1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản trị rủi ro trong cho vay tiêu dùng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh tỉnh kon tum

95 184 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 688,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong hoạt động tín dụng của một ngân hàng thương mại, không thể loại bỏ hoàn toàn rủi ro tín dụng mà chỉ có thể áp dụng các biện pháp để quản trịrủi ro tín dụng nhằm hạn chế, ngăn ngừa

Trang 1

-LƯƠNG ANH TUẤN

QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CHO VAY

TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM –

CHI NHÁNH TỈNH KON TUM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng – Năm 2014

Trang 2

-LƯƠNG ANH TUẤN

QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CHO VAY

TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM –

CHI NHÁNH TỈNH KON TUM

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 60.34.05 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS TRƯƠNG BÁ THANH

Đà Nẵng – Năm 2014

Trang 3

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận văn

Lương Anh Tuấn

Trang 4

Kon Tum

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam –Chi nhánh tỉnh Kon Tum

IPCAS Hệ thống thanh toán nội bộ ngân hàng và kế toán khách hàng

(Inter-Bank payment and customer Accounting system)QTRR Quản trị rủi ro

DNNN Doanh nghiệp nhà nước

DNTN Doanh nghiệp tư nhân

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 2

MỤC LỤC 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU 7

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 1

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

6 Bố cục của đề tài nghiên cứu 3

7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1 6

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6

1.1 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6

1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng 6

1.1.2 Đặc điểm rủi ro tín dụng 6

1.1.3 Phân loại rủi ro tín dụng 7

1.1.4 Khái niệm và mục tiêu quản trị rủi ro tín dụng 9

1.1.5 Vai trò của quản trị rủi ro tín dụng 9

1.2 NỘI DUNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 10

1.2.1 Nhận dạng rủi ro tín dụng 10

1.2.2 Đo lường rủi ro tín dụng 13

Trang 7

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN

DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG 23

1.3.1 Nhân tố từ phía ngân hàng 23

1.3.2 Nhân tố từ phía khách hàng 24

1.3.3 Nhân tố từ phía môi trường bên ngoài 24

CHƯƠNG 2 26

THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI AGRIBANK KON TUM 26

2.1 TỔNG QUAN VỀ AGRIBANK KON TUM 26

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển tại Agribank Kon Tum 26

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy hoạt động tại Agribank Kon Tum 28

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh tại Agribank Kon Tum 31

2.2 Thực trạng rủi ro TRONG cho vay tiêu dùng TẠI Agribank Kon Tum.37 2.2.1 Đặc điểm chung trong cho vay tiêu dùng của Agribank Kon Tum 37

2.2.2 Qui trình cho vay tiêu dùng của Agribank Kon Tum 37

2.2.3 Thực trạng rủi ro cho vay tiêu dùng của Agribank Kon Tum 41

2.3 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI AGRIBANK KON TUM 45

2.3.1 Nhận dạng rủi ro tín dụng tại Agribank Kon Tum 45

2.3.2 Đo lường rủi ro 47

2.3.3 Kiểm soát rủi ro 58

2.3.4 Tài trợ rủi ro 61

2.4 Đánh giá chung về quản trị rủi ro trong cho vay tiêu dùng của Agribank Kon Tum .62

2.4.1 Thành công 62

2.4.2 Hạn chế 62

Trang 8

CHƯƠNG 3 66

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI AGRIBANK KON TUM 66

3.1 Định huớng CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO trong cho vay tiêu dùng của Agribank Kon Tum 66

3.2 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI AGRIBANK KON TUM 67

3.2.1 Nhóm giải pháp Nhận dạng rủi ro và đánh giá rủi ro tín dụng tại Chi nhánh 67

3.2.2 Đo lường rủi ro 70

3.2.3 Nhóm giải pháp tăng cường kiểm soát rủi ro 72

3.2.4 Tài trợ rủi ro 76

3.2.5 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 79

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 82

- Kiến nghị đối với Agribank 82

83

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 84

KẾT LUẬN 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

Trang 9

2.4 Phân loại nợ theo quyết định 493 của NHNN VN 362.5 Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng trong tổng dư nợ cho vay 422.6 Cơ cấu nợ quá hạn cho vay tiêu dùng trong tổng nợ quá hạn 432.7 Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng phân theo hình thức đảm bảo 452.8 Xếp hạng của khách hàng được thể hiện qua bảng sau 582.9 Tình hình trích lập dự phòng và xử lý rủi ro thời kỳ 2011-

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản, đem lại lợi nhuận chủ yếu chomỗi ngân hàng thương mại Tuy nhiên, cùng với việc đem lại lợi nhuận đáng

kể cho ngân hàng thì hoạt động tín dụng cũng là lĩnh vực có rủi ro cao nhất Trong hoạt động tín dụng của một ngân hàng thương mại, không thể loại

bỏ hoàn toàn rủi ro tín dụng mà chỉ có thể áp dụng các biện pháp để quản trịrủi ro tín dụng nhằm hạn chế, ngăn ngừa rủi ro Một tỷ lệ tổn thất dự kiến đốivới hoạt động tín dụng luôn phải được xác định cụ thể trong chiến lược kinhdoanh Và khi ngân hàng kinh doanh với một mức tổn thất thấp hơn mức tỷ lệtổn thất dự kiến thì đó là sự thành công trong công tác quản trị rủi ro

Cho vay tiêu dùng là một trong những hoạt động tín dụng quan trọng màmỗi ngân hàng cần phải triển khai thực hiện Gắn với quá trình cho vay này,công tác quản trị rủi ro đối với hoạt động cho vay tiêu dùng luôn cần đượcquan tâm, xem xét một cách hệ thống

Tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, công tácquản trị rủi ro tín dụng nói chung và quản trị rủi ro cho vay tiêu dùng nóiriêng, tuy đã được quan tâm thực hiện, ban hành nhiều văn bản chỉ đạo nhưngthực tế vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục và hoàn thiện

Xuất phát từ lý luận và thực tiễn nêu trên, tôi chọn đề tài “Quản trị rủi

ro trong cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Kon Tum” làm đề tài nghiên cứu cho luận

văn thạc sỹ của mình

2 Mục tiêu của đề tài

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu cơ sở lý luận công tác quảntrị rủi ro trong cho vay tiêu dùng

Trang 11

Phân tích thực trạng và đánh giá công tác quản trị rủi ro trong cho vaytiêu dùng tại Agribank Kon Tum.

- Đưa ra các giải pháp trong công tác quản trị rủi ro trong cho vay tiêudùng tại Agribank Kon Tum

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu về rủi ro trong hoạtđộng cho vay tiêu dùng và thực trạng công tác quản trị rủi ro trong cho vaytiêu dùng tại Agribank Kon Tum

- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh, đặc biệt là công tác quảntrị rủi ro trong cho vay tiêu dùng tại Agribank Kon Tum Thời gian nghiên

cứu từ năm 2011-2013

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng vàduy vật lịch sử

Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Là phương pháp được sử dụng đểthu thập, tổng hợp và phân tích tài liệu phục vụ cho đề tài

Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Là quá trình tham khảo các loại sách,báo, giáo trình, các trang web điện tử… Phương pháp này dùng để hệ thốnglại các cơ sở lý luận, thu thập thông tin của hoạt động kinh doanh tại Ngânhàng

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Thứ nhất: Đề tài đã hệ thống hóa các khái niệm về rủi ro, nguyên nhân,tác động và nội dung của công tác quản trị rủi ro trong cho vay

Thứ hai: Đề tài đã phân tích và đánh giá được thực trạng quản trị rủi rotrong cho vay tiêu dùng tại Agribank Kon Tum

Thứ ba: Đề tài đã đưa ra được các giải pháp để nâng cao chất lượngtrong công tác quản trị rủi ro trong cho vay tiêu dùng tại Agribank Kon Tum

Trang 12

6 Bố cục của đề tài nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, đề tài chia làm ba chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về quản trị rủi ro trong cho vaytiêu dùng tại ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro trong cho vay tiêu dùng tạiAgribank Kon Tum

Chương 3: Giải pháp tăng cường công tác quản trị rủi ro trong cho vaytiêu dùng tại Agribank Kon Tum

7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu tài liệu thực tiễn liên quan đến đềtài quản trị rủi ro trong cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại, hiện naycũng có rất nhiều đề tài nghiên cứu lĩnh vực này và những đề tài nghiên cứutương tự, như: Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Kon Tum, Quản trị rủi ro tín dụngtại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Kon Tum Cụ thểcác công trình đã nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng gồm:

Luận văn thạc sĩ của Đỗ Vinh Hân: “Quản trị rủi ro tín dụng tại Chinhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Kon Tum” Nộidung chính của đề tài là khái quát về những vấn đề cơ sở lý luận rủi ro tíndụng và quản trị rủi ro tín dụng, phân tích đánh giá thực trạng rủi ro tín dụngtại Chi nhánh đồng thời tác giả của luận văn nói trên đã đưa ra một số giảipháp về công tác quản trị rủi ro tín dụng Mặt được của đề tài là đã nêu ra cácnội dung quy trình trong công tác quản trị rủi ro tín dụng, đề tài đã đề cập khárộng về vấn đề nhận diện những rủi ro cũng như chính sách quản trị rủi ro vàtài trợ rủi ro Tuy nhiên, đề tài trong nội dung công tác quản trị rủi ro tín dụngchưa đưa ra những phương pháp cụ thể để đo lượng những rủi ro đây là hạnchế lớn nhất của đề tài, đo lường rủi ro của đề tài mang tính chất định tính,

Trang 13

chưa có phương pháp định lượng cụ thể, chưa khoa học, chưa đi sâu cách thứcxác định mức độ rủi ro tín dụng trong nội dụng đo lường rủi ro tín dụng; nộidung tài trợ rủi ro của đề tài chỉ đề cấp đến khía cạnh xử lý nợ bằng nguồn dựphòng rủi ro thông qua phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, chưa đề cấpđến các công cụ, biện pháp khác như tăng cường công tác xử lý nợ xấu, sửdụng công cụ bảo hiểm để bù dắp phần tổn thất rủi ro có thể xảy ra Mặt dùvậy, đề tài đã giúp tác giả hiểu rõ hơn về các công tác quản trị rủi ro tín dụngtại Agribank Kon Tum trong bối cảnh hiện nay

Luận văn thạc sĩ của Phạm Anh Tuấn: “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngânhàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Kon Tum” Đề tài khái quát

về những vấn đề cơ sở lý luận rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng,những vấn đề có tính nguyên tắc trong việc xây dựng một chính sách quản trịrủi ro tín dụng hữu hiệu đối với một Ngân hàng thương mại, phân tích đánhgiá thực trạng rủi ro tín dụng tại Chi nhánh đồng thời tác giả của luận văn nóitrên đã đưa ra một số giải pháp về công tác quản trị rủi ro tín dụng

Qua tham khảo một số đề tài đã giúp tác giả hiểu rõ hơn về các công tácquản trị rủi ro cho vay tại Chi nhánh trong bối cảnh hiện nay

Hiện tại chưa có một công trình nghiên cứu nào khảo sát, đánh giá vàlàm rõ thực trạng công tác quản trị rủi ro trong cho vay tiêu dùng tại Agribank

Kon Tum Chính vì vậy đề tài “Quản trị rủi ro trong cho vay tiêu dùng tại

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Kon Tum” mà tác giả lựa chọn không trùng với bất kỳ một công trình

nghiên cứu nào trước đây

Trong quá trình nghiên cứu những nội dung cơ bản liên quan đến đề tài,tác giả đã tìm hiểu một số tài liệu, tập chí ngân hàng, sách báo, website Tác

đã cũng đã nghiên cứu đến một số dấu hiệu nhận biết rủi ro trong hoạt độngcho vay trong cuốn sách Tín dụng ngân hàng do TS Hồ Diệu chủ biên Tác

Trang 14

giả nghiên cứu một số vấn đề kiểm soát trong hoạt động cho vay liên quanđến công tác quản trị trong ngân hàng thương mại trong cuốn sách Quản trịNgân hàng Thương mại của Peter S.Rose Tác giả nghiên cứu các bước liênquan đến nội dung công tác quản trị rủi ro và một số mô hình định tính, địnhlượng đo lường rủi ro đồng thời nghiên cứu một số chỉ tiêu đánh giá rủi rotrong cho vay với cuốn sách Quản trị ngân hàng thương mại do PGS.TS.Nguyễn Đăng Dờn chủ biên Tác giả cũng đã nghiên cứu tạp chí ngân hàng vàmột số trang web để phục vụ trong việc nghiên cứu các vấn đề liên quan đến

đề tài

Tác giả, trong quá trình nghiên cứu đã thống kê được số liệu liên quanđến hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh, kết hợp cơ sở lý luận và thựctrạng hoạt động cho vay tiêu dùng của Chi nhánh từ đó tác giả xác định củanhững tồn tại và mặt chưa làm được, xác định nguyên nhân của những hạnchế, từ đó đưa ra những giải pháp phù hợp với thực tiễn

Trang 15

1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng củangân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặctrả nợ không đúng hạn cho ngân hàng

Căn cứ vào Khoản 01 Điều 02 của Quy định về phân loại nợ, trích lập và

sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro, theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNNngày 22/4/2005 của Thống đốc NHNN thì: “Rủi ro tín dụng trong hoạt độngngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt độngngân hàng của tổ chức tín dụng, do khách hàng không thực hiện hoặc không

có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”

Như vậy, có thể nói rằng rủi ro tín dụng có thể xuất hiện trong các mốiquan hệ mà trong đó ngân hàng là chủ nợ, mà khách hàng nợ lại không thựchiện hoặc không đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ nghĩa trả nợ khi đến hạn Nódiễn ra trong quá trình cho vay, chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ

có giá, cho thuê tài chính, bảo lãnh, bao thanh toán của ngân hàng Đây cònđược gọi là rủi ro mất khả năng chi trả và rủi ro sai hẹn, là loại rủi ro liênquan đến chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng

1.1.2 Đặc điểm rủi ro tín dụng

Trang 16

Để chủ động phòng ngừa rủi ro tín dụng có hiệu quả, nhận biết các đặcđiểm của rủi ro tín dụng rất cần thiết và hữu ích Rủi ro tín dụng có những đặcđiểm cơ bản sau:

- Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: Rủi ro tín dụng xảy ra sau khi ngânhàng giải ngân vốn vay và trong quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng

Do tình trạng thông tin bất cân xứng nên thông thường ngân hàng ở vào thế bịđộng, ngân hàng thường biết thông tin sau hoặc biết thông tin không chínhxác về những khó khăn, thất bại của khách hàng và do đó thường có nhữngứng phó chậm trễ

- Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp: đặc điểm này biểuhiện ở sự đa dạng, phức tạp của nguyên nhân, hình thức, hậu quả của rủi ro tíndụng do đặc trưng NH là NH trung gian tài chính kinh doanh tiền tệ Do đókhi phòng ngừa và xử lý rủi ro tín dụng phải chú ý đến mọi dấu hiệu rủi ro,xuất phát từ nguyên nhân bản chất và hậu quả do rủi ro tín dụng đem lại để cóbiện pháp phòng ngừa phù hợp

- Rủi ro tín dụng có tính tất yếu: Rủi ro tín dụng luôn tồn tại và gắn liềnvới hoạt động tín dụng của NHTM Chấp nhận rủi ro là tất yếu trong hoạtđộng ngân hàng Các ngân hàng cần phải đánh giá các cơ hội kinh doanh dựatrên mối quan hệ rủi ro – lợi ích nhằm tìm ra những cơ hội đạt được những lợiích xứng đáng với mức rủi ro chấp nhận Ngân hàng sẽ hoạt động tốt nếu mứcrủi ro mà ngân hàng gánh chịu là hợp lý và kiểm soát được, nằm trong phạm

vi khả năng các nguồn lực tài chính và năng lực tín dụng của ngân hàng

1.1.3 Phân loại rủi ro tín dụng

Có nhiều cách phân loại rủi ro tín dụng khác nhau tùy theo mục đích,yêu cầu nghiên cứu Tùy theo tiêu chí phân loại mà người ta chia rủi ro tíndụng thành các loại khác nhau Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi

ro tín dụng được phân chia thành các loại sau đây:

Trang 17

a Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro

- Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân

phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay,đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch bao gồm rủi ro lựa chọn, rủi ro đảmbảo và rủi ro nghiệp vụ:

+ Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến đánh giá và phân tích tín

dụng khi NH lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết địnhcho vay

+ Rủi ro đảm bảo: phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều

khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo,hình thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo

+ Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và

hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹthuật xử lý các khoản vay có vấn đề

- Rủi ro danh mục: là rủi ro mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn

chế trong quản lý danh mục cho vay của NH, được phân thành rủi ro nội tại

và rủi ro tập trung

+ Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, đặc điểm riêng bên trong của

mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặc điểmhoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn vay của khách hàng vay

+ Rủi ro tập trung: là trường hợp NH tập trung cho vay quá nhiều đối

với một số khách hàng, cho vay quá nhiều khách hàng hoạt động trong cùngmột ngành, lĩnh vực kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định,

b Căn cứ theo tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây ra rủi ro

- Rủi ro khách quan là rủi ro do các nguyên nhân khách quan như thiêntai, địch họa, người vay bị chết, mất tích và các biến động ngoài dự kiến khác

Trang 18

làm thất thoát vốn vay trong khi người vay đã thực hiện nghiêm túc chế độchính sách.

- Rủi ro chủ quan do nguyên nhân thuộc về chủ quan của người vay vàngười cho vay vì vô tình hay cố ý làm thất thoát vốn vay hay vì những lý dochủ quan khác

c Căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng

- Rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn: Khi thiết lập mối quan hệ tín dụng,ngân hàng và khách hàng phải quy ước về khoản thời gian hoàn trả nợ vay.Tuy nhiên, đến thời hạn quy ước nhưng ngân hàng vẫn chưa thu hồi được vốnvay

- Rủi ro do không có khả năng trả nợ: Là rủi ro xảy ra trong trường hợpkhách hàng đi vay mất khả năng chi trả, ngân hàng phải thanh lý TSĐB củakhách hàng để thu nợ

1.1.4 Khái niệm và mục tiêu quản trị rủi ro tín dụng

a Khái niệm Quản trị rủi ro tín dụng

Là quá trình quản trị có hệ thống với bốn hoạt động cơ bản: nhận diệnrủi ro; đo lường rủi ro; đánh giá rủi ro; và tài trợ rủi ro Kết quả của mỗi khâutrước sẽ là tiền đề cho các khâu sau

QTRRTD là quá trình ngân hàng hoạch định, tổ chức triển khai thực hiện

và giám sát kiểm tra toàn bộ hoạt động cấp tín dụng nhằm tối đa hóa lợinhuận với mức rủi ro có thể chấp nhận

b Mục tiêu của quản trị rủi ro

Đảm bảo an toàn cho các hoạt động của Ngân hàng, góp phần làm giatăng lợi nhuận từ hoạt động tín dụng của ngân hàng nếu quản lý và đánh giátốt rủi ro

1.1.5 Vai trò của quản trị rủi ro tín dụng

Trang 19

Quản trị rủi ro tín dụng không những có vai trò rất quan trọng trong hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng thương mại mà còn quan trọng đối với nềnkinh tế.

Công tác quản trị RRTD có vai trò cực kỳ quan trọng đối với các ngânhàng nói riêng và cả hệ thống tài chính nói chung Việc đánh giá, thẩm định

và quản lý tốt các khoản cấp tín dụng sẽ hạn chế những rủi ro tín dụng màngân hàng sẽ gặp phải, giảm nợ xấu cho ngân hàng

1.2 NỘI DUNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG

Theo cách tiếp cận của quản trị rủi ro hiện đại, nội dung chính của hoạtđộng quản trị rủi ro gồm có bốn bước là nhận diện rủi ro; đo lường rủi ro;kiểm soát rủi ro; và tài trợ rủi ro

Là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, các chính sách quản lý

và kinh doanh tín dụng nhằm đạt được các mục tiêu an toàn, hiệu quả và bềnvững, tăng cường các biện pháp phòng ngừa, hạn chế nợ xấu, nợ quá hạntrong kinh doanh tín dụng, từ đó làm tăng doanh thu và giảm chi phí nâng caochất lượng hoạt động kinh doanh của ngân hàng

1.2.1 Nhận dạng rủi ro tín dụng

Nhận diện rủi ro tín dụng là quá trình xác định liên tục và có hệ thốngtrong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nhận diện rủi ro tín dụng baogồm các công việc: theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động tíndụng và toàn bộ hoạt động tín dụng của ngân hàng, nhằm thống kê được tất cảcác rủi ro, không chỉ những loại rủi ro đã và đang xảy ra, mà còn dự báo đượcnhững dạng rủi ro mới có thể xuất hiện đối với ngân hàng, trên cơ sở đó đềxuất các giải pháp đo lường, kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng phù hợp

* Một số phương pháp nhận dạng rủi ro tín dụng:

- Sử dụng bảng liệt kê (check-list) và biến thể là phương pháp thông quacác câu hỏi về các vấn đề có thể xảy ra, Từ đó loại bỏ những nghi vấn không

Trang 20

có cơ sở hoặc không rõ ràng, giữ lại và phát hiện những nghi vấn mới có cơ

sở

- Sử dụng lưu đồ (Flow- Chart) là một phương pháp có thể giúp chúng taliệt kê trình tự các bước đối với một quy trình đầu tư tài chính Từ nhữngbước liệt kê này, chúng ta có thể dễ dàng xác định rủi ro khi thực hiện từngbước, từ đó đề ra các biện pháp khắc phục nhất định

- Thanh tra hiện trường là một việc phải làm đối với nhà quản trị rủi ro.Bằng cách quan sát các bộ phận của tổ chức và các hoạt động tiếp sau đó của

nó, nhà quản trị có thể học được rất nhiều về những rủi ro có thể gặp

- Nghiên cứu số liệu tổn thất quá khứ Các nhà quản trị rủi ro có thể thamkhảo hồ sơ lưu trữ về những tổn thất qua các biến cố rủi ro đã xảy ra tại kháchhàng Các thông tin trong quá khứ cho phép dự báo các thông số liên quanđến rủi ro tiềm năng Cụ thể, số liệu thống kê cho phép các nhà quản trị rủi rođánh giá xu hướng phát triển của các tổn thất tiềm năng mà khách hàng phảiđối mặt; tạo điều kiện cho công tác nghiên cứu phân tích một số vấn đề như:nguyên nhân, thời điểm, vị trí xảy ra sự cố…; số liệu thống kê về tổn thấttrong quá khứ còn cho phép nhà quản trị rủi ro có thể lập dự toán tổng chi phítổn thất hay quỹ dự phòng rủi ro bằng nguồn vốn tự có của khách hàng

Dấu hiệu nhận diện rủi ro [2, tr 475-480]

Nhóm 1: Nhóm dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ với ngân hàng

- Trong quá trình hạch toán của khách hàng, xu hướng của các tài khoảncủa khách hàng qua một quá trình sẽ cung cấp cho ngân hàng một số đấu hiệuquan trọng gồm: Khó khăn trong thanh toán lương, sự dao động của các tàikhoản mà đặc biệt là giảm sút số dư tài khoản tiền gửi, tăng mức sử dụng bìnhquân các tài khoản, thường xuyên yêu cầu hỗ trợ nguồn vốn lưu động từ nhiềunguồn khác nhau, không có khả năng thực hiện các hoạt động cắt giảm chi

Trang 21

phí, gia tăng các khoản nợ thương mại hoặc không có khả năng thanh toán nợđến hạn.

- Các hoạt động cho vay: Mức độ vay thường xuyên gia tăng, thanh toánchậm các khoản nợ gốc và lãi, thuyền xuyên yêu cầu ngân hàng đáo hạn, yêucầu các khoản vay vượt quá nhu cầu dự kiến

- Phương thức tài chính: Sử dụng các khoản tài trợ ngắn hạn cho cáchoạt động phát triển dài hạn, chấp nhận sử dụng các nguồn tài trợ đắt nhất,giảm các khoản phải trả và tăng các khoản phải thu, các hệ số thanh toán pháttriển theo chiều hướng xấu, có biểu hiện giảm vốn đề lệ

Nhóm 2: Nhóm dấu hiện liên quan tới quản lý của khách hàng

- Thay đổi thường xuyên cơ cấu của hệ thống quản trị hoặc ban điềuhành

- Hệ thống quản trị hoặc ban điều hành luôn bất đồng về mục đích, quảntrị, điều hành độc đoán goặc ngược lại qua phân tán

- Quản lý có tính gia đình: Có biểu hiện thiếu tin tưởng vào những ngườiquản lý không thuôc gia đình; cho thanh niên của gia đình chưa được đào tạo,huấn luyện đầy đủ để đảm đương vị trí then chốt

- Có tranh chấp trong quá trình quản lý: bao gồm các mối quan hệ tranhchấp giữa Hội đồng quản trị và Giám đốc điều hành với các cổ đông khác,chính quyên địa phương, nhân viên, người cho vay, khách hàng chính

- Có các chi phí quản lý bất hợp lý: Tập trung quá mức chi phí để gây ấntượng như thiết bị văn phòng rất hiện đại, phương tiện giao thông đắt tiền,Ban Giám đốc lẫn lộn giữa chi phí kinh doanh và tài chính cá nhân

Nhóm 3: Nhóm các dấu hiệu liên quan tới các ưu tiên trong kinh doanh

- Khách hàng bị ấn tượng bởi một khách hàng có tên tuổi mà sau này cóthể trở nên lệ thuộc

- Ban Giám đốc cắt giảm lợi nhuận nhằm đạt được hợp đồng lớn

Trang 22

- Dấu hiệu hội chứng sản phẩm đẹp: Không đúng lúc hoặc bị ám ảnh bởimột sản phẩm mà không chú ý đến các yếu tố khác.

- Sự cấp bách không thích hợp như: Do áp lực nội bộ dẫn tới việc tungsản phẩm dịch vụ ra quá sớm; các hạn mức thời gian kinh doanh đưa ra khôngthực tế; tạo mong đợi trên thị trường không đúng lúc

Nhóm 4: Nhóm các dấu hiệu thuộc vấn đề kỹ thuật và thương mại

- Khó khăn trong phát triển sản phẩm

- Thay đổi trên thị trường: tỷ giá, lãi suất; thay đổi thị hiếu; cập nhập kỹthuật mới; mất nhà cung ứng hoặc khách hàng lớn; thêm đối thủ cạnh tranh

- Những thay đổi từ chính sách của Nhà nước: Đặc biệt chú ý sự tácđộng của các chính sách thuế, điều kiện thành lập và hoạt động, môi trường

- Có biểu hiện cắt giảm các chi phí sữa chữa, thay thế

Nhóm 5: Nhóm các dấu hiệu về xử lý thông tin về tài chính, kế toán

- Dấu hiệu phi tài chính khác:

+ Những vấn đề về đạo đức, thậm chí dáng vẻ của nhà kinh doanh cũngbiểu hiện dấu hiệu gì đó

+ Sự xuống cấp trông thấy của nơi kinh doanh cũng là một dấu hiệu, nơilưu trữ hàng hóa quá nhiều, hư hỏng và lạc hậu

Trong tất cả dấu hiệu đó, dấu hiệu rõ ràng và ý nghĩa nhất là chậm thanhtoán khoản cho vay

1.2.2 Đo lường rủi ro tín dụng

Hiện nay các Ngân hàng thường đánh giá và đo lường rủi ro tín dụngnhằm lượng hóa các rủi ro cũng như biết được xác xuất khi xảy ra rủi ro, mức

độ tổn thất và khả năng chấp nhận được rủi ro của ngân hàng để từ đó đưa rađược các quyết định hợp lý nhất

Đo lường rủi ro tín dụng là xác định mức rủi ro trên cơ sở các chỉ tiêu vềđịnh tính và định lượng, là căn cứ để xác định giới hạn cấp tín dụng tối đa cho

Trang 23

một khách hàng Đây là việc xây dựng mô hình thích hợp để đo lường mức độrủi ro từ phía khách hàng mang lại Từ đó xác định phần trích lập dự phòngrủi ro hợp lý

a Kết cấu dư nợ tín dụng

Dựa vào kết cấu dư nợ tín dụng mà ta có thể xác định RRTD của ngânhàng cao hay thấp Nếu kết cấu dư nợ quá tập trung vào một số khách hànghoặc thành phần kinh tế chuyên sản xuất kinh doanh một hoặc một số lĩnhvực nhất định sẽ có rủi ro lớn do tập trung vốn cao Dựa vào kết cấu tín dụng (theo thành phần kinh tế, đối tượng nghành nghề, thời hạn) kết hợp với việcphân tích các yếu tố liên quan tới khách hàng, thị trường của ngân hàng vàcủa khách hàng ta có thể đánh giá RRTD là cao hay thấp

b Tỷ lệ nợ quá hạn/Dư nợ tín dụng

Hoạt động của ngân hàng và khách hàng là đều tránh tính trạng quá hạn,

nợ quá hạn sẽ làm tăng tỷ lệ nợ quá hạn/Dư nợ tín dụng Tỷ lệ này gián tiếpcho thấy quy mô của các khoản vay có vấn đề của ngân hàng Nếu tỷ lệ nàylớn chứng tỏ chất lượng tín dụng của ngân hàng này kém, ngân hàng phảixem xét đánh giá lại các khoản cấp tín dụng của mình, đánh giá lại quy trìnhcấp tín dụng của mình Tuy nhiên nợ quá hạn không phải là tổn thất của ngânhàng, đây vẫn là chỉ tiêu gián tiếp Bởi vì không phải tất cả các khoản nợ quáhạn này sẽ dẫn đến rủi ro

c Tỷ lệ nợ quá hạn có khả năng tổn thất/ Dư nợ quá hạn

Là chỉ tiêu trực tiếp phản ánh rủi ro Nó cho thấy trong một đồng nợ quáhạn thì có bao nhiêu đồng bị tổn thất Nói một cách khác, chỉ tiêu phản ánhmức đọ có thể gây rủi ro trong số nợ ngân hàng Nợ quá hạn có khả năng tổnthất thường xuyên bao gồm những khoản nợ quá hạn có thời gian lớn (6 thángtrở lên) Đối với ngân hàng, việc duy trì các chỉ tiêu này với tỷ lệ cao trongcác báo cáo tài chính là điều khó chấp nhận Ngân hàng luôn tìm cách giảm

Trang 24

chỉ tiêu này xuống và biện pháp duy nhất là tích cực thu các khoản này.Những khoản nào thực sự không thu hồi được phải hạch toán vào chi phí hoạtđộng của ngân hàng và lấy quỹ dự phòng rủi ro để bù đắp.

Các mô hình lượng hóa RRTD

Mô hình định tính

Được xem là mô hình cổ điển để đánh giá RRTD Mô hình này đượcxem là mất thời gian Hiện nay, hầu hết các ngân hàng đều tiếp cận phươngpháp đánh giá rủi ro hiện đại hơn, đó là việc xây dựng mô hình thích hợp đểlượng hóa mức độ rủi ro của khách hàng, từ đó xác định phần bù rủi ro và giớihạn an toàn tối đa với một khách hàng cũng như trích lập dự phòng rủi ro

Mô hình chất lượng 6C

Tính cách của người vay (Character):

CBTD phải làm rõ mục đích xin vay của khách hàng, mục đích vay củakhách hàng có phù hợp với chính sách tín dụng hiện hành của ngân hàng haykhông, đồng thời xem xét về lịch sử đi vay và trả nợ đối với khách hàng cũ;còn khách hàng mới thì cần thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác như Trungtâm phồng ngừa rủi ro, từ NH khác, hoặc các cơ quan thông tin đại chúng.Năng lực của người vay (Capacity)

Tùy thuộc vào quy định luật pháp của từng quốc gia Người vay phải cónăng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự

Nguồn tiền để trang trải khoản vay (Cashflows)

Trước hết phải xác định được nguồn trả nợ của người vay như luồng tiền

từ doanh thu bán hàng hay từ thu nhập, tiền từ bán thanh lý tài sản, hoặc tiền

từ phát hành chứng khoán

Sự bảo đảm của khoản vay (Collateral)

Đây là điều kiện để ngân hàng cấp tín dụng và là nguồn tài sản thứ hai cóthể dùng để trả nợ vay cho ngân hàng

Trang 25

Điều kiện – môi trường kinh doanh của người đi vay (Conditions)

Ngân hàng quy định các điều kiện tùy theo chính sách tín dụng theo từngthời kỳ

Khả năng kiểm soát (Control)

Đây là khả năng mà ngân hàng có thể kiểm soát được đối với người đivay: kiểm tra mục đích sư dụng vốn, kiểm tra hiệu quả sử dụng vốn

Mô hình định lượng

- Hiện nay, hầu hết các ngân hàng đều tiếp cận phương pháp đánh giá rủi

ro hiện đại hơn, đó là lượng hóa rủi ro tín dụng Sau đây là một số mô hìnhlượng hóa rủi ro tín dụng thường được sử dụng nhiều nhất:

– Mô hình điểm số Z (Z – credit scoring model): Đây là mô hình do

E.I.Altman dùng để cho điểm tín dụng đối với khách hàng Đại lượng Z dùnglàm thước đo tổng hợp để phân loại rủi ro tín dụng đối với người vay

Mô hình này phụ thuộc vào:

-  Chỉ số các yếu tố tài chính của người vay – X;

-  Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ

nợ của người vay trong quá khứ, mô hình được mô tả như sau:

- Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + 1,0 X5 (1)

- Trong đó:

- X1: Tỷ số “vốn lưu động ròng/tổng tài sản”.

- X2: Tỷ số “lợi nhuận tích lũy/tổng tài sản”.

- X3: Tỷ số “lợi nhuận trước thuế và lãi/tổng tài sản”.

- X4: Tỷ số “thị giá cổ phiếu/giá trị ghi sổ của nợ dài hạn”

- X5: Tỷ số “doanh thu/tổng tài sản”.

- Trị số Z càng cao, thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp Như vậy,khi trị số Z thấp hoặc là một số âm sẽ là căn cứ để xếp khách hàng vào nhóm

có nguy cơ vỡ nợ cao

Trang 26

- Z < 1,8 : Khách hàng có khả năng rủi ro cao.

Không có lý do thuyết phục để chứng minh rằng các thông số phản ánhtầm quan trọng của các chỉ số trong công thức là bất biến Tương tự như vậy,bản thân các chỉ số cũng được chọn cũng không phải là bất biến, đặc biệt khicác điều kiện kinh doanh cũng như điều kiện thị trường tài chính đang thayđổi liên tục

Mô hình không tính đến một số nhân tố khó định lượng nhưng có thểđóng một vai trò quan trọng ảnh hưởng đến mức độ của các khoản vay (danhtiếng của khách hàng, mối quan hệ lâu dài giữa ngân hàng và khách hàng haycác yếu tố vĩ mô như sự biến động của chu kỳ kinh tế)

Mô hình chấm điểm tín dụng và xếp loại tín dụng tiêu dùng:

Hiệp ước Basel 2 cho phép các Ngân hàng lựa chọn giữa “đánh giá tiêuchuẩn” và “xếp loại nội bộ” Về cơ bản có 2 công cụ là xếp loại tín dụng(Credit rating) đối với khách hàng doanh nghiệp và chấm điểm tín dụng(credit scoring) đối với khách hàng cá nhân Về bản chất cả 2 công cụ đềudùng để xếp loại tín dụng

Trang 27

+ Chấm điểm tín dụng chỉ áp dụng trong hệ thống Ngân hàng để đánhgiá mức độ rủi ro tín dụng đối với khoản vay của khách hàng Chấm điểm tíndụng chủ yếu dựa vào thông tin phi tài chính, các thông tin cần thiết tronggiấy đề nghị vay vốn và các thông tin khác về khách hàng do ngân hàng thuthập được nhập vào hệ thống thông tin tín dụng để phân tích xử lý bằng phầnmềm cho điểm Kết quả chỉ ra mức độ rủi ro tín dụng của khách hàng Hiệuquả kỹ thuật này cao và là một công cụ giúp ích đắc lực cho quản trị rủi ro đốivới khách hàng là hộ cá nhân Vì các đối tượng này không có báo cáo tàichính, thiếu tài sản thế chấp, thiếu thông tin nên thường khó khăn trong việctiếp cận ngân hàng;

+ Xếp loại tín dụng chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp lớn, có đầy đủcác thông tin về báo cáo tài chính, số liệu thống kê tích lũy nhiều thời kỳ phục

vụ cho việc xếp loại;

Tại các ngân hàng có thể khác nhau về cách thực hiện, tên gọi, chỉ tiêuđánh giá, nhưng chung một mục đích là đánh giá khả năng trả nợ, ý thức trả

nợ của khách hàng trong việc trả nợ vay theo các cam kết trong hợp đồng tíndụng Từ đó xác định phần bù rủi ro và giới hạn tín dụng an toàn tối đa đốivới một khách hàng cũng như để trích lập dự phòng rủi ro

+ Phân tích rủi ro là làm sáng tỏ nguồn gốc và nguyên nhân gây ra rủi

ro và khả năng thiệt hại Phải xác định được nguyên nhân gây ra rủi ro từ đómới có thể tìm ra biện pháp phòng ngừa Vấn đề là làm sao nhận dạng nhữngrủi ro nào là trọng yếu trong các rủi ro cùng tác động đến một đối tượng, đểđảm bảo quản lý vừa có hiệu quả, nâng cao chất lượng tín dụng và có trọngtâm

Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng:

Các yếu tố quan trọng trong mô hình cho điểm tín dụng bao gồm: hệ sốtín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, số người phụ thuộc, sở hữu nhà, thu nhập,

Trang 28

điện thoại cố định, số tài khoản cá nhân, thời gian công tác Sau đây là nhữnghạng mục và điểm số tín dụng thường được sử dụng trong tín dụng tiêu dùng.

Bảng 1.1 – Những hạng mục và điểm số tín dụng trong tín dụng tiêu dùng

1

Nghề nghiệp của người vay

- Chuyên gia hay phụ trách kinh doanh

- Công nhân có kinh nghiệm

- Nhân viên văn phòng

- Sinh viên

- Công nhân không có kinh nghiệm

- Công nhân bán thất nghiệp

1087542

2

Trạng thái nhà ở

- Nhà riêng

- Nhà thuê hay căn hộ

- Sống cùng bạn hay người thân

642

Kinh nghiệm nghề nghiệp

- Nhiều hơn 1 năm

- Từ một năm trở xuống

525

Thời gian sống tại địa chỉ hiện hành

- Nhiều hơn 1 năm

- Từ một năm trở xuống

216

Điện thoại cố định

- Có

- Không có

20

8 Các tài khoản tại ngân hàng

- Cả tài khoản tiết kiệm và phát hành Séc

- Chỉ tài khoản tiết kiệm

- Chỉ tài khoản phát hành Séc

432

Trang 29

- Không có 0Khách hàng có điểm số cao nhất theo mô hình với 8 mục nêu trên là 43điểm, thấp nhất là 9 điểm Giả sử NH biết mức 28 điểm là ranh giới giữakhách hàng có tín dụng tốt và khách hàng có tín dụng xấu, từ đó NH hìnhthành khung chính sách tín dụng theo mô hình điểm số như sau:

Xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s

RRTD hay rủi ro không hoàn được vốn trái phiếu của công ty thườngđược thể hiện bằng việc xếp hạng trái phiếu Những đánh giá này được chuẩn

bị bởi một số dịch vụ xếp hạng tư nhân trong đó Moody’s và Standard &Poor’s là những dịch vụ tốt nhất

Bảng 1.2 – Xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor

Standard & Poor

Aaa Chất lượng cao, rủi ro thấp nhất

A Chất lượng trên trung bìnhBaa Chất lượng trung bình

Trang 30

Ba Chất lượng trung bình mang yếu tố đầu cơ

B Chất lượng dưới trung bình

Ca Mang tính đầu cơ, có thể vỡ nợ

C Chất lượng kém nhất, triển vọng xấuMoody

AAA Chất lượng cao, rủi ro thấp nhất

A Chất lượng trên trung bìnhBBB Chất lượng trung bình

BB Chất lượng trung bình mang yếu tố đầu cơ

B Chất lượng dưới trung bình

CC Mang tính đầu cơ, có thể vỡ nợ

C Chất lượng kém nhất, triển vọng xấu

1.2.3 Kiểm soát rủi ro tín dụng

Kiểm soát rủi ro tín dụng là sử dụng các biện pháp, các kỷ thuật, cáccông cụ, chiến lược, các chương trình hoạt động để ngăn ngừa, né tránh hoặcgiảm thiểu những tổn thất, những ảnh hưởng không mong đợi có thể xảy rađối với ngân hàng

Phòng tránh rủi ro: Căn cứ vào mức độ rủi ro đã được xác định ngân

hàng có thể phòng tránh rủi ro bằng cách hạn chế cho vay đối với nhữngkhoản cho vay được xác định là mức độ rủi ro cao

Ngăn ngừa rủi ro: Căn cứ mức độ rủi ro đã được xác định ngân hàng có

thể khắc phục được rủi ro, có thể phòng ngừa được rủi ro thông qua việc thẩmđịnh cho vay, giám sát và kiểm soát khoản cho vay một cách chặt chẽ

Giảm thiểu rủi ro: Thực thi các biện pháp để giảm thiểu khả năng xảy ra

rủi ro hoặc giảm thiểu những tác động và chi phí khắc phục rủi ro nếu nó xảy

ra Đảm bảo tiền vay là một công cụ quan trọng để giảm thiểu rủi ro nếu trong

Trang 31

trường hợp khách hàng không hoàn trả được vốn vay và lãi, ngân hàng có thểbán tài sản bảo đảm để bù lại tổn thất của mình do món vay gây nên

Phân tán rủi ro: Nhằm tránh những tổn thất ngoài tầm kiểm soát ngân hàng

không tập trung cho vay vào một khách hàng, ngành, lĩnh vực kinh tế có rủi rocao Để phân tán rủi ro cho vay, ngân hàng thường sử dụng các biện pháp: đadạng hóa dư nợ cho vay theo khách hàng, ngành nghề, các loại hình cho vay

1.2.4 Tài trợ rủi ro tín dụng

Tài trợ rủi ro tín dụng là để bù đắp những khoản rủi ro tín dụng xảy ra,làm lành mạnh hóa tài chính ngân hàng, chứ không phải là xóa hoàn toàn nợvay cho khách hàng Cũng như đối với các loại rủi ro khác, kỹ thuật tài trợ rủi

ro tín dụng bao gồm các phương án: tự khắc phục; chuyển giao rủi ro; trung

hòa rủi ro.

* Trích lập quỹ dự phòng rủi ro:

Đây là phương pháp mà Ngân hàng thương mại bị rủi ro cho vay tự mìnhphán đoán các biện pháp Nguồn phần bù đắp rủi ro cho vay là nguồn vốn tự cócủa ngân hàng và thu nhập ngân hàng Định kỳ hàng quý Ngân hàng thươngmại thực hiện trích lập dự phòng rủi ro tín dụng Dự phòng rủi ro tín dụng làkhoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra

* Bảo hiểm rủi ro tín dụng

Ngân hàng thương mại yêu cầu khách hàng phải có một khoản chi phíphụ thêm cho việc mua bảo hiểm nhằm bảo đảm cho khách hàng trong trườnghợp phá sản Khi rủi ro xảy ra gây thiệt hại cho khách hàng, Ngân hàng vẫnthu được nợ từ tiền của các công ty bảo hiểm

Ngoài ra Ngân hàng thương mại còn thể áp dụng một số phương phápkhác như là thanh lý tài sản bảo đảm cũng được xem là nguồn thu để ngânhàng giảm bớt gánh nặng về mặt tài chính

Trang 32

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG

1.3.1 Nhân tố từ phía ngân hàng

a Chính sách cho vay không hợp lý và khả năng phân tích tín dụng yếu

Bất kỳ một lỗi nhỏ nào trong chính sách cho vay và quản trị cho vaycũng có thể gây ra rủi ro khó tránh khỏi cho ngân hàng Nói cách khác, nếukết cấu danh mục cho vay tiêu dùng không hợp lý, quyền phán quyết tín dụngđược phân bổ cho những cán bộ thiếu kinh nghiệm, khả năng phán xét và tínhnhất quán chưa cao, chính sách lãi suất không hiệu quả, các tiêu chuẩn về chấtlượng tín dụng không rõ ràng sẽ dẫn đến giảm sút chất lượng tín dụng, ngânhàng sẽ phải đối mặt với rủi ro

b Thiếu sự giám sát và quản lý khi cho vay

Các ngân hàng thường có thói quen tập trung nhiều công sức cho việcthẩm định trước khi cho vay mà nới lỏng quá trình kiểm tra, kiểm soát đồngvốn sau khi cho vay Khi ngân hàng cho vay thì khoản cho vay cần phải đượcquản lý một cách chủ động để đảm bảo sẽ được hoàn trả Theo dõi nợ là mộttrong những trách nhiệm quan trọng nhất của cán bộ tín dụng nói riêng và củangân hàng nói chung Tuy nhiên, trong thời gian qua các ngân hàng chưa thựchiện tốt công tác này

c Bố trí cán bộ thiếu đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ

Cán bộ tín dụng thiếu năng lực, nhiều khi chưa bắt kịp được cơ chế thịtrường luôn biến động dẫn đến hạn chế trong cho vay Hoặc do trình độ cònhạn chế, thiếu kinh nghiệm trong việc thẩm định, đánh giá tín dụng nên chovay những khách hàng có chất lượng kém Hoặc là do động cơ thu lợi cá nhân,cán bộ tín dụng đã tiếp tay cùng với khách hàng làm giả hồ sơ, hay nâng giá tàisản thế chấp, cầm cố lên quá cao so với thực tế để rút tiền của ngân hàng

d Sự hợp tác lỏng lẻo giữa các ngân hàng thương mại

Trang 33

Kinh doanh ngân hàng là một nghề đặc biệt đi vay để cho vay và rủi rotrong kinh doanh ngân hàng mang tính dây chuyền Do vậy các ngân hàng cầnphải hợp tác chặt chẽ với nhau nhằm hạn chế rủi ro Sự hợp tác nảy sinh doyêu cầu quản lý rủi ro đối với cùng một khách hàng khi khách hàng đó vaytiền tại nhiều ngân hàng Nếu thiếu sự trao đổi thông tin dẫn đến nhiều ngânhàng cùng cho cho vay một khách hàng đến mức vượt quá giới hạn tối đa chophép thì rủi ro sẽ chia đều cho tất cả các ngân hàng.

1.3.2 Nhân tố từ phía khách hàng

Những nhân tố dẫn đến rủi ro trong cho vay tiêu dùng từ phía kháchhàng đó là:

+ Do tình trạng sức khoẻ, bệnh tật, hoặc mâu thuẫn trong gia đình

+ Người vay bị thất nghiệp tạm thời, hoặc lâu dài ảnh hưởng đến thu nhậpChính vì nguyên nhân gây rủi ro từ phía khách hàng trên mà nó đã trởthành những tiêu chí định tính cùng với những tiêu chí định lượng để ngânhàng xếp hạng khách hàng

1.3.3 Nhân tố từ phía môi trường bên ngoài

a Môi trường kinh tế

Sự biến động quá nhanh và không dự đoán được của nền kinh tế khuvực cũng như toàn thế giới Cuộc khủng hoảng tài chính thế giới vừa qua làmột ví dụ điển hình Khi nền kinh tế thế giới đi vào giai đoạn suy thoái vàkhủng hoảng, tất cả các nền kinh tế thành phần không thể nằm ngoài tầm ảnhhưởng Sự thay đổi về lãi suất, tỷ giá hối đoái, lạm phát, chỉ số giá tiêu dùng,giá nguyên liệu đầu vào cũng là một trong những nguyên nhân đáng kể ảnhhưởng đến khả năng tài chính của khách hàng vay vốn dẫn đến mất khả năngthanh toán nợ

b Môi trường pháp lý

Trang 34

Rủi ro cho vay có thể xảy ra do môi trường pháp lý chưa thuận lợi và

sự kém hiệu quả của các cơ quan có trách nhiệm hướng dẫn, triển khai luật.Mặc dù trong những năm gần đây, các cơ quan lập pháp đã ban hành nhiềuvăn bản pháp luật điều chỉnh và hướng dẫn Tuy nhiên, không phải là khôngcòn những vướng mắc trong các điều khoản và việc triển khai vào hoạt độngngân hàng còn hết sức chậm chạp và tồn tại nhiều bất cập

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 của luận văn, tác giả đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận

cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng và nội dung quản trị rủi ro trong cho vaytiêu dùng của ngân hàng thương mại

Luận văn đã nghiên cứu một số khái niệm về rủi ro và các hình thức rủi

ro trong hoạt động cho vay tiêu dùng, một số đặc điểm tiêu dùng vay tại cácngân hàng thương mại, một số chỉ tiêu đo lường rủi ro trong cho vay, tác độngcủa rủi ro trong cho vay tiêu dùng đến hệ thống ngân hàng và nền kinh tế.Luận văn đã đưa ra cơ sở lý luận nội dung quy trình quản trị rủi ro trongcho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại, trong đó luận văn cũng đãnói đến một số mô hình định tính, mô hình định lượng để đo lường rủi ro.Đồng thời luận văn cũng đã đưa ra một số nhân tố ảnh hưởng đến công tácquản trị rủi ro trong cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại

Nội dung những vấn đề lý luận cơ bản của chương 1 là cơ sở lý luậnquan trọng để tác giả nghiên cứu phần thực trạng công tác quản trị rủi ro trongcho vay tiêu dùng tại Agribank Kon Tum

Trang 35

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CHO VAY TIÊU

DÙNG TẠI AGRIBANK KON TUM

2.1 TỔNG QUAN VỀ AGRIBANK KON TUM

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển tại Agribank Kon Tum

Agribank Kon Tum được thành lập theo quyết định 131/NHNN-QĐngày 30/8/1991 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; là đại diệnpháp nhân của Agribank, có con dấu riêng, được tổ chức và hoạt động theođiều lệ và quy chế tổ chức hoạt động của Agribank; trụ sở giao dịch tại số 347(số cũ 88) đường Trần Phú, phường Thắng Lợi, thành phố Kon Tum, tỉnh KonTum

Ngay sau khi thành lập Agribank Kon Tum đã gặp không ít những khókhăn, với cơ sở vật chất kỹ thuật ban đầu còn rất nghèo nàn, điều kiện làmviệc thiếu thốn và hạn chế Nhận bàn giao khi tách tỉnh với số dư nợ hữu hiệu

ít ỏi 4 tỷ đồng nhưng phải nuôi đội ngũ cán bộ công nhân viên 224 người,bình quân dư nợ 18 triệu đồng cho một CBCNV

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có Quyết định số NHNN ngày 30/01/2011 về chuyển đổi Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn Việt Nam (Agribank) thành Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Mộtthành viên Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam do Nhànước làm chủ sở hữu Theo đó Agribank Kon Tum thay đổi đăng ký kinhdoanh vào ngày 05/09/2012 nội dung thay đổi tên Chi nhánh từ Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Kon Tumthành tên Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Kon Tum

214/QĐ-Về công tác cán bộ, do yêu cầu quy hoạch cán bộ của Agribank và củatỉnh Kon Tum, Agribank Kon Tum đã ba lần thay đổi về mặt nhân sự trong

Trang 36

Ban lênh đạo Lúc mới thănh lập, Giâm đốc lă ông Trần Sỹ Đồng lă ngườiđiều hănh trực tiếp mọi hoạt động của chi nhânh, lă đại diện phâp nhđn củaAgribank Kon Tum Ngoăi ra có hai Phó giâm đốc lă ông Võ Văn Lđm vă ôngNguyễn Văn Bình được giao trâch nhiệm phụ trâch câc khđu công tâc nghiệp

vụ ngđn hăng

Đến năm 1998 ông Trần Sỹ Đồng được chuyển sang giữ cương vị mớiGiâm đốc Ngđn hăng Nhă nước tỉnh Kon Tum; đồng thời ông Nguyễn ĐứcHưởng được bổ nghiệm lăm Giâm đốc Agribank Kon Tum theo Quyết định số212/QĐ-NHNo-02 ngăy 08/05/1998 của Chủ tịch Hội đồng quản trịAgribank Từ thâng 10 năm 2002 đến nay, Giâm đốc Agribank Kon Tum lẵng Trần Ngọc Đn

Như ta đê biết Kon Tum lă một tỉnh miền núi, kinh tế phât triển rấtchậm, câc doanh nghiệp Nhă nước phần lớn lăm ăn thua lỗ, doanh nghiệpngoăi quốc doanh vă hộ kinh doanh lớn rất ít Không nằm ngoăi tình hìnhchung của tỉnh, hoạt động kinh doanh của ngđn hăng còn nhiều lúng túng, Chinhânh phải thường xuyín nhận vốn điều hoă từ ngđn hăng cấp trín do nguồnvốn huy động tại địa phương không đâp ứng đủ nhu cầu cho vay

Mặc dù gặp nhiều khó khăn trong suốt thời gian qua, nhưng với sự cốgắng nổ lực của Ban giâm đốc vă đội ngũ cân bộ công nhđn viín Chi nhânh,

sự hỗ trợ từ ngđn hăng cấp trín vă sự phối hợp giúp đỡ của câc cấp chínhquyền địa phương, Chi nhânh đê khẳng định được mình trong cơ chế thịtrường đầy biến động, góp phần tăng trưởng kinh tế của tỉnh nhă vă thực thi

có hiệu quả câc chính sâch tiền tệ tín dụng của Nhă nước, chuyển dịch cơ cấukinh tế nông nghiệp nông thôn Uy tín của Chi nhânh từng bước được cũng cố

vă thực sự trở thănh người bạn đồng hănh của nông dđn

Trang 37

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy hoạt động tại Agribank Kon Tum

(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự Agribank Kon Tum)

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy tại Agribank Kon Tum

Phòng Dịch vụ và Marketi ng

Phòng Hành chính Nhân sự

Phòng Kiểm tra Kiểm soát Nội bộ

Phòng

Kế toán và Ngân quỹ

Các Chi nhánh Agribank loại 3, Phòng giao dịch

Phó giám đốc phụ trách

lĩnh vực tín dụng, thanh

toán quốc tế

Phó giám đốc phụ trách lĩnh vực kế toán, CNTT, XDCB, quản lý và mua sắm tài sản

Phó giám đốc phụ trách nguồn vốn, phát triển SPDV, Marketing

Phòng Điện toán

Trang 38

* Quyền hạn và nhiệm vụ các phòng ban:

Bộ máy làm việc của Agribank Kon Tum gồm có các phòng chức năng

và mạng lưới các chi nhánh trực thuộc như sau:

- Phòng Tín dụng: Thực hiện công tác thẩm định, cho vay, thu nợ; nghiêncứu xây dựng chiến lược khách hàng, phân loại khách hàng và đề xuất giảipháp cho từng loại khách hàng vay; thẩm định các khoản vay vượt quyềnphán quyết và chỉ đạo kiểm tra hoạt động tín dụng đối với các Agribank loại 3

và Phòng giao dịch trực thuộc trên địa bàn

- Phòng Kế hoạch Tổng hợp: Xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn,trung hạn và dài hạn theo định hướng kinh doanh của Agribank; cân đốinguồn vốn, sử dụng vốn cũng như điều hòa vốn kinh doanh

- Phòng Dịch vụ & Marketing: Thực hiện công tác quảng bá, xây dựng

và khuếch trương thương hiệu Agribank Xây dựng và thực thi kế hoạch chămsóc khách hàng, giải quyết các vấn đề phát sinh khiếu nại liên quan đến dịch

vụ của Ngân hàng Phát triển sản phẩm, dịch vụ mới Phát hành thẻ, quản lý

và vận hành hệ thống máy ATM của Ngân hàng

- Phòng Hành chính - Nhân sự: Xây dựng các quy định lề lối làm việc;

đề xuất định mức tiền lương; thực hiện công tác quy hoạch đào tạo cán bộ;công tác thi đua khen thưởng; văn thư; lễ tân và một số công tác hành chínhkhác liên quan đến cán bộ công nhân viên và tài sản của chi nhánh

- Phòng Kiểm tra kiểm soát nội bộ: Kiểm tra giám sát việc chấp hànhquy trình nghiệp vụ kinh doanh theo quy định của pháp luật và các văn bảnhướng dẫn của NHNo Việt Nam; giám sát việc chấp hành các quy định củaNgân hàng Nhà nước về bảo đảm an toàn trong hệ thống tiền tệ, tín dụng vàhoạt động Ngân hàng; giải quyết đơn thư khiếu tố liên quan đến hoạt độngNHNo trên địa bàn

Trang 39

- Phòng Kế toán - Ngân quỹ: Nhiệm vụ hạch toán kế toán; hạch toánthống kê và thanh toán; thực hiện các sản phẩm dịch vụ liên quan đến thanhtoán, tiết kiệm cho khách hàng; xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính; thựchiện các khoản nộp Ngân sách theo luật định; thực hiện thanh toán trong vàngoài nước, chấp hành quy định về an toàn kho quỹ và định mức tồn quỹ; xâydựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính quỹ tiền lương đối với các chi nhánhNHNo&PTNT trực thuộc trên địa bàn

- Phòng Điện toán: Tổng hợp thống kê và lưu trữ số liệu thông tin liênquan đến hoạt động của chi nhánh quản lý; bảo dưỡng và sửa chữa máy mócthiết bị tin học; chấp hành chế độ báo cáo thống kê; cung cấp số liệu thông tinbáo cáo theo quy định của hệ thống Ngân hàng; xây dựng những chương trìnhphần mềm ứng dụng có hiệu quả đồng thời hướng dẫn, tập huấn tin học choCBCNV chi nhánh theo định kỳ

Mạng lưới các Chi nhánh Ngân hàng trực thuộc bao gồm:

+ Agribank - Chi nhánh huyện ĐăkGlei (Chi nhánh loại 3)

+ Agribank - Chi nhánh huyện Ngọc Hồi (Chi nhánh loại 3)

+ Agribank - Chi nhánh huyện ĐăkTô (Chi nhánh loại 3)

+ Agribank - Chi nhánh huyện Đăk Hà (Chi nhánh loại 3)

+ Agribank - Chi nhánh huyện Kon Rẫy (Chi nhánh loại 3)

+ Agribank - Chi nhánh Quyết thắng (Chi nhánh loại 3)

+ Agribank - Chi nhánh Quang Trung (Chi nhánh loại 3)

+ Agribank - Chi nhánh huyện Sa Thầy (Chi nhánh loại 3)

+ Agribank - Phòng giao dịch Lê Lợi

+ Agribank - Phòng giao dịch Thắng Lợi

Các Agribank Chi nhánh loại 3, phòng giao dịch thực hiện nghiệp vụ huyđộng vốn và cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam, đốivới các tổ chức kinh tế, cá nhân, hộ gia đình thuộc mọi thành phần kinh tế

Trang 40

theo phân cấp ủy quyền; hạch toán kinh doanh và phân phối thu nhập theoquy định của Agribank; chấp hành báo cáo thống kê theo quy định

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh tại Agribank Kon Tum

a Hoạt động huy động vốn

Công tác huy động vốn của NH là một nhiệm vụ tiên quyết trong hoạtđộng kinh doanh của NH Trong nền kinh tế thị trường, các DN đều muốn mởrộng hoạt động kinh doanh Muốn mở rộng hoạt động tín dụng của mình thì

NH cần phải mở rộng hoạt động huy động vốn, vì thế bất kỳ NH nào cũng rấtchú trọng đến hoạt động này Vấn đề đặt ra là phải huy động được nguồn vốn

đa dạng với giá rẻ để đảm bảo tính cạnh tranh của NH

Agribank Kon Tum do có được sự chỉ đạo kịp thời của Ban lãnh đạo và

sự cố gắng nỗ lực phấn đấu của toàn bộ cán bộ nhân viên nên chi nhánh đãđạt được nhiều thành tích đáng kể trong những năm gần đây Điều này đượcthể hiện qua bảng kết quả sau:

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại Agribank Kon Tum

tiền

Tỷ trọng

Số tiền

Tỷ trọng

Số tiền

Tỷ trọng

+ Tiền gửi dân cư 1,29

Ngày đăng: 06/04/2018, 21:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng Tên bảng Trang - Quản trị rủi ro trong cho vay tiêu dùng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh tỉnh kon tum
ng Tên bảng Trang (Trang 9)
Bảng 1.1 – Những hạng mục và điểm số tín dụng trong tín dụng tiêu dùng STT Các hạng mục xác định chất lượng tín dụng Điểm - Quản trị rủi ro trong cho vay tiêu dùng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh tỉnh kon tum
Bảng 1.1 – Những hạng mục và điểm số tín dụng trong tín dụng tiêu dùng STT Các hạng mục xác định chất lượng tín dụng Điểm (Trang 28)
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy tại Agribank Kon Tum - Quản trị rủi ro trong cho vay tiêu dùng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh tỉnh kon tum
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy tại Agribank Kon Tum (Trang 37)
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại Agribank Kon Tum - Quản trị rủi ro trong cho vay tiêu dùng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh tỉnh kon tum
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn tại Agribank Kon Tum (Trang 40)
Bảng 2.2: Tình hình cho vay tại Agribank Kon Tum - Quản trị rủi ro trong cho vay tiêu dùng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh tỉnh kon tum
Bảng 2.2 Tình hình cho vay tại Agribank Kon Tum (Trang 42)
Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh tại Agribank Kon Tum - Quản trị rủi ro trong cho vay tiêu dùng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh tỉnh kon tum
Bảng 2.3 Kết quả kinh doanh tại Agribank Kon Tum (Trang 44)
Bảng 2.4: Phân loại nợ theo quyết định 493 của NHNN VN - Quản trị rủi ro trong cho vay tiêu dùng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh tỉnh kon tum
Bảng 2.4 Phân loại nợ theo quyết định 493 của NHNN VN (Trang 45)
Bảng 2.5: Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng trong tổng dư nợ cho vay - Quản trị rủi ro trong cho vay tiêu dùng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh tỉnh kon tum
Bảng 2.5 Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng trong tổng dư nợ cho vay (Trang 51)
Bảng 2.6: Cơ cấu nợ quá hạn cho vay tiêu dùng trong tổng nợ quá hạn - Quản trị rủi ro trong cho vay tiêu dùng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh tỉnh kon tum
Bảng 2.6 Cơ cấu nợ quá hạn cho vay tiêu dùng trong tổng nợ quá hạn (Trang 52)
Bảng 2.7: Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng phân theo hình thức đảm bảo - Quản trị rủi ro trong cho vay tiêu dùng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh tỉnh kon tum
Bảng 2.7 Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng phân theo hình thức đảm bảo (Trang 54)
Bảng 2.8: Xếp hạng của khách hàng được thể hiện qua bảng sau - Quản trị rủi ro trong cho vay tiêu dùng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh tỉnh kon tum
Bảng 2.8 Xếp hạng của khách hàng được thể hiện qua bảng sau (Trang 67)
Bảng 2.9: Tình hình trích lập dự phòng và xử lý rủi ro thời kỳ 2011-2013 - Quản trị rủi ro trong cho vay tiêu dùng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh tỉnh kon tum
Bảng 2.9 Tình hình trích lập dự phòng và xử lý rủi ro thời kỳ 2011-2013 (Trang 70)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w