Bản vẽ Autocad thiết kế nhà máy sản xuất xi măng Bắc Cạn 60.000 tấn xi măng Bản vẽ chiếu sáng dây chuyền Bản vẽ lò nung Bản vẽ mặt cắt lò nung Bản vẽ mặt cắt phân xưởng nung Bản vẽ nhà chứa đất Bản vẽ ống khói Bản vẽ phân xưởng nghiền nguyên liệu Bản vẽ phân xưởng sấy Bản vẽ silo clinker Bản vẽ tổng mặt bằng
Trang 12CHƯƠNG I NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ XÁC ĐỊNH SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ
I.1: SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ NHÀ MÁY XI MĂNG BẮC KẠN
I.1.1: Nhu cầu xi măng của xã hội
Trong “Báo cáo Quy hoạch Tổng thể Phát triển Ngành Công nghiệp Vậtliệu Xây dựng đến năm 2010” đã được Thủ tướng Chính phủ duyệt theo quyếtđịnh số 115/2001/QĐ-TTG ngày 01-8-2001, năng lực sản xuất xi măng củanước ta đến năm 2005 phải đạt 24 triệu tấn, đến năm 2010 phải đạt 37 triệu tấn.Sản lượng xi măng của nước ta năm 2000 đạt 15,73 triệu tấn Tuy đã đạt thànhtựu như vậy nhưng nhu cầu xi măng năm 2001 của nước ta cầu vẫn vượt cunggần 400.000 tấn Trong tổng sản lượng 15,73 triệu tấn xi măng sản xuất năm
2000, xi măng lò đứng chiếm 2,499 triệu tấn Chương trình đầu tư phát triển 3triệu tấn xi măng lò đứng thời kỳ 1993-1997 theo văn bản 848 BXD/KH ngày
14 tháng 7 năm 1993 và đã được triển khai thực hiện tại 55 cơ sở trong toànquốc đã khẳng định hướng đi đúng Chỉ tính từ năm 1995 đến hết năm 2000công nghiệp xi măng lò đứng đã cung cấp cho thị trường xây dựng Việt Namđược 9.630.252 tấn xi măng
Về hiệu quả kinh tế, với sản lượng 9,6 triệu tấn xi măng lò đứng và cungcấp cho thị trường xây dựng Việt Nam trong các năm 1995-2000 đã tiết kiệmcho nhà nước một lượng lớn ngoại tệ (khoảng 380 triệu USD) để nhập xi măng.Một chỉ tiêu xã hội cơ bản khác là đã giải quyết được công ăn việc làm chokhoảng 18 ngàn người lao động trực tiếp và gián tiếp, tạo việc làm cho hàngchục ngàn người lao động khác, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tăng nguồn thungân sách cho 28 tỉnh có xi măng lò đứng trong đó có 12 tỉnh miền núi
Xét về góc độ thu hồi vốn đầu tư, qua 6 năm sản xuất ngành xi măng lòđứng đã thu hồi và trả được 919 tỷ đồng vốn vay đầu tư (đạt 49,3%) theo đốngvốn đầu tư và 55,5% tính theo vốn vay nhà nước Tính đến cuối năm 2000 đã có14/55 nhà máy hoàn trả vốn vay đầu tư cho nhà nước
Về chất lượng đã có 47/55 nhà máy đạt 100% sản phẩm xi măng PC40 trên85% theo TCVN 2682:1999, 8 nhà máy còn lại đạt PCB30 theo TCVN6260:1997 trên 85%
Như vậy xét về mọi mặt đầu tư các cơ sở sản xuất xi măng lò đứng cho cácđịa phương miền núi là có nhiều lợi thế: khả năng cân đối cung- cầu, sử dụngnguồn nhân lực tại chỗ, tạo điều kiện phát triển thị tứ tại nơi xây dựng nhà máy Ngày 06-11-1996 Quốc hội khoá IX kỳ họp thứ X nước Cộng hoà Xã hộiChủ nghĩa Việt Nam đã quyết định thành lập hai tỉnh mới là Bắc Kạn và Thái
Trang 13Nguyên trên cơ sở tách tỉnh Bắc Thái Khó khăn lớn nhất trong sự phát triểnkinh tế – xã hội của Bắc Kạn là điểm xuất phát, là một trong những tỉnh nghèocủa vùng miền núi phía Bắc, đặc biệt cơ sở hạ tầng và phát triển công nghiệpcủa tỉnh rất hạn chế Vì vậy trong “Báo cáo Quy hoạch Tổng thể Xã hội tỉnh BắcKạn đến năm 2010” đã nhận định trong thời kỳ đến 2010 công nghiệp tỉnh BắcKạn sẽ là nơi đột phá để phát triển kinh tế xã hội, góp phần thực hiện côngnghiệp hoá, hiện đại hoá trên lãnh thổ toàn tỉnh Bắc Kạn Với dân số khoảng
318 ngàn người vào năm 2010, dự báo GDP/người vào năm 2010 sẽ gấp 4 lần sovới năm 1997 (khoảng400-500 USD) Do đời sống tăng lên, thu nhập của dân cưngày càng cao thì nhu cầu về ăn mặc, ở, đi lại, đặc biệt là nhu cầu về xây dựng
cơ sở hạ tầng và các công trình thuỷ lợi tăng lên, do vậy xuất hiện nhu cầu lớn
về vật liệu, đặc biệt là xi măng
I.1.2: Sự cần thiết đầu tư nhà máy xi măng Bắc Kạn
Tỉnh Bắc Kạn là tỉnh nghèo miền núi chưa có các cơ sở sản xuất hiện đại.Hàng năm nhu cầu về xi măng của tỉnh gần 10 vạn tấn Trong khi đó tỉnh lại cónguồn tiềm năng lớn về tài nguyên như đá vôi, đất sét và phụ gia quặng sắt Như đã phân tích ở trên với thực tế hoạt động của các nhà máy xi măng
lò đứng ở 12 tỉnh miền núi (bảng I.1), đầu tư xây dựng tại Bắc Kạn một nhà máy
xi măng lò đứng công suất 6 vạn tấn/năm là cần thiết
Bảng I.1: Một số nhà máy xi măng lò đứng đã được xây dựng tại các
tỉnh miền núi
n
Năm phêduyệt
Ghi chú
2 Nhà máy xi măng Kiên Giang 88 000 1992
3 Nhà máy Đông Hà Quảng Trị 88 000 5/1993
4 Nhà máy Hoà Khương CNĐT 88 000 8/1993
6 Nhà máy Áng Sơn –Quảng Bình 88 000 1993
8 Nhà máyThanh Ba -Vĩnh Phú 60 000 1993
9 Nhà máy Hệ Dưỡng- Ninh Bình 60 000 1993
10 Nhà máy Công Ty XK Việt Hoa 88 000 8/1993 Liên Doanh
11 Nhà máy Cầu Đước- Nghệ An 60 000 1993
Trang 14TT Tên nhà máy Công suất T/
n
Năm phêduyệt
Ghi chú
14 Nhà máy La Hiên –Bắc Thái 44 000 1993
Công văn cho phép đầu tư nhà máy xi măng Bắc Kạn của Bộ Xây dựng số766/BXD-VLXD ngày 23 tháng 5 năm 2002
Quyết định của UBND tỉnh Bắc Kạn cho phép Công ty Xây dựng TháiNguyên lập dự án đầu tư nhà máy xi măng Bắc Kạn (Quyết định số 852/QĐ-UBngày 30 tháng 5 năm 2002)
Quyết định của UBND tỉnh Bắc Kạn cho phép Công ty Xây đựng TháiNguyên thành lập nhà máy xi măng lò đứng tại tỉnh Bắc Kạn ngày 07 tháng 6năm 2002
Quyết định của Công ty Xây dựng Thái Nguyên về việc giao nhiệm vụcho nhà máy xi măng Bắc Kạn lập dự án khả thi đầu tư nhà máy sản xuất ximăng lò đứng tại tỉnh Bắc Kạn
I.2.2 Nguồn gốc tài liệu sử dụng
Báo cáo “Tổng hợp Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh BắcKạn đến năm 2010” đã được HĐND Bắc Kạn khoá V kỳ họp thứ IV thông quatheo NQ số 24/1999/NQ-HĐND.KV ngày 26 tháng 01 năm 1999
Báo cáo “Quy hoạch Sử dụng đất đai Tỉnh Bắc Kạn đến năm 2010” củaUBND Tỉnh tháng 9 năm 2000
Trang 15Sơ đồ mặt bằng khu đất xây dựng nhà máy tại Suối Viền xã Xuất Hoá tỷ
lệ 1:1000 do Sở Địa chính tỉnh Bắc Kạn cấp
Kết quả phân tích mẫu đất, đá vôi Suối Viền do Trường Đại học BáchKhoa Hà Nội cấp
Đơn giá xây dựng của tỉnh Bắc Kạn
I.3: MỤC TIÊU ĐẦU TƯ NHÀ MÁY XI MĂNG BẮC KẠN
Phát huy thế mạnh về nguồn nguyên liệu, ưu thế của công nghệ lò đứng
để phát triển xi măng của tỉnh, nhanh chóng có sản phẩm đáp ứng nhu cầu xâydựng, tăng nguồn thu và góp phần tăng sản phẩm xi măng của cả nước
I.4: PHÂN TÍCH VỀ TÀI NGUYÊN
Bảng I.2: Thành phần hoá của đá vôi Suối Viền, (%)
D1
D2
D3
0,180,220,15
0,370,690,33
0,160,230,15
50,851,650,3
43,84,2
43,6444,0342,03
Do thành phần hoá của đá vôi có hàm lượng MgO tương đối cao cần tiếptục kiểm tra các vỉa đá kế cận Tại kho bãi của nhà máy, cần phân đá thành từng
lô để kiểm tra và dùng máy xúc lật đảo trộn làm đồng nhất sơ bộ trước khi đưavào bộ phận gia công đá
Mỏ đá vôi lộ thiên nằm ngay cạnh nhà máy
I.4.2: Đất sét
Đất sét Suối Viền có thành phần hoá theo bảng I.3
Bảng I.3: Thành phần hoá của đất sét Suối Viền,%
Trang 16II.1: HÌNH THỨC ĐẦU TƯ
Trang 17Xây dựng mới.
Chủ quản đầu tư : Công ty Xây dựng Thái Nguyên
Chủ đầu tư : Nhà máy xi măng Bắc Kạn
Chủ trương xây dựng nhà máy xi măng Bắc Kạn của UBND tỉnh BắcKạn
II.2: PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ
Vốn đầu tư:
Vốn đầu tư là vốn vay thương mại, được hỗ trợ 50% lãi xuất sau đầu tưcủa Quỹ Hỗ trợ Đầu tư Phát triển tỉnh Bắc Kạn theo quy định hiện hành của Nhànước
Phương án đầu tư:
Xây dựng một dây chuyền sản xuất xi măng theo phương pháp khô côngnghệ lò đứng tiên tiến, mức độ cơ giới hoá cao, tự động hoá ở một số công đoạnchủ yếu Các chỉ tiêu công nghệ, tiêu hao điện, tiêu hao nhiệt, vệ sinh côngnghiệp và bảo vệ môi trường thuộc loại tiên tiến Chất lượng sản phẩm tốt, mác
xi măng ổn định
Thiết bị:
Nhập những thiết bị công nghệ chính của các hãng sản xuất thiết bị nhàmáy xi măng của Trung Quốc, phần còn lại sẽ do các đơn vị trong nước chế tạo
Nguyên liệu chính như đá vôi, đất sét được khai thác bên cạnh nhà máy
do một phân xưởng đảm nhận Thiết bị khai thác đá, đất được lập trong dự ánđầu tư cùng nhà máy
Điện sản xuất được lấy từ đường dây 35KV của Điện lực Bắc Kạn cáchnhà máy 1300 m Đầu tư đường cấp điện do UBND tỉnh Bắc Kạn chỉ định chủđầu tư
Đường giao thông với chiều dài 1000 m nối với quốc lộ 3 do UBND tỉnhBắc Kạn chỉ định chủ đầu tư
Nước sản xuất được lấy từ Suối Viền nhờ trạm bơm, nước thải đã qua xử
lý được thải ra Suối Viền sau nguồn lấy nước sản xuất Tiểu dự án cấp thoátnước do UBND tỉnh Bắc Kạn quyết định chủ đầu tư
II.3: LỰA CHỌN CÔNG SUẤT
So sánh giữa hai phương án xây dựng nhà máy xi măng lò đứng hiện nay
là dây chuyền 6 vạn và 8 vạn Tấn/năm
Dây chuyền 6 vạn tấn/năm
Ưu điểm : Vốn đầu tư tương đối thấp: từ 45 đến 50 tỷ đồng
Trang 18Nhược điểm : Mức độ cơ giới hoá, tự động hoá và hiệu suất lọc bụi chưacao so với dây chuyền 8 vạn tấn/năm.
Dây chuyền 8 vạn tấn/năm
Ưu điểm : Dây chuyền công nghệ có mức cơ giới hoá và tự động hoá cao,hiệu suất lọc bụi cao, dễ kiểm soát để đảm bảo độ ổn định chất lượng sản phẩm
Nhược điểm : Đòi hỏi vốn đầu tư lớn: từ 60 đến 65 tỷ đồng
Do nguồn vốn của địa phương và thị trường tiêu thụ nên chấp nhận đầu tưloại công suất 6 vạn tấn/năm
CHƯƠNG III CHƯƠNG TRÌNH SẢN XUẤT VÀ CÁC YẾU TỐ PHẢI ĐÁP ỨNG
III.1: SẢN XUẤT
III.1.1: Công suất và phương án sản phẩm
Công suất thiết kế của nhà máy:
Clanhke: 52.400 tấn/năm
Xi măng: 60.000 tấn/năm
Trang 19Sản phẩm của nhà máy:
Xi măng pooclăng hỗn hợp PCB 30 phù hợp TCVN 6260:1997
Xi măng pooclăng PC 40 phù hợp TCVN 2682: 1999
Trong đó xi măng PC40 sẽ được sản xuất theo yêu cầu của khách hàng
Bảng III.1: Các chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm
2140
PCB 30 có phụ gia khoáng hoạt tính xỉ lò caoThái Nguyên
3 Thời gian đông kết, phút
- Bắt đầu, không nhỏ hơn
- Kết thúc, không lớn hơn
45600
III.1.2: Chương trình sản xuất
Tính từ khi nhà máy chính thức đi vào sản xuất
Năm sản xuất 1 2 3 4 & 5
III.2: CÁC NHU CẦU ĐẦU VÀO VÀ GIẢI PHÁP ĐÁP ỨNG
III.2.1: Nhu cầu nhiên liệu, nguyên liệu, vật liệu đầu vào
a Khối lượng: Tính toán cho năm sản suất đạt 100%
Công suất thiết kế: 52.400 tấn clanhke (60.000 tấn xi măng)
Trang 20Bảng III.3: Bảng nhu cầu nhiên, nguyên vật liệu đầu vào
Nguồn cung cấp
10 Bao giấy Kraff cái/TXM 20,5 1.230.000 Hà Nội
b Quy cách gia công
Bảng III.3: Quy cách gia công nguyên vật liệu và bán sản phẩm trong dây
Trang 2110 Nghiền xi măng 20 12%còn lại trên sàng
Bảng III.4: Thống kê sức chứa của silô và bunke theo yêu cầu công nghệ
TT Loại nguyên
vật liệu
Côngtrình
Kích thước(m)
Số lượng Sức chứa
(tấn)
Thời gian
dự trữ (ngày)
Lượng đá dự trữ tại nhà máy đảm bảo cho sản xuất trong vòng 5 ngày
2 Đất sét:
Nhà máy sử dụng đất sét của hai quả đồi ngay sát khu sản xuất Cự ly vậnchuyển đất đến kho đất của nhà máy dưới 100m, nên có thể khai thác và vậnchuyển bằng cơ giới, máy đào, xe ủi hay băng tải
Trang 22Lượng đất dự trữ tại nhà máy đảm bảo cho sản xuất trong thời gian hơn
Lượng quặng sắt dự trữ tại nhà máy đảm bảo cho sản xuất trên 45 ngày
4 Phụ gia khoáng hoá:
Nhà máy sử dụng phụ gia phốt pho rit La Hiên Thái Nguyên làm phụ giakhoáng hoá cho quá trình nung luyện
Nhà máy áp dụng phương thức mua nguyên liệu với cơ sở sản xuất cungứng của Thái Nguyên, yêu cầu hàm lượng P2O5 =1319%
Lương dự trữ tại nhà máy đảm bảo cho sản xuất trên 30 ngày
5 Thạch cao:
Nhà máy sử dụng thạch cao Đồng Hến (Lào) cung cấp tại Đông Hà(Quảng Trị) làm phụ gia điều chỉnh thời gian đông kết của xi măng Nhà máy ápdụng phương thức mua qua các công ty chuyên doanh vật tư xi măng
Hàm lượng SO3 =38- 43% Lượng dự trữ tại nhà máy đảm bảo cho sảnxuất trên 30 ngày
Trang 23Lượng dự trữ tại nhà máy đảm bảo cho sản xuất hơn 30 ngày
7 Phụ gia khoáng hoạt tính cho xi măng:
Nhà máy sử dụng xỉ lò cao Thái Nguyên làm phụ gia khoáng hoạt tínhcho việc sản xuất xi măng pooclăng hỗn hợp PCB30 Nhà máy áp dụng phươngthức mua xỉ lò cao với Công ty Gang thép Thái Nguyên Lượng xỉ dự trữ tại nhàmáy đảm bảo cho sản xuất trên 20 ngày
8 Các loại vật tư phụ tùng khác:
Các loại vật tư phụ tùng khác cho sản xuất như bao giấy, bi đạn, tấm lót,gạch chịu lửa, xăng, dầu mỡ, phụ tùng thiết bị sẽ được cung cấp từ các công tychuyên doanh đảm bảo cho sản xuất thường xuyên ổn định
III.3: Các giải pháp về kết cấu hạ tầng
1 Nhu cầu cấp điện:
Đường dây cấp điện cho nhà máy là mạng điện quốc gia 35KV qua hợpđồng lắp đặt của Điện lực Bắc Kạn Hạng mục này do UBND tỉnh Bắc Kạnquyết định đơn vị làm chủ đầu tư
2 Nhu cầu cấp nước:
Nhu cầu nước dùng trong sản xuất và sinh hoạt của nhà máy ước tính khoảng571m3/ngày đêm, gồm:
- Nước cho sản xuất: 392 m3
- Nước cho sinh hoạt: 24 m3
- Nước cho cứu hoả: 135 m3
- Nước cho tưới đường, tưới cây: 20 m3
Nguồn cấp nước cho nhà máy là nước suối cách nhà máy 1200 m, cần đầu
tư trạm bơm và trạm xử lý nước Hạng mục này do UBND tỉnh Bắc Kạn quyếtđịnh đơn vị làm chủ đầu tư
3 Giao thông vận tải:
Đường bộ: Sử dụng quốc lộ 3
Đường từ quốc lộ 3 vào nhà máy dài 1200 m được tỉnh Bắc Kạn đầu tưxây dựng đến hàng rào nhà máy Hạng mục này do UBND tỉnh Bắc Kạn quyếtđịnh đơn vị làm chủ đầu tư
Khối lượng vận chuyển ra là 60.000T/n
Thoát nước từ nhà máy ra suối Viền Hạng mục này do UBND tỉnh BắcKạn quyết định đơn vị làm chủ đầu tư
4 Giao thông liên lạc:
Trang 24Thông tin ngoài nhà máy sử dụng mạng thông tin của thị xã Bắc Kạn choviệc thông tin với bên ngoài.
Thông tin trong nhà máy: Sử dụng thông tin hữu tuyến, bộ đàm và các tínhiệu âm thanh để phục vụ cho việc chỉ đạo sản xuất và liên lạc nội bộ
CHƯƠNG IV ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG NHÀ MÁY
IV.1: PHÂN TÍCH CÁC ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN
IV.1.1: Vị trí địa lý
Nhà máy được xây dựng trên mặt bằng Suối Viền, xã Xuất Hoá thị xã BắcKạn Khu vực này nằm trong phân vùng phía nam, là vùng chuyển tiếp giữatrung du và miền núi với những dải đồi cao trên 200m và những dãy núi thấp400-500 m Địa hình bao gồm các dãy núi đá vôi xen lẫn các đồi đất Mặt bằngxây dựng nhà máy là bãi ruộng bậc thang, nằm giữa thung lũng một bên là đồiđất, bên kia là núi đá vôi, cách đường quốc lộ ba 1,6 km, ở km 11 tính từ BắcKạn đi Thái Nguyên Nhà máy đặt ở vị trí này có nhiều thuận lợi: nguồn điện35KV cách 1,2 km, nguồn nước dùng cho sản xuất lấy tại Suối Viền, nguồn
Trang 25nguyên liệu chính (đá vôi, đất sét) khai thác tại chỗ với cự ly gần, tiếng ồn vàbụi phát sinh trong quá trình sản xuất không ảnh hưởng tới sinh hoạt của dân cưcách xa nhà máy
IV.1.2: Đặc điểm khí hậu:
Xã Xuất Hoá thị xã Bắc Kạn nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, hàngnăm có 2 mùa rõ rệt Mùa mưa tập trung từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô hanhbắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau
Nhiệt độ:
Nhiệt độ trung bình hàng năm 20-22oC, trung bình cao nhất 25-280C,trung bình thấp nhất 10-110C, nhiệt độ cao nhất 380C (tháng 6), thấp nhất - 0,10C(tháng 11)
Lượng nước:
Hàng năm lượng nước mưa dao động trong khoảng 1600-2100 mm Mưaphân bố không đều giữa các tháng, các vùng Mưa nhiều vào tháng 6, 9, đặc biệtnhiều vào tháng 7, 8 chiếm 70-80% lượng nước mưa hàng năm Từ tháng 10năm trước đến tháng tháng 5 năm sau lượng mưa chỉ chiếm 20-30% lượng mưatrong năm
Gió bão:
Bắc Kạn có hai hướng gió chính là gió đông bắc thổi vào mùa khô, hanh,gió đông thổi vào mùa hè Bắc Kạn ít chịu ảnh hưởng của bão, thỉnh thoảng cólốc cục bộ từng khu vực hẹp, ít ảnh hưởng đến sản xuất
IV.1.3: Địa chất công trình
Theo số liệu khảo sát khu vực xây dựng nhà máy nằm trên vùng đất xen
kẽ đá vôi, cường độ đất >1 kG/cm2; không có hang động ngầm
Trang 26IV.2: PHÂN TÍCH ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ HẠ TẦNG
IV.2.1: Cung cấp điện
Nhà máy đặt cách đường diện 35KV của Điện lực Bắc Kạn Dự kiến sẽlấy điện từ đường dây này với chiều dài đường mới là 1300 m
IV.2.2: Cung cấp nước
Hiện tại địa bàn không có nguồn nước máy Dự kiến nước sinh hoạt đượckhoan từ giếng bên cạnh Suối Viền, bơm dẫn vào trạm xử lý cấp cho nhà máy vàkhu dân cư trên 1000 người ở gần Suối Viền Nước thải sản xuất được thu gomqua hệ thống lắng lọc và thải qua hệ thống ống ngầm ra Suối Viền phía dưới khuđập lấy nước
IV.2.3: Giao thông vận tải
Vận chuyển nguyên, nhiên, vật liệu đến nhà máy và sản phẩm từ nhà máyđến nơi tiêu thụ được thực hiện chủ yếu bằng ô tô trên quốc lộ 3 Kể cả thiết bịxây lắp, cấu kiện dài nhất 15 m, rộng nhất 2,5 m, nặng nhất 18 tấn cho phép đitrên quốc lộ 3 nối với các địa phương khác
CHƯƠNG V PHƯƠNG ÁN GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG, KẾ HOẠCH TÁI ĐỊNH CƯ
V.1: PHƯƠNG ÁN GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
Mặt bằng xây dựng nhà máy với diện tích 5,4ha, khu đất trũng, ruộng bậcthang nằm kẹp giữa hai quả đồi và dãy núi đá vôi Suối Viền thuộc xã Xuất Hoá(mặt bằng khu đất xây dựng nhà máy tỷ lệ 1:1000 do Sở Địa chính Bắc Kạncấp)
Khu đất xây dựng nhà máy chủ yếu là ruộng bậc thang của các hộ dân nằm ventrên đồi Do vùng đất trũng, nên tiến hành san nền, ủi đất ở chân quả đồi thứnhất để san lấp nâng độ cao của khu đất xây dựng lên 0,7m
Số hộ dân cần di chuyển là:
Diện tích ruộng bậc thang cần đền bù là:
Trang 27V.2: KẾ HOẠCH TÁI ĐỊNH CƯ
Nguồn sống chính của các hộ dân trong khu vực cần giải phóng là thunhập bằng nghề làm rừng và trồng lúa Để đảm bảo đời sống của các hộ dântrên, kế hoạch tái định cư của dự án xây dựng nhà máy xi măng Bắc Kạn dựđịnh như sau:
- Kế hoạch đền bù nhà cửa, cây cối, ruộng nương được thực hiện theo quyđịnh của pháp luật
- Kế hoạch giải quyết việc làm: Bố trí việc làm thích hợp cho các thànhviên của các gia đình còn trong độ tuổi lao động để tham gia các công việc laođộng thực hiện dự án và của nhà máy xi măng Bắc Kạn sau này Việc tuyểndụng lao động được thực hiện theo các chế độ và quy định của nhà nước Ban
Dự án kết hợp với chính quyền địa phương, dự kiến kế hoạch bố trí công việccho các nhân sự, lấy ý kiến, nguyện vọng của các nhân sự, trao đổi giải thích vàgiải quyết từng trường hợp cụ thể để ký kết hợp đồng lao động
- Kế hoạch giải quyết nhà ở: Có hai phương án tuỳ theo nguyện vọng củacác hộ gia đình để lựa chọn:
+ Đề nghị chính quyền địa phương cấp đất mới cho các gia đình
+ Giải quyết nhà ở theo chế độ chung cho công nhân của nhà máy
Trang 28CHƯƠNG VICÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ
VI.1: PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT
VI.1.1: Cơ sở lựa chọn phương pháp sản xuất và dây chuyền công nghệ
Có hai phương pháp sản xuất ximăng là:
- Phương pháp ướt: Phương pháp này thích hợp với nguồn nguyên liệu có
độ ẩm lớn, hỗn hợp nguyên liệu được nghiền trong môi trường nước nên có độđồng nhất cao Nhưng nhược điểm lớn nhất của phương pháp này là hiệu quảkinh tế không cao, tiêu hao điện năng và nhiên liệu quá lớn, hiện nay trên thếgiới hầu như không tồn tại phương pháp sản xuất này Ở Việt Nam Công tyXimăng Bỉm Sơn sản xuất theo phương pháp ướt hiện nay đang cải tạo chuyểnđổi sang phương pháp khô
- Phương pháp khô là phương pháp hiện đại đang được phát triển Côngnghệ sản xuất theo phương khô có hai dạng lò quay và lò đứng
Lò quay có thiết bị Cyclon trao đổi nhiệt công suất lớn từ 1 triệu đến 3triệu tấn năm Loại lò này cần vốn đầu tư lớn, không thích hợp với quy mô địaphương
Lò quay công suất nhỏ 10 vạn đến 60 vạn tấn/năm vốn đầu tư tương đốilớn, cũng không thích hợp với địa phương có qui mô nhỏ
Công nghệ lò đứng hiện đang được phát triển mạnh nhất ở Trung Quốc.Theo báo cáo của Giám đốc Trung tâm Khoa hoc Công nghệ Viện Nghiên cứu
và Thiết kế xi măng Thiên Tân Trung Quốc (ông Từ Phối Đào) trong Hội thảoQuốc tế về Xi măng Lò đứng tháng 5 năm 2001 ở Hà Nội thì sản lượng ximăngTrung Quốc năm 1997 là 510 triệu tấn, trong đó sản lượng do lò đứng cung cấp
là 409 triệu tấn, chiếm tỉ lệ 80% (ở Việt Nam hiện nay tỉ lệ này gần 20%)
Công nghệ lò đứng của Trung Quốc hiện nay có 3 mức (theo báo cáotrên):
Lò đứng thủ công: đường kính lò 2,2m, công suất 15.000 đến 30.000tấn/năm Ở Trung Quốc có 2.900 lò loại này, với tổng sản lượng 68 triệutấn/năm
Lò đứng cơ giới hoá: đường kính lò 2,4m; 2,5m và 2,6m, công suất tươngứng là 40.000; 60.000 và 80.000 tấn/năm Ở Trung Quốc có 8000 loại lò này,với tổng sản lượng 300 triệu tấn/năm
Trang 29Lò đứng kỹ thuật tiền tiến: đường kính lò 2,9m, công suất trên 100.000tấn/năm Ở Trung quốc có 500 lò loại này, với tổng sản lượng 41,8 triệutấn/năm.
Công nghệ lò đứng tuy có nhược điểm là chất lượng ximăng khó đạt đượcmác cao, tiêu hao nhiên liệu lớn hơn lò quay nhưng rất phù hợp với quy mô củađịa phương về nhu cầu tiêu thụ, trình độ quản lý, trình độ kỹ thuật, và nguồnnguyên liệu địa phương
Công nghệ sản xuất ximăng lò đứng ở Việt Nam được phát triển trongkhoảng 10 năm trở lại đây Các dây chuyền công nghệ này với công suất 4, 6 và
8 vạn tấn/năm thuộc loại lò đứng cơ giới hoá, nhập thiết bị đồng bộ của TrungQuốc, hay sử dụng một phần thiết bị chế tạo trong nước Hiện nay hầu hết cácnhà máy đều phát huy được 100% công suất Một số nhà máy ngoài sản phẩmximăng pooclăng PC 40, PCB 30 còn sản xuất được loại ximăng pooclăng bềnsunfat cao PCHS30 và PCHS40 theo TCVN 6067:95, như nhà máy ximăng X78(quân đội), Lam Thạch, Hệ Dưỡng Nhiều nhà máy đang tiếp tục đầu tư mở rộngsản xuất như nhà máy ximăng Tuyên Quang, Lam Thạch, Sài Sơn (sử dụngthiết bị của Tập đoàn Công nghiệp Bắc Phương, Thẩm Quyến, Trung Quốc).Trên cơ sở thị trường tiêu thụ, nguồn vốn và tham khảo các thông tin trên,nhà máy ximăng Bắc Kạn đầu tư sản xuất theo phương pháp khô, công nghệ lòđứng cơ giới hoá công suất 60.000 tấn/năm
V.1.2: Phương pháp sản xuất của nhà máy ximăng Bắc Kạn
Xi măng được sản xuất theo phương pháp khô trên dây chuyền lò đứng cơgiới hoá, công suất 200 tấn clanhke/ngày
Nguyên liệu sử dụng là đá vôi, đất sét, quặng sắt, phốt pho rit, phụ gia xỉ
lò cao, và thạch cao Nhiên liệu sử dụng là than cám 4A hoặc than cám 3 QuảngNinh
Các nguyên, nhiên liệu được gia công (đập, sấy) đến kích thước và độ ẩmyêu cầu, sau đó được đưa vào chứa trong các silô và bunke
Nguyên, nhiên liệu được định lượng qua hệ thống cân băngđiện tử điều khiển bằng hệ máy vi tính, sau đó được nghiềnmịn qua máy nghiền bi có thiết bị phân ly Bột phối liệu đượcchứa trong các si lô và làm đồng nhất bằng phương pháp cơgiới
Bột phối liệu đồng nhất được làm ẩm, trộn và vê viên, sau đóđựơc nung trong lò đứng cơ giới hoá 2,5x10m Clanhkeđược đập nhỏ và chứa trong các silô chứa
Trang 30Clanhke, thạch cao và phụ gia xỉ được định lượng, sau đóđược nghiền mịn trong máy nghiền bi có thiết bị phân ly Ximăng bột được chứa trong các silô, sau đó được đóng bao vớikhối lượng 501kg.
Tại các điểm sinh bụi có bố trí các thiết bị lọc bụi xiclon, lọcbụi tĩnh điện, hoặc lọc bụi túi để lọc không khí, đảm bảo yêucầu vệ sinh công nghiệp và môi trường
VI.2: THÀNH PHẦN PHỐI LIỆU
Căn cứ vào thành phần hoá học của các loại nguyên, nhiênliệu sử dụng
Căn cứ vào các đặc tính kỹ thuật của các thiết bị công nghệtrong dây chuyền dự kiến sử dụng
Căn cứ vào yêu cầu của chất lượng sản phẩm là xi măngPCB theo TCVN 6260:1997 và PC40 theo TCVN 2682-1999
Các loại nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng cho sản xuất baogồm:
Đá vôi
Đất sét
Quặng sắt Thái Nguyên
Phốt pho rit La Hiên - Thái Nguyên
Thạch cao Đông Hà
Phụ gia xỉ lò cao Thái Nguyên
Than cám 4A hoặc than cám 3 Quảng Ninh
Nhiên liệu sử dụng là than cám 4A hoặc than cám 3 QuảngNinh thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật sau:
Nhiệt trị: 60006700 kcal/kg
Chất bốc: 68%
Độ tro: 1317%
Hàm lượng SO3 0,5%
Nhiệt tiêu hao tạo clanhke: 1200 kcal/kg CLK
Phối liệu được tính toán để tạo ra clanhke với các thông sốđặc trưng như sau:
KH= 0,9 0,01
Trang 31n = 2,2 0,01
P = 1,3 0,01Thành phần hoá học cuả nguyên vật liệu dự kiến như trongBảng VI.1
Bảng VI.1: Thành phần hóa học của nguyên vật liệu, (%)
Ng uy ên liệ u Đá vôi Su ối Vi ền- B K Đấ t sét Su ối Vi ền – B K Qu ặn g sắt Th ái Ng uy ên Ph ốt ph o rít
Trang 32La Hi ên- T N Th ạc h ca o Đồ ng Hế n
SO
Tr o tha n cá m
Dự kiến clanhke thu được có thành phần hoá học tính toánnhư sau:
Bảng VI.2: Thành phần hoá tính toán của clanhke thu
được
ÔxytHàmlượng(
%)
Trang 33Thành phần khoáng tính toán của clanhke thu được:
Bảng VI.3: Định mức tiêu hao nguyên, nhiên liệu cho 1
tấn clanhke
ơn
vịtính
Định
mức
tiêu
hao
ấn/tấnC
1,24
Trang 34-nt-
0,297
-nt-
0,017
-nt-
0,022
-nt-
0,23
-nt-
0,20
-nt-
0,03VI.3: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
VI.3.1: Diện tích xây dựng
Để đảm bảo mặt bằng cho nhà máy với công nghệ lò đứng cơgiới hoá diện tích xây dựng thường lấy bằng (0,6-0,7) m2/tấnximăng, không kể diện tích khu mỏ khai thác đất, đá hay khudân cư Với diện tích được cấp đất 4,5 – 5 ha là phù hợp vớidây chuyền công nghệ hiện tại và mở rộng sau này lên côngsuất khoảng 100.000 tấn năm (dạng lò quay, công suất nhỏ)
Trang 35V.3.2: Khai thác nguyên liệu
Đá vôi:
Mỏ đá vôi cách nhà máy 0,3km, đá được khai thác vàđược máy xúc lật xúc lên ôtô tự đổ chuyển về kho bãi củanhà máy Tại kho bãi đá được phân thành từng lô, và đượcmáy xúc lật làm đồng nhất trước khi đưa vào phễu tiếp nhậncủa bộ phận gia công đá
Mỏ đá được khai thác bằng phương pháp khấu suốt lưutầng, với búa khoan con cầm tay loại có đường kính khoan
36 -45 mm, nổ mìn văng xa dùng sức công nổ hất đá xuốngnúi Qua mỗi đợt nổ mìn dùng thủ công để cậy bẩy đá treo,
đá om, đảm bảo an toàn cho người và thiết bị làm việc dướichân núi Mỗi khi nổ mìn phải định thời gian và có ngườilàm tín hiệu để ngừng các hoạt động dưới chân núi Đá cókích thước >300mm được pha bổ thủ công để có kích thước
<300mm
Công suất khai thác đá tại mỏ:
64.976 tấn/năm x 1,25 = 81.220 tấn/năm81.220 tấn: 250 ngày = 325 tấn/ngày
Trang 36Sơ đồ công nghệ xưởng khai thác đá
VI.3.3: Công nghệ sản xuất
Theo định nghĩa của tiêu chuẩn ISO:9000 phiên bản năm
2000, quá trình sản xuất là: “Tập hợp các hoạt động có liênquan hoặc tương tác lẫn nhau để biến đổi đầu vào thành đầu
Mỏ đá
Lấy mẫu kiểm tra
Kho bãi tại nhà máy
Mở tầng
Lập bản đồ khoan
Khoan
Xúc lật lên ôtô Cậy bẩy, pha bổKiểm tra xử lý mìn câm
Tổ chức nổ mìn Lập hộ chiếu nổ mìn
Trang 37ra” Giá trị của đầu ra phải luôn lớn hơn giá trị của đầu vào.Mức độ chênh lệch của hai giá trị đó càng lớn thì hiệu quảcủa quá trình công nghệ càng cao.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sản xuất được tổng hợplà:
5M+1E+1I
- Men: con người được đào tạo thích hợp, có kỹ năng, kinh nghiệm trình
độ chuyên môn và quản lý
- Machines: máy móc thiết bị phù hợp, đồng bộ.
- Method: phương pháp sản xuất phù hợp.
- Materials: vật liệu đầu vào đảm bảo chất lượng theo yêu cầu và ổn
định
- Measurement: đo đạc kiểm tra vật tư đầu vào, kiểm tra trong sản xuất,
kiểm tra sản phẩm cuối cùng, kiểm tra nguồn lực (con người, thiết bị
và hạ tầng cơ sở)
- Environment: môi trường sản xuất, môi trường giao tiếp, vệ sinh công
nghiệp, an toàn lao động
- Information: thông tin kỹ thuật, xã hội (thị trường), thông tin bên
ngoài và nội bộ Cập nhật thông tin tạo cơ hội cho việc cải tiến thườngxuyên
Khi thiết kế và trong quá trình sản xuất phải quán triệt cácyếu tố trên Đặc biệt là yếu tố con người, hiện nay trình độcông nghệ của các quá trình sản xuất tương đối ổn định vàđồng bộ nên năng lực kỹ thuật và quản lý của con người ảnhhưởng lớn đến hiệu quả của quá trình công nghệ sản xuất
VI.3.3.1: Sơ đồ công nghệ tổng quát sản xuất xi măng theo phương pháp khô
(xem trang 24)
Để đạt được chất lượng sản phẩm ổn định, tại các điểm dừngcủa dây chuyền công nghệ đều được kiểm tra sản phẩm củadây chuyền, có vậy mới kiểm soát được quá trình sản xuất đểloại bỏ hay xử lý các sản phẩm không phù hợp của từng côngđoạn Các công đoạn sản xuất chỉ tiếp nhận đầu vào đạt chấtlượng sẽ hạn chế được sự không phù hợp chất lượng của sảnphẩm cuối cùng Sơ đồ dây chuyền công nghệ đã nêu rõ
Trang 38“Đầu ra của phân xưởng này sẽ là đầu vào của phân xưởngtiếp theo” Về mặt quản lý các phân xưởng sẽ là khách hàngcủa nhau
V.3.3.2: Lưu đồ công nghệ sản xuất của các phân xưởng
Phân xưởng 1: Phân xưởng chuẩn bị bột phối liệu
Mục đích của phân xưởng này là gia công chế biến nguyênliệu, nhiên liệu đầu vào là đá vôi, đất sét, than, quặng sắt, phụgia thành sản phẩm bột phối liệu đạt yêu cầu về độ chính xáccủa hàm lượng các cấu tử, về độ mịn, độ đồng nhất
Trang 40Lưu đồ của phân xưởng chuẩn bị bột phối liệu
`
gia
Đất sét
Than
KT 1
KT 1
KT 1
KT 1
Sấy thùng quay Băng tải Máy cán
Gầu nâng
Băng tải
Gầu nâng Vít tải Băng tải
Bunke quặng Silô đá
Silô đá