1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Sự e ngại rủi ro phân bổ vốn vào tài sản rủi ro

45 401 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Danh mục đầu tư • Là sự kết hợp của nhiều loại tài sản có mức rủi ro và tỷ suất lợi nhuận khác nhau sao cho tối đa hóa hữu dụng của nhà đầu tư • Mục đích của danh mục đầu tư là đa dạng h

Trang 1

Investments, 8 th edition

Bodie, Kane and Marcus

Slides by Susan Hine

McGraw-Hill/Irwin Copyright © 2009 by The McGraw-Hill Companies, Inc All

rights reserved.

Chương 6

Sự e ngại rủi ro &

Phân bổ vốn vào tài sản rủi ro

Trang 2

• Danh mục đầu tư

• Sự đánh đổi giữa rủi ro và lợi nhuận

• Tài sản phi rủi ro

Trang 4

Đầu cơ

Đầu cơ được định nghĩa là “nắm lấy những rủi ro lớn trong kinh doanh để nhận được khoảng lợi nhuận xứng đáng”

Ví dụ: câu chuyện Thạch Sùng

Trang 5

VD về đầu cơ

Xưa, Thạch Sùng được 1 quý nhân cho biết rằng trời sẽ lũ lụt rất lớn trong nhiều tháng kế tiếp Thạch Sùng có được thông tin mà tất cả mọi người trong làng đều không biết Và thay

vì báo cho mọi người trong làng biết để chuẩn

bị thì Thạch Sùng dốc hết tiền của bao nhiêu năm đi làm ăn xin gom góp được để tích trữ gạo, thực phẩm để bán lại với giá cao hơn cho

bà con trong thiên tai Nhờ đó mà Thạch Sùng giàu lên 1 cách nhanh chóng, giàu nhất làng, giàu hơn cả vương tôn công tử.

kn kn

Trang 6

Đánh cược

Đánh cược là đặt cược vào kết quả chưa chắc chắn

So sánh với đầu cơ:

+ Thiếu 1 khoản lợi nhuận tương xứng

+ Chấp nhận rủi ro vì sự thích thú “mạo hiểm”do chính rủi ro mang lại.

+ Đánh cược còn được gọi là “fair game” Xác suất chiến thắng là 50-50 cho mỗi bên tham gia + Không có sự chênh lệch thông tin.

kn kn

Trang 7

Tài sản phi rủi ro

Những tài sản mang lại một tỷ suất lợi nhuận chắc chắn bằng lãi suất phi rủi ro

Đặc điểm

- Không có một tài sản nào hoàn toàn phi rủi ro

- Trái phiếu chính phủ Mỹ thông thường được coi

là tài sản phi rủi ro

- Do chính phủ các nước phát hành => không có rủi ro phá sản

- Thời hạn ngắn => ít nhạy cảm với biến động của lãi suất

kn kn

Trang 8

Danh mục đầu tư

• Là sự kết hợp của nhiều loại tài sản có mức rủi

ro và tỷ suất lợi nhuận khác nhau sao cho tối

đa hóa hữu dụng của nhà đầu tư

• Mục đích của danh mục đầu tư là đa dạng hóa

để giảm thiểu rủi ro

kn kn

Trang 9

Sự e ngại rủi ro của nhà đầu tư

+ Nhà đầu tư chỉ chấp nhận rủi ro khi nhận được một mức tỷ suất lợi nhuận bù đắp đủ lớn Nhà đầu tư càng ngại rủi ro, phần bù rủi ro đòi hỏi càng cao

 * Không ưa thích đánh cược hay fair game vì phần bù rủi ro gần như không có

* Xem xét đầu tư vào các danh mục phi rủi ro hay đầu cơ với phần bù rủi ro dương

+ Tài sản rủi ro càng cao, phần bù rủi ro tương ứng cũng phải tăng

Trang 10

Danh mục rủi ro cho trước (Risk free

rate = 5%)

Trang 11

Giá trị hữu dụng (Utility Function)

2

UE rA

Trang 12

6-12

Trang 13

Mối quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận của một

danh mục đầu tư tiềm năng P

Trang 14

Đường bàng quan

Trang 15

Đường bàng quan

• Là tập hợp những điểm mang lại mức độ hữu dụng như nhau cho nhà đầu tư

• Đường bàng quan dốc lên thể hiện mối quan

hệ tỷ lệ thuận giữa lợi nhuận và rủi ro

• Đường bàng quan nằm trên có mức hữu dụng cao hơn

• Đường bàng quan của một người càng dốc thể hiện sự e ngại rủi ro càng cao

Trang 16

Tỷ suất tương đương chắc chắn

(The certainty equivalent rate)

Định nghĩa: Là suất sinh lời của một khoảng

đầu tư phi rủi ro được đánh giá “hấp dẫn” ngang bằng với một danh mục đầu tư rủi ro

Trang 17

Tỷ suất tương đương chắc chắn

(The certainty equivalent rate)

Ví dụ:

Lãi suất trái phiếu chính phủ 4%

Tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng của chứng khoán XYZ là 12%, phương sai 25%,

Nhà đầu tư e ngại rủi ro A=2

U = 0.12 – 1/2 x(0,25)^2 x 2

= 5.75%

Khi đó, nhà đầu tư này đánh giá một khoản đầu tư phi rủi ro có suất sinh lợi chắc chắn là 5,75% ngang bằng với tài sản rủi ro trên (chứng khoán XYz)

Trang 18

Ước lượng sự e ngại rủi ro

• Quan sát quyết định của 1 cá nhân khi đối diện với rủi ro

• Quan sát họ sẵn sàng trả bao nhiêu để tránh rủi

ro chẳng hạn như việc họ mua bảo hiểm để hạn chế thiệt hại

Trang 19

Phân bổ vốn trong danh mục

• Đây là phần quan trọng nhất trong việc xây dựng một danh mục

• Xác định tỷ lệ vốn dành cho mỗi loại tài sản rủi ro

và phi rủi ro

• Quản lý tỷ trọng từng tài sản trong danh mục => dễ dàng kiểm soát rủi ro

• Nhà đầu tư có thể thay đổi tỷ trọng các tài sản trong danh mục nhằm tăng tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng hay giảm thiểu rủi ro của danh mục

Trang 20

Đường phân bổ vốn (CAL- capital allocation line)

y

r r

E y

r y

r E y

r r

E

p c

f p

f p

f c

*

] )

( [

*

* ) (

) 1

( )

E y

r y

r E y

r r

E

p c

f p

f p

f c

*

] )

( [

*

* ) (

) 1

( )

E y

r y

r E y

r r

E

p c

f p

f p

f c

*

] )

( [

*

* ) (

) 1

( )

Giả sử một danh mục bao gồm tài sản rủi ro P

và tài sản phi rủi ro với tỷ trọng tương ứng trong danh mục là y và (1-y)

Tài sản rủi ro có tỷ suất lợi nhuận

Tài sản phi rủi ro P có tỷ suất lợi nhuận

Rủi ro của tài sản P thể hiện qua độ lệch chuẩn

Gọi là tỷ suất lợi nhuận của danh mục,

là độ lệch chuẩn của danh mục.

Ta có:

) (r p E

E y

r y

r E y

r r

E

p c

f p

f p

f c

*

] )

( [

*

* ) (

) 1

( )

Trang 21

Đường phân bổ vốn (CAL- capital allocation line)

Thay từ phương trình 2 vào phương trình

1, ta có:

Đây là phương trình đường CAL, tập hợp nhữngđiểm thể hiện sự kết hợp giữa lợi nhuận và rủi ro của các danh mục đầu tư có thể có phân bổ vốn vào hai tài sản rủi ro và phi rủi ro

( [ )

p

c f

c r E r r r

Trang 22

Đường phân bổ vốn (CAL- capital allocation line)

Hệ số góc của đường CAL hay tỷ lệ đền bù (reward variability rate) thể hiện sự tăng lên của

tỷ suất lợi nhuận của danh mục khi độ lệch chuẩn của tài sản rủi ro trong danh mục tăng lên 1 đơn vị

Trang 23

rf = 7% rf = 0%

E(rp) = 15%p = 22%

y là tỷ trọng tài sản rủi ro trong danh mục

Ví dụ: Một danh mục gồm hai tài sản rủi ro và phi rủi ro

là cổ phiếu X và trái phiếu chính phủ

Trang 26

Đường CAL khi nhà đầu tư sử dụng

đòn bẩy

Nhà đầu tư vay mượn trên thị trường để đầu

tư vào tài sản rủi ro với lãi suất vay mượn

E S

 ( ) '

Trang 27

• Một danh mục đầu tư sử dụng đòn bẩy có độ

lệch chuẩn cao hơn danh mục đầu tư không sử dụng đòn bẩy vì mức độ rủi ro của danh mục

sẽ tăng lên

Trang 28

% 22

% 7

% 15

)

E(r S

% 7

% 22

;

% 15

) (

p

r r

r E

Trang 29

6-29

Trang 30

Ví dụ

Nhà đầu tư vay mượn để tăng tỷ trọng tài sản rủi ro trong danh mục (y>1)với mức lãi suất rd= 9%(>rrf =7%)

% 22

% 9

% 15 )

E S

Trang 31

Đường CAL khi có sử dụng đòn bẩy

Trang 32

Giá trị hữu dụng thay đổi khi tỷ trọng tài sản rủi

ro trong danh mục thay đổi đối với nhà đầu tư e

ngại rủi ro A=4

Trang 33

Umax tại y = 0.41.

Y< 0.41 nhà đầu tư sẵn sàng chịu nhiều rủi ro hơn để

tăng lợi nhuận.

Y>0.41: độ rủi ro cũng cao hơn, mức tăng rủi ro đã lấn

át mức tăng lợi nhuận và vì thế hữu dụng giảm.

0.41

Trang 34

Xác định tỷ trọng tài sản rủi ro tối đa

hóa hữu dụng của danh mục

2 2

2

2 2

2

1 ]

) (

[ 2

1 )

( :

*

và ] )

( [ )

(

p f

p f

c c

p c

f p

f c

Ay r

r E y r

A r

E U

Ta

y r

r E y r

r E

0 )

(

p

f p

p f

p

A

r r

E y

Ay r

r E

Trang 35

Đồ thị đường bàng quan với

A = 2 and A = 4

Trang 36

Xác định danh mục đầu tư tối ưu sử

dụng đường bàng quan

Trang 37

Chiến lược đầu tư thụ động

• Chiến lược đầu tư thụ động là chiến lược mà nhà đầu tư không dùng bất cứ sự nghiên cứu, phân tích trực tiếp hay gián tiếp một loại chứng khoán nào để ra quyết định đầu tư

• Nền tảng của chiến lược là mô phỏng lại các danh mục đầu tư của một chỉ số chứng khoán lớn nào đó với tỷ trọng của các loại chứng khoán giống như tỷ trọng về giá trị của chứng khoán đó trên thị trường

Trang 38

Đặc tính của chiến lược đầu tư thụ động

• Nhà đầu tư không dùng bất cứ nguồn lực nào

để nghiên cứu, tìm hiểu thông tin về 1 loại hay một nhóm chứng khoán riêng biệt nào đó

• Các loại chứng khoán trong danh mục đầu tư phải phản ánh được toàn bộ thị trường và có tỷ trọng tương đương như ở trong thị trường

Trang 39

Ưu điểm

• Giảm thiểu chi phí nghiên cứu, giao dịch

• Danh mục được đa dạng hóa tốt, giảm thiểu rủi ro

• Dễ áp dụng đối với các nhà đầu tư chưa có kinh nghiệm trên thị trường, hoặc không có thời gian theo dõi các diễn biến trên thị trường

• Là sản phẩm tài chính khá an toàn với mức sinh lời tương đối cao

Trang 41

Index Fund

Index Fund là quỹ đầu tư theo chỉ số chứng khoán, mô phỏng lại danh mục đầu tư của một chỉ số chứng khoán lớn nào đó

Trang 42

Những ý kiến xung quanh việc đầu tư vào Index

Fund

• Không đa dạng hóa : trên thực tế các quỹ đầu

tư theo loại hình này đều chỉ tập trung vào 1 số chứng khoán của các công ty lớn và 1 vài lĩnh vực trong nền kinh tế

• Top-heavy : Index Fund biến động theo thị

trường Khi thị trường bị tê liệt thì ảnh hưởng mạnh tới các quỹ này

Trang 43

Những ý kiến xung quanh việc đầu tư vào Index

Fund

• Theo đuổi mức thu nhập hiện tại cao : Index

Fund luôn tập trung đầu tư vào các loại chứng khoán có giá trị cao trên thị trường.

• You can do it better : trong thực tế thì các quỹ

đầu tư thụ động luôn có lợi nhuận cao hơn các quỹ chủ động Mặc dù có 1 số nhà đầu tư chủ động có thể đạt được tỷ suất lợi nhuận cao hơn thị trường nhưng họ vẫn có một mức độ e ngại rủi ro

và không tin tưởng vào khả năng của bản thân.

Trang 44

Đường thị trường vốn CML

• Đường thị trường vốn tập trung tất cả các danh mục đầu tư khả thi kết hợp giữa danh mục thị trường và tài sản phi rủi ro

• Phương trình :

Trang 45

• Độ dốc cũng là mức lợi nhuận bù đắp cho 1 đơn vị rủi ro, vì thế độ dốc của CML phụ thuộc vào mức độ e ngại rủi ro của nhà đầu tư.

Ngày đăng: 07/04/2018, 09:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w