1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TỔ CHỨC ĐẠI HỘI, HỘI NGHỊ CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ

17 169 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 243 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đại hội là cơ quan lãnh đạo cao nhất của công đoàn, là dịp sinh hoạt chính trị dân chủ, rộng rãi của cán bộ, đoàn viên công đoàn nhằm xem xét, thảo luận, đánh giá hoạt động của công đoàn

Trang 1

BÀI 19

TỔ CHỨC ĐẠI HỘI, HỘI NGHỊ CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ

I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

1 Khái niệm

Hội nghị công đoàn cơ sở là hình thức sinh hoạt dân chủ của cán bộ, đoàn viên công đoàn nhằm tổng kết công tác hoặc phổ biến, quán triệt và bàn biện pháp triển khai một chủ trương nào đó trong phạm vi nhất định; về mặt tổ chức, hội nghị thường do một tập thể lãnh đạo, hoặc phân công một người điều hành theo một chủ trương thống nhất của tổ chức công đoàn

Đại hội công đoàn cơ sở, là hội nghị lớn của công đoàn cơ sở để bàn và quyết định những vấn đề quan trọng, được tổ chức định kỳ theo nguyên tắc, thể lệ riêng,

có tính nghi lễ và trọng thể cao, theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam Đại hội là cơ quan lãnh đạo cao nhất của công đoàn, là dịp sinh hoạt chính trị dân chủ, rộng rãi của cán bộ, đoàn viên công đoàn nhằm xem xét, thảo luận, đánh giá hoạt động của công đoàn trong nhiệm kỳ đã qua, từ đó định ra phương hướng, nhiệm vụ của nhiệm kỳ tiếp theo bầu ban chấp hành công đoàn cơ sở và đại biểu dự đại hội công đoàn cấp trên (nếu có) Đồng thời, thống nhất ý chí, hành động, bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện tốt những nhiệm vụ mà đại hôị đã đề ra

2 Mục đích, yêu cầu của đại hội, hội nghị công đoàn cơ sở

Đại hội, hội nghị công đoàn cơ sở là dịp tổ chức cho đoàn viên tham gia thảo luận dân chủ, đánh giá tình hình hoạt động của công đoàn cơ sở; kết quả thực hiện nghị quyết đại hội công đoàn cơ sở, nghị quyết đại hội công đoàn cấp trên trong thời gian qua và xây dựng phương hướng, nhiệm vụ hoạt động cho thời gian tới

Thông qua đại hội, hội nghị công đoàn cơ sở, tìm ra giải pháp khắc phục hạn chế; tiếp thu những kinh nghiệm, phương thức, cách thức tổ chức và hoạt động hiệu quả, tạo sự chuyển biến trong nhận thức của cán bộ, đoàn viên; nhằm đổi mới nội dung, hình thức hoạt động, tập hợp rộng rãi công nhân, viên chức, lao động vào tổ chức công đoàn, xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh

Lựa chọn, bầu vào ban chấp hành công đoàn cơ sở những đoàn viên có tâm huyết, nhiệt tình, thực sự đại diện cho tiếng nói, nguyện vọng của đoàn viên và người lao động; có khả năng tổ chức thực hiện tốt các chức năng của công đoàn cơ

sở, đặc biệt là chức năng đại diện bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của công nhân, viên chức, lao động

3 Hình thức tổ chức đại hội, hội nghị công đoàn cơ sở

a) Hình thức tổ chức đại hội công đoàn cơ sở

Đại hội công đoàn cơ sở có hai hình thức: đại hội toàn thể đoàn viên và đại hội đại biểu

1

Trang 2

a1) Đại hội toàn thể

Là đại hội của tất cả đoàn viên công đoàn (trừ đoàn viên đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang trong thời gian chấp hành các hình phạt của toà án) được tổ chức ở công đoàn cơ sở, Nghiệp đoàn, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận, Nghiệp đoàn bộ phận có dưới 150 đoàn viên

Trường hợp có từ 150 đoàn viên trở lên, nếu đoàn viên yêu cầu và có khả năng tổ chức được đại hội toàn thể, ban chấp hành công đoàn cơ sở xin ý kiến công đoàn cấp trên xem xét quyết định

a2) Đại hội đại biểu:

Là đại hội gồm những đại biểu ưu tú đại diện cho cán bộ, đoàn viên công đoàn, được đại hội công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận hoặc hội nghị tổ công đoàn bầu ra; được tổ chức ở công đoàn cơ sở, Nghiệp đoàn, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận, Nghiệp đoàn bộ phận có từ 150 đoàn viên trở lên

Trường hợp có dưới 150 đoàn viên nhưng hoạt động phân tán, lưu động hoặc khó khăn trong việc tổ chức đại hội toàn thể, được công đoàn cấp trên trực tiếp đồng ý, thì tổ chức đại hội đại biểu

b) Hình thức tổ chức hội nghị công đoàn cơ sở

Hội nghị công đoàn cơ sở được tổ chức theo hai hình thức: hội nghị toàn thể đoàn viên và hội nghị đại biểu, trong các trường hợp sau:

- Những nơi xét thấy cần thiết và được ban chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp đồng ý thì ban chấp hành ở cấp đó được triệu tập hội nghị đại biểu hoặc hội nghị toàn thể

- Khi công đoàn cấp trên tổ chức đại hội hoặc hội nghị đại biểu mà công đoàn

cơ sở không đủ điều kiện (theo quy định) về nhiệm kỳ đại hội, thì tổ chức hội nghị công đoàn, để thực hiện các nhiệm vụ theo chỉ đạo của công đoàn cấp trên

4 Nhiệm vụ của đại hội, hội nghị công đoàn cơ sở

1 Thảo luận thông qua các báo cáo

của ban chấp hành nhiệm kỳ vừa qua,

quyết định phương hướng, nhiệm vụ

công đoàn trong nhiệm kỳ tiếp theo

2 Tham gia xây dựng các văn kiện

của đại hội công đoàn cấp trên

3 Bầu BCH công đoàn mới

4 Bầu đại biểu đi dự đại hội công

đoàn cấp trên (vào dịp đại hội công đoàn

cấp trên)

1 Kiểm điểm việc thực hiện nghị quyết đại hội, bổ sung chương trình hoạt động của công đoàn cấp mình trong thời gian tới của nhiệm kỳ này

2 Tham gia xây dựng các văn kiện của đại hội công đoàn cấp trên

3 Bầu bổ sung BCH (nếu có)

4 Bầu đại biểu đi dự đại hội công đoàn cấp trên

2

Trang 3

II NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC ĐẠI HỘI, HỘI NGHỊ CĐCS

1 Nhiệm kỳ đại hội công đoàn cơ sở

Nhiệm kỳ đại hội công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận, nghiệp đoàn bộ phận theo quy định Điều lệ Công đoàn Việt Nam

Công đoàn cơ sở đã hết nhiệm kỳ, chưa hết nhiệm kỳ, được phép kéo dài hoặc tổ chức đại hội sớm cho phù hợp dần với tiến độ đại hội nhiệm kỳ chung của công đoàn cấp trên Thời gian kéo dài hoặc đại hội sớm đối với công đoàn cơ sở, Nghiệp đoàn không quá 06 tháng

Tổ công đoàn mỗi năm một lần tổ chức hội nghị toàn thể để xây dựng nhiệm

vụ, chương trình công tác và bầu tổ trưởng, tổ phó công đoàn

Trường hợp công đoàn cơ sở, Nghiệp đoàn, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận, Nghiệp đoàn bộ phận, tổ chức đại hội đại biểu hoặc hội nghị đại biểu

mà không trùng với dịp hội nghị hàng năm của tổ công đoàn, tổ Nghiệp đoàn trực thuộc, thì tổ chức hội nghị tổ công đoàn, tổ Nghiệp đoàn để bầu đại biểu dự đại hội hoặc hội nghị công đoàn cấp trên, và thực hiện các nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của công đoàn cấp trên

2 Đại biểu dự đại hội, hội nghị công đoàn cơ sở

a) Số lượng, thành phần đại biểu dự đại hội, hội nghị công đoàn cơ sở

Số lượng đại biểu chính thức dự đại hội, hội nghị công đoàn cấp nào do ban chấp hành công đoàn cấp đó quyết định và triệu tập, căn cứ vào số lượng đoàn viên

và tình hình cụ thể của đơn vị, theo quy định sau:

- Đại hội hoặc hội nghị công đoàn cơ sở, Nghiệp đoàn, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận, Nghiệp đoàn bộ phận, không quá 150 đại biểu Công đoàn

cơ sở có từ 5.000 đoàn viên trở lên không quá 200 đại biểu

- Trường hợp đặc biệt, nếu cần phải tăng thêm số lượng đại biểu chính thức, phải được công đoàn cấp trên trực tiếp đồng ý Số đại biểu tăng thêm không quá 10% so với quy định trên

Thành phần đại biểu chính thức gồm:

- Các ủy viên đương nhiệm của ban chấp hành cấp triệu tập

- Các đại biểu do đại hội hoặc hội nghị đại biểu, hội nghị toàn thể công đoàn cấp dưới bầu lên

- Các đại biểu do ban chấp hành cấp triệu tập chỉ định với số lượng không quá 3% (ba phần trăm) tổng số đại biểu chính thức được triệu tập

- Đại hội, hội nghị công đoàn cơ sở phải có ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số thành viên được triệu tập đến dự mới có giá trị

- Đại biểu dự đại hội, hội nghị đại biểu công đoàn cơ sở (Công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận) phải được đại hội, hội nghị biểu quyết công nhận tư cách đại biểu, khi có trên 50% số đại biểu chính thức có mặt tại đại hội biểu quyết bằng hình thức giơ tay

b) Triệu tập đại biểu đại hội, hội nghị công đoàn cơ sở

3

Trang 4

- Ban chấp hành cấp triệu tập đại hội, hội nghị chỉ triệu tập các đại biểu chính thức dự đại hội, hội nghị khi:

+ Đại biểu chỉ định và đại biểu do đại hội, hội nghị công đoàn cấp dưới bầu lên đúng nguyên tắc, thể lệ bầu cử và quy định của ban chấp hành công đoàn cấp triệu tập

+ Đại biểu là ủy viên đương nhiệm của ban chấp hành cấp triệu tập đại hội trong nhiệm kỳ tham dự từ 50% số kỳ họp trở lên

- Ban chấp hành công đoàn cấp triệu tập xem xét tư cách đại biểu đối với trường hợp đại biểu đang chấp hành kỷ luật từ hình thức khiển trách (theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2012) và hình thức cảnh cáo trở lên đối với các trường hợp khác (kỷ luật Đảng, chính quyền, công đoàn các đoàn thể) và báo cáo để đại hội, hội nghị biết Người bị khởi tố, truy tố, tạm giam thì không đủ tư cách đại biểu

III NỘI DUNG VÀ CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH ĐẠI HỘI, HỘI NGHỊ CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ

1 Công tác chuẩn bị

a) Xây dựng kế hoạch đại hội, hội nghị công đoàn cơ sở

- Kết cấu của kế hoạch thường gồm: mục đích, yêu cầu, nội dung, các bước tiến hành, thời gian hoàn thành đại hội (các tổ công đoàn, công đoàn bộ phận, công đoàn cơ

sở thành viên, công đoàn cơ sở) và phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện

- Khi xây dựng kế hoạch đại hội, ban chấp hành công đoàn cơ sở cần báo cáo xin ý kiến cấp ủy đảng (nếu có) và công đoàn cấp trên trực tiếp; đồng thời, trao đổi với chuyên môn, thủ trưởng cơ quan, đơn vị, để tranh thủ sự giúp đỡ, hỗ trợ về thời gian, kinh phí và các điều kiện cần thiết khác, giúp cho đại hội, hội nghị công đoàn

cơ sở được tiến hành theo đúng kế hoạch và thành công tốt đẹp

b) Thành lập các tiểu ban chuẩn bị đại hội, hội nghị công đoàn cơ sở

Thông thường gồm có tiểu ban nội dung nhân sự và tiểu ban tổ chức phục vụ Công đoàn cơ sở lớn có thể tổ chức gồm 04 tiểu ban (nội dung, nhân sự, tuyên truyền, phục vụ); công đoàn cơ sở ít đoàn viên thì phân công mỗi ủy viên ban chấp hành phụ trách một số công việc cụ thể

b1) Tiểu ban nội dung, nhân sự:

- Xây dựng các dự thảo: báo cáo tổng kết hoạt động công đoàn cơ sở nhiệm

kỳ vừa qua, phương hướng hoạt động công đoàn nhiệm kỳ tới (với hội nghị là kết quả hoạt động công đoàn cơ sở thời gian qua và kế hoạch hoạt động công đoàn cơ

sở trong thời gian tới); báo cáo kiểm điểm hoạt động của ban chấp hành

- Chuẩn bị nội dung lấy ý kiến tham gia tại đại hội, hội nghị công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận, Nghiệp đoàn bộ phận, tổ công đoàn; tiếp thu ý kiến tham gia và hoàn thiện dự thảo các báo cáo;

- Chuẩn bị quy chế, chương trình đại hội, chương trình điều hành đại hội, phát biểu khai mạc, bế mạc và dự thảo nghị quyết đại hội, hội nghị công đoàn cơ sở;

- Xây dựng đề án chuẩn bị nhân sự ban chấp hành; nhân sự ủy ban kiểm tra; nhân sự bầu đại biểu dự đại hội công đoàn cấp trên;

4

Trang 5

- Dự kiến nhân sự tham gia Đoàn chủ tịch, Thư kí, Ban thẩm tra tư cách đại biểu (nếu là đại hội hoặc hội nghị đại biểu) và ban (tổ) bầu cử

- Hướng dẫn công tác nhân sự để bầu cử tại đại hội, hội nghị công đoàn các đơn vị trực thuộc (Công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận, Nghiệp đoàn bộ phận, tổ công đoàn, tổ Nghiệp đoàn);

- Dự thảo báo cáo thẩm tra tư cách đại biểu (đại hội, hội nghị đại biểu);

- Chuẩn bị dự thảo văn bản, tài liệu phục vụ công tác bầu cử tại đại hội, hội nghị công đoàn cơ sở (biên bản bầu cử, phiếu bầu )

b2) Tiểu ban tổ chức, phục vụ:

- Tổ chức tuyên truyền phục vụ đại hội, hội nghị công đoàn cơ sở;

- Tổ chức các phong trào thi đua, biểu dương các gương điển hình tiên tiến;

tổ chức các hoạt động văn hoá, thể thao… chào mừng đại hội công đoàn cơ sở;

- Dự toán kinh phí phục vụ đại hội, hội nghị công đoàn cơ sở;

- Chuẩn bị hội trường, bàn ghế, âm thanh, ánh sáng, hòm phiếu, phương tiện phục vụ kiểm phiếu…) đáp ứng yêu cầu đại hội, hội nghị công đoàn cơ sở

- Đề xuất số lượng, thành phần đại biểu khách mời; phát hành giấy triệu tập đại biểu chính thức, giấy mời đại biểu dự

- Chuẩn bị công tác phục vụ khác như: chế độ ăn, uống, nghỉ, phương tiện đi lại, thuốc dự phòng sơ cứu chữa bệnh (nếu có)…

2 Quy trình đại hội, hội nghị công đoàn cơ sở

Quy trình đại hội, hội nghị công đoàn cơ sở thường gồm các bước sau:

- Chào cờ, tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu

- Bầu đoàn chủ tịch, thư ký, ban thẩm tra tư cách đại biểuđại biểu (đại hội, hội nghị)

- Phát biểu khai mạc

- Thông qua quy chế, chương trình đại hội, hội nghị

- Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và phương hướng nhiệm kỳ tới; đối với hội nghị

là kết quả hoạt động thời gian qua và nhiệm vụ thời gian tới

- Báo cáo kiểm điểm hoạt động của ban chấp hành (nếu chuẩn bị riêng)

- Báo cáo thẩm tra tư cách đại biểu (nếu là đại hội, hội nghị đại biểu)

- Thảo luận báo cáo kết quả hoạt động và phương hướng

- Thảo luận tham gia vào văn kiện đại hội công đoàn cấp trên (nếu có)

- Phát biểu của đại diện cấp ủy (nếu có), chính quyền, công đoàn cấp trên

- Tổ chức bầu cử ban chấp hành, bầu đại biểu dự đại hội, hội nghị công đoàn cấp trên (nếu trùng dịp đại hội, hội nghị công đoàn cấp trên)

- Ban chấp hành mới ra mắt (đại hội)

- Thông qua nghị quyết

- Phát biểu bế mạc; chào cờ kết thúc

5

Trang 6

3 Tổ chức điều hành đại hội, hội nghị công đoàn cơ sở

a) Nhiệm vụ của ban chấp hành khoá đương nhiệm

Ban chấp hành công đoàn cơ sở khoá đương nhiệm chịu trách nhiệm trước đại hội, hội nghị công đoàn cơ sở về toàn bộ công việc chuẩn bị cho đại hội, hội nghị công đoàn cơ sở

Điều hành việc bầu Đoàn chủ tịch, Thư ký và Ban thẩm tra tư cách đại biểu (nếu có) tại đại hội, hội nghị công đoàn cơ sở bằng biểu quyết giơ tay (có thể biểu quyết thông qua một lần cả tập thể, hoặc biểu quyết thông qua từng người)

Người tham gia đoàn chủ tịch phải là đại biểu chính thức của đại hội, hội nghị công đoàn cơ sở Nếu thấy cần thiết, có thể mời đại biểu khách mời của đại hội tham gia đoàn chủ tịch với tư cách là thành viên danh dự (thành viên danh dự không trực tiếp tham gia điều hành đại hội) Số lượng thành viên danh dự không quá 1/5 (một phần năm) tổng số thành viên đoàn chủ tịch đại hội

Trường hợp công đoàn cơ sở có dưới 10 đại biểu thì không nhất thiết phải bầu đoàn chủ tịch đại hội mà bầu 1 người điều hành đại hội, hội nghị (nên bầu đồng chí chủ tịch công đoàn đương nhiệm)

b) Nhiệm vụ của đoàn chủ tịch

Phân công các thành viên điều hành công việc của đại hội, hội nghị (ngay sau khi được bầu) theo chương trình, quy chế làm việc đã được đại hội, hội nghị thông qua và theo nguyên tắc tập trung dân chủ, quyết định theo đa số; hướng dẫn nội dung thảo luận, lấy biểu quyết các chỉ tiêu cơ bản

Điều hành công tác nhân sự bầu cử tại đại hội, hội nghị: thông qua đề án nhân

sự của ban chấp hành khoá đương nhiệm; hướng dẫn ứng cử, đề cử; quyết định các trường hợp cho rút hoặc không cho rút khỏi danh sách bầu cử; chốt danh sách bầu

cử bằng hình thức biểu quyết theo đa số

Tổ chức bầu ban bầu cử, gồm số lượng, danh sách ban bầu cử; thành viên là những đại biểu chính thức và không có tên trong danh sách bầu cử để đại hội, hội nghị thông qua bằng biểu quyết giơ tay

Nhận biên bản kết quả bầu cử, phiếu bầu đã niêm phong từ ban bầu cử để bàn giao cho ban chấp hành khóa mới

Chỉ định triệu tập viên kỳ họp thứ nhất của ban chấp hành, sau khi công bố kết quả bầu cử ban chấp hành công đoàn Trường hợp đại hội công đoàn cơ sở bầu trực tiếp chủ tịch, thì chủ tịch sẽ là người triệu tập và chủ trì hội nghị

c) Nhiệm vụ của đoàn thư ký

- Ghi biên bản tổng hợp ý kiến thảo luận, dự thảo các văn bản kết luận, nghị quyết của đại hội, hội nghị

- Quản lý và phát hành tài liệu có liên quan theo sự chỉ đạo của đoàn chủ tịch đại hội, hội nghị

- Thu nhận, bảo quản và gửi đến ban chấp hành công đoàn đầy đủ hồ sơ, văn kiện chính thức của đại hội, hội nghị

- Trưởng đoàn thư ký chịu trách nhiệm trước đoàn chủ tịch đại hội, hội nghị

về nhiệm vụ của đoàn thư ký, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên

6

Trang 7

d) Nhiệm vụ của Ban thẩm tra tư cách đại biểu đại hội

Nghiên cứu các tài liệu về đại biểu do ban chấp hành cấp triệu tập đại hội, hội nghị cung cấp (bao gồm cả đại biểu đương nhiên, đại biểu bầu và đại biểu chỉ định) Căn cứ vào tiêu chuẩn đại biểu và các nguyên tắc bầu cử để xem xét tư cách đại biểu Tổng hợp, phân tích và lập báo cáo về tình hình đại biểu

Xem xét các đơn thư khiếu nại, tố cáo có liên quan đến đại biểu, gửi đến trước ngày đại hội, hội nghị khai mạc chính thức 10 ngày Các đơn thư gửi sau không giải quyết trong đại hội, hội nghị, mà chuyển ban chấp hành công đoàn khóa mới hoặc cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết

Báo cáo kết quả thẩm tra tư cách đại biểu và kết luận việc xem xét các đơn thư, để đoàn chủ tịch điều hành đại hội, hội nghị thảo luận, biểu quyết tư cách đại biểu bằng biểu quyết giơ tay

IV CÔNG TÁC BẦU CỬ TẠI ĐẠI HỘI, HỘI NGHỊ CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ

1 Tiêu chuẩn ủy viên ban chấp hành công đoàn

a) Nhiệt tình, tâm huyết với công tác công đoàn; có phương pháp hoạt động quần chúng và khả năng đoàn kết tập hợp được đông đảo đoàn viên, công nhân, viên chức, lao động; có bản lĩnh, tinh thần đấu tranh bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, công nhân, viên chức, lao động

b) Có năng lực tham gia xây dựng và tổ chức thực hiện tốt các nghị quyết của công đoàn; có khả năng vận dụng chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước vào công tác công đoàn; có kiến thức về quản lý kinh tế, xã hội, pháp luật

c) Có uy tín, được quần chúng nơi công tác tín nhiệm

2 Cơ cấu, số lượng ban chấp hành, ban thường vụ công đoàn

a) Ban chấp hành công đoàn cơ sở cần có cơ cấu hợp lý, thể hiện được tính đại diện, nhưng phải bảo đảm tiêu chuẩn, không cấu tạo vào ban chấp hành công

đoàn những người không có điều kiện hoạt động Số lượng ủy viên ban chấp hành

công đoàn cấp nào do đại hội công đoàn cấp đó quyết định, theo quy định sau:

+ Ban chấp hành công đoàn bộ phận, Nghiệp đoàn bộ phận không quá 7 ủy viên; + Ban chấp hành công đoàn cơ sở, Nghiệp đoàn, công đoàn cơ sở thành viên không quá 15 ủy viên Công đoàn cơ sở có từ 3.000 đoàn viên trở lên không quá 17

ủy viên

+ Trường hợp ban chấp hành cần số lượng vượt quá mức quy định phải được công đoàn cấp trên trực tiếp đồng ý, nhưng không quá 10% quy định trên

b) Ban thường vụ công đoàn cơ sở do ban chấp hành công đoàn cơ sở bầu ra trong số các ủy viên ban chấp hành công đoàn cơ sở (gồm chủ tịch, phó chủ tịch và một số ủy viên ban thường vụ) Ban chấp hành công đoàn cơ sở có từ 09 người trở lên, thì được bầu ban thường vụ làm cơ quan thường trực của ban chấp hành công đoàn cơ sở Số lượng ban thường vụ công đoàn cơ sở tối thiểu là 03 người, nhưng không quá 1/3 (một phần ba) số lượng ban chấp hành công đoàn cơ sở

7

Trang 8

3 Chuẩn bị nhân sự cho công tác bầu cử

a) Ứng cử

Đoàn viên công đoàn là đại biểu hoặc không là đại biểu đại hội đều có quyền ứng cử vào ban chấp hành khóa mới Đoàn viên công đoàn không phải là đại biểu chính thức của đại hội, nếu ứng cử thì phải có đơn xin ứng cử gửi đoàn chủ tịch đại

hội để thông tin đến đại biểu Người ứng cử đại biểu đi dự đại hội, hội nghị công

đoàn cấp trên phải là đại biểu chính thức dự đại hội, hội nghị công đoàn cấp dưới

b) Đề cử

Ban chấp hành công đoàn cấp triệu tập đại hội có quyền đề cử người tham gia vào ban chấp hành công đoàn khóa mới, đại biểu đi dự đại hội công đoàn cấp trên (nếu có) và cung cấp lý lịch trích ngang từng người

Các đại biểu chính thức của đại hội, hội nghị có quyền đề cử người là đại biểu hoặc không phải là đại biểu đại hội, hội nghị vào ban chấp hành Trường hợp

đề cử người không phải là đại biểu chính thức của đại hội, hội nghị, phải được sự đồng ý bằng văn bản của người đó

c) Danh sách bầu cử

Đoàn chủ tịch đại hội, hội nghị có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo đại hội, hội nghị đầy đủ danh sách ứng cử, đề cử (kể cả những người xin rút ra khỏi danh sách bầu cử để đại hội thảo luận); quyết định các trường hợp cho rút hoặc không cho rút khỏi danh sách bầu cử

Danh sách bầu cử phải được đại hội, hội nghị thông qua bằng biểu quyết giơ tay (chốt danh sách bầu cử)

Phiếu bầu cử phải ghi rõ họ và tên, chức vụ, đơn vị công tác; xếp theo vần ABC cho toàn danh sách bầu hoặc theo khối công tác (Công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận, Nghiệp đoàn bộ phận…) Trường hợp bầu số lượng ít và được đại hội nhất trí thì có thể dùng phiếu bầu viết tay Các loại phiếu bầu đều phải có dấu của ban chấp hành công đoàn cơ sở (nếu công đoàn cơ sở thành viên có con dấu thì dùng dấu của công đoàn cơ sở thành viên), đóng dấu ở góc trái phía trên

4 Tổ chức bầu cử

a) Nhiệm vụ của ban bầu cử

Sau khi được bầu, ban bầu cử có nhiệm vụ phổ biến nguyên tắc, thể lệ bầu

cử, hướng dẫn cách thức bỏ phiếu; kiểm tra thùng phiếu trước khi bỏ phiếu, phát phiếu, thu phiếu

Thực hiện việc kiểm phiếu (không phải đếm số phiếu bầu trước đại hội, hội nghị), lập biên bản kiểm phiếu, công bố kết quả bầu cử, kết quả trúng cử, niêm phong phiếu bầu chuyển cho đoàn chủ tịch đại hội, hội nghị

b) Cách tính kết quả kiểm phiếu

b1) Phiếu không hợp lệ:

- Phiếu bầu thừa số lượng đã được đại hội biểu quyết thông qua

- Phiếu gạch hết tên trong danh sách bầu ở phiếu in sẵn hoặc không ghi tên ai

ở phiếu viết tay (trừ trường hợp danh sách bầu 1 người)

8

Trang 9

- Phiếu bầu ghi tên người ngoài danh sách bầu cử đã được đại hội, hội nghị thông qua

- Phiếu có đánh dấu riêng hoặc dùng từ hai mầu mực trở lên

- Phiếu không đóng dấu của ban chấp hành theo quy định

b2) Phiếu hợp lệ:

- Là phiếu không nằm trong những trường hợp trên

- Trường hợp danh sách bầu cử chỉ có 1 người thì việc gạch tên ở phiếu in sẵn hoặc không ghi tên ai ở phiếu viết tay vẫn hợp lệ

- Phiếu bầu thiếu số lượng quy định theo danh sách bầu vẫn hợp lệ

b3) Người trúng cử:

- Phải đạt quá 1/2 (một phần hai) số phiếu bầu (phiếu thu về)

- Trường hợp số người có số phiếu quá 1/2 nhiều hơn số lượng đã được đại hội, hội nghị biểu quyết, thì người trúng cử được lấy theo thứ tự, từ người có số phiếu cao đến người có số phiếu thấp hơn, cho đến khi đủ số lượng

- Trường hợp số người có số phiếu quá 1/2 ít hơn số lượng cần bầu thì đại hội thảo luận và quyết định bầu tiếp cho đủ số lượng, hoặc không bầu mà lấy số lượng

đã trúng cử (ít hơn số lượng đại hội đã quyết định)

- Trường hợp nhiều người có số phiếu quá 1/2 bằng nhau mà chỉ cần lấy một người hoặc một số người cho đủ số lượng thì phải xin ý kiến đại hội, hội nghị quyết định bầu tiếp trong số những người có phiếu bằng nhau để chọn người có số phiếu cao hơn Trong trường hợp này không cần phải đạt số phiếu bầu quá 1/2 so với tổng

số đại biểu tham gia bầu cử Trường hợp bầu lần 2 mà số phiếu vẫn ngang nhau thì việc có bầu nữa hay không do đại hội quyết định

- Việc bầu đại biểu đi dự đại hội, hội nghị công đoàn cấp trên có thể bầu đại biểu dự khuyết Số lượng đại biểu dự khuyết do đại hội, hội nghị quyết định (có thể bầu riêng đại biểu dự khuyết hoặc xin ý kiến đại hội, hội nghị lấy đại biểu dự khuyết là người có số phiếu quá 1/2 liền kề với người đã trúng cử đại biểu chính thức (nếu có)

V MỘT SỐ NỘI DUNG CẦN LƯU Ý SAU ĐẠI HỘI CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ

1 Họp ban chấp hành công đoàn cơ sở lần thứ nhất

Sau khi đại hội công đoàn cơ sở bầu được ban chấp hành khóa mới, ban chấp hành có trách nhiệm tổ chức hội nghị lần thứ nhất để bầu các chức danh trong ban chấp hành và bầu ủy ban Kiểm tra (theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam) Thời gian tổ chức hội nghị ban chấp hành chậm nhất không quá 15 ngày, kể

từ ngày bế mạc đại hội công đoàn cơ sở Nguyên tắc và trình tự hội nghị thứ nhất ban chấp hành khoá mới như sau:

- Đồng chí triệu tập viên khai mạc hội nghị và đề nghị ban chấp hành cử người chủ trì (nếu ban chấp hành có dưới 15 người), cử Đoàn chủ tịch hội nghị (nếu ban chấp hành có từ 15 người trở lên) và thư ký hội nghị bằng biểu quyết giơ tay Trường hợp đại hội công đoàn cơ sở, Nghiệp đoàn bầu trực tiếp chủ tịch, thì chủ tịch là người triệu tập và chủ trì hội nghị

9

Trang 10

- Người chủ trì hoặc đoàn chủ tịch báo cáo để hội nghị thông qua chương trình làm việc và điều hành hội nghị Hội nghị ban chấp hành thảo luận và quyết định số lượng, cơ cấu của ban thường vụ, ủy ban kiểm tra Việc bầu cử phải tiến hành theo đúng nguyên tắc và thể lệ như bầu ban chấp hành

Trình tự bầu cử.

- Bầu ban thường vụ (đối với ban chấp hành công đoàn cơ sở có số lượng từ

09 người trở lên) trong số ủy viên ban chấp hành Đối với ban chấp hành có dưới 09

ủy viên thì chỉ bầu chủ tịch và phó chủ tịch công đoàn cơ sở

- Bầu chủ tịch, phó chủ tịch trong số ủy viên ban thường vụ Trường hợp công đoàn cơ sở không đủ điều kiện bầu ban thường vụ, thì bầu chủ tịch và phó chủ tịch trong số ủy viên ban chấp hành

- Bầu ủy ban kiểm tra đối với công đoàn cơ sở có từ 30 đoàn viên trở lên Trường hợp công đoàn cơ sở dưới 30 đoàn viên thì cử một ủy viên ban chấp hành làm nhiệm vụ kiểm tra Số lượng ủy ban kiểm tra do ban chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, nhưng tối đa không quá 05 người Nhân sự tham gia ủy ban kiểm tra gồm một số ủy viên trong ban chấp hành và một số ủy viên ngoài ban chấp hành công đoàn cơ sở, số ủy viên ban chấp hành không quá một phần ba (1/3) tổng số ủy viên ủy ban kiểm tra

- Bầu chủ nhiệm ủy ban kiểm tra trong số các ủy viên ủy ban kiểm tra Việc bầu phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra (nếu có) do ủy ban kiểm tra bầu

- Ban thường vụ, chủ tịch, phó chủ tịch, ủy ban kiểm tra, chủ nhiệm ủy ban kiểm tra công đoàn cơ sở có trách nhiệm điều hành công việc ngay sau khi được bầu; chủ tịch công đoàn, chủ nhiệm ủy ban kiểm tra được ký các văn bản theo chức danh khi được bầu và nhận bàn giao từ đoàn chủ tịch, ban thường vụ, ủy ban kiểm tra khoá trước trong thời hạn 15 ngày

2 Đề nghị công đoàn cấp trên công nhận kết quả bầu cử

Hồ sơ đề nghị gồm:

- Công văn hoặc tờ trình đề nghị công nhận kết quả bầu cử ban chấp hành, Ban thường vụ, chủ tịch, phó chủ tịch, ủy ban kiểm tra, chủ nhiệm và phó chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra

- Các biên bản kết quả bầu cử: ban chấp hành, ban thường vụ, chủ tịch, phó chủ tịch, ủy ban kiểm tra, chủ nhiệm ủy ban kiểm tra, phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra

- Danh sách trích ngang ban chấp hành, ủy ban kiểm tra (gồm họ và tên, năm sinh, chức vụ và đơn vị công tác, đảng viên, giới tính, dân tộc, trình độ (chính trị, học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ)

Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, công đoàn cấp trên trực tiếp có trách nhiệm xem xét và ra quyết định công nhận

10

Ngày đăng: 07/04/2018, 12:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w