thu - chi của Trung tâm
4.2 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu khảo sát thực tiễn thực trạng công tác kiểm soát thu chi ngân sách tại Trung tâm CSSKSS sau đó sẽ đưa ra một số giải pháp nhằmhoàn thiện quy trình kiểm soát thu - chi ngân sách hiện nay của Trung tâm
Trang 4-Do vậy, đề tài này sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhaunhằm tận dụng tính chất hợp lý và tính ưu việt của từng loại phương phápnghiên cứu khoa học.
Nghiên cứu dữ liệu thứ cấp được sử dụng nhằm đặt nền tảng cho những lýluận về công tác kiểm soát Phương pháp này được sử dụng để xem xét, hệ thốnghoá các quy định của Nhà nước về công tác quản lý ngân sách nhà nước
Nghiên cứu dữ liệu sơ cấp cũng được sử dụng nhằm thu thập và phântích các thông tin liên quan đến thực trạng tình hình tổ chức công tác kiểmsoát thu - chi hiện nay ở Trung tâm CSSKSS
Luận văn sử dụng phương pháp tiếp cận thông tin; Phương pháp nghiêncứu lý thuyết; Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh và đối chiếu thực tế
để làm rõ vấn đề nghiên cứu
5 Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài
Một số tác giả đã nghiên cứu về công tác kiểm soát chi ngân sách tạicác đơn vị sự nghiệp có thu, trong đó chủ yếu nghiên cứu về các đơn vị sựnghiệp giáo dục đào tạo như luận văn Thạc sĩ của tác giả Mai Thị Lợi về đềtài: “Tăng cường kiểm soát nội bộ thu - chi ngân sách nhà nước tại TrườngCao đẳng Công nghệ - Đại học Đà Nẵng” đã đưa ra một số giải pháp nhằmtăng cường kiểm soát nội bộ thu chi ngân sách tại Trường Cao đẳng Côngnghệ như: Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ của Trường; Xây dựng thủ tụckiểm soát nội bộ phần thu NSNN do Nhà nước cấp; Xây dựng thủ tục kiểmsoát nội bộ chi NSNN do cấp trên cấp; Kiểm soát chi nghiên cứu khoa học doNhà nước cấp kinh phí; Kiểm soát thu ngân sách nội bộ của Trường; Kiểmsoát chi ngân sách theo quy định của Đại học Đà Nẵng và Trường Cao đẳngCông nghệ; Giải pháp tăng cường kiểm soát thu, chi trong môi trường máytính của Trường; Nghiên cứu về đơn vị sự nghiệp truyền hình như luận văn
Trang 5Thạc sĩ “Tăng cường công tác kiểm soát thu-chi ở Trung tâm truyền hình ViệtNam tại thành phố Đà Nẵng”.
Trong lĩnh vực sự nghiệp y tế, chỉ có các hoạt động nghiên cứu về quản
lý tài chính chứ chưa có nghiên cứu về công tác kiểm soát thu - chi ngân sách.Hiện nay tại Việt Nam nói chung và thành phố Đà Nẵng nói riêng chưa cómột đề tài nào nghiên cứu về công tác kiểm soát thu - chi ngân sách nhà nướctại các đơn vị sự nghiệp y tế và cho đến nay, chưa có một quy trình kiểm soátthu, chi ngân sách chuẩn nào áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp y tế
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Về mặt khoa học, đề tài này góp phần hệ thống hóa các lý thuyết vềcông tác kiểm soát thu - chi ngân sách đặc biệt trên lĩnh vực sự nghiệp y tế
Về mặt thực tiễn, đề tài này cung cấp cho các nhà quản lý các đơn vị y
tế tầm quan trọng của công tác kiểm soát thu - chi ngân sách Qua đó, có thể
áp dụng cho đơn vị mình nhằm cải tạo lại quy trình kiểm soát thu - chi ngânsách để mang lại lợi ích kinh tế cao hơn, giảm thiểu hóa chi phí và nâng caođược đời sống cho cán bộ nhân viên
7 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về kiểm soát thu - chi ngân sách tạiđơn vị sự nghiệp có thu
Chương 2: Thực trạng công tác kiểm soát thu - chi ngân sách tại Trungtâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản thành phố Đà Nẵng
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát thu chi ngân sách tại Trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản thành phố Đà Nẵng
Trang 6-CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KIỂM SOÁT THU - CHI NGÂN SÁCH
TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU 1.1 Khái quát về kiểm soát
1.1.1 Khái niệm về kiểm soát
Kiểm soát là những phương pháp và chính sách được thiết kế để ngănchặn gian lận, giảm thiểu sai sót, khuyến khích hiệu quả hoạt động, và nhằmđạt được sự tuân thủ các chính sách và quy trình được thiết lập
Theo Liên đoàn kế toán quốc tế, hệ thống kiểm soát nội bộ là một hệthống chính sách và thủ tục nhằm đạt được các mục tiêu bảo vệ tài sản củađơn vị, bảo đảm độ tin cậy của thông tin, bảo đảm việc thực hiện các chế độpháp lý và bảo đảm hiệu quả hoạt động
Hệ thống kiểm soát thực chất là các quan điểm chỉ đạo hoạt động, kếhoạch, biện pháp, nội quy chính sách và nỗ lực của mọi thành viên trong tổchức để đảm bảo cho tổ chức đó hoạt động hiệu quả và đạt được mục tiêu đặt
ra một cách hợp lý Các thủ tục này đòi hỏi việc tuân thủ các chính sách quản
lý, bảo quản tài sản nhằm ngăn ngừa và phát hiện các sai sót, bảo đảm tínhchính xác và đầy đủ của các ghi chép kế toán đồng thời những thông tin về tàichính đáng tin cậy Hệ thống này không đo đếm kết quả dựa trên các con sốtăng trưởng, mà chỉ giám sát hệ thống, nhân viên, phòng ban của đơn vị đangvận hành ra sao và nếu vẫn giữ nguyên cách làm đó, thì có khả năng hoànthành kế hoạch không Ngoài ra, thiết lập được một hệ thống kiểm soát hữuhiệu sẽ hạn chế việc thất thoát tài sản của đơn vị
1.1.2 Mục tiêu của kiểm soát
Hệ thống kiểm soát trong một tổ chức được thiết lập để đảm bảo thựchiện các mục tiêu sau:
Trang 7- Bảo vệ tài sản của đơn vị: tài sản của đơn vị có nhiều loại như tài sản
cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình, tiền, vật tư… chúng có thể bị thấtthoát, bị sử dụng sai mục đích và có thể bị hư hỏng nếu không có những quyđịnh để bảo vệ tài sản của đơn vị
- Bảo đảm thông tin tin cậy: Các thông tin về kinh tế, tài chính do bộmáy kế toán tổng hợp, xử lý và là căn cứ quan trọng trong việc ra quyết địnhcủa nhà quản lý Thông tin cung cấp phải đảm bảo kịp thời, chính xác về thựctrạng hoạt động của đơn vị, phản ánh khách quan nội dung của các hoạt độngkinh tế tài chính
- Bảo đảm việc thực hiện chế độ pháp lý: duy trì và kiểm tra việc tuânthủ các chính sách của đơn vị Phát hiện kịp thời, và ngăn chặn và xử lý cácsai phạm, gian lận trong các hoạt động của đơn vị
- Bảo đảm việc ghi chép kế toán đầy đủ, chính xác, lập báo cáo tàichnhs trung thực và khách quan
- Bảo đảm hiệu quả hoạt động: các quy trình kiểm soát trong một đơn
vị được xây dựng nhằm ngăn chặn sự trùng lắp các hoạt động gây lãng phí và
sử dụng không có hiệu quả nguồn lực của đơn vị
Tóm lại, hệ thống kiểm soát nội bộ có ý nghĩa cực kỳ quan trọng khiquy mô hoạt động của một đơn vị ngày càng phát triển, quyền hạn và tráchnhiệm được phân chia cho nhiều cấp quản lý, mối quan hệ giữa các cấp, quátrình truyền đạt và thu nhận thông tin khó khăn, tài sản được bố trí ở nhiềunơi khác nhau, lúc này xây dựng một hệ thống kiểm soát cho đơn vị là vôcùng cần thiết
1.1.3 Vai trò của kiểm soát
Một thực trạng hiện nay là mô hình quản lý của nhiều đơn vị đã đượcphân cấp nhưng thiếu sự kiểm tra đầy đủ Mô hình này dựa trên sự tin tưởng cánhân và thiếu những quy chế về thông tin, kiểm tra giữa các bộ phận Thiết lập
Trang 8một hệ thống kiểm soát là xác lập một cơ chế giám sát bằng những quy định rõràng nhằm:
- Giảm bớt nguy cơ rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động như sai sót vô tìnhgây thiệt hại, các rủi ro làm chậm kế hoạch, tăng chi phí, giảm chất lượngdịch vụ ;
- Bảo vệ tài sản khỏi bị hư hỏng, mất mát, hao hụt, trộm cắp…;
- Đảm bảo tính chính xác của số liệu kế toán và báo cáo tài chính;
- Đảm bảo mọi thành viên tuân thủ nội quy của đơn vị cũng như cácquy định của luật pháp;
- Đảm bảo sử dụng tối ưu các nguồn lực và đạt được mục tiêu đặt ra;
1.1.4 Quy trình kiểm soát
Quy trình kiểm soát là những công việc được tiến hành theo các bước:
- Bước 1: Xác định mục tiêu kiểm soát
Xác định được mục tiêu kiểm soát cụ thể là cơ sở để thiết lập các tiêuchuẩn kiểm soát cụ thể hơn Mục tiêu kiểm soát phải được xác định một cáchhợp pháp, hợp lý và có thể đo lường được
- Bước 2: Thiết lập tiêu chuẩn kiểm soát
Thiết lập các tiêu chuẩn để đánh giá quá trình thực hiện công việc củađơn vị Các tiêu chuẩn kiểm soát được thiết lập phải phù hợp với mục tiêu đãxác định
- Bước 3: Đánh giá kết quả
Đánh giá kết quả đạt được để có hướng giải quyết phù hợp, từ đó có thểđánh giá tiêu chuẩn kiểm soát đã phù hợp với điều kiện của đơn vị hay không
- Bước 4: Phân tích các nguyên nhân
Xác định nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của nguyên nhân gây racác kết quả không như mong muốn của đơn vị Phải xác định nguyên nhântrực tiếp, gián tiếp và những nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động
Trang 9Phân tích nguyên nhân và các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt độnggiúp cho nhà lãnh đạo biết được những công việc cần giải quyết và điều chỉnhcác mục tiêu, tiêu chuẩn kiểm soát cho phù hợp.
1.2 Những yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát
Tùy vào loại hình hoạt động, mục tiêu và quy mô của đơn vị mà hệ thốngkiểm soát khác nhau, nhưng nói chung, hệ thống này cần có các yếu tố sau:
1.2.1 Môi trường kiểm soát
Là những nhân tố bên trong và bên ngoài có ảnh hưởng đến quá trìnhhoạt động, hiệu quả của các cính sách, thủ tục trong hệ thống kiểm soát và làcác yếu tố tạo ra môi trường mà trong đó lãnh đạo và toàn bộ thành viên củađơn vị nhận thức được tầm quan trọng của hệ thống kiểm soát
Một môi trường kiểm soát tốt sẽ là nền tảng cho sự hoạt động hiệu quảcủa hệ thống kiểm soát
1.2.1.1 Các nhân tố bên trong
Đó là sự quản lý minh bạch, coi trọng đạo đức nghề nghiệp, trình độcán bộ, hệ thống máy tính, trang thiết bị, tổ chức và cơ sở hạ tầng, quy môhoạt động của đơn vị, chi phí quản lý, sự kiểm tra
Quan điểm và phong cách điều hành của nhà quản lý: Thể hiện qua cá
tính, tư cách và thái độ điều hành đơn vị của nhà quản lý Quan điểm này ảnhhưởng trực tiếp đến các chính sách, chế độ cũng như quy trình, cách thứckiểm tra, kiểm soát trong đơn vị Nếu nhà quản lý có quan điểm quản lý trungthực, xem trọng sự trung thực của Báo cáo tài chính thì sẽ hạn chế đượcnhững rủi ro cũng như sai sót trong quản lý Khi đó các thủ tục kiểm soát sẽ
dễ dàng đạt được mục đích là kiểm soát hữu hiệu và ngược lại Sự khác biệt
về quan điểm và phong cách quản lý có thể ảnh hưởng lớn đến môi trườngkiểm soát và tác động đến việc thực hiện các mục tiêu của đơn vị đã đề ra
Trang 10Cơ cấu tổ chức: Cơ cấu tổ chức thực chất là sự phân chia trách nhiệm
và quyền hạn giữa các bộ phận trong đơn vị, nó góp phần rất lớn trong việcđạt được các mục tiêu Cơ cấu tổ chức phù hợp sẽ đảm bảo cho hoạt độngtrong đơn vị được thông suốt và hiệu quả, không có sự chồng chéo giữa các
bộ phận, đảm bảo sự độc lập tương đối giữa các bộ phận đồng thời sẽ là nhân
tố quan trọng góp phần tạo nên một môi trường kiểm soát lành mạnh
Một cơ cấu tổ chức tốt phải đảm bảo được các nguyên tắc:
+ Thiết lập được sự điều hành và kiểm soát trên toàn bộ hoạt động củađơn vị, không bỏ sót lĩnh vực nào đồng thời không có sự chồng chéo giữa các
Chính sách nhân sự: Là các chính sách và thủ tục của nhà quản lý về
việc tuyển dụng, huấn luyện, đánh giá, khen thưởng, đề bạt, kỷ luật nhân viên.Chính sách nhân sự ảnh hưởng lớn đến tinh thần làm việc cũng như quyềnhạn và trách nhiệm của các thành viên trong đơn vị, là nhân tố chính ảnhhưởng đến năng suất lao động, thực hiện các chính sách cũng như thủ tụckiểm soát của đơn vị Vì vậy, một chính sách nhân sự đúng đắn là chính sáchnhằm vào việc tuyển dụng, huấn luyện và sử dụng nhân viên có năng lực và
có đạo đức nghề nghiệp
Trang 11Công tác kế hoạch và lập dự toán: Các kế hoạch và dự toán của đơn vị
lập sẽ là cơ sở tốt cho các mục tiêu của công tác kiểm soát Việc lập kế hoạch
và dự toán một cách khoa học sẽ giúp cho đơn vị hoạt động đúng hướng và cóhiệu quả Kế hoạch và dự toán là một công cụ kiểm soát hữu hiệu, giúp đơn vị
có thể phát hiện, ngăn ngừa được những sai sót, gian lận trong hoạt động củađơn vị và đánh giá hiệu quả hoạt động của đơn vị trong từng thời kỳ
1.2.1.2 Các nhân tố bên ngoài
Các nhân tố bên ngoài là những nhân tố không chịu sự kiểm soát củalãnh đạo đơn vị nhưng ảnh hưởng đến thái độ và phong cách điều hành củanhà quản lý cũng như việc xây dựng và vận hành các thủ tục kiểm soát củađơn vị
Các nhân tố bên ngoài bao gồm những tiến bộ công nghệ làm thay đổiquy trình vận hành; thói quen của người tiêu dùng về các sản phẩm/dịch vụ;xuất hiện yếu tố cạnh tranh ảnh hưởng đến giá cả và thị phần; đạo luật haychính sách mới ; sự kiểm soát của cơ quan chức năng của Nhà nước như cơquan Kiểm toán, cơ quan Tài chính, Kho bạc nhà nước…
Để tránh thiệt hại do các tác động từ yếu tố bên trong lẫn bên ngoài,đơn vị cần thường xuyên xác định mức độ rủi ro hiện hữu và tiềm ẩn, phântích ảnh hưởng của chúng, kể cả tần suất xuất hiện, từ đó đưa ra các biện phápquản lý nhằm làm giảm thiểu tác hại của chúng Bên cạnh đó, hệ thống thôngtin nội bộ của đơn vị cần được tổ chức hợp lý để bảo đảm tính chính xác, kịpthời, đầy đủ, xác thực, dễ nắm bắt và đến đúng người có trách nhiệm
1.2.2 Hệ thống thông tin kế toán
Hệ thống thông tin kế toán là sự nhận biết, thu thập, ghi chép, tính toán,phân loại, tổng hợp và lập các báo cáo tài chính, nó cung cấp những thông tincần thiết cho nhà quản lý và đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát cáchoạt động của đơn vị
Trang 12Hệ thống thông tin kế toán bao gồm hệ thống chứng từ kế toán, hệthống sổ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán và báo cáo tài chính
Mục đích của hệ thống thông tin kế toán là sự thu thập, phân loại, ghi
sổ và báo cáo các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thỏa mãn chức năng thông tin
và kiểm tra của hoạt động kế toán Chức năng kiểm tra của kế toán được thểhiện ở việc kiểm tra chứng từ kế toán, kiểm tra công tác hạch toán kế toán,kiểm tra báo cáo tài chính và các thông tin kinh tế tài chính
Một hệ thống kế toán hữu hiệu phải bảo đảm cho các mục tiêu tổngquát sau được thực hiện:
- Tính có thật: Chỉ được phép ghi những nghiệp vụ kinh tế có thật
- Sự phê chuẩn: Mọi hoạt động nghiệp vụ phải được phê chuẩn hợp lệtrước khi thực hiện
- Tính đầy đủ: Không được loại bỏ, giấu bớt, để ngoài sổ sách mọinghiệp vụ phát sinh
- Sự đánh giá: Không để xảy ra sai phạm trong tính toán, trong việc ápdụng các chính sách kế toán
- Sự phân loại: Số liệu phải được phân loại đúng theo sơ đồ tài khoảncủa đơn vị và ghi nhận đúng đắn ở các loại sổ sách kế toán có liên quan
- Chuyển sổ và tổng hợp chính xác: Số liệu kế toán phải ghi vào sổ sáchđúng đắn và tổng hợp chính xác
Hệ thống thông tin kế toán gồm ba giai đoạn:
- Lập chứng từ kế toán: là giai đoạn đầu tiên và rất quan trọng vì số liệu
kế toán đảm bảo chính xác khi việc lập chứng từ đầy đủ, hợp lệ, hợp pháp vàphản ánh trung thực, khách quan các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh có liên quan đến đơn vị đềuphải lập chứng từ kế toán Chứng từ kế toán hợp pháp, hợp lệ là căn cứ duy
Trang 13nhất để ghi sổ kế toán Đồng thời, chứng từ kế toán còn là căn cứ quan trọng
để kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị
Trình tự lập, xử lý các loại chứng từ nói chung bao gồm các bước:+ Lập chứng từ
+ Thu nhận chứng từ
+ Kiểm tra, phân loại, định khoản nghiệp vụ kinh tế
+ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ kế toán
+ Lưu trữ, bảo quản chứng từ
- Sổ sách kế toán: là giai đoạn chính trong tiến trình xử lý số liệu kếtoán bằng việc phân loại, ghi chép, tính toán, tổng hợp để cung cấp thông tincho việc lập báo cáo tài chính Sổ kế toán gồm có sổ tổng hợp và sổ chi tiết
Hệ thống sổ kế toán được tổ chức khoa học, hợp lý giúp cho việc lưu trữ, tổnghợp thông tin có hiệu quả, là cơ sở cho việc kiểm tra các thủ tục kiểm soáttrong quá tình xử lý chứng từ, đối chiếu giữa số liệu chi tiết và tổng hợp
- Báo cáo tài chính: là giai đoạn cuối cùng nhằm tổng hợp số liệu trên sổsách thành những chỉ tiêu trên báo cáo tài chính.Các thông tin được thể hiện trênbáo cáo tài chính thể hiện trung thực tình hình tài chính Thông qua báo cáo tàichính đơn vị có thể phân tích để phát hiện những trường hợp bất thường, từ đókiểm tra lại sổ sách, chứng từ để xác định người chịu trách nhiệm
1.2.3 Thủ tục kiểm soát
Các thủ tục kiểm soát của đơn vị do lãnh đạo đơn vị thiết lập và thựchiện nhằm đạt được mục tiêu quản lý cụ thể Các thủ tục này bao gồm: lập,kiểm tra, so sánh và phê duyệt các số liệu, tài liệu liên quan đến các khoản thu
- chi phát sinh trong phạm vi đơn vị; kiểm tra tính chính xác của các số liệu
kế toán; kiểm tra số liệu giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết; kiểm trađịnh mức và tính đúng đắn của các khoản thu - chi; đối chiếu số liệu nội bộvới bên ngoài; so sánh, đối chiếu kết quả kiểm kê với số liệu trên sổ kế toán;
Trang 14giới hạn việc tiếp cận trực tiếp với các tài sản và các tài liệu kế toán; phântích, so sánh giữa số liệu thực tế với kế hoạch.
Các thủ tục kiểm soát được thiết lập dựa trên ba nguyên tắc cơ bản:nguyên tắc phân công, phân nhiệm rõ ràng; nguyên tắc bất kiêm nhiệm;nguyên tắc ủy quyển và phê chuẩn
- Nguyên tắc phân công, phân nhiệm: Theo nguyên tắc này, công việc
và trách nhiệm cần được phân chia cho nhiều người trong một bộ phận hoặcnhiều bộ phận trong một tổ chức Mục đích của nó là không một cá nhân hay
bộ phận nào được thực hiện mọi mặt của một nghiệp vụ từ khâu đầu đến khâucuối Cơ sở của nguyên tắc này là trong một chế độ nhiều người làm việc, cácsai sót dễ phát hiện hơn và các gian lận ít xảy ra hơn Việc phân công phânnhiệm còn có tác dụng tạo sự chuyên môn hoá và giúp cho việc kiểm tra vàthúc đẩy lẫn nhau trong công việc
- Nguyên tắc bất kiêm nhiệm: Nguyên tắc này đòi hỏi sự tách biệt đốivới một số công việc:
+ Trách nhiệm thực hiện nghiệp vụ và trách nhiệm ghi chép sổ sách + Trách nhiệm bảo quản tài sản và trách nhiệm ghi chép sổ kế toán
+ Trách nhiệm xét duyệt và trách nhiệm ghi chép sổ kế toán
+ Chức năng kế toán và chức năng tài chính
+ Chức năng thực hiện và chức năng kiểm soát
Nguyên tắc này xuất phát từ mối quan hệ giữa các trách nhiệm nêu trên
mà sự kiêm nhiệm dễ dẫn đến gian lận khó phát hiện
- Nguyên tắc uỷ quyền và phê chuẩn: Người quản lý đơn vị không thể
và không nên quyết định mọi vấn đề và giải quyết mọi sự vụ trong đơn vị, màphải thực hiện sự uỷ quyền cho cấp dưới Theo đó, các cấp dưới được giaocho quyết định và giải quyết một số công việc trong một phạm vi nhất định,thay mặt người quản lý chịu trách nhiệm về công việc đó Tuy vậy, người
Trang 15quản lý vẫn phải duy trì một sự kiểm tra nhất định Quá trình uỷ quyền đượctiếp tục mở xuống các cấp thấp hơn tạo nên một hệ thống phân chia tráchnhiệm và quyền hạn mà vẫn không mất đi tính tập trung của đơn vị.
Phê chuẩn là biểu hiện cụ thể của việc quyết định và giải quyết mộtcông việc trong phạm vi quyền hạn được giao
Nguyên tắc uỷ quyền và phê chuẩn yêu cầu các nghiệp vụ phát sinh đềuđược uỷ quyền cho các cán bộ phê chuẩn một cách thích hợp
Việc thực hiện nguyên tắc uỷ quyền và phê chuẩn giúp kiểm soát tốthơn, do cấp trên vẫn duy trì sự kiểm soát đối với cấp dưới, đồng thời tránhđược sai sót do một người không phải giải quyết quá nhiều việc
Ngoài những nguyên tắc cơ bản trên, thủ tục kiểm soát còn bao gồmviệc quy định chứng từ, sổ sách phải đầy đủ, quá trình kiểm soát vật chất đốivới tài sản, sổ sách và kiểm soát việc thực hiện các hoạt động của đơn vị
Có thể thấy rằng, chất lượng hoạt động của hệ thống kiểm soát phụ thuộcvào việc áp dụng các thủ tục kiểm soát Tuy nhiên, nếu chỉ có các thủ tục kiểmsoát tốt nhưng việc áp dụng không triệt để thì hiệu quả quản lý sẽ không cao.Việc áp dụng thành công thủ tục kiểm soát đòi hỏi sự phối hợp của nhiều thànhphần trong hệ thống kiểm soát, trong đó nhân sự vẫn là yếu tố quan trọng quyếtđịnh việc áp dụng các thủ tục kiểm soát; Quan điểm đúng đắn của các cấp lãnhđạo tác động tới ý thức chấp hành của nhân viên trong đơn vị
1.3 Kiểm soát trong các đơn vị sự nghiệp có thu
1.3.1 Một số vấn đề về đơn vị sự nghiệp có thu
1.3.1.1 Khái niệm về đơn vị sự nghiệp có thu
Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do các cơ quan Nhà nước có thẩmquyền ra quyết định thành lập, là đơn vị dự toán độc lập, có con dấu và tàikhoản riêng, hoạt động cung cấp các loại hàng hóa, dịch vụ công cho xã hộitrong các lĩnh vực: kinh tế, giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục, thể thao… Trong
Trang 16quá trình hoạt động, một số đơn vị sự nghiệp được phép thu phí, lệ phí để bùđắp một phần hoặc toàn bộ kinh phí hoạt động gọi là đơn vị sự nghiệp có thu.
1.3.1.2 Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp có thu
Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp có thu rất đa dạng, trên nhiều lĩnhvực, mục đích hoạt động của các đơn vị sự nghiệp là không vì mục tiêu lợinhuận, chủ yếu phục vụ lợi ích cộng đồng Quản lý tài chính của đơn vị sựnghiệp phải tuân thủ theo những quy định pháp luật của Nhà nước
1.3.1.3 Phân loại đơn vị sự nghiệp có thu
Dựa vào các tiêu thức khác nhau đơn vị sự nghiệp có thu được phânthành nhiều loại khác nhau
- Căn cứ vào vị trí, đơn vị sự nghiệp có thu gồm:
+ Đơn vị sự nghiệp có thu ở trung ương như Đài tiếng nói Việt Nam,Đài truyền hình Việt Nam; các bệnh viện, trường học do các Bộ, ngành, cơquan ở trung ương quản lý…
+ Đơn vị sự nghiệp có thu ở địa phương như Đài phát thanh truyềnhình ở các địa phương; các bệnh viện, trường học do địa phương quản lý
- Căn cứ vào từng lĩnh vực hoạt động sự nghiệp cụ thể, đơn vị sựnghiệp có thu bao gồm:
+ Đơn vị sự nghiệp giáo dục, đào tạo;
+ Đơn vị sự nghiệp y tế;
+ Đơn vị sự nghiệp văn hoá, thông tin, thể dục, thể thao;
+ Đơn vị sự nghiệp phát thanh truyền hình;
+ Đơn vị sự nghiệp khoa học công nghệ, môi trường
+ Đơn vị sự nghiệp kinh tế
+ Đơn vị sự nghiệp có thu khác
- Căn cứ vào mức tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên, đơn vị
sự nghiệp công lập được phân loại như sau:
Trang 17Căn cứ vào nguồn thu sự nghiệp, theo quy định tại điều 9, Nghị định số43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ, đơn vị sự nghiệp được phânloại để thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính theo ba loại,
theo công thức sau:
Tổng số nguồn thu sự nghiệp Tổng số chi hoạt động thường xuyên
+ Đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyênxác định theo công thức trên, bằng hoặc lớn hơn 100% (gọi tắt là đơn vị sựnghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động) ; Đơn vị sự nghiệp đã tự bảo đảm chiphí hoạt động từ nguồn thu sự nghiệp, từ nguồn ngân sách nhà nước do cơquan có thẩm quyền của Nhà nước đặt hàng
+ Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động: Là đơn vị
sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xác định theocông thức trên, từ trên 10% đến dưới 100%;
+ Đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyênxác định theo công thức trên, từ 10% trở xuống; Đơn vị sự nghiệp không cónguồn thu, kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ dongân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động (gọi tắt là đơn vị sựnghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động)
1.3.2 Nội dung các khoản thu - chi ở đơn vị sự nghiệp có thu
1.3.2.1 Nội dung các khoản thu
Bao gồm các khoản thu cụ thể như sau:
- Kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng,nhiệm vụ đối với đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động được cơ quanquản lý cấp trên trực tiếp giao, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩmquyền giao;
Trang 18- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với đơn
vị không phải là tổ chức khoa học và công nghệ);
- Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;
- Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyềnđặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác);
- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;
- Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế;
- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửachữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp cóthẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm;
- Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp
có thẩm quyền phê duyệt;
- Kinh phí khác (nếu có)
- Phần được để lại từ số thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước theoquy định của pháp luật;
- Thu từ hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và khảnăng của đơn vị;
- Thu từ hoạt động sự nghiệp khác (nếu có);
- Lãi được chia từ hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng
Nguồn viện trợ, tài trợ, quà tặng theo quy định của pháp luật
Trang 191.3.2.2 Nội dung các khoản chi
- Chi hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được cấp cóthẩm quyền giao, gồm:
+ Chi thanh toán cá nhân: Gồm chi về tiền lương; phụ cấp lương; tiềnthưởng; phúc lợi tập thể; trợ cấp khó khăn, tiền tàu xe nghỉ phép năm; chi cáckhoản đóng góp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp,kinh phí công đoàn
+ Chi nghiệp vụ chuyên môn: Gồm chi tiền điện, nước, nhiên liệu; vănphòng phẩm; cước phí điện thoại, bưu phí; công tác phí; hội nghị; đoàn rađoàn vào; chi mua sắm và sữa chữa thường xuyên TSCĐ phục vụ nghiệp vụchuyên môn; và các khoản chi cho nghiệp vụ chuyên môn của đơn vị
+ Chi khác: Gồm những mục chi về tiếp khách, kỷ niệm các ngày lễlớn, hỗ trợ, chi lập các quỹ và chi khác
+ Chi đầu tư phát triển: nhóm chi này đáp ứng nhu cầu cho việc muasắm, sửa chữa lớn TSCĐ Các khoản chi này phát sinh không thường xuyên,mức độ chi phụ thuộc vào nhu cầu thực tế và quyết định phê duyệt của cấp cóthẩm quyền
- Chi hoạt động thường xuyên phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí,gồm: Tiền lương; tiền công; các khoản phụ cấp lương; các khoản trích nộpbảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hànhcho số lao động trực tiếp phục vụ công tác thu phí và lệ phí; các khoản chinghiệp vụ chuyên môn; sửa chữa thường xuyên tài sản cố định và các khoảnchi khác theo chế độ quy định phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí
- Chi cho các hoạt động dịch vụ; gồm: Tiền lương; tiền công; các khoảnphụ cấp lương; các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phícông đoàn theo quy định hiện hành; nguyên, nhiên, vật liệu, lao vụ mua
Trang 20ngoài; khấu hao tài sản cố định; sửa chữa tài sản cố định; chi trả lãi tiền vay,lãi tiền huy động theo hình thức vay của cán bộ, viên chức; chi các khoảnthuế phải nộp theo quy định của pháp luật và các khoản chi khác (nếu có).
- Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
- Chi thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;
- Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia;
- Chi thực hiện các nhiệm vụ do nhà nước đặt hàng (điều tra, quyhoạch, khảo sát) theo giá hoặc khung giá do nhà nước quy định;
- Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theoquy định;
- Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;
- Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước quy định(nếu có);
- Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tàisản cố định thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Chi thực hiện các dự án từ nguồn vốn viện trợ nước ngoài;
- Chi cho các hoạt động liên doanh, liên kết;
- Các khoản chi khác theo quy định (nếu có)
1.3.3 Công tác kiểm soát ở đơn vị sự nghiệp có thu
1.3.3.1 Môi trường kiểm soát trong đơn vị sự nghiệp có thu
- Công tác quản lý: Quan điểm của thủ trưởng đơn vị có ảnh hưởng trựctiếp đến chế độ, chính sách, các quy định về quản lý của đơn vị
- Công tác tổ chức: Hầu hết các đơn vị sự nghiệp có thu được tổ chứctheo mô hình trực tuyến, nguyên tắc một thủ trưởng, cơ cấu tổ chức gọn nhẹ,phù hợp với mô hình hoạt động của đơn vị
Trang 21- Công tác nhân sự: Đây là công tác quan trọng nhất trong việc pháttriển của đơn vị Các đơn vị xây dựng các quy định về tuyển dụng nhân sự cótrình độ chuyên môn và năng lực công tác phù hợp với nhu cầu của đơn vị.
- Công tác kế hoạch và lập dự toán ngân sách:
+ Công tác kế hoạch: Xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ sự nghiệptheo chức năng nhiệm vụ được giao
+ Công tác lập dự toán ngân sách nhằm phục vụ cho thực hiện nhiệm
vự nghiệp; là cơ sở cho việc xác lập mục tiêu kiểm soát và các thủ tục kiểmsoát Việc lập dự toán một cách khoa học và sát với hoạt động của đơn vị giúpcho đơn vị ngăn ngừa những gian lận, phát hiện sai sót và đạt kết quả nhưmong muốn
Mục tiêu và thủ tục kiểm soát của đơn vị bị ảnh hưởng bởi các quy địnhcủa Nhà nước, sự kiểm soát của cơ quan có thẩm quyền
Ngoài ra, quan điểm chỉ đạo của cơ quan chủ quản, của các cơ quankiểm tra như Thanh tra, Kiểm toán cũng ảnh hưởng đến hệ thống kiểm soátcủa đơn vị
1.3.3.2 Hệ thống thông tin kế toán
Thông tin là điều kiện tiên quyết cho việc thiết lập, duy trì và nâng caonăng lực kiểm soát trong đơn vị thông qua việc hình thành các báo cáo đểcung cấp thông tin về các khoản thu và các khoản chi cho người quản lý Cácthông tin này được cung cấp chủ yếu là từ hệ thống thông tin kế toán, baogồm: Hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống sổ kếtoán, hệ thống báo cáo kế toán Việc thiết kế và sử dụng các chứng từ, sổ kếtoán, hệ thống tài khoản, các báo cáo tài chính phù hợp sẽ đảm bảo cho việcghi chép chính xác và đầy đủ các dữ liệu cần thiết của các nghiệp vụ kinh tếphát sinh, đảm bảo cung cấp thông tin cần thiết, kịp thời cho quản lý đơn vị
Trang 22 Hệ thống chứng từ
Chứng từ kế toán chỉ được lập một lần khi có nghiệp vụ kinh tế phátsinh Chứng từ kế toán phải rõ ràng, chính xác, đầy đủ các yếu tố cấu thànhcủa chứng từ Chứng từ kế toán phải có đầy đủ các chữ ký của người có thẩmquyền và các bộ phận thực hiện, không được ký bằng mực đỏ và bằng bút chì.Việc sử dụng mẫu chứng từ phải theo đúng quy định của Bộ Tài chính, cácmẫu chứng từ đặc thù của đơn vị phải được lập một cách khoa học
Việc luân chuyển chứng từ từ bộ phận này sang bộ phận khác phảiđược tổ chức khoa học
Hệ thống tài khoản và sổ kế toán
- Hệ thống tài khoản kế toán: Đơn vị phải tuân thủ nghiêm túc các quyđịnh của Bộ Tài chính về tên gọi, số hiệu, nội dung, kết cấu và phương pháphạch toán của mỗi tài khoản kế toán Dựa vào hệ thống kế toán do Bộ tàichính ban hành theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộtrưởng Bộ Tài chính áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp, đơn vị căn
cứ vào chức năng nhiệm vụ tính chất hoạt động, đặc điểm và yêu cầu quản lýcủa đơn vị mình để nghiên cứu, lựa chọn những tài khoản kế toán phù hợp,cần thiết để hình thành hệ thống tài khoản kế toán cho đơn vị mình để cungcấp những thông tin tổng hợp cho quản lý và các đối tượng khác
Các tài khoản liên quan đến các khoản thu tại đơn vị sự nghiệp có thu:
Trang 23động của đơn vị Số liệu được ghi trong sổ phải chính xác và phản ánh đúngnội dung kinh tế phát sinh.
Để đáp ứng nhu cầu thông tin cho quản lý về mức độ tổng quát và cụthể, hệ thống sổ kế toán của đơn vị được tổ chức thành hai bộ phận là sổ kếtoán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết
Sổ kế toán tổng hợp được mở cho tài khoản cấp 1, cung cấp nhữngthông tin tổng hợp và đánh giá tình hình tổng quát về đối tượng kế toán, phục
vụ cho việc lập Báo cáo tài chính
Sổ kế toán chi tiết được mở cho tài khoản cấp 2, theo dõi chi tiết chotừng đối tượng cụ thể, như từng đối tượng người lao động, từng đối tượngkhách hàng, từng mục chi
Phân công nhiệm vụ ghi chép sổ sách phải rõ ràng cụ thể, đầy đủ theocác nội dung của sổ Thực hiện việc đối chiếu, kiểm tra trong ghi chép sổ
Gồm các Báo cáo tài chính theo quy định của Bộ Tài chính như BảngCân đối tài khoản (mẫu B01-H); Báo cáo Tổng hợp tình hình kinh phí vàquyết toán kinh phí đã sử dụng (Mẫu B02-H); Báo cáo thu, chi hoạt động sựnghiệp và hoạt động SXKD (Mẫu B03-H); Thuyết minh báo cáo tài chính vàcác báo cáo khác
Các báo cáo phải được lập đúng nội dung, phương pháp và trình bàynhất quán giữa các kỳ kế toán
1.3.3.3 Thủ tục kiểm soát
- Mục tiêu kiểm soát
+ Thu theo đúng giá quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.+ Thu đúng, thu đủ số tiền phải thu, tránh thất thu
Trang 24+ Thể hiện chính xác và đầy đủ các khoản thu của đơn vị trên cácchứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo kịp thời cho thủ trưởng đơn vị.
- Hệ thống chứng từ, sổ kế toán và báo cáo tài chính:
+ Hệ thống chứng từ: Các mẫu chứng từ theo quy định như Hóa đơn,phiếu thu, biên lai thu phí lệ phí, giấy báo có… Chứng từ phải được ghi đầy
đủ các chỉ tiêu theo mẫu quy định
Người lập chứng từ phải chịu trách nhịêm về tính chính xác các thôngtin thể hiện trên chứng từ Chứng từ được luân chuyển theo trình tự và thờigian do đơn vị quy định
Các chứng từ thu phải được quản lý một cách chặt chẻ để tránh mất mát
có thể gây thất thoát nguồn thu của đơn vị
+ Hệ thống sổ kế toán: Thể hiện đầy đủ các khoản thu phát sinh trong
kỳ của đơn vị, phân tích số thu chi tiết theo từng đối tượng Đồng thời thôngtin trên các sổ sách báo cáo kế toán phải cung cấp được tình hình thanh toáncủa các đối tượng khách hàng, số tiền khách hàng phải thanh toán, đã thanhtoán, còn phải thanh toán, số tiền đã quá hạn thanh toán
+ Hệ thống báo cáo tài chính: Thể hiện tổng số thu phát sinh trong kỳcủa đơn vị và chi tiết cho từng nguồn thu
- Hệ thống nhân lực thực hiện công tác thu: Phân công trách nhiệm cụthể, rõ ràng cho từng nhân viên tham gia công tác thu ngân sách nhằm chuyênmôn hóa công việc cho nhân viên và tạo cơ chế kiểm tra, kiểm soát lẫn nhau
Công tác kiểm tra kiểm soát chi NSNN luôn là một khâu quan trọng vàcần thiết trong công tác quản lý chi tiêu NSNN ở các đơn vị sự nghiệp Việctăng cường kiểm tra, kiểm soát chi NSNN sẽ giúp cho việc quản lý NSNNđược hiệu quả hơn
Trang 25Ngày 13/8/2004 Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định số
67/2004/QĐ-BTC về “Quy chế về tự kiểm tra tài chính kế toán tại các cơ quan, đơn vị có
sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước”
- Mục tiêu của công tác kiểm soát chi: đánh giá tình hình chấp hành chế
độ chính sách và quản lý các khoản chi, phát hiện và chấn chỉnh kịp thời cácsai phạm, đánh giá những tồn tại, tìm nguyên nhân và đưa ra biện pháp khắcphục nhằm tăng cường công tác quản lý tài chính, kế toán tại đơn vị
- Yêu cầu công tác kiểm soát chi trong đơn vị sự nghiệp
+ Các đơn vị có sử dụng NSNN phải thực hiện công tác kiểm soát chingay trong quá trình thực thi nhiệm vụ, phải đảm bảo tính thận trọng, trungthực, khách quan và phải chấp hành theo quy định, chế độ, chính sách củaNhà nước
+ Công tác kiểm soát chi phải được tiến hành liên tục, thường xuyên,
và có biện pháp giáo dục, tuyên truyền để mọi người có trách nhiệm tham gia
- Các hình thức tổ chức thực hiện kiểm soát chi
+ Hình thức kiểm soát chi theo thời gian thực hiện: Hình thức này đượctiến hành theo thời gian thực hiện công việc, có thể thực hiện thường xuyênhoặc đột xuất
+ Hình thức kiểm soát chi theo phạm vi công việc: Hình thức này cóthể được tiến hành dưới 2 hình thức: kiểm tra toàn diện và kiểm tra đặc biệt
- Nội dung công tác kiểm soát chi ngân sách trong đơn vị sự nghiệp+ Đối với nội dung chi thường xuyên, kiểm soát các nội dung sau:
* Kiểm soát các khoản chi thanh toán cá nhân: kiểm tra sự tuân thủ,tính pháp lý, cơ sở thực tế của các khoản chi thường xuyên cho con người Tổchức kiểm soát chi thanh toán cá nhân bao gồm những vấn đề sau:
Kiểm soát thông qua chính sách tiền lương, phương án chi trả lươngcủa đơn vị đối với người lao động
Trang 26Kiểm soát thông qua việc phân công, phân nhiệm giữa các chức năngtheo dõi nhân sự, theo dõi thời gian và khối lượng công việc, chức năng tínhlương và ghi chép lương.
Kiểm soát chi phí tiền lương thông qua việc đối chiếu số liệu trên sổsách và chứng từ như đối chiếu tên và mức lương (hệ số lương, hệ số phụ cấpchức vụ ) trên bảng lương của từng bộ phận trong đơn vị với hồ sơ nhân viêntại bộ phận nhân sự Kiểm tra việc tính toán trên bảng lương
Ngoài ra, việc kiểm soát các khoản trích theo lương như Bảo hiểm xãhội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, Kinh phí công đoàn được thực hiệnthông qua việc đối chiếu số liệu đã tính với các căn cứ, tỷ lệ trích quy định
Kiểm tra việc thanh toán chế độ ăn giữa ca thông qua việc đối chiếuBảng thanh toán tiền ăn giữa ca với Bảng chấm công
Kiểm tra việc ghi chép, hạch toán đầy đủ, đúng đối tượng các nghiệp
vụ liên quan đến các khoản trích theo lương
* Kiểm soát các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn: Kiểm tra sự cầnthiết, mức độ của các khoản chi này, cân nhắc mục tiêu đề ra với nhu cầu củađơn vị
Gồm các khoản chi dịch vụ công cộng như tiền điện, tiền nước, tiềnnhiên liệu, tiền vệ sinh môi trường ; khoản chi về vật tư văn phòng như vănphòng phẩm, dụng cụ văn phòng; khoản chi về thông tin liên lạc như cước phíđiện thoại, cước phí bưu chính, tạp chí thư viện, thuê bao cáp truyền hình,cước phí internet ; khoản chi về công tác phí; khoản chi về hội nghị; khoảnchi về thuê mướn; khoản chi về sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyênmôn; khoản chi về nghiệp vụ chuyên môn của từng ngành
Đối với các khoản chi dịch vụ công cộng, thông tin liên lạc, công tácphí, văn phòng phẩm, nhiên liệu : Đây là các khoản chi phí chiếm tỷ trọngkhông lớn trong tổng số chi cho nhiệm vụ chuyên môn nhưng phát sinh
Trang 27thường xuyên và phân tán nên công tác kiểm soát các khoản chi này cần tăngcường thường xuyên liên tục
Mục tiêu và nội dung kiểm soát:
Kiểm soát các khoản chi phí này thể hiện ở kiểm soát sự tuân thủ cácquy định hiện hành của Nhà nước, quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị
* Kiểm soát các khoản chi khác: Kiểm tra tính hợp lý, tính cần thiết của cáckhoản chi này trên cơ sở quán triệt tiết kiệm và đảm bảo sát nhu cầu thực tế
* Kiểm soát các khoản chi đầu tư phát triển: Kiểm tra mục tiêu đề ravới nhu cầu mua sắm, sửa chữa lớn của đơn vị Kiểm tra việc chấp hành đầy
đủ các quy định về thủ tục, hồ sơ pháp lý của các khoản chi này
Kiểm soát qua công tác ghi chép kế toán tài sản cố định bao gồm: Việcghi chép thẻ tài sản cố định, sổ đăng ký, xác định nguyên giá, nguồn hìnhthành tài sản, nguyên nhân tăng giảm, tình trạng tài sản cố định, thủ tục giaonhận, kiểm nhận, thanh toán, phản ánh giá trị hao mòn tài sản cố định Đốichiếu giữa số ghi trên sổ kế toán với thực tế hiện có của tài sản cố định
Kiểm soát qua công tác kiểm kê tài sản cố định định kỳ để theo dõi tàisản cố định về số lượng cũng như hiện trạng sử dụng
+ Đối với nội dung chi không thường xuyên, kiểm soát các nội dung sau:Kiểm tra nội dung thực hiện với nội dung theo kế hoạch đề ra đã đượccấp có thẩm quyền phê duyệt
Kiểm tra định mức chi thực tế có đúng theo định mức chi được quyđịnh trong kế hoạch không
&
& &
Trang 28KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1, luận văn đã hệ thống lý luận một số vấn đề cơ bản vềcông tác thu - chi ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp có thu.Chương này đã nêu khái quát về kiểm soát, những yếu tố cấu thành hệ thốngkiểm soát, hệ thống thông tin kế toán phục vụ cho công tác kiểm soát và thủtục kiểm soát thu chi ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp có thu
Công tác kiểm soát thu chi ngân sách nhà nước được thực hiện mộtcách khoa học và nghiêm túc sẽ góp phần làm lành mạnh công tác tài chínhtrong các đơn vị sự nghiệp, đảm bảo thu đủ, thu đúng đối tượng, giảm thiểucác sai sót, ngăn chặn gian lận, tránh thất thoát tài sản, giảm thiểu chi phí,nâng cao thu nhập của cán bộ nhân viên, góp phần thúc đầy đơn vị phát triểntheo đúng mục tiêu đã đề ra Đồng thời là cơ sở cho việc nghiên cứu tình hìnhthu chi ngân sách nhà nước tại Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản thànhphố Đà Nẵng
Trang 29CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THU - CHI NGÂN SÁCH TẠI TRUNG TÂM CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1 Tổng quan về Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản TPĐN
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Trung tâm
Sau ngày tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng hoàn toàn giải phóng, cùng vớinhững hậu quả nặng nề của chiến tranh, tình hình sức khỏe của nhân dân nóichung và bà mẹ, trẻ em nói riêng cũng rất nghiêm trọng đe dọa đến sự sống củahàng vạn người
Những tệ nạn xã hội do chế độ cũ để lại, đã làm cho nhiều phụ nữ mắccác bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản, bệnh lây qua đường tình dục Tìnhtrạng bệnh tật, tử vong mẹ, suy dinh dưỡng trẻ em, tỷ lệ phát triển dân sốcao… hầu như không thể kiểm soát nổi, trong khi đó cơ sở vật chất, điều kiệnchăm sóc sức khỏe cho bà mẹ và trẻ em rất nghèo nàn Cả tỉnh chỉ có rất ítnhà hộ sinh tư, chủ yếu tập trung ở thành phố, còn ở nông thôn, miền núi, hảiđảo các bà mẹ chỉ biết phó mặc tính mạng của mình cho các bà đỡ dân gian
Trước thực trạng đó, ngày 04/08/1976 Ủy ban nhân dân tỉnh QuảngNam Đà Nẵng quyết định thành lập Trạm Bảo vệ bà mẹ trẻ em và Sinh đẻ có
kế hoạch, trực thuộc Ty Y tế Quảng Nam Đà Nẵng, với nhiệm vụ tuyêntruyền, vận động, hướng dẫn nhân dân phòng chống bệnh phụ khoa, sinh đẻ
an toàn, sinh đẻ có kế hoạch, tổ chức khám chữa bệnh phụ khoa …
Năm 1991 Trạm được đổi tên là Trung tâm Bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ
em và Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng
Đầu năm 1997, sau khi chia tách tỉnh, thành phố Đà Nẵng trực thuộcTrung ương, Trung tâm được thành lập trên cơ sở Trung tâm cũ và có tên làTrung tâm Bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em và Kế hoạch hóa gia đình thành phố
Đà Nẵng và ngày 11/01/2006 Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng đã có
Trang 30quyết định số 200/QĐ-UBND đổi tên Trung tâm thành Trung tâm Chăm sócsức khỏe sinh sản thành phố Đà Nẵng như hiện nay.
2.1.2 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm
2.1.2.1 Vị trí: Trung tâm CSSKSS thành phố Đà Nẵng là đơn vị sự
nghiệp có thu trực thuộc Sở Y tế, chịu sự quản lý toàn diện của Giám đốc Sở
Y tế, sự chỉ đạo về chuyên môn, kỹ thuật của Vụ sức khỏe bà mẹ trẻ em - Bộ
Y tế Trung tâm CSSKSS thành phố có tư cách pháp nhân, có trụ sở, có condấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước
2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn
Chức năng: Trung tâm CSSKSS có chức năng tham mưu cho
Giám đốc Sở Y tế về công tác chăm sóc sức khoẻ sinh sản, tổ chức triển khaithực hiện các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật về chăm sóc SKSS trên địa bàn
Nhiệm vụ và quyền hạn: Xây dựng kế hoạch triển khai các nhiệm
vụ chuyên môn, kỹ thuật về chăm sóc sức khoẻ sinh sản;
Triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật và tư vấn về:Chăm sóc sức khoẻ bà mẹ; chăm sóc sức khoẻ sinh sản người cao tuổi; kếhoạch hoá gia đình; phá thai an toàn; phòng, chống các bệnh nhiễm khuẩnđường sinh sản, bệnh lây truyền theo đường tình dục; chăm sóc sức khoẻ sinhsản vị thành niên và nam học; dự phòng điều trị vô sinh, dự phòng điều trịsớm ung thư đường sinh sản; chăm sóc sức khoẻ trẻ em, phòng chống suydinh dưỡng; Chỉ đạo, hướng dẫn và giám sát chuyên môn đối với các cơ sở y
tế trên địa bàn; Truyền thông giáo dục sức khoẻ về lĩnh vực chăm sóc sứckhoẻ sinh sản; Tham gia đào tạo và đào tạo lại cho cán bộ; Nghiên cứu khoahọc; Quản lý và tổ chức triển khai thực hiện các dự án thuộc chương trìnhmục tiêu y tế quốc gia; Thanh tra, kiểm tra, đánh giá các hoạt động thuộc lĩnhvực phụ trách; Thực hiện quản lý cán bộ, chế độ chính sách, khen thưởng, kỷluật và quản lý tài chính, tài sản của đơn vị theo quy định của pháp luật
Trang 312.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Trung tâm
Theo Quyết định 23/2006/QĐ-BYT ngày 08/8/2006 của Bộ trưởng Bộ
y tế, bộ máy của Trung tâm gồm có Giám đốc, 02 Phó giám đốc, 2 phòng và
04 khoa chuyên môn gồm: Phòng Kế hoạch Tài chính; Phòng Tổ chức Hành chính; Khoa Chăm sóc sức khỏe bà mẹ và kế hoạch hóa gia đình; KhoaChăm sóc sức khỏe vị thành niên và Nam học; Khoa Chăm sóc sức khỏe trẻ
-em và phòng chống suy dinh dưỡng; Khoa Dược - Cận lâm sàng Để pháttriển chuyên môn sâu nên Trung tâm đã đề nghị và được các cơ quan có thẩmquyền quyết định thành lập thêm hai khoa là Khoa Khám bệnh và Khoa Nhũ
Hiện nay, tổng số cán bộ, viên chức của Trung tâm là 64 người, trong
đó có 16 Bác sĩ (01 Bác sĩ chuyên II, 11 Bác sĩ chuyên I, 03 Thạc sĩ Bác sĩ và
01 Bác sĩ), 06 đại học kinh tế, 01 cử nhân sinh học, 01 cử nhân báo chí, 01 kếtoán cao đẳng, 01 kỹ thuật viên cao đẳng, 05 kỹ thuật viên trung học, 22 Nữ
hộ sinh trung học và y sĩ, 03 dược sĩ trung học, và 08 nhân viên khác
KHOA CSSK TRẺ EM
- PHÒNG CHỐNG SUY DINH DƯỠNG
KHOA CSSK
BÀ MẸ
- KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
KHOA KHÁM BỆNH
KHOA CSSK
VỊ THÀNH NIÊN - NAM HỌC
KHOA DƯỢC - CẬN LÂM SÀNG
KHOA NHŨ
Trang 32Phân công nhiệm vụ cụ thể cho mỗi nhân viên kế toán:
- Trưởng phòng KH-TC kiêm Kế toán trưởng : Phụ trách chung và làm
kế toán tổng hợp Điều hành việc thực hiện công tác của phòng
- Kế toán nguồn ngân sách: Theo dõi và thực hiện các nghiệp vụ kinh tếphát sinh từ nguồn ngân sách cấp, nguồn thu viện phí và Bảo hiểm y tế
- Kế toán nguồn chương trình mục tiêu quốc gia: theo dõi và thực hiện cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh từ nguồn kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia
- Kế toán thu bảo hiểm y tế: Trực tiếp thu tiền bảo hiểm y tế phần cùngchi trả của bệnh nhân
- Kế toán thu viện phí: Trực tiếp thu tiền viện phí của bệnh nhân
Trưởng phòng KH-TC
Kế toán trưởng
Phó phòng KH-TC
Kế toán nguồn ngân sách
Kế toán nguồn chương
trình mục tiêu quốc gia Kế toán thu Viện phí Kế toán thu Bảo hiểm y tế Thủ quỹ
Trang 33- Thủ quỹ: Thu chi các khoản tiền mặt.
Tất cả các chứng từ phát sinh được tập trung về tại bộ phận kế toán Các
kế toán viên sẽ tiếp nhận chứng từ theo nội dung công việc được phân công,kiểm tra tính đúng đắn của chứng từ, lập chứng từ kế toán trình Kế toán trưởngxem xét, ký và trình lãnh đạo duyệt cho thanh toán Sau khi thanh toán, kế toánviên sẽ lưu chứng từ lại đến cuối kỳ kế toán, kế toán trưởng tổng hợp, tiến hànhđối chiếu sổ với các kế toán chi tiết, khoá sổ và lập báo cáo tài chính
2.1.5 Hoạt động tài chính của Trung tâm
Trung tâm CSSKSS là đơn vị sự nghiệp y tế công lập trực thuộc Sở ytế; là đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động
Nguồn thu của Trung tâm CSSKSS bao gồm: Nguồn kinh phí ngânsách cấp cho hoạt động thường xuyên; kinh phí ngân sách cấp chi cho chươngtrình mục tiêu quốc gia; nguồn kinh phí từ thu viện phí, nguồn thu từ bảohiểm y tế
Bảng 2.1: Nguồn kinh phí hoạt động của 3 năm 2008 - 2010
Trang 34Bảng 2.2: Dự toán tình hình thu chi ngân sách năm 2010:
SỞ Y TẾ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản
DỰ TOÁN THU, CHI KINH PHÍ SỰ NGHIỆP Y TẾ NĂM 2011
Thực hiện 2009
Ước thực hiện 2010
Dự toán 2011
NS cấp Thu đơn vị NS cấp Thu đơn vị NS cấp Thu đơn vị
2/ Số thu nộp ngân sách nhà nước:
3/ Số thu được để lại: 0,0 8.662.157,5 0,0 9.762.000,0 0,0 10.954.600,0
Trang 356303 Kinh phí công đoàn 15.675,8 6.005,0 17.342,4 18.000,0
6303 Bảo hiểm thất nghiệp 3.835,2 4.289,5 6.250,0 7.000,0
0 Thanh toán dịch vụ công cộng 89.499,5 37.940,5 0,0 144.866,0 0,0 199.000,0
6501 Thanh toán tiền điện 71.151,0 72.576,0 105.000,0
6502 Thanh toán tiền nước 17.246,8 31.500,0 42.000,0
6503 Thanh toán tiền nhiên liệu 23.561,7 21.500,0 25.000,0
6504 Thanh toán tiền vệ sinh 1.101,6 6.484,8 7.044,0 10.000,0
6505 Thanh toán khoán phương tiện theo chế độ 6.864,0 11.416,0 15.000,0
0 Thông tin, tuyên truyền 12.040,8 22.558,3 12.642,0 34.462,8 0,0 55.000,0
6601 Cước phí điện thoại 12.040,8 15.133,0 12.642,0 24.582,8 42.000,0
6657 Chi bù tiền ăn 8.950,0 11.000,0 12.000,0
Trang 366703 Tiền thuê phòng ngủ 14.020,0 11.000,0 12.000,0
675
0 Chi phí thuê mướn 0,0 438.104,0 0,0 467.500,0 0,0 504.000,0
6751 Thuê phương tiện vận chuyển 2.744,0 1.500,0 2.000,0 6756
Thuê chuyên gia và giảng
viên trong nước 307.170,0 320.000,0 350.000,0
6757 Thuê lao động trong nước 2.500,0 1.000,0 2.000,0
6799 Chi phí thuê mướn khác 125.690,0 145.000,0 150.000,0
690
0 Sửa chữa thường xuyên TSCĐ 924,0 58.074,9 0,0 123.800,0 0,0 261.500,0
6902 Ô tô con, ô tô tải 4.550,0 8.000,0 20.000,0
6905 Trang thiết bị kỹ thuật chuyên dụng 4.444,0 22.000,0 50.000,0
6906 Điều hòa nhiệt độ 2.395,0 8.500,0 10.000,0
0 Chi phí nghiệp vụ chuyên môn của ngành 39.359,3 2.010.717,7 0,0 3.042.857,0 0,0 3.447.600,0
7001 Chi mua HH, VT dùng cho CM cuả từng ngành 1.919.914,2 2.848.398,0 3.210.000,0
7002 Trang thiết bị kỹ thuật CD (không phải là TSCĐ) 17.508,1 77.610,0 85.000,0 7003
Chi mua, in ấn chỉ dùng cho
CM của ngành 39.359,3 28.680,4 69.849,0 72.000,0
7004 Đồng phục, trang phục 20.675,0 22.000,0 49.600,0 7006
Sách, tài liệu, chế độ dùng
7049 Chi phí khác 23.575,0 25.000,0 30.000,0
III Nhóm 03 chi khác (0132) 0,0 2.887.166,4 0,0 1.271.200,0 0,0 2.150.000,0 775
Trang 37(Nguồn: Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản thành phố Đà Nẵng)Qua Bảng dự toán, ta thấy tình hình tài chính của Trung tâm ổn định,nguồn thu từ viện phí và bảo hiểm y tế tăng dần qua các năm (2009: 8,662 tỷđồng; 2010: 8,762 tỷ đồng và năm 2011 phấn đấu đạt trên 10 tỷ đồng) Đảmbảo kinh phí chi cho các hoạt động chuyên môn của đơn vị, đặc biệt tiềnlương tăng thêm cho cán bộ viên chức đảm bảo được 02 lần mức lương tốithiểu, thu nhập của cán bộ nhân viên ổn định.
Bảng 2.3: Dự toán mua sắm sửa chữa năm 2010
SỞ Y TẾ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
TRUNG TÂM CHĂM SÓC SKSS
DỰ TOÁN MUA SẮM SỬA CHỮA NĂM 2010
ĐVT: Triệu đồng.
tính
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền Cấu hình, nước sản xuất
01 Phần mềm quản lý
bệnh viện
Bộ 01 120,00 120,00 Hệ thống quản lý bệnh viện
của Việt Nam
02 Máy soi cổ tử cung Bộ 01 470,00 470,00 V7EX; có hệ thống camera,
04 Tủ sấy dụng cụ Cái 02 45,00 90,00 Memmet 53 lit do Đức SX
05 Máy đốt Laser Cái 01 110,00 110,00 Laser CO2 45W phẫu thuật
do Việt Nam sản xuất
09 Thay mái tole khu A m2 400 0,25 100,00
10 Sơn vôi khu ch/môn m2 8000 0,03 240,00
Bằng chữ: Hai tỷ một trăm năm mươi triệu đồng./.
Trang 38(Nguồn: Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản thành phố Đà Nẵng)
2.2 Thực trạng công tác kiểm soát thu - chi tại Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản thành phố Đà Nẵng
2.2.1 Hệ thống thông tin kế toán tại Trung tâm CSSKSS
- Bảng tổng hợp thu viện phí trong ngày
- Phiếu thu: Được sử dụng để thu tiền mặt trong ngày
Hầu hết các mẫu biểu chứng từ đều được Trung tâm thực hiện theoQuyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ Tài chính như: Bảngthanh toán lương, Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ, phiếu chi, giấy rút dựtoán ngân sách, ủy nhiệm chi…, ngoài ra còn có một số biểu mẫu được xâydựng theo đặc thù riêng của đơn vị
Toàn bộ chứng từ gốc từ các đơn vị bên ngoài cung cấp hay do nội bộđơn vị lập đều tập trung về bộ phận kế toán, kế toán kiểm tra tính hợp pháp,hợp lý của chứng từ sau đó lập chứng từ kế toán trình người có thẩm quyền
ký duyệt, cụ thể:
- Đối với các khoản thu bằng tiền mặt: hàng ngày kế toán thu viện phílập Bảng tổng hợp thu viện phí, chuyển toàn bộ biên lai thu và Bảng tổng hợp
Trang 39thu viện phí cho Kế toán nguồn ngân sách Kế toán kiểm tra, đối chiếu số liệu,lập phiếu thu trình kế toán trưởng ký và trình giám đốc ký duyệt.
- Đối với các khoản phải thu bằng chuyển khoản: trong ngày nếu phátsinh các khoản phải thu do có đơn vị tổ chức Hợp đồng với Trung tâm khámsức khỏe cho cán bộ nhân viên, kế toán nguồn ngân sách đề nghị kế toán thuviện phí phát hành Biên lai thu viện phí nhưng chưa thu được tiền (đơn vịnhận dịch vụ sẽ chuyển khoản) và kế toán nguồn ngân sách hạch toán theo dõi
số phải thu của khách hàng
- Đối với các khoản chi bằng tiền mặt: chứng từ gốc phát sinh được tậphợp theo từng nguồn kinh phí sau đó chuyển về cho kế toán phụ trách nguồnkinh phí đó, sau khi kiểm tra tính đúng đắn, hợp lý, hợp pháp của chứng từ sẽlập chứng từ kế toán trên máy vi tính, in ra trình kế toán trưởng ký và chủ tàikhoản duyệt chi, chứng từ đã được duyệt chi sẽ được chuyển cho thủ quỹ chitiền, sau khi chi tiền, thủ quỹ sẽ phân loại, sắp xếp chứng từ chuyển trả cho kếtoán một bản để lưu trữ
- Đối với những khoản thanh toán qua kho bạc: chứng từ gốc phát sinhđược tập hợp theo từng nguồn kinh phí sau đó chuyển về cho kế toán phụtrách nguồn kinh phí đó, sau khi kiểm tra tính đúng đắn, hợp lý, hợp pháp củachứng từ sẽ lập chứng từ kế toán trên máy vi tính, in ra trình kế toán trưởng
ký và chủ tài khoản duyệt chi, chứng từ đã được duyệt chi sẽ được chuyểncho kho bạc để thanh toán Sau khi đã được thanh toán, chứng từ được chuyển
về kế toán để lưu trữ
- Đối với các chứng từ hoàn tạm ứng, nhập - xuất kho vật tư, … cũngđược các kế toán theo dõi từng nguồn kinh phí xử lý, hạch toán và ghi sổ
Tất cả những phần việc của các kế toán đều được ghi sổ kế toán chi tiết
để cuối kỳ đối chiếu với kế toán tổng hợp
2.2.1.2 Hệ thống tài khoản, sổ kế toán và báo cáo tài chính
Trang 40Hệ thống tài khoản kế toán: Trung tâm sử dụng hệ thống tài khoản theoQuyết định 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ Tài chính để hạch toán
và kiểm soát tình hình nguồn kinh phí hoạt động của đơn vị, các nghiệp vụkinh tế phát sinh trong kỳ kế toán
Hệ thống Sổ kế toán: Hệ thống sổ kế toán đóng vai trò quan trọng trongcông tác cung cấp thông tin kế toán cho việc điều hành công tác tài chính củađơn vị cũng như cung cấp cho các cơ quan kiểm tra, thanh tra của các cơ quan
có thẩm quyền Trung tâm sử dụng hệ thống sổ kế toán quy định tại Quyếtđịnh số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ Tài chính để ghi chép cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ Cuối quý, sau khi kiểm tra đối chiếugiữa sổ chi tiết và sổ tổng hợp và lập báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính: Trung tâm sử dụng các bảng báo cáo quy định tạiQuyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ Tài chính để lập cácbáo cáo tài chính gởi cấp trên và công khai tài chính tại đơn vị
Hệ thống báo cáo kế toán được kế toán tổng hợp kết xuất ra từ phầnmềm kế toán, tuy nhiên, theo yêu cầu quản lý của đơn vị kế toán tổng hợp cònphải lập thêm một số bảng biểu báo cáo để đáp ứng yêu cầu công khai tàichính của Trung tâm cho cán bộ công nhân viên được biết
2.2.2 Nội dung và thủ tục kiểm soát
Hiện tại, Trung tâm CSSKSS chưa thật sự có một hệ thống thủ tụckiểm soát chuẩn theo yêu cầu
Để thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát, Trung tâm CSSKSS đã áp dụngnguyên tắc phân công phân nhiệm; nguyên tắc bất kiêm nhiệm và nguyên tắc
uỷ quyền phê chuẩn thì chưa được thực hiện
Theo đó, việc phân công phân nhiệm được thể hiện rõ ràng ở phân côngnhiệm vụ cụ thể của mỗi khoa phòng và từng nhân viên trong mỗi khoa phòng
đó tạo nên sự chuyên môn hóa cho mỗi khoa phòng Nguyên tắc bất kiêm