1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo Cáo Về Vận Tải Thuỷ Đồng Bằng Sông Hồng - Cục Đường Thủy Nội Địa Việt Nam

18 266 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 225,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO VỀ VẬN TẢI THUỶ ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG Cục Đường thủy nội địa Việt Nam PHẦN MỞ ĐẦU.. Do các sông b tướng Tây Bắc- ảy theo hướng Tây Bắc- ướng Tây Bắc- ắc Bộ hầu hết chảy theo hướng

Trang 1

BÁO CÁO

VỀ VẬN TẢI THUỶ ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

Cục Đường thủy nội địa Việt Nam

PHẦN MỞ ĐẦU TỔNG QUAN ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

Đồng bằng sông Hồng (hay châu thổ sông Hồng) là một vùng đất rộng lớn nằm quanh khu vực hạ lưu sông Hồng thuộc miền Bắc Việt Nam, vùng đất bao gồm 11 tỉnh và thành phố như: Vĩnh Phúc, Hà Nội, Bắc Ninh, Hà Nam, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Quảng Ninh Gần như đồng nghĩa với đồng bằng sông Hồng là vùng trung châu, khác với vùng chân núi trung du và núi cao thượng du Không giống như vùng đồng bằng sông Cửu Long, các tỉnh trong vùng đồng bằng sông Hồng chỉ có 2 tỉnh Thái Bình và Hưng Yên là không có núi, do đó khu vực này thường được gọi là châu thổ sông Hồng Toàn vùng có diện tích: 23.336 km², chiếm 7,1 % diện tích của cả nước

Sông khu v c đ ng b ng b c B h u h t ch y theo h ng Tây B c-ở khu vực đồng bằng bắc Bộ hầu hết chảy theo hướng Tây Bắc- ực đồng bằng bắc Bộ hầu hết chảy theo hướng Tây Bắc- ồng bằng bắc Bộ hầu hết chảy theo hướng Tây Bắc- ằng bắc Bộ hầu hết chảy theo hướng Tây Bắc- ắc Bộ hầu hết chảy theo hướng Tây Bắc- ộ hầu hết chảy theo hướng Tây Bắc- ầu hết chảy theo hướng Tây Bắc- ết chảy theo hướng Tây Bắc- ảy theo hướng Tây Bắc- ướng Tây Bắc- ắc Bộ hầu hết chảy theo hướng Tây Bắc-ông Nam và đ ra bi n Bắc-ông Ngo i l có sBắc-ông K Cùng và B ng Giang ch yổ ra biển Đông Ngoại lệ có sông Kỳ Cùng và Bằng Giang chảy ển Đông Ngoại lệ có sông Kỳ Cùng và Bằng Giang chảy ại lệ có sông Kỳ Cùng và Bằng Giang chảy ệ có sông Kỳ Cùng và Bằng Giang chảy ỳ Cùng và Bằng Giang chảy ằng bắc Bộ hầu hết chảy theo hướng Tây Bắc- ảy theo hướng Tây Bắc-theo h ng ông Nam ch y Bắc-theo h ng ông Nam-Tây B c Do các sông b tướng Tây Bắc- ảy theo hướng Tây Bắc- ướng Tây Bắc- ắc Bộ hầu hết chảy theo hướng Tây Bắc- ắc Bộ hầu hết chảy theo hướng Tây Bắc-ngu n t núi cao nên sông th ng l u r t d c, đ d c bình quân c a sôngồng bằng bắc Bộ hầu hết chảy theo hướng Tây Bắc- ở khu vực đồng bằng bắc Bộ hầu hết chảy theo hướng Tây Bắc- ượng lưu rất dốc, độ dốc bình quân của sông ư ất dốc, độ dốc bình quân của sông ốc, độ dốc bình quân của sông ộ hầu hết chảy theo hướng Tây Bắc- ốc, độ dốc bình quân của sông ủa sông

H ng đ n Vi t Trì là 23cm/km, sông Lô là 33cm/km Các sông đông Tr ng S nồng bằng bắc Bộ hầu hết chảy theo hướng Tây Bắc- ết chảy theo hướng Tây Bắc- ệ có sông Kỳ Cùng và Bằng Giang chảy ường Sơn ơn

đ d c còn l n h n có n i lên trên 100cm/km Chính vì v y, vào mùa m a sông ộ hầu hết chảy theo hướng Tây Bắc- ốc, độ dốc bình quân của sông ớng Tây Bắc- ơn ơn ậy, vào mùa mưa sông ở ư ở khu vực đồng bằng bắc Bộ hầu hết chảy theo hướng Tây Bắc-khu v c này n c ch y xi t, các ph ng ti n v n t i ng c dòng r t khó kh n.ực đồng bằng bắc Bộ hầu hết chảy theo hướng Tây Bắc- ướng Tây Bắc- ảy theo hướng Tây Bắc- ết chảy theo hướng Tây Bắc- ươn ệ có sông Kỳ Cùng và Bằng Giang chảy ậy, vào mùa mưa sông ở ảy theo hướng Tây Bắc- ượng lưu rất dốc, độ dốc bình quân của sông ất dốc, độ dốc bình quân của sông ăn Sông ch y đ n vùng đ ng b ng, dòng ch y êm đ m, đ d c còn kho ng vàiảy theo hướng Tây Bắc- ết chảy theo hướng Tây Bắc- ồng bằng bắc Bộ hầu hết chảy theo hướng Tây Bắc- ằng bắc Bộ hầu hết chảy theo hướng Tây Bắc- ảy theo hướng Tây Bắc- ềm, độ dốc còn khoảng vài ộ hầu hết chảy theo hướng Tây Bắc- ốc, độ dốc bình quân của sông ảy theo hướng Tây Bắc-centimet trên m t kilômét, sông u n khúc quanh co và t o nên nhi u bãi c n gây khóộ hầu hết chảy theo hướng Tây Bắc- ốc, độ dốc bình quân của sông ại lệ có sông Kỳ Cùng và Bằng Giang chảy ềm, độ dốc còn khoảng vài ại lệ có sông Kỳ Cùng và Bằng Giang chảy

kh n cho v n t i v mùa khô Theo khái ni m th y v n, n c ta có hai mùaăn ậy, vào mùa mưa sông ở ảy theo hướng Tây Bắc- ềm, độ dốc còn khoảng vài ệ có sông Kỳ Cùng và Bằng Giang chảy ủa sông ăn ướng Tây

Bắc-m a và khô Các Bắc-mùa Bắc-m a, khô dài ng n khác nhau và l ch pha v i nhau theo cácư ư ắc Bộ hầu hết chảy theo hướng Tây Bắc- ệ có sông Kỳ Cùng và Bằng Giang chảy ớng Tây Bắc-vùng trong c n c.ảy theo hướng Tây ướng Tây

Bắc-Mùa lũ nước ta dài khoảng 3 đến 6 tháng, lượng nước chiếm từ 60% đến 90% lượng nước cả năm, mực nước chênh lệch giữa hai mùa mưa và khô ở miền Bắc khá lớn lưu lượng nước trên 7 mét Mùa mưa lũ chậm dần từ Bắc vào Nam,

lũ đồng bằng sông Hồng từ tháng 6-10 hàng năm

Mùa cạn của nước ta dài hơn mùa lũ, có từ 6 đến 9 tháng, lượng nước chiếm từ 20% đến 30 % tổng lượng nước năm, mùa cạn đến sớm từ tháng 10 đến tháng 5 năm sau, tháng kiệt nhất là tháng 2

Khu vực Bắc Bộ gồm 65 sông, kênh (đường thủy nội địa quốc gia) với tổng chiều dài 2.663,9 km, với hệ thống báo hiệu vĩnh cửu, mật độ báo hiệu 2,55 BH/1km, đèn hiệu 01 đèn/1km đảm bảo an toàn cho phương tiện vận tải thủy lưu thông trên tuyến 3 ca an toàn

Trang 2

PHẦN II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

I Thực trạng tuyến luồng đường thủy nội địa

Tuyến luồng đường thủy nội địa khu vực đồng bằng sông Hồng bao gồm

3 hành lang đường thuỷ và 7 tuyến vận tải thủy kết nối

1 Hành lang đường thủy số 1 (Quảng Ninh-Việt Trì qua sông Đuống)

dài 254,5 km, đoạn tuyến này đang được cải tạo nâng cấp luồng theo dự án phát triển giao thông vận tải khu vực đồng bằng Bắc Bộ (WB6) Sau khi cải tạo xong, tuyến luồng đạt tiêu chuẩn luồng cấp II Trên tuyến này có cầu Đuống tĩnh không thấp (2,4m), chiều rộng khoang thông thuyền đạt 30m, tại vị trí cầu luồng cua cong, dòng chảy xiết, đây là một vị trí nguy hiểm và là điểm nghẽn của giao thông đường thủy

2 Hành lang đường thủy số 3: (Lạch Giang-Hà Nội) bắt đầu từ cửa

Lạch Giang qua sông Ninh Cơ, sông Hồng đến cảng Hà Nội dài 196 km, đoạn tuyến này đang được cải tạo nâng cấp luồng theo dự án phát triển giao thông vận tải khu vực đồng bằng Bắc Bộ (WB6) Sau khi cải tạo xong, tuyến luồng đạt tiêu chuẩn luồng cấp I

3 Hành lang đường thủy số 2 (Quảng Ninh-Ninh Bình) dài 264km, quy

hoạch cấp II đây là tuyến vận tải huyết mạch vận chuyển hàng hóa từ Quảng Ninh đến Ninh Bình Hiện tại chưa được cải tạo, nâng cấp đảm bảo chuẩn tắc luồng theo quy hoạch

4 Các tuyến luồng kết nối vận tải với 3 hàng lang

4.1 Tuyến Hà Nội-Việt Trì-Lào Cai bắt đầu từ cảng Hà Nội đi trên

sông Hồng đến Lào Cai dài 365,5 km, hiện trạng luồng khá khác nhau trên từng đoạn tuyến

- Đoạn từ Hà Nội đến Việt Trì dài 74,5 km, được quy hoạch luồng cấp II Trên tuyến có cầu Long Biên tĩnh không thấp (4,9m) là điểm nghẽn cho vận tải thuỷ vào mùa lũ

- Đoạn từ Việt Trì đến Yên Bái dài 125km, được quy hoạch luồng cấp III, tuyến hiện hữu có nhiều đoạn cạn chưa đảm bảo chuẩn tắc luồng theo cấp kỹ thuật

- Đoạn từ Yên Bái đến Lào Cai dài 166km được quy hoạch luồng cấp IV, tuyến hiện hữu có nhiều đoạn cạn chưa đảm bảo chuẩn tắc luồng theo cấp kỹ thuật

4.2 Tuyến Việt Trì-Hòa Bình bắt đầu từ cảng Việt Trì qua sông Thao

(sông Hồng), sông Đà đến hạ lưu Nhà máy thủy điện Hòa Bình dài 74 km Quy hoạch luồng cấp III, chế độ dòng chảy phụ thuộc vào việc điều tiết nước, vận hành của Công ty thủy điện Hòa Bình

Trang 3

4.3.Tuyến Việt Trì-Tuyên Quang bắt đầu từ cảng Việt Trì đi trên sông

Lô đến Tuyên Quang, dài 106 km Quy hoạch luồng cấp III, tuyến hiện hữu có các đoạn cạn chưa đảm bảo chuẩn tắc luồng theo cấp kỹ thuật

4.4.Tuyến Phả Lại-Đáp Cầu-Đa Phúc bắt đầu từ cảng Phả Lại qua sông

Cầu, sông Công đến cảng Đa Phúc có chiều dài 88,0km Quy hoạch luồng cấp III, tuyến hiện hữu có các đoạn cạn chưa đảm bảo chuẩn tắc luồng theo cấp kỹ thuật

4.5 Tuyến Phả Lại-Á Lữ bắt đầu từ cảng Phả Lại đến cảng Á Lữ (sông

Thương) dài 35km Quy hoạch luồng cấp III, tuyến hiện hữu có các đoạn cạn chưa đảm bảo chuẩn tắc luồng theo cấp kỹ thuật cấp

4.6.Tuyến Quảng Ninh-Phả Lại dài 127,6km, Quy hoạch luồng cấp II,

tuyến hiện hữu có một số đoạn cạn chưa đảm bảo chuẩn tắc luồng theo cấp kỹ thuật cấp

4.7.Tuyến Hải Phòng- Hà Nội qua sông Luộc dài 213km bắt đầu từ Hải

Phòng đến cảng Hà Nội, tuyến vận tải này trùng với hàng lang đường thủy nội địa số 2 và hàng lang đường thủy nội địa số 3

4.8 Tuyến Ninh Bình-Thanh Hóa dài 147,5km, tuyến hiện hữu có một

số đoạn cạn chưa đảm bảo chuẩn tắc luồng theo cấp kỹ thuật cấp III

5 Tuyến vận tải ven bờ biển Quảng Ninh- Quảng Bình đáp ứng cho

phương tiện pha sông biển mang cấp VR-SB hoạt động, phạm vi hoạt động của phương tiện cách bờ và nơi trú ẩn không quá 12 hải lý, tuyến vận tải này được

Bộ Giao thông vận tải công bố tại quyết định số 2495/QĐ-BGTVT ngày 30/6/2014

II Hệ thống cảng bến thuỷ nội địa

1 Mạng lưới cảng đường thủy nội địa khu vực phía Bắc phần lớn được xây dựng từ những năm 70-80 của Thế kỷ trước Theo số liệu thống kê của các cảng vụ khu vực phía Bắc tính đến năm 2013 hiện có 1.109 cảng, bến thủy nội địa

- Có 82 cảng thủy nội địa (có 2 cảng tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài cảng Ninh Phúc, cảng Chinfon) trong đó:

+ Cảng cấp I: 2 cảng + Cảng cấp II: 24 cảng + Cảng cấp III: 39 cảng + Cảng cấp IV: 17 cảng

- Có 1.017 bến thủy nội địa

- Có 371.960 lượt phương tiện ra vào cảng, bến với 85,5 tấn phương tiện;

có 3.427 lượt tàu biển ra vào các cảng

Trang 4

2 Năng lực thông qua của 1.109 cảng, bến là 102 triệu tấn/năm; có cảng thủy nội địa cho phép tiếp nhận tàu trọng tải đến 3.000 tấn (cảng Ninh Phúc)

3 Hệ thống cảng thuỷ nội địa được phân bố trên các tuyến vận tải như sau:

- Tuyến hành lang đường thuỷ số 1 (Quảng Ninh-Hà Nội-Việt Trì) gồm

có 23 cảng, 366 bến thủy nội địa

- Tuyến hành lang đường thuỷ số 3 (Hà Nội-Lạch Giang) gồm có 4 cảng

119 bến thủy nội địa

- Tuyến hành lang đường thủy số 2 (Quảng Ninh-Ninh Bình) gồm có18 cảng 146 bến thủy nội địa

- Tuyến Quảng Ninh-Phả Lại gồm có 7 cảng 129 bến thủy nội địa

- Tuyến Phả Lại- Đa Phúc gồm có 3 cảng và 21 bến thủy nội địa

- Tuyến Phả Lại- Á Lữ gồm có 3 cảng, 11 bến thủy nội địa

- Tuyến Việt Trì-Hòa Bình có 6 cảng, 35 bến thủy nội địa

- Tuyến Việt Trì-Tuyên Quang có 5 cảng 92 bến thủy nội địa

Ngoài ra còn có một số cảng, bến thủy nội địa ở các tuyến sông nhánh khu vực lân cận như sông Thái Bình, Mạo Khê, Kinh Môn, Trà lý…vv

4 Hệ thống cảng thuỷ nội địa được xây dựng tại các khu vực đầu mối có khả năng hấp dẫn, phù hợp trên mỗi vùng được phân bố như sau:

- Cụm cảng Hà Nội: gồm có cảng đầu mối Hà Nội, Khuyến Lương, các cảng của địa phương như Sơn Tây, Hồng Vân, Vạn Điểm phục vụ cho thủ đô

Hà Nội và các vùng lân cận, cảng Hà Nội có khả năng tiếp nhận tàu pha sông biển 1000 tấn

- Cụm cảng Ninh Bình: gồm cảng đầu mối Ninh Phúc, Ninh Bình phục

vụ cho khu vực bắc Thanh Hóa tiếp nhận cho tàu pha sông biển qua cửa Đáy, cửa Lạch Giang

- Cảng Việt Trì: phục vụ cho các tỉnh vùng Việt Bắc và khả năng chuyển tiếp hàng quá cảnh vùng tây nam Trung Quốc qua sông Thao

- Cụm cảng Hòa Bình: gồm có cảng đầu mối Hòa Bình (hạ lưu) và cảng trên hồ Hòa Bình như cảng Ba Cấp, Bích Hạ, Vạn Yên, Tạ Hộc, Tạ Bú, phục vụ cho vùng Tây Bắc xây dựng nhà máy thủy điện Sơn La, Lai Châu

- Cụm cảng Hà Bắc: gồm có cảng Đáp Cầu, Á Lữ, cảng nhà máy kính Đáp Cầu, cảng nhà máy đạm Hà Bắc phục vụ cho vùng Bắc Giang và vùng phụ cận

- Cụm cảng Đa Phúc phục vụ cho phía Bắc Hà Nội, các khu công nghiệp Thái Nguyên và các vùng phụ cận

Trang 5

- Cảng khu vực Quảng Ninh gồm các cảng Mũi Chùa, Hồng Gai, cảng Vạn Gia (Móng Cái) phục vụ cho vùng Đông Bắc và vùng lân cận Trung Quốc

- Cảng chuyên dùng như cảng nhà máy nhiệt điện Phả Lại, cảng nhà máy

xi măng Hoàng Thạch, cảng Chinfon, cảng Phúc Sơn, cảng điện than Uông Bí

- Các bến thủy nội địa dọc tuyến vận tải chính cũng phát triển khá mạnh, chủ yếu là bến vật liệu xây dựng của địa phương

III Đội tàu vận tải hoạt động khu vực đồng bằng Bắc Bộ

Trên địa bàn 14 tỉnh đồng bằng sông Hồng và các tỉnh trung du phía Bắc

có hoạt động vận tải thủy, theo số liệu đăng ký, đăng kiểm tính đến tháng 12 năm 2013 có tổng số 25.425 phương tiện; tổng công suất là 2.369.105cv; tổng trọng tải 5.072.383 tấn phương tiện; độ tuổi bình quân 15,06 năm (số lượng phương tiện thủy nội địa có bảng đính kèm)

- Đội hình phương tiện vận tải hiện nay chủ yếu là phương tiện tự hành, hình thức lai dắt có số lượng không nhiều chủ yếu thuộc các doanh nghiệp nhà nước và các Hợp tác xã

- Phương tiện vận tải trên các tuyến, tàu tự hành chiếm khoảng 80-85%, trọng tải phổ biến từ (100-600) tấn, những tuyến thuận lợi tàu tự hành có trọng tải (600-800) tấn hoạt động Đoàn xà lan đẩy, kéo có trọng tải (600-1000) tấn công suất (150-200)cv tỷ lệ chiếm khoảng <10% so với số lượt phương tiện thông qua tuyến

- Tàu sông pha biển hoạt động trên tuyến ven biển Quảng Ninh-Quảng Bình, trọng tải phổ biến từ (1500-2500) tấn

- Phương tiện vận tải có trọng tải toàn phần dưới 15 tấn chủ yếu phục vụ sinh hoạt gia đình;

IV Lưu lượng hàng hóa lưu thông.

Khối lượng hàng hoá thông qua trên các tuyến vận tải (3 tuyến hành làng

và các tuyến kết nối) do các Trạm quản lý đường thuỷ nội địa khu vực thwcj hiện từ năm 2008-2013 như sau:

1 Tuyến đường thuỷ hành lang số 1 (Quảng Ninh- Việt Trì) có 6 Trạm

quản lý đường thuỷ nội địa thực hiện đếm lưu lượng hàng hoá thông qua mặt cắt (Trạm Ba Mom, Biến Kiền, Bến Triều, Kiều Lương, Dương Hà, Hà Nội) hàng hoá chủ yếu than, vật liệu xây dựng, phân bón, lương thực và hàng nhập Khối lượng vận chuyển hàng hoá thông qua các năm như sau:

Sông Trạm Năm 2008 Năm 2009 Hàng hóa thông qua (tấn/năm) Năm 2010 Năm2011 Năm2012 Năm 2013

Vịnh Hạ

Long

Ba Mom

70.648.350 73.445.900 75.494.250 68.667.100 57.582.600 43.694.800 Cấm Bến kiền 27.733.555 38.090.280 47.198.200 29.733.430 54.071.550 48.013.756 Kinh Bến Triều 35.481.450 23.086.800 34.183.410 23.086.800 46.110.800 30.183.420

Trang 6

Đuống Kiều

Lương 7.306.640 6.181.800 8.638.520 7.748.400 5.677.320 7.016.592 Dương hà 28.235.700 27.239.600 25.741.300 26.968.600 26.149.600 25.029.300 Hồng Sơn Tây 36.812.350 41.883.550 36.439.930 41.340.820 43.489.800 45.456.150

2 Tuyến đường thuỷ hành lang số 3 (Hà Nội-Lạch Giang) có 5 Trạm

quản lý đường thuỷ nội địa thực hiện đếm lưu lượng hàng hoá thông qua mặt cắt (Trạm Lạch Giang, Phú Nha, hưng Yên, Vạm Điểm, Hà Nội) hàng hoá chủ yếu

là lương thực, thức ăn gia súc và hàng nội thương Khối lượng vận chuyển hàng hoá thông qua các năm như sau:

Sông Trạm Hàng hóa thông qua (tấn/năm)

Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm2011 Năm2012 Năm 2013

Ninh Cơ Lạch

Giang 477.680 559.090 650.820 551.182 4.904.720 839.680 Sông

Hồng Phú NhaHưng Yên 14.023.0006.053.000 18.794.0006.928.000 19.344.1005.572.767 18.756.700 18.677.433 20.469.867

6.457.633 5.576.667 5.321.633 Vạn Điểm 8.294.450 10.233.050 12.343.460 10.015.120 12.512.890 12.124.590

Hà Nội 14.536.900 13.181.400 16.024.300 14.084.740 15.121.250 16.024.100

3 Hành lang đường thuỷ số 2 (Quảng Ninh-Ninh Phúc) có 4 Trạm quản

lý đường thuỷ nội địa thực hiện đếm lưu lượng hàng hoá thông qua mặt cắt (Trạm Nội Thành, Kênh Đồng, Triều Dương, Phú Nha, Đò Quan) hàng hoá chủ yếu là than, vật liệu xây dựng, phân bón, lương thực Khối lượng vận chuyển hàng hoá thông qua các năm như sau:

Sông Trạm Hàng hóa thông qua (tấn/năm)

Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm2012 Năm2013

Đào

hạ

Nội Thành 19.420.000 17.795.000 18.401.600 10.978.500 17.068.000 12.377.700

Lạch

Tray

Kênh Đồng 28.784.080 28.720.500 27.405.090 15.249.400 28.701.900 30.510.200

Luộc Triều

Dương 14.933.000 16.504.000 16.938.500 16.626.833 18.629.033 19.821.367

Hồng Phú

Nha 14.023.000 18.794.000 19.344.100 18.756.700 18.677.433 20.469.867

Đào

Nam

Định

Đò Quan 9.515.860 11.407.580 12.783.800 13.363.950 4.234.520 12.389.850

Trang 7

4 Tuyến Việt Trì-Hoà Bình có 1 Trạm quản lý đường thuỷ nội địa thực

hiện đếm lưu lượng hàng hoá thông qua mặt cắt (Trạm Hoà Bình) hàng hoá chủ yếu than, vật liệu xây dựng, phân bón, lương thực và hàng nhập Khối lượng vận chuyển hàng hoá thông qua các năm như sau:

Sông Trạm Hàng hóa thông qua (tấn/năm)

Năm2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm2012 Năm2013

Đà 1.109.680 1.181.200 1.014.300 1.155.680 1.035.350 973.200

5 Tuyến Phả Lại-Đa Phúc có 1 Trạm quản lý đường thuỷ nội địa thực

hiện đếm lưu lượng hàng hoá thông qua mặt cắt (Trạm Quang Châu) hàng hoá chủ yếu than, vật liệu xây dựng Khối lượng vận chuyển hàng hoá thông qua các năm như sau:

Sông Trạm

Hàng hóa thông qua (tấn/năm) Năm2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm2012 Năm2013

Cầu

Quang

Châu 1.522.400 1.456.400 1.518.000 1.496.000 1.481.333 4.268.000

6 Tuyến Phả Lại-Á Lữ có 1 Trạm quản lý đường thuỷ nội địa thực hiện

đếm lưu lượng hàng hoá thông qua mặt cắt (Trạm Bắc Giang) hàng hoá chủ yếu than, vật liệu xây dựng Khối lượng vận chuyển hàng hoá thông qua năm như sau:

Sông Trạm

Hàng hóa thông qua (tấn/năm) Năm2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm2012 Năm2013

Thương

Bắc

Giang 4.496.800 4.347.200 3.832.400 5.029.200 3.828.000 5.212.000

7 Khối lượng vận chuyển hàng hoá, thị phần vận tải

- Khối lượng vận chuyển hàng hoá trong giai đoạn 2008-2013 vùng đồng bằng sông Hồng được thông qua 3 tuyến hành lang đường thuỷ nội địa do các Trạm quản lý đường thủy nội địa đếm tại các mặt cắt như sau: năm 2009 tăng trưởng -1,3% khối lượng vận chuyển là 56.925.000 tấn/năm; năm 2010 tăng trưởng 3,1% khối lượng vận chuyển 58.704.100 tấn/năm; năm 2011 tăng trưởng -1,7% khối lượng vận chuyển 57.680.173 tấn/năm; năm 2012 tăng trưởng 3,9% khối lượng vận chuyển 59.899.883 tấn/năm; năm 2013 tăng trưởng 1,6% khối lượng vận chuyển 60.874.767 tấn/năm

Trang 8

- Thị phần vận tải năm 2013 của 3 tuyến hành lang đường thủy nội địa như sau:

+ Hành đường thủy nội địa số 1: 41,1% khối lượng vận chuyển hàng hóa: 25.029.300 tấn/ năm

+ Hành đường thủy nội địa số 2: 32,6% khối lượng vận chuyển hàng hóa: 19.821.367 tấn/ năm

+ Hành đường thủy nội địa số 3: 26,3% khối lượng vận chuyển hàng hóa: 16.024.100 tấn/ năm

- Thị phần vận tải khu vực đồng bằng sông Hồng: theo số liệu của Tổng Cục thống kế năm 2011 thị phần vận tải đường thủy nội địa chiếm 26,4%; đường bộ chiếm 73,6% (số liêu về khối lượng hàng hoá vận chuyển kèm theo)

- Cơ cấu hàng hóa và nguồn hàng vận tải

 Than: chủ yếu lấy từ Quảng Ninh (Hồng Gai), một phần mỏ Mạo Khê

 Vật liệu xây dựng (cát đá sỏi):

+ Cát vàng, sỏi lấy từ sông Lô, cầu Cầm (Mạo Khê)

+ Cát đen khai thác trực tiếp sông Hồng và một số sông khác, bốc xếp chủ yếu qua các cảng dọc sông Hồng, sông Đuống, ngoài ra còn bốc xếp tại các bến thủy nội địa ở trên các sông kênh có khai thác vận tải thủy

+ Đá xây dựng từ các mỏ đá Phi Liệt, Tràng Kênh, Ninh Bình (Kiệm Khê), Chẹ (Hà Nội)

 Hàng xuất nhập liên tỉnh: bắt đầu thông qua các cảng của địa phương và cảng ven biển

V Nhận xét đánh giá

1 Ưu điểm

- Tuyến vận tải thủy nội địa: so với những năm trước đây tuyến luồng đường thủy đã được cải thiện, về chuẩn tắc luồng (chiều rộng, chiều sâu, bán kính cong) đáp ứng được cho phương tiện thuỷ có trọng tải (400-600) tấn vận chuyển hàng lên đến Tuyên Quang, Hoà Bình; các tàu có trọng tải từ (800-1500) tấn đã cập cảng nhà máy xi măng Phúc Sơn, Hoàng Thạch, Chinfon

- Cảng thủy nội địa: số lượng nhiều nằm dọc trên các tuyến sông kênh và

có khả năng kết nối với các phương thức vận tải đường biển, đường sắt, đường

bộ tạo thành hệ thống vận tải đồng bộ, liên hoàn, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội

- Phương tiện thuỷ nội địa: tàu tự hành chiếm tỷ lệ cao về số lượng phương tiện thông qua tuyến, tốc độ quay vòng nhanh, gọn nhẹ đơn giản trong bảo quản và vận hành, đồng thời phù hợp với điều kiện địa hình, luồng lạch

- Vận tải thủy là vận tải liên tục có khối lượng lớn, chở hàng siêu trường, siêu trọng giá thành vận tải thấp, chất lượng vận tải đảm bảo

Trang 9

- Quản lý nhà nước về vận tải: Luật Giao thông đường thuỷ nội địa đã dành một chương gồm có 22 Điều quy định về vận tải đường thuỷ nội địa, trong

đó có quy định về hoạt động vận tải người và vận tải hàng hoá Các điều của luật

đã quy định đầy đủ nội dung về vận tải hành khách và vận tải hàng hoá

Cụ thể một số nội dung của Luật về vận tải thuỷ, Chính phủ đã ban hành một Nghị định quy định về một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa trong đó có nội dung quy định về điều kiện kinh doanh vận tải thuỷ, 01 Thông tư Liên tịch của Bộ GTVT-Bộ VHTT&DL; Bộ trưởng đã ban hành 01 Quyết định

và 4 Thông tư quy định cụ thể một số nội dung có liên quan đến vận tải, dịch vụ vận tải trong kinh doanh vận tải hàng hoá và hành khách

Với hệ thống văn bản quy định về vận tải và dịch vụ vận tải khá đầy đủ, đảm bảo các điều kiện cho hoạt động, kinh doanh vận tải thuỷ nội địa

2 Những bất cập trong vận tải thuỷ nội địa

- Vận tải thuỷ nội địa không khai thác hết tiềm năng cơ sở hạ tầng luồng tuyến Luồng tuyến đã có nhiều thuận lợi cho hoạt động giao thông vận tải thuỷ nội địa, nhưng vận tải thuỷ không phát huy được thế mạnh về vận tải so với các phương thức vận tải khác

- Hiện nay vận tải tư nhân phát triển là do xã hội hoá về vận tải, vận tải tư nhân biết tiết giảm một số cung đoạn trong sản xuất để tăng thời gian vận chuyển, giảm chi phí và giá thành vận tải Đối với các doanh nghiệp vận tải ngày càng suy giảm là do bộ máy điều hành vận tải, năng lực tài chính có hạn, đội tàu có tuổi bình quân cao, phương tiện vận chuyển là tàu đẩy, tàu kéo; chi phí vận chuyển lớn, giá thành vận chuyển cao

- Khối lượng vận chuyển hàng hoá thông qua các tuyến vận tải thủy có hiện tượng chững lại và có xu thế giảm (số liệu đếm lưu lượng vận tải tại các mặt cắt trên các tuyến vận tải được các Trạm Quản lý đường thuỷ nội địa thực hiện), khi đó vận tải đường bộ, vận tải đường sắt phát triển

- Vận tải thuỷ nội địa không kết nối với các phương thức vận tải khác, không phát huy được lợi thế sẵn có của vận tải thuỷ nội địa, do chưa có cơ chế chính sách vĩ mô để thu hút vốn đầu tư cho phát triển vận tải thuỷ

- Đối với vận tải đường thủy nội địa có cự ly ngắn, phương thức vận tải đường bộ vẫn được các doanh nghiệp, tổ chức cá nhân lựa chọn là chủ yếu (do hàng được vận chuyển từ kho đến kho, thời gian vận chuyển nhanh hơn)

VI Nguyên nhân

1 Điều kiện kết cấu hạ tầng giao thông

1.1 Luồng tuyến

- Hệ thống báo hiệu đường thủy nội địa 100% vĩnh cửu, luồng tuyến rất thuận lợi cho giao thông thuỷ, nhưng nguồn vốn đầu tư cho giao thông thuỷ lại rất hạn chế chỉ chiếm (2-3)% của toàn ngành (Trước kia trên sông Hồng khu

Trang 10

vực Hà Nội từ thượng lưu cầu Long Biên đến hạ lưu cầu Chương Dương dài 6km có 6 vị trí bãi cạn chiều sâu 1,7m; sông Kinh Thầy khu vực Chí Linh Hải Dương dài 15km có 4 vị trí bãi cạn chiều sâu 1,1m; đối với sông Lô phương tiện chỉ đi đến vị trí cách Việt Trì 30km đến nay khu vực Hà Nội chỉ có 1 vị trí bãi cạn có chiều sâu 2,3m, sông Kinh Thầy chiều sâu nhỏ nhất 2,7m; sông Lô phương tiện thuỷ đã lên đến Tuyên Quang (cách Việt Trì 100km))

- Thông qua quá trình quản lý, bảo trì hệ thống hạ tầng đường thuỷ nội địa, chiều sâu, chiều rộng luồng tuyến hiện tại đã sâu hơn, rộng hơn so với trước kia, nhưng tĩnh không (cầu Đuống tĩnh không 2,0m cầu Long Biên tĩnh không 4,9m) rất hạn chế cho vận tải thuỷ, do vậy vận tải thuỷ chỉ tính từ Hà Nội ra đến cửa sông, vùng duyên hải

- Hành lang đường thuỷ nội địa số 2 và một số tuyến luồng khác chưa được đầu tư cải tạo nâng cấp đạt được chuẩn tắc luồng theo quy hoạch

- Về hạ tầng luồng tuyến và hạ tầng cảng bến không đồng bộ, vì hệ thống

hạ tầng luồng tuyến hiện nay được nhà nước đầu tư cải tạo nâng cấp theo các dự

án và bảo trì hàng năm, hệ thống cảng bến đã được xã hội hoá, một số cảng do các doanh nghiệp nhà nước quản lý nhưng được xây dựng từ rất lâu hạ tầng cảng bến xuống cấp, hệ thống bốc xếp hàng hoá lạc hậu không đáp ứng được yêu cầu bốc xếp hàng hoá nhất là hàng container

- Điều kiện về thủy văn không thuận lợi do chế độ dòng chảy có 2 mùa, mực nước các sông xuống thấp về mùa cạn, lên cao về mùa lũ nên cũng ảnh hưởng đến hoạt động vận tải, bốc xếp hàng hóa

2 Công tác quản lý nhà nước

- Công tác quản lý về luồng tuyến: về hạ tầng luồng tuyến, cảng bến, quy định tại các văn bản quy pháp pháp luật đã được ban hành như Nghị định số 21/2005/NĐ-CP, Thông tư 25/2010/TT-BGTVT, Thông tư số 23/2011/TT-BGTVT phù hợp với công tác quản lý trong thời gian vừa qua

- Công tác quản lý nhà nước về vận tải:

+ Thiếu cơ chế chính sách về đầu tư, kêu gọi đầu tư vào đường thuỷ nội địa, cũng như cho phát triển vận tải thuỷ nội địa

+ Thiếu chính sách về môi trường kinh tế, môi trường xã hội ổn định, môi trường pháp lý rõ ràng, cụ thể, các thể chế pháp lý phải đồng bộ, đi đôi với cải cách kinh tế phải tiến hành cải cách hành chính, đó là chính sách của Nhà nước cần được cải thiện để thu hút vốn đầu tư nước ngoài

+ Nhà nước cần có chính sách ưu đãi cho các doanh nghiệp vận tải thuỷ nội địa vay với lãi suất ưu đãi, có chính sách ưu đãi về thuế, phí, lệ phí vv

+ Chưa có chính sách vĩ mô về điều tiết các phương thức vận tải như quy định đối với vận tải hàng hoá đường dài hoặc vận tải container thì thực hiện phương thức vận tải bằng đường thuỷ nội địa, đường sắt

Ngày đăng: 07/04/2018, 11:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w