1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích sự giống và khác nhau giữa quảng cáo và quan hệ công chúng. Trình bày một số công cụ quan hệ công chúng phổ biến. Liên hệ thực tế hoạt động tổ chức sự kiện của một doanh nghiệp cụ thể.

30 654 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Ngày nay, có nhiều phương tiện truyền thông để những người làm công tác marketing tiếp cận với khách hàng: phương tiện điện tử (truyền hình và radio), báo chí, thư chào hàng trực tiếp, bán hàng qua điện thoại, bán hàng cá nhân và trang web. Thậm chí quan hệ công chúng (PR) cũng là một phương tiện giao tiếp với khách hàng hiện tại và tiềm năng. Gần đây, mọi người nhắc nhiều đến quan hệ công chúng (PR), có lúc PR được đánh giá rất cao trong quảng cáo, tiếp thị và phát triển thương hiệu. Thậm chí, nhiều nhà nghiên cứu thị trường và marketing đã từng dự báo: PR sẽ lật đổ sự thống trị của quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng. Vào những năm 20002002, có thể họ đã có lý khi đưa ra những dự đoán như vậy. Bởi vì, khi đó, các doanh nghiệp tiến hành quảng cáo quá rầm rộ với tần suất dày đặc khiến chúng trở nên nhàm chán và mất đi sự tín nhiệm đối với khách hàng . Trong khi đó, khái niệm PR khá mới mẻ và được xem như một công cụ tương đối hiệu quả để tạo dựng hình ảnh của doanh nghiệp trong lòng công chúng. Hai từ khóa của PR là “hiểu biết lẫn nhau” và “công chúng”. Đây không chỉ là việc doanh nghiệp truyền tới công chúng thông điệp của mình, mà còn bao gồm cả việc doanh nghiệp lắng nghe tiếng nói của công chúng. Rất nhiều doanh nhân coi truyền thông như một luồng thông tin một chiều phát ra từ họ, và quên mất việc lắng nghe thị trường. Mặc dù, nếu đem so sánh với PR, quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng đồng nghĩa với việc truyền thông tin một chiều từ phía các doanh nghiệp, nhưng tầm quan trọng của nó nếu so sánh với PR cũng cần phải được xem xét lại. vậy để hiểu rõ hơn về sự khác biệt giữa PR và quảng cáo chúng ta hãy cũng tìm hiểu đề tài “Phân tích sự giống và khác nhau giữa quảng cáo và quan hệ công chúng (PR). Trình bày các công cụ PR phổ biến. Liên hệ thực tế hoạt động tổ chức sự kiện của một doanh nghiệp cụ thể”   PHẦN NỘI DUNG I. Lý thuyết 1 Tìm hiểu về quảng cáo và quan hệ công chúng 1.1 Quảng cáo 1.1.1 Khái niệm Quảng cáo là hình thức tuyên truyền được trả phí hoặc không để thực hiện việc giới thiệu thông tin về sản phẩm, dịch vụ, công ty hay ý tưởng, quảng cáo là hoạt động truyền thông phi trực tiếp giữa người với người mà trong đó người muốn truyền thông phải trả tiền cho các phương tiện truyền thông đại chúng để đưa thông tin đến thuyết phục hay tác động đến người nhận thông tin. 1.1.2 Đặc điểm Quảng cáo là hình thức truyền thông phải trả tiền; Bên trả phí quảng cáo là một tác nhân được xác định; Nội dung quảng cáo tạo nên sự khác biệt của sản phẩm, nhằm thuyết phục hoặc tạo ảnh hưởng tác động vào đối tượng; Quảng cáo được chuyển đến đối tượng bằng nhiều phương tiện truyền thông khác nhau; Quảng cáo tiếp cận đến một đại bộ phận đối tượng khách hàng tiềm năng; Quảng cáo là một hoạt động truyền thông marketing phi cá thể. 1.1.3 Chức năng Chức năng truyền bá Quảng cáo kịp thời truyền các thông tin tới người tiêu dùng nhận biết hàng hoá và dịch vụ. Nhờ có các phương tiện truyền thống khác nhau, việc truyền thông tin khắc phục được sự hạn chế về thời gian và không gian được truyền tới các khu vực tiêu dùng và các nhóm người tiêu dùng khác nhau. Chức năng gợi dẫn Quảng cáo gây ra sự chú ý của người tiêu dùng, gây dựng hoặc thay đổi thái độ của họ đối với doanh nghiệp, hàng hoá kích thích nhu cầu mua hàng tiềm tàng của họ, gợi dẫn nhu cầu tiêu dùng mới. Chức năng giáo dục Quảng cáo áp dụng các hình thức và nội dung văn minh đạo đức, cho nên có tác dụng giáo dục trong lĩnh vực truyền bá tri thức, làm phong phú đời sống tinh thần, chỉ đạo tiêu dùng một cách khoa học. Chức năng tiết kiệm Quảng cáo kịp thời truyền thông tin hàng hoá nhiều lần, giúp cho người tiêu dùng có được nhiều tư liệu để tính toán, so sánh trước khi mua hàng, do đó mà tiết kiệm được thời gian, giảm được mức độ rủi ro. Chức năng thúc đẩy tiêu dùng Quảng cáo truyền thông tin tới đông đảo người tiêu dùng, làm cho người tiêu dùng có nhận thức sâu sắc về hàng hoá. Do vậy quảng cáo là phương tiện có hiệu quả giúp các doanh nghiệp đẩy nhanh việc tiêu thụ hàng hoá 1.1.4 Vai trò Đối với người sản xuất: Bảo đảm thế lực trong kinh doanh (phần thị trường ngày càng mở rộng). Chi phí sản xuất sản phẩm thấp ,luân chuyển vốn nhanh ,giảm hàng hoá tồn kho ,nâng cao hiệu quả sản xuất . Quảng cáo giúp cho lưu thông phân phối đỡ tốn kém. Quảng cáo cho phép người sản xuất, thông tin cho thị trường nhanh chóng về bất kể thay đổi nào về sản phẩm hoặc dịch vụ. Quảng cáo hỗ trợ người bán hàng, làm giảm nhẹ việc đưa hàng hoá vào sử dụng. Đối với người bán buôn và bán lẻ: Quảng cáo giúp cho việc phân phối và bán hàng thuận lợi. Tạo uy tín cho hãng mua và những người bán lẻ đạt được dân số cao. Đối với người tiêu dùng: Quảng cáo cung cấp một số tin tức về sản phẩm mới như tính năng, giá cả, chất lượng,... Quảng cáo góp phần bảo vệ người tiêu dùng: Nhờ có hoạt động quảng cáo, các cửa hàng phải thường xuyên cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm, chất lượng phục vụ. Hạn chế tình trạng độc quyền về sản phẩm cũnh như độc quyền về giá, có hại cho người tiêu dùng. Quảng cáo trang bị cho người tiêu dùng những kiến thức cần thiết để có sự lựa chọn cho mình 1.2 Quan hệ công chúng 1.2.1 Khái niệm Quảng cáo công chúng (QHCC) là những hoạt động truyền thông giao tiếp của công ty nhằm xác định và đánh giá thái độ của các nhóm công chúng có liên quan, các yếu tố ảnh hưởng đến lợi ích của các nhóm này, thực hiện các chương trình hành động nhằm giành được sự hiểu biết và tin tưởng của công chúng đối với hoạt động kinh doanh của công ty. Quan hệ công chúng bao gồm những chính sách và hành động nhằm xây dựng cho công ty cũng như sản phẩm của nó một hình ảnh tốt đẹp trước xã hội và các nhóm công chúng hữu quan. Nói cách khác, có thể coi đây là hoạt động nhằm xây dựng, duy trì và phát triển những mối quan hệ tốt đẹp với các cá nhân và tổ chức hữu quan, trên cơ sở thuyết phục được những đối tượng này về kết quả cùng có lợi cho tất cả các bên. 1.2.2 Chức năng Quan hệ công chúng là khoa học về hành vi ứng xử của công ty, hành vi gắn chặt lợi ích của công ty với phúc lợi của xã hội, của cộng đồng trên địa bàn mà công ty đang hoạt động. Quan điểm này ngụ ý rằng công ty có một trách nhiệm rõ ràng trong việc

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, có nhiều phương tiện truyền thông để những người làm công tác marketingtiếp cận với khách hàng: phương tiện điện tử (truyền hình và radio), báo chí, thư chàohàng trực tiếp, bán hàng qua điện thoại, bán hàng cá nhân và trang web Thậm chíquan hệ công chúng (PR) cũng là một phương tiện giao tiếp với khách hàng hiện tại

và tiềm năng Gần đây, mọi người nhắc nhiều đến quan hệ công chúng (PR), có lúc

PR được đánh giá rất cao trong quảng cáo, tiếp thị và phát triển thương hiệu Thậmchí, nhiều nhà nghiên cứu thị trường và marketing đã từng dự báo: PR sẽ lật đổ sựthống trị của quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng Vào những năm2000-2002, có thể họ đã có lý khi đưa ra những dự đoán như vậy Bởi vì, khi đó, cácdoanh nghiệp tiến hành quảng cáo quá rầm rộ với tần suất dày đặc khiến chúng trởnên nhàm chán và mất đi sự tín nhiệm đối với khách hàng Trong khi đó, khái niệm

PR khá mới mẻ và được xem như một công cụ tương đối hiệu quả để tạo dựng hìnhảnh của doanh nghiệp trong lòng công chúng Hai từ khóa của PR là “hiểu biết lẫnnhau” và “công chúng” Đây không chỉ là việc doanh nghiệp truyền tới công chúngthông điệp của mình, mà còn bao gồm cả việc doanh nghiệp lắng nghe tiếng nói củacông chúng Rất nhiều doanh nhân coi truyền thông như một luồng thông tin mộtchiều phát ra từ họ, và quên mất việc lắng nghe thị trường Mặc dù, nếu đem so sánhvới PR, quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng đồng nghĩa với việctruyền thông tin một chiều từ phía các doanh nghiệp, nhưng tầm quan trọng của nónếu so sánh với PR cũng cần phải được xem xét lại vậy để hiểu rõ hơn về sự khác biệtgiữa PR và quảng cáo chúng ta hãy cũng tìm hiểu đề tài “Phân tích sự giống và khácnhau giữa quảng cáo và quan hệ công chúng (PR) Trình bày các công cụ PR phổbiến Liên hệ thực tế hoạt động tổ chức sự kiện của một doanh nghiệp cụ thể”

Trang 2

1.1.2 Đặc điểm

- Quảng cáo là hình thức truyền thông phải trả tiền;

- Bên trả phí quảng cáo là một tác nhân được xác định;

- Nội dung quảng cáo tạo nên sự khác biệt của sản phẩm, nhằm thuyết phục hoặc tạoảnh hưởng tác động vào đối tượng;

- Quảng cáo được chuyển đến đối tượng bằng nhiều phương tiện truyền thông khácnhau;

- Quảng cáo tiếp cận đến một đại bộ phận đối tượng khách hàng tiềm năng;

- Quảng cáo là một hoạt động truyền thông marketing phi cá thể

1.1.3 Chức năng

- Chức năng truyền bá

Quảng cáo kịp thời truyền các thông tin tới người tiêu dùng nhận biết hàng hoá vàdịch vụ Nhờ có các phương tiện truyền thống khác nhau, việc truyền thông tin khắcphục được sự hạn chế về thời gian và không gian được truyền tới các khu vực tiêudùng và các nhóm người tiêu dùng khác nhau

Trang 3

- Chức năng gợi dẫn

Quảng cáo gây ra sự chú ý của người tiêu dùng, gây dựng hoặc thay đổi thái độ của họđối với doanh nghiệp, hàng hoá kích thích nhu cầu mua hàng tiềm tàng của họ, gợidẫn nhu cầu tiêu dùng mới

- Chức năng giáo dục

Quảng cáo áp dụng các hình thức và nội dung văn minh đạo đức, cho nên có tác dụnggiáo dục trong lĩnh vực truyền bá tri thức, làm phong phú đời sống tinh thần, chỉ đạotiêu dùng một cách khoa học

- Chức năng tiết kiệm

Quảng cáo kịp thời truyền thông tin hàng hoá nhiều lần, giúp cho người tiêu dùng cóđược nhiều tư liệu để tính toán, so sánh trước khi mua hàng, do đó mà tiết kiệm đượcthời gian, giảm được mức độ rủi ro

- Chức năng thúc đẩy tiêu dùng

Quảng cáo truyền thông tin tới đông đảo người tiêu dùng, làm cho người tiêu dùng cónhận thức sâu sắc về hàng hoá Do vậy quảng cáo là phương tiện có hiệu quả giúp cácdoanh nghiệp đẩy nhanh việc tiêu thụ hàng hoá

1.1.4 Vai trò

* Đối với người sản xuất:

- Bảo đảm thế lực trong kinh doanh (phần thị trường ngày càng mở rộng)

- Chi phí sản xuất sản phẩm thấp ,luân chuyển vốn nhanh ,giảm hàng hoá tồnkho ,nâng cao hiệu quả sản xuất

- Quảng cáo giúp cho lưu thông phân phối đỡ tốn kém

- Quảng cáo cho phép người sản xuất, thông tin cho thị trường nhanh chóng vềbất kể thay đổi nào về sản phẩm hoặc dịch vụ Quảng cáo hỗ trợ người bán hàng,làm giảm nhẹ việc đưa hàng hoá vào sử dụng

Trang 4

* Đối với người bán buôn và bán lẻ:

Quảng cáo giúp cho việc phân phối và bán hàng thuận lợi Tạo uy tín cho hãng mua

và những người bán lẻ đạt được dân số cao

* Đối với người tiêu dùng:

Quảng cáo cung cấp một số tin tức về sản phẩm mới như tính năng, giá cả, chấtlượng,

Quảng cáo góp phần bảo vệ người tiêu dùng: Nhờ có hoạt động quảng cáo, các cửahàng phải thường xuyên cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm, chất lượng phục

vụ Hạn chế tình trạng độc quyền về sản phẩm cũnh như độc quyền về giá, có hạicho người tiêu dùng Quảng cáo trang bị cho người tiêu dùng những kiến thức cầnthiết để có sự lựa chọn cho mình

1.2 Quan hệ công chúng

1.2.1 Khái niệm

Quảng cáo công chúng (QHCC) là những hoạt động truyền thông giao tiếp của công

ty nhằm xác định và đánh giá thái độ của các nhóm công chúng có liên quan, các yếu

tố ảnh hưởng đến lợi ích của các nhóm này, thực hiện các chương trình hành độngnhằm giành được sự hiểu biết và tin tưởng của công chúng đối với hoạt động kinhdoanh của công ty

Quan hệ công chúng bao gồm những chính sách và hành động nhằm xây dựng chocông ty cũng như sản phẩm của nó một hình ảnh tốt đẹp trước xã hội và các nhómcông chúng hữu quan Nói cách khác, có thể coi đây là hoạt động nhằm xây dựng, duytrì và phát triển những mối quan hệ tốt đẹp với các cá nhân và tổ chức hữu quan, trên

cơ sở thuyết phục được những đối tượng này về kết quả cùng có lợi cho tất cả các bên

1.2.2 Chức năng

Quan hệ công chúng là khoa học về hành vi ứng xử của công ty, hành vi gắn chặt lợiích của công ty với phúc lợi của xã hội, của cộng đồng trên địa bàn mà công ty đanghoạt động Quan điểm này ngụ ý rằng công ty có một trách nhiệm rõ ràng trong việc

Trang 5

tích cực nâng cao phúc lợi xã hội và chất lượng cuộc sống Xét ở góc độ tiếp cận đó,QHCC cần đảm nhiệm được chức năng sau:

sự thật và hiểu biết lẫn nhau

- Quảng bá hình ảnh/ uy tín của công ty

Đối tượng của QHCC là uy tín và hình ảnh chung của toàn doanh nghiệp và của cácthương hiệu mà doanh nghiệp sản xuất – kinh doanh Tạo nên những ý ngihax tốt đẹpnơi công chúng về doanh nghiệp, có được sự đồng thuận và thiện cảm của xã hội, sựủng hộ của chính quyền, sự hợp tác của giới truyền thông,… là mục tiêu cơ bản củahoạt động quan hệ công chúng Nó tìm cách thuyết phục công chúng rằng công ty làmột tổ chức hấp dẫn và họ nên có quan hệ và giao dịch kinh doanh với công ty Nókhông nhấn mạnh đến việc bán hang hoặc thuyết phục người tiêu dung mua hàng vàthường không nhấn cụ thể vào đặc tính cảu sản phẩm như các công cụ xúc tiến thươngmại khác Trong quá trình thực hiện chức năng này, QHCC giúp tăng sự nhận biết vềdoanh nghiệp và thương hiệu sản phẩm trên thị trường,

1.2.3 Mục tiêu

- Tiếp cận thị trường rộng lớn với ngân sách hiệu quả hơn

- Làm cho thông điệp quảng cáo trở nên đáng tin cậy hơn

- Giúp nâng cao uy tín nhờ sự chứng thực của bên thứ ba

- Tạo được bầu không khí hấp dẫn và sôi nổi

- Ảnh hưởng tích cực tới người dẫn dắt tư luận

Trang 6

Mục tiêu mà quan hệ công chúng hướng tới là xây dựng và nâng cao hình ảnh tích cực

về công ty và các sản phẩm của công ty trong các giới có liên quan Hoạt động nàynhằm thuyết phục các nhóm công chúng rằng công ty là một tổ chức hấp dẫn và họnên quan hệ/giao dịch kinh doanh với công ty Mục tiêu này khác với mục tiêu của cáchoạt động xúc tiến khác ở chỗ nó không ảnh hưởng tới hành vi mua một sản phẩm cụthể mà chủ yếu giúp đánh bóng thêm hình ảnh sản phẩm và uy tín doanh nghiệp

1.2.4 Đặc điểm

- Chi phí không cao

Hoạt động QHCC sáng tạọ có thể tác động đến sự nhận biết của công chúng với chiphí chỉ bằng một phần nhỏ so với chi phí quảng cáo Các chi phí liên quan đến việcxây dựng và thực hiện các chương trình QHCC (sự kiện đặc biệt, các bài báo giớithiệu, tài trợ,v.v…) tính trên số lượng khan giả tiếp cận thì thấp hơn nhiều so vớiquảng cáo và xúc tiến bán Doanh nghiệp không phải trả tiền đăng bài trên báo/tạp chíhoặc mua thời gian phát song trên truyền hình mà chỉ phải trả lương cho đội ngũ nhânviên trong bộ phận QHCC của mình

- Độ tin cậy cao

Nhiều thông điệp quan hệ công chúng không mang hoặc ít mang tính thương mại rõrệt, vì vậy khán giả thường cảm thấy thông điệp đáng tin cậy hơn Ngoài ra, hình ảnhtích cực của phương tiện góp phần không nhỏ Sự “xác nhận của người thứ ba” giúpđánh bóng hình ảnh của công ty hay sản phẩm và đây là một trong số những mặt mạnhnhất của hoạt động quan hệ công chúng Có chuyên gia trong lĩnh vực này còn chorằng người tiêu dung dễ bị tác động 5 lần bởi những bài viết trên báo hơn là bởi quảngcáo

- Khó kiểm soát trực tiếp

Ban biên tập của các phương tiện truyền thông mới là người quyết định việc phát hànhthông điệp hay là không, nếu có thì trong khoảng không gian nào và chương trình képdài bao lâu Còn công ty chỉ có thể ảnh hưởng ít nhiều bằng giá trị độc đáo của tin tức

và thông qua mối quan hệ chặt chẽ với giới báo chí, xuất bản

2 Sự giống và khác nhau giữa quảng cáo và quan hệ công chúng

Trang 7

2.1 Giống nhau

- Đều là quá trình truyền thông nhằm truyền tải đến thông tin khách hàng và công

chúng

- Phải đảm bảo các chức năng thông tin nhắc nhở thuyết phục khách hang

- Dẫn dắt khách hàng đến trạng thái mua cao hơn

2.2 Sự khác nhau

Khả năng tiếp cân Dễ đạt mục tiêu Không xác định

3 Một số công cụ QHCC phổ biến

3.1 Tuyên truyền

Tuyên truyền là các bản tin hay thông điệp mang tính thông tin mà công ty không phảitrả tiền thuê phương tiện, bản tin được phương tiện truyền thông xuất bản thay mặtcông ty

Ý nghĩa của tuyên truyền là một dạng giao tiếp xúc tiến là ở chỗ nó sử dụng tất cả cácphương tiện báo tạp chí, truyền thanh truyền hình internet để truyền tải thông điệp củacông ty đến đối tượng mục tiêu

Trang 8

a, Chủ đề tuyên truyền

Bất kì một sự kiện nào trong nội bộ công ty mà đáp ứng được tiêu chuẩn về một bảntin tốt và tạo nên hình ảnh tích cực đối với uy tín công ty thì đều là chủ đề thích hợpcho hoạt động tuyên truyền Cụ thể có 4 chủ đề sau đây được chú ý nhiều nhất;

- Giới thiệu sản phẩm: Các ấn phẩm của những ngành công nghiệp, thương mại nhấtđịnh đều có những chuyên mục dành riêng cho các thông báo về sản phẩm, công nghệmới

- Hoạt động nhân sự: Việc tuyển dụng thay đổi và thăng tiến của các nhân sự quản lýcao cấp trong công ty là những chủ đề tuyên truyền được sử dụng phổ biến

- Hoạt động tài chính: các báo cáo về hoạt động tài chính doanh thu, lợi nhuận, haythông báo về tổ chức phát hành cổ phiếu mới…Thường được công ty sử dụng dướidạng tin tức cho một số đối tượng chọn lọc vừa dưới dạng nhắc nhở công chúng nóichung về sự tồn tại của doanh nghiệp

- Sự kiện đặc biệt:Nhóm chủ đề này rất đa dạng và phong phú, bao gồm các tin tứcnhư việc công ty mua lại công ty khác hay bán một cơ sở cũ hay xây nhà máy mới,liên doanh liên kêt với công ty khác trúng thầu trọng điểm…

b, Hình thức tuyên truyền

- Bản tin: Đây là bản thông báo dài từ một đến hai trang có thể kèm theo hình ảnh vềmột băng video về một sự kiện có giá trị thông tin được phân phát rộng dãi tới tất cảcác phương tiện thông tin mà công ty quan tâm.Đây là hình thức được sử dụng kháthường xuyên

- Họp báo: Hình thức này chỉ dung khi có các thông báo trọng đại và công ty cần khaihóa những thông tin nhất định

- Bài giới thiệu về công ty: Loại tuyên truyền này không nhất thiết mang nhiều thôngtin

Trang 9

- Thư gửi ban biên tập: Bộ phận quan hệ công chúng có thể gửi thư tới ban biên tậpphụ trách chuyên mục để trao đổi về quan điểm và thái độ của công ty về các vấn đềcủa cộng đồng địa phương, hay các mối quan tâm của công ty.

c, Quan hệ với giới truyền thông

Doanh nghiệp không chỉ chuẩn bị kỹ thông điệp mà còn phải tạo dựng mối quan hệgắn bó với các phóng viên nhà bình luận ban biên tập

Các nguyên tắc trong quan hệ truyền thông kể đến là:

Tài trợ về bản chất là một giao dịch kinh tế nhằm đem lại lợi ích cho cả người tài trợ

và người được tài trợ.Khi tài trợ là doanh nghiệp bỏ tiền hoặc các nguồ lực khác đểđối tác thực hiện một chương trình nào đó mà có lợi cho tất cả các bên liên liên quan

a, Lợi ích đối với doanh nghiệp tài trợ

- Tiếp cận với thị trường trọng điểm một cách trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua hoạtđộng văn hóa-nghệ thuật-thể thao

- Tác động tích cực tới hình ảnh công ty, nâng cao mức độ nhận biết với thương hiệu

- Thu hút sự quan tâm của giới truyền thông

b, Quan điểm chủ đạo trong tài trợ

Quan điểm chủ đạo trong tổ chức sự kiện là “người có công người ,nhười góp của”,đem lại lợi ích đa chiều cho cả đơn vị tổ chức, nhà tài trợ, đối tác phụ

Trang 10

c, Yêu cầu để một chương trình tài trợ thành công

- Lựa chọn chương trình tài trợ thích hợp:

+ Có khán giả trùng khớp với thị trường mục tiêu

+ Thu hút được sự chú ý tích cực của khan giả;

+ Độc đáo nhưng không có quá nhiều nhà tài trợ;

+ Phù hợp với các hoạt động marketing khác;

+ Phản ánh và củng cố cho hình ảnh kinh doanh và uy tín doanh nghiệp

- Thiết kế chương trình tài trợ tối ưu:

+ Lựa chọn đơn vị tổ chức tốt

+ Tính toán đầy đủ ngân sách cho chương trình tài trợ

- Đánh giá kết quả tài trợ:

+ Đánh giá từ bên cung cấp chương trình

3.3 Hoạt động cộng đồng

GPO – Vai trò của Marketing cộng đồng trong xã hội ngày nay ngày càng quan trọngđối với một doanh nghiệp hướng tới mục tiêu và lợi ích xã hội bởi vì đã đến lúc đểnhận thức và thay đổi tư duy giáo điều trong hoạt động marketing truyền thống Vớimarketing cộng đồng, doanh nghiệp hướng đến mục tiêu trở thành doanh nghiệp xãhội để đáp ứng những mong muốn, nhu cầu của những cộng đồng mục tiêu trong xãhội sau đó xây dựng các chương trình liên quan Để làm điều đó, các doanh nghiệpbiết lắng nghe, thấy hiểu và tập trung đi sâu nghiên cứu cũng như đánh giá chiến lượctruyền thông marketing với trọng tâm là “khách hàng” Và khi thực hiện tốt marketingcộng đồng, mục tiêu nhắm vào bán sản phẩm, hàng hóa hay dịch vụ của doanh nghiệp

mà còn đạt được mục đích cao cả hơn nữa nhằm hướng đến đó là sự ảnh hưởng đốivới cách ứng xử của cộng đồng, phản ứng của cộng động cũng như sự thỏa mãn, hàilòng mà cộng đồng dành cho doanh nghiệp

Trang 11

3.4 Giải quyết khủng hoảng

- Khúng hoảng là một sự cố bất thường, một tình huống đã đạt tới giai đoạn nguyhiểm, gay cấn, có tác động tiêu cực đến khách hang, đếm công ty và các nhóm côngchúng có liên quan, có thể đe dọa đến hoạt động của doanh nghiệp và uy tín củathương hiệu

- Các bước để giải quyết khủng hoảng:

+ B1: Xác định tầm vóc và mức độ của khủng hoảng

+ B2: Xác định nguyên nhân khủng hoảng

+ B3: Thành lập ban tác chiến (tốt nhất là thành lập trước đó) gồm TGĐ và các bộphận có liên quan trực tiếp

+B4: Xác định người phát ngôn, hướng phát ngôn, số lượng thông tin phát ra và tuânthủ tuyệt đối việc này

+ B5: Xử lý vấn đề với những người có liên quan ngay tại gốc rễ Đồng thời đưa racác bằng chứng thuyết phục của các nhà chức trách

+B6: Vận dụng mọi mối liên hệ với báo giới của chính công ty và của công ty truyềnthông tư vấn xử lý khủng hoảng Tranh thủ sự ủng hộ của người tiêu dùng, côngchúng

+ B7: Sử dụng các công cụ online để tăng lượng tin tích cực, pha loãng thông tin tiêucực tiến đến đẩy tin xấu xuống thật xa trong bảng kết quả tìm kiếm của google

+ B8: Đảm bảo truyền thông xuyên suốt trong nội bộ và với báo giới

- Nguyên tắc giải quyết khủng hoảng:

+ Nguyên tắc củng cố các mối quan hệ hiện tại

Trong trường hợp khủng hoảng cần phải thông tin ngay tới tất cả các nhóm côngchúng có liên quan - nhân viên, cổ đông, khách hang, nhà tài trợ, chính quyền, lãnhđạo công cộng, hiệp hội nghề nghiệp và đồng nghiệp Sự hỗ trợ cả về tinh thần và

Trang 12

hành động của các mối quan hệ cũ là hết sức cần thiết Cần lên danh mục hành độngcàn thực hiện và các nhóm quan hệ có thể trợ giúp.

+ Nguyễn tắc coi giới truyền thông là đồng mình

Khủng hoảng có thể tác động đến nhiều người, bởi vậy nó luôn thu hút sự tò mò và sựtìm hiểu kỹ lưỡng của các cơ quan chức năng Hãy cố gắng giữ được mối quan hệđồng minh với các cơ quan truyền thông bởi họ là cầu nối trong quá trình giao tiếp vớicác nhóm công chúng chiến lược Trong trường hợp có sự mâu thuẫn, thậm chí có thái

độ thù địch từ phía báo/đài thì thường là do doanh nghiệp không sẵn sang cug cấp cácthông tin xác thực tới giới truyền thông và tới công chúng Một chương trình dự trùtrước cho các mối quan hệ với giới truyền thông trong khủng hoảng, có khả năng giảmbớt những mâu thuẫn không đáng có

+ Nguyên tăc đặt uy tín lên hàng đầu

Sau sự an toàn thì ưu tiên số một đối với doanh nghiệp Việc xác định đúng vị trí củaquản trị uy tín sẽ giúp doanh nghiệp tìm được chiến lược và biện pháp tốt nhất để giảiquyết khủng hoảng, vừa bảo vệ được danh tiếng của đơn vị, vừa đáp ứng được các yêucầu của các nhóm công chúng chủ chốt

+ Nguyên tắc phản ứng nhanh

Hãy tiếp cận với các nhóm công chúng càng nhanh càng tốt Đối với tình huốngkhủng khoảng nghiệm trọng, trong vòng 1 giờ đồng hồ, công ty phải gửi thông điệpđầu tiên tới công chúng thông qua phuương tiện truyền thông đại chúng Với trườnghợp ít thu hút sự chú ý hơn thì có thẻ chuẩn bị trong vòng 5-6 giờ trước khi ra thôngbáo Giải quyết nhanh chóng, kịp thời, kèm theo nhiều thông tin xác đáng và sự đánhgiá của các cơ quan chức năng là hết sức cần thiết trong giải quyết khủng hoảng + Nguyên tắc đầy đủ thông tin

Không bưng bít sự thật, tránh tình trạng nhà bá sục soạn, tung tin lệch lạc tới côngchúng, khiến khủng hoảng càng trầm trọng và vượt ra ngoài sự thật Mọi sự che đậy,

Trang 13

đối phó chỉ làm tổn thương, mất mác lòng tin của khách hang và các nhóm côngchúng khác.

1 Giới thiệu về thương hiệu Oppo

OPPO là thương hiệu toàn cầu cung cấp các thiết bị điện tử di động và sản phẩm côngnghệ trên hơn 20 quốc gia trong đó có Hoa Kỳ, Trung Quốc, Úc và nhiều quốc giatrong khu vực Châu Âu, Đông Nam Á, Nam Á, Trung Đông và Châu Phi OPPO luônmong muốn cung cấp cho khách hàng những trải nghiệm trên thiết bị di động tốt nhấtthông qua thiết kế tinh tế và công nghệ thông minh

từ đó đến nay, Oppo đã có 12 năm kinh nghiệm hoạt động và đứng trong top 5 thươnghiệu điện thoại nội địa của Trung Quốc mang đến sự tin tưởng của khách hàng vàonhững sản phẩm có chất lượng Hiện tại, công ty đã đăng ký tên thương hiệu OPPO ởnhiều quốc gia trên thế giới Từ khi bắt đầu, Oppo luôn đầu tư nghiên cứu khôngngường bức phá và liên tục mở rộng thị trường với mục tiêu làm cho sản phẩm phùhợp với toàn bộ người tiêu dùng trên thế giới với những giá trị tốt nhất

Trang 14

Năm 2005, Oppo cho ra máy nghe nhạc MP3 đầu tiên mang tên X3 và nhanh chóngtạo nên cơn sốt trên thị trường, tích hợp nhiều tính năng với thiết kế hướng tới giới trẻsành điệu.

Tiếp đó, năm 2006, thương hiệu này đã trình làng máy MP4 đầu tiên, gây ấn tượngcực mạnh từ kiểu dáng đến chất lượng âm thanh, trở thành mẫu máy nghe nhạc đượckhá nhiều người yêu thích âm nhạc ưa thích Mục tiêu của Oppo là xây dựng thươnghiệu thành thương hiệu hàng đầu trên thế giới với thị trường được mở rộng đa quốcgia Triết ký kinh doanh của Oppo là không ngừng theo đuổi các công nghệ tiên tiến

và tiêu chuẩn phần cứng cao cấp, mang đến cho khách hàng những trải nghiệm tốtnhất

Đến năm 2008, Oppo đã bước những bước đầu tiên của hãng vào thị trường điện thoại

di động, gây được thiện cảm với khách hàng

Năm 2010, Oppo đã bắt đầu mở rộng vào các thị trường quốc tế với doanh nghiệpnước ngoài đầu tiên được đặt tại Thái Lan (tháng 4/2010) Hiện nay, Oppo đã có mặttại 21 thị trường trên toàn thế giới

Năm 2011 Oppo cho ra mắt sản phẩm Smartphone đầu tiên mang tên Find Me, trởthành chiếc điện thoại thông minh “mỏng nhất” thế giới trong thời gian khá dài Tiếp

đó là sự ra đời của các thế hệ cải tiến của Find Me là Finder, Find 3 sở hữu nhiều tínhnăng mới, được khách hàng ưa chuộng và tin dùng

Các năm tiếp theo 2013, 2014, 2015 các chiếc Smartphone tích hợp nhiều tính năngvượt trội, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, gồm: Find 5, Color OS; R1,Find 7, N1 mini chuyển đổi sang 4G; N3, R5, R7 series, ColorOS2.1

Năm 2012, Oppo chính thức tấn công vào thị trường Việt Nam và nhanh chóng trởthành thương hiệu chiếm lĩnh thị trường Việt Nam đặc biệt về đầu Blu-ray vàSmartphone

1.3 Giới thiệu về Oppo F3

Trang 15

F3 tR nghệ in-cell, cạnh cong 2.5D, bảo vệ bởi kính cường lực Corning Gorilla Glass

5 Máy sử dụng vi xử lý MediaTek MT6750T tám nhân 1,51GHz, đồ họa Mali-T860,RAM 4GB, bộ nhớ trong 64GB, có khe cắm thẻ nhớ microSD tối đa 128GB, pin dunglượng 3.200mAh, hỗ trợ 4G, 2 SIM, chạy ColorOS 3.0 dựa trên nền tảng Android 6.0.Nút home tích hợp cảm biến vân tay với độ nhạy 0,2 giây Ngoài khả năng cơ bản là

mở khóa thiết bị, cảm biến vân tay trên F3 còn có thể được sử dụng để bảo mật và mởkhóa nhanh các ứng dụng quan trọng ví dụ: Ngón trỏ mở facebook, ngón giữa truy cậpnhanh danh sách cuộc gọi …

Cặp camera selfie kép trên Oppo F3 giữ nguyên độ phân giải của đàn anh với camerathông thường 16MP phục vụ nhu cầu chụp ảnh selfie cơ bản, và một camera góc rộng8MP (cho khung hình thu được rộng hơn gấp 2 lần so với camera selfie thôngthường)

Camera selfie 16MP có khẩu độ lớn f/2.0 cho phép tạo hiệu ứng trường ảnh sâu và thusáng tốt hơn.Công nghệ nhận diện khuôn mặt tự động chuyển từ camera selfie thườngsang chế độ "Group Selfie" nếu phát hiện có nhiều hơn 3 người trong khung hình Nếucần chụp nhóm đông hơn, tính năng panorama selfie giúp có được bức hình rộng gấp

4 lần

F3 được tích hợp sẵn chế độ làm đẹp khuôn mặt Beautify 4.0 giúp tối ưu làn da, chebớt các khuyết điểm trên gương mặt Người dùng có thể lựa chọn các chế độ làm đẹp,chế độ xóa phông, flash màn hình và các bộ lọc màu khác nhau

Tương tự F3 Plus, camera sau 13MP của Oppo F3 cũng được trang bị công nghệ lấynét nhanh theo pha kép (dual PDAF) cùng khẩu độ f/2.2, kích thước cảm biến 1/3-inch

Các chế độ chụp độ phân giải cao UltraHD và chế độ chuyên gia (Expert Mode) tiếptục xuất hiện Với Ultra HD, máy có thể cho ra bức ảnh độ phân giải lên tới 50MP nhờthuật toán ghép ảnh Riêng chế độ Expert Mode cho phép người dùng chuyên nghiệpđiều chỉnh thủ công tốc độ chụp, giá trị cân bằng trắng, ISO và điểm lấy nét

Ngày đăng: 06/04/2018, 22:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w