1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích các yếu tố tác động đến tiến độ hoàn thành dự án tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện hòn đất, tỉnh kiên giang

118 163 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tôi xin cam đoan đề tài “Phân tích các yếu tố tác động đến tiến độ hoàn thành dự án tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang” là công trình nghiên cứu của chí

Trang 1

LẠI CHÍ THÀNH

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TIẾN ĐỘ HOÀN THÀNH DỰ ÁN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HUYỆN HÒN ĐẤT, TỈNH KIÊN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2018

Trang 2

LẠI CHÍ THÀNH

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TIẾN ĐỘ HOÀN THÀNH DỰ ÁN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HUYỆN HÒN ĐẤT, TỈNH KIÊN GIANG

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

TS TỪ VĂN BÌNH

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2018

Trang 3

Tôi xin cam đoan đề tài “Phân tích các yếu tố tác động đến tiến độ hoàn

thành dự án tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang” là công trình nghiên cứu của chính tôi dưới sự hướng dẫn của TS Từ Văn

Trang 4

TRANG BÌA

TRANG BÌA PHỤ

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

TÓM TẮT

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU 1

1.1.SỰCẦNTHIẾTCỦAVẤNĐỀNGHIÊNCỨU 1

1.2.MỤCTIÊUNGHIÊNCỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3.CÂUHỎINGHIÊNCỨU 2

1.4.ĐỐITƯỢNGVÀPHẠMVINGHIÊNCỨU 3

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.5.PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU 3

1.6 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN 4

Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC 5

2.1 TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 5

2.1.1 Ngân sách nhà nước 5

2.1.2 Đầu tư 5

2.1.3 Dự án đầu tư 7

2.1.4 Phân loại dự án đầu tư 8

2.1.5 Quản lý dự án đầu tư 13

Trang 5

2.1.8 Các hình thức tổ chức quản lý dự án 19

2.2 CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 22

2.2.1 Các nghiên cứu nước ngoài 22

2.2.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam 24

2.3 TÓM TẮT CHƯƠNG 2 26

Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

3.1 TỔNG QUAN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 27

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 27

3.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 28

3.2 GIẢ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 29

3.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến biến động tiến độ hoàn thành dự án 29

3.2.2 Giả thuyết nghiên cứu 34

3.2.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất 34

3.2.4 Các biến sử dụng trong mô hình nghiên cứu 35

3.3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 37

3.3.1 Quy trình nghiên cứu 37

3.3.2 Các chỉ tiêu đo lường trong nghiên cứu 38

3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU 42

3.4.1 Phương pháp nghiên cứu 42

3.4.2 Thiết kế mẫu nghiên cứu 43

3.5 DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 44

3.5.1 Dữ liệu thứ cấp 44

3.5.2 Dữ liệu sơ cấp 44

3.5.3 Phương pháp phân tích số liệu 45

3.6 TÓM TẮT CHƯƠNG 3 48

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 50

Trang 6

4.1.1 Nguồn vốn NSNN trong đầu tư XDCB 50

4.1.2 Đánh giá quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện Hòn Đất 51

4.2 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIẾN ĐỘ HOÀNH THÀNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÒN ĐẤT, TỈNH KIÊN GIANG 54

4.2.1 Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu 54

4.2.2 Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng Cronbach’s Alpha 57

4.2.3 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 61

4.2.4 Kiểm định độ tin cậy của các thang đo mới 64

4.2.5 Điều chỉnh mô hình và giả thuyết nghiên cứu 65

4.2.6 Phân tích hồi quy 66

4.2.7 Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu 69

4.2.8 Sự khác biệt về tiến độ hoàn thành dự án theo đặc trưng của dự án 71

4.2.9 Thảo luận kết quả nghiên cứu 72

TÓM TẮT CHƯƠNG 4 75

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH 76

5.1 KẾT LUẬN 76

5.2 KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH 76

5.2.1 Nâng cao năng lực và thẩm quyền của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Hòn Đất 76

5.2.2 Nâng cao năng lực của nhà thầu và lựa chọn nhà thầu có uy tín 77

5.2.3 Nâng cao năng lực của đơn vị tư vấn 78

5.2.4 Chính sách quản lý đầu tư xây dựng 78

5.2.5 Ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý dự án 80

5.3 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

ANOVA Phân tích phương sai (Analysis of Variance)

EFA Phân tích yếu tố khám phá (Exploring factor analysis)

Sig Mức ý nghĩa quan sát (Observed significance level)

SPSS Phần mềm thống kê sử dụng trong khoa học xã hội (Statistical

Package for the Social Sciences)

Trang 9

Bảng 2.1: Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình 8

Bảng 3.1: Các biến quan sát sử dụng trong mô hình nghiên cứu 35

Bảng 4.1: Tích lũy đầu tư xây dựng từ NSNN giai đoạn 2012 - 2016 50

Bảng 4.2: Cơ cấu vốn đầu tư xây dựng sử dụng NSNN giai đoạn 2012-2016 50

Bảng 4.3: Tình hình sử dụng vốn NSNN cho đầu tư XDCB giai đoạn 2012 - 2016 51 Bảng 4.4: Bảng tổng hợp kết quả đánh giá về quản lý đầu tư công ở huyện Hòn Đất giai đoạn 2012 - 2016 53

Bảng 4.5: Các thông tin về dự án khảo sát 56

Bảng 4.6: Giá trị dự án 57

Bảng 4.7: Kiểm định thang đo “Môi trường bên ngoài” 58

Bảng 4.8: Kiểm định thang đo “Thông tin quản lý” 58

Bảng 4.9: Kiểm định thang đo “Chính sách liên quan đến dự án” 59

Bảng 4.10: Kiểm định thang đo “Phân cấp đầu tư” 59

Bảng 4.11: Kiểm định thang đo “Nguồn vốn thực hiện” 60

Bảng 4.12: Kiểm định thang đo “Năng lực tham gia” 60

Bảng 4.13: Kiểm định thang đo “Năng lực chủ đầu tư” 61

Bảng 4.14: Kiểm định KMO, Bartlett thang đo các nhân tố ảnh hưởng tiến độ hoàn thành dự án 61

Bảng 4.15: Phương sai trích các nhân tố ảnh hưởng đến ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành dự án 62

Bảng 4.16: Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành dự án 63

Bảng 4.17: Kiểm định Cronbach’s Alpha đối với các thang đo mới 64

Bảng 4.18: Chỉ tiêu đánh giá độ phù hợp của mô hình 66

Bảng 4.19: Các thông số của mô hình hồi quy bội 66

Bảng 4.20: Tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết 69

Trang 11

Hình 2.1: Chu trình dự án sử dụng các nguồn vốn ODA 12

Hình 2.2: Chu trình dự án sử dụng các nguồn vốn trong nước 13

Hình 2.3: Quan hệ giữa chi phí - chất lượng - thời gian trong QLDA 17

Hình 2.4: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án 20

Hình 2.5: Quản lý dự án theo hình thức chìa khóa trao tay 21

Hình 2.6: Quản lý dự án theo hình thức chủ nhiệm điều hành dự án 22

Hình 3.1: Vị trí huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang 27

Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu đề xuất 35

Hình 3.3: Quy trình nghiên cứu của đề tài 37

Hình 4.1: Vị trí cá nhân trong dự án 55

Hình 4.2: Tập huấn về QLDA 55

Hình 4.3: Mô hình nghiên cứu điều chỉnh 65

Hình 4.4: Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa Histogram 67

Hình 4.5: Biểu đồ P-P Plot 68

Hình 4.6: Biểu đồ Scatterplot 68

Trang 12

TÓM TẮT

Đề tài “Phân tích các yếu tố tác động đến tiến độ hoàn thành dự án tại

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang” được

thực hiện nhằm đánh giá công tác QLDA đầu tư tại Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang và tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện Hòn Đất

Đề tài sử dụng các chỉ tiêu đánh giá về QLDA được đề xuất bởi Era Dabla - Norris và cộng sự (2011) và phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua khảo sát đối với đại diện Ban quản lý dự án, chủ đầu tư, đơn vị tư vấn, nhà thầu tham gia các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn NSNN trên địa bàn huyện Hòn Đất để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành dự án đầu tư xây dựng Phương pháp chọn mẫu thuận tiện với cỡ mẫu là 210 và các kỹ thuật kiểm định, phân tích hồi quy bội, kiểm định T - test được sử dụng để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành dự án đầu tư xây dựng Kết quả nghiên cứu cho thấy:

Một là, công tác QLDA đã thực hiện tốt giai đoạn thực hiện đầu tư, tuy nhiên các giai đoạn như xác định dự án, chuẩn bị và phê duyệt dự án, đánh giá sau đầu tư thực hiện chưa tốt, cần phải cải thiện nhiều hơn

Hai là, ở mức ý nghĩa thống kê 5%, có 6 nhân tố ảnh hưởng đến biến động tiến

độ hoàn thành dự án xếp theo mức độ ảnh hưởng từ mạnh đến yếu là Năng lực của Chủ đầu tư; Nhân tố về Năng lực của Nhà thầu chính; Chính sách liên quan đến dự án; Năng lực của đơn vị tư vấn; Thẩm quyền chủ đầu tư phê duyệt đầu tư, thiết kế,

dự toán; Thông tin quản lý và điều kiện tự nhiên

Ba là, các dự án sử dụng vốn NSNN cấp Trung ương hoặc tỉnh có tiến độ chậm hơn so với các dự án sử dụng vốn NSNN cấp huyện hoặc xã

Cuối cùng tác giả trình bày khuyến nghị chính sách, những hạn chế trong quá trình nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU

1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Hòn Đất có diện tích 1.019,8 km2, là huyện có diện tích tự nhiên lớn nhất tỉnh Kiên Giang, là vùng có tiềm năng phát triển về thủy hải sản, khai thác đá và du lịch Trong những năm qua, kinh tế huyện Hòn Đất đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể, tốc độ tăng trưởng kinh tế luôn ở mức cao, bình quân giai đoạn 2011 - 2016 đạt 11%/năm, thu nhập bình quân đầu người năm 2016 đạt 31,3 triệu đồng/năm (UBND huyện Hòn Đất, 2016)

Đạt được những kết quả trên có sự đóng góp rất lớn từ hoạt động đầu tư vốn vào các lĩnh vực phát triển kinh tế - xã hội của huyện Nguồn vốn đầu tư được tập trung chủ yếu cho xây dựng hạ tầng giao thông, nông thôn, y tế, lưới điện, các dự án thủy lợi… góp phần thúc đẩy tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nâng cao đời sống của nhân dân (UBND huyện Hòn Đất, 2016)

Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Hòn Đất là đơn vị sự nghiệp công lập, thay mặt Ủy ban nhân dân (UBND) huyện Hòn Đất thực hiện quản lý dự án (QLDA) đầu tư sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn huyện Công tác QLDA đầu tư tại Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Hòn Đất thời gian qua đã có nhiều tiến bộ trong thực hiện cơ chế chính sách chung, cải tiến quy trình, thủ tục cấp phát và quản

lý sử dụng vốn, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra nhằm góp phần quan trọng vào việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư (UBND huyện Hòn Đất, 2016) Tuy nhiên, thực tế công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện trong thời gian qua cho thấy, bên cạnh những dự án sau khi hoàn thành nghiệm thu đưa vào sử dụng mang lại hiệu quả rất cao đáp ứng nhu cầu thực tế của địa phương thì vẫn còn nhiều dự án chậm tiến độ, tăng chi phí và chậm đưa vào khai thác hoặc mới đưa vào sử dụng chưa hết thời gian bảo hành công trình đã bị hư hỏng, xuống cấp Đây là một trong những cản trở lớn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện Hòn Đất (UBND huyện Hòn Đất, 2016)

Trang 14

Vì vậy, nghiên cứu về công tác QLDA đầu tư tại Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Hòn Đất là rất cần thiết, đặc biệt là các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ thi công các dự án xây dựng trên địa bàn huyện đang là vấn đề bức xúc Để từ đó có những giải pháp quản lý có hiệu quả dự án đầu tư, cải thiện tiến độ hoàn thành dự

án, nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế bền vững, nâng cao phúc lợi cho người dân

trên địa bàn huyện Hòn Đất là rất cấp thiết Do đó, tác giả đã lựa chọn đề tài “Phân

tích các yếu tố tác động đến tiến độ hoàn thành dự án tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang” để làm luận văn thạc sĩ 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá công tác QLDA đầu tư tại Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang và tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện Hòn Đất Từ đó, đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLDA đầu tư tại Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Hòn Đất trong thời gian tới

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Đề tài được thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu sau:

Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng công tác QLDA tại Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên giang trong giai đoạn 2012 - 2016

Mục tiêu 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành dự án đầu

tư xây dựng trên địa bàn huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang

Mục tiêu 3: Khuyến nghị một số chính sách để hoàn thiện công tác QLDA tại Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Hòn Đất trong thời gian tới

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Công tác QLDA tại Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Hòn Đất hiện nay như thế nào?

Những nhân tố nào ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang?

Trang 15

Những chính sách nào là quan trọng hoàn thiện công tác QLDA tại Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Hòn Đất trong thời gian tới?

1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Công tác QLDA và các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành dự án đầy tư xây dựng là đối tượng nghiên cứu của đề tài

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi về nội dung: Chỉ nghiên cứu các dự án đầu tư xây dựng nhóm B và C

sử dụng vốn ngân sách nhà nước (NSNN) trên địa bàn huyện Hòn Đất Vốn NSNN gồm vốn ngân sách Trung ương, ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã

Phạm vi về không gian: Địa bàn huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang

Phạm vi về thời gian: Các số liệu, dữ liệu, thông tin sử dụng trong đề tài được giới hạn trong 5 năm, từ năm 2012 đến năm 2016 Số liệu sơ cấp được thu thập trong thời gian từ tháng 10/2017 đến tháng 11/2017

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu, trong đó, sử dụng các phương pháp sau:

Phương pháp thống kê mô tả: Sử dụng để phân tích tình hình kinh tế - xã hội của huyện Hòn Đất và thực trạng QLDA đầu tư xây dựng qua các năm; Phân tích kết quả khảo sát thực trạng QLDA theo chu trình dự án đầu tư

Phương pháp nghiên cứu định lượng: Sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện với cỡ mẫu là 210 Thực hiện khảo sát bằng bảng câu hỏi đối với đại diện Ban quản lý dự án, chủ đầu tư, đơn vị tư vấn, nhà thầu tham gia các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn NSNN trên địa bàn huyện Hòn Đất để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành dự án đầu tư xây dựng Thang đo Likert 5 mức độ được sử dụng để đo lường giá trị các biến số Dữ liệu được làm sạch, thực hiện kiểm định thang đo bằng phương pháp phân tích hệ số tin cậy Cronbach Alpha và

Trang 16

phân tích nhân tố khám phá EFA, hồi quy về mối quan hệ nhân quả giữa các nhân

tố ảnh hưởng và tiến độ hoàn thành dự án đầu tư xây dựng

1.6 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN

Chương 1: Giới thiệu Chương này giới thiệu sự cần thiết nghiên cứu; mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước Trình bày lý thuyết về dự

án đầu tư; QLDA đầu tư; Các yếu tố ảnh hưởng đến QLDA đầu tư; Tình hình các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài

Chương 3: Thiết kế nghiên cứu Bao gồm khung nghiên cứu, mô hình nghiên cứu, phương pháp thu thập, phân tích dữ liệu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Trình bày thực trạng QLDA tại Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Hòn Đất; Thống kê mô tả về mẫu nghiên cứu; Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành dự án đầu tư xây dựng; Thảo luận kết quả nghiên cứu

Chương 5: Kết luận và các khuyến nghị chính sách Trình bày tóm tắt kết quả nghiên cứu; Đề xuất các chính sách nhằm hoàn thiện công tác QLDA tại Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Hòn Đất trong thời gian tới Đồng thời, chỉ ra những hạn chế của nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Trang 17

Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC

2.1 TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

2.1.1 Ngân sách nhà nước

Theo Điều 4 Luật Ngân sách Nhà nước (2015) thì “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”

Vốn NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước

Thu NSNN bao gồm toàn bộ các khoản thu từ thuế, lệ phí; Toàn bộ các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện; các khoản phí thu

từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước; Các khoản viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức, cá nhận ở ngoài nước cho Chính phủ Việt Nam và chính quyền địa phương; các khoản thu khác theo quy định của pháp luật (Luật Ngân sách Nhà nước, 2015)

Chi NSNN bao gồm: Chi đầu tư phát triển; chi dự trữ quốc gia; chi thường xuyên; chi trả nợ lãi; chi viện trợ; các khoản chi khác theo quy định của pháp luật (Luật Ngân sách Nhà nước, 2015)

2.1.2 Đầu tư

2.1.2.1 Khái niệm về đầu tư

Trong kinh tế học vĩ mô, đầu tư được hiểu là việc gia tăng tư bản nhằm tăng cường năng lực sản xuất tương lai Việc gia tăng tư bản tư nhân (tăng thiết bị sản xuất) được gọi là đầu tư tư nhân Việc gia tăng tư bản xã hội được gọi là đầu tư công

Xét trên tổng thể nền kinh tế, đầu tư là hoạt động bỏ vốn phát triển từ đó thu được các hiệu quả kinh tế xã hội vì mục tiêu phát triển quốc gia

Trang 18

Đầu tư là sự bỏ vốn trong một thời gian dài vào một lĩnh vực nhất định (như thăm đò, khai thác, chế biến, sản xuất kinh doanh, dịch vụ ) và đưa vốn vào hoạt động của doanh nghiệp trong nhiều chu kỳ kế tiếp nhằm thu hồi vốn, đem lại lợi nhuận cho nhà đầu tư và lợi ích kinh tế xã hội cho nước nhận đầu tư (Ngân hàng thế giới, 2005) Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư (Luật đầu tư, 2014)

Như vậy, đầu tư là hoạt động sử dụng các nguồn lực trong một thời gian nhất định ở hiện tại để thu được lợi nhuận kinh tế và lợi ích xã hội trong tương lai

2.1.2.2 Đối tượng đầu tư

Trong một nền kinh tế, vốn đầu tư tồn tại dưới nhiều hình thức và vì vậy cũng

có nhiều cách đầu tư Có 3 loại đầu tư chính sau:

Đầu tư vào tài sản cố định: là đầu tư vào nhà, xưởng, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải Đầu tư dưới dạng này chính là đầu tư nâng cao năng lực sản xuất Khả năng đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao hay thấp phụ thuộc nhiều vào đầu

tư loại này

Đầu tư vào tài sản lưu động: tài sản lưu động là những nguyên vật liệu thô, bán thành phẩm được sử dụng hết sau mỗi quá trình sản xuất Ngoài ra, tài sản lưu động cũng có thể là thành phẩm được đơn vị đó sản xuất ra mà chưa đem đi tiêu thụ hết Như vậy, lượng đầu tư vào loại tài sản này chính là sự thay đổi về khối lượng của các hàng hoá đó trong một thời gian nhất định

Đầu tư khác: là các khoản đầu tư nhằm gia tăng năng lực phát triểncủa xã hội, nâng cao trình độ dân trí, cải thiện chất lượng môi trường

2.1.2.3 Các đặc điểm của hoạt động đầu tư

Theo Từ Quang Phương (2005), hoạt động đầu tư có các đặc điểm sau:

Một là, hoạt động đầu tư là hoạt động bỏ vốn nên quyết định đầu tư thường là trên phương diện tài chính Để thực hiện đầu tư trước hết cần có vốn Vốn là nguồn lực sinh lợi được thể hiện dưới các hình thức khác nhau và có thể quy đổi về tiền tệ,

vì vậy các quyết định về đầu tư thường xem xét từ phương diện tài chính Trên thực

Trang 19

tế, các quyết định đầu tư thường được cân nhắc bởi sự hạn chế về ngân sách (Nhà nước, địa phương) và luôn được xem xét từ những khía cạnh tài chính nói trên Hiện nay các dự án khả thi về các phương diện khác (kinh tế xã hội) nhưng không khả thi về phương diện tài chính cũng khó có thể thực hiện

Thời gian từ khi bắt đầu đầu tư cho đến khi dự án mang lại lợi ích phải đòi hỏi nhiều năm tháng với nhiều biến động xảy ra Đặc điểm này ảnh hưởng đến các dự tính (vốn đầu tư, nhân lực…) nên chịu một xác xuất biến đổi nhất định do nhiều nhân tố Chính điều này là một trong những vấn đề quan trọng cần phải tính đến trong nội dung phân tích, đánh giá của quá trình thẩm định dự án

Hai là, hoạt động đầu tư là hoạt động luôn có sự cân nhắc giữa lợi ích trước mắt và lợi ích trong tương lai, nghĩa là đầu tư là sự hy sinh lợi ích hiện tại để đánh đổi lấy lợi ích tương lai nên luôn có sự cân nhắc Nhà đầu tư chỉ mong muốn và chấp nhận đầu tư trong điều kiện lợi ích thu được trong tương lai lớn hơn lợi ích họ tạm thời phải hy sinh (không tiêu dùng hoặc không đầu tư vào nơi khác)

Ba là, hoạt động đầu tư là hoạt động mang nặng rủi ro Những đặc điểm nói trên đặt ra cho người phân tích, đánh giá đầu tư chẳng những phải quan tâm về mặt nội dung xem xét mà còn tìm các phương pháp, cách thức đo lường, đánh giá để có những kết luận giúp cho việc lựa chọn và đưa ra quyết đầu tư một cách có căn cứ

Vì vậy để đảm bảo cho mọi dự án đầu tư đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao đòi hỏi phải làm tốt công tác chuẩn bị Sự chuẩn bị này được thể hiện trong việc lập

dự án đầu tư, có nghĩa là phải thực hiện đầu tư theo dự án đã được soạn thảo với chất lượng tốt

2.1.3 Dự án đầu tư

2.1.3.1 Khái niệm dự án đầu tư

Có nhiều cách định nghĩa dự án đầu tư Theo Ngân hàng Thế giới (2006) thì

“Dự án là tổng thể những chính sách, hoạt động về chi phí có liên quan với nhau được thiết kế nhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong một thời gian nhất định”

Trang 20

Theo Luật xây dựng 2003 thì “Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định”

Theo Quy chế quản lý đầu tư, xây dựng và đấu thầu thì dự án là tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hay cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong một khoảng thời gian xác định

Theo Luật đầu tư (2005) thì dự án là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian cụ thể

Tóm lại, dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động kinh tế đặc thù nhằm đạt được các mục tiêu mong muốn bằng phương pháp và phương tiện cụ thể trong một khoảng thời gian xác định

2.1.3.2 Đặc trưng của dự án đầu tư

Dự án đầu tư có những đặc trưng sau: (1) Mang tính chất tạm thời: có vòng đời giới hạn với các đặc tính ở các giai đoạn khác nhau; (2) Có tính duy nhất: mỗi

dự án có một mục tiêu, nhiệm vụ, con người, lịch trình, vấn đề khác nhau; (3) Có mục tiêu rõ ràng xác định cụ thể; (3) Là một tập hợp phức tạp các hoạt động phức tạp với sự tham gia của nhiều người, tổ chức với nhiều chức năng khác nhau; (5) Là một thực thể được tạo mới, xuất hiện lần đầu; (6) Bao gồm những thay đổi và rủi ro

do bản thân dự án hoặc do môi trường bên ngoài

2.1.4 Phân loại dự án đầu tư

2.1.4.1 Theo quy mô và tính chất

Theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản

lý dự án đầu tư xây dựng công trình thì các dự án xây dựng công trình được phân loại như sau: Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội xem xét, quyết định về chủ trương đầu tư; Các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm A, B, C

Bảng 2.1: Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình

Trang 21

TT LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

Dự án sử dụng vốn đầu tư công 10.000 tỷ đồng trở lên

2 Theo mức độ ảnh hưởng đến môi trường hoặc tiềm ẩn

khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao

gồm:

a) Nhà máy điện hạt nhân;

b) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất

vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh

quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50

héc ta trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 héc ta trở

lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn

biển, bảo vệ môi trường từ 500 héc ta trở lên; rừng sản

xuất từ 1.000 héc ta trở lên;

c) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất

trồng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy mô từ 500 héc ta

trở lên;

d) Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi,

từ 50.000 người trở lên ở các vùng khác;

đ) Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt

cần được Quốc hội quyết định

Không phân biệt tổng mức

đầu tư

II.1

1 Dự án tại địa bàn có di tích quốc gia đặc biệt

2 Dự án tại địa bàn đặc biệt quan trọng đối với quốc gia

về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về

quốc phòng, an ninh

3 Dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ quốc phòng, an ninh có

tính chất bảo mật quốc gia

4 Dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ

5 Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất

Không phân biệt tổng mức

đầu tư

II.2

1 Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân

bay, đường sắt, đường quốc lộ

2 Công nghiệp điện

3 Khai thác dầu khí

4 Hóa chất, phân bón, xi măng

5 Chế tạo máy, luyện kim

6 Khai thác, chế biến khoáng sản

7 Xây dựng khu nhà ở

Từ 2.300 tỷ đồng trở lên

II.3 1 Dự án giao thông trừ các dự án quy định tại điểm 1 Từ 1.500 tỷ đồng trở lên

Trang 22

1 Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản

2 Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên

3 Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới

4 Công nghiệp, trừ các dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp

quy định tại các Mục I.1, I.2 và I.3

Từ 1.000 tỷ đồng trở lên

II.5

1 Y tế, văn hóa, giáo dục;

2 Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình;

IV.1 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.2 Dưới 120 tỷ đồng IV.2 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.3 Dưới 80 tỷ đồng IV.3 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.4 Dưới 60 tỷ đồng IV.4 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.5 Dưới 45 tỷ đồng

Nguồn: Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015

2.1.4.2 Theo nguồn vốn đầu tư

Nếu xét trên tổng thể nền kinh tế, nguồn vốn đầu tư bao gồm hai loại: nguồn trong nước tiết kiệm được và nguồn từ nước ngoài đưa vào Nguồn từ nước ngoài đưa vào có thể dưới dạng: đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp, các khoản vay nợ và

Trang 23

viện trợ, tiền kiều hối và thu nhập do nhân tố từ nước ngoài chuyển về Có thể chia vốn đầu tư làm 2 loại là đầu tư của khu vực doanh nghiệp và cá nhân (khu vực tư)

và đầu tư của khu vực nhà nước (khu vực công)

Nguồn vốn đầu tư của khu vực tư: trên lý thuyết thì nguồn đầu tư của khu vực

tư (Ip) được hình thành từ tiết kiệm của khu vực doanh nghiệp và của cá nhân (Sp)

và luồng vốn của nước ngoài đổ vào khu vực này (Fp) Ip = Sp + Fp (2.1)

Và Sp = Ydp - Cp (2.2) Trong đó: Ydp là thu nhập khả dụng; Cp là tiêu dùng cá nhân và hộ gia đình

Nguồn tiết kiệm của khu vực doanh nghiệp và cá nhân thường là nguồn chủ yếu trong nền kinh tế Nguồn vốn của nước ngoài đổ vào khu vực tư thường ở các dạng như đầu tư trực tiếp (FDI) và các khoản nợ

Nguồn vốn đầu tư của khu vực công: nguồn đầu tư của nhà nước (Ig) được xác định theo công thức sau: Ig = (T - Cg) + Fg (2.3)

Trong đó: T là các khoản thu của khu vực nhà nước; Cg là các khoản chi tiêu của khu vực nhà nước không kể chi đầu tư Chênh lệch giữa khoản thu và chi này là tiết kiệm của khu vực nhà nước; Fg là các khoản viện trợ và vay nợ từ nước ngoài vào khu vực nhà nước

ma trận khung logic, dự thảo kế hoạch hoạt động và dự trù ngân sách Phương pháp

Trang 24

Hình 2.1: Chu trình dự án sử dụng các nguồn vốn ODA

Nguồn: Ngân hàng thế giới (2005)

Thẩm định và phê duyệt: thẩm định là việc đánh giá độc lập các khía cạnh kinh tế, kỹ thuật, thể chế, tài chính, môi trường và xã hội của dự án đầu tư Sau thẩm định là quá trình đàm phán và phê duyệt của Chính phủ và tổ chức cho vay Thực hiện và theo dõi: Theo dõi là một công việc thường xuyên trong quá trình thực hiện dự án, giúp các cơ quan ra quyết định quản lý trên cơ sở thường xuyên so sánh tình hình thực hiện giữa thực tế và kế hoạch của 3 yếu tố: giải ngân vốn đầu tư, các quá trình quản lý đầu tư và thực hiện các kết quả đầu ra Các dữ liệu

và kết quả thực hiện này sẽ cung cấp thông tin để liên tục hoàn thiện quá trình thực hiện

Đánh giá dự án: là việc xem xét định kỳ tính phù hợp, hiệu suất, hiệu quả và tác động của một dự án

Theo quy định của Chính phủ (2015) thì chu trình dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư trong nước bao gồm bốn giai đoạn: xác định dự án, chuẩn bị đầu tư, thực

Trang 25

Xác đ dự

Chuẩn

Nghiệm thu, giao và đánh

Hình 2.2: Chu trình dự án sử dụng các nguồn vốn trong nước

Nguồn: Chính phủ (2015)

2.1.5 Quản lý dự án đầu tư

2.1.5.1 Khái niệm quản lý dự án đầu tư

Quản trị dự án (Project Management) là quá trình lập kế hoạch, theo dõi và kiểm soát tất cả những vấn đề của một dự án và điều hành mọi thành phần tham gia vào dự án đó nhằm đạt được những mục tiêu của dự án đúng thời hạn trong phạm vi ngân sách đã được duyệt với các chi phí, chất lượng và khả năng thực hiện chuyên biệt Nói cách khác quản trị dự án là công việc áp dụng các chức năng và hoạt động

Trang 26

của quản lý vào suốt vòng đời của dự án để thực hiện được mục tiêu đề ra

Theo Viện quản lý dự án (PMI), “Quản lý dự án là ứng dụng kiến thức, kỹ năng, công cụ và kỹ thuật vào các hoạt động dự án để thỏa mãn các yêu cầu của dự án” Theo Từ Quang Phương (2005) thì QLDA là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho

dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép

2.1.5.2 Sự cần thiết của công tác quản lý dự án

Mỗi dự án được xây dựng nhằm thực hiện những mục tiêu xác định trong khuôn khổ nguồn lực cho trước Để thực hiện dự án cần có sự phối hợp hoạt động của rất nhiều các đối tượng có liên quan đến dự án như chủ đầu tư, thà thầu, tư vấn, các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan, …

Công tác quản lý dự án hợp lý và khoa học sẽ giúp chủ đầu tư đạt được các mục tiêu đã định của dự án với hao tổn nguồn lực ít hơn dự kiến, có thể là trong thời gian ngắn hơn với chi phí thấp hơn, từ đó làm tăng hiệu quả đầu tư vốn của xã hội; hoặc là, cùng các điều kiện về thời gian, chi phí, nhân lực đã giới hạn, công tác quản lý tốt cho phép nâng cao chất lượng dự án

Ngược lại, nếu công tác quản lý dự án được thực hiện thiếu khoa học, dự án

có thể phải tốn nhiều nguồn lực hơn để hoàn thành hoặc hoàn thành với chất lượng không đảm bảo, gây nhiều thất thoát lãng phí cho xã hội và có thể để lại những hậu quả nghiêm trọng, nhất là với các dự án xây dựng công trình công cộng quy mô lớn được thực hiện bởi nguồn vốn của Nhà nước

Chính vì vậy, hoàn thiện công tác quản lý dự án luôn luôn là nhiệm vụ quan trọng của mọi đối tượng liên quan đến dự án

2.1.6 Các lĩnh vực quản lý dự án đầu tư

2.1.6.1 Quản lý thời gian và tiến độ dự án

Thực hiện dự án trong phạm vi thời gian đã hoạch định là một trong những

Trang 27

mục tiêu quan trọng nhất của quản lý dự án xây dựng

Công việc quản lý thời gian và tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng phải trả lời được các câu hỏi chủ yếu sau: Cần bao nhiêu thời gian để thực hiện hoàn thành toàn bộ dự án?; Khi nào bắt đầu? Khi nào kết thúc mỗi công việc thuộc dự án?; Cần tập trung chỉ đạo những công việc nào (công việc được ưu tiên thực hiện)

để đảm bảo thực hiện hoàn thành đúng hạn dự án như đã hoạch định?; Những công việc nào có thể kéo dài và có thể kéo dài bao lâu mà vẫn không làm chậm tiến độ thực hiện dự án?; Có thể rút ngắn tiến độ thực hiện dự án được không? Nếu có thì

có thể rút ngắn thời gian thực hiện những công việc nào và thời gian rút ngắn là bao lâu?

Đối với các dự án đầu tư xây dựng, công tác quản lý thời gian và tiến độ có vai trò hết sức quan trọng, nhất là trong trường hợp có yêu cầu khắt khe về thời gian hoàn thành dự án Quản lý tiến độ là cơ sở cho việc quản lý chi phí và nguồn lực, cũng là căn cứ để phối kết hợp các bên có liên quan trong việc tổ chức thực hiện dự

án

2.1.6.2 Quản lý chi phí dự án

Quản lý chi phí dự án đầu tư là tập hợp các biện pháp nhằm đảm bảo thực hiện hoàn thành dự án xây dựng trong phạm vi ngân sách đã được hoạch định từ trước Tổng chi phí của dự án bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp và những khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng

Thực tiễn quản lý cho thấy, luôn luôn có hiện tượng đánh đổi giữa thời gian

và chi phí Nếu tăng cường giờ lao động, tăng thêm số lượng máy móc thiết bị thì tiến độ thực hiện các công việc của dự án có thể được đẩy nhanh nhưng làm tăng thêm nguồn lực làm tăng chi phí trực tiếp Ngược lại đẩy nhanh tiến độ dự án làm giảm những khoản chi phí gián tiếp và đôi khi cả những khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng Tuy nhiên, không phải tất cả các công việc được đẩy nhanh đều đem lại kết quả mong muốn Do đó, có sự tính toán cân đối, hợp lý giữa thời gian và chi phí

là yêu cầu đặt ra đối với nhà quản lý (Từ Quang Phương, 2005)

Trang 28

Quản lý chi phí dự án đầu tư được thực hiện trong tất cả các giai đoạn khác nhau của chu trình dự án Trong mỗi giai đoạn cụ thể, quản lý chi phí lại có vai trò khác nhau và được thực hiện khác nhau

2.1.6.3 Quản lý chất lượng dự án

Quản lý chất lượng dự án đầu tư là quá trình liên tục, xuyên suốt toàn bộ chu trình dự án từ giai đoạn hình thành cho đến khi kết thúc chuyển sang giai đoạn vận hành Quản lý chất lượng dự án được thực hiện thông qua một hệ thống các biện pháp kinh tế, công nghệ, tổ chức, … thông qua một cơ chế nhất định và các tiêu chuẩn định mức, hệ thống kiểm soát, các chính sách khuyến khích (Bùi Xuân Phong, 2006)

Công tác quản lý chất lượng dự án bao gồm những nội dung chủ yếu sau: Thẩm tra thiết kế và quy hoạch; Kiểm định chất lượng vật liệu, bán thành phẩm và thiết bị của công trình xây dựng; Tổ chức kiểm tra giám sát tại hiện trường trong quá trình thi công xây lắp; Tổ chức đánh giá chất lượng công trình sau khi hoàn thành

2.1.6.4 Mối quan hệ giữa chi phí - chất lượng - thời gian trong QLDA

Chi phí, chất lượng và thời gian là 3 mục tiêu quan trọng nhất của quản lý dự

án đầu tư Đây là 3 yếu tố không thể tách rời vì chúng có quan hệ mật thiết với nhau, tác động qua lại lẫn nhau Mối quan hệ giữa chi phí - chất lượng - thời gian là mối quan hệ rất phức tạp, có thể xem xét trên nhiều góc độ lợi ích khác nhau (hình 2.3)

Chi phí

Chủ đầu tư

Nhà thầu

Tư vấn

Trang 29

Hình 2.3: Quan hệ giữa chi phí - chất lượng - thời gian trong QLDA

Nguồn: PMI Project Management Body of Knowledge (2000)

Thời gian thực hiện dự án có vai trò rất quan trọng đối với hiệu quả của dự án Kéo dài thời gian dự án chắc chắn sẽ làm tăng chi phí đầu tư xây dựng công trình, làm lỡ cơ hội khai thác công trình với hiệu quả cao, làm tăng rủi ro cho đầu tư xây dựng công trình như rủi ro về trượt giá Nếu thời gian xây dựng công trình được rút ngắn sẽ giảm được thiệt hại do ứ đọng vốn đầu tư xây dựng công trình, giảm được chi phí trả lãi vay trong giai đoạn xây dựng, sớm đưa công trình vào khai thác sử dụng để phát huy hiệu quả, tránh được những rủi ro của quá trình đầu tư

2.1.7 Các giai đoạn quản lý dự án

QLDA có thể chia thành 6 giai đoạn như sau:

2.1.7.1 Lập và thẩm định dự án

Đầu tư phát triển là một hình thức đầu tư nhiều rủi ro, do việc đánh giá lợi ích của dự án dựa trên những năng lực sản xuất chưa hình thành và do đó có thể gặp nhiều bất trắc trong tương lai “được thì ăn cả hoặc ngã về không” Vì vậy, để tránh các hoạt động đầu tư không sinh lời, giảm thiểu rủi ro cho các hoạt động đầu tư này mức thấp nhất, đồng thời tăng khả năng thực hiện các dự án đầu tư tốt thì việc thiết lập và thẩm định dự án một cách cẩn thận là hết sức cần thiết để giải quyết các công việc sau: Rà soát lại toàn bộ nội dung dự án đã được lập có đầy đủ hay không? Nếu còn thiếu thì yêu cầu chủ đầu tư bổ sung theo đúng qui định; So sánh một cách có

hệ thống các chỉ tiêu của dự án với các tiêu chuẩn mà nhà đầu tư kỳ vọng; Kết luận

dự án có được đầu tư hay không?

2.1.7.2 Đấu thầu và ký kết

Mục tiêu quản lý cuối cùng của giai đoạn này là ký kết hợp đồng bao thầu công trình Quá trình đấu thầu cần phải được thực hiện theo đúng quy trình và các quy định của pháp luật và phải đảm bảo lựa chọn được nhà thầu phù hợp đáp ứng

Trang 30

được các yêu cầu dự án đặt ra

Trong chu trình các bước thực hiện quản lý dự án, việc lựa chọn nhà thầu xây dựng có một ý nghĩa rất quan trọng Vì quá trình thực hiện các dự án xây dựng luôn luôn tiềm ẩn và nảy sinh nhiều yếu tố rủi ro cả trong kỹ thuật lẫn tài chính có thể làm sai lệch tiến độ dự án Kinh nghiệm của nhiều nhà quản lý lâu năm đã chỉ ra rằng, biện pháp cơ bản để rút ngắn thời gian thực hiện các dự án chính là khả năng phối hợp tốt giữa những con người cụ thể với toàn bộ các công việc của dự án ngay

từ thời điểm đầu tiên đến khi kết thúc công trình Do đó, các nhà thầu được lựa chọn nếu đạt được các tiêu chuẩn yêu cầu cả về trình độ, năng lực lẫn khả năng tổ chức, sẽ là một trong các yếu tố căn bản giúp đẩy nhanh tiến độ dự án mà vẫn đảm bảo chất lượng công trình xây dựng Do đó, giai đoạn đấu thầu là một giai đoạn vô cùng quan trọng và cần nhận được sự quan tâm thích đáng của mọi tổ chức quản lý

dự án

2.1.7.3 Chuẩn bị thi công

Sau khi đơn vị mời thầu và đơn vị thi công ký kết được hợp đồng bao thầu công trình và chính thức xác lập quan hệ giao dịch cần lập ra một Ban giám đốc dự

án Sau đó tiến hành phối hợp với các cấp kinh doanh và quản lý doanh nghiệp, với chủ doanh nghiệp, tiến hành chuẩn bị thi công giúp công trình có đầy đủ những điều kiện cơ bản để khởi công và thi công liên tục mà không bị gián đoạn

2.1.7.4 Thi công

Đây là quá trình thực thi từ lúc khởi công đến lúc công trình hoàn thành Trong quá trình này, Ban giám đốc dự án vừa là cơ quan ra quyết định vừa là cơ quan chịu trách nhiệm Mục tiêu của giai đoạn này là hoàn thành toàn bộ những nhiệm vụ thi công được quy định trong hợp đồng, đạt được những điều kiện về nghiệm thu và bàn giao công trình

2.1.7.5 Nghiệm thu, bàn giao và kết toán

Giai đoạn này được tiến hành nhịp nhàng, đồng bộ với giai đoạn nghiệm thu của dự án công trình Mục tiêu của nó là tiến hành tổng kết, đánh giá thành quả dự

Trang 31

án, kết thúc quan hệ giao dịch.

2.1.7.6 Bảo hành sau thi công

Đây là giai đoạn cuối cùng của quản lý dự án, tức là sau khi nghiệm thu công trình, phải tiến hành các dịch vụ kiểm tra, bảo dưỡng sau thi công theo thời gian được quy định trong hợp đồng, mục đích là để đảm bảo dự án được đưa vào vận hành thường xuyên và phát huy được tối đa hiệu quả của công trình

2.1.8 Các hình thức tổ chức quản lý dự án

Các hình thức tổ chức quản lý thực hiện dự án xây dựng ở Việt Nam hiện nay

về cơ bản là giống với các nước trong khu vực và trên thế giới Các hình thức đó bao gồm: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án; Chủ nhiệm điều hành dự án; Chìa khóa trao tay và hình thức tự làm Mỗi hình thức đều có nội dung, ưu nhược điểm và yêu cầu vận dụng khác nhau Tùy theo điều kiện cụ thể của dự án mà chủ đầu tư có thể lựa chọn áp dụng một trong các hình thức quản lý này

2.1.8.1 Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án

Đây là hình thức mà trong đó chủ đầu tư tổ chức tuyển chọn và trực tiếp ký hợp đồng với một hoặc nhiều tổ chức tư vấn để thực hiện công tác khảo sát, thiết kế công trình, soạn thảo hồ sơ mời thầu, tổ chức đấu thầu hoặc chỉ định thầu

Sau khi chủ đầu tư ký hợp đồng với nhà thầu xây lắp, nhiệm vụ giám sát quản

lý quá trình thi công bảo đảm tiến độ và chất lượng công trình do tổ chức tư vấn đã lựa chọn đảm nhận

Trang 32

Hình 2.4: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án

Nguồn: Chính phủ (2015)

Hình thức này được áp dụng đối với các chủ đầu tư có đủ năng lực chuyên môn để quản lý thực hiện dự án Chủ đầu tư được sử dụng bộ máy có đủ năng lực chuyên môn của mình và cử người phụ trách để quản lý thực hiện đối với các dự án

có quy mô nhỏ, đơn giản, có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng; hoặc thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án, thuê người có chuyên môn kinh nghiệm để giúp quản

lý dự án

2.1.8.2 Chìa khóa trao tay

Chủ đầu tư tổ chức đấu thầu dự án để lựa chọn một nhà thầu thực hiện toàn bộ các khâu: thiết kế, mua sắm vật tư thiết bị, xây lắp,…Chủ đầu tư chỉ trình duyệt thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán, nghiệm thu và nhận bàn giao khi dự án hoàn thành đưa vào sử dụng Tổng thầu xây dựng có thể giao thầu lại việc khảo sát, thiết kế, mua sắm thiết bị hoặc một phần khối lượng công tác xây lắp cho các nhà thầu phụ Hiện nay, hợp đồng chìa khóa trao tay còn được thực hiện dưới hình thức EPC

Trang 33

Hình 2.5: Quản lý dự án theo hình thức chìa khóa trao tay

Nguồn: Chính phủ (2015)

2.1.8.3 Chủ nhiệm điều hành dự án

Đây là hình thức quản lý dự án trong đó chủ đầu tư tổ chức tuyển chọn và trình cấp có thẩm quyền quyết định tổ chức thay mình làm chủ nhiệm điều hành dự

án (hình 2.4) Chủ nhiệm điều hành dự án có nhiệm vụ chịu trách nhiệm giao dịch,

ký kết hợp đồng với các tổ chức khảo sát, thiết kế, cung ứng vật tư, thiết bị, xây lắp thực hiện các nhiệm vụ của quá trình thực hiện dự án đồng thời chịu trách nhiệm giám sát quản lý toàn bộ quá trình thực hiện dự án

Hình thức chủ nhiệm điều hành dự án chỉ áp dụng đối với các dự án có quy

mô lớn, kỹ thuật phức tạp và thời hạn xây dựng dài

Trang 34

Hình 2.6: Quản lý dự án theo hình thức chủ nhiệm điều hành dự án

Nguồn: Chính phủ (2015)

2.1.8.4 Tự thực hiện

Chủ đầu tư nếu có đủ năng lực hoạt động sản xuất, xây dựng, quản lý phù hợp với yêu cầu thực hiện dự án thì được áp dụng hình thức tự thực hiện dự án Hình thức này áp dụng đối với các dự án sử dụng vốn của chính chủ đầu tư gồm vốn tự

có, vốn tự vay tự trả không có bảo lãnh của Nhà nước, vốn huy động từ các nguồn khác và các công việc duy tu bảo dưỡng thường xuyên các công trình xây dựng, các thiết bị sản xuất, các công việc chăm sóc cây trồng hằng năm…

2.2 CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

2.2.1 Các nghiên cứu nước ngoài

Liên quan đến các tiêu chí đánh giá sự thành công của dự án có nhiều quan điểm khác nhau tùy vào cách đánh giá và lựa chọn loại dự án của nhà nghiên cứu Trong nghiên cứu của Cao Hào Thi (2006) đã tổng quan các nghiên cứu trước và cho thấy những tiêu chí này có thể là “quá trình thực hiện, giá trị nhận thức của dự

án và sự hài lòng của khách hàng với sản phẩm cuối cùng” hay “năm trong bảy tiêu chí chính đo lường sự thành công dự án thường xuyên được sử dụng là hiệu suất kỹ thuật, hiệu quả thực hiện, những tác động đến nhà quản lý và tổ chức (chủ yếu là sự hài lòng khách hàng), sự phát triển cá nhân, năng lực của tổ chức và hiệu suất kinh doanh” (Freeman và Beale, 1992) hay “sự thành công dự án được định nghĩa là hoàn thành một hoạt động trong sự ràng buộc về thời gian, chi phí và hiệu suất” (Kerner H., 2001)

Liên quan các nhân tố tác động đến sự thành công của dự án, Belassi và Tukel (1996) đã tổng hợp 7 danh sách về các nhân tố tác động đến sự thành công của dự

án từ các nghiên cứu trước.Ngoài ra, còn có các yếu tố không liên quan đến nhà QLDA và tổ chức nhưng cũng có ảnh hưởng đến sự thành công dự án, đó là các yếu

tố về đặc trưng dự án, thành viên tham gia và môi trường bên ngoài dự án (Cao Hào Thi, 2006) Belassi và Tukel (1996) đã nhóm các nhân tố ảnh hưởng đến sự thành

Trang 35

công dự án vào 04 phạm vi: dự án, nhà QLDA và thành viên tham gia, tổ chức và môi trường bên ngoài, đồng thời giải thích các mối quan hệ qua lại giữa các nhóm yếu tố

Các yếu tố ảnh hưởng đến thành công của dự án cũng có thể thay đổi tùy theo từng giai đoạn của vòng đời dự án (Pinto & Prescott, 1988) Mối quan hệ giữa các yếu tố thành công của dự án và các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của dự án sau đó được Westerveld (2002) mô tả cụ thể hơn bằng việc tổng hợp các yếu tố thành công của dự án và các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của dự án từ các nghiên cứu trước, sau đó phát triển nên mô hình dự án xuất sắc (Project Excellence Model) trên cơ sở mô hình của Quỹ quản lý chất lượng Châu Âu EFQM (European Foundation of Quality Management)

Westerveld (2002) cho rằng không có một tiêu chuẩn thống nhất để xác định một dự án thành công và các tiêu chí quyết định sự thành công của dự án, điều này còn tùy thuộc vào đặc trưng của từng dự án, từ đó đề xuất mô hình linh hoạt hơn để xem xét mối quan hệ trực tiếp giữa các yếu tố quyết định sự thành công dự án đến các yếu tố của một dự án thành công bao gồm cả mối quan hệ giữa các nhóm yếu tố

và ảnh hưởng của đặc trưng dự án lên các mối quan hệ

Nghiên cứu của Shen và cộng sự (2001) cho thấy, các dự án thường không hoàn thành đúng hạn như trong hợp đồng đã ký kết Vấn đề chậm trễ tiến độ xảy ra

ở hầu hết các dự án xây dựng Nghiên cứu của Bromolow (1974), ở Úc chỉ có 1/8 các dự án thực hiện sớm tiến độ và có đến 40% vượt tiến độ cho phép Nghiên cứu của Sambasivan and Yau (2007), ở Malaysia trong năm 2005 có 17,3% trong tổng

số 417 dự án của chính phủ nước này trễ tiến độ hơn 3 tháng hoặc thực hiện dở dang

Theo Arditi và cộng sự (1985), thì sự chậm trễ của các dự án xây dựng dẫn đến hậu quả nghiêm trọng có thể làm chậm sự phát triển của ngành công nghiệp xây dựng nói riêng và ảnh hưởng đến hầu hết các ngành kinh tế khác

Theo Shen (1997), việc chậm trễ tiến độ của các dự án xây dựng là nguyên

Trang 36

nhân lớn nhất làm tăng thêm chi phí và giảm lợi nhuận hoặc các yếu tố lợi ích khác của dự án Nghiên cứu của Frimpong và Oluwoye (2003) chỉ ra rằng yếu tố tài chính là một trong những nguyên nhân chính gây chậm trễ tiến độ

Anand Rajaram và cộng sự (năm 2010) cung cấp một cách tiếp cận thực tế và khách quan để đánh giá hệ thống quản lý đầu tư Các tác giả mô tả những yêu cầu phải có của một hệ thống quản lý đầu tư tốt trong tất cả các giai đoạn của chu trình

dự án bao gồm: chỉ dẫn đầu tư và sàng lọc sơ bộ, thẩm định dự án, thẩm định độc lập, lựa chọn dự án và ngân sách, thực hiện dự án, điều chỉnh dự án, vận hành và đánh giá Đồng thời, gợi ý những câu hỏi chẩn đoán để ước lượng hiệu quả đầu tư công

Era Dabla - Norris và cộng sự (2011) xây dựng chỉ số hỗn hợp để đánh giá hiệu quả của đầu tư công trong tất cả các giai đoạn của chu trình đầu tư bao gồm: chỉ dẫn mục tiêu và thẩm định dự án; lựa chọn dự án và ngân sách; thực hiện và quản lý dự án; và đánh giá và kiểm toán thay cho phương pháp đánh giá hiệu quả đầu tư công dựa trên những chỉ tiêu vật chất như: tỷ lệ phần trăm đường trong điều kiện tốt, tỷ lệ thất thoát điện năng,… Era Dabla - Norris và cộng sự (2011) đã xây dựng 17 chỉ tiêu thuộc 4 nhóm để đánh giá các chỉ số thành phần trong các giai đoạn của chu trình dự án, bao gồm: chỉ dẫn mục tiêu đầu tư và thẩm định dự án; lựa chọn dự án và ngân sách; thực hiện dự án; đánh giá và kiểm toán Phương pháp cho điểm với thang điểm từ 0 đến 4 đã được sử dụng, với điểm càng cao thì thực hành quản lý đầu tư công càng tốt Điểm số của từng chỉ số thành phần và chỉ số hỗn hợp được tính toán bằng 2 phương pháp: bình quân giản đơn và bình quân có trọng số

Cả hai phương pháp đều cho kết quả gần tương đương nhau

2.2.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam

Cao Hào Thi (2006) đã xây dựng mô hình nghiên cứu đối với 239 dự án cơ sở

hạ tầng tại Việt Nam và khẳng định các nhóm nhân tố ảnh hưởng tới sự thành công

dự án là năng lực nhà quản lý dự án, năng lực các thành viên tham gia và môi trường bên ngoài với mức độ tác động bị ảnh hưởng bởi đặc trưng dự án là giai

Trang 37

đoạn hoàn thành và thực hiện trong vòng đời dự án

Nguyễn Quý Nguyên & Cao Hào Thi (2010) qua phân tích 150 dự án xây dựng dân dụng khu vực phía Nam đã kết luận có 4 nhân tố trực tiếp ảnh hưởng đến

sự thành công dự án là sự hỗ trợ từ tổ chức kết hợp năng lực điều hành của nhà quản lý dự án, năng lực các thành viên tham gia, môi trường bên ngoài, năng lực nhà quản lý dự án và nhân tố gián tiếp là đặc điểm chủ đầu tư và ngân sách dự án Lưu Minh Hiệp (2009) qua nghiên cứu 100 dự án trên địa bàn TP.HCM cho thấy các yếu tố chính sách, kinh tế/tài chính, điều kiện tự nhiên, tình trạng trộm cắp/tội phạm đã ảnh hưởng đến rủi ro của dự án (bao gồm tiến độ và chi phí), tác động của các nhóm yếu tố đến biến phụ thuộc mạnh hay yếu trong tương quan với đặc trưng dự án chỉ có ý nghĩa đối với các dự án lớn (trên 10 triệu USD)

Nguyễn Thị Minh Tâm (2009) qua phân tích 216 dự án xây dựng tại TP.HCM phản ánh có 6 nhân tố ảnh hưởng đến biến động chi phí dự án là năng lực bên thực hiện, năng lực bên hoạch định dự án, sự gian lận và thất thoát, kinh tế, chính sách

và tự nhiên

Mai Xuân Việt và Lương Đức Long (2012) khảo sát 200 dự án xây dựng trong khoảng thời gian từ năm 2005 - 2010 để xác định các yếu tố liên quan đến tài chính gây chậm trễ tiến độ của dự án xây dựng Kết quả phân tích cho thấy mức độ tác động của 4 nhóm nhân tố liên quan đến tài chính gây chậm trễ tiến độ là nhân tố về thanh toán trễ hạn, nhân tố về quản lý dòng ngân lưu dự án kém, nhân tố về tính không ổn định của thị trường tài chính, nhân tố về thiếu nguồn tài chính và tổng mức đầu tư có ảnh hưởng đến chậm trễ tiến độ Kết quả phân tích hồi quy đa biến

đã khẳng định mối quan hệ giữa 4 nhân tố trên với chậm trễ tiến độ với các giả thuyết được ủng hộ ở mức ý nghĩa 5% Đồng thời, kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra nhóm yếu tố thanh toán trễ hạn có ảnh hưởng mạnh nhất đến chậm trễ tiến độ, tiếp theo là nhóm yếu tố về quản lý dòng ngân lưu dự án kém, nhóm yếu tố về tính không ổn định của thị trường tài chính, nhóm yếu tố về thiếu nguồn tài chính

Châu Ngô Anh Nhân (2011) đã tiến hành nghiên cứu bằng việc khảo sát 165

Trang 38

dự án thuộc tất cả các loại công trình đầu tư xây dựng sử dụng vốn NSNN tại tỉnh Khánh Hòa Kết quả phân tích nhân tố đã rút gọn tập hợp 30 yếu tố thành 8 nhóm nhân tố đại diện, trong đó 7/8 nhóm yếu tố trên (trừ nguồn vốn) có quan hệ nghịch biến với biến động tiến độ hoàn thành dự án, xếp theo mức độ ảnh hưởng từ mạnh đến yếu là: Nhóm yếu tố môi trường bên ngoài; Chính sách; Hệ thống thông tin quản lý; Năng lực nhà thầu chính, Năng lực chủ đầu tư; Phân cấp thẩm quyền cho chủ đầu tư và Năng lực nhà tư vấn.Các giả thuyết được ủng hộ với mức ý nghĩa 1%

2.3 TÓM TẮT CHƯƠNG 2

Chương 2 đã trình bày tổng quan về dự án đầu tư và quản lý dự án đầu tư; Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư Đồng thời, lược khảo các nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài để làm cơ sở cho phương pháp nghiên cứu ở chương 3

Trang 39

Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 TỔNG QUAN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

Huyện Hòn Đất là một trong 4 huyện nằm trong vùng tứ giác long xuyên, là huyện nằm trên Quốc lộ 80 Hòn Đất nằm cách trung tâm thành phố Rạch Giá tỉnh Kiên Giang trên 30 km; phía đông giáp thành phố Rạch Giá, phía tây giáp huyện Kiên Lương Phía nam giáp biển, phía bắc giáp huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang (hình 3.1)

Hình 3.1: Vị trí huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang

Nguồn: UBND tỉnh Kiên Giang (2010)

Hòn Đất là huyện có diện tích tự nhiên lớn nhất của tỉnh Kiên Giang với diện tích tự nhiên 103.956 ha Trong đó, đất nông nghiệp 95.343 ha, riêng đất trồng lúa 81.182 ha; đất trồng cây hàng năm khác 591 ha; đất ở 1.718 ha; đất chuyên dùng 3.752 ha Năm 2016 tổng dân số của huyện có 161.575 người, trong đó: thành thị 29.141 người, nông thôn 132.434 người; lưc lượng lao động (từ 15 tuổi trở lên) có 95.652 người, trong đó: nam 52.180 người, nữ 43.472 người (Cục Thống kê tỉnh

Trang 40

Kiên Giang, 2017)

Hòn Đất có 14 đơn vị hành chính như: Xã Bình Giang, Bình Sơn, Lình Huỳnh, Thổ Sơn, Nam Thái Sơn, Mỹ Thái, Sơn Bình, Mỹ Hiệp Sơn, Nam Thái Sơn, Mỹ Phước, Mỹ Lâm, Sơn Kiên, thị trấn Hòn Đất và thị trấn Sóc Sơn Huyện có địa hình đồng bằng với hệ thống kênh rạch chằng chịt và bị kênh Rạch Giá - Hà Tiên chia thành 2 vùng Đông Bắc và Tây Nam

Huyện Hòn Đất nằm trong vùng ngập lũ của tỉnh Kiên Giang, An Giang, hằng năm thường xuyên bị ngập lũ chi phối từ tháng 9 đến tháng 11 nên đất luôn có được lượng phù sa bồi đắp Hòn Đất đã xây dựng được một hệ thống kênh thủy lợi gồm: Phía Đông Bắc có 12 tuyến kênh trục (Kênh T5, T6, Tám Ngàn, H9, KT1, KT2, KT3 Nam Thái Sơn, Mỹ Thái, Sóc Xoài, Mỹ Phước) Phía Đông Bắc với 15 tuyến kênh trục (Kênh T5, T6, Vàm Rầy, 282, 283, 285, 286, Lình Huỳnh, Số 9, Kiên Bình, Vàm Răng, số 2, số 3, số 4, số 5) kết hợp với các tuyến kênh ngang thành ô bàn cờ và hệ thống 15 cống ngăn mặn chạy dọc theo trên 40 km bờ biển Trên 97% các tuyến đê kênh trục - đê kênh ngang được nâng cấp cao hơn đỉnh lũ năm 2000, trong đó có 52% phát triển thành đường giao thông nông thôn (UBND huyện Hòn Đất, 2016)

3.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội

Cơ cấu kinh tế chủ yếu là nông - lâm - thủy sản chiếm tỷ trọng cao 51,82%, thương mại - dịch vụ 38,44%, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp 9,74% Kinh tế phát triển khá, nhịp độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm 12,57% (Cục Thống

kê tỉnh Kiên Giang, 2017)

Lĩnh vực nông nghiệp vẫn là mũi nhọn trong chiến lược phát triển kinh tế của huyện, nên nông nghiệp tiếp tục giữ vững tăng trưởng và đạt nhiều thành tựu quan trọng Bình quân hành năm tăng 7,2% và phát triển theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, cơ giới hóa trong sản xuất cơ bản đạt yêu cầu,

áp dụng cơ bản tốt tiến bộ khoa học công nghệ, phát triển thủy lợi và liên kết hợp tác sản xuất đã tạo sự chuyển biến tích cực về năng suất, sản lượng và giảm chi

Ngày đăng: 06/04/2018, 22:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w